1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện phú ninh tỉnh quảng nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1

26 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Đội Ngũ Giáo Viên Tiểu Học Huyện Phú Ninh Tỉnh Quảng Nam Đáp Ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục Phổ Thông
Tác giả Nguyễn Thị Nhàng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Đình Sơn
Trường học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế đội ngũ giáo viên ĐNGV và công tác phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông GDPT 2018 còn bộc lộ c

Trang 1

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng - Năm 2022

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ ĐÌNH SƠN

Phản biện 1: PGS TS Lê Quang Sơn

Phản biện 2: PGS.TS Trần Văn Hiếu

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nhiệp thạc sĩ Quản lý Giáo dục họp tại Trường Đại học Sư phạm vào ngày 19 tháng 3 năm 2021

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN

- Khoa Tâm lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới

giáo dục đã khẳng định: “… phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản

lí (CBQL) phải đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông (GDĐT), công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội (KTXH)” Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Đội ngũ nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS Tăng cường chất lượng quản

lý, chủ động phát triển của GDĐT sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, từ đó nâng cao chất lượng năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong nhà trường nói chung và nhà trường tiểu học nói riêng

Thực tế đội ngũ giáo viên (ĐNGV) và công tác phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục

và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 còn bộc

lộ các bất cập, hạn chế: Một bộ phận giáo viên tư tưởng chưa ổn định;

Cơ cấu giáo viên dạy văn hoá và các môn chuyên chưa đồng bộ; Trình

độ chuyên môn của một số giáo viên còn hạn chế, chưa đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định của Bộ GDĐT; Năng lực quản lý, việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV chưa theo kịp sự phát triển quy mô mạng lưới trường, lớp; Công tác tuyển dụng, bồi dưỡng

Trang 4

2

để nâng cao chất lượng ĐNGV còn có những bất cập, hạn chế; chưa đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục bền vững; Việc tuyển dụng, sử dụng ĐNGV chưa được tiến hành thường xuyên, chặt chẽ dẫn đến những bất cập về cơ cấu; Một bộ phận giáo viên tuy đã đạt chuẩn nhưng chất lượng chuyên môn nghiệp vụ thực tế còn hạn chế nhưng bản thân từng giáo viên chưa có biện pháp khắc phục triệt để

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài: “Phát triển

ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT” được lựa chọn nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng

ĐNGV tiểu học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho

HS

2 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

2.1 Khách thể nghiên cứu

ĐNGV tiểu học

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT

3 Giả thuyết khoa học

Công tác phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục còn bộc lộ bất cập Nếu chú trọng xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV phù hợp với sự phát triển giáo dục tiểu học của huyện thì ĐNGV tiểu học của huyện

sẽ từng bước phát triển vững chắc Từ đó nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường tiểu học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

4.2 Khảo sát và phân tích thực trạng ĐNGV tiểu học và phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam

Trang 5

3 4.3 Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT

4.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu những biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học của 11 trường tiểu học công lập huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT

- Đề tài luận văn tiếp cận nghiên cứu phát triển ĐNGV theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, chuẩn nghề nghiệp: lập kế hoạch phát triển; tuyển dụng và sử dụng ĐNGV; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; đánh giá giáo viên; tạo môi trường làm việc thuận lợi cho giáo viên và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho giáo viên

5.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

11 trường tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam

5.3 Giới hạn khách thể khảo sát

- Nhóm 1: Lãnh đạo, cán bộ Phòng GDĐT

- Nhóm 2: CBQL trường tiểu học

- Nhóm 3: Giáo viên tiểu học (GVTH)

5.4 Giới hạn thời gian khảo sát: Năm học 2020 - 2021

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và tổng hợp tài liệu; phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa … các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu, các văn bản

có liên quan, để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

Trang 6

4

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

6.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng phần mềm SPSS phân tích thống kê số liệu nghiên cứu để xử lý kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó rút ra các nhận xét khoa học về ĐNGV tiểu học và công tác phát triển ĐNGV tiểu học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT

Chương 2: Thực trạng ĐNGV tiểu học và phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT

Chương 3: Biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT

Trang 7

5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐNGV TIỂU HỌC ĐÁP

ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GDPT 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu phát triển ĐNGV ở nước ngoài

1.1.2 Nghiên cứu phát triển ĐNGV trong nước

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Phát triển

1.2.2 Giáo viên tiểu học

1.2.3 ĐNGV tiểu học

1.2.3.1 Khái niệm về ĐNGV tiểu học

ĐNGV tiểu học có thể được hiểu là tập hợp những nhà giáo hoặc những nhà chuyên gia có đầy đủ kiến thức và tiêu chuẩn nhà giáo, đã và đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục tiểu học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục theo quy định hiện hành

1.2.3.2 Vai trò của ĐNGV tiểu học

1.2.4 Phát triển ĐNGV tiểu học

Phát triển ĐNGV tiểu học là tạo ra ĐNGV đảm bảo về chất lượng bao gồm các nội dung như: có trình độ đào tạo phù hợp, được đào tạo đúng theo quy định, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực trong các hoạt động dạy học và giáo dục HS và đủ về số lượng

1.2.5 Phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh

1.3 Phát triển ĐNGV tiểu học

1.3.1 Phát triển nguồn nhân lực

1.3.2 Vị trí và chức năng nhiệm vụ của GVTH

1 3.3 Số lượng, cơ cấu ĐNGV tiểu học

1.3.4 Tiêu chuẩn, phẩm chất năng lực GVTH

1.3.5 Đánh giá chất lượng ĐNGV tiểu học

Trang 8

1.4.7 Tạo môi trường cho phát triển ĐNGV tiểu học

1.5 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT

1.5.1 Các yếu tố về kinh tế xã hội

1.5.2 Các yêu cầu của đổi mới giáo dục tiểu học

1.5.3 Các yếu tố về phát triển quy mô giáo dục, mạng lưới trường lớp

1.5.4 Các yếu tố về các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục 1.5.5 Các yếu tố về chính sách, về quản lý

1.4.6 Các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ, Ngành, địa phương về công tác phát triển đội ngũ

Tiểu kết chương 1 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐNGV TIỂU HỌC VÀ PHÁT TRIỂN ĐNGV TIỂU HỌC HUYỆN PHÚ NINH TỈNH QUẢNG NAM ĐÁP ỨNG

YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

2.1 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng

2.1.2 Mục tiêu khảo sát

Thu nhận thông tin làm cơ sở đánh giá đúng về thực trạng ĐNGV Tiểu học và công tác phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam

Trang 9

7

2.1.2 Địa bàn khảo sát

Tiến hành khảo sát lấy ý kiến 11/11 trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam (1 TH Võ Thị Sáu; 2 TH Trần Quốc Toản; 3 TH Lê Hoàn; 4 TH Nguyễn Huệ; 5.TH Phan Đình Phùng; 6

TH Nguyễn Duy Hiệu; 7 TH Nguyễn Trãi; 8 TH Thái Phiên; 9 TH Kim Đồng; 10 TH Lê Lợi; 11 TH Lê Văn Tám)

2.1.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung khảo sát một số vấn đề như sau:

- Thực trạng ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh;

- Thực trạng phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh;

- Thực trạng các yếu tố có ảnh hưởng đến phát triển ĐNGV tiểu học

2.1.4 Phương pháp khảo sát

Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học, phỏng vấn và nghiên cứu hồ sơ Để thu thập thông tin, bản thân đã xây dựng bộ công cụ điều tra khảo sát là bộ phiếu điều tra gồm hệ thống các câu hỏi xung quanh các vấn đề về thực trạng ĐNGV tiểu học và phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT

2.1.5 Đối tượng khảo sát

Bảng 2.1 Đối tượng tham gia khảo sát

Cán bộ phòng GDĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam

tỉnh Quảng Nam

2.1.6 Xử lý kết quả khảo sát

Nhận, kiểm tra phiếu khảo sát có hợp lệ hay không, phiếu hợp

lệ là những phiếu trả lời đầy đủ các câu hỏi, loại bỏ các phiếu chỉ trả

Trang 10

8 lời một phương án khảo sát Sau đó, phân loại các loại phiếu theo đối tượng khảo sát, nhập vào bảng tính sử dụng phần mềm SPSS phân tích

số liệu nghiên cứu, thống kê số lượng trả lời từng phương án theo từng câu theo từng đối tượng khảo sát, cuối cùng sử dụng công thức tính điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm

2.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình KTXH, GDĐT của huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam

2.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

2.2.2 Tình hình KTXH và văn hóa

2.2.3 Tình hình phát triển giáo dục

Hiện nay, toàn ngành GDĐT có 34 cơ sở giáo dục, trong đó

có 11 trường Mẫu giáo, 11 trường tiểu học, 9 trường THCS, 3 trường THPT Tổng số 15 689 HS Các điều kiện đảm bảo cho giáo dục được đầu tư đáng kể 100 cơ sở trường học được kiên cố hóa và tầng hóa

100 trường đạt chuẩn quốc gia trong đó có 7 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3 Chất lượng giáo dục toàn diện được chú trọng, tỷ lệ HS thi đ vào các trường Cao đẳng, Đại học chiếm tỷ lệ cao, tăng dần hằng năm Huyện Phú Ninh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục THCS mức độ 3

2.3 Thực trạng về ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh

Trang 11

9 học của huyện có nhiều người thâm niên nghề cao nhưng cũng có nhiều giáo viên trẻ tuổi; giáo viên nữ chiếm 258 người (tỉ lệ 79,6%) Nhìn chung, ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam đều được đào tạo cơ bản đảm bảo; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đổi mới Chương trình GDPT hiện nay Tuy nhiên giáo viên có trình độ trên đại học chưa nhiều, có 4/324 giáo viên (tỉ lệ 1,2%); còn 45 giáo viên chưa đạt chuẩn theo quy định Luật giáo dục 2019 (tỉ lệ 13,8%)

2.3.2 Thực trạng năng lực chuyên môn ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam

Qua thống kê đội ngũ GVTH tại 11 trường, nhận thấy toàn huyện có 93,8 giáo viên đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp xếp loại khá trở lên Tuy nhiên tỉ lệ giáo viên đánh giá xếp loại Trung bình còn chiếm 6,2%; giáo viên xếp loại xuất sắc chưa nhiều

2.3.3 Thực trạng về phẩm chất chính trị, tư tưởng; đạo đức lối sống của ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam và việc ĐNGV chấp hành quy chế, quy định của ngành

100 GVTH gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành; GVTH tham gia học tập và hoàn thành bồi dưỡng chương trình GDPT

2018 đối với lớp 1 và 2 theo quy định; 89% giáo viên có khả năng ứng dụng tốt công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động giáo dục Tuy nhiên, nhận thức về đổi mới chương trình GDPT của nhiều giáo viên chưa sâu; trình độ ngoại ngữ, tin học còn hạn chế gây ảnh hưởng không nhỏ trong việc tiếp cận thông tin, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

2.4 Thực trạng phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh

tỉnh Quảng Nam

2.4.1 Thực trạng nhận thức tầm quan trọng về công tác phát triển đội ngũ và nhiệm vụ của GVTH trong giai đoạn hiện nay

Trang 12

10

Để tìm hiểu thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ và những nhiệm vụ đã và đang đặt ra cho GVTH, bản thân đã tiến hành khảo sát 110 CBQL và giáo viên các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, kết quả được tổng hợp ở bảng 2.5

Bảng 2.5 tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQL giáo viên nhận thức về công tác phát triển đội ngũ và nhiệm vụ của GVTH các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, qua 7 nội dung khảo sát ở 5 tiêu chí mức độ quan trọng, thu được điểm trung bình khảo sát từ 4.13 đến 4.23 đạt mức độ quan trọng, trong đó nội dung được đánh giá nhiều nhất là nội dung thứ nhất thu được điểm trung bình 4.23 đạt mức độ quan trọng

2.4.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVTH

Để tìm hiểu thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVTH, bản thân đã tiến hành khảo sát 110 CBQLgiáo viên các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, kết quả được tổng hợp ở bảng 2.6

Bảng 2.6 tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQL giáo viên về thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVTH các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, qua 7 nội dung khảo sát ở 5 tiêu chí mức độ kết quả thực hiện, thu được điểm trung bình khảo sát từ 2.84 đến 2.95 đạt mức độ trung bình -

khá, trong đó nội dung được đánh giá nhiều nhất là nội dung “Xác định lộ trình các bước thực hiện mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên”, thu được điểm trung bình cao nhất 2.95 đạt mức độ trung bình – khá; thứ hai là nội dung “Xác định nguồn lực tài chính” thu được điểm

trung bình là 2,94 đạt mức độ trung bình- khá Qua kết quả khảo sát thì công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVTH có quan tâm nhưng chỉ đạt mức trung bình - khá Vì vậy, để làm tốt công tác này lãnh đạo

Trang 13

11 Phòng GDĐT và Hiệu trưởng cần có biện pháp đổi mới công tác lập

kế hoạch phát triển đội ngũ cho phù hợp hơn với điều kiện và đặc điểm của địa phương

2.4.3 Thực trạng công tác tuyển dụng, sử dụng và điều động

GVTH

Để tìm hiểu thực trạng công tác tuyển dụng, phân công và điều động GVTH, bản thân tiến hành khảo sát 110 CBQLgiáo viên các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQLgiáo viên về thực trạng công tác tuyển dụng, sử dụng và điều động GVTH của các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam thu được kết quả như sau: 4% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ tốt; 73% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ khá; 14% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ trung bình; 9% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ yếu và không

có ý kiến nào đánh giá không ý kiến;

Như vậy, nhìn tổng thể thì công tác tuyển dụng, phân công và điều động GVTH huyện Phú Ninh thực hiện ở mức độ khá và vẫn còn 9% ý kiến đánh giá yếu Hơn nữa, trên thực tế thì công tác này gặp nhiều khó khăn trong việc tuyển dụng, phân công và luân chuyển, thực trạng thừa thiếu giáo viên cục bộ (thiếu GVTH, thiếu giáo viên

bộ môn, thừa giáo viên THCS) nguyên nhân từ năm 2010 đến năm

2015, UBND tỉnh Quảng Nam có Đề án ưu tiên giải quyết cho giáo viên công tác lâu năm tại các huyện miền núi của tỉnh về đồng bằng nên nhiều giáo viên được chuyển về Phú Ninh ở một số bộ môn không

có nhu cầu; công tác tổ chức tuyển dụng giáo viên do UBND tỉnh tổ chức đôi lúc chưa kịp thời dẫn đến tình trạng thừa nhưng lại thiếu như hiện nay

2.4.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVTH

Để tìm hiểu thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ

Ngày đăng: 08/02/2023, 22:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm