THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM .... Nhận thức của cán
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng, Năm 2022
Trang 2Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ QUANG SƠN
Đà Nẵng, Năm 2022
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TRANG THÔNG TIN ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC ẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 5
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 5
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 7
1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục 7
1.2.2 Khái niệm hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học 9
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở 11
1.3 Hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phầm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở 12
1.3.1 Hoạt động dạy môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở 12
1.3.2 Hoạt động học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở 18
1.3.3 Môi trường dạy học môn Ngữ văn tổ chức theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học 19
1.4 Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở 20
Trang 71.4.1 Quản lý hoạt động dạy môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chấ và
năng lực người học ở trường trung học cơ sở 20
1.4.2 Quản lý hoạt động học môn Ngữ văn của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học 23
1.4.3 Quản lý môi trường dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở 24
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở 24
1.5.1 Những yếu tố khách quan 24
1.5.2 Những yếu tố chủ quan 25
Tiểu kết Chương 1 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM 28
2.1 Khái quát quá trình khảo sát 28
2.1.1 Mục tiêu khảo sát 28
2.1.2 Nội dung khảo sát 28
2.1.3 Phương pháp khảo sát 28
2.1.4 Xử lý kết quả khảo sát 29
2.1.5 Tổ chức khảo sát 30
2.2 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế-xã hội và giáo dục đào tạo huyện Núi Thành Tỉnh Quảng Nam 30
2.2.1 Vị trí địa lý 30
2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội 30
2.2.3 Tình hình phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện Núi Thành 31
2.3 Thực trạng hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam 33
2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực; nhận thức về bản chất của dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam 33
2.3.2 Thực trạng hoạt động dạy môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam 35
2.3.3 Thực trạng hoạt động học môn Ngữ Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam 42
Trang 82.3.4 Thực trạng môi trường dạy học môn Ngữ văn tổ chức theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở huyện Núi
Thành tỉnh Quảng Nam 44
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam 46
2.4.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam 46
2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động học môn Ngữ văn của người học theo hướng triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam 53
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam 57
2.5.1 Thực trạng các yếu tố khách quan 57
2.5.2 Thực trạng các yếu tố chủ quan 58
2.6 Đánh giá chung 60
2.6.1 Điểm mạnh 60
2.6.2 Điểm yếu 60
2.6.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 61
Tiểu kết Chương 2 62
CHƯƠNG 3 CÁC IỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM 64
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 64
3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 64
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 64
3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 64
3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 64
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam 65
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên về bản chất dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực; tầm quan trọng của dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học 65
Trang 93.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng nội dung, kế hoạch dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người
học phù hợp với thực tiễn của nhà trường 67
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực 69
3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học 70
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường trang bị, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học 72
3.2.6 Biện pháp 6: Tổ chức hướng dẫn phương pháp học tập bộ môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực, tạo động cơ, hứng thú học tập môn Ngữ văn cho người học 74
3.2.7 Biện pháp 7: Xây dựng môi trường dạy học tạo động lực để giáo viên và người học phát huy tốt vai trò của mình trong dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực 76
3.2.8 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 77
3.3.1 Mô tả quá trình khảo nghiệm 77
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 78
Tiểu kết Chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ( ản sao)
Trang 11Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng tầm quan trọng
của việc tổ chức DH môn Ngữ văn theo hướng phát triển
PC&NL ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
33
2.6 Nhận thức của CBQL, GV về bản chất của dạy học môn Ngữ
văn theo hướng phát triển PC&NL người học 33 2.7 Thực trạng xác định mục tiêu dạy học trong từng bài học môn
Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học 35 2.8 Thực trạng thực hiện nội dung, phân phối chương trình dạy học
môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học 36
Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học 40
2.12 Thực trạng động cơ, thái độ học tập môn Ngữ văn của người
học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam 42 2.13 Thực trạng kỹ năng học tập của người học theo yêu cầu dạy học
môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học 43 2.14 Thực trạng môi trường dạy học môn Ngữ văn tổ chức theo
2.15
Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng tầm quan trọng
của việc QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển
PC&NL ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
46
2.16 Thực trạng quản lý việc xác định mục tiêu dạy học trong từng
bài học theo hướng phát triển PC&NL người học 47 2.17 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung, phân phối chương trình
dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học 48 2.18 Thực trạng quản lý phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học 49
Trang 12Số hiệu
2.19 Thực trạng quản lý các điều kiện, phương tiện tổ chức dạy học
môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học 50 2.20
Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy
học môn Ngữ văn THCS theo hướng phát triển PC&NL người
học
51
2.21
Thực trạng quản lý việc hình thành động cơ, thái độ học tập của
người học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng
Nam
53
2.22
Thực trạng quản lý hình thành và phát triển các kỹ năng học tập
của người học đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển PC&NL
người học
54
2.23 Thực trạng quản lý môi trường dạy học môn Ngữ văn theo
3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 78
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nhân cách con người cũng như sự phát triển của của đất nước Chính vì thế mà Hiến pháp năm 1992 đã xác định “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” [29] Theo đó, không có sự đầu tư nào mang lại nhiều lợi ích như đầu tư cho GD&ĐT, vì
nó góp phần hình thành nhân cách công dân, đào tạo nguồn nhân lực năng động, sáng tạo để phát triển kinh tế xã hội của đất nước Để khẳng định một lần nữa vai trò quan trọng của GD&ĐT, Đảng ta đã thể hiện rõ quan điểm trong các kì đại hội Trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nghị quyết đã khẳng định: “Thực sự coi giáo dục - đào tạo, là quốc sách hàng đầu Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tǎng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư phát triển” [24]
Đại hội Đảng lần thứ IX khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [10] Sau đó, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X cũng nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [11] Đến Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI tiếp tục khẳng định: GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục
là đầu tư cho sự phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội [25]
Ngày nay, khoa học công nghệ có những bước phát triển vượt bậc cùng với toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đã tạo ra những chuyển biến sâu sắc về mọi mặt trong đời sống xã hội Song hành với những lợi ích to lớn mà nó mang lại thì chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề này sinh như: bệnh tật, trái đất nóng lên, ô nhiễm môi trường Chính vì thế mà thế hệ trẻ cần phải trang bị cho mình những phẩm chất và năng lực (PC&NL) phù hợp để thích nghi và tạo ra những thay đổi tích cực Điều này đòi hỏi giáo dục hiện nay cũng phải có sự thay đổi để đáp ứng nhu cầu của người học, của xã hội Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển
từ nền giáo dục mang tính hàn lâm xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định "Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và
Trang 14giáo dục xã hội” [25] Quan điểm định hướng của Đảng là cơ sở quan trọng để các địa phương, các trường học quyết tâm đổi mới cách dạy, cách học nh m hướng đến mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực, phát triển PC&NL của người học đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ mới Đồng thời văn kiện Đại hội Đảng XI (năm 2011) cũng đã khẳng định: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong
đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”
Trước yêu cầu đổi mới, Bộ GD&ĐT đã ban hành thông tư 32 ngày 26/12/2018
về chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình giáo dục của các môn học, trong đó có môn Ngữ văn Chương trình môn học cụ thể hóa năng lực đặc thù tương ứng đã nêu trong chương trình tổng thể dưới dạng khung PC&NL môn học Trong thời gian này, hoạt động dạy học (HĐDH) môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở (THCS) ở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam đã thực hiện đúng quan điểm, chủ trương, sự chỉ đạo của Ngành về mục tiêu đổi mới giáo dục đề ra HĐDH theo hướng phát triển PC&NL người học được triển khai, áp dụng và gặt hái được nhiều thành công Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên (GV) chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của việc dạy học (DH) theo hướng phát triển PC&NL người học, vẫn còn theo lối dạy truyền thống; các cấp quản lý (QL) triển khai các chỉ đạo về QL HĐDH không dựa trên tiếp cận QL phù hợp Điều này đặt ra yêu cầu cán bộ quản lý (CBQL) phải đổi mới, phải có những biện pháp QL kịp thời, hợp lý để HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học đạt hiệu quả
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cần nâng cao chất lượng HĐDH và QL HĐDH môn Ngữ văn tại các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam và xuất phát từ quyền lợi của người học được phát triển PC&NL một cách toàn diện phù hợp với nhu cầu xã hội, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng QL HĐDH môn Ngữ văn ở trường THCS, đề xuất các biện pháp QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học tại các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
Trang 153.3 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tiến hành nghiên cứu tại huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
- Đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhà trường đối với HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở trường
THCS
- Thực trạng vấn đề nghiên cứu được khảo sát trong giai đoạn 2019-2021 Các biện pháp quản lý được đề xuất cho giai đoạn 2021-2025
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam còn nhiều bất cập, kết quả dạy học chưa cao Nguyên nhân chính của những bất cập này là các cấp QL triển khai các chỉ đạo về QL HĐDH không dựa trên tiếp cận QL phù hợp Dựa trên lý thuyết khoa học
về QL HĐDHvà thực tiễn QL DH Ngữ văn ở trường THCS, có thể đề xuất được các biện pháp QL hợp lý, khả thi nh m QL tốt HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam, góp phần vào việc nâng cao chất lượng HĐDH của các nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở trường THCS
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam 5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết Các phương pháp này được sử dụng để xây dựng cơ sở lý luận về QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở các trường THCS
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng các phương pháp: điều tra b ng bảng hỏi, phỏng vấn, nghiên cứu hồ sơ lưu trữ, quan sát, chuyên gia
- Bảng hỏi dùng điều tra đối với các đối tượng CBQL, GV về: nhận thức về tầm quan trọng của HĐDH và QL HĐDH môn Ngữ văn; nhận thức về bản chất của
DH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học; thực trạng HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học; thực trạng môi trường DH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học; thực trạng QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học; thực trạng QL môi trường DH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học; điều kiện khách quan và chủ quan
Trang 16ảnh hưởng đến QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
- Phỏng vấn dùng điều tra đối với các đối tượng CBQL, GV về: thực trạng dạy
và học môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học; thực trạng HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học; điều kiện khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
- Nghiên cứu hồ sơ lưu trữ được thực hiện với các loại hồ sơ nh m tìm hiểu về: thực trạng DH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học; thực trạng QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học
Các hồ sơ sau:
+ Xem xét giáo án, số họp chuyên môn của bộ môn
+ Xem sổ Gọi tên ghi điểm về điểm kiểm tra học sinh
+ Xem sổ đầu bài về nhận xét các tiết học của học sinh
+ Xem hồ sơ phòng học bộ môn về việc sử dụng các thiết bị, đồ dùng dạy học + Xem bảng thống kê điểm kiểm tra học kì và trung bình môn học của học sinh (trong báo cáo sơ kết và tổng kết)
+ Các phiếu dự giờ và đánh giá tiết dạy của giáo viên
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy của GV và hoạt động học của học sinh tại trường THCS để làm rõ thực trạng dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học
- Phương pháp chuyên gia: được sử dụng trong xây dựng các biện pháp quản lý
và khảo nghiệm các biện pháp quản lý đề xuất
6.3 Nhóm các phương pháp xử lí thông tin
Dùng phương pháp thống kê toán để xử lý kết quả điều tra, khảo sát
7 Cấu trúc luận văn
- Phần mở đầu: bao gồm các mục : lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, giả thuyết khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
- Phần nội dung gồm ba chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở trường THCS
+ Chương 2: Thực trạng QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
+ Chương 3: Biện pháp QL HĐDH môn Văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
- Kết luận và khuyến nghị
- Phụ lục
- Tài liệu tham khảo
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Dạy học tiếp cận năng lực (NL) là quan niệm được nhiều tác giả nước ngoài đề cập đến
Hai tác giả J Richard và T Rodger cho r ng: “Tiếp cận năng lực trong dạy học tập trung vào kết quả học tập, hướng tới những gì người học dự kiến phải làm được hơn là hướng tới những gì họ cần phải học được” [9]
Tác giả K.E Paprock sau khi nghiên cứu các lý thuyết về tiếp cận dựa trên năng lực trong dạy học và phát triển đã xác định năm đặc tính cơ bản của tiếp cận năng lực là: Tiếp cận năng lực dựa trên triết lý người học là trung tâm; Tiếp cận năng lực thực hiện việc đáp ứng các đòi hỏi của chính sách; Tiếp cận năng lực là định hướng cuộc sống thật; Tiếp cận năng lực rất linh hoạt và năng động; Những tiêu chuẩn của năng lực được hình thành một cách rõ ràng [9]
Tác giả R.E Boyatzid cho r ng khi phát triển dạy học dựa trên mô hình NL cần
xử lý một cách có hệ thống ba khía cạnh sau: “ Xác định các năng lực, phát triển chúng, và đánh giá chúng một cách khách quan Để xác định được các năng lực, điểm bắt đầu thường là các kết quả đầu ra [9]
Để xây dựng nền giáo dục bền vững thì cần quan tâm đến công tác quản lý giáo dục (QLGD), cần đầu tư nghiên cứu tìm ra những phương pháp (PP) QL phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi cơ sở giáo dục nh m đạt hiệu quả cao trong công tác QL Đây là vấn đề luôn được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm với mong muốn tìm ra các biện pháp QL sao cho hiệu quả nhất Tác giả Hanold Koontz - Cyvic Odonnell-Heinz Odonnell, “Những vấn đề cốt yếu về quản lý”, NXB khoa học kỹ thuật, 1992; Trên thế giới ở những nước có nền kinh tế phát triển đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý trong các cơ sở giáo dục Một số nước ở châu
Âu, châu Mỹ đã đưa ra những quy định về vai trò, trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của nhà QLGD
Tuy nhiên, những nghiên cứu về QL HĐDH ở nước ngoài vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về việc QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở trường THCS
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay, nhiều tác giả đã nghiên cứu, đề cập đến vấn đề dạy học phát triển PC&NL
Trang 18Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Sỹ Thư, cho r ng: “Tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực là giúp người học thấu hiểu “Học để làm gì, học cái gì” để
có năng lực; bồi dưỡng cho người học cách “Học hiệu quả” để có năng lực bền vững [6]
Tác giả Đỗ Ngọc Thống đã có những công trình nghiên cứu: Chương trình Ngữ văn trong nhà trường phổ thông Việt Nam và hướng phát triển sau 2018; Đổi mới căn bản toàn diện chương trình Ngữ văn; Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ
văn.Trong các công trình này, tác giả đã nêu ra quan niệm về năng lực, đánh giá năng lực Đồng thời đã nêu ra những định hướng cơ bản về đánh giá năng lực môn Ngữ
văn
Vấn đề QLGD cũng được nhiều tác giả quan tâm như: Lê Quang Sơn, với Quản lý hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trường (giáo trình sau đại học); Sổ tay quản trị nhà trường phổ thông hướng tới phát triển năng lực học sinh của Đặng Xuân Hải – Nguyễn Vinh Hiển - Trần Xuân Bách hay Năng lực thích ứng của cán bộ quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục do tác giả Đặng Xuân Hải chủ biên…
