ÐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHẠM THỊ NGỌC THÚY QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành Quản lý giáo dục[.]
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THỊ NGỌC THÚY
QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 814.01.14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng – Năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
Phản biện 1:
TS Hà Văn Hoàng
Phản biện 2:
PGS.TS Phan Minh Tiến
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý giáo dục họp tại Trường Đại học Sư phạmvào ngày
19 tháng 3 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
- Khoa Tâm lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bảo tồn và phát huy GDNSVH cho HS là chiến lược phát triển bền vững quốc gia, là nhiệm vụ chung của toàn xã hội trong đó giáo dục giữ vai trò quan trọng nhất, bằng con đường GD và thông qua GD, các giá trị về vật chất và tinh thần, các kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, kinh nghiệm ứng xử, lối sống, ngôn ngữ, phong tục, tập quán… của các dân tộc được lưu truyền, học tập, giáo dục qua các thế hệ
GDNSVH cho HS là nhiệm vụ đặc thù, quan trọng trong các trường Tiểu học qua đó sẽ góp phần quan trọng trong việc GDHS phát triển toàn diện Nhìn chung, đội ngũ nhà giáo và HS toàn ngành đã có sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và trách nhiệm đối với việc xây dựng đô thị Núi Thành “Văn minh - giàu, đẹp - hiện đại” đáp ứng được yêu cầu đặt ra, góp phần nâng cao chất lượng GDĐT bậc Tiểu học ở các địa phương trên địa bàn huyện
Từ thực tiễn địa phương cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu công tác quản lý GDNSVH cho HS Tiểu học trên địa bàn huyện Núi
Thành Xuất phát từ lý do nêu trên, tôi chọn đề tài “Quản lý giáo dục
nếp sống văn hóa cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu làm Luận văn tốt nghiệp Thạc
sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng QL GDNSVH cho HS ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QL GDNSVH cho HS, góp phần nâng cao chất lượng GDĐT bậc Tiểu học tại các địa phương trên địa bàn huyện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Trang 4Giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh ở các trường Tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh ở các trường Tiểu học
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu, phân tích thực trạng QL GDNSVH cho HS các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2018 - 2020 và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả QL GDNSVH cho HS ở các trường Tiểu học giai đoạn
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động GD NSVH cho HS ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành còn gặp nhiều khó khăn, bất cập Từ thực tiễn địa phương, được phân tích, đánh giá, đề xuất được các biện pháp QL mang tính khoa học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về GDNSVH cho HS ở các trường Tiểu học
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý GDNSVH cho HS ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
- Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý GDNSVH cho HS
ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thực hiện phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu, hệ thống hóa các tài liệu, báo cáo, khái quát hóa lý luận công tác GDNSVH của HSTH
Trang 56.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: thu thập các thông tin
nhằm đánh giá thực trạng hoạt động GDNSVH học đường và quản lý GDNSVH cho HS ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng
Nam
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: thực hiện thống kê, tổng hợp
kết quả báo cáo của ngành giáo dục và Ban giám hiệu ở các trường Tiểu
học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
- Phương pháp chuyên gia: Nhằm xem xét đánh giá, tìm hiểu tính
khả thi, tính cần thiết của những biện pháp nâng cao hiệu quả QL GDNSVH cho HS các trường Tiểu học từ những nghiên cứu thực tiễn, các nhà giáo, các nhà QLGD để làm cơ sở trong lý luận và thực trạng quản lý GDNSVH cho HS ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh
Quảng Nam
6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
Trên cơ sở những số liệu, đề tài sử dụng phương pháp toán thống
kê nhằm xử lý số liệu bằng các công thức tính tần suất, điểm trung bình, thứ hạng Ngoài ra, Luận văn sử dụng phần mềm Excel để tính toán số liệu
7 Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục nếp sống văn hóa
cho học sinh ở các trường Tiểu học
Chương 2 Thực trạng quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học
sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Chương 3 Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục nếp
sống văn hóa cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Trang 6Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan các nghiên cứu về vấn đề
1.1.1 Những chủ trương của Đảng và Nhà nước
Đại hội IV lần thứ V của Đảng đã đề ra đường lối xây dựng “nếp sống mới có văn hóa” vận động một cách kiên trì và sâu rộng để tạo ra nếp sống mới có văn hóa trong xã hội, đưa cái đẹp vào đời sống hàng ngày, vào lao động sản xuất
Thực tiễn xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam đặt ra nhiều thách thức trong giai đoạn mới
1.1.2 Các công trình nghiên cứu
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Quản lý
Quản lý là sự tác động có mục đích của các chủ thể QL đối với đối tượng QL Theo quan điểm của tác giả, QL là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức và có kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm giữ cho sự vận hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ra với hiệu quả cao nhất
1.2.2 Quản lý giáo dục
QLGD là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống GD, đảm bảo cho sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng
1.2.3 Khái niệm giáo dục nếp sống văn hóa
Giáo dục NSVH là một bộ phận rất quan trọng của quá trình sư phạm, đặc biệt là bậc TH Nó nhằm hình thành những cơ sở ban đầu về mặt đạo đức cho HS, giúp các em ứng xử đúng đắn qua các mối quan hệ hàng ngày Có thể nói, nhân cách của HSTH thể hiện qua hành vi NSVH
Trang 71.2.4 Khái niệm quản lý giáo dục nếp sống văn hóa
Quản lý GDNSVH là QLGD nhà trường cho HS về đạo đức cho
HS, giúp các em ứng xử đúng đắn trong các mối quan hệ XH, trường lớp
và những người xung quanh trên cơ sở nhận thức, tự học, tự rèn của các
Giáo dục nếp sống văn hóa cho HS thông qua các môn học
Giáo dục nếp sống văn hóa cho HS thông qua hoạt động giáo ngoài giờ lên lớp, trải nghiệm sáng tạo
Giáo dục nếp sống văn hóa cho HS thông qua sự giáo dục với gia đình và các lực lượng ngoài xã hội
1.3.4 Sự phối hợp của các lực lượng giáo dục nếp sống văn hoá cho học sinh ở các trường Tiểu học
Nhiệm vụ, nội dung phối hợp giữa gia đình học sinh và nhà trường
Nhiệm vụ, nội dung phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Phối hợp với chính quyền địa phương các cấp tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho HS
1.3.5 Điều kiện giáo dục nếp sống văn hoá cho học sinh ở các trường Tiểu học
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá giáo dục nếp sống văn hoá cho học sinh ở các trường Tiểu học
