1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quản lý hoạt động tăng cường tiếng việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mẫu giáo huyện nam giang tỉnh quảng nam 1

26 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thuý Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Văn Hiếu
Trường học Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 554,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẪN LUẬN ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ THUÝ HẰNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TĂNG CƢỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƢỜNG MẪU GIÁO HUYỆN NAM GIANG TỈNH QUẢNG NAM Chuyên[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THUÝ HẰNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO HUYỆN NAM GIANG TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 814.01.14

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng – 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN HIẾU

Phản biện 1: PGS TS Phan Minh Tiến

Phản biện 2: TS Hà Văn Hoàng

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý giáo dục họp tại Trường Đại học Sư phạm vào ngày 19 tháng 3 năm 2022

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN

- Khoa Tâm lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật Giáo dục

là quá trình đào tạo con người, nhằm chuẩn bị cho họ tham gia vào đời sống xã hội, lao động sản xuất bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người Giáo dục

là quá trình tổ chức học tập kiến thức, thói quen và kỹ năng của con người một cách có hệ thống Thông qua giáo dục con người tiếp biến những kiến thức, thói quen và kỹ năng đó thành kinh nghiệm

cá nhân và ứng dụng vào thực tế đời sống xã hội Trách nhiệm tổ chức hiệu quả quá trình này thuộc về hệ thống giáo dục

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục, đặt nền móng cho sự phát triển của trẻ em cả về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ, phát triển ngôn ngữ Những kỹ năng, kinh nghiệm học tập ở lớp và ở trường rất quan trọng đối với trẻ Những nội dung mà trẻ tiếp thu được qua chương trình giáo dục mầm non sẽ là bước đệm cho việc học tập và thành công sau này của trẻ Trong quá trình giáo dục trẻ, GV mầm non đóng vai trò hết sức quan trọng Các cô giáo cần được trang bị những kiến thức tốt nhất về phương pháp giáo dục và sự phát triển của trẻ nhỏ, kiến thức và kỹ năng kích hoạt và thúc đẩy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ mầm non, thông qua đó tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển trong tương lai của trẻ Với những đặc điểm lứa tuổi và yêu cầu phát triển toàn diện của trẻ trong nhà trường mầm non, lĩnh vực phát triển ngôn ngữ cho học sinh mẫu giáo trở thành vấn đề quan trọng cần được quan tâm đặc biệt Phát triển ngôn ngữ là điều kiện tiền đề giúp trẻ dễ dàng tiếp thu các nội dung khác trong

Trang 4

chương trình giáo dục mầm non, giúp hình thành và phát triển hiệu quả các kỹ năng, kinh nghiệm cần thiết cho trẻ

Mỗi đứa trẻ khi được sinh ra và lớn lên ở một vùng miền, một dân tộc khác nhau thì sẽ có một loại ngôn ngữ giao tiếp khác nhau, tuy nhiên khi đi ra xã hội nói chung thì cần có một loại ngôn ngữ chung nhất để giao tiếp và ở nước ta ngôn ngữ đó chính là tiếng Việt Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia, là ngôn ngữ chính thức dùng trong các cơ sở giáo dục từ mầm non đến đại học Tuy nhiên trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số khi đến trường mầm non thường gặp rào cản về ngôn ngữ, ảnh hưởng rất lớn đến việc tiếp nhận, lĩnh hội kiến thức của trẻ Chính vì vậy, hoạt động tăng cường tiếng Việt đối với trẻ người dân tộc thiểu số có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nhằm nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt của trẻ, đảm bảo cho các em có kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Việt, hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non, tạo tiền đề cho việc học tập, lĩnh hội kiến thức ở cấp học tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục vùng dân tộc thiểu số

Nhận thức được tầm quan trọng của việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số, trong những năm qua, cấp học mầm non huyện Nam Giang đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số Tuy nhiên, hiệu quả mang lại vẫn chưa cao, hoạt động này vẫn chưa được tiến hành một cách thực sự khoa học; còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình, các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể Từ thực trạng trên, tôi quyết định

chọn đề tài “Quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang

Trang 5

tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cao học

chuyên ngành Quản lý giáo dục

2 Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở kết quả thu được từ việc

nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở trường mẫu giáo

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý : Hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở trường mẫu giáo

4 Giả thuyết khoa học: Hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ

người dân tộc thiểu số tại các trường mẫu giáo huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam thời gian qua đã đạt được kết quả đáng ghi nhận nhưng còn bộc lộ những hạn chế, bất cập Nếu xây dựng được cơ sở

lý luận và đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động này thì có thể

đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp, có khả năng áp dụng vào thực tiễn để nâng cao chất lượng hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

5 Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản

liên quan đến đề tài luận văn; Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS; Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

6 Phương pháp nghiên cứu: Nhóm phương pháp nghiên cứu lý

luận; Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (Phương pháp điều

Trang 6

tra bằng bảng hỏi; Phương pháp phỏng vấn); Nhóm phương pháp hỗ trợ

7 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang ở các nội dung: quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện hỗ trợ, công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo

- Về không gian: việc nghiên cứu được tiến hành tại 6 trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Nam Giang

- Về thời gian: Từ năm 2019 đến năm 2021

- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên của 6 trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Nam Giang

- Số liệu thống kê nghiên cứu: đề tài sử dụng các số liệu thống kê từ năm học 2019- 2020 đến năm học 2020- 2021 để phân tích và nghiên cứu

8 Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở trường mẫu giáo

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở trường mẫu giáo huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

Chương 3 Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở trường mẫu giáo huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở

TRƯỜNG MẪU GIÁO 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Từ những khái quát của các nhà nghiên cứu đi trước về quản lý, theo chúng tôi phạm trù quản lý không chỉ hiểu là một phạm trù khoa học mà còn là một phạm trù nghệ thuật và hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật của Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi, quản lý tồn tại ở tất cả các mặt trong xã hội từ cá nhân đến tổ chức

công việc then chốt

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục ở quy mô nhà trường, là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của các chủ thể quản lý nhà trường tới các đối tượng nhà trường quản lý, nhằm thực hiện những

Trang 8

mục tiêu của nhà trường Quản lý trường học bao gồm hai loại tác động quản lý: Một là: Tác động của chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường là những tác động giáo dục của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, giáo dục học tập của nhà trường Hai là: Tác động của chủ thể quản lý bên trong nhà trường là Hiệu trưởng bao gồm quản lý GV, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học, quản lý các mối quan hệ trong nhà trường

1.2.4 Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người DTTS

Trẻ em người dân tộc thiểu số phần lớn sinh sống ở địa bàn khó khăn về điều kiện phát triển nói chung và cả cơ hội tiếp cận các phương tiện giáo dục một cách tốt nhất cũng gặp nhiều hạn chế

TCTV là các hoạt động nhằm giúp học sinh chưa biết hoặc biết nói

ít tiếng Việt có thể học tập các môn học trong hệ thống giáo dục mà tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức Yêu cầu của tăng cường tiếng Việt là làm thế nào để học sinh dân tộc có thể tiếp nhận nội dung trong chương trình học tùy theo từng cấp học một cách có hiệu quả trong môi trường học tập của địa phương Vì vậy, việc TCTV cho trẻ người DTTS là việc làm hết sức cần thiết để hỗ trợ việc dạy học cho trẻ người dân tộc khi các em rời trường mẫu giáo bước vào cấp tiểu học

1.2.5 Quản lý hoạt động TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

Quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo

là quá trình tác động của người Hiệu trưởng đến toàn bộ quá trình tổ chức các hoạt động TCTV cho trẻ như: Tác động đến xây dựng kế hoạch, mục tiêu, nội dung chương trình, quá trình nâng cao năng lực cho giáo viên và điều kiện phát thực hiện TCTV nhằm giúp trẻ người

Trang 9

DTTS lĩnh hội, phát triển ngôn ngữ tiếng Việt một cách mạch lạc, tạo kỹ năng tiền học đọc, tiền học viết, giúp trẻ phát triển toàn diện, chuẩn bị tốt để trẻ bước vào lớp Một và lĩnh hội tri thức tốt hơn ở các cấp học về sau

1.3 Đặc điểm tâm sinh lý và ngôn ngữ trẻ mẫu giáo người DTTS

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo 1.3.2 Đặc điểm tiếp cận tiếng Việt của trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo

1.4 Hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo

1.4.1 Vị trí, vai trò của hoạt động TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS số trong chương trình giáo dục mầm non

1.4.2 Mục tiêu hoạt động TCTVt cho trẻ mẫu giáo người DTTS 1.4.3 Nội dung, chương trình hoạt động TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.4.4 Phương pháp, hình thức TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS 1.4.5 Điều kiện, môi trường hỗ trợ hoạt động TCTV Việt cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.5 Quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo

1.5.1 Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.5.2 Chỉ đạo thực hiện phương pháp, hình thức TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.5.3 Quản lý phối hợp các lực lượng trong việc tổ chức hoạt động TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.5.4 Quản lý xây dựng môi trường TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.5.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động TCTV cho trẻ mẫu giáo người

Trang 10

DTTS

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động

TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS tại các trường mẫu giáo

1.6.1 Các yếu tố chủ quan

1.6.2 Các yếu tố khách quan

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO HUYỆN NAM GIANG TỈNH

QUẢNG NAM 2.1 Khái quát tình hình KT-XH-GD huyện Nam Giang

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng

2.2.1 Mục đích khảo sát để nắm được thực trạng việc quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS tại các trường mẫu giáo huyện Nam Giang, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng quản hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS tại các trường mẫu giáo