Ngoài ra, vấn đề QL HĐDH theo hướng phát triển PC&NL được nghiên cứu dưới dạng các chuyên đề, một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu dạy học theo hướng tiếp cận C&NL áp dụng cho các môn học cụ thể như Địa lý, Ngữ văn… ở một vài địa phương Luận văn: “QL HĐDH môn Ngữ văn theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Nguyễn Thị Hồng; luận văn: “Biện pháp quản lý công tác đổi mới PPDH ở các trường THCS huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum” của tác giả Hoàng Đình Hải; luận văn: “QL HĐDH môn Địa lý theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THPT thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” của Hoàng Thị Thu H ng và luận văn: “QL HĐDH môn Ngữ văn ở trường THPT Hòn Gai, thành phố Hạ Long theo định hướng phát triển năng lực học sinh” của Nguyễn Thị Tuyết Hồng
Tuy nhiên, một cơ sở giáo dục cụ thể, trong một bối cảnh cụ thể, ngoài những điểm chung còn mang tính đặc thù nên cần phải có những biện pháp cụ thể, riêng và
áp dụng các biện pháp một cách linh hoạt, hài hoà thì việc QL HĐDH mới có thể thu được hiệu quả cao Trên địa bàn huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam hiện nay chưa có
đề tài nào nghiên cứu về vấn đề QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học Luận văn sẽ học hỏi, tiếp thu chọn lọc các công trình nghiên cứu
có liên quan, để tập trung nghiên cứu và đưa ra những biện pháp QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL, góp phần nâng cao chất lượng DH môn Ngữ văn ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam, đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục hiện nay
Trang 191.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
QL là hoạt động phổ biến trong xã hội Nó đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động của tổ chức, mọi phạm vi hoạt động trong xã hội và liên quan đến mọi người
QL xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nổ lực cá nhân hướng tới mục tiêu chung Do tính chất phong phú, đa dạng và phức tạp trong hoạt động của con người nên có rất nhiều định nghĩa khác nhau về QL của các nhà khoa học:
Tác giả F.W Taylor cho r ng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được r ng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [7]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc quan niệm: "Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) tới đối tượng quản lý - trong tổ chức - nh m làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức” [7]
Dưới góc độ QLGD, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho r ng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến người lao động nói chung là khách thể quản lý nh m thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [28]
Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức b ng cách vận dụng quy luật các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức (bao gồm cả việc huy động tài lực, vật lực và nhân lực), chỉ đạo (bao gồm cả việc động viên, giám sát và phối hợp) và kiểm tra (bao gồm cả việc tổng kết, quyết toán và đánh giá) gọi tắt là: Kế-Tổ-Đạo-Kiểm [15]
Về thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng có chung các nội hàm sau:
- QL luôn luôn gắn liền với một tổ chức (hệ thống), trong đó chủ thể QL tác động đến khách thể QL nh m đưa tổ chức đạt mục tiêu
- Khách thể QL (có thể là một nhóm người hay một người bị QL) tiếp nhận trực tiếp hoặc gián tiếp các tác động của chủ thể QL
- Phải có mục tiêu QL và mục tiêu hoạt động của tổ chức mà người QL và mọi người bị QL hướng tới
- Phải có phương tiện thực hiện mục tiêu (luật pháp, chính sách và cơ chế; bộ máy tổ chức và nhân sự; cơ sở vật chất; môi trường và thông tin cần thiết, )
- Đối tượng QL có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, hệ thống (tổ chức); có thể là một con người, sự vật cụ thể, một hoạt động,
Từ những khái niệm trên, cách hiểu về QL được sử dụng trong luận văn: QL là
sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL (người QL, tổ chức QL) lên khách thể QL (người bị QL và các yếu tố chịu ảnh hưởng tác động của chủ thể QL) về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, b ng một hệ thống các luật lệ,
Trang 20các chính sách, các nguyên tắc, phương pháp, biện pháp cụ thể làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu QL
1.2.1.2 Khái niệm Quản lý giáo dục
Nhà nước QL tất cả các hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáo dục
Về khái niệm QLGD cũng có nhiều định nghĩa khác nhau
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nh m đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra” [22]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nh m làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội, chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về vật chất" [28]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục (vĩ mô) được hiểu là những tác động liên tục, có tổ chức có hướng của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nh m tạo ra tính vượt trội/ tính trồi của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu tiềm năng, cơ hội của hệ thống nh m đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân b ng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động Quản lý giáo dục (vi mô) được hiểu là những tác động trực tiếp (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh, và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nh m thực hiện chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [21]
Theo nghĩa tổng quan thì đây là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng
xã hội nh m làm cho toàn bộ hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục
và đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra Tuy nhiên theo nghĩa rộng của giáo dục với việc thực hiện triết lý giáo dục thường xuyên và triết lý học suốt đời thì ngoài tiêu điểm là giáo dục thế hệ trẻ còn phải chăm lo giáo dục cho mọi người Cho nên: QLGD là quản
lý hệ thống giáo dục b ng sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của những chủ thể QLGD lên toàn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục nh m đưa hoạt động giáo dục của cả hệ thống đạt tới mục tiêu giáo dục (xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lạo động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn cụ thể)
Nếu tiếp cận giáo dục trên cả hai phương diện (nghĩa rộng và nghĩa hẹp), thì thấy QLGD phải hiểu theo các cấp độ khác nhau (vĩ mô và vi mô): Quản lý hệ thống giáo dục và quản lý trường học
Ở cấp độ quản lý hệ thống giáo dục có thể hiểu: QLGD là những tác động có
hệ thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả
Trang 21các mắt xích của hệ thống giáo dục nh m đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng
QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nh m huy động, tổ chức, điều phối, giám sát một cách hiệu quả các nguồn lực cho giáo dục và các hoạt động phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội
1.2.1.3 Khái niệm Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL (các cấp quản lý của hệ thống giáo dục) nh m làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra cho từng thời kỳ phát triển của đất nước
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: ''Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh'' [13]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý nhà trường là quản lý hệ thống xã hội chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch hướng đích của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu kinh tế - xã hội và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học giáo dục thế hệ đang lớn lên" [28]
Theo tác giả Trần Kiểm quản lý nhà trường có thể quan niệm: Quản lý nhà trường xem như quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường bao gồm hệ thống tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin, ) đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lí, quy luật giáo dục, quy luật tâm lí, quy luật kinh tế, quy luật xã hội ) nh m đạt mục tiêu giáo dục [21]
Do đó, QL nhà trường là QLGD ở góc độ hẹp, là quá trình người HT dựa vào các quy luật khách quan vốn có của đơn vị để tác động có tính hướng đích đến cán bộ, giáo viên, người học, cơ sở vật chất…, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong nhà trường QL nhà trường còn có thể hiểu là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục đào tạo
1.2.2 Khái niệm hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học
1.2.2.1 Khái niệm hoạt động dạy học
Theo tác giả Nguyễn Văn Hộ và Hà Thị Đức (2004) thì: "Dạy học là một quá trình trong đó dưới vai trò chủ đạo của giáo viên (tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo) học
Trang 22sinh tự giác, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển tiến hành hoạt động học tập nh m thực hiện có hiệu quả mục đích, nhiệm vụ dạy học đề ra" [18]
Đối với tác giả Nguyễn Thị Tính: “Dạy học là quá trình xã hội được tổ chức có mục đích, có kế hoạch Dưới vai trò chủ đạo của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức nh m thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học, đạt mục đích dạy học đề ra” [32]
Dạy học tiếp cận theo quan điểm hoạt động bao gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của GV và hoạt động học của người học Hoạt động dạy với vai trò chủ đạo của
GV là sự tổ chức, điều khiển tối ưu hóa quá trình truyền đạt nội dung hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách khoa học cho người học lĩnh hội Hoạt động dạy do
GV làm chủ thể và tác động vào đối tượng là người học và hoạt động nhận thức của người học Hoạt động học với vai trò chủ động của người học là sự tự điều khiển tối
ưu hóa quá trình tiếp thu một cách tự giác, tích cực, tự lực nội dung hệ thống hóa tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà GV truyền đạt nh m phát triển và hình thành nhân cách Hoạt động học do người học là chủ thể và tác động vào đối tượng là nội dung kiến thức mới chứa đựng trong tài liệu học tập
Qua quan niệm trên, ta thấy hoạt động dạy do GV làm chủ thể có hai chức năng là truyền đạt thông tin và điều khiển quá trình nhận thức cho người học, còn hoạt động học do người học làm chủ thể có hai chức năng là lĩnh hội thông tin và điều khiển quá trình nhận thức của mình Các quan niệm dạy học có sự khác nhau ở chỗ nhấn mạnh hơn yếu tố chức năng nào trong hai chức năng của hoạt động dạy và hoạt động học Theo quan niệm truyền thống về dạy học thì nhấn mạnh chức năng truyền đạt của hoạt động dạy và chức năng lĩnh hội của hoạt động học Ngược lại, theo quan niệm mới về dạy học tích cực thì lại coi trọng chức năng điều khiển của GV, người học phải biết tự điều khiển quá trình nhận thức của mình thông qua việc tích cực, chủ động, sáng tạo chiếm lĩnh nội dung học với sự hỗ trợ của GV Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học là mối liên hệ thống nhất biện chứng
1.2.2.2 Khái niệm dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học
Theo Chương trình giáo dục phổ thông mới thì “năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí…thực hiện thành công một loạt hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong điều kiện cụ thể” Còn “phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người” [34] Do vậy, trong mọi thời đại, mục tiêu của giáo dục đều hướng tới mục tiêu nhân cách Trong đó việc hình thành PC&NL con người được quan tâm nhấn mạnh
Trang 23Dạy học theo hướng phát triển PC&NL người học là quá trình thiết kế, tổ chức
và phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học, tập trung vào kết quả đầu ra Là dạy học chú trọng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tiễn, chuẩn bị NL giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, giúp người học thích ứng với sự thay đổi của xã hội Người học là chủ thể nhận thức, GV có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học tập của người học theo một chiến lược hợp lý sao cho người học chiếm lĩnh được tri thức.hướng tới việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo PP tích cực thì GV phải nỗ lực nhiều hơn Hoạt động dạy học theo hướng phát triển PC&NL nhấn mạnh việc lấy hoạt động học làm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa là nhấn mạnh vai trò của hoạt động học và vai trò của người học, khác với cách tiếp cận truyền thống là nhấn mạnh vai trò của hoạt động dạy và GV DH theo hướng này nh m giúp cho học sinh phát triển toàn diện phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng kiến thức vào tình huống thực tiễn, chuẩn bị cho người học năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống, nghề nghiệp
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở
QL HĐDH đóng vai trò quan trọng trong công tác QL nhà trường QL HĐDH chính là những tác động của chủ thể QL vào quá trình dạy học nh m góp phần hình thành và phát triển nhân cách người học một cách toàn diện theo mục tiêu đào tạo của nhà trường Mục tiêu QL chất lượng đào tạo là nền tảng để nhà quản lý xác định các mục tiêu QL khác trong hệ thống mục tiêu QL của nhà trường QL hoạt động dạy học
là nhiệm vụ trọng tâm của người hiệu trưởng
QL HĐDH theo hướng phát triển PC&NL người học là những tác động có mục đích có kế hoạch của người hiệu trưởng (HT) đến GV, người học, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nh m thực hiện mục tiêu, nội dung, PP, hình thức tổ chức (HTTC) dạy học, kiểm tra-đánh giá (KT-ĐG), hoạt động dạy học hướng vào phát triển PC&NL cho người học, qua đó nâng cao chất lượng DH Do vậy, HT phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác QL nh m ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của HĐDH ở trường THCS, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng công tác QL HĐDH với những nhiệm vụ sau:
- Gắn hoạt động dạy học với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ, GV thực hiện đổi mới PP DH Trong đó, quan trọng nhất là tạo động lực và kích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ GV
- Kết hợp phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của mỗi thành viên trong tập thể với sự quản lý thống nhất của đội ngũ CBQL nhà trường
Trang 24Mục tiêu chung của môn Ngữ văn là hình thành và phát triển cho học sinh những PC chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển cá tính Môn Ngữ văn giúp học sinh khám phá bản thân và thế giới xung quanh, thấu hiểu con người, có đời sống tâm hồn phong phú, có quan niệm sống và ứng xử nhân văn; có tình yêu đối với tiếng Việt và văn học; có ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc, góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị văn hoá Việt Nam; có tinh thần tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và khả năng hội nhập quốc tế Không những thế, nó còn góp phần giúp học sinh phát triển các NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo Đặc biệt, môn Ngữ văn giúp học sinh phát triển NL ngôn ngữ và NL văn học: rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; có hệ thống kiến thức phổ thông nền tảng về tiếng Việt và văn học, phát triển tư duy hình tượng và tư duy logic, góp phần hình thành học vấn căn bản của một người có văn hoá; biết tạo lập các văn bản thông dụng; biết tiếp nhận, đánh giá các văn bản văn học nói riêng, các sản phẩm giao tiếp
và các giá trị thẩm mĩ nói chung trong cuộc sống [34]
Đối với môn Ngữ văn cấp THCS thì mục tiêu của nó là: Giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất (PC) tốt đẹp đã được hình thành ở tiểu học; nâng cao và
mở rộng yêu cầu phát triển về PC với các biểu hiện cụ thể như: biết tự hào về lịch sử dân tộc và văn học dân tộc; có ước mơ và khát vọng, có tinh thần tự học và tự trọng,
có ý thức công dân, tôn trọng pháp luật Tiếp tục phát triển các NL chung, NL ngôn ngữ, NL văn học đã hình thành ở cấp tiểu học với các yêu cầu cần đạt cao hơn Phát triển NL ngôn ngữ với yêu cầu: phân biệt được các loại văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin; đọc hiểu được cả nội dung tường minh và nội dung hàm ẩn của các loại văn bản; viết được đoạn và bài văn tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng hoàn chỉnh, mạch lạc, logic, đúng quy trình và có kết hợp các phương thức biểu đạt; nói dễ hiểu, mạch lạc; có thái độ tự tin, phù hợp với ngữ cảnh
Trang 25giao tiếp; nghe hiểu với thái độ phù hợp Đồng thời phát triển NL văn học với yêu cầu: phân biệt được các thể loại truyện, thơ, kí, kịch bản văn học và một số tiểu loại
cụ thể; nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ văn học, nhận biết và phân tích được tác dụng của những yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn với mỗi thể loại văn học; nhận biết được giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức, giá trị thẩm mĩ; phân tích được tính hình tượng, nội dung và hình thức của tác phẩm văn học; có thể tạo ra được một
số sản phẩm có tính văn học [34]
Giáo viên dạy môn Ngữ văn cần xác định chính xác, rõ ràng các PC&NL cần phát triển trong môn học mình phụ trách; xác định mục tiêu từng bài học cụ thể, rõ ràng; thông báo mục tiêu môn học và mục tiêu từng bài học đến người học; các hoạt động trong quá trình dạy học bám sát mục tiêu phát triển PC&NL; đánh giá mức độ hoàn thành PC&NL
1.3.1.2 Nội dung, phân phối chương trình dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở
Nội dung dạy học (NDDH) môn Ngữ văn phải đảm bảo tính hiện đại, khoa học, chính xác, tính giáo dục, tính vừa sức, tính phân hóa ND DH được thực hiện đầy
đủ, đúng phân phối chương trình (PPCT) và kế hoạc dạy học (KHDH) Phân phối chương trình dạy học được thực hiện nghiêm túc, nhất quán và thống nhất trong toàn trường
Bộ GD&ĐT ban hành PPCT môn Ngữ văn gồm 3 phân môn: Văn học, Tiếng Việt, Làm văn Chúng có mối quan hệ qua lại, gắn bó với nhau theo một hệ thống chương trình, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn Điểm mới về nội dung của dạy học theo hướng phát triển PC&NL người học là nội dung chương trình Ngữ văn được xây dựng theo hướng mở; thể hiện ở việc không quy định chi tiết về nội dung dạy học và các văn bản cụ thể cần dạy mà chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; quy định một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về văn học, tiếng Việt và một số văn bản có vị trí, ý nghĩa đặc biệt của văn học dân tộc là nội dung thống nhất bắt buộc đối với học sinh toàn quốc GV chủ động, linh hoạt thiết kế và thực hiện PPCT, NDDH sao cho phù hợp với đối tượng lớp mình dạy, nh m phát huy cao nhất PC&NL người học dựa trên tổng số tiết dạy trong năm học mà Bộ GD&ĐT đã ban hành GV được lựa chọn sách giáo khoa, sử dụng một hay kết hợp nhiều sách, nhiều nguồn tư liệu khác nhau để dạy học, miễn là bám sát mục tiêu và đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình Việc đánh giá kết quả học tập cuối năm, cuối cấp không dựa vào các ngữ liệu đã học trong một cuốn sách giáo khoa Ngữ văn cụ thể mà lấy yêu cầu cần đạt nêu trong văn bản chương trình môn học làm căn cứ để biên soạn đề kiểm tra, đánh giá Chương trình Ngữ văn vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa chú trọng kế thừa
và phát huy những ưu điểm của các chương trình Ngữ văn đã có, đặc biệt là chương trình hiện hành Trước hết, chương trình kế thừa những văn bản hay, tiêu biểu cho các kiểu loại văn bản; kế thừa việc dạy học các kiểu loại văn bản đa dạng, chú trọng yêu
Trang 26cầu đọc hiểu và tạo lập văn bản; kế thừa và phát triển định hướng tích hợp và phân hoá Sự phát triển tư tưởng dạy học tích hợp trong chương trình Ngữ văn mới thể hiện
ở sự thống nhất của trục tích hợp; ở yêu cầu tích hợp triệt để và nhất quán đến mức cao nhất có thể giữa ngôn ngữ và văn học, giữa các kiểu loại văn bản và giữa các hoạt động giao tiếp đọc, viết, nói và nghe trong từng bài học hoặc từng chương, phần, cụm bài Ngoài ra, chương trình Ngữ văn còn chú ý thực hiện quan điểm tích hợp các nội dung liên môn và xuyên môn một cách hợp lý Yêu cầu phân hoá theo năng lực, sở trường của mỗi cá nhân người học tiếp tục được coi trọng trong từng bài học
Nội dung cốt lõi của môn Ngữ văn gồm các mạch kiến thức, kĩ năng cơ bản về tiếng Việt và văn học, đáp ứng các yêu cầu cần đạt về PC&NL của người học; được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
Giai đoạn giáo dục cơ bản: Môn Ngữ văn giúp người học sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống và học tập tốt các môn học và hoạt động giáo dục khác; hình thành và phát triển NL văn học, một biểu hiện của NL thẩm mĩ; đồng thời bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm để phát triển về tâm hồn, nhân cách Chương trình được thiết kế theo các mạch chính tương ứng với các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe Kiến thức tiếng Việt và văn học được tích hợp trong quá trình dạy học đọc, viết, nói và nghe Các ngữ liệu được lựa chọn và sắp xếp phù hợp với khả năng tiếp nhận của người học
Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Môn Ngữ văn củng cố các mạch nội dung của giai đoạn giáo dục cơ bản, giúp học sinh nâng cao NL ngôn ngữ và NL văn học, nhất là tiếp nhận văn bản văn học; tăng cường kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận, văn bản thông tin có độ phức tạp hơn về nội dung và kĩ thuật viết; trang bị một
số kiến thức lịch sử văn học, lí luận văn học có tác dụng thiết thực đối với việc đọc và viết về văn học
1.3.1.3 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở
PP, HTTC DH theo hướng phát triển PC&NL ở trường THCS là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo PP, HTTC DH tích cực, nh m giúp người học phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập Tự hình thành kiến thức, PC&NL của mình
Một số phương pháp và hình thức tổ chức dạy học như:
PP thuyết trình: là PP GV dùng lời nói thông báo, tái hiện giải thích, minh họa kiến thức Đặc điểm cơ bản nổi bật của PP thuyết trình là tính chất thông báo của lời giảng của GV và tính chất tái hiện sau khi lĩnh hội của người học Những kiến thức đến với người học theo PP này như đã được GV chuẩn bị sẵn để người học thu nhận
Trang 27Họ chỉ nghe, nhìn, cùng tư duy theo lời giảng của GV và hiểu, ghi chép và ghi nhớ
PP dạy học nhóm: Là PP người học của một lớp học chia thành các nhóm, mỗi nhóm hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc trong khoảng thời gian nhất định Kết quả làm việc sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp Sử dụng dạy học hợp tác trong môn Ngữ văn không chỉ tạo điều kiện phát triển NL giao tiếp và hợp tác cho người học mà còn đem đến cho người học nhiều cơ hội để hình thành và phát triển NL đặc thù Dạy học Ngữ văn là dạy đọc, viết, nghe và nói Với dạy đọc, quá trình đọc văn bản là một quá trình tương tác Vì thế, GV phải tổ chức môi trường phù hợp để người học tương tác, chia sẻ với nhau, từ
đó phát triển được NL văn học và cả NL ngôn ngữ Với dạy nói và nghe thì việc tổ chức học tập hợp tác cũng phù hợp để người học có cơ hội chia sẻ, luyện nói và nghe,
từ đó phát triển NL ngôn ngữ và NL văn học
PP đóng vai: Đóng vai là PP tổ chức cho người học thực hành,“ làm thử” một
số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Đây là PP nh m giúp người học suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề b ng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà người học vừa thực hiện hoặc quan sát được Diễn xuất không phải là phần chính của PP này
mà quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy Người học khi tiếp cận PP đóng vai thấy hứng thú, hiểu bài và yêu môn học hơn Trong môn Ngữ văn, PP đóng vai được thực hiện theo một số hình thức hoạt động sau: vào vai một nhân vật kể lại câu chuyện
đã học; chuyển thể một văn bản văn học thành kịch bản sân khấu; vào vai để xử lí một tình huống giao tiếp giả định; trình bày một vấn đề, một ý kiến (ở cả dạng viết và nói)
từ các góc nhìn khác nhau
PP trò chơi: Là PP tổ chức cho người học thông qua việc chơi một trò chơi nào
đó để tìm hiểu một vấn đề hay trải nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm cụ thể PP này nếu tổ chức tốt sẽ tăng hứng thú học tập đồng thời hình thành
NL giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ cho người học
PP dạy học giải quyết vấn đề: là PP GV nêu ra vấn đề chính và đặt ra các câu hỏi, yêu cầu người học tự giải quyết các câu hỏi xoay quanh vấn đề đó Trong môn Ngữ văn, dạy học giải quyết vấn đề có thể được sử dụng để dạy cả đọc, viết, nói và nghe, Tiếng Việt Khi tham gia giải quyết vấn đề, người học có cơ hội để phát triển những NL chung như NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác Còn về NL đặc thù, trong quá trình tham gia giải quyết vấn đề của môn Ngữ văn, người học sẽ được phát triển NL ngôn ngữ và NL văn học
PP dạy học theo mẫu: là cách thức GV cung cấp một ngữ liệu để làm mẫu, tổ chức cho người học phân tích ngữ liệu để hình thành một kiến thức mới hoặc để minh hoạ cho một kiến thức đã biết Ở mức độ cao hơn, GV có thể yêu cầu người học mô phỏng mẫu để tạo ra một sản phẩm ngôn ngữ tương tự như mẫu Đây là PP thường được dùng trong dạy tiếng Việt, viết, nói và nghe Trong dạy học đọc hiểu, GV cũng
có thể sử dụng PP này để dạy kĩ thuật, chiến thuật đọc cho người học
Trang 28PP dạy học dự án: là PP trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữ lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu, trưng bày Trong môn Ngữ văn, việc sử dụng dạy học dựa trên dự án có thể góp phần phát triển cho người học một số PC chủ yếu (ví dụ: trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ), NL chung (ví dụ: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL giao tiếp và hợp tác) và các NL đặc thù (NL ngôn ngữ, NL văn học) thông qua các
kĩ năng đọc, viết, nói, nghe Với việc thực hiện các sản phẩm học tập b ng các hoạt động cụ thể liên quan đến đọc, viết, nói và nghe, người học sẽ có cơ hội hình thành và phát triển NL ngôn ngữ và NL văn học
PP đàm thoại gợi mở: là cách thức GV đặt ra một hệ thống câu hỏi, tổ chức cho người học trả lời, có thể trao đổi qua lại, tranh luận với nhau và với GV, qua đó người học lĩnh hội được tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Theo quan điểm dạy học phát triển NL, PP này không chỉ nh m hướng tới giúp người học tiếp nhận các tri thức mà chủ yếu hướng tới rèn luyện kĩ năng, thái độ, sự vận dụng tổng hợp các tri thức, kĩ năng, thái
độ vào giải quyết nhiệm vụ trong thực tiễn cuộc sống và học tập Để khuyến khích sự tìm tòi, khám phá của người học, mục đích của hệ thống câu hỏi không chỉ dẫn dắt người học mà còn khuyến khích các em tự đặt câu hỏi trong quá trình học tập Điều
đó có nghĩa là trong quá trình dạy học phát triển PC&NL khi sử dụng PP này không chỉ GV nêu câu hỏi để người học giải quyết mà người học cũng được khuyến khích đặt câu hỏi cho GV, cho chính mình và các người học khác
Hình thức dạy học lớp - bài: là HTTC mà đối tượng tiếp nhận kiến thức là toàn
bộ người học trong lớp học GV tổ chức cho người học thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, hoạt động chủ yếu của giờ học là GV, người học làm việc ít Đây là hình thức được sử dụng nhiều nhất bên cạnh các hình thức khác như tham quan học tập, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hình thức dạy học cá nhân: là HTTC chú ý đến hoạt động của một cá thể người học Thông qua giao việc cụ thể cho từng người học, buộc họ phải tích cực hoạt động,
tự mình phát hiện ra kiến thức
Hình thức dạy học theo nhóm: là HTTC DH hợp tác, qua đó người học chia sẻ những hiểu biết của mình và đối chiếu những hiểu biết của mình với hiểu biết của bạn, tạo điều kiện cho người học lắng nghe, lựa chọn thông tin từ bạn học để bổ sung vốn kiến thức, làm phong phú kiến thức của mình Giúp người học phát triển NL giao tiếp, hợp tác
Hình thức tham quan thực tế, ngoại khóa: là HTTC DH ngoài trời giúp cho người học tìm hiểu những sự vật, hiện tượng có liên quan đến bài học trong chương trình Phạm vi một giờ lên lớp không cho phép người dạy truyền đạt hết tất cả những vấn đề mà việc dạy học Ngữ văn phải hướng đến Vì vậy, cần phải có hoạt động tham quan thực tế, ngoại khóa nh m giúp người học hoàn thiện thêm kiến thức môn học Đồng thời nó còn tạo hứng thú học tập đối với bộ môn Ngữ văn và giúp người học
Trang 29phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ…
Sân khấu hóa tác phẩm văn học: Là HTTC người học sẽ chuyển thể văn bản
văn học thành vở diễn, sau đó thảo luận những vấn đề trọng tâm Với hình thức học này sẽ khơi dậy lòng yêu thích môn Ngữ văn, phát huy khả năng tổ chức, biên kịch, diễn xuất, đặc biệt là phát huy được năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác
Mỗi PP, HTTC DH đều có ưu điểm và hạn chế riêng Vì vậy GV cần kết hợp
sử dụng các PP, HTTC nh m mang đến sự hứng thú, tích cực của người học
1.3.1.4 Các điều kiện, phương tiện phục vụ dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở
Nhà trường phải có đủ phòng học, phòng học phải đủ diện tích cho người học
