Trang 1 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM PHẠM VĂN RỰC QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành Quản lý giáo dục Mã số 8140114 TÓM TẮT LUẬN[.]
Trang 1Đà Nẵng - Năm 2022
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS LÊ QUANG SƠN
Phản biện 1: PGS TS Phan Minh Tiến
Phản biện 2: PGS TS Trần Xuân Bách
Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý giáo dục họp tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng vào ngày 19 tháng 3 năm 2022
Có thể tìm thấy luận văn tại:
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
- Khoa Tâm lý giáo dục, Trường ĐH Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm
lý, giáo dục học, lý thuyết về dạy học trực quan cũng có những bước tiến mới Người ta đã nhận thức được rằng vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học không chỉ dừng ở việc giúp học sinh nhận biết hiện tượng mà còn nắm được bản chất của sự vật hiện tượng Các nhà giáo dục học đã chứng minh được rằng việc khuyến khích học sinh nhận thức thế giới thông qua chính những giác quan của mình là phương pháp dạy học phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ và do vậy nó là phương pháp hữu hiệu nhất giúp trẻ em phát triển tư duy, nhận biết hiện tượng và tiến tới nắm được bản chất của
sự vật hiện tượng
TBDH vừa là nguồn tri thức, vừa là phương tiện chứa đựng, truyền tải thông tin nhằm tích cực hoá quá trình nhận thức, kích thích hứng thú học tập, phát triển trí tuệ, kỹ năng thực hành của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy và học TBDH còn góp phần đảm bảo tính trực quan trong quá trình dạy học, mở rộng khả năng tiếp cận với các sự vật và hiện tượng, cho phép học sinh có điều kiện tự chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo
Thời gian qua, việc khai thác sử dụng TBDH ở các trường THCS ở huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam đã mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần quan trọng trong việc giữ vững, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của huyện Song, thực tế công tác này vẫn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam” nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý TBDH trong các nhà trường THCS và qua đó nâng cao chất lượng hoạt động dạy học tại các trường THCS trên địa bàn
Trang 4huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục và thực trạng quản lý TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam, đề xuất các biện pháp quản lý TBDH ở các trường, góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường
3 Đối tƣợng và phạm vị nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hệ thống TBDH ở trường THCS
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lý TBDH ở các trường THCS huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
3.3 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tiến hành nghiên cứu tại địa bàn huyện Hiệp Đức, cụ thể là các trường THCS trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo Hiệp Đức
- Đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường THCS đối với TBDH tại nhà trường
- Thực trạng vấn đề nghiên cứu được khảo sát trong giai đoạn 2019-2021 Các biện pháp quản lý được đề xuất cho giai đoạn 2021-2025
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, công tác quản lý TBDH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam còn nhiều bất cập, việc phát huy vai trò của TBDH trong các hoạt động dạy học của nhà trường chưa cao Nguyên nhân chính của những bất cập này là các cấp quản lý triển khai các chỉ đạo về quản lý TBDH không dựa trên tiếp cận quản lý phù hợp Dựa trên lý thuyết quản lý TBDH và thực trạng quản lý TBDH ở các nhà trường có thể đề xuất được các biện
Trang 5pháp quản lý hợp lý, khả thi nhằm quản lý tốt TBDH ở các trường THCS huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trường THCS
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý TBDH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết Các phương pháp này được sử dụng để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trường THCS
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng các phương pháp: điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, nghiên cứu hồ sơ lưu trữ, quan sát và chuyên gia
6.3 Nhóm các phương pháp xử lí thông tin
Dùng phương pháp thống kê toán để xử lý kết quả điều tra, khảo sát
7 Cấu trúc luận văn
- Phần nội dung gồm ba chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trường THCS
+ Chương 2: Thực trạng quản lý TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
+ Chương 3: Biện pháp quản lý TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ TBDH Ở TRƯỜNG THCS 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục
1.2.1.1 Khái niệm Quản lý
1.2.1.2 Khái niệm Quản lý giáo dục
1.2.1.3 Khái niệm Quản lý nhà trường
1.2.2 Khái niệm TBDH
1.2.3 Quản lý TBDH ở trường THCS
1.2.3.1 Khái niệm quản lý thiết bị dạy học
Quản lý TBDH là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống TBDH phục vụ đắc lực cho công tác giáo dục và dạy học Nội dung TBDH
mở rộng đến đâu thì tầm quản lý cũng phải rộng và sâu tương ứng TBDH chỉ phát huy được tác dụng tốt trong việc giáo dục, dạy học khi được quản lý tốt
1.2.3.2 Quản lý TBDH ở trường THCS
Quản lý TBDH gồm quản lý khâu đầu tư mua sắm TBDH, quản lý khâu sử dụng TBDH và khâu bảo quản, sửa chữa, thanh lý TBDH
Quản lý đầu tư mua sắm TBDH là quản lý về vốn đầu tư, cách thức, hiệu quả, kế hoạch đầu tư, mua sắm TBDH của nhà trường Quản lý sử dụng TBDH là quản lý mục đích, hình thức, cách thức tổ chức và sử dụng TBDH của cán bộ giáo viên Bảo quản, sửa chữa và thanh lý TBDH phải được thực hiện theo quy chế quản lý tài sản, vừa không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vừa tiết kiệm được
Trang 7Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (tháng 7-1996)
đã xác định: “Giáo dục và đào tạo phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu" Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (tháng 4-2001) Đảng ta tiếp tục khẳng định: "Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững"
Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Đảng thể hiện sự quyết tâm về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh thế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
Đối với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, chương trình giáo dục chú trọng hơn việc rèn luyện cho học sinh sự năng động, có tư duy độc lập, có khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề, hợp tác làm việc theo nhóm Hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá phong phú hơn, theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học
Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học đã trở thành một yêu cầu bắt buộc Theo đó, người dạy cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành
để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã quy định Có thể
Trang 8sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học
1.3.2 Những yêu cầu đối với TBDH trường THCS
Quá trình dạy học hiện nay được tiến hành trong điều kiện CSVC và phương tiện dạy học ngày càng hiện đại, có tác dụng gây hứng thú học tập cho HS, giúp họ lĩnh hội nhanh và dễ dàng hơn những tri thức và vận dụng những tri thức đó vào thực tiễn cuộc sống
Nhân tố TBDH là điều kiện quan trọng trong quá trình đổi mới giáo dục phổ thông Các em không chỉ được rèn luyện kĩ năng thực hành mà còn được quan sát, nhận xét, tranh luận những vấn đề nảy sinh trong thực tế, nhờ đó không chỉ tác động tích cực đến học sinh về khả năng tư duy, sáng tạo mà ngay cả giáo viên trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cũng được nâng cao
Hiện nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 về danh mục dạy học tối thiểu cấp THCS Thông tư này thay thế Thông tư số 44/2020/TT-BGDĐT và Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT, đáp ứng yêu cầu đầu
38/2021/TT-tư TBDH theo lộ thay sách giáo khoa từ năm 2022 đến năm 2025
1.5.1 Những yếu tố khách quan
Kinh phí mua sắm của các trường học còn hạn chế, trong khi
Trang 9đó TBDH thường được cung cấp theo bộ, không chia nhỏ lẻ từng thiết bị nên giá thành thường rất cao Cơ sở hạ tầng trường học phần lớn chưa đáp ứng việc trưng bày, bảo quản TBDH
1.5.2 Những yếu tố chủ quan
Một số CBQL quen với cách dạy thuyết giảng, truyền thụ một chiều, quá chú tâm đến yếu tố người dạy và người học mà quên mất vai trò của các phương tiện dạy học Không tập trung các giải pháp phát huy TBDH, chậm ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học Nhận thức của một số giáo viên, người trực tiếp sử dụng TBDH còn thiếu quan tâm đến sử dụng TBDH, chậm đổi mới phương pháp để tìm cách phát huy TBDH
Công tác quản lý và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nhân viên
kĩ thuật sử dụng TBDH chưa được quan tâm đúng mức Sự bất cập
về kiến thức, kinh nghiệm trong quản lý sử dụng bảo quản thiết bị, sự thiếu hụt về đội ngũ giáo viên chuyên trách về TBDH… là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả giảng dạy, học tập ở các trường THCS
Ngoài ra, nhận thức của học sinh về vai trò của TBDH cũng
là yếu tố quan trọng giúp khai thác, sử dụng và bảo quản TBDH Học sinh là đối tượng trực tiếp sử dụng TBDH, giáo viên phải quán triệt thói quen sử dụng và bảo quản TBDH đúng cách cho học sinh
Tiểu kết chương 1
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TBDH Ở CÁC TRƯỜNG THCS
HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH QUẢNG NAM
2.1 Khái quát về qua trình khảo sát
2.1.1 Mục tiêu khảo sát
Quá trình khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng TBDH và quản
lý TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh
Trang 10Quảng Nam, làm cơ sở đề xuất biện pháp quản lý TBDH, góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường
2.1.2 Nội dung khảo sát
Khảo sát thực trạng về số lượng và chất lượng TBDH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
Khảo sát công tác quản lý TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam:
- Thực trạng quản lí đầu tư, mua sắm TBDH
- Thực trạng quản lí sử dụng, khai thác, bảo quản TBDH
- Thực trạng kiểm tra, đánh giá
Khảo sát điều kiện khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý TBDH ở các trường THCS
2.1.3 Phương pháp khảo sát
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến của CBQL, giáo viên, HS các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức về: mức độ hiểu tính năng và tác dụng của TBDH, tính thành thạo, tính kinh tế và vai trò của TBDH đối với đổi mới PPDH; tần suất sử dụng TBDH và nguyên nhân làm giảm tần suất sử dụng TBDH
- Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức về loại TBDH nào hay sử dụng, đánh giá số lượng và chất lượng TBDH, việc làm đồ dùng dạy học và TBDH, hứng thú khi được học tiết học có sử dụng TBDH…
- Quan sát hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức, cụ thể là quan sát một số giờ học có sử dụng TBDH theo hướng phát huy tính tích cực của người học và một số giờ học sử dụng TBDH theo phương pháp dạy học truyền thống từ đó so sánh để rút ra những kết luận khoa học
Trang 11- Nghiên cứu hồ sơ: nghiên cứu các hồ sơ liên quan đến kế hoạch mua sắm, theo dõi sử dụng, bảo quản TBDH ở các trường THCS để làm rõ việc quan tâm của nhà quản lý đến TBDH, mức độ
sử dụng, khả năng khai thác TBDH của GV
2.1.4 Tổ chức khảo sát
2.1.4.1 Đối tượng khảo sát
Khảo sát được tiến hành với CBQL, giáo viên và NVTB trong phạm vi 08 trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam:
Đối tượng của hoạt động khảo sát là CBQL và giáo viên của các nhà trường nêu trên bao gồm:
- Cán bộ quản lí: 19 (08 Hiệu trưởng, 11 Phó Hiệu trưởng)
- Giáo viên bộ môn tham gia dạy học: 181/08 trường
2.1.4.2 Thời gian và địa bàn khảo sát
- Thời gian: Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2021;
