SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHẠM NGỌC NGUYÊN QUẢN LÍ GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ng[.]
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM NGỌC NGUYÊN
QUẢN LÍ GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng - Năm 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Người hướng dẫn khoa học:
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
- Khoa Tâm lý – Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xâm hại tình dục không còn là một điều quá mới mẻ, thậm chí diễn
ra khá phổ biến Hiện nay xâm hại tình dục đang là một vấn đề nổi cộm và gây nhiều bức xúc trong dư luận xã hội Liên tục trong thời gian vừa qua, các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin hàng loạt vụ việc đau lòng về hành hạ, xâm hại, xâm hại tình dục nghiêm trọng trên cả nước
Thời gian gần đây xuất hiện ngày càng nhiều học sinh bị xâm hại tình dục tại trường học Những sự việc trên khiến nhiều phụ huynh không khỏi băn khoăn, lo lắng về sự an toàn của mình khi học ở trường Phải chăng đã tới lúc ở trong môi trường an toàn như trường học các
em cũng cần đề cao cảnh giác với những người xung quanh Bởi lẽ, những hành động xâm hại tình dục ảnh hưởng rất lớn sự phát triển tâm
lý, nhân cách của thế hệ trẻ Nó để lại hậu quả nặng nề tới sự phát triển của xã hội và người chịu thiệt thòi trực tiếp là các em
Việt Nam là nước thứ hai trên thế giới và là nước tham gia ký đầu tiên ở Châu Á về Công ước quốc tế về quyền trẻ em từ năm 1990, ban hành luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ năm 2004, quyết định phê duyệt chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015 của Thủ tướng Chính phủ và ban hành nhiều văn bản, quy định hướng dẫn và thực hiện các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ em Tuy vậy, trẻ em Việt Nam vẫn rất dễ bị tổn thương trước những thách thức hàng ngày do bạo lực, sự phân biệt đối xử và tình trạng thiếu các cơ hội kinh tế gây ra Trong đó đặc biệt lo ngại việc trẻ em phải chịu mức độ bạo lực và xâm hại tình dục cao ở nơi công cộng và các trường học
Theo Healthychildren.org thì có tới 85% trường hợp trẻ em bị xâm hại và lạm dụng tình dục bởi những người quen biết Đó có thể là người họ hàng, bạn bè, hàng xóm, học sinh, giáo viên…
Học sinh Tiểu học là một trong những đối tượng có nguy cơ bị xâm hại tình dục cao, bởi đa phần các em là những đứa trẻ mới lớn,
Trang 4đang trong độ tuổi dậy thì tâm sinh lý và cơ thể phát triển, các em hiếu động thường tham gia các hoạt động tập thể, đi học ở trường, học thêm vào ban đêm hay hiếu kỳ đến những nơi tụ tập đông người….nên nguy
cơ dễ bị xâm hại tình dục dẫn đến xâm hại tình dục là rất cao
Theo thống kê của Tổng cục Cảnh sát (Bộ Công an), trung bình mỗi năm có 1.600 - 1.800 vụ xâm hại trẻ em được phát hiện, số lượng năm sau cao hơn năm trước Trong đó, số trẻ bị hiếp dâm chiếm đến 65% và số trẻ bị xâm hại tình dục nhiều lần chiếm tới 28% Cũng theo một số liệu từ Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, trong 5 năm từ
2011 đến 2015, cả nước có 5.300 vụ xâm hại tình dục trẻ em Tính trung bình, cứ 8 giờ trôi qua lại có một trẻ em Việt Nam bị xâm hại Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng con số này chỉ là những vụ việc được báo cáo, còn rất nhiều vụ nạn nhân bị chính kẻ xâm hại dọa dẫm hoặc vì lý do nào đó đã không được thống kê
Nếu được trang bị những kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa và can thiệp xâm hại tình dục, không những giúp cho học sinh tự bảo vệ bản thân mình mà còn tạo sự an tâm, niềm tin tưởng của cha mẹ học sinh khi cho con em học tại các trường TH Thông qua việc tích hợp trong giảng dạy, lồng ghép và vận dụng trong công tác chủ nhiệm lớp hoặc tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 5, các thầy cô giáo, các nhân viên …sẽ là những người nòng cốt hỗ trợ cho học sinh phòng ngừa và ứng phó với vấn nạn xâm hại tình dục
Xuất phát từ những lý do trên việc lựa chọn đề tài “Quản lý công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh TH địa bàn Huyện Núi Thành Tỉnh Quảng Nam” là việc làm cần thiết và có ý nghĩa
cả về lí luận, thực tiễn và là cách tiếp cận mới hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý công tác giáo
dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh TH địa bàn Huyện Núi
Thành Tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất biện pháp quản lý công tác giáo
Trang 5dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh ở các trường TH địa bàn Núi Thành Tỉnh Quảng Nam
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh TH
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh tại các trường tiểu học huyện Núi Thành Tỉnh Quảng Nam
4 Giả thuyết khoa học
Việc quản lý công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh TH trên địa bàn Núi Thành Tỉnh Quảng Nam trong những năm qua chưa được quan tâm đúng mức, nhận thức và hành vi bảo vệ bản thân của học sinh còn nhiều hạn chế Hiệu quả của hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục sẽ được nâng cao nếu thực hiện một cách đồng bộ và hợp lý các biện pháp quản lý như nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, NV và quản lý kế hoạch hóa công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh, đổi mới công tác, kiểm tra, đánh giá, thi đua, khen thưởng hoạt động giáo dục phòng ngừa
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu lý luận về quản lý công tác giáo dục phòng ngừa
xâm hại tình dục cho học sinh TH
5.2 Khảo sát thực trạng công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại
tình dục và các biện pháp quản lý công tác giáo dục phòng ngừa xâm
hại tình dục cho học sinh trên TH địa bàn Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý công tác giáo dục phòng ngừa
xâm hại tình dục cho học sinh TH trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về lý luận và thực trạng quản lý công tác
Trang 6giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh TH địa bàn huyện Núi
Thành, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2015–2018 và đề xuất các biện
pháp trong giai đoạn 2019-2022
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong xây dựng cơ sở lí luận của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Dùng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh về công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh tại các trường TH
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Trao đổi với CBQL, giáo viên,học sinh về cách thức quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD trong nhà trường, những khó khăn, vướng mắc,…
7.2.3 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động: nghiên
cứu sản phẩm của CBQL và GV như: kế hoạch quản lý, kế hoạch dạy học giáo án, và trang thiết bị giáo dục,
7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia Trưng cầu ý kiến các
chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh
TH trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
7.3 Nhóm các phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp xử lý các số liệu bằng thống kê toán học
để phân tích các số liệu thu được từ điều tra để làm tăng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu thực trạng
8 Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc của Luận văn bao gồm các phần như sau:
- Phần mở đầu
Trang 7- Phần nội dung: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục phòng
ngừa xâm hại tình dục cho học sinh TH
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục phòng ngừa
xâm hại tình dục cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác giáo dục phòng ngừa
xâm hại tình dục cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
1.1.1.Các nghiên cứu ở nước ngoài về giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
Thuật ngữ "xâm hại tình dục" xuất hiện từ Bắc Mỹ vào giữa những năm 1970 trong công trình của nhiều nhà nghiên cứu khác nhau ( Farley, 1978; Gutek, 1985; MacKinnon, 1979) Việc xác định nguyên nhân của xâm hại tình dục là vấn đề mà những nghiên cứu ban đầu này hướng đến Như với nhiều thuật ngữ, việc đưa ra một định nghĩa có tính phổ quát duy nhất là điều rất khó khăn, khó có thế phân định ranh giới giữa xâm hại tình dục và các biểu hiện tình dục khác
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước về giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
Trang 8Trên thế giới, các nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề xâm hại tình dục từ rất sớm, nhưng tại Việt Nam, vấn đề này chỉ mới được quan tâm trong khoảng thập niên trở lại đây Các nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở các khảo sát nhằm làm rõ trải nghiệm của người dân với vấn đề liên quan đến xâm hại tình dục, những thách thức trong việc phòng ngừa và ứng phó với xâm hại tình dục
.1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1 Quản lí, Quản lý giáo dục
Khái niệm Quản lý
Quản lý là nhân tố quan trọng trong đời sống và sự phát triển của
xã hội Lịch sử xã hội loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái xã hội khác nhau do vậy cũng trải qua nhiều hình thái quản lý khác nhau Từ thời cổ đại cho đến nay các triết gia các nhà chính trị đều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự tồn tại và phát triển của xã hội Quản lý là phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử vì nó phát triển theo sự phát triển của xã hội Có nhiều nghiên cứu về “quản lý”, ở mỗi góc độ tiếp cận và hoạt động khác nhau, người ta có thể đưa ra một khái niệm quản lý khác nhau
1.2.2 Phòng ngừa
Theo Đại từ điển tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên (Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội, năm 1999) “Phòng ngừa là phòng không cho điều bất lợi, tác hại xảy ra”, “Phòng là tìm cách ngăn ngừa, đối phó với điều không hay có thế xảy ra, gây tác hại cho mình" ( tr.1339) Theo góc độ tội phạm học:
1.2.3 Xâm hại tình dục (XHTD)
1.2.4 Giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
Từ tổng quan tài liệu và căn cứ vào khái niệm xâm hại tình dục, khái niệm phòng ngừa, nghiên cứu đề xuất khái niệm phòng ngừa xâm hại tình dục như sau:
1.2.5 Quản lý công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
Trang 91.3 Công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
1.3.1 Mục tiêu giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
Con người để tồn tại thì cần phải được đáp ứng các nhu cầu thiết yếu cơ bản cần cho sự sống, như: ăn, mặc, nhà ở và chăm sóc y tế Để phát triển, con người cần được đáp ứng các nhu cầu cao hơn, như: nhu cầu được an toàn, được học hành, được yêu thương, được tôn trọng và
khẳng định (Bùi Thị Xuân Mai (2012) Nhập môn CTXH Bộ LĐTB&XH – UNICEF)
1.3.2 Nội dung giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
1.3.3 Phương pháp giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục 1.3.4 Hình thức tổ chức giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
Lồng ghép vào các môn học: Giáo dục phòng ngừa xâm hại tình
1.3.5 Sự phối hợp các lực lượng tham gia công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
1.3.6 Các điều kiện trong giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
Môi trường giáo dục: Thời gian gần đây, những tác động của
môi trường giáo
1.4 Quản lý công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
1.4.1.Quản lý mục tiêu giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục 1.4.2.Quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục 1.4.3.Quản lý hình thức tổ chức giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
1.4.4 Quản lý công tác phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
1.4.5 Quản lý các điều kiện trong giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
1.4.6 Quản lý kiểm tra, đánh giá giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
Tiểu kết chương 1
Trang 10Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TH
án trả lời dành cho học sinh và giáo viên với những nội dung được xác định trên cơ sở của mục đích nghiên cứu, sau đó tiến hành nhập số liệu
và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS và tính tỉ lệ % Trong thang đo điểm thấp nhất là 4, điểm cao nhất là 1 tương ứng với các tiêu chí trong bảng hỏi như sau:
Mức
điểm Mức độ
Điểm trung bình
Các mức độ đánh giá
1 Yếu 1 - 1,75 Không bao giờ Không cấp
thiết
Không khả thi
bình
1,76 - 2,50 Ít khi Ít cấp thiết Ít khả thi
3,25 Thỉnh thoảng cấp thiết Khả thi
4 Tốt 3,26 - 4 Thường xuyên Rất cấp thiết Rất khả thi
Trang 112.1.4.Tổ chức khảo sát
- Đối tượng, địa bàn khảo sát:
Để có cơ sở thực tế trong việc xác định thực trạng công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục và quản lý công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục, chúng tôi tiến hành khảo sát 03 đối tượng: 218 CBQL, giáo viên và phụ huynh học sinh ở 05 trường: Trần Quốc Toản, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Du, Võ Thị Sáu, Trần Phú
Bảng 2.1 Thực trạng đối tượng khảo sát và địa bàn khảo sát
STT Đối tượng khảo
Tổng mẫu điều tra
2.2.2.Tình hình giáo dục Huyện Núi Thành
2.3 Thực trạng công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục ở các trường TH huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
2.3.2 Thực trạng việc thực hiện nội dung giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
2.3.4 Thực trạng hình thức tổ chức giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
2.3.5 Thực trạng công tác phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
2.3.7 Thực trạng việc thực hiện kiểm tra, đánh giá giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
2.3.8 Kết quả giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục ở các trường THHuyện Núi Thành
2.4.1.Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
Trang 12Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục phòng ngừa XHTD của nhà
trường TH
T
Các mức độ Điểm trung bình
Thứ bậc
1
Xác định mục tiêu và nâng cao nhận thức, năng
lực chỉ đạo điều hành công tác giáo dục phòng
ngừa XHTD
2 Quản lý việc xây dựng chương trình, kế hoạch
thực hiện công tác phòng ngừa xâm hại tình dục
Xây dựng các chuẩn đánh giá để đánh giá việc
thực hiện giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
một cách hợp lý trong các môn học và các hoạt
Cả 4 nội dung được CBQL và GV đánh giá tuuwong đồng về thức bậc và mức độ CBQL đánh giá ở mức độ từ 2,71 đến 2,76 và GV
đánh giá ở mức từ 2,74 đến 3,1 Trong đó quản lý việc “Xác định mục tiêu và nâng cao nhận thức, năng lực chỉ đạo điều hành công tác giáo dục phòng ngừa XHTD ” đều được xếp ở thứ bậc 1 và “Quản lý việc xây dựng chương trình, kế hoạch nội dung giáo dục phòng ngừa XHTD” đều được xếp thứ bậc 4
Mặc dù có sự đánh giá tương đồng nhưng mức độ thực hiện vẫn chưa thường xuyên Điều này minh chứng rằng quản lý mục tiêu giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục ở các trường TH Núi Thành chỉ mang tính hình thức, chưa có nội dung, chương trình, kế hoạch rõ ràng, còn buông lỏng công tác quản lý và chỉ thực hiện công việc theo tính thời
vụ Như vậy các trường TH Núi Thành cần xây dựng mục tiêu cụ thể,
rõ ràng mới thực hiện tốt công tác này
Trang 132.4.2 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục
Chúng tôi tiến hành khảo sát 188 giáo viên và 18 CBQT, TPT kết
quả thu được
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa
xâm hại tình dục tại trường TH
TT Quản lý nội dung của Hiệu trưởng
Điểm trung bình
Thứ bậc
1
Quản lý việc xây dựng nội dung, kế hoạch
và hồ sơ của Ban chỉ đạo giáo dục phòng
ngừa xâm hại tình dục
2 Tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục 3.11 2
3 Chỉ đạo thực hiện dạy các nội dung giáo
4
Quản lý việc kiểm tra đánh giá các nội
dung giáo dục phòng ngừa xâm hại tình
Tuy nhiên, thứ bậc đánh giá giữa CBQL và GV có sự khác biệt
nhau, cụ thể: “Chỉ đạo thực hiện dạy các nội dung giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục” được CBQL xếp thứ bậc 4 thì Gv xếp thứ bậc
1 “Tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục” được CBQL đánh giá ở thứ bậc 2 thì GV đánh giá ở thứ bậc 4 Thực trạng “Quản lý việc xây dựng nội dung, kế hoạch và hồ sơ của Ban chỉ đạo giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục” được CBQL
và GV đều đánh giá ở thứ bậc 3
2.4.3 Thực trạng quản lý hình thức tổ chức giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục