Đánh giá về mức độ đạt được của các nội dung hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS ở các trường vùng ven biển Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Đánh giá về mức độ thực hiện các
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng - Năm 2022
Trang 2Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số: 814 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI VIỆT PHÚ
Đà Nẵng - Năm 2022
Trang 3LOI CAM DOAN
Toi xin cam doan day la d€ tai nghien Cll'U do toi thµc hi�n va hoan toan chiu trach nhi�m v€ nghien CU'U cua minh
Cac s6 li�u va k�t lu�n nghien cuu trinh bay trong lu�n van chua duqc cong b6
CT cac d€ tai nghien CU'U khac
Tac gia
Phan Thi Lang
Trang 4HOC SINH O cAc TRUONG TR UNG HOC CO SO VONG VEN BIEN
HUY:¢N NlJI THANH TiNH QUANG NAM
Nganh: Quan ly giao d�tc
H9 ten h9c vien: Phan Thi Lang
Nguai hu&ng d&n khoa l19c: TS Bui Vi¢t Pht'.1
Casa dao t?o: Trnong D?i h9c Su ph?m - D?i h9c Da N�ng
T6m tiit:
Tinh tr?ng bi@n d6i vs khi h�u, C?n ki¢t tai nguyen, 0 nhiSm moi trnang, m§t can b�ng sinh thai
va nhfi'ng bi@n 0911g vs chinh tri, xa h<)i Ia nhfi'ng thach tht'.rc co tinh toan du D<)i ngu can be) quan Iy cfrn xac ainh ro vi¢c giao dµc baa v¢ moi tmang Ia v§n cts dn thi@t, dp bach va biit bu9c thvc hi¢n giang d?y trong trnong Ph6 thong Vi ch(mg ta dn d?y cho h9c sinh nhfrng ki@n tht'.rc ca ban vS moi trnong, sµ· o nhiSm moi tnro11g, bi¢n phap giam thisu o nhiSm, hinh thanh a h9c sinh y tht'.rc, thai 09 va hanh ct<)ng ctung ctiin cts baa v¢ moi tnrong
Xu§t phat tu tinh c§p thi@t cua v§n dS nghien c(ru vs quan ly ho?t d9ng giao d�IC bao v¢ m6i tnro11g cho h9c sinh O' cac tnrang Trung h9c CO' SO' huy¢n Nui Thanh, tinh Quang Nam, chung toi tiSn hanh nghien Cll'U vS CO' SO' Ii (u�n khoa h9c; xac ainh phuong phap nghien ct'.ru; a6i tll'Q'llg nghien Cll'U Va gia thuySt khoa h9c Tu kSt qua khao sat vs tl,µ-c tr?ng ho?,t d9ng giao dµc bao v¢ moi tnrang va quan
Iy ho?t ct<)ng giao dvc bao v¢ moi tnrong cho h9c sinh cJ cac tnrong trung h9c ca so· vung ven biSn huy¢n Nui Thanh, tinh Quang Nam, ch(mg t6i dS xu§t 5 bi¢n phap quan ly ho?t d9ng giao dvc bao v¢ moi trno·ng cho h9c sinh 6 cac tnro·ng trung h9c ca SO' vung ven biSn huy¢n Nui Thanh, tinh Quang Nam Gifi'a cac bi¢n phap nay c6 m6i quan h¢ giin b6 ch�t che v6i nhau, b6 sung va h6 trq cho nhau KSt qua nghien ct'.ru dS tai la ca SO' khoa h9c, la tlr li¢u dS hi¢u tnrong cac tnro·ng trung h9c ca so· v�n dpng vao cong tac quan ly giao dpc n6i chung va nang cao hi¢u qua quan ly ho?t 0911g giao d�tc bao v¢ moi tnrong cho h9c sinh o· cac tnrong trung h9c ca so· vung ven biSn Nui Thanh, Quang Nam Thong qua vi¢c t6 cht'.rc cac ho?t d9ng giao dµc phong phu nhlr thuy@t trinh, tranh lu�n, nghien ct'.ru, tham quan, tro chai, cac CUQC thi sang tac, ve t�anh, thi tai chS phi§ phftm, biSu diSn van ngh¢, thai trang h9c sinh se OU'Q'C ren luy¢n vs thai 09, ky nang va hanh vi bao v¢ moi trno·ng, g6p phfrn phat trisn giao dpc toan di¢n cho th@ h¢ tre ctbng thai tac a<)ng tich eve ct@n sµ· phat triSn bSn vu·ng cua xa h9i
DS tai nghien ct'.ru la nSn tang dS chung t6i tiSp t�IC nghien ct'.ru sau hon d@n ITnh vvc quan ly ho?t 0911g ph6i h9·p cac Ive lu9·ng tham gia giao d�IC bao v¢ moi trnong cho h9c sinh tnrong trung h9c CO' SO' huy¢n Nui Thanh, tinh Quang Nam
TS Bui Vi?t Phu
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các nghiên cứu của nước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 5
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý giáo dục 8
1.2.3 Bảo vệ môi trường 9
1.2.4 Giáo dục bảo vệ môi trường 10
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 10
1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở 10 1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh Trung học cơ sở 10
1.3.2 Mục tiêu hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS 13
1.3.3 Nội dung hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở 14
1.3.4 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở 16
1.3.5 Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở 19
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 19
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường Trung học cơ sở 20
1.4.1 Quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường 20
1.4.2 Quản lý nội dung giáo dục bảo vệ môi trường 20
1.4.3 Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 21
1.4.4 Quản lý công tác phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 23
Trang 71.4.5 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường24
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học
sinh các trường Trung học cơ sở 25
1.5.1 Yếu tố khách quan 25
1.5.2 Yếu tố chủ quan 25
Tiều kết chương 1 26
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS VÙNG VEN BIỂN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM 27
2.1 Mô tả quá trình điều tra khảo sát 27
2.1.1 Mục đích khảo sát 27
2.1.2 Nội dung khảo sát 27
2.1.3 Đối tượng khảo sát 27
2.1.4 Phương pháp khảo sát 28
2.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH và giáo dục đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam 28
2.2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên 28
2.2.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 29
2.2.3 Khái quát về giáo dục đào tạo huyện Núi Thành 30
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam 32
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh về vai trò của việc giáo dục bảo vệ môi trường vùng ven biển 32
2.3.2 Thực trạng về nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở vùng ven biển 35
2.3.3 Thực trạng phương pháp, hình thức giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở vùng ven biển 38
2.3.4 Thực trạng sự phối hợp của các lực lượng tham gia hoạt động dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển 41
2.3.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển 43
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam 44
2.4.1 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường 44
2.4.2 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường 45
2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 46
2.4.4 Thực trạng quản lý các lực lượng phối hợp tham gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 47
Trang 82.4.5 Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi
trường 48
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam 50
2.5.1 Mặt mạnh 50
2.5.2 Mặt yếu 50
2.5.3 Nguyên nhân 51
Tiểu kết chương 2 53
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS VÙNG VEN BIỂN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM 54
3.1 Nguyên tắc chung đề xuất các biện pháp 54
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 54
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 54
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 54
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiển, khả thi 55
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 55
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam 55
3.2.1 Tổ chức các hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về vai trò ý nghĩa của hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 55
3.2.2 Xây dựng kế hoạch, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và nhà trường 56
3.2.3 Đa dạng hóa các phương pháp, hình thức tổ chức chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh 59
3.2.4 Xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh 68
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh 71
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 72
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 77
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 77
3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 77
3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 77
Tiểu kết chương 3 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC PL1
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Mạng lưới các trường THCS của huyện Núi Thành 30
2.2 Tổng hợp quy mô trường lớp, số lượng học sinh, số lượng, tỉ lệ
2.3 Kết quả xếp loại học lực học sinh THCS 2 năm gần đây 302.4 Kết quả xếp loại Hạnh kiểm học sinh THCS 2 năm gần đây 31
2.7 Quy mô số lượng, chất lượng GV của 5 trường vùng ven biển 312.8 Nhận thức của CBQL GV và HS về vai trò của hoạt động giáo dục
bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển 32
2.9 Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của mục tiêu giáo
dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS 33
2.10 Nhận thức của HS về tầm quan trọng của các mục tiêu giáo dục
bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS 34
2.11
Đánh giá về mức độ đạt được của các nội dung hoạt động giáo dục
bảo vệ môi trường cho học sinh THCS ở các trường vùng ven biển
Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Đánh giá về mức độ thực hiện các phương pháp, hình thức tổ chức
hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS ở các
trường vùng ven biển Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
38
2.14 So sánh thực trạng đánh giá về kết quả thực hiện phương pháp,
hình thức giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh 40
2.15
Đánh giá của CBQL và GV về mức độ phối hợp của các lực lượng
giáo dục thực hiện giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS
ở các trường vùng ven biển Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
41
2.16
Đánh giá của thầy/cô về mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá giáo
dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS ở các trường vùng ven
biển Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
43
2.17 Đánh giá của CBQL, GV về kết quả quản lý thực hiện mục tiêu
giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS 44
Trang 11Số hiệu
2.18
Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thực hiện nội dung giáo dục
bảo vệ môi trường ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi
Thành, Quảng Nam
45
2.19
Đánh giá của CBQL, GV về công tác quản lý thực hiện phương
pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho
HS ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, Quảng
Nam
46
2.20
Đánh giá của CBQL, GV về quản lý các lực lượng phối hợp tham
gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho HS ở các trường
THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, Quảng Nam
48
2.21
Đánh giá của CBQL, GV về công tác quản lý kiểm tra đánh giá
hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho HS ở các trường THCS
vùng ven biển huyện Núi Thành, Quảng Nam
49
2.22
Đánh giá của CBQL, GV về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ
quan và khách quan đến hoạt động giáo dục BVMT cho học sinh
THCS ở các trường vùng ven biển Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
51
3.2 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 773.3 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 78
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước ta đang thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chúng ta đang thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, cải cách mở cửa để tiến nhanh đến sự hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới, từng bước đưa đất nước ta ngang tầm với các nước tiên tiến Đảng và Nhà nước ta khẳng định, Khoa học và Giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc, là động lực đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàng, lạc hậu vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới Sự nghiệp đổi mới
giáo dục là “khâu đột phá“ là “nền tảng và động lực” cho công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, để từng bước xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức trong những thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XXI
Trong khoảng thời gian trước và sau khi nước ta tiến hành đổi mới, thế giới cũng đang có những biến đổi sâu sắc về mọi mặt Các cuộc cách mạng công nghiệp lần lượt
ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh tạo cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu Để bảo đảm phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết
số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và
hội nhập quốc tế khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [12; tr2]
Tiêu chí đầu tiên của phát triển phẩm chất học sinh là tinh thần yêu nước Một trong những yêu cầu cần đạt của tiêu chí này là học sinh phải biết yêu thiên nhiên và
có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên Trong Nghị quyết đại hội đảng lần thứ XIII có đánh giá về lĩnh vực quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu còn bất cập Hiện nay tình hình môi trường ở nước ta đang bị ô nhiễm trầm trọng, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất
Trang 13Chính vì vậy đội ngũ cán bộ quản lý cần xác định rõ việc giáo dục bảo vệ môi trường nói chung, bảo vệ thiên nhiên, tài nguyên đa dạng sinh học nói riêng, là vấn đề cần thiết, cấp bách và bắt buộc thực hiện giảng dạy trong trường Phổ thông Vì nó cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản có liên quan đến môi trường, sự ô nhiễm môi trường, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm… tăng cường sự hiểu biết về mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với tự nhiên trong sinh hoạt và lao động sản xuất, góp phần hình thành ở học sinh ý thức và đạo đức mới đối với môi trường, có thái độ và hành động đúng đắn để bảo vệ môi trường
Trong những năm gần đây nội dung giáo dục bảo vệ môi trường đã được giảng dạy tích hợp vào các môn học ở trường trung học cơ sở(THCS) nói chung và các trường THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam nói riêng Tuy vậy vẫn còn nhiều học sinh chưa có ý thức trách nhiệm với môi trường, chưa thể hiện hành động trong việc bảo vệ môi trường Vấn đề giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, khu dân cư, đặt biệt là khu vực biển và cả trong trường học của học sinh(HS) còn nhiều yếu kém như: vứt rác bừa bãi, sử dụng nước sạch lãng phí và ý thức tự giữ gìn vệ sinh cá nhân của HS chưa thực sự trở thành thói quen trong sinh hoạt hằng ngày
Huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đang xây dựng và phát triển hướng tới đô thị hóa Có nhiều khu công nghiệp và khu nuôi trồng thủy sản, khu du lịch sinh thái biển ngày càng mở rộng nên nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng hơn Vì vậy cần nâng cao năng lực quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường học và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho các em HS trong địa bàn huyện đặc biệt là học sinh các trường vùng ven biển
Xuất phát từ lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khái quát hóa lý luận, cũng như phân tích thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh và quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS tại địa bàn nghiên cứu, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh
THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho
học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
4 Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THCS vùng ven
Trang 14biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam còn nhiều bất cập, chưa phát huy hết được sức mạnh tổng thể của các bộ phận, tổ chức trong và ngoài nhà trường để giáo dục hình thành ý thức bảo vệ môi trường(BVMT) cho học sinh Hiệu quả của việc giáo dục BVMT cho HS các trường THCS vùng ven biển sẽ được nâng cao nếu thực hiện một cách đồng bộ và hợp lý: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý(CBQL) và giáo viên(GV), quản lý dạy và học tích hợp, quản lý các hình thức giáo dục BVMT, phối hợp các tổ chức trong và ngoài nhà trường trong các hoạt động giáo dục BVMT cho HS
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu lý luận về hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở
5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường và các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường trung học cơ
sở vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường trung học cơ sở vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết sau đây:
6.1.1 Nghiên cứu văn kiện, văn bản, tài liệu liên quan đến giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở
6.1.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Để khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường và quản
lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau đây:
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi;
6.2.2 Phương pháp chuyên gia
6.2.3 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
6.3 Phương pháp thống kê toán học nhằm xử xý kết quả điều tra, khảo nghiệm: Để xử lý kết quả khảo sát và khảo nghiệm
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về hoạt động giáo dục BVMT cho HS ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong thời gian từ năm 2017 đến năm 2021
Chủ thực hiện biện pháp là Hiệu trưởng trường THCS
Đối tượng khảo sát là, CBQL, giáo viên, học sinh THCS của 5 trường: THCS Phan Bá Phiến, THCS Huỳnh Thúc Kháng, THCS Phan Châu Trinh, THCS Trần
Trang 15Hưng Đạo, THCS Trần Quý Cáp và Cán bộ phụ trách tài nguyên môi trường huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung chính luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho
học sinh trường THCS
Chường 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho HS ở
các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho HS ở
các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu của nước ngoài
Hiện tượng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường là vấn đề nóng bỏng trên toàn cầu Công tác bảo vệ môi trường là trách nhiệm của tất cả mọi tổ chức, cá nhân chứ không phải của riêng ai Ở các nước phát triển giáo dục đã được đưa vào trường học với một môn học riêng Đối với các nước đang phát triển như ở Việt Nam thì giáo dục môi trường mới được đưa vào trường học ở hình thức lồng ghép trong các môn học, tiết học ngoại khóa
Năm 1892, giáo sư Patrick Geddes - một nhà thực vật học người Scotland ở nước Anh đã hình thành khái niệm giáo dục môi trường
Năm 1975 tại Hội nghị ở Belgrade, giáo dục môi trường mới được định nghĩa trên quy mô toàn cầu Từ đó đến nay, ý nghĩa và khái niệm giáo dục môi trường đã có nhiều thay đổi Giáo dục môi trường hiện đại, như định nghĩa của Hiệp hội giáo dục môi trường Bắc Mỹ năm 1993 là “một quá trình giúp người học tiếp thu kiến thức, kỹ năng và những kinh nghiệm môi trường tích cực để có thể phân tích vấn đề, đánh giá lợi ích và rủi ro, đưa ra những quyết định được thông tin đầy đủ, và thực hiện những hành động có trách nhiệm nhằm đạt được và duy trì chất lượng môi trường” [10; tr4] Tháng 10/1975 tại Nam Tư, hội thảo quốc tế về giáo dục môi trường tại Nam Tư
do IEEP tổ chức đã đưa ra 1 nghị định chung và tuyên bố về những mục tiêu và những nguyên tắc hướng dẫn giáo dục môi trường
Tại Hội nghị thượng đỉnh về Trái Đất vấn đề giáo dục môi trường lại được khẳng định và đưa vào chương trình nghị sự 21 về GD-ĐT và nhận thức của công chúng với yêu cầu: “đưa khái niệm môi trường và phát triển, kể cả khái niệm dân số vào tất cả các chương trình giáo dục Lôi cuốn trẻ em vào các công trình nghiên cứu về sức khỏe
và môi trường Xây dựng các chương trình đào tạo cho học sinh sinh viên” [25; tr5] Tháng 11/1976 ở Châu Á, cuộc hội thảo giáo dục môi trường cũng được tiến hành tại Bangkok tập trung vào 4 lĩnh vực: Chương trình cho giáo dục môi trường; đào tạo nhân lực cho giáo dục môi trường; giáo dục môi trường không chính quy; các tài
liệu cho giáo dục môi trường (Nguồn tư liệu internet)
Ngày 11/1986 hội thảo UNEP lại tổ chức hội thảo Bangkok với sự tham gia của nhiều chuyên gia về “phát triển chương trình hành động cho GD-ĐT môi trường ở khu
vực Châu Á - Thái Bình Dương (Nguồn tư liệu internet)
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Năm 1960, Bác Hồ trực tiếp phát động Tết trồng cây và đó chính là những ý
Trang 17tưởng và hành động đầu tiên về giáo dục môi trường ở Việt Nam
Ngày 17/10/2001 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1363/QĐ-TTG về việc phê duyệt đề án “Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” với mục tiêu giáo dục học sinh, sinh viên các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân có hiểu biết về pháp luật và chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về bảo vệ môi trường; có kiến thức về môi trường để tự giác thực hiện bảo vệ môi trường; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy, giáo viên, cán
bộ nghiên cứu khoa học công nghệ và cán bộ quản lý về bảo vệ môi trường [14; tr 1]
Dù ở bất cứ trường học nào, tình trạng học sinh không biết giữ gìn vệ sinh học đường cũng khá phổ biến Nhiều học sinh vứt giấy, rác, bao bì của các loại đồ ăn vặt,
bã kẹo cao su, ở sân trường, hành lang lớp học, trong ngăn bàn, ở cầu thang và nhất là các góc khuất của khu vực trường gây ảnh hưởng không tốt đến mĩ quan trường học, làm ảnh hưởng xấu tới bầu không khí giảng dạy, học tập và sinh hoạt vui chơi của thầy
và trò
Triển khai chỉ thị của Bộ trưởng, ngày 07/8/2008, Vụ Giáo dục trung học xây
dựng bộ tài liệu giáo dục bảo vệ môi trường trong môn học theo hướng tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo
dục công dân, Vật lý, Sinh học, Công nghệ ở cấp trung học cơ sở (THCS) Tích hợp vào các môn học: Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Công nghệ đối với cấp trung học phổ thông(THPT) [11; tr 3]
Nếu người giáo viên biết cách lồng ghép thường xuyên, hợp lí những vấn đề về giáo dục môi trường trong các bài giảng của mình thì hiệu quả chắc chắn sẽ không nhỏ Thông qua tiết học lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường, các em được trang bị những kiến thức cơ bản về các yếu tố môi trường, vai trò của môi trường đối với con người và tác động con người đối với môi trường, hình thành ý thức, phát triển kỹ năng bảo vệ và gìn giữ môi trường sạch đẹp
Hiện nay có rất nhiều tổ chức và cá nhân tham gia vào nghiên cứu về lĩnh vực môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường như:
Về tổ chức: Bộ GD-ĐT đã thành lập đơn vị đào tạo và nghiên cứu về môi trường trên toàn quốc bao gồm các viện, khoa và trung tâm môi trường để thực hiện các công tác giáo dục, đào tạo cán bộ và nghiên cứu về bảo vệ môi trường
Năm 2015 Cao Hữu Công nghiên cứu về “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng”
Năm 2015 Lương Văn Thương nghiên cứu về “Biện pháp quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường trung học phổ thông thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai”
Năm 2020 Nguyễn Thị Bích Hợp nghiên cứu về “quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường tại trường trung học cơ sở Tân Minh,
Trang 18Chúng ta có thể hiểu lao động xã hội và quản lý không tách rời nhau và quản lý
là lao động điều khiển lao động chung Khi lao động xã hội đạt đến qui mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ dẫn đến việc tách quản lý thành một hoạt động đặc biệt Lúc đó xã hội hình thành một bộ phận trực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên hoạt động quản lý, hình thành nghề quản lý Quan niệm về quản lý
tổ chức có nhiều cách thể hiện:
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng - Nhà xuất bản Giáo dục, 1998, thuật ngữ
quản lý được định nghĩa: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể tiến hành những hoạt động theo các chức năng quản lý như xác định mục tiêu, các chủ trương, chính sách, hoạch định kế hoạch,
tổ chức chỉ đạo thực hiện, điều hòa phối hợp, kiểm tra và huy động, sử dụng các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực để thực hiện các mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định
Khái niệm quản lý còn có rất nhiều định nghĩa khác nhau:
F W Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất’’
[21; tr 10]
H Koontz khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.[21; tr
Trang 19hàm chủ yếu sau:
- Quản lý luôn luôn gắn liền với một tổ chức (hệ thống), trong đó chủ thể quản lý với vai trò tác nhân tạo ra các tác động đến khách thể quản lý nhằm đưa tổ chức đạt tới mục tiêu
- Khách thể quản lý (có thể là một nhóm người hay một người bị quản lý) tiếp nhận trực tiếp hoặc gián tiếp các tác động của chủ thể quản lý
- Phải có mục tiêu quản lý và mục tiêu hoạt động của tổ chức mà người quản lý
và mọi người bị quản lý hướng tới Trong thực tiễn hai mục tiêu nói trên luôn luôn tiếp cận với nhau
- Phải có hệ thống phương tiện thực hiện mục tiêu (luật pháp, chính sách và cơ chế; bộ máy tổ chức và nhân sự; cơ sở vật chất; môi trường hoạt động, thông tin cần thiết )
- Đối tượng quản lý có thể có quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, một hệ thống (tổ chức); có thể là một con người cụ thể, sự vật cụ thể
Từ quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát như sau:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản
lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý và các yếu
tố chịu ảnh hưởng tác động của chủ thể quản lý) về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá,
xã hội , bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt đến mục tiêu quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục đến toàn bộ các phần tử và các lực lượng trong hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đúng tính chất, nguyên lý và đường lối phát triển giáo dục, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu đề ra
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Theo nghĩa rộng của giáo dục, với việc thực hiện triết lý giáo dục thường xuyên và triết lý học suốt đời thì ngoài tiêu điểm là giáo dục thế hệ trẻ còn phải chăm lo giáo dục cho
mọi người Cho nên: Quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của chủ thể quản lý giáo dục lên toàn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới kết quả mong muốn (xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội)
Nhiều nhà nghiên cứu thống nhất rằng, quản lý giáo dục có nhiều cấp độ và có thể phân ra hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô Việc phân chia quản lý vĩ mô
và vi mô chỉ là tương đối
Đối với cấp độ vĩ mô: Quản lý giáo dục cấp độ vĩ mô được nhìn nhận ở góc độ
quản lý nhà nước về giáo dục của các cơ quan quản lý giáo dục Điều 14 của Luật
Trang 20Giáo dục (2019) nêu rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi
cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục”
Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có
kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý giáo dục trong việc huy động,
tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) nhằm đạt tới mục tiêu phát triển của cả hệ thống giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục cấp độ vi mô được nhìn nhận ở góc độ quản
lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục (trường học) và được thực hiện bởi chủ thể quản lý của các cơ sở đó (gọi chung là quản lý nhà trường)
Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong
và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà
trường mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ và góp phần đưa hệ
thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến [21; tr 12]
1.2.3 Bảo vệ môi trường
Thống nhất chung về mặt nhận thức, chúng ta sử dụng định nghĩa khái niệm môi
trường, bảo vệ môi trường trong "Luật bảo vệ môi trường" đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020 như sau:
Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình
- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người
và sinh vật trên trái đất
Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học
Trang 21và ứng phó với biến đổi khí hậu [13; tr 1]
1.2.4 Giáo dục bảo vệ môi trường
Hoạt động giáo dục thông qua một số hình thức chủ yếu: Học lí thuyết, làm bài tập, thực hành, thí nghiệm, thực hiện các dự án học tập, tham quan, cắm trại, đọc sách, sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, hoạt động phục vụ cộng đồng
b/ Giáo dục bảo vệ môi trường
Giáo dục bảo vệ môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp cho con người có được sự hiểu biết, kĩ năng