Trang 8Triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
1.4 Quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh ở các trường Tiểu học
1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục nếp sống văn hoá cho học sinh
Quản lý các chế độ, chính sách đối với HS, GV
Quản lý cơ sở vật chất, tạo cảnh quan môi trường trường lớp
1.4.6 Quản lý kiểm tra, đánh giá giáo dục nếp sống văn hoá cho học sinh ở các trường Tiểu học
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục nếp sống văn hóa
ở các trường Tiểu học
1.5.1 Điều kiện kinh tế, văn hóa, chính trị xã hội địa phương 1.5.2 Nội dung chương trình hoạt động giáo dục nếp sống văn hóa
1.5.3 Nhận thức của đội ngũ CBQL, các lực lượng giáo dục và thái độ của học sinh đối với hoạt động giáo dục nếp sống văn hóa
Tiểu kết chương 1
Trang 9Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN
NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM 2.1 Mô tả quá trình khảo sát
Bảng 2.1 Tên trường và số lượng đối tượng được khảo sát
TT Tên trường khảo sát Số lượng người
điểm thường xuyên Mức độ hiệu quả Mức độ Mức độ quan trọng/ ý nghĩa
2 Không thường xuyên Trung bình
5 Rất thường xuyên Rất tốt
Trang 102.1.5 Quy trình khảo sát
Thiết kế mẫu phiếu khảo sát về những nội dung liên quan đến công tác QLGDNSVH cho học sinh phù hợp với từng đối tượng thực hiện khảo sát khác nhau
2.2 Khái quát điều kiện tự nhiên, chính trị, văn hoá xã hội và giáo dục huyện Núi Thành
2.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên huyện Núi Thành
2.2.2 Khái quát về tình hình chính trị, văn hoá, xã hội huyện Núi Thành
2.2.3 Khái quát về tình hình giáo dục huyện Núi Thành
2.3 Thực trạng giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Núi Thành
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và phụ huynh học sinh ở các trường tiểu học huyện Núi Thành về giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh
2.2.2 Thực trạng mục tiêu và nội dung giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
2.2.3 Thực trạng phương pháp, hình thức giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
2.3.4 Thực trạng sự phối hợp của các lực lượng giáo dục nếp sống văn hoá cho học sinh ở các trường Tiểu học
2.3.5 Thực trạng điều kiện giáo dục nếp sống văn hoá cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
a Thực hiện các chế độ chính sách đối với học sinh, giáo viên
Trang 11sinh ở các trường tiểu học huyện Núi Thành
2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục nếp sống văn hoá cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Để hiểu rõ hơn về thực trạng quản lý mục tiêu GDNSVH cho HS
ở các trường Tiểu học, tôi đã khảo sát các CBQL, GV, HS và thu được kết quả như bảng 2.8 dưới đây:
Bảng 2.8 Quản lý mục tiêu GDNSVH cho HS ở các trường Tiểu học
TT Nội dung
Mức độ kết quả
Rất thường xuyên (5đ)
Thỉnh thoảng (4đ)
Ít khi (3đ)
Rất khi (2đ)
Không thường xuyên (1đ)
ĐTB Thứ bậc
Đoàn Thanh niên,
Đội Thiếu niên
trong nhà trường
được bồi dưỡng
nâng cao năng lực
Trang 12trường Tiểu học, tôi đã khảo sát các CBQL, GV, HS và thu được kết quả như bảng 2.9 dưới đây:
Bảng 2.9 Quản lý nội dung GDNSVH cho HS ở các trường Tiểu học
TT Nội dung
Mức độ kết quả
Rất thường xuyên (5đ)
Thỉnh thoảng (4đ)
Ít khi (3đ)
Rất khi (2đ)
Không thường xuyên (1đ)
ĐTB Thứ bậc
1
Tăng cường GDĐĐ, lối
sống cho HS thông qua
Tiếp tục rà soát đổi mới
nội dung, PPGD môn
Để nắm rõ hơn việc quản lý PP và hình thức GDNSVH cho HS
ở các trường Tiểu học, tôi đã khảo sát các CBQL, GV, HS và thu được
Trang 13kết quả như bảng 2.10 dưới đây:
Bảng 2.10 Quản lý PP và hình thức GDNSVH cho HS ở các trường
