BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TRẦN DUY CẢNH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM THEO CHUẨN HIỆU T[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN DUY CẢNH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM
THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng - Năm 2022
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI VIỆT PHÚ
Phản biện 1: TS Hà Văn Hoàng
Phản biện 2: PGS TS Phan Minh Tiến
Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý giáo dục họp tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng vào ngày 19 tháng 3 năm 2022
Có thể tìm thấy luận văn tại:
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
- Khoa Tâm lý giáo dục, Trường ĐH Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trước những yêu cầu phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ thì tất yếu
phải tập trung vào “Phát triển đội ngũ giáo viên và viên chức quản lý
giáo dục, đào tạo” Trong đó quan tâm xây dựng quy hoạch, kế hoạch
đào tạo, bồi dường đội ngũ nhà giáo và viên chức quản lý (VCQL) giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế là giải pháp tối ưu
Đặc biệt đội ngũ VCQL còn có vai trò hết sức quan trọng trong việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 Từ những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đòi hỏi người VCQL phải đổi mới công tác quản lý nhằm đánh giá được những thuận lợi, khó khăn về năng lực quản lý, kỹ năng lãnh đạo, khả năng tiếp cận thông tin và các giải pháp phát triển
1.2 Trong quá trình công tác, tham mưu về đội ngũ VCQL của ngành giáo dục huyện Núi Thành trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đã có bước phát triển không ngừng Các cấp ủy đảng, chính quyền luôn quan tâm chăm
lo đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Núi Thành luôn bám sát chủ trương, đường lối công tác viên chức của Đảng, có sự vận dụng sáng tạo phù hợp với thực tiễn của địa phương Do đó, đội ngũ VCQL giáo dục nhất là đội ngũ VCQL các trường TH và THCS có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ VCQL các trường TH và THCS của huyện vẫn còn những hạn chế, yếu kém, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn về xây dựng và phát triển của Huyện, nhất là đảm bảo theo chuẩn hiệu trưởng mà ngành giáo dục đề ra
Trang 41.3 Để đạt mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo của huyện nói chung và chất lượng đội ngũ VCQL các trường TH và THCS nói riêng, cần phải có các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS phù hợp với lý luận và thực tiễn Như vậy, việc nghiên cứu để đề xuất các biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS ở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam để đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước trong giai đoạn hiện nay là rất quan trọng và mang tính cấp thiết
Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nói chung, phát triển đội ngũ VCQL cơ sở giáo dục nói riêng Các công trình đó đã được vận dụng vào thực tiễn và đã mang lại một
số kết quả nhất định Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Phát
triển đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng” để làm luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng đội ngũ VCQL đề tài đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS của huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng nhằm phát huy năng lực quản lý của đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phù hợp với xu thế phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Trang 5Phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
4 Giả thuyết khoa học
Đội ngũ VCQL các trường TH và THCS ở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam sẽ phát triển một cách đồng bộ và bền vững, đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước, sự phát triển của giáo dục và đào tạo nói chung và của giáo dục TH và THCS nói riêng nếu huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam áp dụng có hiệu quả các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL giáo dục như: xây dựng quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng; thanh tra, kiểm tra và đánh giá đội ngũ viên chức QLGD; lựa chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và luân chuyển viên chức QLGD gắn với thực hiện các chương trình, mục tiêu phát triển KT- XH của huyện giai đoạn 2020- 2025
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở l ý luận về phát triển đội ngũ VCQL trường
TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ VCQL trường TH và THCS của huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam 5.3 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL trường TH
và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng
cơ sở giáo dục phổ thông cho Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
6.1.1 Nghiên cứu văn kiện, văn bản, tài liệu
Để có cơ sở lý luận, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài tôi tiến hành thu thập, phân tích tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu Cụ thể nghiên cứu các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển GDĐT ở giai đoạn hiện nay, các
Trang 6văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GDĐT, các tài liệu khoa học, sách, giáo trình về quản lý giáo dục, quản lý bồi dưỡng đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS
6.1.2 Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
Tổng hợp, phân tích các giáo trình quản lý giáo dục, tâm lý học của quý thầy cô trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, Đại học Sư phạm
Hà Nội ; Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông và nghiên cứu các luận án, luận văn có liên quan đến phát triển đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng bảng hỏi, phiếu điều tra (dựa trên các chức năng của quản lý giáo dục và các nội dung quản lý cơ bản về quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và việc thực hiện chế độ chính sách theo chuẩn được ban hành trong “Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông”
Cách thức thực hiện: Tiến hành phát phiếu trưng cầu ý kiến,
phiếu thăm dò cho 150 VCQL, GV trên địa bàn huyện
6.2.2 Tham khảo ý kiến chuyên gia
Xin ý kiến các chuyên gia, các cán bộ có nhiều kinh nghiệm về công tác tổ chức cán bộ và các nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục bậc
TH và THCS
6.2.3 Phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Phân tích và tổng kết kinh nghiệm nhằm đánh giá thực trạng đội ngũ VCQL đã đạt được những tiêu chuẩn, tiêu chí nào; Những tiêu chuẩn tiêu chí nào cần phải đào tạo bồi dưỡng, nguyên nhân nào ảnh hưởng đến việc thiếu hụt các tiêu chuẩn tiêu chí; từ đó đề xuất các biện
Trang 7pháp liên quan đến công tác quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ VCQL
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số thuật toán thống kê toán học để tổng hợp, xử lý các kết quả nghiên cứu, làm cơ sở cho việc nhận định, đánh giá một cách chính xác khách quan vấn đề nghiên cứu
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc phát triển đội ngũ VCQL
là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường TH và THCS của Phòng GD-ĐT huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Khảo sát thực trạng biện pháp phát triển đội ngũ VCQL trường
TH và THCS ở huyện Núi Thành giai đoạn 2015 - 2020
Chủ thể quản lý: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Núi Thành,
tỉnh Quảng Nam
Khách thể khảo sát là viên chức quản lý, GV các trường TH và THCS, lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ viên chức quản lý
trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
Chường 2: Thực trạng phát triển đội ngũ viên chức quản lý các
trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ viên chức quản lý các
trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Quản lý
Quản lý là sự tác động có ý thức để điều khiển, hướng dẫn các quá trình và các hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý và phù hợp với các quy luật khách quan
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí giáo dục đến toàn bộ các phần
tử và các lực lượng trong hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đúng tính chất, nguyên lý và đường lối phát triển giáo dục,
mà tiêu điểm hội tụ thực hiện quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến
1.2.3 Viên chức quản lý
Viên chức quản lý là viên chức được giao nhiệm vụ cụ thể thông qua bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo quản lý một tổ chức, đơn vị, hay một lĩnh vức cụ thể nào đó Viên chức được giao nhiệm vụ quản lý phải đạt một số điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ chức vụ quản lý Theo quy định hiện hành viên chức quản lý các trường Tiểu học và Trung học sơ sở là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
Đó là các giáo viên đạt tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Điều
lệ trường Tiểu học, Trung học cơ sở và quy định của Luật viên chức
Trang 91.2.4 Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
1.2.4.1 Nội dung đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
1.3.1 Một số vấn đề cơ bản về phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục
1.3.2 Vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiên nay 1.3.3 Yêu cầu đối với đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
1.4 Nội dung phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường tiểu học và trung học cơ sở theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
1.4.1 Quy hoạch đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS
1.4.2 Tuyển chọn, bổ nhiệm đội ngũ viên chức quản lý trường
TH và THCS
1.4.3 Đánh giá đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS 1.4.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức quản lý trường tiểu học và trung học cơ sở