và giá trị, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết ý thức về môi trường cùng các vấn đề của nó; những khái niệm cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường; những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường; những kĩ năng giải quyết cũng như cách thuyết phục các thành viên khác cùng tham gia; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề về môi trường và
có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
Quản lý hoạt động Giáo dục bảo vệ môi trường là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý(Cơ quan quản lý giáo dục cấp trên và hiệu trưởng) lên đối tượng quản lý(các thành viên của nhà tường) để tổ chức, phối hợp hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường nhằm đạt mục tiêu đề ra
Nội dung quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở gồm: Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở; nội dung thực hiện hoạt động giáo dục bảo
vệ môi trường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở; phương pháp, hình thức tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở; sự phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở; quản lý kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở
1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh Trung học cơ sở
Tuổi thiếu niên được tính từ 11 đến 15 tuổi Lứa tuổi này chiếm một vị trí đặc
Trang 22biệt quan trọng đối với sự phát triển tâm lý trẻ em Sự phát triển của các em được phản ánh bằng các cách gọi khác nhau: Thời kì quá độ, tuổi khó khăn, tuổi khủng khoảng, khủng khoảng tuổi dậy thì, tuổi bất trị Đây là thời kì chuyển đổi từ trẻ con sang người lớn, trong giai đoạn này có sự phát triển đặc thù về mọi mặt: về thể chất, trí lực, đạo đức và xã hội
Sự hình thành tính cách mới thường được kéo dài và phụ thuộc vào nhiều điều kiện do đó nó diễn ra không đồng đều về mọi mặt Chính điều này tạo sự tồn tại song song vừa tính trẻ con vừa tính người lớn ở lứa tuổi thiếu niên
a/ Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ của lứa tuổi học sinh trung học cơ sở
- Tri giác: Tri giác của các em đã có khả năng phân tích, tổng hợp các sự vật, hiên tượng phức tạp hơn khi tri giác sự vật, hiện tượng Khối lượng tri giác tăng lên, tri giác trở nên có kế hoạch, có trình tự và hoàn thiện hơn
- Trí nhớ: Phát triển trí nhớ của thiếu niên cũng được thay đổi về chất Đặc điểm
cơ bản của trí nhớ ở lứa tuổi này là sự tăng cường tính chất chủ định, năng lực ghi nhớ
có chủ định được tăng lên rõ rệt, cách thức ghi nhớ được cải tiến, hiệu suất ghi nhớ cũng được nâng cao Học sinh THCS có nhiều tiến bộ trong việc ghi nhớ tài liệu trừu tượng, từ ngữ, các em bắt đầu biết sử dụng những phương pháp đặc biệt để ghi nhớ và nhớ lại Khi ghi nhớ các em đã biết tiến hành các thao tác như so sánh, hệ thống hoá, phân loại Tốc độ ghi nhớ và khối lượng tài liệu được ghi nhớ tăng lên Ghi nhớ máy móc ngày càng nhường chỗ cho ghi nhớ logic, ghi nhớ ý nghĩa Hiệu quả của trí nhớ trở nên tốt hơn Các em thường phản đối các yêu cầu của giáo viên bắt học thuộc lòng từng câu, từng chữ có khuynh hướng muốn tái hiện bằng lời nói của mình
- Sự phát triển chú ý của học sinh THCS diễn ra rất phức tạp, các em vừa có chú
ý chủ định bền vững, vừa có sự chú ý không bền vững Sự chú ý ở lứa tuổi này có tính lựa chọn và phụ thuộc rất nhiều vào tính chất của đối tượng học tập, mức độ hứng thú của các em với đối tượng đó Do vậy thường xảy ra trường hợp, trong giờ học này thì các em không tập trung chú ý, nhưng giờ học khác thì lại làm việc rất nghiêm túc, tập trung chú ý cao độ Sự chú ý của các em thường tập trung vào những gì yêu thích và không chú ý đến vấn đề có tính yêu cầu, bắt buộc như nội quy nhà trường, vệ sinh trường lớp, bảo vệ môi trường trường học… mặc dù những vấn đề này thường xuyên phổ biến nhắc nhở Nhiều em vẫn vi phạm ăn quà vặt, xã rác thải ra sân trường, không
tự giác thu gôm rác thải khu vực trường học
Để duy trì sự chú ý có chủ định bền vững cho học sinh THCS, biện pháp tốt nhất
là tổ chức hoạt động học tập sao cho các em ít có thời gian nhàn rỗi, như vậy sẽ không
có ý muốn và khả năng bị thu hút vào một đối tượng nào đó trong thời gian lâu dài
- Tư duy: Hoạt động tư duy của học sinh trung học cơ sở có những biến đổi cơ bản:
+ Tư duy nói chung và tư duy trừu tượng nói riêng phát triển mạnh là một đặc điểm cơ bản của hoạt động tư duy ở thiếu niên Nhưng thành phần của tư duy hình
Trang 23tượng - cụ thể vẫn được tiếp tục phát triển, nó vẫn giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc của tư duy
+ Các em hiểu các dấu hiệu bản chất của đối tượng nhưng không phải bao giờ cũng phân biệt được những dấu hiệu đó trong mọi trường hợp Khi nắm khái niệm các
em có khi thu hẹp hoặc mở rộng khái niệm không đúng mức
+ Ở tuổi thiếu niên, tính phê phán của tư duy cũng được phát triển, các em biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ Các em không dễ tin như lúc nhỏ, nhất
là ở cuối tuổi này, các em đã biết vận dụng lí luận vào thực tiễn, biết lấy những điều quan sát được, những kinh nghiệm riêng của mình để minh họa kiến thức
Học sinh THCS có nhu cầu mở rộng quan hệ với người lớn và mong muốn người lớn đối xử với các em một cách bình đẳng, không muốn người lớn coi các em như trẻ con mà phải tôn trọng nhân cách, phẩm giá, tin tưởng và tính độc lập của các em Mong muốn được sự thay đổi mối quan hệ giữa các em và người lớn, các em có những hình thức phản kháng, không phục tùng Thế nhưng không phải mọi người lớn đều nhận thức được nhu cầu này của các em, đây là nguyên nhân dẫn đến sự xung đột giữa các em với người lớn
Nhu cầu về tính độc lập và quyền bình đẳng của các em trong quan hệ với người lớn là vấn đề phức tạp, gay gắt nhất trong sự giao tiếp giữa các em với người lớn là khó khăn trong sự giáo dục các em ở lứa tuổi này Vấn đề này có thể giải quyết, nếu xây dựng được mối quan hệ bạn bè giữa người lớn với các em, hoặc quan hệ có hình thức hợp tác trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng giúp đỡ lẫn nhau Mối quan hệ này cho phép người lớn đặt các em vào vị trí mới - vị trí của người cộng tác và người bạn trong những công việc khác nhau, còn bản thân người lớn trở thành người mẫu mực và người bạn đáng tin cậy để các em dựa vào
c/ Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở vùng ven biển
Do ảnh hưởng môi trường sống, điều kiện sinh hoạt của địa phương vùng ven biển nên sự phát triển hình thành thế giới quan của học sinh ở khu vực này có sự khác biệt với đặc điểm chung của lứa tuổi
Học sinh THCS vùng ven biển, nhu cầu về tính độc lập và quyền bình đẳng của các em trong quan hệ với người lớn không diễn ra phức tạp, gay gắt như ở khu vực đồng bằng
Trang 24Đặc điểm là học sinh vùng nông thôn ven biển nên tính cách của các em trầm lắng, nhút nhát ngại giao lưu, ít tham gia vào các hoạt động tập thể, cộng đồng Tính độc lập không cao Tuy nhiên ở vùng ven biển tính cách của học sinh trưởng thành sớm, các em có nhiều suy nghỉ lệch lạc trong học tập, có ý nghỉ lao động kiếm tiền sớm hơn so với học sinh vùng đồng bằng Chính vì vậy mà hằng năm tỉ lệ học sinh bỏ học ở các trường THCS vùng ven biển cao hơn nhiều so với vùng đồng bằng Năm học 2020 – 2021 toàn huyện Núi Thành có 49 em học sinh cấp THCS bỏ học, trong đó học sinh của các trường THCS vùng ven biển có 32 em chiếm tỉ lệ 65,3%
Với đặc điểm tâm lí của học sinh THCS vùng ven biển giáo viên đặc biệt quan tâm xây dựng mối quan hệ bạn bè với các em Tạo môi trường thân thiện để các em mạnh dạn giao tiếp với giáo viên, tự tin với bản thân Cần tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa để học sinh tham gia, nhằm tạo cho các em tính năng động, bộc lộ chứng kiến, suy nghỉ cá nhân từ đó tăng cường tính độc lập cho các em Đồng thời giúp cho mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh gần gũi hơn Tăng cường hiệu quả cho công tác giáo dục học sinh, tạo cho học sinh niềm tin vào thầy cô, trường học, các
em ý thức được tầm quan trọng của việc học tập, xóa bỏ tư tưởng lao động kiếm tiền Góp phần làm giảm tỉ lệ học sinh bỏ học, nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường
1.3.2 Mục tiêu hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS
a/ Mục tiêu chung
Hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường: tính phức tạp quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải của môi trường; quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển, giữa môi trường địa phương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn cầu
Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng, quốc gia
và quốc tế Từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề môi trường, xây dựng quan niệm đúng về ý thức trách nhiệm, về giá trị nhân cách để dần hình thành các kĩ năng thu thập số liệu và phát triển sự đánh giá thẩm mĩ
Có tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn phong cách sống, thích hợp với việc sử dụng hợp lí và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên; có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi sinh sống và làm việc
b/ Mục tiêu cụ thể
Nhận thức: Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm giúp cho học sinh có sự hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường, nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề môi trường, có ý thức việc bảo vệ môi trường
Kiến thức: Trang bị cho học sinh những khái niệm cơ bản về môi trường và bảo
vệ môi trường, kiến thức về môi trường
Thái độ, hành vi: giáo dục những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và
Trang 25bảo vệ môi trường; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề về môi trường và có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề
Kĩ năng: Rèn luyện những kĩ năng giải quyết các vấn đề môi trường cũng như cách thuyết phục các thành viên khác cùng tham gia
Năng lực: Có năng lực đánh giá để nhận ra các vấn đề về môi trường và có hành động thích hợp ngăn chặn và giải quyết vấn đề môi trường
1.3.3 Nội dung hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học
cơ sở
a/ Giáo dục trung học, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường được tích hợp trong các môn: Hóa học, Sinh học, Địa lý, Ngữ văn, Giáo dục công dân, Vật lí, công nghệ
Chương trình giáo dục bảo vệ môi trường trong trường THCS:
Trong môn Vật lí: Giáo dục dục cho học sinh những nội dung về ảnh hưởng của
sự nóng lên của trái đất, độ ẩm cao của không khí, sự ô nhiểm tiếng ồn, ảnh hưởng phương tiện giao thông, ô nhiểm khói bụi, hiện tượng cháy nổ, khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép, sử dụng điện an toàn, tiết kiệm sử dụng điện, nước
Trong môn Sinh học: Hình thành kiến thức môi trường
Khái niệm môi trường, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, các nhân tố sinh thái, mối
quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường
+ Môi trường và con người
+ Tài nguyên và môi trường
+ Ô nhiễm và suy thoái môi trường (hiện trạng, nguyên nhân, hậu quà)
+ Các biện pháp bảo vệ môi trường
- Hình thành thái độ, hành vi về môi trường
+ Có ý thức bảo vệ môi trường
+ Có ý thức sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
+ Có tình cảm yêu quý quê hương, đất nước; yêu quý thiên nhiên và tôn trọng các di sản văn hoá
Trong môn Địa lí: Môn địa lí trong nhà trường phổ thông giúp học sinh có được
những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái đất, môi trường sống của con người, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế của con người trên phạm vi quốc gia, khu vực và trên thế giới; rèn luyện cho học sinh những kĩ năng hành động, thái độ ứng xử thích hợp với môi trường tự nhiên, xã hội
- Môn địa lí ở trường THCS có nhiều khả năng thực hiện GDBVMT Nội dung môn Địa lí đề cập hầu hết những chủ đề của GDBVMT trong nhà trường phổ thông, từ những kiến thức về MT, thành phần của MT, tài nguyên thiên nhiên tới mối quan hệ của con người và các hoạt động của con người với MT; về sự cần thiết phải khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ MT nhằm phát triển bền vững trên quy mô toàn cầu cũng như phạm vi khu vực, quốc gia, Việt Nam và của địa phương nơi học sinh đang sinh sống
Trang 26Các yêu cầu về kĩ năng như “Bước đầu tham gia giải quyết những vấn đề của cuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh”; yêu cầu về thái độ như “Góp phần hình thành ở học sinh ý thức trách nhiệm và tích cực tham gia vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo MT, nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình và cộng đồng”, tạo cơ hội tốt cho hoạt động GDBVMT trong môn Địa lí
Môn Hóa học
- Phần đại cương: Gồm những kiến thức về các khái niệm, các quá trình biến hóa các hiệu ứng mang tính chất hóa học của môi trường như khái niệm môi trường, chức năng của môi trường, hóa học môi trường, quan hệ giữa con người và môi trường, ô nhiễm môi trường
- Phần nội dung ô nhiễm môi trường: Phân tích được bản chất hóa học của sự ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí Bản chất hóa học về hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozon, khói quang học, mưa axit, vận dụng các nguyên tắc chung, phương pháp hóa học để xử lý ô nhiễm môi trường
b/ Giáo dục bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động ngoại khóa
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục bảo vệ môi trường như:
- Câu lạc bộ về giáo dục bảo vệ môi trường: Sinh hoạt theo các chủ đề bảo vệ rừng, bảo vệ động vật hoang dã, sử dụng năng lượng sạch,
- Hoạt động tham quan theo chủ đề: Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, công viên, vườn thú, danh lam thắng cảnh, nơi xử lí rác, nhà máy, du lịch biển
- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu tình hình môi trường địa phương, đề xuất phương án xử lí
- Hoạt động trồng cây, xanh hoá nhà trường (tổ chức nhân dịp tết trồng
cây, ngày Môi trường thế giới 5/6, )
- Tổ chức thi tìm hiểu về môi trường; tổ chức sáng tác, các hoạt động Văn hoá, văn nghệ về chủ đề môi trường
Hoạt động Đoàn TNCS Hổ Chí Minh về bảo vệ môi trường: Vệ sinh trường, lớp, bản làng; tham gia chiến dịch truyền thông, tuyên truyền BVMT Ở nhà trường và địa phương
Qua hoạt động thực tiễn giáo dục học sinh ý thức được giá trị của lao động, rèn luyện kĩ năng, thói quen bảo vệ môi trường Thông qua ngoại khóa rèn luyện cho các
em một số kỹ năng và phương pháp tích cực tham gia vào mạng lưới GDBVMT
Tóm lại, hoạt động GDBVMT cho học sinh THCS gồm những nội dung: Cung
cấp cho HS hệ thống tri thức về khái niệm môi trường, giáo dục bảo vệ môi trường; cung cấp cho HS tri thức về ô nhiễm MT và một số biện pháp bảo vệ môi trường; hệ thống thái độ tích cực, kỹ năng và hành vi chống ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường, trân trọng thiên nhiên, tham gia bảo vệ môi trường sống cho thực vật, động vật
và con người; cung cấp cho HS hệ thống tri thức về tài nguyên thiên nhiên, tình hình
sử dụng các loại tài nguyên và hậu quả đối với môi trường
Trang 271.3.4 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở
Môi trường và các vấn đề môi trường có tính chất đa dạng và phức tạp chúng liên quan đến mọi lĩnh vực của cuộc sổng, là đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học trong trường học Tuy nhiên, nếu ta chi dừng ở cách GDBVMT thông qua các môn học được tiến hành một cách độc lập thì khó có thể phản ánh được “Bức tranh tổng thể”, “Tính toàn thể”, "Tính bao quát” của môi trường và các vấn đề môi trường Việc học tập như vậy sẽ gặp khó khăn không chỉ trong việc hình thành những hành động cụ thế mà thậm chí cả trong nhận thức về môi trường và các vấn đề môi trường
Để thể hiện đươc “Tính bao quát” ta cần phải dạy và học môi trường và những vấn đề môi trường cụ thể tốt nhất đó là môi trường và những vấn đề môi trường gần gũi xung quanh học sinh, tìm hiếu hết tính phức hợp của các nguyên nhân làm nảy sinh những vấn đề nhận thức sâu sắc, sau đó là hình thành kĩ năng, giáo dục thái độ và những hành
vi cụ thể đế giải quyết chính những vấn đề cụ thế đó Việc dạy và học như vậy cùng một lúc sẽ liên quan đến nhiều môn học ở trường THCS, thậm chí cả các hoại động phong trào
a/ Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường thông qua giờ học trên lớp hay trong phòng thí ngiệm
- Phương pháp giảng dạy dùng lời nói thuyết trình(minh họa, giảng giải, kể chuyện, đọc tài liệu)
Phương pháp dạy học này được giáo viên sử dụng phổ biến nhất trong giảng dạy Hình thức giáo viên trình bày bài giảng trên lớp bằng cách giới thiệu khát quát bài học, giải thích các điểm chính của bài, giải thích nghĩa của các từ, cụm từ và giao nhiệm vụ bài học cho học sinh
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm
- Phương pháp thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề
Khám phá những vấn đề từ thực tiễn có liên quan đến môi trường, bảo vệ môi
trường và kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình theo “Chuẩn kiến thức kĩ năng” Giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
+ Dạy và học dựa trên giải quyết vấn đề thực tiễn có liên quan đến người học và liên quan đến nội dung học tập về giáo dục bảo vệ môi trường đã được quy định trong
“Chuẩn kiến thức kĩ năng” Trên cơ sở đó người học tự chiếm lĩnh tri thức và phát triển các năng lực như lập kế hoạch, định hướng học tập, hợp tác, các kĩ năng tư duy bậc cao, kĩ năng sống
+ Sử dụng những vấn đề thực tiễn về bảo vệ môi trường, phù hợp và nằm trong bối cảnh cụ thể Vấn đề là bối cảnh trung tâm của hoạt động dạy và học Người học có thể được tiếp cận với vấn đề ngay ở giai đoạn đầu của bài học (đầu nội dung hoạt động)
Trang 28Các vấn đề có nhiều giải pháp khác nhau Khi các thông tin mới được thu thập và trong quá trình lặp đi lặp lại, nhận thức về vấn đề sẽ thay đổi, và do đó cả giải pháp cũng thay đổi
Quy trình dạy học nêu và giải quyết vấn đề gồm:
B1 Xác định và tìm hiểu vấn đề
B2 Tự tìm các kiến thức có liên quan
B3 Giải quyết vấn đề
B4 Trình bày kết quả
- Phương pháp sử dụng các thí nghiệm, các tài liệu trực quan trong giờ giảng
Phương pháp dạy học này được hiểu là khi ta dùng các dụng cụ để tác động lên
sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu với mục đích tái tạo lại các hiện tượng đã xảy ra cho học sinh quan sát Trong giáo dục BVMT, phương pháp thí nghiệm giúp học sinh được trực tiếp chứng kiến các quá trình diễn ra trong thế giới tự nhiên để hiểu rõ hơn
về các vấn đề môi trường, ô nhiễm môi trường và hành động bảo vệ môi trường
- Phương pháp sử dụng bài tập
Bài tập thực tiễn có nội dung xuất phát từ thực tiễn về môi trường và bảo vệ môi trường, góp phần giải quyết các vấn đề đặt ra từ thực tiễn, gắn với môi trường xung quanh, nội dung bài học thực tiễn phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, hiện đại
- Phương pháp Học tập theo dự án
Đối với học sinh trung học có thể cho các em nghiên cứu một vấn đề về môi trường ở địa phương dưới sự hướng dẫn của giáo viên Việc lựa chọn dự án hợp lí và phù hợp điều kiện hiện có của trường và của địa phương Học tập theo dự án có tính thiết thực, rèn luyện tính tự lập, phương pháp giải quyết vấn của học sinh
Mỗi địa phương có thể có những bức xúc riêng về môi trường; ví dụ môi trường làng nghề, môi trường rừng, môi trường biển và ven bờ, môi trường ở khu vực công nghiệp, giáo viên cần khai thác tình hình môi trường địa phương để giao nhiệm vụ nghiên cứu cho học sinh đảm bảo tính thiết thực phù hợp và hiệu quả Phương pháp này đòi hỏi phải thu thập và xử lí thông tin, số liệu về tình hình môi trường địa phương, tổ chức các hoạt động phù hợp để học sinh tham gia góp phần cải tạo môi trường
Việc tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS qua các môn học đa dạng bằng nhiều hình thức: Các dạng bài có nội dung giáo dục BVMT; tích hợp trong nội bộ môn học; tích hợp đa môn; tích hợp liên môn; tích hợp xuyên môn; lồng ghép
b/ Giáo dục bảo vệ môi trường thông qua hoạt động ngoại khóa bằng phương pháp tham quan, điều tra khảo sát nghiên cứu, hoạt động thực tiễn
- Tổ chức cho HS đi tham quan học tập ở khu bảo tồn thiên nhiên, nhà máy xử lí rác khu chế xuất, danh lam thắng cảnh, du lịch biển
- Lập nhóm tìm hiểu, nghiên cứu tình hình môi trường ở trường hoặc ở địa phương
Trang 29- Tổ chức các hoạt động thực tiễn: Mục tiêu chủ yếu giáo dục BVMT cần đạt tới
là các hành động dù nhỏ nhưng thiết thực nhằm góp phần cải thiện môi trường ở nhà trường và địa phương Hoạt động thực tiễn giúp học sinh ý thức được giá trị của lao động, rèn luyện kĩ năng, thói quen bảo vệ môi trường
Nhiệm vụ:
- Điều tra, tìm hiểu, nghiên cứu tình hình môi trường ở khu vực các em khảo sát,
tổ chức một số thí nghiệm về môi trường và một số hoạt động thực tiễn về giáo dục bảo vệ môi trường
- Báo cáo kết quả Nêu phương án cải thiện môi trường
- Khai thác, tổng kết kinh nghiệm thực tế về giáo dục BVMT
c/ Hợp tác và liên kết giữa gia đình và cộng đồng địa phương trong các hoạt động về giáo dục bảo vệ môi trường
Mỗi học sinh có điều kiện sống, sinh hoạt và hoàn cảnh học tập khác nhau Tùy thuộc vào đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, từ việc khám phá môi trường học tập và điều kiện sinh hoạt mới nhiều em đã có những tư tưởng chủ quan, đôi khi thích thể hiện bản thân nhưng có khi lại rụt rè, e ngại, nhiều em nông nỗi bị sa vào các
tệ nạn xã hội do không làm chủ được bản thân Đây là vấn đề đang nổi cộm hiện nay
mà nhà trường, gia đình và xã hội hết sức lo lắng, quan tâm
Vai trò của nhà trường phải luôn tạo mọi điều kiện để học sinh tìm tòi, khám phá môi trường học tập mới thông qua các hình thức học tập, nghiên cứu, các hoạt động ngoại khóa đa dạng và phong phú, gợi mở ra ở gia đình và ngoài xã hội tạo niềm tin, thu hút định hướng cho học sinh làm theo những điều tốt đẹp trong quá trình học tập
và sinh hoạt
Vai trò của gia đình phải luôn quan tâm tạo mọi điều kiện để các em được tham gia học tập và sinh hoạt ở một môi trường sư phạm lành mạnh, an toàn và đầy đủ nhất Vai trò của các lực lượng xã hội, quan tâm tạo điều kiện để động viên, khuyến khích học sinh phấn đấu trong học tập thông qua các nội dung quy định của pháp luật, của địa phương, các xuất học bổng khuyến khích, hỗ trợ học tập, các diễn đàn tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa ngoài xã hội, trong đó có hoạt động vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường xung quanh trở nên “Xanh - Sạch - Đẹp” tạo môi trường sống trong lành
Hình thức phối hợp các lực lượng giáo dục bằng văn bản: Triển khai luật bảo vệ môi trường, quy chế học sinh và thông tin hai chiều, nhà trường thường xuyên thông báo tình hình của học sinh về gia đình khi cần thiết và tiếp nhận thông tin của học sinh
từ gia đình và xã hội để kịp thời điều chỉnh phương pháp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường có hiệu quả
Các cơ quan chức năng phối hợp với nhà trường trong việc quản lý học sinh, thông báo tới nhà trường những trường hợp học sinh thuộc diện quản lý của nhà trường có sự cố bất thường đồng thời thông qua nhà trường tìm hiểu thông tin về gia
Trang 30đình học sinh từ hồ sơ học sinh được lưu giữ ở nhà trường để có những biện pháp xử
lý phù hợp
Cách thức phối hợp trao đổi với gia đình hoặc địa bàn nơi cư trú khi cần thiết, bằng các văn bản thông qua biên bản; thông qua tuyên truyền; thông qua hành động trực tiếp; trao đổi điện thoại, tin nhắn và các hình thức khác như: Email, Zalo, sổ liên lạc,
1.3.5 Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở
Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS trong phạm vi nhà trường bao gồm Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và toàn thể các thành viên của nhà trường Ngoài ra còn có các lực lượng của gia đình và
xã hội
- Nhà trường ở đây chủ thể quản lý là HT và các phó hiệu trưởng là một tổ chức
xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt chẽ, nhà trường có nhiệm vụ chuyên biệt là giáo dục, đào tạo các thế hệ người học phát triển nhân cách theo mục tiêu và định hướng của xã hội Đó là quá trình tổ chức đồng loạt các hoạt động: dạy, học, giáo dục, theo hệ thống nội dung chương trình được tổ chức bài bản, chặt chẽ
- Gia đình chủ thể chính gồm phụ huynh học sinh (ông bà, cha mẹ, anh chị em học sinh) là tế bào của xã hội, là tập hợp những người cùng chung sống, là một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, họ gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân về dòng máu, thường gồm vợ, chồng, con cháu
- Lực lượng xã hội gồm: các cơ quan nội chính, các tổ chức chính trị xã hội, các
tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng, các cơ quan chức năng [18; tr13]
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
- Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những lệch lạc và điều chỉnh nhằm đạt tới những mục tiêu đã đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý tới một trình độ cao hơn
- Mục tiêu của đánh giá kết quả giáo dục BVMT cho học sinh THCS là đánh giá được nhận thức, thái độ, hành vi của học sinh THCS về môi trường và bảo vệ môi trường:
Nội dung đánh giá:
+ Đánh giá nhận thức của học sinh về môi trường, các vấn đề ô nhiễm môi trường
+ Đánh giá thái độ của học sinh trước các vấn đề về môi trường, các vấn đề ô nhiễm môi trường
+ Đánh giá về kỹ năng, hành vi của học sinh các vấn đề về môi trường, các vấn
đề ô nhiễm môi trường
- Hình thức và phương pháp đánh giá: Đánh giá thông qua bài tập thực tiễn giao cho học sinh, bài dự thi viết, vẽ tranh của học sinh về bảo vệ môi trường, hành vi và
Trang 31việc làm cụ thể của học sinh đối với vấn đề bảo vệ môi trường
Tổ chức kiểm tra bằng nhiều hình thức kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra kết quả nhận thức của học sinh Nhằm tránh việc dạy học giáo dục BVMT một cách hình thức, không thiết thực, không hiệu quả
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường Trung học cơ sở
Quản lý hoạt động giáo dục BVMT là một bộ phận của công tác quản lý giáo dục trong nhà trường góp phần phát triển toàn diện học sinh, hình thành ở học sinh trách nhiệm và ý thức quan tâm đến vấn đề môi trường, tham gia bảo vệ môi trường
1.4.1 Quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường
Quản lý mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường là tác động có định hướng của chủ
thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục bảo vệ môi
trường nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của hoạt động giáo dục bảo vệ môi
trường, hướng đến mục tiêu giáo dục toàn diện, hình thành nhân cách cho học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu bài học, chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK; mức độ liên hệ thực tiễn về giáo dục bảo vệ môi trường nhằm khai thác kiến thức, kĩ năng trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh
Để thực hiện tốt công tác quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường, yêu cầu đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phải nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng Nhà nước; chủ trương về giáo dục bảo vệ môi trường trong trường trung học Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, động viên khuyến khích giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường vận dụng kiến thức thực tiễn về giáo dục bảo vệ môi trường làm bài dạy sinh động, hấp dẫn, hiệu quả
1.4.2 Quản lý nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
Quản lý nội dung chương trình giáo dục bảo vệ môi trường là quản lý việc xây
dựng và thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường theo mục tiêu và yêu cầu đặt
ra bao hàm việc quản lý nội dung truyền đạt của giáo viên, cách thức tổ chức cho học sinh lĩnh hội được nội dung của hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
Quản lý nội dung giáo dục bảo vệ môi trường qua môn học: Mỗi môn học giáo viên lựa chọn nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường phù hợp Cùng một vấn
đề về ô nhiễm môi trường nhưng ở mỗi môn học khai thác ở một khía cạnh khác nhau Đảm bảo tính thực tiễn, tính đặc thù của bộ môn, dễ hiểu, dễ tiếp thu không gây quá tải cho môn học
Quản lý nội dung giáo dục bảo vệ môi trường qua các hoạt động ngoại khóa: Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phải chú ý khai thác tình hình thực tế về vấn đề môi trường của từng địa phương và đề xuất giải pháp xử lí
Trang 321.4.3 Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
a/ Quản lý phương pháp hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
- Quản lý hoạt động dạy học các môn tích hợp, lồng ghép nội dung GD môi trường
- Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học giáo dục bảo vệ môi trường: Thực hiện chương trình giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở theo đúng tinh thần của Quyết định số 1363/QĐ-TTG về việc phê duyệt đề án “Đưa nội dung bảo
vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/10/2001 Chương trình giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Vật lý, Sinh học, Hóa học, Địa lí, Văn học, Lịch sử, Công dân ở trường THCS
- Quản lý đổi mới phương pháp dạy học: Đổi mới phương pháp dạy học(PPDH)
là vấn đề cốt lõi của quá trình dạy học, là đòn bẩy trực tiếp để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học trong nhà trường Giáo viên phải hiểu rõ đổi mới PPDH là sử dụng hợp lý các PPDH để tổ chức quá trình dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động học tập của học sinh; dạy cho học sinh phương pháp học tập, phát huy tốt các trụ cột của việc học, giúp học sinh có khả năng tự học để có thể học suốt đời
- Quản lý hoạt động dạy là quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch dạy học chương trình dạy học quy định nội dung, phương pháp và cách thức dạy học các môn, thời gian tiến hành dạy các môn để thực hiện mục tiêu cấp học
- Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp và các tiết học có nội dung giáo dục bảo vệ môi trường Đổi mới việc thiết kế và chuẩn bị bài dạy học là yêu cầu đầu tiên của việc đổi mới phương pháp dạy học Trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy học (soạn giáo án), cần xác định các mục tiêu dạy học về kiến thức, kỹ năng, thái độ một cách rõ ràng, có thể đạt được và có thể kiểm tra, đánh giá được Trong việc xác định nội dung dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường, không chỉ chú ý đến các kiến thức kỹ năng chuyên môn mà cần chú ý những nội dung có thể phát triển các năng lực như năng lực xã hội, năng lực tự tìm tòi, nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề
- Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên Lãnh đạo nhà trường phải nhận diện, khích lệ giáo viên sử dụng tốt các PPDH tích cực để tạo hứng thú học tập cho học sinh Yêu cầu giáo viên:
+ Hướng dẫn học sinh tự tìm ra kiến thức về môi trường và rèn luyện được kỹ năng phân tích, xác định biện pháp bảo vệ môi trường
+ Nêu vấn đề hoặc hướng dẫn học sinh nêu vấn đề về ô nhiễm môi trường để học sinh giải quyết
+ Tạo điều kiện để học sinh được tương tác, hợp tác, tham gia (thảo luận, nêu ý kiến theo nhóm) để biết sáng tạo, phê phán Học sinh biết và có kiến thức, kỹ năng, thói quen tự học, tự đánh giá để nắm vững kiến thức về bảo vệ môi trường
+ Tạo môi trường để học sinh được thực hành, liên hệ với thực tế cuộc sống, coi trọng cả kiến thức và kỹ năng
Trang 33+ Sử dụng sách giáo khoa hợp lý trong giờ giảng, khai thác có hiệu quả các nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và thiết bị dạy học
- Quản lý việc dự giờ và phân tích tính sư phạm của bài học theo hướng tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
- Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
- Quản lý hoạt động giáo dục môi trường thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường thông qua hoạt động ngoại khóa bao gồm xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo hoạt động
b/ Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở cấp THCS là quá trình sắp xếp, bố trí, cán bộ, giáo viên vào thực hiện công việc, phân công trách nhiệm và phân bổ nguồn tài chính để thực hiện kế hoạch giáo dục BVMT cho học sinh Cụ thể, có các nội dung sau:
- Thành lập ban chỉ đạo giao dục BVMT, quy định chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong ban chỉ đạo, ban chỉ đạo gồm: Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng, đại diện công đoàn, bí thư đoàn trường, giáo viên và đại diện ban đại diện cha mẹ học sinh Ban chỉ đạo giáo dục BVMT có nhiệm vụ giúp hiệu trưởng xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm và chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch đó Hiệu trưởng chỉ đạo ban hành văn bản hướng dẫn về giáo dục BVMT cho học sinh
- Chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức thực hiện, cần xác định rõ các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường: Xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục BVMT cho học sinh Lồng ghép tích hợp giáo dục BVMT vào từng môn học
Đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng các kỹ thuật dạy học hiện đại nhằm phát huy tính sáng tạo của học sinh
Hằng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề về giáo dục BVMT, xây dựng
cơ chế phối hợp giữa các bộ phận thực hiện giáo dục BVMT Khuyến khích những giáo viên nhiệt huyết, có năng lực, kinh nghiệm đi đầu, làm mẫu về thực hiện giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh để trao đổi, rút kinh nghiệm
Khích lệ giáo viên tự học hỏi, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ về giáo dục BVMT
Trang 34Để tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục BVMT có hiệu quả đảm bảo mục tiêu, cần huy động các nguồn tài chính từ nhiều nguồn khác nhau như: Ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa từ phụ huynh học sinh, các tổ chức, các các nhân ngoài trường tài trợ
1.4.4 Quản lý công tác phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
Hoạt động phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục là hoạt động có chủ đích, có tổ chức, có kế hoạch nhằm mục tiêu huy động sức mạnh của từng lực lượng giáo dục tạo thành sức mạnh tổng hợp để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Trong quá trình hình thành, phát triển nhân cách của học sinh luôn chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài Trong đó gia đình, nhà trường và xã hội là 3 lực lượng tác động giáo dục chính, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình giáo dục học sinh
Mỗi lực lượng giáo dục có tầm quan trọng, có nhiệm vụ, có phương pháp và có
ưu điểm riêng Nếu phối hợp tốt 3 lực lượng nhà trường - gia đình - xã hội để thực hiện giáo dục học sinh bảo vệ môi trường thì sẽ có tác động tích cực và hiệu quả cao đối với quá trình giáo dục
Phối hợp các lực lượng trong giáo dục là một biện pháp của công tác quản lý nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi, thống nhất cho các hoạt động giáo dục, nhất là đối với công tác giáo dục bảo vệ môi trường
Quản lý hoạt động phối hợp giữa các lực lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường là một trong những nội dung quản lý nhà trường của nhà quản lý, đó là những tác động có ý thức của nhà quản lý nhằm định hướng, tổ chức, điều khiển, và kiểm soát quá trình phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục sinh viên đúng với nguyên lý giáo dục, phương pháp giáo dục, đảm bảo nguyên tắc quản lý về giáo dục làm cho chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao Đó là hoạt động vạch kế hoạch, tổ chức, phân công, kiểm tra, đánh giá việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục sinh viên
Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục là một lĩnh vực quản lý rất khó khăn và phức tạp, đòi hỏi người quản lý phải có năng lực quản lý vững vàng, toàn diện, khả năng vận dụng các biện pháp một cách linh hoạt và phải luôn là tấm gương sáng về đạo đức nhà giáo cho mọi người học noi theo
Tóm lại, quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục giáo dục về bản chất là quá trình tổ chức quản lý sự phối hợp giáo dục của nhiều thành viên cùng tham gia tạo ra sự thống nhất chung của các thành viên, nhằm huy động hợp lý nhất khả năng của các thành viên phù hợp với mục tiêu, nội dung, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục, giáo dục toàn diện của nhà trường
Mục tiêu của quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục làm cho quá trình vận hành thêm đồng bộ, hiệu quả, tạo ra bầu không khí hăng hái và thuận lợi
Trang 351.4.5 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường là xem xét việc thực hiện các chức năng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường phải đồng bộ, hợp lý và có hiệu quả từ việc xây dựng kế hoạch; tổ chức thực hiện; giám sát, chỉ đạo; kiểm tra, đánh giá nhằm đảm bảo việc thực hiện công tác giáo dục BVMT cho học sinh các trường THCS đạt kết quả cao
- Giám sát việc thực hiện giáo dục bảo vệ môi trường của giáo viên: Hoạt động dạy học giáo dục BVMT phải được thể hiện bằng kế hoạch môn học, kế hoạch bài dạy của cá nhân dựa trên kế hoạch chung của tổ chuyên môn Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, phải có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện giờ dạy giáo dục BVMT theo kế hoạch đã đề ra hằng tuần, hằng tháng
- Cán bộ quản lý (CBQL) lên kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất quá trình thực hiện giáo dục BVMT của giáo viên Các hình thức kiểm tra này được thực hiện thông qua thời khóa biểu, sổ ghi đầu bài, dự giờ tiết học Kiểm tra, đánh giá giờ dạy giáo dục BVMT cần phải có các tiêu chí đánh giá, cụ thể ở từng khối lớp CBQL thực hiện kiểm tra xem xét hoạt động dạy của giáo viên gồm những nội dung sau: Tiến độ thực hiện chương trình; Việc đảm bảo nội dung chương trình; Sử dụng phương pháp giảng dạy và hình thức tổ chức dạy học thể hiện nội dung giáo dục BVMT có hiệu quả về nhận thức trong học tập của học sinh hay không? Giáo viên có kỹ năng, thái độ biểu hiện để hình thành tri thức khoa học cho học sinh về giáo dục BVMT như thế nào?
CBQL sau khi dự bài giảng của giáo viên về giáo dục BVMT cần nhận xét điểm mạnh, điểm hạn chế của giáo viên, để rút kinh nghiệm và điều chỉnh hợp lí về nội dung, phương pháp giảng dạy giáo dục BVMT có hiệu quả hơn Mỗi giáo viên phải chủ động, tự giác tham gia các hoạt động kiểm tra, đánh giá theo kế hoạch, mạnh dạn tham gia phản biện, giám sát, đánh giá hiệu quả công tác quản lý giáo dục BVMT ở trường THCS CBQL kiểm tra mức độ phối hợp giữa các cá nhân, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức thực hiện giáo dục BVMT
Quản lý việc đánh giá nhận xét kết quả học tập của học sinh ở các môn có tích hợp lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường CBQL phải nắm được tình hình giáo viên thực hiện đầy đủ nghiêm túc các văn bản hướng dẫn về đánh giá xếp loại học sinh Đánh giá học sinh một cách khách quan, công bằng, chính xác
Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp Kiểm tra giám sát thường xuyên các hoạt động
xã hội về bảo vệ môi trường: Kiểm tra sản phẩm hoạt động, thăm dò dư luận, trưng cầu ý kiến tập thể; Tổng kết đánh giá, khen thưởng, rút ra bài học kinh nghiệm trong các hoạt động để định hướng cho những hoạt động tiếp theo
Trang 361.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi
trường cho học sinh các trường Trung học cơ sở
b/ Thuận lợi, khó khăn về điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương: Điều kiện
kinh tế, xã hội của địa phương nơi nhà trường đóng cũng có tác động, ảnh hưởng tới
các hoạt động dạy học giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS Điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương thuận lợi thì sự hỗ trợ về kinh phí, cơ sở vật chất cho nhà trường thực hiện các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh được thuận lợi hơn, hiệu quả cao hơn
1.5.2 Yếu tố chủ quan
Nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, có vai trò rất quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến việc quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh
Nếu CBQL có nhận thức đúng đắn về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trong trường học thì sẽ chú ý quan tâm chỉ đạo đối với giáo viên, trực tiếp triển khai thực hiện nội dung chương trình
Người quản lý có năng lực, được đào tạo đạt chuẩn sẽ nắm bắt thông tin, xử lý thông tin và giải quyết các vấn đề nảy sinh một cách nhạy bén, có hiệu quả Hiệu trưởng là người thực hiện công việc quản lý nhà trường thể hiện qua văn bản xây dựng
kế hoạch, kiểm tra và đánh giá, khen thưởng động viên, đội ngũ giáo viên trong nhà trường Đồng thời, HT còn có nhiệm vụ tổ chức, điều hành và phối hợp các lực lượng thực hiện nhiệm vụ Vì vậy, công tác quản lí, chỉ đạo của HT có vai trò hết sức quan trọng, góp phần để thực hiện thành công hay thất bại trong hoạt động giáo dục BVMT cho học sinh ở trường THCS
Công tác tham mưu của HT vởi cấp ủy đảng, chính quyền địa phương tốt thì sẽ
Trang 37có được sự quan tâm hỗ trợ kịp thời về kinh phí, cơ sở vật chất giúp thực hiện giáo dục môi trường cho học sinh có hiệu quả
Trong trường học lực lượng tổ chức hoạt động giáo dục BVMT cho học sinh qua môn học chính là đội ngũ giáo viên Do vậy hoạt động giáo dục BVMT cho học sinh
có đạt hiệu quả hay không là phụ thuộc vào năng lực giảng dạy của đội ngũ giáo viên Giáo viên phải có các năng lực như: Năng lực xây dựng kế hoạch giáo dục BVMT cho HS; năng lực tổ chức dạy học; năng lực giải quyết các tình huống xảy ra trong giảng dạy; năng lực kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bảo vệ môi trường của học sinh Kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh, sự biểu hiện ý thức, hành động cử chỉ của học sinh về vấn đề bảo vệ môi trường sau khi được giáo dục là cơ sở để đánh giá mức độ đạt được của hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trong trường học Do vậy hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trong trường học đạt mục tiêu hay không đạt còn phụ thuộc vào ý thức học tập, sự tích cực tham gia vào hoạt động học của học sinh
Tiều kết chương 1
Cơ sở lý luận về bảo vệ môi trường là cơ sở để các trường vận dụng vào công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Đặt biệt là đối với hiệu trưởng nhà trường cần phải nghiên cứu để vận dụng một cách có hiệu quả cho công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh đạt hiệu quả Quản lý hoạt động giáo dục bảo
vệ môi trường ở các trường THCS là một hoạt động hết sức quan trọng nhằm giúp các
em có ý thức và hình thành, phát triển ở các em thói quen, hành vi ứng xử văn minh và thân thiện với môi trường Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, những xúc cảm, xây dựng cái thiện và hình thành thói quen, kĩ năng sống bảo vệ môi trường cho các em
Xuất phát từ ý nghĩa đó, chương 1 là nền tảng lý luận để tìm hiểu thực trạng quản
lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường, góp phần đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS VÙNG VEN BIỂN
HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.1 Mô tả quá trình điều tra khảo sát
Tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam tác giả xin giới thiệu khái quát quá trình điều tra khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh như sau:
2.1.1 Mục đích khảo sát
Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường và thực trạng quản lý
hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Từ kết quả đánh giá rút ra được điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của điểm yếu để xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành,
tỉnh Quảng Nam
2.1.2 Nội dung khảo sát
Khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS về vai trò của việc giáo dục bảo vệ môi trường vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Khảo sát thực trạng về nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Khảo sát thực trạng phương pháp, hình thức giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Khảo sát thực trạng sự phối hợp của các lực lượng tham gia hoạt động dục bảo vệ môi
trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Khảo sát thực trạng quản lý nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Khảo sát thực trạng quản lý phương pháp, hình thức giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Khảo sát thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Khảo sát thực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS ở các trường vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.1.3 Đối tượng khảo sát
Trang 39- Xử lý số liệu và phân tích kết quả: Sử dụng phần mềm SPSS để tính tỉ lệ phần
trăm, điểm trung bình các mức độ đánh giá Tính độ lệch chuẩn của các mức đánh giá Phân tích so sách giữa các biến Xác định tính tương quan giữa các biến
Quy ước thang điểm trung bình như sau
1,0-1,75 Không Quan trọng Yếu/ kém Không thực
hiện
Không ảnh hưởng 1,76-2,50 Bình thường Trung bình Đôi khi Ít ảnh hưởng
2.2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên
Huyện Núi Thành nằm ở phía nam tỉnh Quảng Nam, có vị trí địa lý:
Phía đông giáp biển Đông; Phía tây giáp huyện Bắc Trà My và huyện Phú Ninh; Phía nam giáp huyện Bình Sơn và huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi; Phía bắc giáp thành phố Tam Kỳ
Huyện Núi Thành có đường bờ biển dài 37 km với nhiều bãi tắm đẹp như: Bãi Rạng, Tam Hải, Tam Tiến
Trang 40Huyện có tọa độ địa lý: từ 108°34' đến 108°37' kinh độ Đông, từ 15°33' đến 15°36' vĩ độ Bắc Với hệ tọa độ trên, Núi Thành nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa thuộc phân vùng khí hậu Nam Việt Nam
Diện tích tự nhiên của huyện Núi Thành là 533.02 km² Đất trồng cây hằng năm
là 110 km² (chiếm 21% diện tích đất tự nhiên của huyện) và phần lớn được dành cho trồng lúa 2 vụ 3 xã Tam Xuân I, Tam Xuân II, Tam Hòa là các vựa lúa chính của huyện Núi Thành cũng là huyện có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất tỉnh Quảng Nam Với 172 km², đất lâm nghiệp chiếm 32.3% diện tích đất tự nhiên của huyện và phân bố chủ yếu ở các xã phía tây gồm Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Trà, Tam
Mỹ Đông, và Tam Mỹ Tây Đất thổ cư đạt 6 km² (chiếm hơn 1% diện tích đất tự nhiên của huyện) Điểm đáng chú ý là trong thành phần sử dụng đất, đất quân sự chiếm diện tích khá lớn so với các địa phương khác do có sự hiện diện của căn cứ Chu Lai với sân bay Chu Lai với diện tích hơn 40 km² chiếm gần 10% diện tích tự nhiên của huyện Ngoài ra, Chu Lai trước đây từng là một trong những cứ điểm quân sự lớn nhất của Việt Nam Cộng hòa
Núi Thành là trọng điểm đầu tư của Khu kinh tế mở Chu Lai nên tập trung nhiều khu công nghiệp lớn Chính vì vậy, trong cơ cấu sử dụng đất, một diện tích đất nông nghiệp trước đây được chuyển thành đất công nghiệp
2.2.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội
Núi Thành là trung tâm phát triển công nghiệp nhanh và mạnh nhất của tỉnh Quảng Nam Với Khu Kinh tế Mở Chu Lai được đánh giá là khu kinh tế thành công nhất Việt Nam, Núi Thành đóng góp hơn 60% tổng thu ngân sách Quảng Nam Kinh tế chuyển dịch rõ rệt theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Các KCN Bắc Chu Lai, KCN Cảng và Dịch vụ Hậu cần Tam Hiệp, KCN Tam Anh,
và Khu Phi thuế quan cảng Kỳ Hà là động lực phát triển của huyện trong những năm tới Những dự án du lịch lớn tạo điều kiện thuận lợi để khai thác tốt hơn tiềm năng du lịch biển của địa phương Khu Liên Hiệp Cơ khí Ô Tô Chu Lai - Trường Hải, nhà máy Kính nổi, nhà máy sản xuất xút là các cơ sở sản xuất công nghiệp trọng điểm của huyện
Bên cạnh việc phát triển rất nhanh công nghiệp, ngành nông nghiệp với trọng tâm đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy hải sản cũng đem lại nguồn thu ổn định cho cư dân ven biển Núi Thành là tỉnh có sản lượng đánh bắt thủy hải sản lớn nhất tỉnh Quảng Nam và là một trong những trung tâm ngư nghiệp mạnh của duyên Hải Miền Trung Vùng núi của huyện là địa bàn phát triển mạnh cây keo lá tràm (làm nguyên liệu
giấy) và cây cao su được trồng trên diện rộng trong những năm gần đây [28]