- Địa bàn khảo sát: 08 trường cấp THCS của huyện Hiệp Đức gồm: THCS Phan Bội Châu, THCS Chu Văn An, THCS Nguyễn Văn Trỗi, PTDTNT THCS Hiệp Đức, TH-THCS Lý Thường Kiệt, TH-THCS Trần Cao Vân, TH-THCS Lê Hồng Phong, TH-THCS Nguyễn Trãi
2.1.4.3 Các giai đoạn tiến hành khảo sát
- Tháng 10: Thử nghiệm bộ phiếu khảo sát
- Tháng 12: Khảo sát thực trạng vấn đề tại các trường
2.1.4.4 Quy trình thực hiện
- Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát
- Xây dựng bộ phiếu hỏi theo các nội dung sẽ triển khai
- Xác định thành phần điều tra khảo sát
- Thực hiện việc điều tra, khảo sát
- Thu thập các phiếu điều tra và xử lí các phiếu điều tra
Trang 12- Tổng hợp kết quả trả lời và các ý kiến phỏng vấn
2.1.4.3 Xử lý số liệu và viết báo cáo hiệu quả khảo sát
Sau khi thu thập phiếu hỏi từ các đối tượng khảo sát, tiến hành kiểm tra mức tính hợp lệ, không hợp lệ của các phiếu hỏi sau
đó sử dụng các phương pháp toán học và thống kê để xử lý số liệu dưới dạng tỉ lệ phần trăm, điểm số trung bình để đánh giá nhận định thực trạng
2.2 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục – đào tạo của huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
2.2.1 Vị trí địa lí, điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
2.2.2 Tình hình giáo dục và đào tạo của huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
2.2.3 Tình hình giáo dục cấp THCS của huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
2.3 Thực trạng TBDH tại các trường THCS huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
2.3.1 Thực trạng TBDH chia theo nhóm
2.3.1.1 Nhóm thiết bị dạy học dùng chung cho các bộ môn
Số trường THCS của huyện Hiệp Đức đã mua sắm và được trang bị khá đầy đủ các trang thiết bị dạy học dùng chung, nhất là các thiết bị hiện đại, 100% số trường đã ưu tiên CSVC cho thư viện và phòng thiết bị thí nghiệm, hệ thống phòng học bộ môn được quan tâm xây dựng Tuy nhiên, hầu hết các trường số máy tính còn thiếu, chưa đáp ứng dạy mỗi ca học 01 HS được sử dụng riêng 01 máy Số màn hình tivi chưa đủ trang bị mỗi lớp 1 cái để hỗ trợ GV dạy học Thiết bị nghe nhìn của phòng học ngoại ngữ chưa được đáp ứng cơ bản theo yêu cầu phần nghe nhìn của chương trình dạy học mới
2.3.2.2 Nhóm thiết bị dạy học tối thiểu cho các bộ môn
Trang 13Việc xây dựng phòng học bộ môn được các trường từng bước thực hiện, việc đầu tư trang bị đầy đủ TBDH tối thiểu từng môn học được quan tâm nhiều hơn, đáp ứng cơ bản nhu cầu dạy học bằng TBDH cho GV và HS Tuy nhiên đa số phòng học bộ môn dừng ở mức độ trung bình - khá cần được tiếp tục đầu tư nhiều hơn nữa
2.3.2 Thực trạng về số lượng, chất lượng TBDH
2.3.2.1 Thực trạng Về số lượng TBDH
Có 12/19 CBQL (tỷ lệ 63.2%) và 111 giáo viên (tỷ lệ 61.3%) cho rằng TBDH hiện nay chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ hoạt động dạy và học theo quy định của Bộ GD&ĐT; 07 CBQL (tỷ
lệ 36,8%) và 70 giáo viên (tỷ lệ 38.7%) cho rằng TBDH đáp ứng yêu cầu Điều này cho thấy các CBQL ở các trường khác nhau sẽ cho ý kiến khác nhau tùy thuộc vào mức độ đầu tư của nhà trường qua các năm học GV ở các môn học khác nhau thì đánh giá khác nhau do nhu cầu sử dụng TBDH của từng môn học
2.3.2.2 Thực trạng về chất lượng của TBDH
Đa số CBQL và giáo viên đánh giá chất lượng TBDH ở mức
độ trung bình, chất lượng thiết bị chưa đảm bảo
Số lượng TBDH cơ bản đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa, đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho dạy và học Các truờng trang bị khá đầy đủ máy vi tính để giáo viên soạn giáo án, nối mạng Internet đường truyền tốc độ cao phục vụ cho công tác quản lý khai thác bài giảng Tuy nhiên, độ đồng đều về số lượng TBDH giữa các đơn vị chưa cao Số lượng TBDH chưa thể đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên
2.4 Thực trạng quản lí thiết bị dạy học tại các trường THCS huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
2.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS về TBDH