có thể thay đổi vị trí trong quá trình học tập Phải trang bị đủ có đủ các phương tiện dạy học phục vụ cho việc dạy và học môn Ngữ văn: màn hình, hệ thống máy chiếu, máy tính, tranh ảnh, sách giáo khoa, sách tham khảo…
1.3.1.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở
Mục tiêu kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của người học để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lý và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng người học và nâng cao chất lượng giáo dục
Việc KT-ĐG hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở trường THCS căn cứ vào các yêu cầu cần đạt về PC&NL đối với người học mỗi lớp học, cấp học đã quy định trong chương trình qua các hoạt động đọc, viết, nói, nghe Sử dụng các PP KT-ĐG theo hướng KT-ĐG PC&NL người học Sử dụng các hình thức KT-ĐG mới như người học đánh giá lẫn nhau, tự đánh giá Quy trình KT-ĐG: ra đề, chấm, công bố kết quả, lưu trữ và sử dụng kết quả
Đánh giá trong môn Ngữ văn thực hiện b ng hai cách: đánh giá thường xuyên
và đánh giá định kì Đánh giá thường xuyên được thực hiện liên tục trong suốt quá trình dạy học, do GV môn học tổ chức; hình thức đánh giá gồm: GV đánh giá người học, người học đánh giá lẫn nhau, người học tự đánh giá Để đánh giá thường xuyên,
GV có thể dựa trên quan sát và ghi chép h ng ngày về người học, việc người học trả lời câu hỏi hoặc thuyết trình làm bài kiểm tra, viết phân tích và phản hồi văn học, viết thu hoạch, làm dự án sưu tầm tư liệu, làm bài tập nghiên cứu Đánh giá định kì được thực hiện ở thời điểm gần cuối hoặc cuối một giai đoạn học tập (cuối học kì, cuối cấp học) do cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện để phục vụ công tác quản lí hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng giáo dục và phục vụ công tác phát triển chương trình, tài liệu học tập Dù đánh giá theo hình thức nào cũng đều phải bảo đảm nguyên tắc người học được bộc lộ, thể hiện PC&NL ngôn ngữ, NL văn học, tư duy hình tượng và tư duy logic, những suy nghĩ và tình cảm của chính người học, không vay mượn, sao chép;
Trang 30khuyến khích các bài viết có cá tính và sáng tạo Người học cần được hướng dẫn tìm hiểu để có thể nắm vững mục tiêu, phương pháp và hệ thống các tiêu chí dùng để đánh giá các PC&NL
1.3.2 Hoạt động học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở
1.3.2.1 Động cơ, thái độ học tập môn Ngữ văn của người học
Động cơ học tập là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng hiệu quả học tập của người học Động cơ học tập không có sẵn, không thể áp đặt mà được hình thành trong quá trình học tập, rèn luyện Trong quá trình đó, thầy cô giáo là người dẫn dắt, người học phải tự hình thành mục đích, động cơ học tập cho mình Động cơ tạo ra thái
độ học tập Động cơ đúng tạo ra thái độ học tập tích cực Tính tích cực học tập của người học chính là sự ham thích, sự hào hứng trong công việc học tập bộ môn Ngữ văn Nó được biểu hiện ở chỗ người học tích cực lĩnh hội tri thức văn học, chủ động hợp tác, thảo luận sôi nổi, giải quyết các nhiệm vụ học tập Người học thông hiểu, ghi nhớ những điều đã nắm qua hoạt động nỗ lực của bản thân Người học thích phát biểu
ý kiến, chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới Phương pháp giảng dạy tích cực có mối quan hệ giữa GV và học sinh trong giờ học Người GV là người hướng dẫn học sinh chủ động trong quá trình tiếp nhận kiến thức, rèn luyện toàn diện về tư duy, tình cảm, tâm hồn
Động cơ, thái độ học tập của người học đối với môn Ngữ văn rất khác nhau mặc dù các em đều ý thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của hoạt động học tập
Vì vậy, người GV cần phải tạo được động cơ, thái độ học tập tốt cho người học Giáo viên cần thấy được mức độ phát triển cụ thể ở mỗi em để kịp thời động viên, hướng dẫn khắc phục những khó khăn trong học tập và hình thành nhân cách một cách tốt nhất Mặt khác, cần chú ý tới tài liệu học tập Tài liệu học tập phải súc tích về nội dung khoa học, phải gắn với cuộc sống của các em, làm cho các em hiểu rõ ý nghĩa của tài liệu học, phải gợi cảm, gây cho học sinh hứng thú học tập và phải trình bày tài liệu, phải gợi cho học sinh có nhu cầu tìm hiểu tài liệu đó, phải giúp đỡ các em biết cách học, có phương pháp học tập phù hợp
1.3.2.2 Kỹ năng học tập của người học theo yêu cầu dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học
Ngữ văn là môn học mang tính công cụ và tính thẩm mĩ - nhân văn, giúp người học có phương tiện giao tiếp, làm cơ sở để học tập tất cả các môn học và hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Môn Ngữ văn cũng là công cụ để giáo dục người học những giá trị cao đẹp về văn hóa, văn học và ngôn ngữ dân tộc, phát triển ở học sinh những cảm xúc lành mạnh, tình cảm nhân văn, lối sống nhân ái, vị tha Nhiệm vụ của HĐDH Ngữ văn là giúp người học biết vận dụng kiến thức tiếng Việt và kiến thức về lịch sử, xã hội, tư tưởng, triết học và quan niệm thẩm mĩ để hiểu các văn bản phức tạp Hoạt động này chỉ đạt hiệu quả khi học sinh biết phân tích, đánh giá nội dung và hình
Trang 31thức biểu đạt của văn bản, có những tìm tòi sáng tạo về ngôn ngữ về cách viết Người học có cách nhìn, cách nghĩ về con người và cuộc sống theo cảm quan riêng, từ đó biết vận dụng kiến thức tổng hợp để đọc hiểu tác phẩm văn học, tích hợp kiến thức liên ngành Từ đó, các em biết cách tạo lập được các kiểu văn bản; thể hiện khả năng biểu đạt cảm xúc và ý tưởng b ng hình thức ngôn từ mang tính thẩm mĩ
Để đạt được yêu cầu trên thì người học cần phải có những kĩ năng cần thiết như: xác định mục tiêu, lập kế hoạch học tập; xác định, phân tích nhiệm vụ trong bài học; tự tạo động lực và duy trì động lực học tập; kỹ năng sử dụng các công cụ học tập như sơ đồ tư duy, khai thác, xử lý thông tin Đồng thời cần biết làm việc theo nhóm, cùng hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập và phải biết tự kiểm tra, đánh giá trong học tập
1.3.3 Môi trường dạy học môn Ngữ văn tổ chức theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học
Quá trình học tập là một quá trình lâu dài, đòi hỏi người học phải không ngừng nỗ lực, kiên trì để đạt được mục tiêu mình đặt ra Trên thực tế để quá trình học tập đạt được hiệu quả cao có rất nhiều yếu tố tố tác động như yếu tố chủ quan về thái độ trách nhiệm của người học Ngoài ra còn những yếu tố khác mà quan trọng nhất là môi trường học tập Môi trường dạy học bao hàm các điều kiện vật chất và tinh thần chứa đựng hệ thống các giá trị của hoạt động dạy học, tạo nên niềm tin, giá trị về thái độ của các thành viên tham gia vào hoạt động này trong trường học và ảnh hưởng đến quá trình dạy học Những điều kiện vật chất của môi trường dạy học bao gồm các điều kiện tự nhiên nơi trường đóng, cơ sở vật chất của hoạt động dạy học, trong đó nổi bật là cơ sở vật chất của hoạt động dạy và học Những yếu tố tinh thần trong môi trường dạy học bao gồm bầu không khí tâm lý trong nhà trường, những nét truyền thống, các giá trị cùng với quan niệm và thái độ của GV và người học trong hoạt động dạy học, trong quan hệ, cách ứng xử của các thành viên, quan điểm chỉ đạo của CBQL…
Môi trường dạy học môn Ngữ văn tổ chức theo hướng phát triển PC&NL người học cần đảm bảo các yêu cầu như: Môi trường sư phạm trong lớp học có tính thân thiện, khuyến khích việc học; Môi trường vật chất trong nhà trường, lớp học được thiết kế an toàn, thân thiện, có tính giáo dục; Trang thiết bị, tài liệu phục vụ DH được trang bị theo chuẩn (phù hợp nội dung, phù hợp yêu cầu đổi mới PPDH theo hướng phát triển PC&NL); Nguồn lực tài chính ổn định đảm bảo các yêu cầu chi phí của DH theo hướng phát triển PC&NL; Chính sách nội bộ có tính khuyến khích, ưu đãi đối với GV, nhân viên, người học có thành tích trong DH theo hướng phát triển PC&NL…
Trang 321.4 Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở
1.4.1 Quản lý hoạt động dạy môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chấ
và năng lực người học ở trường trung học cơ sở
1.4.1.1 Quản lý mục tiêu dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở
Mục tiêu dạy học môn Ngữ văn là chuyển từ dạy học chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện PC&NL người học Đầu năm học, Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT đã ban hành các văn bản hướng dẫn các trường THCS triển khai thực
hiện nhiệm vụ chuyên môn trong năm học Căn cứ vào hướng dẫn, hiệu trưởng phổ
biến kế hoạch, chương trình, văn bản chỉ đạo chuyên môn của Bộ, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, nhà trường đến GV Các nội dung phổ biến cần cụ thể, rõ ràng, phù hợp với đặc điểm, tình hình của nhà trường Mục tiêu dạy học được toàn thể GV, người học, lực lượng GD hiểu đúng, thực hiện triệt để
Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn cùng thảo luận để xây dựng mục tiêu đánh giá của môn học Trên cơ sở đó, GV giảng dạy xây dựng mục tiêu cụ thể và xác định các phương diện PC&NL mà người học cần hình thành và phát triển qua môn học Sau khi xác định rõ mục tiêu dạy học Ngữ văn thì GV lập KHDH theo hướng phát triển PC&NL người học phù hợp với trường mình Căn cứ vào KHDH chung của nhà trường, hiệu trưởng nhà trường cùng tổ chuyên môn xem xét, góp ý và phê duyệt KHDH của GV Đây là cơ sở để kiểm tra hoạt động dạy học của GV, đảm bảo chất lượng giáo dục môn Ngữ văn nói riêng và của nhà trường nói chung Mục tiêu DH (đã được cụ thể hóa theo các tiêu chí hình thành PC&NL) đã đặt ra được xem là chuẩn
DH và được sử dụng làm cơ sở đánh giá kết quả DH, công nhận chất lượng của hoạt động DH Mục tiêu DH được định kỳ rà soát và điều chỉnh phù hợp với định hướng đổi mới GD và nhu cầu của người học.Việc thực hiện mục tiêu dạy và học được các cấp quản lý thường xuyên kiểm tra, đánh giá
1.4.1.2 Quản lý nội dung, phân phối chương trình dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở trường trung học cơ sở
Nội dung DH được lựa chọn phù hợp với mục tiêu cho phép hình thành các PC&NL theo chuẩn môn học NDDH phải đảm bảo tính chính xác về khoa học, hiện đại, mang tính giáo dục NDDH được cụ thể hóa thành kế hoạch HĐDH
Bộ GD&ĐT ban hành chương trình dạy học, là căn cứ để nhà trường tiến hành chỉ đạo, giám sát,QL HĐDH CTDH quy định số lượng tiết học, PP, hình thức dạy học, số tiết trên tuần và số tiết cả năm học nh m thực hiện mục tiêu của cấp học Từ chương trình của Bộ GD&ĐT ban hành, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT có các văn bản chỉ đạo nhà trường rà soát, xây dựng lại PPCT cho phù hợp với đối tượng người học
và tình hình thực tế nhà trường Hiệu trưởng chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn và GV rà soát chặt chẽ nội dung, điều phối lại các bài dạy, xây dựng lại PPCT môn học theo
Trang 33mục tiêu mà nhà trường và các tổ nhóm chuyên môn đã xác định CTDH, NDDH được rà soát điều chỉnh theo định kỳ, phù hợp với mục tiêu DH đã điều chỉnh (nếu có) Giáo án, tài liệu DH được biên soạn đảm bảo tính khoa học, tính giáo dục, sát với CTDH, NDDH Toàn bộ hoạt động dạy học, KT-ĐG của giáo viên phải thực hiện theo nội dung chương trình đã được phê duyệt, dưới sự quản lý trực tiếp của tổ nhóm chuyên môn và Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn của nhà trường
1.4.1.3 Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở
Dạy học theo hướng phát triển PC&NL người học hướng đến mỗi người học phải được phát triển toàn diện Chính vì thể, GV phải bắt buộc phải thay đổi PP, HTTC DH từ việc lấy thầy làm trung tâm sang lấy trò làm trung tâm Vì thế, hiệu trưởng nhà trường cần hướng dẫn GV lựa chọn PP, HTTC DH phù hợp NDDH theo hướng phát triển PC&NL người học; phải chỉ đạo tổ chuyên môn (TCM) và GV Ngữ văn xây dựng kế hoạch về việc thực hiện đổi mới PP, HTTC dạy học hướng đến người học, hướng đến dạy người học PP học, phù hợp với người học và điều kiện thực
tế của người học và nhà trường; chỉ đạo GV vận dụng linh hoạt, đa dạng các PP, HTTC dạy học tích cực trong các tiết dạy Chỉ đạo GV và người học sử dụng đa dạng các PPDH, HTTC DH tích cực; chủ động thực hành đổi mới PPDH, HTTC DH đảm bảo phát triển PC&NL người học
Tổ chức các buổi thao giảng, hội giảng về đổi mới PP, HTTC dạy học Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL để GV dự giờ thăm lớp, đánh giá kết quả, hiệu quả của
việc đổi mới, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp Đưa ra quy định bắt
buộc các tiết dạy không được xếp loại tốt nếu không vận dụng các PP và HTTC dạy học tích cực
1.4.1.4 Quản lý các điều kiện, phương tiện tổ chức dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở
Điều kiện phục vụ hoạt động dạy học môn Ngữ văn là một nhân tố của hoạt động dạy học, đóng vai trò là “chất xúc tác” Trong hoạt động dạy học theo hướng phát triển PC&NL người học thì điều kiện hỗ trợ lại càng quan trọng hơn vì điều kiện
hỗ trợ tốt thì hoạt động dạy học sẽ diễn ra thuận lợi và dễ dàng đạt được mục tiêu giáo dục
Hiệu trưởng cần đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho môn Ngữ văn Quản lý, chỉ đạo GV sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học có sẵn trong thư viện (sách tham khảo, tác phẩm, tranh ảnh), thiết bị dạy học trên lớp học (máy chiếu, màn hình, mạng Internet…) Các thiết bị kỹ thuật mới như mạng internet, máy chiếu, máy tính… được trang bị và sử dụng hiệu quả Các phương tiện dạy học truyền thống như giáo cụ trực quan, dụng cụ đo đạc… được phát huy một cách sáng tạo Trang bị
và đưa vào sử dụng thư viện điện tử Trang bị đầy đủ và đưa vào sử dụng hợp lý SGK, tài liệu dạy học, tác phẩm văn học, tạp chí khoa học, báo chí…
Trang 34Với các thiết bị dạy học được cung cấp đầy đủ, GV có thể giới thiệu nội dung bài học đến người học một cách trực quan, sinh động, làm tăng khả năng tiếp thu bài Ngoài ra, GV tăng cường khai thác các nguồn tư liệu mở trên Internet, trên trường học kết nối để phục vụ tốt cho bài dạy của mình Đồng thời có biện pháp chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho GV dạy Ngữ văn, mỗi một học kỳ phải có được bao nhiêu tiết ứng dụng
nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học Ngoài ra, hiệu trưởng cũng tổ chức các cuộc thi
làm đồ dùng dạy học, thiết kế bài giảng E-learning Sau mỗi cuộc thi, hiệu trưởng cần chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch làm và sử dụng đồ dùng dạy học một cách hiệu quả, ứng dụng CNTT trong dạy học môn Ngữ văn Đồng thời tiến hành kiểm tra việc sử dụng thiết bị dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy học môn Ngữ văn của GV trong suốt năm học
1.4.1.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học là nhiệm vụ rất quan trọng đối với GV, nó là một thành tố tạo nên quá trình dạy học Kết quả học tập phản ánh chính xác kết quả giảng dạy của GV Từ thông tin đó làm cơ sở điều chỉnh hoạt động dạy học, tìm ra được nguyên nhân của kết quả đó và điều chỉnh một cách hiệu quả nhất Để quản lý tốt hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của người học theo hướng phát triển PC&NL, HT cần phải thực hiện tốt các công việc sau đây: hướng dẫn và triển khai xây dựng công cụ đánh giá PC&NL theo Rubrics; Chỉ đạo TCM và GV đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy (PP và Hình thức KTĐG) trong KT-ĐG; Thiết lập hệ thống KT-ĐG đảm bảo đánh giá được mức độ hình thành các PC&NL ở người học, thúc đẩy tự đánh giá; Triển khai thực hiện triết lý đánh giá có tính hướng dẫn phát triển, không dán nhãn Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, hội thảo để tuyên truyền, cho GV về ý nghĩa của việc đánh giá kết quả đối với việc nâng cao chất lượng dạy học theo hướng phát triển PC&NL Phổ biến cho GV về quy định, quy chế kiểm tra, các văn bản hướng dẫn về đổi mới KT-ĐG của Bộ, Sở GD&ĐT và các quy định của nhà trường để GV thực hiện trong suốt năm học Chỉ đạo TCM xây dựng kế hoạch KT-ĐG kết quả học tập của người học trong dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL Kế hoạch KT-ĐG được thực hiện chính là hệ thống các mẫu biểu, thời điểm kiểm tra, nội dung kiểm tra và hình thức kiểm tra Hướng dẫn GV xác định mục tiêu, nội dung, phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Các PP KT-ĐG phải phù hợp với mục tiêu của môn học và mục tiêu của của CTDH cho nên phải do người QL quyết định Việc lựa chọn chính xác PP và hình thức kiểm tra sẽ góp phần rất lớn đến việc nâng cao chất lượng Bên cạnh đó, hiệu trưởng cũng cần quy định về thời hạn GV chấm, trả bài, tránh tình trạng GV chậm hoặc không trả bài làm cho người học không thể rút kinh nghiệm về nội dung học tập hoặc không tạo tâm lý hưng phấn, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của HS Để đảm bảo việc chấm, trả bài đúng quy định, hiệu trưởng cần quy định và thường xuyên kiểm tra việc vào sổ điểm
Trang 35cá nhân và nhập điểm vào sổ điểm điện tử Kết quả KT-ĐG được xử lý, sử dụng, lưu trữ đúng quy định
1.4.2 Quản lý hoạt động học môn Ngữ văn của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học
1.4.2.1 Quản lý việc hình thành động cơ, thái độ học tập của người học
Học tập là một hoạt động nhận thức, chỉ khi có nhu cầu hiểu biết người học mới tích cực học tập Nhu cầu hiểu biết đó chính là động cơ nhận thức mà hoạt động học tập phải tạo ra cho người học Người học vừa là đối tượng vừa là chủ thể trong hoạt động dạy - học, vì vậy, QL HĐDH là khâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường
Động cơ, thái độ học tập có vai trò quan trọng đối với học tập nói chung và môn Ngữ văn nói riêng Hiệu trưởng cần thấy rõ quản lý phải bao quát được cả không gian và thời gian học tập để điều hòa cân đối chung Điều khiển chúng hoạt động phù hợp với tính chất và quy luật hoạt động dạy và học Không gian hoạt động học tập là
từ trong lớp, ngoài lớp đến ở nhà Thời gian hoạt động học bao gồm giờ học trên lớp, giờ học ở nhà và thời gian thực hiện các hình thức học tập khác Hiệu trưởng cần chỉ đạo và triển khai TCM và GV thực hiện đúng phân vai theo cơ chế “Thầy thiết kế - Trò thi công” trong DH phát triển PC&NL tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy học tập; Có lộ trình phát triển tính hợp tác của người học với GV trong quá trình học tập chỉ đạo tổ chuyên môn và GV phát huy tính tích cực, chủ động của người học trong dạy học; Chỉ đạo xây dựng ở người học thái độ hợp tác và tích cực trong thực hiện các nhiệm vụ học tập trên lớp và ngoài lớp học
1.4.2.2 Quản lý hình thành và phát triển các kỹ năng học tập của người học đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển phẩm chất và năng lực
Các kỹ năng học tập là điều vô cùng quan trọng Để đạt được kết quả học tập tốt, ngoài trí thông minh, sự chăm chỉ, cần cù thì rèn luyện các kỹ năng cần thiết để
có một cách học thông minh sẽ giúp người học rút ngắn khoảng thời gian ôn tập bài
cũ cũng như tiếp thu bài mới
Nhận thức được điều này đòi hỏi hiệu trưởng xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển các kỹ năng học tập của người học đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển PC&NL Chỉ đạo tổ chuyên môn và GV dạy môn Ngữ văn đổi mới PPDH theo hướng hình thành và phát triển các kỹ năng học tập thông qua quá trình dạy học và tự học Triển khai đánh giá mức độ hình thành và phát triển các kỹ năng học tập của người học song song với quá trình đánh giá kiến thức, kỹ năng môn học Bên cạnh đó còn phải chỉ đạo phối hợp với các GV bộ môn khác hình thành kỹ năng học tập cho người học Mặt khác, cần chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đánh giá theo định hướng hình thành kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá
Trang 361.4.3 Quản lý môi trường dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học cơ sở
Môi trường dạy học không tự có sẵn mà cần phải tạo lập, phát triển, duy trì và nuôi dưỡng nó Đối với hoạt động dạy học, việc xây dựng và duy trì một môi trường dạy học là rất quan trọng Do đó, hiệu trưởng xây dựng môi trường tinh thần cho DH
có tính thân thiện, khuyến khích GV và người học sáng tạo, chủ động trong dạy và học Thiết kế môi trường vật chất theo hướng đáp ứng yêu cầu an toàn, thân thiện, có tính giáo dục và thẩm mỹ cao Trang thiết bị, tài liệu phục vụ DH theo chuẩn, phù hợp nội dung, phù hợp yêu cầu đổi mới PPDH theo hướng phát triển PC&NL người học Đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định để chi phí cho các yêu cầu của hoạt động DH Xây dựng và duy trì các chính sách nội bộ có tính khuyến khích, ưu đãi đối với GV, nhân viên, người học có thành tích trong DH phát triển PC&NL người học
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học ở các trường trung học
tự động hóa, phương pháp tiếp cận nội dung dần trở nên lạc hậu Để chuẩn bị cho thế
hệ trẻ đối mặt và đứng vững trước những thách thức của đời sống, vai trò của giáo dục ngày càng trở nên quan trọng Thay đổi, sửa sang, cải tiến chương trình, thậm chí cải cách giáo dục đã được nhiều nước tiến hành
Đối với nước ta, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với những tác động tích cực của nền kinh tế tri thức và tiến bộ của thông tin, truyền thông, giáo dục cần phải giúp người học hình thành một hệ thống PC&NL đáp ứng được với yêu cầu mới Hệ thống PC&NL đó được cụ thể hóa phù hợp với sự phát triển tâm lý, sinh lý của người học, phù hợp với đặc điểm môn học và cấp học, lớp học Theo đó, những phát triển của PC&LN người học trong quá trình giáo dục cũng
sẽ là quá trình hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách con người
1.5.1.2 Cơ sở vật chất, phương tiện, tài liệu dạy học
Để tổ chức tốt HĐDH môn Ngữ văn thì yếu tố cơ sở vật chất, phương tiện, tài liệu dạy học đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả dạy học Nó giúp GV
dễ dàng thực hiện các PP dạy học tích cực, đánh giá quá trình học tập
Trang 37Bên cạnh đó, các thiết bị, phần mềm quản lý nền nếp học sinh, quản lý kết quả học tập, website của nhà trường, trang “Trường học kết nối”… là những công cụ góp phần nâng cao hiệu quả QL HĐDH theo hướng phát triển PC&NL Vì thế, để đáp ứng đòi hỏi của HĐDH theo hướng phát triển PC&NL người học, cơ sở vật chất, phương tiện, tài liệu dạy học ở các trường cần được xây dựng theo hướng đồng bộ và hiện đại; tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học
Cơ sở vật chát, phương tiện, thiết bị càng được trang bị đầy đủ, đồng bộ, hiện đại bao nhiêu sẽ cho phép khai thác tối đa và có hiệu quả các hoạt động dạy học cũng như quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL Ngược lại, nếu cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện không đảm bảo, thiếu thốn sẽ gây trở ngại cho việc tổ chức các hoạt động dạy học nói riêng và công tác quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL
1.5.1.3 Sự quan tâm phối hợp của phụ huynh
Gia đình có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL vì có tác động trực tiếp đến động cơ, thái độ học tập của người học Nhưng thực tế đang tồn tại đó là một bộ phận không nhỏ PH quan niệm
r ng học để thi, học để đậu vào các trường đại học chứ không phải để phát triển PC&NL Một bộ phận khác vì nhiều lí do chưa thực sự quan tâm đến việc học của con
em mình, giao phó việc giáo dục cho nhà trường nên hiệu quả giáo dục chưa cao
Vì vậy, khi mục tiêu giáo dục thay đổi cần làm thay đổi nhận thức của PH Đồng thời cũng cần giúp cho PH nhận thức được bản thân họ cũng phải có trách nhiệm tham gia vào việc phát triển PC&NL của người học Không những thế, để nâng cao chất lượng DH theo hướng phát triển PC&NL chúng ta cần có đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại được đầu tư từ Nhà nước và sự tài trợ của các công trình giáo dục từ PH
1.5.2 Những yếu tố chủ quan
1.5.2.1 Phẩm chất, năng lực quản lý của Hiệu trưởng
Để có hiệu quả trong công tác QL, nâng cao chất lượng giáo dục trong HĐDH môn Ngữ văn theo theo hướng phát triển PC&NL thì CBQL phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nội dung giáo dục, nắm chắc các phương pháp giáo dục, các nguyên tắc giáo dục Người CBQL phải là người có nhận thức đúng đắn, sâu sắc về đổi mới HĐDH nh m phát huy PC&NL Trong giai đoạn hiện nay, để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD&ĐT, CBQL trường THCS phải có NL chuyên môn nghiệp vụ, NL lãnh đạo, NL quản lý và NL xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Người CBQL phải biết cách tổ chức HĐDH môn Ngữ văn nói riêng và các môn học khác nói chung theo hướng phát triển PC&NL trong nhà trường một cách hiệu quả
Đồng thời, phẩm chất của CBQL tạo ra những điều kiện thuận lợi hoặc gây ra trở ngại cho quá trình QL HĐDH theo hướng phát triển PC&NL, ảnh hưởng đáng kể
Trang 38đến chất lượng dạy học theo hướng phát triển PC&NL Phẩm chất đó được đặc trưng bởi tinh thần trách nhiệm và uy tín cá nhân Tinh thần trách nhiệm và uy tín cao của CBQL với đội ngũ GV và người học sẽ nhận được sự đồng thuận cao của các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức, triển khai các HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL
Muốn hoạt động QL giáo dục đạt hiệu quả thì cần phải có biện pháp QL phù hợp, kịp thời, chính xác để GV và người học điều chỉnh HĐDH để đạt hiệu quả cao nhất Do đó, CBQL cần phải hiểu rõ mục tiêu, NDDH, PP giáo dục, các HT giáo dục phù hợp với đặc trưng bộ môn CBQL phải là nhà giáo có kinh nghiệm, có NL lãnh đạo, NL quản lý và NL xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1.5.2.2 Nhận thức, phẩm chất và năng lực của giáo viên dạy môn Ngữ văn
GV bộ môn là người thực hiện hoạt động dạy và tổ chức hoạt động học cho
HS Nếu trước đây, với dạy học tiếp cận nội dung, GV là người truyền thụ; học liệu chủ yếu từ sách giáo khoa
Hiện nay, dạy học tiếp cận năng lực, GV đóng vai trò là tổ chức hoạt động, người học đóng vai trò trung tâm Nguồn học liệu mở; việc phản hồi là liên tục, kịp thời Việc học sẽ là quá trình khám phá, giải quyết vấn đề và người học độc lập, trách nhiệm, tự giám sát Do vậy, GV ngoài yêu cầu có trình độ chuyên môn đạt chuẩn đào tạo, có nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có phẩm chất và phong cách đúng mực, thì cần
có phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá người học theo hướng phát triển PC&NL
Nếu như nhận thức ngày càng cao, phẩm chất và năng lực của giáo viên dạy môn Ngữ văn đạt yêu cầu thì việc tổ chức hoạt động dạy học cũng như quản lý hoạt động dạy học môn học này sẽ rất thuận lợi và ngược lại Bởi vậy, nhận thức và phẩm chất năng lực của GV dạy môn Ngữ văn ảnh hưởng không nhỏ đến công tác tổ chức hoạt động dạy học cũng như quản lý hoạt động dạy học môn học này
1.5.2.3 Ý thức, phẩm chất, năng lực học tập của người học
Người học là mục tiêu của hoạt động giáo dục, vì thế ý thức, PC&NL học tập của người học là yếu tố quan trọng nhất đối với HĐDH theo hướng phát triển PC&NL Trong hoạt động học môn Ngữ văn, người học cần chủ động, tích cực trong các hoạt động học tập Điều này thể hiện ở việc học sinh phải đọc trước văn bản, soạn bài trước khi đến lớp Đồng thời tập trung, tích cực suy nghĩ, hoạt động, hợp tác cùng
GV và các bạn Không những thế, người học phải có động cơ học tập đúng đắn, say
mê, hứng thú trong học tập, có ý thức trách nhiệm với kết quả học tập của mình
Bởi vậy, ý thức, phẩm chất, năng lực học tập của HS càng cao thì hiệu quả hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn càng cao Công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL học sinh phụ thuộc rất lớn vào mức độ ý thức, đặc biệt khả năng tự ý thức cũng như những phẩm chất và năng lực của HS
Trang 39Tiểu kết Chương 1
Dạy học nói chung và dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở trường THCS nói riêng được coi là vấn đề cốt lõi của đổi mới giáo dục hiện nay Để hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở bậc THCS theo hướng phát triển PC&NL người học đạt hiệu quả như mong đợi thì công tác QL HĐDH là rất cần thiết
Nội dung QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở
trường THCS bao gồm: QL hoạt động dạy (QL việc thực hiện mục tiêu dạy học; NDDH;PP, HTTC DH; KT-ĐG kết quả học tập; các điều kiện phục vụ dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học, QL hoạt động học (QL động cơ, thái độ học tập của người học; QL lý hình thành và phát triển các kỹ năng học tập của người học đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển PC&NL), QL môi
trường dạy học theo hướng phát triển PC&NL
Đây là cơ sở lý luận để tác giả khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NLngười học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam trong chương tiếp theo
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NÚI THÀNH
đề xuất biện pháp QL của nhà trường đối với hoạt động này, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường
2.1.2 Nội dung khảo sát