1.4.5 Tạo môi trường phát triển đội ngũ viên chức quản lý
Trang 10trường TH và THCS
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
1.5.1 Yếu tố khách quan
1.5.2 Yếu tố chủ quan
Tiểu kết chương 1
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
2.1 Mô tả quá trình điều tra khảo sát thực trạng
2.1.1 Mục đích khảo sát
Nhằm nắm bắt được các hoạt động quản lý của đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam để xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL theo chuẩn hiệu quả hơn
2.1.2 Đối tượng khảo sát
Cán bộ VCQL và giáo viên ở 40 trường TH và THCS thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.1.3 Nội dung khảo sát
Đề tài tập trung khảo sát những nội dung trong công tác phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS cụ thể: công tác quy hoạch đội ngũ, công tác tuyển chọn sử dụng đội ngũ VCQL, công tác đào tạo bồi dưỡng, công tác kiểm tra đánh giá, công tác thực hiện chế
độ chính sách đối với đội ngũ VCQL tại các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Trang 112.1.4 Phương pháp khảo sát
Để nghiên cứu và chỉ ra được thực trạng phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng Chúng tôi đã sử dụng 02 phương pháp chính: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phiếu thăm dò ý kiến) Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác để làm rõ các vấn đề có liên quan đến công tác phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS như thăm dò ý kiến, thông tin dư luận xã hội, phỏng vấn và xử lí số liệu thống kê
2.2 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.2.1 Đặc điểm về kinh tế - xã hội
2.2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội
2.2.2 Khái quát về giáo dục đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.2.2.1 Hiện trạng mạng lưới trường lớp, học sinh trên đại bàn huyện
2.2.2.2 Hiện trạng cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy học 2.2.2.3 Đội ngũ viên chức quản lý và giáo viên
2.2.2.4 Chất lượng giáo dục
2.2.3 Về giáo dục TH và THCS huyện Núi Thành
2.2.3.1 Hiện trạng mạng lưới trường lớp, học sinh TH và THCS trên đại bàn huyện
2.2.3.2 Hiện trạng cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy học 2.2.3.3 Đội ngũ viên chức quản lý và giáo viên
2.2.3.4 Chất lượng giáo dục
2.2.4 Phương hướng phát triển giáo dục huyện Núi Thành
2.3 Thực trạng đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Trang 122.3.1 Thực trạng về số lượng đội ngũ viên chức quản lý
2.3.2 Thực trạng cơ cấu đội ngũ viên chức quản lý
2.3.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ viên chức quản lý
2.3.3.1 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
2.3.3.2 Năng lực quản lý, phẩm chất chính trị, tinh thần trách nhiệm
2.3.3.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng đội ngũ VCQL các trường
TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng
2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
2.4.1 Thực trạng công tác quy hoạch, tuyển chọn đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS (Phiếu thăm dò ý kiến Phụ lục 3)
Bảng 2.27 Mức độ thực hiện công tác quy hoạch đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng tại huyện Núi Thành, tỉnh
Việc rà soát, sắp xếp lại đội ngũ
VCQL để có kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng theo chuẩn 180 80 79 21 599 3,33 Khá
3
Việc dự báo tình hình, nhu cầu thay
đổi, có kế hoạch điều tiết đội ngũ
Phổ biến tiêu chuẩn hiệu trưởng, kế
hoạch phát triển đội ngũ VCQL
theo chuẩn đến tất cả các trường TH
và THCS
180 95 71 14 621 3,45 Khá
Trang 13TT Nội dung khảo Số
sát
Mức độ thực hiện
N X Xếp loại Tốt Khá TB Yếu
chế, khó khăn khi thực hiện quy
hoạch đội ngũ VCQL theo chuẩn 180 67 82 30 1 575 3,19 Khá
4017 3,18 Khá
Qua bảng 2.27 Tổng hợp về thực trạng quản lý công tác quy hoạch đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh
Quảng Nam cho thấy việc thực hiện công tác quy hoạch đội ngũ VCQL
các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam thể hiện ở
7 nội dung đạt X = 3,18 điểm, xếp ở mức độ khá
2.4.2 Thực trạng công tác bổ nhiệm, luân chuyển đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS (Phiếu thăm dò ý kiến Phụ lục 4)
Bảng 2.28 Mức độ thực hiện công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng tại huyện Núi
1
Phổ biến các tiêu chuẩn, tiêu chí
trong chuẩn hiệu trưởng theo Thông
tư số 14/2018/TT - BGDĐT của Bộ
giáo dục và Đào tạo về việc ban
hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ
Việc thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, luân chuyển, điều động, bãi
nhiệm đội ngũ VCQL ở các trường
TH và THCS hiện nay
180 71 92 17 594 3,30 Khá
4
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân
chuyển, điều động, bãi nhiệm đã
phát huy khích lệ, động viên tinh
thần, đã phản ánh đúng thực trạng
180 62 101 17 584 3,25 Khá