2.1.2 Nội dung khảo sát: Khảo sát thực trạng TCTV cho trẻ mẫu

giáo người DTTS và thực trạng quản lý cho trẻ mẫu giáo người DTTS

2.2.3 Đối tượng khảo sát, mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát

Đối tượng: C Q cấp Phòng GD ĐT, cấp trường và giáo viên

dạy lớp mẫu giáo ở 06 trường mẫu giáo công lập trên địa bàn huyện

Nam Giang (92 người, trong đó có 22 CBQL và 70 GV)

Địa bàn khảo sát: Tiến hành khảo sát tại 06 trường mẫu giáo công

lập:

Trang 11

Theo ý kiến của CBQL và GV: Hầu hết C Q và GV đều đánh giá hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS là khá cần thiết, cần thiết

và rất cần thiết, cụ thể có 30,3% CBQL và 32,2% GV đánh giá hoạt động nội là khá cần thiết; 24,2% CBQL và 24,3% GV đánh giá là cần thiết; 45,5% CBQL và 43,5% GV đánh giá hoạt động nội trú là rất cần thiết

2.3.2 Thực trạng mục tiêu của hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường MG huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

- Đối với đối tượng khảo sát là CBQL:

+ Mục tiêu“ ựa chọn nội dung phát triển ngôn ngữ phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ” được đánh giá là thực hiện rất tốt, với mức

ĐT max = 4,21

+ Tuy nhiên ở mục tiêu “Thực hiện phối kết hợp với phụ huynh để TCTV cho trẻ” có ĐT min = 3,82

- Đối với đối tượng khảo sát là GV:

+ Mục tiêu: “ ựa chọn nội dung hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ” và mục tiêu “Vận dụng phối hợp linh hoạt các phương pháp trong hoạt động TCTV” đều được đánh giá ĐT max = 4,29

+ Còn mục tiêu“Thực hiện phối kết hợp với phụ huynh để TCTV cho trẻ người DTTS” có ĐT min = 4.05

Trang 12

2.3.3 Thực trạng nội dung của hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường MG huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

- Đối tƣợng là CBQL:

Nội dung “Chuẩn bị cho trẻ khả năng tiền đọc - viết tiếng Việt” được thực hiện tốt với ĐT = 3,56 Tuy nhiên ở nội dung “Phát triển mạch lạc tiếng Việt cho trẻ người DTTS qua thơ và truyện” có

* Nhóm phương pháp trực quan

Cả C Q và GV đều đánh giá mức độ sử dụng tốt và khá tốt

phương pháp “Cho trẻ xem vật thật, tranh ảnh” (ĐT C Q =3,75;

ĐT GV = 3,63) Đối với phương pháp “Cho trẻ quan sát”

ĐT GV=3,37)

* Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm

Trang 13

Trong nhóm phương pháp này, “Sử dụng các trò chơi có tác dụng TCTV cho trẻ người DTTS” và “Sử dụng các đồ dùng, đồ chơi, nguyên liệu để TCTV cho trẻ người DTTS” được đánh giá mức độ sử dụng tốt nhất Phương pháp “Sử dụng các trò chơi có tác dụng TCTV cho trẻ người DTTS” (ĐT C Q =3,58 và ĐT GV=3,51);

phương pháp “Sử dụng các đồ dùng, đồ chơi, nguyên liệu để TCTV

cho trẻ người DTTS” (ĐT C Q =3,55, ĐT GV=3,48) Phương pháp “Sử dụng các tình huống có vấn đề nhằm kích thích trẻ suy nghĩ”

(trong nhóm đây là phương pháp có ĐT thấp nhất ĐT C Q = 3,39;

ĐT GV=3,35)

* Hình thức TCTV cho trẻ người DTTS

- Đối với CBQL: Mức độ sử dụng hình thức TCTV được cho là

tốt nhất là hình thức: “TCTV thông qua hoạt động lao động, qua sinh hoạt hàng ngày”, có ĐT C Q = 3,64 và thấp nhất là hình thức:

“TCTV thông qua hoạt động vui chơi, dạo chơi”

- Đối với GV: Mức độ sử dụng hình thức TCTV được cho là tốt

nhất là hình thức: “TCTV qua hoạt động học làm quen với văn học”, có ĐT GV = 3,80 và thấp nhất là hình thức: “TCTV qua hoạt động học làm quen với toán, tổ chức hoạt động tạo hình, giáo dục

âm nhạc” có ĐT GV = 3,51

2.3.5 Thực trạng các điều kiện tổ chức hoạt động hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường MG huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

+ Điều kiện“Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung, chương trình giáo dục TCTV cho trẻ người DTTS kịp thời, đầy đủ” được đánh giá cùng mức

độ thực hiện và kết quả thực hiện tốt nhất với ĐT C Q =3,75,

ĐT GV=3,23

+ Điều kiện “Hệ thống đồ dùng, đồ chơi, học liệu phần mềm dạy

Ngày đăng: 08/02/2023, 22:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w