Với mong muốn nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG CÔNG MINH
QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ĐÀ NẴNG, NĂM – 2022
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG CÔNG MINH
QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG TH-THCS 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 7
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Quản lý nhà trường 11
1.2.4 Quản lý văn hóa nhà trường 11
1.2.5 Xây dựng văn hóa nhà trường 13
1.2.6 Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường 14
1.3 Lí luận về xây dựng văn hóa nhà trường ở trường TH-THCS 15
1.3.1 Vai trò VHNT ở trường TH-THCS trong giai đoạn hiện nay 15
1.3.2 Cấu trúc của VHNT 16
1.3.3 Xây dựng VHNT ở trường TH-THCS 17
1.4 Quản lý xây dựng VHNT ở trường TH-THCS 24
1.4.1 Quản lý xây dựng các yếu tố phần nổi của VHNT 24
1.4.2 Quản lý xây dựng các yếu tố phần chìm của VHNT 24
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác xây dựng VHNT ở trường TH-THCS 25
Trang 71.5.1 Yếu tố chủ quan 25
1.5.2 Yếu tố khách quan 26
Tiểu kết chương 1 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VHNT Ở CÁC TRƯỜNG TH-THCS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM 29
2.1 Khái quát quá trình khảo sát 29
2.1.1 Mục tiêu khảo sát 29
2.1.2 Nội dung khảo sát 29
2.1.3 Khách thể và phương pháp khảo sát 29
2.1.4 Thời gian, địa điểm khảo sát 29
2.1.5 Phương pháp xử lý số liệu 30
2.2 Khái quát tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội và giáo dục thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum 31
2.2.1 Tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội 31
2.2.2 Khái quát tình hình giáo dục thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum 32
2.3 Thực trạng xây dựng VHNT tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum 36
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về nội của VHNT tại các TH-THCS thành phố Kon Tum 36
2.3.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường TH-THCS thành phố Kon Tum về trách nhiệm xây dựng VHNT của các thành viên 38
2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động xây dựng môi trường và các điều kiện phục vụ hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường 40
2.3.4 Thực trạng kết quả hoạt động giáo dục VHNT của học sinh các trường TH-THCS thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum 43
2.4 Thực trạng quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum 50
2.4.1 Thực trạng quản lý xây dựng các yếu tố tinh thần của văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum 50
2.4.2 Thực trạng quản lý xây dựng các yếu tố vật chất của văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum 53
2.5 Đánh giá chung thực trạng 54
2.5.1 Những điểm mạnh 54
2.5.2 Những hạn chế 55
2.5.3 Nguyên nhân của những mặt hạn chế 55
Trang 8Tiểu kết chương 2 56
CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VHNT Ở CÁC TRƯỜNG TH-THCS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM 57
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 57
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống toàn diện của cấu trúc văn hóa 57
3.1.2 Nguyên tắc đảo bảo tính kế thừa và tính hội nhập 57
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 58
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 58
3.2 Biện pháp quản lý công tác xây dựng VHNT ở các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum 59
3.2.1 Tổ chức các hoạt động hướng đến nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên nhà trường và các bên liên quan về tầm quan trọng của việc thực hiện hiệu quả công tác xây dựng VHNT 59
3.2.2 Xây dựng kế hoạch tổng thể các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường trên cơ sở phát huy trí tuệ tập thể lãnh đạo và các thành viên nhà trường 61
3.2.3 Thống nhất quy trình tổ chức và quy tắc ứng xử trong xây dựng văn hoá nhà trường 64
3.2.4 Chỉ đạo giáo viên và các thành viên nhà trường tích cực tham gia hoạt động xây dựng văn hoá nhà trường 66
3.2.5 Huy động các nguồn lực xã hội tham gia hoạt động xây dựng văn hoá nhà trường 68
3.2.6 Tổ chức giám sát, đánh giá thường xuyên các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường 70
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 71
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của biện pháp 72
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 72
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 72
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 72
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi 73
Tiểu kết chương 3 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.2 Trình độ đào tạo của CB, GV, NV bậc tiểu học của Tp Kon Tum 34
2.4 Trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn, chưa chuẩn của giáo viên 35
2.7 Nhận thức của CBQL, GV và học sinh về trách nhiệm xây dựng
2.8 Quản lý hoạt động xây dựng môi trường và các điều kiện phục vụ
2.9 Thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường gắn với mục tiêu, sứ
2.11 Thực trạng xây dựng các quy tắc, chuẩn mực trong nhà trường 45
2.12 Thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường gắn với các yếu tố cơ sở
2.13 Thực trạng xây dựng các lễ nghi truyền thống của nhà trường 48
2.14 Thực trạng quản lý xây dựng văn hóa nhà trường gắn với mục
2.16 Thực trạng quản lý xây dựng các quy tắc, chuẩn mực trong nhà
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của biện pháp quản lý xây
dựng VHNT của CBQL các trường TH-THCS trên địa bàn thành
phố Kon Tum
73
3.2
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của biện pháp quản lý xây dựng
VHNT của CBQL, GV các trường TH-THCS trên địa bàn thành
phố Kon Tum
74
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong các văn kiện Đại hội VII, Nghị quyết của Đảng luôn nhấn mạnh tư tưởng chỉ đạo “ làm cho văn hoá thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ con người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, tiến bước vững chắc lên chủ nghĩa xã hội” Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của văn hoá nhà trường với sự phát triển của giáo dục đào tạo, thực hiện lời dạy của Bác, thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, quán triệt sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục
& Đào tạo về việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua, trong những năm qua, ngành Giáo dục & Đào tạo thành phố Hưng Yên đã chỉ đạo các nhà trường huy động mọi nguồn lực, xây dựng kế hoạch thực hiện quản lý xây dựng nhà trường trở thành những trung tâm văn hoá giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả phù hợp với điều kiên của địa phương và đáp ứng với nhu cầu của xã hội góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, ổn định và phát triển kinh tế- xã hội
Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản thể hiện rõ sự quan tâm đặc biệt tới hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường Chỉ thị 06/CT-TW ngày 7/11/2006 của Bộ Chính trị về việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM”; Chỉ thị số 40/2008/CT - BGDĐT ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, Sự chỉ đạo, định hướng của Đảng, của Nhà nước, của ngành Giáo dục và Đào tạo có ảnh hưởng to lớn việc tổ chức các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường Ở Việt Nam, những nghiên cứu quản lý trường học thường dành cho những vấn đề chính sách, quản lý nhân sự, quản lý chương trình giáo dục, quản lý tài chính, v.v Thế nhưng, nghiên cứu về văn hóa nhà trường và tìm kiếm các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà
trường hiện nay chưa được quan tâm đúng mức Các yếu tố từ văn hoá nhà trường
đang hàng ngày, hàng giờ tác động rất sâu sắc đến quá trình giáo dục - đào tạo trong các nhà trường Vậy các nhà Quản lý giáo dục cần phải làm gì để xây dựng và phát triển một môi trường văn hóa nhà trường lành mạnh, tích cực? Đây là câu hỏi lớn dành cho các nhà quản lý trường học
Thực hiện Chương trình, Nghị quyết và Kế hoạch của Trung ương và địa phương về “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”, từ năm học 2018 – 2019 đến nay,
Trang 12UBND thành phố Kon Tum đã ban hành Kế hoạch thực hiện việc sắp xếp, sáp nhập một số trường học trên địa bàn Đến nay, đã sắp xếp, sáp nhập 16 trường tiểu học và
16 trường THCS thành 16 trường TH-THCS Với mong muốn nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường
TH-THCS thành phố Kon Tum" làm đề tài luận văn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường và quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-
THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum, đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng văn
hoá đối với mô hình trường TH-THCS, góp phần nâng cao chất lượng xây dựng văn hóa nhà trường hiện nay
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS trên địa bàn thành
- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Thành phố Kon Tum, tỉnh tỉnh Kon Tum có
16 trường TH-THCS chia thành 4 cụm theo địa bàn dân cư Trong phạm vi của đề tài, tác giả lựa chọn nghiên cứu tại 4 trường: Trường TH-THCS Trần Hưng Đạo, Trường TH-THCS Hoà Bình, Trường TH-THCS Lê Lợi, Trường TH-THCS Đăk Cấm
3.3.3 n v t ờ n
Thực trạng vấn đề nghiên cứu được khảo sát trong giai đoạn từ 2019 - 2021 và các biện pháp quản lý được đề xuất cho giai đoạn từ 2022 – 2025
4 Giả thuyết khoa học
Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS trên địa bàn
Trang 13thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum được thực hiện khá thường xuyên và khá hiệu quả Tuy nhiên, công tác này vẫn còn những hạn chế, bất cập Điều này xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan Có thể đề xuất được các biện pháp có tính cấp thiết và khả thi cao nhằm quản lý xây dựng văn hóa nhà trường, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kom Tum
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum
- Đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến văn hóa nhà trường nhằm xác định cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin liên quan đến vấn
đề nghiên cứu; khảo sát đánh giá thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường và quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum Cụ thể:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu hỏi để tìm hiểu thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường và quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh nhằm thu thập thông tin định tính về thực trạng quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường hiện nay
- Phương pháp quan sát: Quan sát tổ chức thực hiện việc quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia về lĩnh vực quản lý văn hóa về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
6.3 Nhóm phương pháp xử lí thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu, kết quả thu thập
Trang 14được trong quá trình nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu này sẽ được trình bày chi tiết tại chương 3 của luận văn
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, phần nội dung được kết cấu thành 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác xây dựng VHNT tại các trường TH-THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác xây dựng VHNT tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác xây dựng VHNT tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum
Trang 15TH-CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
TẠI TRƯỜNG TH-THCS
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Văn hóa nói chung và văn hoá nhà trường nói riêng là một trong những chủ đề hấp dẫn được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm khai thác ở những chiều cạnh khác nhau, tiêu biểu có những công trình nghiên cứu sau đây:
Thuật ngữ “văn hóa tổ chức” (organisational culture, culture organisation) xuất hiện lần đầu tiên trên báo chí Mỹ vào khoảng thập niên 1960 Thuật ngữ tương đương
“văn hóa công ty” (corporate culture) xuất hiện muộn hơn, khoảng thập niên 1970 và trở nên hết sức phổ biến sau khi tác phẩm văn hóa công ty của Terrence Deal và Atlan Kennedy được xuất bản tại Mỹ năm 1982
Thuật ngữ “Văn hóa nhà trường” là một khái niệm mới xuất hiện trong nhiều chục năm gần đây Nội dung của “Văn hóa học đường” bao hàm nội dung của
“Trường học thân thiện” do Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) đề xướng từ những thập kỷ cuối của thế kỷ XX
Theo Deal, Terrence E (1993), Schein (2004) và Maslowski (2006) trong công trình nghiên cứu của mình đưa ra các quan điểm nghiên cứu về thuật ngữ “văn hoá nhà trường” (school culture, 1980 -1990) Purkey và Smith (1982), Peterson (2002), nghiên cứu cấu trúc, kết cấu về văn hóa nhà trường Một số công trình nghiên cứu đề cập đến ảnh hưởng của văn hoá nhà trường tới tất cả các lĩnh vực trong nhà trường, bao gồm hoạt động giảng dạy, hiệu quả học tập của học sinh và sự phát triển nghề nghiệp (Hamilton và Richardson, 1995)
Theo Patrick J Schuermann, James W Guthrie và Colleen Hoy (2015), tương
tự như những nỗ lực thay đổi trong các lĩnh vực khác, sự phát triển tổ chức trong lĩnh vực giáo dục không xảy ra trong một môi trường riêng biệt Thay vào đó, nó xảy ra trong những tổ chức có các quy tắc và giá trị, các giả định và kỳ vọng Trong khi thường được sử dụng thay thế cho nhau, một số tác giả đã phân biệt các cấu trúc của
“môi trường nhà trường” và “văn hoá nhà trường” trên cơ sở môi trường tổ chức được
mô tả như các niềm tin và nhận thức mà cá nhân nắm giữ trong tổ chức, còn văn hóa được xem như các giá trị, niềm tin và kỳ vọng được chia sẻ, hình thành và phát triển từ các tương tác xã hội trong tổ chức Văn hoá nhà trường chính là “cách thức chúng ta thực hiện những công việc ở đó” - thể hiện ở dạng hữu hình và vô hình và được các thành viên của nhà trường chia sẻ, duy trì, các giá trị văn hoá nhà trường sẽ giúp định
Trang 16hướng các hành vi của các giáo viên, hiệu trưởng nhà trường
Theo nghiên cứu của White (Mỹ) trong tác phẩm khoa học về văn hóa: “Nghiên cứu con người và văn minh” đã khẳng định: Các vật thể văn hóa là các “biểu trưng”, văn hóa là sản phẩm của quá trình biểu trưng Như vậy những giá trị tri thức nhà trường truyền đạt cho người học phải giúp họ tạo nên các “dấu hiệu” trong não – các
“công cụ” tâm lý trong đầu – nói một cách khác văn hóa là trong tâm hồn – làm cho con người trở thành con người văn hóa Đó chính là mục tiêu của văn hóa học đường White–The science of culture The study of man and civilization ( Khoa học văn hóa–Nghiên cứu con người và văn minh)
Nghiên cứu của Sri và các cộng sự (2017) đã nhấn mạnh rằng, Việc hình thành văn hóa học đường chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó có người giáo viên tâm huyết trong giảng dạy, làm chủ tài liệu với mọi mô hình học tập, chấp hành nội quy, nề nếp, thái độ của giáo viên đối với học sinh và phong cách lãnh đạo của nhà trường Người hiệu trưởng phải có khả năng cấy ghép, hiện đại hóa và nâng cao giá trị tinh thần, đạo đức, thể chất, tính cách và cung cấp một hình mẫu người hiệu trưởng bằng thái độ, hành động và hành vi bao gồm cả công việc về hiệu suất và thể chất Mục đích của việc quản lý văn hóa học đường này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Dựa trên phân tích các cuộc phỏng vấn, bảng câu hỏi và tài liệu liên quan đến văn hóa trường học, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng: Thứ nhất, việc quản lý văn hóa học đường ở trường THCS là tối ưu, ở đó hiệu trưởng đã lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá đúng mức công tác quản lý văn hóa học đường Thứ hai, các yếu tố cản trở việc thực hiện quản lý văn hóa trường học bao gồm các yếu tố như: mức độ hỗ trợ thấp cho các hoạt động của nhà trường, tồn tại các quy định chi phối các hoạt động trong nhà trường và cam kết của giáo viên trong việc cải tiến văn hóa Trong khi các yếu tố trở ngại, bao gồm: thiếu sự hỗ trợ của Bộ Giáo dục, hạn chế về kinh phí và thiếu hợp tác với các bên liên quan và các tổ chức khác Thứ ba, những nỗ lực của hiệu trưởng nhằm cải thiện văn hóa học đường là cải thiện thành tích của học sinh, đồng thời hợp tác với phụ huynh và giáo viên để khuyến khích việc quản lý văn hóa trường học tốt hơn và việc cải thiện kỷ luật học đường là nhất quán [36]
Ahmad và các cộng sự (2019) đã xác định ảnh hưởng của sự hỗ trợ từ văn hóa trường học và môi trường lớp học trong việc cải thiện kỹ năng mềm của học sinh Hơn nữa, nghiên cứu khám phá các kỹ năng mềm, văn hóa trường học và môi trường lớp học khác nhau dựa trên giới tính và loại trường học tại Kuala Lumpur Kết quả nghiên cứu cho thấy, có sự khác biệt của văn hóa trường học và môi trường lớp học với các kỹ năng mềm dựa trên giới tính và loại trường học Phân tích SEM đã chứng minh rằng, văn hóa trường học và môi trường lớp học góp phần phát triển các kỹ năng mềm
Trang 17Nghiên cứu khuyến nghị rằng, các trường nên xây dựng các chương trình và phương pháp tiếp cận nhằm nâng cao kỹ năng mềm cho học sinh để có thể thích ứng với các lĩnh vực khác tương ứng với tốc độ phát triển nhanh chóng của thế giới [33]
Một trong những nghiên cứu về xây dựng văn hóa nhà trường được thực hiện là của nhóm tác giả Bayu (2020) nhằm mục đích tìm kiếm: (1) sự hình thành tính cách của học sinh thông qua việc thiết lập văn hóa học đường; (2) vai trò của hiệu trưởng và giáo viên trong việc hình thành nhân cách của người học thông qua văn hóa học đường; và (3) các nền văn hóa được áp dụng trong trường tại Rembang 2 Blitar City, Indonesia Nghiên cứu sử dụng các phương pháp tiếp cận mô tả định tính với phương pháp quan sát, phỏng vấn và phân tích tài liệu Kết quả nghiên cứu cho thấy, văn hóa học đường có ảnh hưởng mạnh mẽ và cũng có thể hình thành tính cách của mỗi học sinh Vì vậy, vai trò của hiệu trưởng và giáo viên là rất quan trọng, trong đó, giáo viên
là người tương tác hàng ngày, hiệu trưởng như là một nhà hoạch định chính sách ở trường học [34]
Tóm lại, đã có nhiều nghiên cứu đã được thực hiên ở nước ngoài về phần văn hóa nhà trường, điều đó chứng tỏ văn hóa nhà trường là vấn đề rất quan trọng trong hoạt động của nhà trường
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Thuật ngữ “Văn hóa nhà trường” là một khái niệm mới xuất hiện trong mấy năm gần đây và được đề cập ngày càng một nhiều trong các diễn đàn cũng như các hội thảo Nhưng thực ra bản chất và nội dung VHNT đã được các nhà trường ở Việt Nam
từ xa xưa xây dựng và trở thành các truyền thống quý báu của dân tộc ta như “Tôn sư trọng đạo”, “Kính thầy yêu bạn”, “ Nhất tự vi sư, bán tự vi sư” Trong quá trình xây dựng và phát triển, VHNT biểu hiện trong mọi phương diện QL, trong các hoạt động dạy học cũng như trong mọi hành vi ứng xử của các thành viên trong NT tạo nên sự khác biệt, các dấu ấn riêng của nhà trường
Các nghiên cứu về văn hóa nhà trường dưới góc độ văn hóa học đường đề cập đến nhiều nội dung phong phú Có thể kể đến rất nhiều bài báo khoa học trong chủ đề
này như: “Bàn v m t số n un ơ ản củ văn ó ọ đườn ” (2009) của Nguyễn Ngọc Phú, “Giáo dục giá tr xây dựn văn ó ọ đườn ” (2009) của Phạm Minh Hạc, “Văn ó ọ đường- nhìn từ khía c nh lý luận và thực tiễn” (2009) của Vũ Dũng,… Một số đề tài như “Lý luận phát tri n văn ó n trường phổ thông” của
Nguyễn Tiến Hùng,… đã phân tích tường minh khái niệm văn hóa học đường, chỉ ra những thành phần cấu trúc tạo lập văn hóa học đường gắn với chủ thể hoạt động dạy, hoạt động học trong nhà trường Xác định văn hóa học đường là tổ hợp những giá trị tốt đẹp hình thành và phát triển trong các hoạt động của nhà trường, phân biệt nhà
Trang 18trường với các tổ chức khác Theo đó, văn hóa học đường biểu hiện ở văn hóa học, văn hóa dạy, văn hóa giao tiếp, ứng xử, các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy và học trong nhà trường Các tác giả đã đề xuất nhiều biện pháp để xây dựng văn hóa học đường như nâng cao nhận thức cho các thành viên nhà trường; tăng cường vai trò lãnh đạo, quản lý của tổ chức; thực hiện các tác động tâm lý - xã hội; đầu tư cơ sở
vật chất, kinh phí cho các hoạt động xây dựng văn hóa học đường
Một số nghiên cứu về văn hóa người học, tiếp cận dưới góc độ hẹp như giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh; giáo dục hành vi kỷ luật, nề nếp học tập cho học sinh; hành vi văn hóa giao tiếp, ứng xử cho học sinh cũng được các nhà nghiên cứu, các tác giả đề cập tới như là một yếu tố tạo lập bộ mặt văn hóa nhà trường Có thể kể
đến các công trình: “Giáo dục hành v đ o đ c cho học sinh nhỏ tuổi” (tác giả Mạc Văn Trang, 1983); “Biện pháp giáo dục tính kỷ luật trong ho t đ ng học tập trên l p cho họ s n đầu bậc ti u học” (tác giả Phạm Minh Hùng, 1999); “Hình thành tính kỷ luật học tập cho học sinh l p 1” (Tác giả Nghiêm Thị Phiến, 1996);… trình bày quan
điểm giáo dục hành vi tốt, hành vi đẹp cho người học là hành vi nề nếp, hành vi giao tiếp, hành vi học tập tích cực Coi đó là những văn hóa học tập cần hình thành và phát triển cho học sinh
Cuốn sách “Mô trường giáo dụ ” (Phạm Hồng Quang, 2006) trình bày hệ
thống khái niệm về môi trường giáo dục, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách người học Trong đó đề cập đến hệ thống chuẩn mực, bầu không khí tâm lý, sự hợp tác, hỗ trợ trong giảng dạy, học tập, khung cảnh trường học, lớp học,…như là các yếu tố cấu thành môi trường giáo dục cần quan tâm trong nhà trường
Trong công trình “Xây dựn mô trườn văn ó ơ sở” (Văn Đức Thanh,
2001), tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường văn hóa cơ sở, chỉ ra cấu trúc và các giai đoạn hình thành môi trường văn hóa, từ đó đề xuất các biện pháp xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, coi trọng các biện pháp xây dựng nhận thức và xây dựng dư luận xã hội, bầu không khí tâm lý tạo lập môi trường văn hóa
Nhìn chung, những các đề tài khoa học ở trên đã đi vào nghiên cứu VH nói chung và VHNT nói riêng để thấy rõ đặc điểm và ảnh hưởng của công tác xây dựng VHNT đến chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà trường Tuy nhiên nghiên cứu
về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa nhà trường theo chiều sâu bám sát với địa phương và cụ thể là tại thành phố Kon Tum thì chưa có Vì vậy, chúng tôi đi sâu
nghiên cứu đề tài “Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS
trên địa bàn thành phố Kon Tum"
Trang 191.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Quản lý
Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý xuất phát từ cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu khác nhau Định nghĩa khái niệm “quản lý” có trong nhiều công trình nghiên cứu:
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý… phải có người đứng đầu Đây là hoạt động để người thủ trưởng phối hợp nỗ lực với các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý là sự tác động
có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) - trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức
Cũng theo đó các tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra
Như vậy, có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế
hoạch dựa trên các chức năng đặc thù của chủ thể quản lý nhằm gây ảnh hưởng đến khách thể quản lý thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt được mục tiêu quản lý, từ đó nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu của tổ chức
Hiện nay, quản lý được định nghĩa rõ ràng hơn: “Quản lý là quá trình đạt tới mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng: Kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra”
- Kế hoạch: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề, là điều kiện của mọi quá trình quản lý Kế hoạch là bản thiết kế, trong đó xác định mục đích, mục tiêu đối với tương lai của tổ chức và xác định con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục
đích đó
- Tổ chức: Là quá trình hình thành các quan hệ và cấu trúc các quan
hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm tạo ơ chế đảm bảo sự phối hợp, điều phối tốt các nguồn lực, các điều kiện cho việc thực hiện
thành công kế hoạch, chương trình hành động và nhờ đó mà đạt được mục tiêu tổng
thể của tổ chức
- Chỉ đạo (lãnh đạo): Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã
hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có quá trình tác động chỉ đạo (directing, hay infuencing) Chỉ đạo (hay lãnh đạo) bao hàm cả việc liên kết
Trang 20các thành viên và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ
- Kiểm tra: Là chức năng của quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và điều chỉnh
kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối ưu, đạt mục tiêu đề ra Ki m ra là nhằm xác
định kết quả thực tế so với yêu cầu tiến độ và chất lượng vạch ra trong kế hoạch, phát
hiện những sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời Kiểm tra
không chỉ là giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý, mà luôn cần thiết trong suốt từ
đầu đến cuối quá trình thực thi kế hoạch
Ta có thể thấy rằng: Quản lý là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu đã đề ra
1.2.2 Quản lý giáo dục
Nhà nước quản lý mọi hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáo dục Nhà nước quản lý giáo dục thông qua tập hợp các tác động hợp quy luật được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế
Theo P.V.Khuđôminxky (nhà lý luận Xô Viết): Quản lý giáo dục là tác động có
hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến các khâu của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hoà của
họ
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [30]
Tại Việt Nam, quản lý giáo dục (Education Management) là một bộ phận trong quản lý nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; vì vậy nó mang những đặc điểm riêng biệt, song cũng chịu sự chi phối bởi mục tiêu quản lý nhà nước Xã hội Chủ nghĩa Theo nghĩa tổng quát, quản lý giáo dục bao gồm các hoạt động điều hành, phối hợp giữa các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Hiện nay, sứ mệnh giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà dành
Trang 21cho tất cả mọi người
Cụ thể, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động có kế hoạch và
hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau lên tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm bảo sự phát triển mở rộng về cả mặt số lượng cũng như chất lượng để đạt mục tiêu giáo dục theo đường lối, nguyên lý của Đảng và theo yêu cầu phát triển xã hội
1.2.3 Quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức giáo dục, là đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Về mặt bản chât, trường học là tổ chức mang tính hành chính- sư phạm Các hoạt động giáo dục nhà trường thể hiện bản chất giai cấp, bản chất xã hội và bản chất
sư phạm
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối
với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” ( Phạm Minh Hạc (1986), M t số vấn đ giáo
dục và Khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội)
Khi nhìn nhận Nhà trường là bộ phận, thành phần của hệ thống giáo dục quốc dân, các quan điểm, đường lối, chính sách giáo dục đều được thực hiện trong nhà trường thì quản lý nhà trường có nghĩa là tổ chức các lực lượng trong và ngoài trường, biến các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước
thành hiện thực
Ở cấp độ Nhà trường, quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các thành viên của nhà trường (giáo viên, học sinh, cán bộ nhà trường), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin,…) một cách hợp quy luật nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường
Nhà trường ở Việt Nam đa số có hình thức quản lý với chế độ một thủ trưởng, tức là mỗi nhà trường đều có một hiệu trưởng và hội đồng giáo viên là chủ thể quản lý trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục Bản chất của quản lý trường học là quản
lý quá trình giáo dục theo nghĩa rộng Đối tượng quản lý nhà trường có thể hiểu là tất
cả các thành tố cấu thành quá trình giáo dục nhà trường và những nguồn lực được huy động, sử dụng cho quá trình đó
1.2.4 Quản lý văn hóa nhà trường
1.2.4.1 Khái niệm văn ó
Văn hóa là từ Việt gốc Hán Theo Kinh Dịch và trong những tài liệu cổ xưa thì
văn có nghĩa là “ vẻ đẹp”, hóa có nghĩa là “thay đổi, biến đổi”, “làm cho thay đổi, biến đổi”, “giáo hóa”, văn ó hiểu theo nghĩa gốc là “làm cho trở nên đẹp đẽ, văn vẻ”
Trang 22Bản thân văn hóa rất đa dạng và phức tạp Do đó, khi có những tiếp cận nghiên cứu khác nhau sẽ dẫn đến có nhiều quan niệm về văn hóa, nhưng tựu chung lại, các nhà nghiên cứu đều có một nghĩa chung căn bản: VH là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con người, làm cho con người và cuộc sống con người trở nên tốt đẹp hơn
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về văn hóa, văn hóa là sản phẩm do lao động của con người tạo ra, nó vô cùng phong phú, đa dạng Qua thời gian và không gian và trong mỗi lĩnh vực nghiên cứu đã đưa ra những định nghĩa về văn hóa khác nhau Cho đến nay, nhà nghiên cứu Phan Ngọc cho biết số lượng định nghĩa đã lên tới gần 400 định nghĩa Đúng như một học giả Ba Lan đã nhận xét: khó mà hình dung được một
khái niệm nào nhiều nghĩa hơn và rộng hơn là khái niệm văn hóa: Văn ó l ệ thống giá tr vật chất và tinh thần o l o đ ng củ on n ười sáng t o r , được c ng đồng khẳn đ n tí lũy l i, t o ra bản sắc riêng của từng t n ười, từng xã h i
Nghị quyết Trung ương 5 – Khóa VIII, Đảng ta khẳng định: Văn hóa Việt Nam là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do cộng đồng các dân tộc Việt Nam sáng tạo ra, trong quá trình dựng nước và giữ nước , là kết quả giao lưu và tiếp thu tinh hoa của nhiều nền văn minh thế giới để không ngừng hoàn thiện mình Văn hóa Việt Nam đã hun đúc nên tâm hồn, khí phách, bản lĩnh Việt Nam, làm rạng rỡ lịch sử vẻ vang của dân tộc
Trần Ngọc Thêm định nghĩa về văn hóa (được coi là khá đầy đủ và toàn diện):
“Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội”[22]
UNESCO định nghĩa, “Văn hóa là một bộ phận không thể tách rời của cuộc sống và nhận thức – một cách hữu thức cũng như vô thức – của các cá nhân và các cộng đồng Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại Qua các thế kỷ, các hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành trên một hệ thống các giá trị, các truyền thống và các thị hiếu – những yếu tố xác định hệ thống riêng của mỗi dân tộc ”; “Văn hóa hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội Chính văn hóa làm cho chúng ta trở thành sinh vật đặc biệt nhân bản có lý tính, có óc phê phán và dấn thân một cách đạo lý Chính nhờ văn hóa mà con người tự thể hiện, tự ý thức được bản thân, tự biết mình là một thực thể chưa hoàn chỉnh đặt ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không biết mệt những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo những công trình vượt trội lên bản thân”; “Văn hóa là tổng thể những nét đặc trưng tiêu biểu nhất của xã hội thể hiện trên các mặt vật chất, tinh thần, tri thức và tình cảm”
Trang 23Tựu chung lại thì có thể thấy điểm cốt lõi và phổ biến nhất khi đề cập tới khái niệm văn hóa đó là sự nhấn mạnh đến yếu tố con người, gắn với con người, thuộc con người và tất cả những sản phẩm của con người
1.2.4.2 Khái niệm văn ó n trường
Từ điều đã khẳng định: n trườn l m t tổ , có thể suy ra rằng: văn o
n trườn l văn o ủ m t tổ hành chính – sư p m
Văn hoá nhà trường – School Culture Văn o tổ ủ m t n trườn l
ệ t ốn n m t n, tr , uẩn mự , t ó quen v truy n t ốn ìn t n tron qu trìn p t tr n ủ n trườn , đượ t n v n tron n trườn t ừ n ận, l m
t eo v đượ t ện tron ìn t vật ất v t n t ần, từ đó t o n n ản sắ
r n o mỗ tổ sư p m
Văn hóa nhà trường là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành
vi ứng xử VHNT là những nét đặc trưng riêng biệt, tạo nên sự khác biệt của nhà trường với các tổ chức khác và sự khác biệt giữa trường này với trường khác VHNT liên quan tới toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của một nhà trường VHNT là những giá trị tốt đẹp được hình thành bởi một tập thể và được mỗi cá nhân trong nhà trường chấp nhận
Các tác giả Urben G.C., Hugies L.W., Noris C.J cho rằng VHNT gắn liền với chất lượng giáo dục “Một trường tốt có chuẩn chất lượng cao, có kỳ vọng cao đối với
HS, có môi trường giảng dạy và học tập tốt, hay nói cách khác là có VHNT tốt”
Joan Richardson định nghĩa “VHNT là sự tích lũy các giá trị và chuẩn mực của nhiều người Đó là sự đồng thuận về những gì quan trọng Đó là những kỳ vọng của tập thể chứ không phải những kỳ vọng của một cá nhân” [32]
Văn hoá nhà trường (VHNT) thể hiện ở mọi góc độ nhà trường, bao gồm từ phong cách ngôn ngữ của GV và HS, cách bài trí lớp học,…cũng như thái độ quan tâm của họ đối với những nội dung chương trình và phương pháp GD, đến những định hướng giá trị nhân cách của HS (và cả của GV) trước những thay đổi của cuộc sống
XH hiện đại VHNT lành mạnh sẽ giảm bớt được xung đột và tăng tính ổn định Đúng như Donahoe (1997) chỉ ra rằng: “Nếu văn hoá thay đổi thì mọi thứ sẽ thay đổi”
Tóm lại VHNT là hệ thống những giá trị vật chất và tinh thần tồn tại trong nhà trường làm cho nhà trường có những nét riêng biệt, khác biệt để phân biệt nhà trường này với nhà trường khác
1.2.5 Xây dựng văn hóa nhà trường
Văn hóa nhà trường có tác động đến mọi khía cạnh sư phạm của GV, là yếu tố lan tỏa khắp nhà trường VHNT có thể tác động tích cực hoặc cản trở đến sự vận hành của nhà trường Văn hóa nhà trường được hình thành, phát triển và biểu hiện trong quá
Trang 24trình tương tác, hoạt động cùng nhau của các thành viên trong nhà trường, không bất biến, không có sẵn Văn hóa nhà trường thay đổi theo định hướng giá trị và sự tương tác, sự phát triển của các cá nhân, tập thể trong nhà trường Vì vậy, để văn hóa nhà trường ngày càng tốt hơn, phù hợp hơn, cần phải quan tâm đến xây dựng văn hóa nhà trường
Theo Từ điển Tiếng Việt, xây dựng là: “Làm cho hình thành một cộng đồng, một chỉnh thể về xã hội, kinh tế, chính trị, văn hoá theo đường lối chủ trương nhất định” Hay “Xây dựng là gây dựng, tạo nên, làm nên, tạo ra cái có nội dung nào đó” Xây dựng văn hóa nhà trường là hoạt động có mục đích, có kế hoạch nhằm củng cố và làm gia tăng hệ thống giá trị, chuẩn mực tốt đẹp đã hình thành và gắn bó với sự phát triển của Nhà trường, là kế thừa và phát triển các giá trị văn hóa nhà trường
Xây dựng văn hóa nhà trường là quá trình lâu dài Khi xây dựng văn hóa nhà trường, nhà trường phải căn cứ vào: Mục tiêu đào tạo và các nhiệm vụ chính trị của nhà trường; Các mục tiêu, điều lệ và các chương trình công tác của các tổ chức đoàn thể; Lịch sử phát triển và truyền thống của nhà trường; Các chuẩn mực cần có trong các quan hệ: thầy với thầy, trò với trò, thầy với trò, giữa người quản lý với GV và học sinh; Các chuẩn mực đạo đức và các giá trị VH thẩm mỹ; Các điều kiện cơ sở vật chất…
Như vậy, xây dựng văn hóa nhà trường là làm cho văn hóa nhà trường phát triển ngày càng tốt hơn, phù hợp hơn Giúp các chủ thể trong nhà trường không ngừng phát triển, giúp nhà trường phát triển và thích ứng với yêu cầu ngày càng cao hơn của
xã hội, của cộng đồng
1.2.6 Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
Xây dựng VHNT là một nội dung của quản lý nhà trường mà mỗi cán bộ quản
lý phải thực hiện Quản lý nhà trường gắn với mục đích đạt được hiệu quả của từng hoạt động, vậy quản lý xây dựng VHNT cũng được hiểu một cách đơn giản là quản lý
để đạt được hiệu quả trong xây dựng VHNT Nhưng nhìn một cách biện chứng thì xây dựng VHNT lại có trong tất cả các hoạt động quản lý nhà trường Vì vậy, quản lý xây
dựng văn hóa ở nhà trường vừa là yêu cầu, vừa là mục tiêu của mỗi nhà trường
Từ đấy có thể hiểu rằng, quản lý xây dựn văn ó n trường là quá trình tác
đ ng có ý th , ó đ n ư ng lên tất cả các thành tố t m v o qu trìn t đ ng của chủ th quản lý t đố tượng quản lý, nhằm đư r o t đ ng xây dựng VHNT cụ th đ đ t được kết quả mong muốn m t cách hiệu quả, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dụ v đ o t o tron n trường
Quản lý xây dựng VHNT gắn với điều kiện cụ thể của mỗi một nhà trường nhưng nhìn chung nó sẽ bao gồm các vấn đề lớn cần tập trung đó là xây dựng nền VH
Trang 25đạo đức xã hội chủ nghĩa trong trường học Tích cực xây dựng môi trường học an toàn, thân thiện, cảnh quan hiện đại, mối quan hệ tốt đẹp, thương hiệu và giá trị đạo
đức của nhà trường
Theo cách tiếp cận chức năng quản lý thì quản lý VHNT là một quá trình bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá và đảm bảo các
điều kiện cần thiết để xây dựng VHNT đạt hiệu quả
Tóm lại có th nói quản lý ho t đ ng xây dựng VHNT là m t quá trình tác
đ n ó ư n đí ủa chủ th quản lý n trườn đến khách th thu c v yếu tố VHNT thông qua các biện pháp quản lý phù hợp nhằm đư o t đ ng xây dựng VHNT
đ t được kết quả cao nhất, đồng thời góp phần nâng cao chất lượn đ o t o, giáo dục
tron n trường
1.3 Lí luận về xây dựng văn hóa nhà trường ở trường TH-THCS
1.3.1 Vai trò VHNT ở trường TH-THCS trong giai đoạn hiện nay
Văn hóa nhà trường là tài sản quý báu, ảnh hưởng đến sự phát triển của nhà trường VHNT tạo nên động lực làm việc cho các thành viên nhà trường, chỉ dẫn hành
vi, cách ứng xử, giúp thống nhất và tạo nên sự hòa hợp giữa các mối quan hệ nội bộ trong nhà trường và giữa nhà trường với các lực lượng xã hội Xây dựng văn hóa nhà trường là vấn đề quan trọng giúp nhà trường thực sự trở thành trung tâm văn hóa giáo dục nơi hội tụ sức mạnh của trí tuệ và lòng nhân ái trong xã hội, thực hiện tốt sứ mệnh giáo dục toàn diện cho học sinh; Xây dựng VHNT giúp nhà trường có sức mạnh để thích ứng với sự phát triển không ngừng của xã hội Xây dựng VHNT với ý nghĩa làm phát triển, hoàn thiện hệ giá trị, chuẩn mực góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của học sinh và giáo viên, nâng cao vị thế của nhà trường trong cộng đồng của địa phương Vấn đề xây dựng văn hóa nhà trường ảnh hưởng đến các thành viên và hoạt động của họ trong nhà trường
Đối với học sinh: Học sinh tiểu học, trung học cơ sở còn ngây thơ, hồn nhiên và chưa có nhiều kinh nghiệm, hiểu biết về cuộc sống, về các mối quan hệ, cách ứng xử
Do những đặc điểm phát triển lứa tuổi về tâm lý – xã hội, những ảnh hưởng từ môi trường nhà trường như hành vi, lời nói, cách ứng xử của giáo viên,… sẽ để lại những dấu ấn ở học sinh Những yếu tố từ môi trường nhà trường ảnh hưởng đến hành vi, cách ưng xử, định hướng giá trị ở các em Sự phát triển nhân cách của học sinh chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường văn hóa nhà trường Xây dựng văn hóa nhà trường lành mạnh sẽ:
+ Tạo ra một môi trường học tập có lợi nhất cho HS HS cảm thấy thoải mái, vui vẻ và ham học HS được thừa nhận, được tôn trọng, cảm thấy mình có giá trị HS tích cực khám phá, liên tục trải nghiệm và tích cực tương tác với GV và nhóm bạn HS
Trang 26nỗ lực học tập và đạt thành tích học tập tốt nhất
+ Tạo ra môi trường thân thiện cho HS: Đó là một môi trường an toàn, cởi mở
và tôn trọng HS; Cởi mở và chấp nhận các nhu cầu và hoàn cảnh khác nhau của HS; Khuyến khích HS phát triển/ bày tỏ quan điểm cá nhân; Xây dựng mối quan hệ ứng xử quan trọng, hiểu biết lẫn nhau, học hỏi lẫn nhau giữa thầy và trò
* Xây dựng văn hóa nhà trường lành mạnh tạo ra những ảnh hưởng tích cực đến GV:
+ Khuyến khích mối quan hệ hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau của các GV: GV cảm thấy thoải mái dễ dàng thảo luận về những vấn đề hay khó khăn
mà họ đang gặp phải; GV sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn cho đồng nghiệp; GV tích cực trao đổi phương pháp và kỹ năng giảng dạy cho nhau; GV quan âm đến công việc của nhau; GV cùng hợp tác với lãnh đạo NT để thực hiện mục tiêu GD đã đề ra
+ Tạo bầu không khí tin cậy thúc đẩy GV quan tâm đến chất lượng và hiệu quả giảng dạy, học tập: Bầu không khí cởi mở, tin cậy, tôn trọng lẫn nhau tạo động lực để
GV quan tâm cải tiến nâng cao chất lượng dạy và học; Cải thiện thành tích giảng dạy
và học tập
* Đối với cán bộ quản lý: VHNT là yếu tố ảnh hưởng, tác động đến việc ra quyết định quản lý, ảnh hưởng đến tâm lý và phong cách quản lý của cán bộ quản lý nhà trường
Tóm lại, VNHT tạo nên đời sống tâm lý, tinh thần của tập thể nhà trường, có tác động tới chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà trường
1.3.2 Cấu trúc của VHNT
Theo lý thuyết cơ bản về VHNT thì có hai quan điểm được nghiên cứu, khi nhắc tới cấu trúc VHNT hầu hết các nhà nghiên cứu đều nhất trí với một trong hai mô hình sau:
Mô hình thứ nhất: Mô hình tảng băng (có phần nổi, phần chìm)
Mô hình tảng băng được Frank Gonzales đưa ra vào năm 1978 Theo đó, VHNT giống như một tảng băng có văn hóa thể hiện phần nổi và văn hóa thể hiện phần chìm Văn hóa phần nổi là những thành tố có thể quan sát, nắm bắt hoặc thay đổi được (Tầm nhìn, chính sách, mục đích, mục tiêu; Khung cảnh, cách bài trí lớp học; Logo, khẩu hiệu, bảng hiệu, biểu tượng; Đồng phục, Các nghi thức, nghi lễ; Các hoạt động văn hoá, học tập của trường ) Phần văn hóa chìm là các giá trị, niềm tin, thái độ, các giá trị về tinh thần cái mà rất khó quan sát hay thay đổi được ta chỉ có thể cảm nhận và thấu hiểu khi tiếp cận với con người hoặc môi trường đó (Nhu cầu, cảm xúc, mong muốn cá nhân; Quyền lực và cách thức ảnh hưởng; Thương hiệu; Các giá trị; Các giả
Trang 27định ngầm…).
Mô hình thứ hai: Mô hình cấu trúc ba tầng bậc
Mô hình văn hóa tổ chức Edgar H Schien đưa ra và được áp dụng vào VHNT Theo mô hình này VHNT có ba tầng bậc:
Tầng thứ nhất: Những yếu tố hữu hình - có thể quan sát được
Tầng thứ hai: Những giá trị được thể hiện, bao gồm: niềm tin, thái độ, cách ứng
xử
Tầng thứ ba: Những giả thiết cơ bản - bao gồm: những yếu tố liên quan đến môi trường xung quanh, thực tế của tổ chức, hoạt động và mối quan hệ giữa con người trong tổ chức
Thực tế, trong hai mô hình trên mô hình tảng băng được minh họa cụ thể, dễ quan sát và nắm bắt vấn đề và được chia làm hai phần rõ ràng Mô hình này được nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam sử dụng khi bàn về cấu trúc VHNT Tuy nhiên, mô hình ba cấp độ của VHNT phản ánh rất cụ thể, đầy đủ và chặt chẽ Cấu trúc VHNT ở đây được thể hiện sâu hơn ở tầng thứ 3: Những giả thiết cơ bản; Như vậy VHNT sẽ được quy chiếu rõ ràng trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và được đặt trong hoàn cảnh thực tế Theo Edgar H Schien, tầng giả định cơ bản bề sâu chính là những giả thiết ban đầu được hỗ trợ bởi một giá trị nào đó trải qua quá trình sử dụng liên tục dần trở thành hiện thực Những giả thiết cơ bản này sẽ quyết định đến cách giải quyết, nhìn nhận, xem xét vấn đề của tổ chức Tầng giả thiết cơ bản có mối quan
hệ biện chứng, chi phối tầng thứ nhất (yếu tố hữu hình) và thứ hai (những giá trị) của cấu trúc
Vấn đề cấu trúc VHNT theo mô hình 3 tầng bậc cần phải có rất nhiều thời gian quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu thực tế trong nhà trường; và quy chiếu trong môi trường xung quanh cũng như từng thời điểm cụ thể… Trong điều kiện thực hiện luận văn, tác giả không thể nghiên cứu đến tầng thứ ba trong cấu trúc văn hóa nhà trường vì vậy đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu sử dụng mô hình tảng băng gồm hai phần cơ bản của VHNT
để tiến hành nghiên cứu
1.3.3 Xây dựng VHNT ở trường TH-THCS
1.3.3.1 Tầm quan trọng của việc xây dựng VHNT
Văn hoá nhà trường là hệ thống niềm tin, giá trị,chuẩn mực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của nhà trường, được các thành viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thể hiện trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho mỗi tổ chức sư phạm
Văn hoá nhà trường có đầy đủ đặc tính của văn hoá tổ chức song nó có những đặc trưng riêng Văn hoá nhà trường liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần
Trang 28của một nhà trường Nó biểu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, triết lý, mục tiêu, các giá trị, phong cách lãnh đạo, quản lý bầu không khí tâm lý Thể hiện thành hệ thống các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, quy tắc ứng xử được xem là tốt đẹp và được mỗi người trong nhà trường chấp nhận
Một nhà trường có văn hóa mạnh, văn hóa tích cực sẽ nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường vì:
- Văn hoá nhà trường tạo động lực làm việc: Văn hoá nhà trường giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm; Văn hoá nhà
trường phù hợp, tích cực tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong tập thể sư phạm, giữa giáo viên và học sinh; đồng thời tạo ra một môi trường làm việc thoải mái, vuivẻ, lành mạnh Đó là nền tảng tinh thần cho sự sáng tạo điều vô cùng quan trọng đối với hoạt động sư phạm mà đối tượng là tri thức và con
người; Văn hoá nhà trường tích cực giúp cho người dạy, người học và mỗi người trong
lực lượng xã hội xung quanh có cảm giác tự hào, hãnh diện vì được là thành viên của
tổ chức nhà trường, được làm việc vì những mục tiêu cao cả của nhà trường
- Văn hoá nhà trường hỗ trợ điều phối và kiểm soát: Văn hóa nhà trường hỗ
trợ điều phối và kiểm soát hành vi của các cá nhân bằng các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc và bằng dư luận, truyền thống do những thế hệ con người trong tổ chức
nhà trường xây dựng lên Khi nhà trường phải đối mặt với một vấn đề phức tạp, chính
văn hóa tổ chức là điểm tựa tinh thần, giúp các nhà quản lý trường học và đội ngũ giáo viên hợp tác, phát huy trí lực để có những quyết định và sự lựa chọn đúng đắn
- Văn hóa nhà trường hạn chế tiêu cực và xung đột: Văn hóa nhà trường
giúp các thành viên tổ chức thống nhất về cách nhận thức vấn đề, cách đánh giá, lựa chọn, định hướng và hành động Nó tựa như chất keo gắn kết các thành viên lại thành một khối,tạo ra những dư luận tích cực hạn chế những biểu hiện tiêu cực trái với quy tắc, chuẩn mực thông thường của tổ chức Nó hạn chế những nguy cơ mâu thuẫn và xung đột; và, khi xung đột là không thẻ tránh khỏi thì văn hóa nhà trường tạo ra hành lang pháp lý, đạo lý phù hợp để góp phần khắc phục, giải quyết xung đột trên nguyên tắc không để phá vỡ tính chỉnh thể của tổ chức nhà trường
- Văn hóa tích cực sẽ nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường: Thực
tế đã chứng minh những trường có chất lượng dạy học tốt đều là những trường có nền văn hóa tích cực Văn hóa đó để lại ấn tượng ngay từ những điều nhỏ nhặt nhất như việc sân trường giảng đường luôn được vệ sinh sạch sẽ, rồi cách treo băng rôn khẩu hiệu đến thái độ, lối cư xử của giáo viên, cán bộ công nhân viên và học sinh trong nhà trường đến phong cách quản lý
Trang 291.3.3.2 Vai trò củ văn ó n trường
Văn hóa nhà trường có tác động đến mọi khía cạnh sư phạm của giáo viên, giảng viên, là yếu tố lan tỏa khắp nhà trường và khó xác định Freiberg (1998) mô tả VHNT “… như không khí mà chúng ta thở Không ai nhận ra nó cho đến khi nó bị ô nhiễm” VHNT quyết định đến việc các thành viên trong nhà trường cùng tập trung vào mục tiêu chung, cam kết và nỗ lực cho mục tiêu đó VHNT giúp các thành viên xác định và xây dựng cam kết của mỗi cá nhân và của nhà trường đối với các giá trị cốt lõi Một nhà trường có nền tảng văn hóa tích cực sẽ góp phần quan trọng cải thiện hiệu quả làm việc trong nhà trường
Về góc độ tổ chức, VHNT được coi như một mẫu thức cơ bản, tạo ra một môi trường quản lý ổn định, giúp cho Nhà trường thích nghi với môi trường bên ngoài, tạo
ra sự hoà hợp môi trường bên trong Một tổ chức có nền văn hóa mạnh sẽ hội tụ được cái tốt, cái đẹp cho xã hội VHNT sẽ giúp cho nhà trường thực sự trở thành một trung tâm văn hóa giáo dục, là nơi hội tụ sức mạnh của trí tuệ và lòng nhân ái trong xã hội, góp phần quan trọng tạo nên sản phẩm giáo dục toàn diện Phạm Quang Huân cho rằng, VHNT có năm vai trò:
Văn hóa là một thứ tài sản lớn và quyết định trường tồn của một tổ chức Văn hóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng với nhà trường, hơn bất kỳ tổ chức nào tính văn hóa
là tính chất đặc thù của nhà trường
Văn hóa nhà trường tạo động lực làm việc
Văn hóa nhà trường hỗ trợ điều phối và kiểm soát hành vi của các cá nhân bằng các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc và bằng dư luận, truyền thuyết do những thế
hệ con người trong tổ chức xây dựng lên
Văn hóa nhà trường hạn chế tiêu cực và xung đột VHNT giúp các thành viên tổ chức thống nhất về cách nhận thức vấn đề, cách đánh giá, lựa chọn, định hướng và hành động
Nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường
Từ những ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến người dạy và người học, văn hóa có tác động lớn đến chất lượng giáo dục trong nhà trường Một nền văn hóa tốt chính là một chương trình đào tạo tốt trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục trong nhà trường Đối với nhà trường TH-THCS thì văn hóa nhà trường tích cực sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nhân cách của học sinh Văn hóa nhà trường là cái nôi – tạo động lực học tập và tu dưỡng đạo cho người học
1.3.3.3 N i dung xây dựng VHNT ở trường TH-THCS
Theo các tiếp cận khác nhau về cấu trúc văn hóa nhà trường, các nhà nghiên cứu đã tiếp cận và xác định nội dung xây dựng văn hóa nhà trường khác nhau
Trang 30Theo Clive Dimmock (2005), văn hóa nhà trường được mô tả thành các phần chìm và phẩn nổi của tảng băng, trong đó phần chìm của tảng băng rất quan trọng Xây dựng văn hóa nhà trường phải chú trọng đến các thành phần tạo lập phần chìm đó là:
hệ giá trị, nhu cầu cảm xúc của cá cá nhân, quan điểm và tầm nhìn, kỹ năng và năng lực,…
Theo Gerald C.Ubben, Larry Ư Hugies Cynthia J Norris (2004), cho rằng một nhà trường tốt có chuẩn chất lượng cao, mong đợi cao đối với học sinh và có môi trường học tập, giảng dạy tốt hay có văn hóa nhà trường tốt Theo đó, xây dựng văn hóa nhà trường tập trung vào xây dựng môi trường học tập tốt cho học sinh và môi trường giảng dạy tốt cho giáo viên
Dựa theo các mối quan hệ ứng xử trong nhà trường, nhấn mạnh đặc trưng của chủ thể, văn hóa nhà trường là tổ hợp thống nhất, là chỉnh thể được tạo lập bởi: văn hóa học của người học; văn hóa giảng dạy của người thầy; văn hóa quản lý (chất xúc tác); văn hóa môi trường (CSVC), cảnh quan sư phạm Bất kỳ thành phần nào trong
số các thành phần đó yếu kém sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển văn hóa nhà trường nói chung Sự phát triển của bất kỳ thành phần nào trong số các thành phần văn hóa người học, văn hóa người thầy, văn hóa các lực lượng quản lý trong nhà trường đều có thể là căn cứ để đánh giá trình độ phát triển văn hóa của nhà trường [kỷ yếu hội thảo “Văn hóa học đường – lý luận và thực tiễn”, Tr29] Theo đó, nội dung xây dựng văn hóa nhà trường chủ yếu hướng đến xây dựng và thực hiện hệ giá trị của văn hóa học tập, văn hóa giảng dạy, văn hóa quản lý, văn hóa cảnh quan, môi trường sư phạm Việc xây
dựng VHNT cần đặt trọng tâm ở các nội dung cốt lõi của VHNT, đó là các giá trị và
các chuẩn mực VH ứng xử:
Ở trường TH-THCS, xây dựng văn hóa nhà trường hướng đến:
- Xây dựng văn hóa người học: Giáo dục học sinh các giá trị: Đối với bản thân, luôn trung thực, ham học hỏi, cầu tiến bộ; kính yêu thầy cô; đoàn kết, thân ái, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè; Học tập nghiêm túc, thích học, say mê học tập; ý thức bảo vệ và xây dựng môi trường học tập
- Xây dựng văn hóa giảng dạy: Giáo dục giáo viên trọng đạo làm thầy, mẫu mực trong hành vi, trong sạch trong lối sống; yêu thương và vì sự phát triển của người học; nghiêm túc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà giáo trong trường tiểu học; đoàn kết, thân ái, hợp tác với đồng nghiệp; thích ứng và sáng tạo, tích cực đổi mới phương pháp, tự học, tự nâng cao trình độ đáp ứng chuẩn giáo viên
- Xây dựng văn hóa quản lý thể hiện tính khoa học, dân chủ, sáng tạo; cán bộ quản lý gương mẫu, có lối sống lành mạnh, là tâm điểm thống nhất giá trị trong nhà trường; các quyết định quản lý phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, vì sự phát
Trang 31triển của nhà trường, tạo lập uy tín của nhà trường với cộng đồng xã hội; xây dựng môi trường làm việc kỷ cương, tình thương, trách nhiệm
- Xây dựng môi trường, cảnh quan sư pham thân thiện, xanh, sạch, đẹp
1.3.3.4 Ản ưởng củ văn ó n trườn đến các lự lượng giáo dục trong
Hiệu trưởng xây dựng văn hóa nhà trường tuy nhiên trong mối liên hệ ngược VHNT giúp hiệu trưởng trước hết phải là người lãnh đạo gương mẫu
Hiệu trưởng hình thành văn hóa thông qua hàng trăm các hoạt động tương tác hàng ngày với giáo viên, nhân viên, phụ huynh, học sinh và cộng đồng
Biểu hiện của hiệu trưởng đối với những biến động trong và ngoài nhà trường trở nên linh hoạt và tích cực
Hiệu trưởng luôn chú ý đến nhu cầu của các thành viên trong nhà trường rèn luyện kỹ năng biết lắng nghe và thấu hiểu, nuôi dưỡng bầu không khí tâm lí cởi mở, tin cậy, đoàn kết và tôn trọng lẫn nhau trong nhà trường
Xác lập cơ chế đánh giá, thi đua khen thưởng công bằng hợp lí Phong cách lãnh đạo dân chủ, tăng cường đối thoại; phân công công việc phù hợp, phân định trách nhiệm rõ ràng
Ngoài ra VHNT còn ảnh hưởng đến đội ngũ quản lý là trưởng phòng ban, trưởng khoa, trưởng bộ môn Đây là đội ngũ thực hiện sự phân cấp quản lý của Hiệu trưởng nhà trường Cao đẳng Sư phạm Đối với đội ngũ quản lý này thì VHNT tạo nên một môi trường thuận lợi để họ trực tiếp quản lý và thực hiện các quyết định của Hiệu trưởng VHNT cũng quy định các chuẩn mực đạo đức mà người cán bộ quản lý cần thực hiện, chính vì thế VHNT sẽ là khung tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động quản lý của cán bộ quản lý
* Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường đến cán bộ và giáo viên
Đối với đội ngũ CBGV nhà trường, VHNT thúc đẩy sự sáng tạo cá nhân, tạo
Trang 32nên tình thương yêu chân thành giữa các thành viên và đảm bảo cho sự hợp tác vì mục tiêu chung Thầy cô giáo là người trực tiếp tham gia hoạt động dạy học và đào tạo Và hơn ai hết, chính nhân cách Nhà giáo sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới nhân cách học trò Vì vậy, chúng ta rất cần những Nhà giáo ngoài kiến thức chuyên môn, phải hiểu biết rộng
về cuộc sống, có kiến thức sâu sắc về văn hóa xã hội
Khuyến khích mối quan hệ hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau giữa các giáo viên
- GV cảm thấy thoải mái dễ dàng thảo luận về những vấn đề hay khó khăn mà
họ đang gặp phải
- GV sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn
- GV tích cực trao đổi phương pháp và kỹ năng giảng dạy
- GV quan tâm đến công việc của nhau
- GV cùng hợp tác với lãnh đạo nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề
- Cải thiện thành tích giảng dạy và học tập của nhà trường
* Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường đến học sinh
Đối với học sinh, văn hóa tạo nên giá trị đạo đức và có vai trò điều chỉnh hành
vi Khi được đào tạo trong một môi trường văn hóa và thấm nhuần hệ giá trị văn hóa, người học không những hình thành được những hành vi chuẩn mực mà quan trọng hơn
là ẩn chứa trong tiềm thức các em là niềm tin nội tâm sâu sắc vào những điều tốt đẹp,
từ đó, khao khát cuộc sống hướng thiện và sống có lý tưởng Đồng thời, VHNT còn giúp các em về khả năng thích nghi với xã hội và có thái độ đúng đắn với nghề nghiệp sau này Một con người có văn hóa thì trong con người đó luôn hội tụ đầy đủ những giá trị đạo đức căn bản, đó là đức tính khiêm tốn, lễ độ, thương yêu con người, sống có trách nhiệm với bản thân và xã hội Do vậy, khi gặp những tình huống xã hội phát sinh, dù là những tình huống mà các em chưa từng trải qua nhưng nhờ vận dụng năng lực văn hóa để điều tiết hành vi một cách hài hòa, các em có thể tự điều chỉnh mình phù hợp với hoàn cảnh, ứng xử hợp lẽ, hợp với lòng người và cuộc sống xung quanh
T o ra m t bầu không khí học tập tích cực
- Người học cảm thấy thoải mái, vui vẻ, ham học
- Người học được thừa nhận, được tôn trọng, cảm thấy mình có giá trị
- Người học thấy rõ trách nhiệm của mình
Trang 33- Người học tích cực khám phá, liên tục trải nghiệm và tích cực tương tác với
giáo viên, nhóm bạn
- Người học nỗ lực đạt thành tích học tập tốt nhất
T o r mô trường thân thiện, cởi mở và hợp t o n ười học
- An toàn, cởi mở, tôn trọng
- Cởi mở và chấp nhận các nhu cầu và hoàn cảnh khác nhau của người học
- Khuyến khích học sinh phát biểu/bày tỏ quan điểm cá nhân
- Xây dựng mối quan hệ ứng xử tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau, học hỏi lẫn nhau
Mối quan hệ tron n trường giữa giáo viên với giáo viên, trong môi trường
văn hóa tích cực sẽ khuyến khích sự hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau Giaos viên cảm thấy thoải mái và dễ dàng thảo luận, chia sẻ về những vấn đề hay khó khăn trong công việc, tích cực trao đổi phương pháp và kỹ năng giảng dạy cũng như cuộc sống VHNT sẽ tạo ra bầu không khí cởi mở, tin cậy, tôn trọng lẫn nhau tạo động lực để GV quan tâm cải tiến nâng cao chất lượng giảng dạy
Mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh trong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả giáo dục của nhà trường Trong môi trường tích cực, mối quan hệ GV- HS
là mối quan hệ tương tác, khuyến khích GV tôn trọng HS, tận tình, trung thực, có sự cảm thông và giúp đỡ sẽ có sự khuyến khích tích cực với học sinh để HS đạt kết quả tốt Ngược lại nếu mối quan hệ tiêu cực tạo ra sự áp đặt, thiếu công bằng, không tôn trọng lẫn nhau, thụ động trong các hoạt động sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả giáo dục
Mối quan hệ giữa HS- HS tốt đẹp sẽ tạo ra một bầu không khí học tập tích cực,
HS cảm thấy thoải mái, vui vẻ với nhau trong môi trường thân thiện, đoàn kết, ham học hỏi, trau dồi kiến thức; tạo cảm hứng cho giáo viên và không khí tốt đẹp trong nhà trường
Mối quan hệ n o n trường là sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường – xã hội
về mục đích, nội dung, hình thức hoạt động Nội dung xây dựng VHNT của nhà quản
lí cần xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường với các lực lượng xã hội bên ngoài nhà trường Cơ chế chính sách quản lí hợp lí, đồng bộ, cùng với sự ủng hộ, chia sẻ, giúp đỡ của các lực lượng xã hội đối với giáo dục và công tác xây dựng văn hóa của nhà trường Các lực lượng được kết hợp tốt sẽ kịp thời phát hiện các vấn đề nảy sinh để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả tạo ra môi trường giáo dục ở khắp nơi
Trang 341.4 Quản lý xây dựng VHNT ở trường TH-THCS
1.4.1 Quản lý xây dựng các yếu tố phần nổi của VHNT
- Tổ ch c, chỉ đ o xây dựng khuôn viên, t o cản qu n sư p m trong nhà
trường:
Xây dựng kiến trúc, không gian văn hóa nhà trường Bố trí hợp lí hệ thống logo,
bảng biểu tạo cảnh quan đẹp mắt, dễ quan sát
Xây dựng khuôn viên khoa học, sạch đẹp tạo không khí thoáng mát, gần gũi, thân thiện cho môi trường giáo dục, phục vụ tốt cho quá trình dạy - học và các hoạt
động tập thể, hoạt động vui chơi bổ ích trong nhà trường
Bố trí hợp lí các phòng chức năng phù hợp với đặc thù bộ môn, phòng làm việc thuận tiện cho việc quả lí công việc, phòng học phù hợp đối tượng về tâm sinh lí và lứa tuổi
- Xây dựng khẩu hiệu, tầm nhìn, s m ng củ n trường
Xây dựng và chia sẻ sứ mệnh, tầm nhìn của nhà trường tập trung vào việc dạy
học và giáo dục
Xây dựng các chuẩn mực văn hóa trong nhà trường để luôn cải tiến và vươn tới,
là thước đo đánh giá giá trị về đạo đức của mỗi cá nhân
Giáo dục ý thức truyền thống, lịch sử của nhà trường Tạo nên truyền thống tự hào cho các thế hệ từ đó có ý thức gìn giữ và phát huy truyền thống, phát huy nội lực,
gia tăng bề dày truyền thống trong nhà trường
- Chỉ đ o việc tổ ch c các ho t đ ng giáo dụ v đ o t o tron n trường Các thành viên trong nhà trường cùng cộng tác trong mọi hoạt động
Khuyến khích năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo cho các cán bộ,
giảng viên, học sinh
Nhà trường quan tâm hợp tác chặt chẽ, hỗ trợ và thu hút cộng đồng tham gia
vào các vấn đề của nhà trường
1.4.2 Quản lý xây dựng các yếu tố phần chìm của VHNT
- Tổ ch c xây dựng bầu không khí dân chủ, thân thiện… tron n trường
Tạo giá trị tích cực cho các mối quan hệ trong nhà trường Thúc đẩy làm việc
hợp tác, làm việc nhóm
Khuyến khích các thành viên tham gia đóng góp ý kiến, xây dựng kế hoạch cho
các mục tiêu của nhà trường
Tích cực tổ chức các hoạt động bổ trợ… tạo không khí hứng khởi, xây dựng tinh thần đoàn kết, gắn bó tình cảm giữa các thành viên trong nhà trường
Trang 35- Tổ ch c xây dựn ơ ế giám sát, lập kế ho ch và tiến n đ n ôn
t t đu en t ưởng; kỷ luật; chế đ chính sách
Công nhận sự cống hiến của đội ngũ
Giải quyết các mâu thuẫn, xung đột nội bộ kịp thời
Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong nội bộ nhà trường
Lắng nghe ý kiến giáo viên trong việc xây dựng các hình thức khen thưởng và
kỷ luật của nhà trường Thăm hỏi kịp thời động viên giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân
viên có hoàn cảnh khó khăn
- X đ nh v đ n tr cốt lõi, ni m t n, lí tưởn n trườn ư ng t i
tron tươn l
Xây dựng và chia sẻ các giá trị cốt lõi hướng đến việc nâng cao chất lượng
giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh trong nhà trường
Coi trọng việc phát triển chuyên môn và coi trọng sự liên tục cải tiến trong nhà
- Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường, đặc biệt là hiệu trưởng ảnh hưởng, tác động mạnh nhất đến chất lượng, hiệu quả quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường Hiểu biết về tổ chức xây dựng văn hóa nhà trường, uy tín, năng lực quản lý, năng lực tác động, ảnh hưởng đến các thành viên trong nhà trường là những yếu tố tác động lớn đến trình độ, tính chất, chiều hướng các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường Định hướng giá trị, cách ứng xử của người quản lý ảnh hưởng đến các thành viên khác, nhất là giáo viên Thực tiễn chỉ ra rằng, với bản chất của hoạt động quản lý thì thách thức lớn nhất của quản lý là làm việc với con người và thông qua con người Chính vì vậy, mục đích, cũng là vai trò quan trọng nhất của các nỗ lực quản lý, điều hành là tăng cường cam kết, trách nhiệm, và hứng khởi trong đội ngũ các cán bộ,
GV và HS
- Trình độ văn hóa của giáo viên và các tổ chức trong nhà trường cũng là yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ĐÓ là lực lượng trực tiếp tham gia xây dựng văn hóa nhà trường, các quyết định quản lý của Hiệu trưởng và Ban giám hiệu được thực thi bởi các lực lượng này Do đó, khi ra các quyết định, BGH cũng phải dựa vào đặc điểm và đánh giá khả năng thực hiện của đội ngũ GV và các lực
Trang 36lượng khác trong nhà trường để đảm bảo các quyết định được thực thi hiệu quả
- Đặc điểm truyền thống văn hóa của nhà trường với các thế mạnh đặc trưng, riêng biệt cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
- Điều kiện vật chất, tài chính của nhà trường ảnh hưởng đến công tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường Các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường thực thi cần có kinh phí để tổ chức, duy trì, đảm bảo kết quả hoạt động Ban Giám hiệu phải cân nhắc, đối chiếu giữa khả năng thực tế của nhà trường với mong muốn tổ chức các hoạt động sao cho tiết kiệm, hiệu quả Tất cả các hoạt động nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên, xây dựng nề nếp học tập cho học sinh, tổ chức thi đua học tốt, dạy tốt, tổ chức học sinh tham gia các hoạt động, trang trí lớp học, sân trường,… đều cần
có sự tính toán và đầu tư kinh phí
Các thiết bị phục vụ hoạt động dạy và học cần được bố trí đảm bảo khoa học, tiện dụng, an toàn và thẩm mĩ Muốn nhà trường hiện đại, làm việc theo tác phong chuyên nghiệp để tạo ra các thế hệ HS chuyên nghiệp, làm việc theo phong cách hiện đại, thầy cô phải là hiện thân của các phong cách đó, từ tư tuy, tác phong, thái độ đến cách thực hiện nhiệm vụ, bài giảng được tin học hóa - sử dụng các phần mềm và thiết
bị tiện ích để giảng dạy
Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu hưởng thụ văn hóa của HS một cách thiết thực như thư viện, phòng tự học, sân bãi thể dục thể thao… Không thể yêu cầu hay phát động mọi người xây dựng môi trường văn hóa, sống có văn hóa trong khi các cơ sở vật chất cần thiết để hỗ trợ thực hiện điều đó lại thiếu thốn hoặc không có
1.5.2 Yếu tố khách quan
Văn hóa nhà trường chỉ có thể phát triển trong mối liên hệ phù hợp với văn hóa cộng đồng địa phương và đáp ứng yêu cầu thay đổi, ngày càng cao của xã hội Có nhiều yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý văn hóa nhà trường
- Nhận thức và trình độ văn hóa của gia đình và các tổ chức xã hội có liên quan
là yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường Yếu tố gia đình và xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến HS – thành viên của nhà trường, ảnh hưởng đến lối sống, cách cảm, cách suy nghĩ, quan điểm về cái hay, cái tốt Nếu môi trường giáo dục gia đình không nề nếp, văn hóa; môi trường xã hội không lành mạnh, văn minh thì khó có thể hình thành nhân cách văn hóa, văn minh ở học sinh Quan điểm, hiểu biết, điều kiện sống của gia đình ảnh hưởng đến hiệu quả huy động cộng đồng tham gia xây dựng văn hóa nhà trường,
- Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa của địa phương có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới công tác quản lý VHNT Đây là yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề huy động và
Trang 37cung cấp các nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất cho hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường Chính nền tảng kinh tế của địa phương đã tạo nền tảng cho các nhà trường xây dựng trường ra trường, lớp ra lớp; tạo điều kiện cho các chủ thể giáo dục, các thầy
cô giáo có điều kiện thuận lợi giành hết thời gian, công sức, trí tuệ cho công tác, phục
vụ sự nghiệp GD&ĐT Môi trường văn hóa địa phương lành mạnh, phát triển sẽ tác động trực tiếp đến công tác quản lý văn hóa của mỗi nhà trường, mỗi HS vì các nhà trường và HS không thể đứng trong môi trường khép kín Bên cạnh đó, tình hình xã hội ổn định, trật tự kỷ cương, lành mạnh là môi trường xã hội thuận lợi để giáo dục nhân cách HS, phối hợp đắc lực với nhà trường trong việc xây dựng và phát triển VHNT Môi trường xã hội lành mạnh sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự
an ninh, hạn chế được các tác động tiêu cực từ bên ngoài xã hội vào nhà trường
Hiện nay, quá trình hội nhập kinh tế và văn hóa đang ảnh hưởng trực tiếp đến quan điểm, lối sống, cách ứng xử của con người trong xã hội nói chung Sự giao thoa văn hóa, sự tiếp nhận cái mới với các mức độ chọn lọc khác nhau đang làm thay đổi cách nhìn nhận, đánh giá của con người với các chuẩn mực trong ứng xử với bản thân, với người khác, với công việc Những điều này ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
- Cơ chế chính sách, định hướng và sự chỉ đạo của ngành giáo dục
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ, chức năng, phát triển chuyên môn mà ngành giáo dục định hướng, quản lý Do đó, công tác quản lý VHNT chỉ phát triển mạnh mẽ khi nó được xác định là một trong những nhiệm vụ chính trị trong định hướng phát triển Vì vậy phải có cơ chế chính sách riêng về nó Mặt khác công tác quản lý VHNT sẽ được quan tâm hơn nếu nó được đưa vào trong kế hoạch chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục; được quan tâm trong các đợt thanh kiểm tra trường học; đánh giá xếp loại thi đua của nhà trường
Để công tác quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường của các trường thành công, đòi hỏi Ban Giám hiệu mà đứng đầu là hiệu trưởng và các thành viên nhà trường phải nhận thức, hiểu biết đúng, đầy đủ về các yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường
Tiểu kết chương 1
Văn hóa nhà trường là tập hợp các chuẩn mực, các giá trị tốt đẹp được hình thành và phát triển trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường Văn hóa nhà trường định hướng hành vi, cách cảm, cách suy nghĩ của các thành viên nhà trường Văn hóa nhà trường biểu hiện rõ nét qua hoạt động học tập của học sinh, hoạt động giảng dạy của giáo viên và các điều kiện, môi trường giáo dục trong nhà trường
Trang 38Xây dựng văn hóa nhà trường là quá trình làm đầy thêm, làm phát triển các giá trị văn hóa nhà trường, giúp văn hóa nhà trường ngày càng hoàn thiện hơn, tốt đẹp hơn, thích ứng và đáp ứng những yêu cầu đổi mới nhà trường hiện nay Xây dựng VHNT lành mạnh, hướng tới sự phát triển bền vững thực chất là xây dựng nền nếp, kỷ cương, dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường, xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong nhà trường theo các chuẩn mực chung của XH và những quy định riêng của ngành GD
Công tác quản lý giúp cho hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường đảm bảo tính thống nhất, phối hợp và hiệu quả Nội dung quản lý xây dựng văn hóa nhà trường có mấy nội dung cơ bản: xây dựng các chuẩn mực văn hóa, lập kế hoạch các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường, tổ chức thực hiện các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường; giám sát, kiểm tra và lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường
Lý luận về quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường là cơ sở quan trọng
để tác giả thiết kế bộ công cụ khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum hiện nay
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VHNT Ở CÁC TRƯỜNG TH-THCS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH
2.1.2 Nội dung khảo sát
Dựa trên khung lý thuyết về quản lý xây dựng VHNT ở các trường TH-THCS
đã được xác định ở Chương 1, đề tài tập trung khảo sát các nội dung sau:
- Thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh về VHNT: Khái niệm, ý nghĩa
và vai trò VHNT
- Thực trạng VHNT của học sinh: Mục tiêu, nội dung, các con đường giáo dục văn hóa của học sinh và kết quả giáo dục giáo dục văn hóa của học sinh các trường
TH-THCS thành phố Kon Tum
- Thực trạng quản lý hoạt động VHNT: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện,
chỉ đạo triển khai, kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động VHNT
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng VHNT tại các trường TH-THCS
thành phố Kon Tum
2.1.3 Khách thể và phương pháp khảo sát
Khách thể khảo sát bằng bảng hỏi là 658 người, trong đó bao gồm: 242 giáo viên, 360 học sinh (mỗi khối 10 học sinh của các trường) và 56 CBQL (gồm lãnh đạo nhà trường, tổ trưởng tổ chuyên môn, khối trưởng chuyên môn, bí thư đoàn trường, tổng phụ trách đội tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum)
Khách thể phỏng vấn sâu là 16 người gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên
2.1.4 Thời gian, địa điểm khảo sát
Quá trình khảo sát trực tuyến và trực tiếp diễn ra trong 2 tháng, từ tháng 12/2021 đến tháng 01/2022
Việc khảo sát, thu thập số liệu được thực hiện tại 04 trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum, gồm các trường: Trường TH-THCS Trần Hưng Đạo, Trường TH-THCS Hoà Bình, Trường TH-THCS Lê Lợi, Trường TH-THCS Đăk Cấm
Trang 402.1.5 Phương pháp xử lý số liệu
2.1.5.1 P ươn p p đ u tr ằn ản ỏ
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được thực hiện nhằm thu thập các thông tin định lượng về xây dựng VHNT và quản lý xây dựng VHNT tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum
Để thực hiện phương pháp này, bảng hỏi khảo sát được xây dựng theo các nội dung: Thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh về VHNT; Thực trạng VHNT của học sinh; Thực trạng quản lý hoạt động VHNT; Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng VHNT tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum Các câu hỏi được thiết kế để đánh giá (sử dụng thang đo Likert theo 4 mức độ) cụ thể như sau:
quan trọng
Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan
trọng
Đối tượng trả lời bảng hỏi gồm: CBQL, giáo viên và học sinh
Các nội dung câu hỏi được xây dựng như sau: Bảng câu hỏi dành cho cán bộ quản lý, giáo viên và một bảng câu hỏi dành cho học sinh
Bảng hỏi được phát theo hình thức trực tiếp Kết quả thu được được nhập trên máy tính Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS
2.1.5.2 P ươn p p p ỏn vấn sâu
Phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện nhằm thu thập số liệu định tính về xây dựng VHNT và quản lý xây dựng VHNT tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum
Bảng hỏi phỏng vấn sâu được xây dựng dưới dạng câu hỏi mở cho các nội dung xác định ở phần 2.1.2
Đối tượng tham gia phỏng vấn sâu gồm CBQL và giáo viên các trường THCS thành phố Kon Tum
TH-Kết quả phỏng vấn sâu được thống kê làm kết quả bổ trợ cho số liệu nghiên cứu định lượng thu thập qua bảng hỏi