Những vấn đề đặt ra về quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN ANH VĂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà nẵng – Năm 2022
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN ANH VĂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ TƯỜNG HIỆP
Đà nẵng – Năm 2022
Trang 3LOI CAM DOAN
Toi xin cam doan day la cong trinh nghien cuu cua rieng toi Cac s6 li�u va k�tqua nghien cuu neu trong lu�n van la trung thvc va chua tung duqc cong b6 trong bfit
N guy�n Anh Van
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cần thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 7
1.2.1 Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh 7
1.2.2 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá ở trường trung học cơ sở 10
1.3 Đổi mới kiểm tra - đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh và yêu cầu đặt ra đối với hoạt động kiểm tra - đánh giá trong trường trung học cơ sở 12
1.3.1 Đổi mới kiểm tra - đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh 12 1.3.2 Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động kiểm tra - đánh giá trong trường trường trung học cơ sở 14
1.4 Hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 14
1.4.1 Vị trí, vai trò của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình dạy học 14
1.4.2 Mục đích, nguyên tắc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh 15
1.4.3 Nội dung kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh 16
1.4.4 Hình thức, phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh 17
1.4.5 Quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh 20
1.4.6 Mối quan hệ giữa hoạt động kiểm tra - đánh giá và hoạt động dạy học 20
Trang 71.5 Lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
ở trường trung học cơ sở 21
1.5.1 Lập kế hoạch hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 21
1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 22
1.5.3 Chỉ đạo các hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 23
1.5.4 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 23
1.5.5 Tạo động lực cho giáo viên trong hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 24
1.5.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 25
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 25
1.6.1 Các yếu tố khách quan 25
1.6.2 Các yếu tố chủ quan 26
Tiểu kết chương 1 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI 28
2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 28
2.1.1 Mục đích khảo sát 28
2.1.2 Nội dung 28
2.1.3 Đối tượng 28
2.1.4 Phương pháp 28
2.1.5 Thời gian khảo sát 28
2.1.6 Phương pháp xử lý kết quả 28
2.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 29
2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội 29
2.2.2 Tình hình phát triển giáo dục trung học cơ sở 30
2.3 Thực trạng hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai 32
2.3.1 Thực trạng nhận thức về hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai (về vị trí, vai trò, mục đích, nguyên tắc) 32
2.3.2 Thực trạng nội dung kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh 36
Trang 82.3.3 Thực trạng hình thức, phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
của học sinh 38
2.3.4 Thực trạng thực hiện quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh 41
2.3.5 Thực trạng việc triển khai đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá và hoạt động dạy học 45
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai 46
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 46
2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 48
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo đổi mới các hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 50
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, giám sát việc thực hiện đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 52
2.4.5 Thực trạng việc tạo động lực cho giáo viên trong đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 54
2.4.6 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 55
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai 57
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai 58
2.6.1 Những ưu điểm 58
2.6.2 Những hạn chế 58
2.6.3 Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế 59
2.7 Những vấn đề đặt ra về quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay 59
Tiểu kết chương 2 60
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI 61
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 61
3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 61
3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 61
3.1.3 Đảm bảo tính toàn diện 61
3.1.4 Đảm bảo tính cần thiết và khả thi 61
Trang 93.2 Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học
sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai 62
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức tầm quan trọng về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh 62
3.2.2 Biện pháp 2: Lập kế hoạch hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 64
3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 66
3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 70
3.2.5 Biện pháp 5: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 73
3.2.6 Biện pháp 6: Tạo động lực cho giáo viên trong đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 74
3.2.7 Biện pháp 7: Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 76
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77
3.4 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai 78
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 78
3.4.2 Đối tượng được khảo nghiệm 78
3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 78
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 79
Tiểu kết chương 3 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 112.8 Thống kê việc sử dụng phương pháp KTĐG kết quả học tập của
2.9 Thống kê các phương pháp tổ chức KTĐG kết quả học tập của
HS được nhà trường thường xuyên áp dụng (dành cho HS) 41 2.10 Thống kê về thực hiện quy trình KTĐG kết quả học tập của HS 42
2.11 Thống kê đánh giá mức độ thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy
chế, quy định về KTĐG kết quả học tập của HS (Đối với HS) 43 2.12 Thống kê việc đổi mới hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS 45 2.13 Thống kê tính cụ thể của việc xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả
Trang 12Số hiệu
2.21
Thống kê thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt
động KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS huyện
Chư Sê tỉnh Gia Lai
57
3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết thực hiện các biện pháp quản lý
3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi thực hiện các biện pháp quản lý
3.3 Tổng hợp mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 83
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đề ra các biện pháp nhằm thực hiện đổi mới giáo dục, trong đó có biện pháp về đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục KTĐG kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
và năng lực tự học của người học [11] Vì vậy việc dạy học trong giai đoạn hiện nay là không chỉ dừng lại ở việc cung cấp những kiến thức, kĩ năng có sẵn cho HS mà điều đặc biệt quan trọng là phải bồi dưỡng cho HS năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, để từ đó HS có thể sáng tạo ra những tri thức mới, cách giải quyết vấn đề mới, tạo ra nguồn lực có khả năng thích nghi và ứng biến trước những thay đổi của xã hội
Để đạt được điều đó, trong quá trình dạy học ở trường phổ thông cần phải đổi mới phương pháp dạy học và KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học, qua đó ngoài việc có thể giúp HS trang bị kiến thức cho mình, đồng thời còn cho HS được tập luyện hoạt động sáng tạo khoa học, rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề để có thể đáp ứng được những yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay Đồng thời trong quá trình dạy học phải coi hoạt động KTĐG là một hoạt động diễn ra đồng thời không thể tách rời với hoạt động dạy học Việc KTĐG đúng, chính xác kết quả học tập của HS chiếm giữ vai trò rất quan trọng, nó cung cấp các thông tin phản hồi, tác động đến các chủ thể có liên quan là CBQL, GV và HS Thông tin đánh giá khách quan, trung thực sẽ giúp HS tự điều chỉnh việc học tập, giúp GV hiểu được trình
độ HS, từ đó điều chỉnh các phương pháp giảng dạy phù hợp, giúp CBQL nhà trường biết được năng lực dạy của GV và chất lượng học của HS từ đó các các biện pháp phù hợp để chỉ đạo, quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
Bộ GDĐT đã ban hành Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm
2011 ban hành quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS và THPT, Thông tư BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS và HS THPT ban hành kèm theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 quy định về đánh giá HS THCS và THPT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021 để thực hiện KTĐG theo Chương trình giáo dục phổ thông mới theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của HS
26/2020/TT-Hiện nay hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai cũng đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng nhìn chung còn nhiều hạn chế, bất cập Hoạt động KTĐG chưa đảm bảo yêu cầu khách quan, việc kiểm tra chủ yếu là yêu cầu HS tái hiện kiến thức đã được học và đánh giá qua điểm số
Trang 14dẫn đến việc GV và HS duy trì lối dạy và học theo truyền thống, thiếu quan tâm đến vận dụng kiến thức vào thực tiễn Lý luận về phương pháp dạy học và KTĐG kết quả học tập của HS chưa được nghiên cứu và vận dụng một cách có hệ thống nên chưa tạo
ra sự đồng bộ, do đó hiệu quả chưa cao Một số GV chưa xác định rõ mục đích, nguyên tắc và quy trình biên soạn đề kiểm tra nên đề kiểm tra chưa đánh giá được hết năng lực người học, vì vậy cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động đổi mới phương pháp dạy học Công tác quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS cũng còn bộc lộ những hạn chế, bất cập Để khắc phục những hạn chế đó cần thiết phải có những biện pháp mang tính cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả của hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường trung học
cơ sở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai” với mong muốn góp phần giải quyết những hạn
chế trong việc quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động KTĐG và quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai, Luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS tại các trường THCS ở địa bàn nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai
4 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, công tác quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của
HS ở các trường THCS huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai đã mang lại những kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn những bất cập, hạn chế, đặc biệt trong bối cảnh thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới Vì vậy, nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS phù hợp với điều kiện thực tiễn và đặc điểm tâm sinh lý của HS ở các trường THCS huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai sẽ khắc phục được những tồn tại để công tác quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai có hiệu quả hơn, góp phần thực hiện thành
công đổi mới giáo dục trong các trường THCS trên địa bàn huyện
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động KTĐG và quản lý hoạt động
Trang 15KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động KTĐG và quản lý hoạt động
KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở
các trường THCS huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại các trường THCS huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai
6.2 Giới hạn đối tượng khách thể nghiên cứu
Đề tài khảo sát các khách thể gồm: CBQL, GV và HS tại các THCS huyện Chư
Sê tỉnh Gia Lai
6.3 Giới hạn về thời gian nghiên cứu
Từ năm 2018 đến năm 2021, cụ thể trong 3 năm học: 2018-2019, 2019-2020, 2020-2021
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu và xác định các yêu cầu đổi mới hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS
Tổng quan, phân tích, tổng hợp, hệ thống, so sánh, khái quát hóa từ những kết quả nghiên cứu về lý thuyết quản lý, quản lý giáo dục, hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS để tìm ra những khái niệm, những luận cứ cơ bản làm cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng các phiếu điều tra để thu thập các ý kiến đánh giá từ các đối tượng
7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trao đổi trực tiếp hoặc thông qua phỏng vấn để các chuyên gia tư vấn, góp ý các nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu
7.2.5 Phương pháp thống kê toán học
Thống kê toán học xử lý số liệu để định lượng chính xác cho từng nội dung khảo sát thực trạng và các nội dung lấy ý kiến chuyên gia
Trang 16Sử dụng công thức toán học tính phần trăm, điểm trung bình để phân tích, nhằm nâng cao tính thuyết phục của các dữ liệu trình bày
7.2.6 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ
Nghiên cứu hồ sơ quản lý, hồ sơ GV và bì đựng bài kiểm tra của HS để tìm hiểu thực trạng đánh giá quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, Luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học
tập của học sinh trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
của học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của
học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về KTĐG kết quả học tập của
HS cũng như các biện pháp quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS Sau đây
là một số nghiên cứu liên quan:
Nghiên cứu lý thuyết chung về đánh giá trong lớp học như công trình của C.A Paloma và Robert L Ebel “Measuring Educational Achievement” (Đo lường thành tích giáo dục) mô tả rất chi tiết phương pháp đo lường đánh giá HS ở các trường phổ thông ở Mỹ Qua công trình này cho thấy việc đánh giá HS cần tập trung vào đánh giá các năng lực được HS thể hiện trong quá trình KTĐG [34]
Cơ sở lý luận về công cụ KTĐG có thể kể đến quan điểm “KTĐG là giải thích
và miêu tả thành tích học tập, rèn luyện của sinh viên” của Mechrers và Lehmann trong cuốn Measurement and evaluationin education and psychology (Đo lường và đánh giá trong giáo dục và tâm lý) [31]; có thể kể đến quan điểm của tác giả Rowntreed trong cuốn Assessing students: How shall we know them? “Mục đích của đánh giá là nhằm đánh giá thành tích, năng lực và sự tiến bộ của người học; đánh giá bao hàm luôn cả những yếu tố của hoạt động dạy học có tác động đến chất lượng học tập”[33]
Cuốn sách “Nguyên tắc phân loại mục tiêu giáo dục: Lĩnh vực nhận thức” của Bloom được trình bày 2 phần, nổi bật ở phần 2 về 6 cấp độ nhận thức: Biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá, cuốn sách là kim chỉ nam trong việc phân loại mục tiêu giáo dục để xây dựng quy trình KTĐG giáo dục hiện nay [30]
Merchers và Lehnmann trong cuốn Measurement and evaluation in education and psychology (Đo lường và đánh giá trong giáo dục và tâm lý) cho rằng KTĐG là giải thích và miêu tả thành tích học tập của sinh viên [31]
Bên cạnh đó có những nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực trong các nhà trường hiện nay, cụ thể là: Cuốn
“Monitering Educational Achivement” của N.Postlethwaite (2004); cuốn “Monitering Evaluation: Some Tools, Methods and Approches” do Worbank phát hành (2004); cuốn “Managing Evaluation in Educational” của Kath Aspinwall, Tim Simkins, John
F Wilkinson and M John Mc Auley (1992); cuốn “Mười bước tiến tới hệ thống giám sát và đánh giá dựa trên kết quả” của Jody Zall Kusek, Ray C.Rist (2005) Trong các cuốn tài liệu này đã chỉ cho người đọc thấy các nghiệp vụ quản lý cần thực hiện để quản lý hoạt động đánh giá HS như thế nào cho hiệu quả, làm thế nào cần đánh giá HS trong bối cảnh đổi mới giáo dục trên phạm vi toàn cầu [32]
Trang 18Qua nghiên cứu tác giả nhận thấy công tác đánh giá có vị trí rất quan trọng trong nhà trường, nó giúp đánh giá công tác quản lý của lãnh đạo nhà trường, đánh giá
GV, đánh giá kết quả học tập của HS và đánh giá tổng thể về nhà trường Qua đó, những thông tin đánh giá được phản hồi ngược về cho các đối tượng cụ thể để nhằm kiểm chứng thông tin đã thu thập được với mong muốn tìm ra cách thức quản lý, cách thức giảng dạy hoặc cách thức học tập sao cho hiệu quả hơn
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Trong những năm gần đây, trước sự tác động mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, sự tác động về giáo dục của những nước có nền giáo dục phát triển, hoạt động quản lý KTĐG có những phát triển mới, với những thay đổi căn bản cả về triết lý, quan điểm, phương pháp và các hoạt động quản lý cụ thể như:
Tác giả Nguyễn Kế Hào với công trình đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp đánh giá đối với giáo dục phổ thông, cao đẳng và đại học sư phạm [13], tác giả Trần Bá Hoành với công trình đánh giá trong giáo dục; Tác giả Lê Đức Ngọc với công trình nâng cao năng lực xây dựng cấu trúc đề thi và biểu điểm trong đào tạo giáo viên trung học cơ sở và Đo lường và đánh giá thành quả học tập tác giả cho rằng:
“Việc đánh giá kết quả học tập HS là cần thiết và phải có những công cụ đo lường một cách khách quan”[19] Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh với công trình đánh giá và đo lường kết quả học tập đã hệ thống rất đầy đủ các thuật ngữ và khái niệm, các nguyên tắc, phương pháp, kĩ thuật, các nội dung đánh giá trong giáo dục [21] Hầu hết các công trình này đều có hai phần nội dung chính là đề cập tới cơ sở lý luận của hoạt động giảng dạy nói chung, hệ thống lý luận về hoạt động KTĐG nói riêng, các khái niệm công cụ và quan trọng là xây dựng cơ sở lý luận của các phương pháp, nội dung, hình thức KTĐG, các kĩ thuật xây dựng công cụ đo và đánh giá
Tác giả Dương Thiệu Tống cũng cho xuất bản cuốn “Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập” năm 1995, tái bản năm 2005 Cuốn sách là một đóng góp to lớn cho giáo dục Việt Nam về phần đánh giá định lượng kết quả học tập của HS [25]
Những tài liệu đề cập đến thuật ngữ, khái niệm với các nguyên tắc đánh giá, kĩ thuật đánh giá tiếp theo có thể kể đến cuốn sách của Trần Bá Hoành mang tên “Đánh giá trong giáo dục” dùng cho các trường đại học sư phạm và cao đẳng sư phạm [15];
“KTĐG trong giáo dục đại học” của Đặng Bá Lãm [18], “Đo lường, đánh giá kết quả học tập của HS” của Nguyễn Đức Chính [9], đã cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về KTĐG trong giáo dục
Viện nghiên cứu giáo dục - Trường đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã
tổ chức hội thảo khoa học về “KTĐG để phát huy tính tích cực của HS bậc trung học”(2006), trong đó có nhiều bài viết nghiên cứu sâu về KTĐG như tác giả Vũ Thị Phương Anh với “KTĐG để phục vụ học tập: xu hướng mới của thế giới và bài học cho Việt Nam”; tác giả Phan Sĩ Anh với “Hoạt động đánh giá trong dạy học”; tác giả Nguyễn Phú Tuấn với “KTĐG kết quả học tập theo hướng phát huy tính tích cực của
Trang 19HS THPT”; tác giả Hoàng Tuyết với “Đánh giá kết quả học tập ở phổ thông: Tiến bộ
và bất cập” Tác giả Vũ Thu Thủy với bài “Bàn về phương pháp KTĐG chất lượng và một số hình thức KTĐG”
Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu để xây dựng và hoàn thiện quá trình KTĐG tri thức của HS Các tác giả đã khẳng định vấn đề KTĐG kết quả dạy học như một phạm trù của lý luận dạy học, là một khâu không thể thiếu được trong quá trình dạy học, vì vậy phải coi trọng và thực hiện tổ chức KTĐG một cách khách quan và khoa học Tác giả Thái Duy Tuyên [28] đã nêu hệ thống các chức năng KTĐG bao gồm: chức năng phát hiện, điều chỉnh, chức năng củng cố, phát triển trí tuệ và chức năng giáo dục Các chức năng này có quan hệ chặt chẽ với nhau và thuộc phương diện
sư phạm Nhìn chung các công trình nghiên cứu đều cho thấy rằng chỉ khi nào việc KTĐG được tổ chức đúng đắn thì mới có tác dụng đối với quá trình dạy học từ đó giúp
GV tổ chức toàn bộ quá trình dạy học một cách căn bản và hợp lý đồng thời làm cho
HS thấy được mình cần phải làm gì trong việc nắm vững tri thức, kích thích và thúc đẩy việc học tập có hệ thống
Qua các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy KTĐG theo định hướng phát triển năng lực người học cần phải chú ý những điểm sau:
Dựa vào, căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp học
Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của
GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng
Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này
Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.2.1.1 Kiểm tra
"Kiểm tra là bộ phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy học nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của HS, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó, để tìm ra những biện pháp khắc phục những hạn chế, đồng thời
củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy học"( Từ điển Giáo dục học NXB Từ điển Bách khoa, 2001)
Theo các tác giả Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hồi: “Kiểm tra là quá trình xác định mục đích, nội dung lựa chọn phương pháp, tập hợp số liệu, chứng cứ để xác định mức độ đạt được của người học trong học tập rèn luyện, phát triển các năng lực cần thiết của bản thân” [26]
Trang 20Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Kiểm tra là phương pháp xem xét thường xuyên quá trình học tập của HS Mục đích của kiểm tra là tích cực hóa hoạt động của
HS, tăng cường chất lượng học tập Kiểm tra là khâu quan trọng trong quá trình dạy học nhằm đánh giá kết quả học tập” [29]
Theo nghiên cứu của Trần Bá Hoành [15], Nguyễn Công Khanh, Lê Đức Ngọc [19], Dương Thiệu Tống [25] Kiểm tra kết quả học tập của HS thường được chia thành các loại sau:
Kiểm tra thường xuyên: Việc kiểm tra thường xuyên được thực hiện qua quan
sát một cách có hệ thống hoạt động của lớp học nói chung, của mỗi HS nói riêng, qua các khâu ôn tập, củng cố bài cũ, tiếp thu bài mới, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Kiểm tra thường xuyên giúp cho GV kịp thời điều chỉnh cách dạy, HS kịp thời điều chỉnh cách học, tạo điều kiện vững chắc để quá trình dạy học chuyển dần sang những bước mới
- Kiểm tra định kì: Hình thức kiểm tra này được thực hiện sau khi học xong một
chương, một phần của chương trình hoặc sau một học kì Nó giúp cho GV và HS nhìn lại kết quả dạy học sau những kì hạn nhất định, đánh giá trình độ HS nắm kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, củng cố, mở rộng những điều đã học, đặt cơ sở tiếp tục học sang những phần mới
- Kiểm tra tổng kết: Hình thức kiểm tra này được thực hiện vào cuối mỗi giáo
trình, cuối năm học nhằm đánh giá kết quả chung, củng cố mở rộng chương trình môn học, chuẩn bị điều kiện để tiếp tục học chương trình của năm học sau
Như vậy, có thể hiểu: Trong lĩnh vực giáo dục, kiểm tra là một thuật ngữ chỉ
sự đo lường, thu thập thông tin để có được những nhận định, xác định việc người học sau khi học đã nắm được kiến thức, kĩ năng và thái độ ứng xử, đồng thời có được những thông tin phản hồi để hoàn thiện quá trình dạy học
1.2.1.2 Đánh giá
Theo tác giả Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hồi: “Đánh giá nhằm hoàn chỉnh các mặt theo mục đích Đánh giá bao gồm các khâu: Thu thập kết quả, phân tích các thông tin trên cơ sở các tiêu chí (các chỉ số đánh giá năng lực) để xác định các năng lực người học Đánh giá nhằm đưa ra các phán định có giá trị để từ đó quyết định thay đổi, cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp, mục tiêu về phía GV và các nhà quản lý cho phù hợp để nâng cao chất lượng việc học Đối với người học, qua đánh giá có thể xác định được mức độ đạt được các năng lực của bản thân, điều chỉnh phương pháp, cách thức học cho phù hợp” [26]
Tác giả Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hồi cho rằng theo các nghiên cứu trong nước và ngoài nước, có 2 loại đánh giá là đánh giá để quyết định giá trị dựa trên các thông tin, các số đo mang tính chuẩn mực và đánh giá không xem xét đến giá trị Đây là đánh giá có tính xem xét dự báo để điều chỉnh nội dung, cách thức tổ chức việc học
Trang 21Tác giả Nguyễn Đức Chính cho rằng, thuật ngữ đánh giá được định nghĩa:
“Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào” Hoặc “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu một cách hệ thống về năng lực và phẩm chất của người học và sử dụng các thông tin đó đưa ra quyết định về người dạy và người học trong tương lai” [9]
Theo thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ GDĐT
cho rằng: “Đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của HS là hoạt động thu thập, phân
tích, xử lý thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình rèn luyện và học tập của HS trong các môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục của địa phương trong chương trình giáo dục phổ thông; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; xác nhận kết quả đạt được của HS; cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục” [5]
1.2.1.3 Kết quả học tập của học sinh
Theo Nguyễn Đức Chính (2005): “Kết quả học tập là mức độ kiến thức, kĩ năng hay nhận thức của người học trong một lĩnh vực (môn học) nào đó” Kết quả học tập được hiểu theo 2 nghĩa: Mức độ người học đạt được so với các mục tiêu đã xác định (theo tiêu chí), hoặc là mức độ người học đạt được so với các người cùng học khác (theo tiêu chuẩn) [8]
Tác giả Lê Đức Phúc và Hoàng Đức Nhuận đã đưa ra cách hiểu về kết quả học tập như sau: “Kết quả học tập là một khái niệm thường được hiểu theo hai quan điểm khác nhau trong thực tế cũng như trong khoa học: Quan điểm thứ nhất đó là: Mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xem xét trong mối quan hệ với công sức, thời gian bỏ ra, với mục tiêu xác định; Quan điểm thứ hai: Đó là mức độ thành tích đã đạt của một HS so với các bạn khác Theo quan điểm thứ nhất, kết quả học tập
là mức thực hiện tiêu chí; Với quan điểm thứ hai, đó là mức thực hiện tiêu chuẩn” [22]
1.2.1.4 Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
Theo Trần Kiểm: “Có thể coi đánh giá kết quả học tập của HS là xác định mức
độ đạt được về kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học đối chiếu với mục tiêu của chương trình môn học” [17]
Theo Thông tư 22 ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ GDĐT cho rằng: “Đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của HS là hoạt động thu thập, phân tích, xử lý thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình rèn luyện và học tập của HS trong các môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục của địa phương (sau đây gọi chung là môn học) trong chương trình giáo dục phổ thông; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; xác nhận kết quả đạt được của HS; cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục (sau đây gọi chung là dạy học)” [5]
Trang 22KTĐG kết quả học tập là quá trình thu thập, xử lý thông tin một cách hệ thống những kết quả học tập ở từng giai đoạn khác nhau đối chiếu với mục tiêu dạy học ở từng giai đoạn và cuối cùng đối chiếu với chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học trong chương trình giáo dục phổ thông do Bộ GDĐT ban hành để đánh giá sự tiến bộ của người học qua từng giai đoạn, đánh giá mức độ đạt chuẩn của người học và cuối cùng
là đánh giá chất lượng của quá trình dạy học
1.2.2 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá ở trường trung học cơ sở
1.2.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Quản lý
Theo F.W Taylor (1856 - 1915) “Quản lý là biết được chính xác điều mình muốn người khác làm và sau đó biết được họ làm việc đó có tốt hay không, có rẻ hay không ”
Henri Fayol (1841 - 1925) xuất phát từ các loại hình quản lý cho rằng: “Quản
lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [17]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc nêu rõ: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức” [7]
Từ những quan điểm chung của các định nghĩa về quản lý ở trên, có thể hiểu:
Quản lý là tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản
lý và đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả cao nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức vận hành có hiệu quả
Quản lý giáo dục
Theo tác giả M.I.Kondacov: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng”
Theo tác giả Trần Kiểm đưa ra quan niệm về quản lý vĩ mô và quản lý vi mô trong giáo dục Quản lý giáo dục cấp vĩ mô là quản lý một nền/hệ thống giáo dục; còn quản lý giáo dục cấp vi mô xem như quản lý trường học/tổ chức giáo dục cơ sở [17]
Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất
cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo
Trang 23yêu cầu của xã hội”
Đối với cấp vi mô: “Quản lý giáo dục vi mô được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công NV, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”
Từ những quan điểm trên, ta thấy: Bản chất của quản lý giáo dục là quản lý hệ
thống bằng sự tác động có mục đích có kế hoạch có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của chủ thể quản lý lên toàn bộ các hệ thống của các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục của hệ thống giáo dục đạt mục tiêu giáo dục xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội theo từng giai đoạn cụ thể
Quản lý nhà trường
Theo Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý nhà trường là hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [23]
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS” [14]
Vậy có thể hiểu: Quản lý trường học là hệ thống những tác động có chủ đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể người dạy, NV, người học, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục
1.2.2.2 Hoạt động kiểm tra - đánh giá ở trường trung học cơ sở
KTĐG kết quả học tập là sự so sánh, đối chiếu kiến thức, kĩ năng, thái độ thực
tế đạt được của HS để tìm hiểu và chẩn đoán trước và trong quá trình dạy học hoặc sau một quá trình học tập với kết quả mong đợi đã xác định trong mục tiêu dạy học
Hoạt động KTĐG kết quả học tập HS là quá trình kiểm tra, soát xét lại toàn bộ kết quả học tập của HS, sau đó tiến hành đo lường để thu thập những thông tin cần thiết, cuối cùng là đưa ra một kết luận nhận định, phán xét, đánh giá về mức độ đạt được kiến thức, kĩ năng hay nhận thức của người học trong một lĩnh vực (môn học) nào đó
1.2.2.3 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá ở trường trung học cơ sở
“Quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra quá trình KTĐG nhằm thực hiện tốt nhất những mục tiêu KTĐG đã đề ra, nói cách khác quản lý KTĐG là tổng thể các công việc của CBQL,
GV và người học bao gồm việc đề ra cơ chế, chính sách, đề ra biện pháp thực hiện,
Trang 24phân bổ nguồn lực, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra để thực hiện một cách tốt nhất tất cả các khâu trong quá trình KTĐG nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của người học giúp cải thiện việc dạy và học”
Quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS nhằm làm cho hoạt động KTĐG được chính xác, khách quan, trung thực, phản ánh đúng thực trạng chất lượng dạy học từ đó tìm ra nguyên nhân và quy trình để cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng dạy học cũng như chất lượng giáo dục tổng thể
Nội dung quản lý hoạt động KTĐG: Được thực hiện bằng các hoạt động như lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, tự KTĐG - tự đánh giá, chỉ đạo- tự chỉ đạo của các cơ
sở giáo dục Hoạt động gồm các khâu trong đó: Lập kế hoạch kiểm tra đánh giá: Môn học nào tương ứng với thời điểm nào? Hình thức kiểm tra đánh giá, kiến thức cần đạt tới từng mức độ, cấu trúc đề kiểm tra Tổ chức chỉ đạo giám sát ra đề coi kiểm tra, kiểm tra, chấm bài, lấy điểm, đánh giá và xếp loại Sử dụng kết quả kiểm tra vào việc điều chỉnh phương pháp dạy học của GV và phương pháp học tập của HS, cũng như điều chỉnh mục tiêu dạy học và giáo dục Tổ chức hoạt động KTĐG theo quy trình
Quản lý KTĐG kết quả học tập của HS phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được so với mục tiêu dạy học về mức
độ nắm kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS so với yêu cầu của chương trình
Kết quả thu được qua KTĐG phải tin cậy để công khai hóa các nhận định về năng lực và kết quả học tập của từng HS, của tập thể lớp và cung cấp cho HS thông tin ngược để HS tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động học, củng cố lòng tin và ý chí vươn lên, khắc phục tính chủ quan tự mãn
Giúp GV có thông tin ngược ngoài đầy đủ, chính xác về HS mà mình đang dạy
để GV có thể phát huy hoặc hỗ trợ kịp thời cho HS; đồng thời qua đó GV tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Giúp Hiệu trưởng hiểu đúng thực trạng nhà trường, thu được thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, có hệ thống, có tính pháp lý để cải thiện thực trạng, tìm ra biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý
1.3 Đổi mới kiểm tra - đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh và yêu cầu đặt ra đối với hoạt động kiểm tra - đánh giá trong trường trung học cơ sở
1.3.1 Đổi mới kiểm tra - đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học cũng như đổi mới việc KTĐG kết quả học tập của HS Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, đưa ra những quyết định sư phạm giúp HS học tập ngày càng tiến bộ
Việc đổi mới công tác đánh giá kết quả học tập môn học của GV được thể hiện
Trang 25qua một số đặc trưng cơ bản sau:
Xác định được mục đích chủ yếu của đánh giá kết quả học tập là so sánh năng lực của HS với mức độ yêu cầu của chuẩn kiến thức và kĩ năng (năng lực) môn học ở từng chủ đề, từng lớp học, để từ đó cải thiện kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học
Tiến hành đánh giá kết quả học tập môn học theo ba công đoạn cơ bản là thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, xác nhận kết quả học tập và ra quyết định điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học Yếu tố đổi mới ở mỗi công đoạn này là [10]:
Thu thập thông tin: Thông tin được thu thập từ nhiều nguồn, nhiều hình thức và
bằng nhiều phương pháp khác nhau (quan sát trên lớp, làm bài kiểm tra, sản phẩm học tập, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau); lựa chọn được những nội dung đánh giá cơ bản
và trọng tâm, trong đó chú ý nhiều hơn đến nội dung kĩ năng; xác định đúng mức độ yêu cầu mỗi nội dung (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng; sử dụng đa dạng các loại công cụ khác nhau (đề kiểm tra viết, câu hỏi trên lớp, phiếu học tập, bài tập về nhà); thiết kế các công cụ đánh giá đúng kĩ thuật (câu hỏi và bài tập phải đo lường được mức độ của chuẩn, đáp ứng các yêu cầu dạng trắc nghiệm khách quan hay tự luận, cấu trúc đề kiểm tra khoa học và phù hợp); tổ chức thu thập được các thông tin chính xác, trung thực Cần bồi dưỡng cho HS những kĩ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho HS tham gia đánh giá và cải tiến quá trình dạy học [10]
Phân tích và xử lý thông tin: Các thông tin định tính về thái độ và năng lực học
tập thu được qua quan sát, trả lời miệng, trình diễn, được phân tích theo nhiều mức độ với tiêu chí rõ ràng và được lưu trữ thông qua sổ theo dõi hàng ngày; các thông tin định lượng qua bài kiểm tra được chấm điểm theo đáp án/hướng dẫn chấm – hướng dẫn đảm bảo đúng, chính xác và đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật; số lần kiểm tra, thống
kê điểm trung bình, xếp loại học lực, theo đúng quy chế đánh giá, xếp loại ban hành
Xác nhận kết quả học tập: Xác nhận HS đạt hay không mục tiêu từng chủ đề,
cuối lớp học, cuối cấp học dựa vào các kết quả định lượng và định tính với chứng cứ
cụ thể, rõ ràng; phân tích, giải thích sự tiến bộ học tập vừa căn cứ vào kết quả đánh giá quá trình và kết quả đánh giá tổng kết, vừa căn cứ vào thái độ học tập và hoàn cảnh gia đình cụ thể Ra quyết định cải thiện kịp thời hoạt động dạy của GV, hoạt động học của
HS trên lớp học; ra các quyết định quan trọng với HS (lên lớp, thi lại, ở lại lớp, khen thưởng); thông báo kết quả học tập của HS cho các bên có liên quan (HS, cha mẹ HS, hội đồng giáo dục nhà trường, quản lý cấp trên) Góp ý và kiến nghị với cấp trên về chất lượng chương trình, sách giáo khoa, cách tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục
Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý
cả quá trình học tập Đánh giá thành tích học tập theo quan điểm phát triển năng lực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp
Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp KTĐG khác nhau Kết hợp
Trang 26giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành Kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan Hiện nay ở Việt Nam có xu hướng chọn hình thức trắc nghiệm khách quan cho các kì thi tốt nghiệp hay thi tuyển đại học Trắc nghiệm khách quan có những ưu điểm riêng cho các kì thi này Tuy nhiên trong đào tạo thì không được lạm dụng hình thức này Vì nhược điểm cơ bản của trắc nghiệm khách quan là khó đánh giá được khả năng sáng tạo cũng như năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
1.3.2 Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động kiểm tra - đánh giá trong trường trường trung học cơ sở
Đổi mới giáo dục từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua việc học Để đạt được điều đó ở các trường THCS cần phải đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp KTĐG cụ thể như sau:
Phương pháp dạy học: Chuyển từ chủ yếu truyền thụ một chiều, HS tiếp thu thụ động (hoạt động dạy của GV là trung tâm) sang tổ chức hoạt động học cho HS, HS tự lực, chủ động trong học tập (hoạt động học của HS là trung tâm, GV là người hỗ trợ, hướng dẫn); Về kết hợp nhiều hình thức dạy học: Các giờ học chuyển từ chủ yếu diễn
ra trên lớp học truyền thống sang việc đa dạng hóa các hình thức dạy học, kết hợp cả trong và ngoài lớp học, ngoài nhà trường: dạy học trải nghiệm, dạy học gắn với sản xuất kinh doanh, tăng cường các hoạt động xã hội, tăng cường ứng dụng CNTT, nghiên cứu khoa học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Phương pháp KTĐG: Từ chủ yếu kiểm tra việc ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực; từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập sang kết hợp đánh giá kết quả học tập với đánh giá quá trình; đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông; đánh giá bảo đảm tính chính xác, toàn diện, công bằng, trung thực và khách quan; đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật
và công cụ khác nhau; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; đánh giá vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong rèn luyện và học tập của HS; không so sánh HS với nhau
1.4 Hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở
1.4.1 Vị trí, vai trò của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình dạy học
1.4.1.1 Vị trí của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
KTĐG kết quả học tập của HS là bộ phận cấu thành trong quá trình thực hiện
kế hoạch dạy học, trong hệ thống các nguyên tắc dạy học và thực hiện các nội dung dạy học KTĐG kết quả học tập của HS là điều kiện đủ để hoàn thành mục tiêu và nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học
KTĐG không chỉ là khâu cuối cùng cho ta biết quá trình đào tạo có đạt được
Trang 27mục tiêu hay không, mà còn được diễn ra thường xuyên trong suốt quá trình dạy học, cung cấp thông tin hữu ích để điều chỉnh quá trình dạy học diễn ra tiếp theo sao cho có hiệu quả nhất, đồng thời giúp CBQL có những điều chỉnh cần thiết trong quá trình dạy học và quản lý trước đó
1.4.1.2 Vai trò của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Đánh giá kết quả học tập là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa
KTĐG kết quả học tập là một trong những hoạt động quan trọng nhất của quá trình dạy học Bản chất của KTĐG là thu thập các thông tin định tính và định lượng,
xử lý các thông tin đó và xác định xem mục tiêu của chương trình đào tạo, của môn học có đạt được không và nếu đạt được thì ở mức độ nào
KTĐG là định hướng tới đích cuối cùng với những giai đoạn mang tính trung gian để GV hướng dẫn HS vươn tới và cũng là để HS tùy theo năng lực của bản thân
mà tìm cách riêng để mình hướng tới KTĐG định hướng cách dạy của GV và cách học của HS sao cho hiệu quả nhất, cùng hướng tới việc đạt mục tiêu Nếu xem chất lượng của quá trình dạy - học là “trùng khớp với mục tiêu” thì KTĐG là cách tốt nhất
để đánh giá chất lượng của quy trình đào tạo
Qua KTĐG, GV thu được thông tin trực tiếp, nhanh nhất về mức độ nắm bắt kiến thức, kĩ năng, biết được năng lực HS cũng như những phần kiến thức, kĩ năng HS còn thiếu và yếu cần phải bổ sung, từ đó chủ động điều chỉnh hoạt động dạy học của mình để đạt mục tiêu dạy học đã đề ra Thông qua KTĐG thường xuyên của GV với
HS sẽ giúp HS xác định được kiến thức của mình ở thời điểm hiện tại so với mục tiêu,
từ đó chủ động điều chỉnh phương pháp học để có thể đạt được mục tiêu học tập đã đề
ra
Dựa trên kết quả KTĐG, nhà quản lý có thể ra những quyết định phù hợp cho việc cải tiến, điều chỉnh chương trình, mục tiêu, nội dung dạy học và các hình thức tổ chức dạy học, các kĩ thuật dạy học tích cực để đạt mục tiêu giáo dục
1.4.2 Mục đích, nguyên tắc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.4.2.1 Mục đích của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
Mục đích của KTĐG kết quả học tập của HS là cung cấp thông tin mô tả trình
độ, năng lực của người học tại thời điểm đánh giá; công khai hoá nhận định về năng lực và kết quả học tập của một HS và tập thể lớp; dự đoán sự phát triển, sự thành công của người học trong tương lai; chuẩn đoán được những điểm mạnh, điểm tồn tại của người học để có hoạt động giáo dục, dạy học phù hợp; tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ
Trang 28năng tự đánh giá, giúp HS nhận ra sự tiến bộ của mình; khuyến khích, động viên việc học tập Giúp cho GV có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học [5]
1.4.2.2 Nguyên tắc của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đảm bảo tính khách quan: Tính khách quan là nguyên tắc đầu tiên và tiên quyết
của quá trình KTĐG trong kết quả học tập của HS Khi đảm bảo được yêu cầu này thì kết quả KTĐG mới có độ tin cậy cần thiết Việc KTĐG khách quan có tác dụng kích thích động cơ tích cực học tập của HS và ngược lại nếu đánh giá thiếu khách quan sẽ làm nảy sinh các tác động xấu, tiêu cực đến tâm lý và kết quả của HS [16]
Đảm bảo tính công bằng: Tạo điều kiện để mọi HS tích cực vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học vào KTĐG Hình thức KTĐG phải quen thuộc với HS Việc
KTĐG phải phù hợp với lứa tuổi, đối tượng
Đảm bảo tính toàn diện: Tính toàn diện ở đây được hiểu là đầy đủ các mặt, các
khía cạnh kiến thức, kĩ năng cần đạt của quá trình giáo dục đã được quy định bởi mục tiêu giáo dục Yêu cầu toàn diện trong KTĐG là rất cần thiết bởi nó cho ta cái nhìn chính xác, khách quan về chất lượng giáo dục Trong giáo dục, đánh giá toàn diện không chỉ xét về mặt số lượng mà còn xét về mặt chất lượng, không chỉ quan trọng về mặt kiến thức mà còn quan tâm đến kĩ năng, hành vi, thái độ
Đảm bảo tính thường xuyên và tính hệ thống: Qúa trình KTĐG cần được tiến
hành liên tục, đều đặn theo kế hoạch nhất định, nhằm giúp cho việc thu thập những thông tin đầy đủ, rõ ràng, tạo cơ sở cho KTĐG toàn diện Trong quá trình dạy học mục tiêu, phương pháp KTĐG, bộ chuẩn phải phù hợp với mục tiêu và chương trình Cần kết hợp KTĐG thường xuyên và tổng kết, nâng dần mức độ đánh giá trong quá trình phát triển cấp học, bậc học
Đảm bảo tính công khai: Mục đích, yêu cầu, bộ chuẩn, hình thức của hoạt động
KTĐG cần phải cho HS hiểu rõ Kết quả KTĐG được công khai để HS có điều kiện so sánh, đối chiếu trình độ bản thân với yêu cầu đề ra, từ đó có nhận xét đánh giá đúng năng lực bản thân và nhận xét đánh giá bạn bè
Đảm bảo tính phát triển: Công cụ KTĐG phải tạo điều kiện cho HS khai thác,
vận dụng kiến thức kĩ năng góp phần kích thích khả năng tự học, tạo động cơ học tập đúng đắn, ý chí phấn đấu vươn lên Như vậy, KTĐG có tác dụng thúc đẩy, tư vấn giúp
HS phát huy ưu điểm, sửa chữa các hạn chế, thiếu sót [16]
1.4.3 Nội dung kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
Nội dung kiểm tra bao hàm tất cả những yêu cầu của bài kiểm tra đối với từng môn học, từng khối học Căn cứ trên các mục tiêu và các cấp độ đề ra của từng nội dung cụ thể cần phải KTĐG theo đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu cần đạt của
bộ môn mà Bộ GDĐT đã ban hành cho từng môn học.
Chương trình các bộ môn ở trường phổ thông được xây dựng trên cơ sở đồng
Trang 29tâm Tiến hành KTĐG, GV bộ môn phải căn cứ vào nội dung, chương trình của môn học để đánh giá toàn diện HS trên về các mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ và yêu cầu cần đạt của bộ môn mà Bộ GDĐT đã ban hành cho từng môn học.
Để KTĐG được năng lực của HS thì nội dung đề kiểm tra phải bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc và trắc nghiệm) theo các yêu cầu như sau:
Về kiến thức: KTĐG mức độ nắm vững kiến thức gồm: Nhận biết là có thể nhắc lại một định luật, nói lại, mô tả các thuộc tính, tính chất của một sự vật, hiện tượng; Thông hiểu là HS có thể so sánh, đối chiếu, thực hiện cách tính, tính toán theo công thức; Vận dụng là thể hiện khả năng sử dụng hiểu biết, tri thức vào các tình huống cụ thể; Phân tích, tổng hợp là thể hiện khả năng phân tích các sự kiện, hiện tượng và khái quá hoá, tổng hợp hoá; Đánh giá là vận dụng tri thức vào thực tế một cách sâu sắc và làm chủ tri thức; Sáng tạọ là phát triển hệ thống tri thức trong các điều kiện và hoàn cảnh mới [12; 16]
Về kĩ năng: KTĐG mức độ kĩ năng gồm: Bắt chước là quan sát hình thành biểu tượng và sao chép, dập khuôn; Làm được (kĩ năng cơ bản bước đầu) là quan sát và có khả năng thực hiện công việc độc lập nhưng chậm, cần có sự hỗ trợ; Làm chính xác (kĩ năng thực hiện độc lập) là quan sát và có khả năng thực hiện công việc độc lập chính xác; Làm biến hoá (kĩ xảo tổng hợp) là quan sát và có khả năng thực hiện công việc độc lập nhanh và chính xác; Làm thuần thục, tự động hoá (kĩ xảo bậc cao) là thực hiện công việc không cần sự kiểm soát thường xuyên của ý thức (tự động hoá); mang tính sáng tạo [12; 16]
Về thái độ: KTĐG sự hình thành quan điểm khoa học, thói quen, tính cách, hành vi ứng xử của nhân cách nhằm phát triển con người toàn diện theo mục tiêu giáo dục [16]
Nội dung KTĐG phải đảm bảo độ tin cậy, tính giá trị, tính toàn diện về nội dung và các loại KTĐG; đảm bảo sự kết hợp giữa sự đánh giá của GV với sự tự đánh giá của HS; KTĐG kết quả đạt được và khả năng phát triển từng mặt của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của HS Nội dung KTĐG căn cứ vào đặc điểm
và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động trong theo tiến trình dạy học, GV tiến hành theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS; quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của HS để áp dụng biện pháp cụ thể, kịp thời giúp đỡ HS vượt qua khó khăn Ghi nhận xét vào phiếu, vở, sản phẩm học tập của HS về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được, mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức, mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết
1.4.4 Hình thức, phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.4.4.1 Hình thức kiểm tra - đánh giá
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu cần đạt của từng môn học ở từng lớp và thời điểm kiểm tra trong một năm học, có thể được chia kiểm tra thành hai
Trang 30loại: Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kì:
Kiểm tra thường xuyên: Kiểm tra thường xuyên được thực hiện trong quá trình
dạy học và giáo dục, nhằm kiểm tra quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành; Kiểm tra thường xuyên được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập [4]
Kiểm tra định kì: Kiểm tra định kì được thực hiện sau mỗi giai đoạn giáo dục
nhằm đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục quy định trong chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành; KTĐG định kì, gồm KTĐG giữa kì
và KTĐG cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập [4]
Hình thức đánh giá gồm: Đánh giá bằng nhận xét; Đánh giá bằng điểm số; Đánh giá kết hợp nhận xét và điểm số [5]
Đánh giá bằng nhận xét: GV dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc
thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của HS; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của HS trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn
luyện và học tập của HS HS dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực
hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của
bản thân Cha mẹ HS, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tham gia vào quá trình giáo dục HS cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của HS
Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của HS được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức KTĐG việc thực hiện
nhiệm vụ rèn luyện và học tập của HS phù hợp với đặc thù của môn học [5]
Đánh giá bằng điểm số: GV dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học
tập của HS Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức KTĐG việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của HS phù hợp với đặc thù của môn học [5]
1.4.4.2 Phương pháp kiểm tra - đánh giá
Các phương pháp chủ yếu để thu thập thông tin trong KTĐG đó là: Phương pháp
quan sát, phương pháp vấn đáp và phương pháp kiểm tra viết
Phương pháp quan sát: Là một phương pháp KTĐG sử dụng tri giác trực tiếp hoặc gián tiếp dễ thu nhận các thông tin phản hồi về các đặc điểm, tính chất, trạng thái
về các đối tượng cần đánh giá; Ưu điểm của phương pháp cho thấy hình ảnh cụ thể của đối tượng cần đánh giá như: hành vi, hoạt động, trạng thái Có thông tin trực tiếp, trung thực và nhanh chóng Có khả năng tìm hiểu được nhiều khía cạnh của đối tượng quan sát Rất tốt cho kiểm tra thực hành; Nhược điểm của phương pháp là thông tin phản hồi mang nặng tính chất định tính, bề ngoài, hình thức, khó thấy bản chất Chịu
Trang 31ảnh hưởng của môi trường, ngoại cảnh và thái độ của người quan sát Khó quan sát khi đối tượng đông và có nhiều hoạt động phức tạp Tốn thời gian khi cần đánh giá quá trình [12]
Phương pháp vấn đáp: Là phương pháp KTĐG sử dụng các câu hỏi trực tiếp để
thu nhận các thông tin phản hồi về các khả năng, thái độ, nhận thức của người trả lời;
Ưu điểm của phương pháp cho thông tin phản hồi trực tiếp và nhanh chóng Loại hình câu hỏi đa dạng và có khả năng sử dụng linh hoạt trong các tình huống khác nhau Vừa định tính vừa định lượng được cả kiến thức, kĩ năng và thái độ Có độ chính xác tương đối cao, có giá trị giáo dục nhiều mặt, bổ sung kiến thức, ít tốn thời gian Rèn luyện năng lực tư duy và khả năng phản ứng, lập luận diễn giải bằng lời tức thời của HS; Nhược điểm của phương pháp là thông tin trả lời mang nặng suy nghĩ chủ quan của người trả lời Dễ bị sai lệch bản chất Chịu ảnh hưởng của môi trường, ngoại cảnh và thái độ của người hỏi và tâm thế của người trả lời Không hỏi được nhiều người trong một lúc Khó lưu giữ thông tin trả lời Chỉ hỏi được từng khía cạnh của vấn đề Tốn thời gian nếu số lượng HS đông [12]
Phương pháp kiểm tra viết gồm 2 loại cơ bản là kiểm tra tự luận và trắc nghiệm
khách quan:
Phương pháp kiểm tra viết bằng tự luận là phương pháp sử dụng hình thức bài viết tự luận để thu thập thông tin phản hồi nhằm đánh giá kết quả học tập của HS Các loại tự luận được gọi là chủ quan vì chúng đòi hỏi sử dụng nhận xét, phán xét và diễn giải của người chấm trong việc cho điểm Đó là các loại câu hỏi kiểm tra loại tự luận
tự do hoặc có cấu trúc; Ưu điểm phương pháp là thể hiện khả năng lập luận, sắp đặt hay phác họa, khả năng thẩm định, bình luận, chọn lựa các kiến thức, ý tưởng quan trọng, tìm mối quan hệ giữa các kiến thức ý tưởng ấy và thể hiện hay diễn đạt các ý
tưởng sáng tạo; Nhược điểm phương pháp là không có khả năng đo lường tri thức về
sự kiện hoặc kĩ năng hành động một cách hữu hiệu Các câu trả lời thường dài, tốn thời gian trình bày, diễn đạt bằng văn viết HS dễ quay cóp và có thể khéo léo tránh đề cập những điểm không hiểu rõ Việc chấm điểm thường mất nhiều thời gian Kết quả phụ
thuộc vào người chấm Câu trả lời có thể được điểm khác nhau khi có nhiều giám khảo khác nhau chấm [12]
Phương pháp kiểm tra bằng các loại trắc nghiệm khách quan: Có bốn loại chính
gồm loại điền vào chỗ trống hay cần câu trả lời ngắn; loại đúng sai; loại ghép đôi; loại câu hỏi có nhiều câu trả lời để lựa chọn; Ưu điểm phương pháp kiểm tra bằng các loại
trắc nghiệm khách quan: Có thể kiểm tra và đánh giá nhanh, không yêu cầu người học
ghi nhớ, bao gồm nhiều lĩnh vực rộng rãi trong mỗi bài thi, với những câu hỏi bao quát khắp nội dung chương trình giảng dạy, khi đó độ tin cậy trắc nghiệm tăng lên Khắc
phục được tình trạng quay cóp hoặc học tủ Công việc chấm điểm nhanh chóng Các
câu trả lời thường được chấm điểm theo tiêu chuẩn đúng hay sai, nhưng việc chấm
điểm rất chính xác và thuần nhất Việc cho điểm các câu hỏi này là khách quan vì
Trang 32người cho điểm là GV không cần phải dùng sự lượng giá nào để xác định xem liệu người học trả lời như vậy là đúng hay sai Các câu trả lời của người học có thể chỉ đơn giản được so sánh với đáp án có sẵn; Nhược điểm phương pháp kiểm tra bằng các loại trắc nghiệm khách quan: Hạn chế sự thể hiện khả năng nói và viết như khả năng diễn đạt, suy luận, trình bày ý tưởng của người học Dễ đoán mò làm kết quả đánh giá sai lệch và việc soạn câu hỏi rất công phu, tốn kém
1.4.5 Quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
Các bước của quy trình tổ chức KTĐG kết quả học tập của HS:
Bước 1 Xác định mục tiêu KTĐG: Căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục đích học tập để xác định mục tiêu đánh giá
Bước 2 Xác định nội dung cần KTĐG: Cụ thể các mục tiêu dạy học để đặt ra các mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ, nhằm xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá (Xây dựng ma trận cho từng bài kiểm tra)
Bước 3 Chọn lựa các phương pháp KTĐG: Lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu, nội dung đã đề ra trên cơ sở các đặc điểm của đối tượng được
đo lường, thẩm định và trên cơ sở hoàn cảnh xã hội
Bước 4 Xây dựng và phân tích các đề kiểm tra: Phổ biến cho GV và HS biết được về ma trận đề cũng như phương pháp KTĐG của từng loại bài sẽ được kiểm tra; Soạn thảo công cụ: Viết câu hỏi, đặt bài toán dựa trên mục tiêu đề ra và nội dung cần đánh giá; sắp xếp câu hỏi, bài toán từ dễ đến khó, chú ý đến tính tương đương của các
đề (nếu có nhiều đề) và duyệt lại đáp án
Bước 5 Tiến hành kiểm tra, tổ chức chấm bài, xử lý kết quả kiểm tra và đưa ra kết luận: Tiến hành đo lường (tiến hành kiểm tra); Phân tích kết quả, đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của bài kiểm tra; Điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện công cụ đánh giá bài kiểm tra đồng thời đưa ra được những quyết định về toàn bộ những hoạt động học tập của HS có phù hợp với mục tiêu hay không để có sự điều chỉnh, thay đổi về phương pháp giảng dạy của GV, phương pháp học tập của HS, thay đổi hệ thống câu hỏi, thay đổi nội dung ở sách giáo khoa, thay đổi bài lập, đưa ra những biện pháp cụ thể để giúp HS tiến bộ
1.4.6 Mối quan hệ giữa hoạt động kiểm tra - đánh giá và hoạt động dạy học
Trong quá trình dạy học, KTĐG kết quả học tập của HS là một khâu quan trọng nhằm xác định thành tích học tập và mức độ chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng, thái độ học tập của HS, nó vừa đóng vai trò bánh lái, vừa giữ vai trò động lực của dạy học Có nghĩa là nó có tác dụng định hướng, thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động dạy học và hoạt động quản lý giáo dục Trong dạy học GV cần quan sát các biểu hiện của HS trong quá trình học tập, sinh hoạt và tham gia các hoạt động tập thể của HS để nhận xét, đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của HS; từ đó động viên, khích lệ, giúp HS khắc phục khó khăn; phát huy ưu điểm và các phẩm chất, năng lực riêng; điều chỉnh hoạt động, ứng xử để tiến bộ Đồng thời, khuyến khích, hướng
Trang 33dẫn HS tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn ngay trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập môn học và hoạt động giáo dục; thảo luận, hướng dẫn, giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệm vụ; trao đổi với GV để được góp ý, hướng dẫn
Đối với HS, KTĐG có tác dụng thúc đẩy quá trình học tập phát triển không ngừng Qua kết quả kiểm tra, HS tự đánh giá mức độ chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng so với yêu cầu của môn học và tự mình ôn tập, củng cố bổ sung, hoàn thiện học vấn bằng các phương pháp tự học với hệ thống các thao tác tư duy của chính mình Do đó, KTĐG chẳng những là biện pháp để hoàn thiện nội dung học tập mà còn là điều kiện
để rèn luyện phương pháp và hình thành thái độ học tập tích cực cho HS
Đối với GV, kết quả KTĐG vừa phản ánh thành tích học tập của HS vừa giúp
GV tự đánh giá vốn tri thức, trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, nhân cách uy tín của mình trước HS Trên cơ sở đó không ngừng nâng cao và hoàn thiện cả về trình độ học vấn, về nghệ thuật sư phạm và nhân cách người thầy giáo
Đối với các cấp quản lý từ cơ sở trường học tới trung ương, KTĐG là biện pháp
để đánh giá kết quả đào tạo cả về định lượng và định tính Đó là cơ sở để xây dựng chiến lược giáo dục về mục tiêu, về đội ngũ GV, về vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học Đổi mới KTĐG phải đồng bộ cùng với đổi mới phương pháp dạy học
1.5 Lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở
1.5.1 Lập kế hoạch hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở
Kế hoạch hóa là một trong các chức năng quản lý quan trọng trong quy trình quản lý Để quản lý tốt công tác KTĐG kết quả học tập của HS ở trường THCS cần phải xác định đúng mục tiêu và lựa chọn đúng biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu đổi mới Người Hiệu trưởng ngoài việc thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết còn phải tuân thủ theo một số văn bản quan trọng làm căn cứ như: Kế hoạch giáo dục của nhà trường; kế hoạch dạy học của nhà trường; chương trình các môn học, chuẩn kiến thức kĩ năng và các yêu cầu cần đạt của chương trình môn học; Thông tư hướng dẫn đánh giá HS của Bộ GDĐT; các văn bản, chỉ thị hướng dẫn về dạy học và KTĐG xếp loại kết quả học tập của HS; một số văn bản khác của các cấp chính quyền địa phương, của Sở GDĐT, Phòng GDĐT về KTĐG kết quả học tập của HS ở trường THCS Trong xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của HS ở trường THCS, phải đảm bảo phù hợp với các yếu tố: Phù hợp với thực tế của địa phương; mục tiêu cấp học; thực lực của đội ngũ GV và HS; điều kiện CSVC, thiết bị trường học; nguồn kinh phí cho hoạt động KTĐG
Xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của HS cần lưu ý các nội dung sau:
Mô tả thực trạng của nhà trường (về nội lực: mặt mạnh, mặt yếu; về môi trường
xã hội; cơ hội thách thức); phân tích đặc điểm tình hình KTĐG của nhà trường (thành
Trang 34tích, hạn chế về hoạt động KTĐG trong những năm qua, chỉ rõ những việc gì đã làm được, việc gì đã làm nhưng chưa tốt, việc gì chưa làm và cần phải làm trong năm học này) để từ đó đưa ra các mục tiêu cần đạt; nêu rõ, ngắn gọn phương hướng nhiệm vụ
và các mục tiêu về KTĐG Mục tiêu KTĐG là mục tiêu phấn đấu chung của hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở trường THCS và mục tiêu của từng môn học.Về phương pháp, hình thức KTĐG phải phù hợp với mục tiêu, không chỉ là mục tiêu của môn học mà còn là mục tiêu của cả chương trình đào tạo cho nên phải do nhà quản lý quyết định Việc chọn lựa chính xác phương pháp kiểm tra sẽ góp phần rất lớn đến việc nâng cao chất lượng Tiến hành triển khai theo kế hoạch: Bao gồm các công việc xây dựng ngân hàng các câu hỏi kiểm tra, tiến hành kiểm tra và chấm điểm
Nhà trường cần phải xác định rõ nhiệm vụ phụ trách hoạt động đánh giá học sinh
Ai là người trực tiếp thực hiện hoạt động? Ai là người có trách nhiệm trợ giúp, liên quan đến hoạt động; đồng thời, xác định thời gian tiến hành, địa điểm tiến hành và trình tự thực hiện các hoạt động KTĐG; dự trù các chi phí phục vụ trong kế hoạch của hoạt động đánh giá HS Từ đó, nhà trường, xác định các biện pháp cơ bản để thực hiện các mục tiêu KTĐG đã định
1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở
Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Trong quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS, tổ chức thực hiện kế hoạch KTĐG là khâu thu nhận, sắp xếp, phân bổ các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu về KTĐG kết quả học tập của HS Đây là một việc làm đòi hỏi trí tuệ, đầu óc khoa học của người CBQL Có thể nói cụ thể hơn về khâu tổ chức triển khai kế hoạch KTĐG như sau:
Quán triệt nội dung kế hoạch KTĐG tới toàn thể CBQL, GV, NV, HS và PHHS toàn trường Phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong nhà trường để tổ chức triến khai kế hoạch đạt mục tiêu đề ra Tiếp nhận các nguồn lực từ cấp trên hoặc các bộ phận khác như: Tiếp nhận kinh phí do cấp trên cấp để phục vụ hoạt động KTĐG hoặc các khoản đóng góp của hội cha mẹ HS để phục vụ hoạt động KTĐG Tiếp nhận thiết
bị phục vụ hoạt động KTĐG của cấp trên hoặc các nguồn hỗ trợ khác
Sắp xếp, phân bổ nhân lực cho hoạt động KTĐG như: Thành lập hội đồng KTĐG, phân công rõ trách nhiệm của thành viên trong hội đồng KTĐG, bố trí CSVC
và các phòng để tổ chức kiểm tra tập trung, sắp xếp HS theo các phòng kiểm tra, ban hành quy định về KTĐG kết quả học tập của HS, phổ biến và đưa vào thực hiện các quy định về KTĐG kết quả học tập của HS từ tổ chức quán triệt, bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm, tập huấn triển khai KTĐG kết quả học tập cho HS
Trang 351.5.3 Chỉ đạo các hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
ở trường trung học cơ sở
Chỉ đạo là một trong những chức năng trong quy trình quản lý, về thực chất chỉ đạo là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, chính là việc huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện và điều hành, kiểm tra, giám sát các hoạt động để hoàn thành kế hoạch đề ra Chỉ
đạo được xem như là quá trình “thi công” kế hoạch đã vạch ra, gồm các bước sau:
Lựa chọn phương án tối ưu để ra các quyết định hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ thực hiện kế hoạch KTĐG kết quả học tập của HS: căn cứ vào mục tiêu, nội dung của kế hoạch, lãnh đạo các cấp quản lý giáo dục lựa chọn phương án tối ưu
để ra các quyết định bám sát mục tiêu, kịp thời, hợp lí và quán triệt các nguyên tắc hoạt động trong triển khai KTĐG kết quả học tập của HS
Phối hợp các phương pháp quản lý trong việc điều hành như phương pháp hành chính, phương pháp tâm lí xã hội, phương pháp kinh tế để điều hành các hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS diễn ra một cách thuận lợi Đó là việc giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, cá nhân một cách khoa học, không chồng chéo, theo đúng chức năng nhiệm vụ trong mối quan hệ hợp tác giữa lãnh đạo - các bộ phận, các bộ phận –
GV, GV – HS Giám sát và điều chỉnh hoạt động KTĐG: giám sát và điều chỉnh hoạt động KTĐG là quá trình hoạt động của CBQL nhằm theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân để phát hiện ra những mặt tích cực cần phát huy, những hạn chế, sai lệch cần khắc phục, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời và phù hợp cho quá trình quản lý KTĐG đang diễn ra và cơ sở thiết lập quá trình quản lý KTĐG kết quả học tập của HS tiếp theo
1.5.4 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở
Kiểm tra, giám sát nhằm giúp cho các nhà quản lý giáo dục biết được mức độ thực hiện các hoạt động theo kế hoạch KTĐG, đồng thời đánh giá được những quyết định có phù hợp với thực tế hay không, trên cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp
đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể để đạt được mục tiêu Kiểm tra không những để đánh giá thực trạng hoạt động KTĐG mà còn là cơ sở để thực hiện cho một quá trình quản lý KTĐG tiếp theo Việc kiểm tra, giám sát hoạt động KTĐG kết quả học tập của
HS thực hiện như sau:
- Kiểm tra việc lập kế hoạch KTĐG kết quả học tập của HS của tổ chuyên môn, việc họp tổ chuyên môn trong quá trình thống nhất nội dung kiểm tra, phương pháp kiểm tra, công tác thống nhất ma trận đề, phân công ra đề; thống kê điểm, phân tích phổ điểm, đánh giá mức độ phù hợp của đề, đề xuất các biện pháp ra đề và giảng dạy
bộ môn đối với tổ chuyên môn
- Lựa chọn nội dung, hình thức và phương pháp KTĐG: Tiến hành lựa chọn nội dung, hình thức và phương pháp đánh giá phù hợp; thu thập thông tin thường xuyên
Trang 36qua nhiều phương diện, đối tượng khác nhau để có kết quả đánh giá khách quan, chân thực Hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS trên nguyên tắc là thực hiện nhiều lần
ở những thời điểm khác nhau
- Kiểm tra CSVC phục vụ quá trình KTĐG; công tác in sao đề, niêm phong đề
và bàn giao đề; việc lập kế hoạch KTĐG chi tiết của GV; hoạt động chấm bài kiểm tra, trả bài và nhận xét của GV trong quá trình dạy học; chất lượng học tập của HS thông qua kết quả KTĐG của GV giảng dạy
- Việc kiểm tra, giám sát hoạt động KTĐG nên được tiến hành ở bất cứ lúc nào trong quá trình thực tổ chức thực hiện kế hoạch và theo từng giai đoạn Sau kiểm tra cần phân tích tác động và xác định những vấn đề vướng mắc để xây dựng kế hoạch KTĐG tiếp theo Căn cứ vào thông tin của quá trình kiểm tra, đề ra quyết định để thay đổi và điều chỉnh một phần kế hoạch, cải tiến phương pháp, quy trình KTĐG hoặc điều chỉnh phương pháp dạy học, phương pháp giáo dục cho phù hợp
- Sử dụng kết quả KTĐG để điều chỉnh công tác quản lý hoạt động KTĐG: Kết quả KTĐG được đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra để phân tích những mặt mạnh và yếu của quá trình KTĐG Từ đó, các nhà quản lý đưa ra các quyết định cần thiết để điều chỉnh những sai lệch trong quá trình thực hiện KTĐG
1.5.5 Tạo động lực cho giáo viên trong hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở
Tạo động lực làm việc có quan hệ mật thiết đến việc tiếp thêm nghị lực và tác động đến hành vi của người lao động Đó là một trạng thái của sự thúc đẩy, định hướng và dẫn dắt con người làm việc Điều này hàm ý rằng cá nhân được tạo động lực làm việc sẽ có những hành vi tham gia vào những hành động làm tăng cường khả năng đạt được các mục tiêu của tổ chức Nó thức đấy con người kiên trì làm việc cho đến khi dành được các mục tiêu của tổ chức Theo đó tạo động lực làm việc bao gồm các thành phần: Sự khuyến khích, các nhu cầu cơ bản, áp lực công việc và những thành phần khác; tất cả chúng tạo thêm nghị lực và duy trì hành vi người lao động để thực hiện hành động cụ thể Tạo động lực làm việc là sử dụng những lực tác động tác động đến nội tâm của một người và quyết định cường độ, khuynh hướng và sự kiên trì những cố gắng của họ
Những nội dung nhằm tạo động lực cho GV trong hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS:
Nắm vững các học thuyết về nhu cầu, thường xuyên động viên tác động đến nhu cầu được tôn trọng, được khẳng định mình; phát huy tính chủ động, sáng tạo của
GV, tổ chuyên môn trong KTĐG kết quả học tập của HS; khuyến khích GV đánh giá kết quả học tập của HS thông qua hình thức dự án, thực hành và thí nghiệm; trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho GV về công tác ra đề kiểm tra; khen thưởng bồi dưỡng vật chất tương xứng với những đóng góp của GV trong điều kiện cho phép; áp dụng, nhân rộng những sáng kiến, biện pháp hay về KTĐG kết quả học tập HS của
Trang 37GV trong nhà trường
Tăng cường mua sắm bổ sung, sửa chữa CSVC, thiết bị; tổ chức tập huấn cho
GV trong trường về đổi mới hoạt động KTĐG HS; tạo bầu không khí làm việc vui vẻ
và an toàn; nhắc nhở phê bình khéo léo những GV chưa tích cực đổi mới phương pháp đánh giá HS; phân công kèm cặp, tư vấn, giúp đỡ những GV còn hạn chế về năng lực; nhận xét, đánh giá và xếp loại GV công bằng, khách quan; tạo điều kiện cho GV tham gia học tập và bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao năng lực dạy học và KTĐG
1.5.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở
Ứng dụng CNTT trong KTĐG kết quả học tập của HS là phù hợp với xu thế chung của thời đại và yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục CNTT có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ KTĐG, kết quả học tập của HS Dưới đây là một số vai trò của CNTT trong hỗ trợ KTĐG, kết quả học tập của HS như:
Lập kế hoạch kiểm tra, lập danh sách HS tham gia kiểm tra, phân chia phòng kiểm tra và đánh số báo danh một cách nhanh và chính xác nhất; tạo bộ đề kiểm tra các môn; góp phần đổi mới hình thức tổ chức KTĐG kết quả học tập của HS bằng hình thức trực tuyến với hình thức này có thể tổ chức kiểm tra mọi lúc, mọi nơi và dành cho tất cả các HS
Đánh giá, phân tích chất lượng HS một cách chính xác trên cơ sở đó GV điều chỉnh quá trình dạy học cho phù hợp với mục tiêu giáo dục và đối tượng HS; hỗ trợ quản lý điểm, theo dõi kết quả học tập, học bạ, CSVC, trang thiết bị và thông tin kết quả KTĐG tới PHHS, cơ quan giáo dục cấp trên một cách nhanh chóng và chính xác
và góp phần tiết kiệm thời gian, công sức, tiền của của mỗi nhà trường
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở
1.6.1 Các yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS bao gồm:
1.6.1.1 Quy định pháp lý về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS
Hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS phụ thuộc vào các văn bản chỉ đạo về KTĐG kết quả học tập của các cơ quan quản lý nhà nước, trước hết là các văn bản quy định của Bộ GDĐT Đối với cấp THCS, Bộ GDĐT ban hành thông tư 26/2020/TT-BDGĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS và HS THPT ban hành kèm theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ GDĐT và thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 quy định về đánh giá HS THCS và THPT có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021, cùng với đó là các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
hằng năm về tổ chức thực hiện KTĐG quả học tập của HS Đó là những định hướng căn bản ảnh hưởng trực tiếp tới quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở
Trang 38trường THCS
1.6.1.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kiểm tra - đánh giá
CSVC, trang thiết bị có ý nghĩa quan trọng và ảnh hưởng lớn đến quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS Do đó, nhận thức đúng đắn về ý nghĩa tầm quan trọng của CSVC, trang thiết bị và có sự đầu tư quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ vào việc KTĐG kết quả học tập của HS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường
CSVC trang thiết bị đầy đủ là tiền đề thuận lợi cho việc tổ chức KTĐG Trên thực tế CSVC, trang thiết bị ở các trường THCS vẫn còn thiếu thốn, từ đó làm cho việc tổ chức, triển khai gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc
1.6.1.3 Nhận thức của của xã hội, của phụ huynh học sinh
Nhận thức của xã hội, của PHHS về KTĐG cũng có tác động nhất định đến hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS Tâm lý trọng bằng cấp của xã hội, của PHHS đã và đang gây sức ép rất lớn cho giáo dục nói chung và hoạt động KTĐG nói riêng Các nhà quản lý, GV cần có những biện pháp tác động đến nhận thức của xã hội, của phụ huynh về KTĐG để hạn chế tiêu cực có thể xảy ra như vấn đề “chạy điểm” Phụ huynh khi đã nhận thức đúng về hoạt động KTĐG, xác định đúng năng lực thực sự của con em mình sẽ có hướng điều chỉnh quá trình học tập của HS kịp thời
1.6.1.4 Chế độ, chính sách dành cho hoạt động kiểm tra - đánh giá
Chế độ, chính sách dành cho cán bộ, GV tham gia hoạt động KTĐG hợp lý sẽ
là động lực nâng cao trách nhiệm, khả năng chuyên môn, cũng như hạn chế được những tiêu cực phát sinh trong hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS
1.6.2 Các yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập
của HS bao gồm:
1.6.2.1 Khả năng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá của cán bộ quản lý
Khả năng quản lý khoa học của CBQL sẽ giúp cho quá trình quản lý đổi mới hoạt động KTĐG có hiệu quả Với vai trò nhà quản lý giáo dục, CBQL trường học cần phải có năng lực lập kế hoạch KTĐG kết quả học tập của HS, tổ chức, triển khai kế hoạch đến toàn thể GV và HS, cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch KTĐG kết quả học tập của HS đúng tiến độ, từ đó mới nâng cao được chất lượng giáo dục của nhà trường
1.6.2.2 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên
Trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, phẩm chất người GV quyết định chất lượng dạy học Họ là người trực tiếp thực hiện đổi mới hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS trong phạm vi môn học mà bản thân giảng dạy Mỗi GV phải nhận thức được mục đích của KTĐG không phải chỉ là kiểm tra kết quả mà KTĐG còn làm nên chất lượng giáo dục và KTĐG còn là phương pháp dạy học Nếu người GV vẫn duy trì lối KTĐG kết quả học tập của HS tập trung vào kiểm tra kiến thức thì mọi nỗ
Trang 39lực đổi mới của nhà trường sẽ không thành công
1.6.2.3 Ý thức, thái độ, động cơ học học tập của học sinh
Ý thức, thái độ, động cơ trong học tập của HS có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập và tác động trực tiếp lên công tác quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập
Do đó, cần kích thích tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo ra động cơ
và nhu cầu học tập cho HS và làm cho HS ý thức được trách nhiệm và nghĩa vụ học tập của mình Có như vậy hiệu quả quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập sẽ được nâng lên
Tiểu kết chương 1
KTĐG kết quả học tập của HS là một khâu không thể tách rời khỏi quá trình dạy học KTĐG kết quả học tập của HS đúng đắn, khách quan, công bằng chẳng những cho biết giá trị đích thực về kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực của HS mà còn giúp nhà trường và từng GV điều chỉnh nội dung, phương pháp giảng dạy Kết quả của KTĐG kết quả học tập của HS cung cấp những thông tin ngược vô cùng cần thiết, nó
có tác dụng điều chỉnh hoạt động dạy và học, để có thể đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn dạy và học trong nhà trường THCS hiện nay
Quản lý hoạt động KTĐG, kết quả học tập của HS là một trong những nhiệm vụ của công tác quản lý dạy học nói riêng và công tác quản lý giáo dục nói chung Quản
lý hoạt động KTĐG, kết quả học tập của HS bao gồm: “Lập kế hoạch hoạt động
KTĐG; Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động KTĐG; Chỉ đạo các hoạt động KTĐG; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động KTĐG; Tạo động lực cho GV trong đổi mới hoạt động KTĐG; Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hoạt động KTĐG
kết quả học tập của HS ở trường trung học cơ sở” Đây là khung lý luận về quản lý
hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI
Nội dung khảo sát thực trạng nhằm xem xét và đánh giá những vấn đề sau:
- Thực trạng hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai
- Thực trạng quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai
- Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THCS huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai
2.1.3 Đối tượng
Đề tài tập trung khảo sát tại 10 trường THCS (gồm THCS Cao Bá Quát, THCS Nguyễn Chí Thanh, THCS Kpă Klơng; THCS Lý Tự Trọng; THCS Huỳnh Thúc Kháng; THCS Cù Chính Lan; THCS Phan Đăng Lưu; THCS Nguyễn Du) với các đối tượng: CBQL: 25 người (Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng); TTCM: 25 người; GV: 200 người; HS: 300 người
2.1.4 Phương pháp
Sử dụng phiếu khảo sát ý kiến đối với CBQL, TTCM, GV về hoạt động KTĐG
kết quả học tập của HS tại các trường THCS (xem phụ lục)
Sử dụng phiếu khảo sát ý kiến HS về hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS
(xem phụ lục) Để đạt được mục đích đề ra tác giả đã xây dựng một số quy trình thực
hiện như sau:
Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát, phiếu thu thập thông tin hoạt động KTĐG kết
quả học tập của HS tại các trường THCS giành cho CBQL, TTCM, GV và HS (hình
thức và nội dung các phiếu hỏi được đính kèm ở phần phụ lục)
Thực hiện gửi phiếu khảo sát đến đội ngũ CBQL, TTCM, GV và HS các trường
THCS huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai để xin ý kiến
2.1.5 Thời gian khảo sát
Năm học 2020 – 2021 và HKI năm học 2021-2022
2.1.6 Phương pháp xử lý kết quả
Từ kết quả thu được từ phiếu khảo sát, sử dụng các công thức thống kê toán học
để phân tích, so sánh Xây dựng các bảng phục vụ cho nghiên cứu, từ đó viết báo cáo