Tiểu học
TT Nội dung
Mức độ kết quả
Rất thường xuyên (5đ)
Thỉnh thoảng (4đ)
Ít khi (3đ)
Rất khi (2đ)
Không thường xuyên (1đ)
ĐTB Thứ bậc
Phát huy vai trò của tổ
chức Đoàn, Hội, Đội, tổ
Trang 14cho học sinh ở các trường Tiểu học
Để nắm rõ hơn về thực trạng quản lý đội ngũ GDNSVH cho HS ở các trường Tiểu học, tôi đã khảo sát các CBQL, GV, HS ở các trường Tiểu học và thu được kết quả như bảng 2.11 dưới đây:
Bảng 2.11 Quản lý đội ngũ GDNSVH cho HS ở các trường Tiểu học
TT Nội dung
Mức độ kết quả
Rất thường xuyên (5đ)
Thỉnh thoảng (4đ)
Ít khi (3đ)
Rất khi (2đ)
Không thường xuyên (1đ)
ĐTB Thứ bậc
HS và thu được kết quả như bảng 2.12 dưới đây:
Bảng 2.12 Quản lý sự phối hợp của các lực lượng GDNSVH cho HS
ở các trường Tiểu học
TT Nội dung
Mức độ kết quả
Rất thường xuyên (5đ)
Thỉnh thoảng (4đ)
Ít khi (3đ)
Rất khi (2đ)
Không thường xuyên (1đ)
ĐTB Thứ bậc
Trang 15TT Nội dung
Mức độ kết quả
Rất thường xuyên (5đ)
Thỉnh thoảng (4đ)
Ít khi (3đ)
Rất khi (2đ)
Không thường xuyên (1đ)
ĐTB Thứ bậc môn học chính khóa,
xây dựng môi trường
văn hóa, phối hợp tổ
chức GDVH ứng xử
cho HS
75 20 5 0 0 4,70 4
Xây dựng và phát
huy hiệu quả trang
thông tin điện tử của
nhà trường, trao đổi,
thu thập, xử lý thông tin
Đoàn Thanh niên,
Hội Sinh viên, Đội
Trang 16TT Nội dung
Mức độ kết quả
Rất thường xuyên (5đ)
Thỉnh thoảng (4đ)
Ít khi (3đ)
Rất khi (2đ)
Không thường xuyên (1đ)
ĐTB Thứ bậc trường
tham gia bảo vệ cảnh
quan môi trường, giữ
VH ở khu dân cư,
nêu gương cho HS
trong ứng xử VH
80 10 10 0 0 4,70 3
Tôn trọng và tạo điều
kiện để HS tham gia
đầy đủ, hiệu quả,
Trang 17TT Nội dung
Mức độ kết quả
Rất thường xuyên (5đ)
Thỉnh thoảng (4đ)
Ít khi (3đ)
Rất khi (2đ)
Không thường xuyên (1đ)
ĐTB Thứ bậc dựng và bảo vệ cảnh
quan môi trường
nội dung quan trọng
của công tác xây
lực lượng trên địa
bàn, tạo điều kiện để
các thiết chế văn hóa
tại địa phương,
chức thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện
NSVH cho HS trong
75 20 05 0 0 4,70 4
Trang 18TT Nội dung
Mức độ kết quả
Rất thường xuyên (5đ)
Thỉnh thoảng (4đ)
Ít khi (3đ)
Rất khi (2đ)
Không thường xuyên (1đ)
ĐTB Thứ bậc các nhà trường
Để nắm rõ hơn về thực trạng quản lý điều kiện GDNSVH cho HS
ở các trường Tiểu học, tôi đã khảo sát các CBQL, GV, HS ở các trường Tiểu học và thu được kết quả như bảng 2.13 dưới đây:
Bảng 2.13 Quản lý điều kiện GDNSVH cho HS ở các trường Tiểu
học
TT Nội dung
Mức độ kết quả
Rất thường xuyên (5đ)
Thỉnh thoảng (4đ)
Ít khi (3đ)
Rất khi (2đ)
Không thường xuyên (1đ)
ĐTB Thứ bậc
1 Huy động có hiệu quả các
lực lượng xã hội 80 15 05 0 0 4,75 3
2 Huy động xã hội tham gia
vào quá trình giáo dục 90 10 10 0 0 5,20 2
3 Huy động xã hội đầu tư các
nguồn lực cho giáo dục 90 15 05 0 0 5,25 1
2.4.6 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá giáo dục nếp sống văn hoá cho học sinh ở các trường Tiểu học
Muốn đánh giá được những kết quả trong thực tiễn cần được kiểm tra, đánh giá kết quả cụ thể, tôi đã khảo sát các CBQL, GV, HS ở các
trường Tiểu học và thu được kết quả như bảng 2.14 dưới đây:
Trang 19Bảng 2.14 Quản lý kiểm tra, đánh giá GDNSVH cho HS ở các
trường Tiểu học
TT Nội dung
Mức độ kết quả
Rất thường xuyên (5đ)
Thỉnh thoảng (4đ)
Ít khi (3đ)
Rất khi (2đ)
Không thường xuyên (1đ)
ĐTB Thứ bậc
1
Tăng cường trách nhiệm
của chính quyền địa
nhiệm của gia đình trong
việc chăm sóc và giáo dục
thanh niên, thiếu niên và
thể dục, thể thao cho thanh
niên, thiếu niên và nhi đồng
75 15 10 0 0 4,65 3
2.5 Đánh giá chung
2.5.1 Những kết quả đạt được
2.5.2 Những hạn chế
2.5.3 Nguyên nhân của kết quả đạt được
2.5.4 Nguyên nhân của những hạn chế
Tiểu kết chương 2