Họ và tên học sinh: .................................................................... Số báo danh: .............................................................................. Cho biết nguyên tử khối của: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207. Câu 41. Số công thức cấu tạo của đipeptit X mạch hở tạo từ 1 gốc Ala và 1 gốc Gly là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 42. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại? A. Vonfam. B. Đồng. C. Kẽm. D. Sắt. Câu 43. Chất nào sau đây không phản ứng với CH3COOH? A. C6H5OH. B. C6H5ONa. C. C6H5NH2. D. C6H5CH2OH. Câu 44. Dung dịch nào có thể hoà tan hoàn toàn hợp kim Ag, Zn, Fe, Cu? A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch HNO3 loãng. C. Dung dịch H2SO4 đặc nguội. D. Dung dịch HCl. Câu 45. Etyl fomat có công thức là A. HCOOC2H5. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOCH=CH2. D. CH3COOCH3. Câu 46. Quá trình nào dưới đây biểu thị sự oxi hóa cho phản ứng hóa học Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu? A. Fe Fe2+ + 2e. B. Fe2+ + 2e Fe. C. Cu2+ + 2e Cu. D. Cu Cu2+ + 2e.
Trang 1TỔNG HỢP CÁC ĐỀ THI THỬ Ở TRƯỜNG THPT VÀ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2020 – 2021 – 2022
1 TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH
2 TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ 1 TỈNH BẮC NINH (MÃ ĐỀ 100)
3 TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ 1 TỈNH BẮC NINH (MÃ ĐỀ 101)
4 TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
5 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GD&ĐT THÁI BÌNH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 2NĂM HỌC 2020 – 2021MÔN: HÓA HỌCThời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 (TH): Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A C2H5OH B HCOOH C CH3COOH D HCOOCH3
Câu 2 (TH): Cho thí nghiệm như hình vẽ:
Cho biết CuSO4 khan có vai trò định tính nguyên tố nào?
A Cacbon B Nitơ C Hiđro D Oxi
Câu 3 (TH): Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T ở dạng dung dịch (hoặc chất lỏng):
Trang 2Chất X, Y, Z, T lần lượt là
A metyl amin, anilin, glucozơ, axit glutamic B anilin, axit glutamic, metyl amin, glucozơ
C metyl amin, glucozơ, anilin, axit glutamic D anilin, glucozơ, metyl amin, axit glutamic Câu 4 (NB): Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
A ClNH3CH2COOH B H2NCH2COOC2H5 C H2NCH2COONa D H2NCH2COOH Câu 5 (VD): Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh của cá
(b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit đều thu được glixerol
(c) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn cao su chưa lưu hóa
(d) Khi nấu canh cua, riêu cua nổi lên trên là hiện tượng đông tụ protein
(e) Vải làm từ tơ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm
(g) Muối mononatri glutamat được sử dụng làm mì chính (bột ngọt)
A C4H8O2 B C2H4O2 C C5H10O2 D C3H6O2
Câu 8 (NB): Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng Chất đường trong dịch truyền trên là
A mantozơ B fructozơ C glucozơ D saccarozơ
Câu 9 (TH): Phát biểu nào sai về tripeptit Gly-Ala-Val?
A Tác dụng với HNO3 đặc tạo kết tủa màu vàng
B Cháy trong oxi dư tạo sản phẩm CO2; H2O và N2
C Tác dụng với Cu(OH)2/OH- cho dung dịch phức màu xanh tím đặc trưng
D Thủy phân trong dung dịch HCl tạo hỗn hợp muối tương ứng
Câu 10 (NB): Polime nào sau đây có cấu trúc mạng lưới không gian?
A Amilopectin B Cao su lưu hóa C Xenlulozơ D Polietilen
Trang 3Câu 11 (VD): Lên men rượu m gam tinh bột thu được V lít CO2 (đktc) Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 12 gam kết tủa Biết hiệu suất quá trình lên men là 90% Giátrị của m là
A 8,75 B 9,72 C 10,8 D 43,2
Câu 12 (NB): Polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng là
A Poli(vinyl clorua) B Cao su buna C Tơ visco D Tơ lapsan
Câu 13 (NB): Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
A Tơ tằm B Tơ axetat C Tơ capron D Tơ olon
Câu 14 (TH): Cho dãy chuyển hóa: Glyxin X1 X2 Vậy X2 là
A H2NCH2COONa B ClH3NCH2COOH C ClH3NCH2COONa D H2NCH2COOH Câu 15 (TH): Hiđro hóa hoàn toàn triolein thu được triglixerit X Đun X với dung dịch NaOH dư, thu được muối nào sau đây?
A Natri oleat B Natri stearat C Natri axetat D Natri panmitat
Câu 16 (NB): Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt, có thể cho gần 90% ánh sángtruyền qua nên được sử dụng làm kính chống đạn, kính ô tô, kính máy bay, răng giả, Monome dùng sản xuất thủy tinh hữu cơ có tên gọi là
A metyl metacrylat B acrilonitrin
C etylen terephtalat D hexametylen ađipamit
Câu 17 (TH): Khi thủy phân este metyl benzoat trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được sản phẩm hữu cơ gồm
A CH3COONa và C6H5OH B CH3COONa và C6H5ONa
C C6H5COONa và CH3OH D C6H5COONa và CH3ONa
Câu 18 (VD): Phân tử khối trung bình của một loại cao su thiên nhiên là 98600 Số mắt xích trung bình của loại cao su trên là
Trang 4A dung dịch HCl B dung dịch CH3COOH
C dung dịch NaOH D dung dịch Br2
Câu 22 (VD): Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Hồ tinh bột phản ứng với I2 cho dung dịch màu xanh tím
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Fructozơ và saccarozơ đều không làm mất màu dung dịch Br2
(d) Thủy phân hoàn saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.(e) Cacbohiđrat thường có công thức phân tử chung là Cn(H2O)m
(f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Câu 25 (TH): Nhận xét nào sau đây đúng?
A Các polime đều bền vững trong môi trường axit, môi trường bazơ
B Đa số các polime dễ tan trong các dung môi thông thường
C Các polime là các chất rắn hoặc lỏng dễ bay hơi
D Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Câu 26 (VD): Đun hỗn hợp X gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic với xúc tác H2SO4 đặc trongđiều kiện thích hợp thu được 12,32 gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là
A 56,0% B 70,0% C 65,0% D 52,0%
Câu 27 (TH): Số tripeptit mạch hở có công thức phân tử C7H13O4N3 là
Trang 5A 4 B 3 C 8 D 6
Câu 28 (VD): Cho 13 gam C2H2 phản ứng với nước xúc tác HgCl2, đun nóng (hiệu suất phản ứng là 60%) thu được hỗn hợp A gồm CH3CHO và C2H2 dư Cho A tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa Giá trị m là
A 6,24 gam B 4,68 gam C 3,12 gam D 5,32 gam
Câu 32 (VD): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 13,44 lít O2 (đktc) Mặt khác thủy phân hoàn toàn m gam X trong môi trường axit thu được dung dịch Y Lấy toàn bộ lượng glucozơ và fructozơ trong Y cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được a gam Ag Giá trị của a là
A 10,8 gam B 21,6 gam C 5,4 gam D 16,2 gam
Câu 33 (VD): Đốt cháy hoàn toàn một lượng triglixerit X cần dùng 1,61 mol O2, thu được 1,14 mol CO2
và 1,06 mol H2O Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
A 27,42 gam B 18,28 gam C 25,02 gam D 27,14 gam
Câu 34 (VD): Hỗn hợp A gồm 1 amin đơn chức, 1 anken và 1 ankan Đốt cháy hoàn toàn 12,95 gam hỗn hợp A cần V lít O2 thu được 19,04 lít CO2; 0,56 lít N2 và m gam nước Biết các thể tích khí đo ở đktc Tính V?
A 45,92 lít B 30,52 lít C 42,00 lít D 32,48 lít
Câu 35 (VD): Cho hỗn hợp A gồm 0,1 mol alanin và 0,15 mol axit glutamic tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B Cho B phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dungdịch D chứa m gam hỗn hợp muối tan Giá trị của m là
Trang 6Câu 37 (TH): Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất
Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%
Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau
đó đun nóng
Nhận định nào sau đây đúng?
A Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím
B Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit
C Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc
D Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH
Câu 38 (VDC): Hỗn hợp E gồm tripeptit X (Gly-Ala-Lys) và chất hữu cơ Y (C4H12O2N2) đều mạch hở Cho
m gam E phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng, thu được 2,24 lít khí Z (đktc) và dung dịch chứa 3 muối Đốt cháy Z bằng oxi rồi cho sản phẩm cháy qua dung dịch H2SO4 đặc dư thì khối lượng dung dịch tăng 4,5 gam và thoát 0,15 mol hỗn hợp khí CO2 và N2 Mặt khác, cho m gam E phản ứng với dung dịch HCl dư thu được a gam muối Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
A 64,9 B 63,4 C 57,6 D 61,25
Câu 39 (VDC): Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và valin Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng 2,66 mol O2, thu được CO2, H2O và N2 Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có a mol khí không bị hấp thụ Giá trị của a là
A 0,12 B 0,10 C 0,14 D 0,15
Câu 40 (VDC): Cho hỗn hợp E gồm các oligopeptit đều được tạo thành từ Gly; Ala và Val Thủy phân hoàntoàn 0,12 mol E trong NaOH dư thì thấy có 0,72 mol NaOH tham gia phản ứng Toàn bộ lượng muối thu được đem đốt cháy thì cần dùng vừa đủ 3,24 mol O2 Khối lượng (gam) của 0,12 mol E là
A 58,32 B 46,58 C 62,18 D 54,98
Đáp án
1-C 2-C 3-A 4-D 5-D 6-D 7-D 8-C 9-A 10-B11-C 12-D 13-B 14-A 15-B 16-A 17-C 18-C 19-B 20-A21-D 22-A 23-D 24-D 25-D 26-B 27-B 28-C 29-A 30-B31-D 32-B 33-A 34-B 35-D 36-C 37-C 38-A 39-A 40-A
Trang 7LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Phương pháp giải:
Nhiệt độ sôi theo chiều giảm dần các chất là axit > ancol > este (cùng loại hợp chất, chất nào có phân tử khối lớn hơn sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn)
Giải chi tiết:
Sắp xếp các chất theo chiều nhiệt độ sôi giảm dần là CH3COOH > HCOOH > C2H5OH > HCOOCH3.Vậy chất có nhiệt độ sôi cao nhất là CH3COOH
Câu 2: Đáp án C
Phương pháp giải:
Dựa vào phương pháp phân tích định tính hợp chất hữu cơ
Giải chi tiết:
CuSO4 khan có vai trò định tính nguyên tố H
Hợp chất hữu cơ → CO2 + H2O
Bông trộn CuSO4 khan gặp H2O: chất rắn chuyển từ màu trắng → màu xanh (CuSO4.5H2O)
Câu 3: Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất X, Y, Z, T và kết hợp đáp án ⟹ Hợp chất X, Y, Z, T
Giải chi tiết:
Chất X, Y, Z, T lần lượt là metyl amin, anilin, glucozơ, axit glutamic
* Quỳ tím:
- metyl amin làm quỳ tím hóa xanh do mang tính bazơ
- axit glutamic làm quỳ tím hóa đỏ do mang tính axit
- anilin và glucozơ không làm quỳ tím đổi màu
* Dung dịch Br2
- Anilin tạo kết tủa trắng
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2(Br3)NH2 ↓trắng + 3HBr
- Glucozơ làm mất màu dung dịch brom
HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3
Trang 8Câu 4: Đáp án D
Phương pháp giải:
Hợp chất mang tính lưỡng tính: vừa mang tính axit, vừa mang tính bazơ
Giải chi tiết:
H2NCH2COOH vừa mang tính axit (-COOH), vừa mang tính bazơ (-NH2) là chất có tính lưỡng tính.Câu 5: Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức tổng hợp về các hợp chất thuộc chương 2,3,4 (Hóa 12)
Giải chi tiết:
(a) đúng vì giấm ăn mang tính axit, mùi tanh của cá là do các amin (mang tính bazơ)
(b) đúng vì triglixerit là este của glixerol và axit béo
PTHH: H2N – CH(CH3) – COOH + NaOH → H2N – CH(CH3) – COONa + H2O
Dựa vào PTHH ⟹ nalanin ⟹ m
Giải chi tiết:
nmuối = 27,75/111 = 0,25 (mol)
PTHH: H2N – CH(CH3) – COOH + NaOH → H2N – CH(CH3) – COONa + H2O
Theo PTHH ⟹ nalanin = nmuối = 0,25 (mol)
Vậy m = 0,25.89 = 22,25 gam
Câu 7: Đáp án D
Phương pháp giải:
Este no, đơn chức, mạch hở khi đốt cháy ⟹ nCO2 = nH2O
Dựa vào tổng khối lượng CO2 và H2O ⟹ nCO2
Gọi CTPT của este là CnH2nO2 (n ≥ 2)
Trang 9Bảo toàn nguyên tố C ⟹ ⟹ n CTPT của X.
Giải chi tiết:
Este no, đơn chức, mạch hở khi đốt cháy ⟹ nCO2 = nH2O
Ta có mCO2 + mH2O = 27,9 ⟹ 44.nCO2 + 18.nCO2 = 27,9 ⟹ nCO2 = 0,45 (mol)
Gọi CTPT của este là CnH2nO2 (n ≥ 2) có số mol 0,15 (mol)
Bảo toàn nguyên tố C ⟹ 0,15n = 0,45 ⟹ n = 3
Vậy CTPT của este là C3H6O2
Câu 8: Đáp án C
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức lý thuyết tổng hợp về tính chất của các hợp chất cacbohiđrat
Giải chi tiết:
Chất đường trong dịch truyền trên là glucozơ
Câu 9: Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về tính chất hóa học của peptit và protein
Giải chi tiết:
A sai vì tripeptit Gly-Ala-Val không phản ứng với HNO3 đặc tạo kết tủa vàng
Kết tủa vàng xuất hiện khi cho dung dịch HNO3(đ) phản ứng chủ yếu do phản ứng nitro hóa vòng benzen
ở các gốc amino axit Phe, Tyr,…
Câu 10: Đáp án B
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về vật liệu polime
Giải chi tiết:
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng lưới không gian
Câu 11: Đáp án C
Phương pháp giải:
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2
Dựa vào PTHH ⟹ nC6H12O6 (LT) = nCO2/2 = nCaCO3/2 (mol) ⟹ ntinh bột (LT) = nC6H12O6 (LT)/n (mol)
Do H = 90% ⟹ ntinh bột (TT) ⟹ m
Trang 10Giải chi tiết:
nCaCO3 = 12/100 = 0,12 (mol)
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2
Theo PTHH ⟹ nC6H12O6 (LT) = nCO2/2 = nCaCO3/2 = 0,06 (mol)
⟹ ntinh bột (LT) = nC6H12O6 (LT)/n = 0,06/n (mol)
Do H = 90% ⟹ ntinh bột (TT) = (0,06/n).(100%/90%) = 1/15n (mol)
Vậy m = 162n.1/15n = 10,8 (gam)
Câu 12: Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về vật liệu polime
Giải chi tiết:
Tơ lapsan được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa axit terephtalic và etilen glicol
Câu 13: Đáp án B
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về vật liệu polime
Giải chi tiết:
Tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo (tơ bán tổng hợp)
Câu 14: Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của glyxin
Giải chi tiết:
H2N – CH2 – COOH ClH3N – CH2 – COOH H2N – CH2 – COONa
Trang 11Dựa vào phản ứng hóa học giữa X và dung dịch NaOH ⟹ muối.
Giải chi tiết:
Triolein có công thức là (C17H33COO)3C3H5 khi hiđro hóa sẽ tạo thành (C17H35COO)3C3H5 (X).PTHH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Vậy muối thu được là natri stearat
Câu 16: Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về vật liệu polime
Giải chi tiết:
Monome trùng hợp ra thủy tinh hữu cơ plexiglas là metyl metacrylat (CH2 = C(CH3) – COOCH3).Câu 17: Đáp án C
Phương pháp giải:
Este metyl benzoat có công thức là C6H5COOCH3
Dựa vào phản ứng hóa học giữa este và dung dịch NaOH ⟹ sản phảm hữu cơ
Giải chi tiết:
Este metyl benzoat có công thức là C6H5COOCH3
PTHH: C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa + CH3OH
Câu 18: Đáp án C
Phương pháp giải:
Cao su thiên nhiên có công thức phân tử là (C5H8)n (với n là số mắt xích trung bình)
Ta có Mtb = 68n = 98600 ⟹ n (số mắt xích trung bình)
Giải chi tiết:
Cao su thiên nhiên có công thức phân tử là (C5H8)n (với n là số mắt xích trung bình)
Trang 12Bảo toàn khối lượng ⟹ mHCl ⟹ nHCl ⟹ nX ⟹ ⟹ n CTPT của X.
Giải chi tiết:
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+3N (n ≥ 1)
Dựa vào kiến thức tổng hợp về công thức của một số este thường gặp
Giải chi tiết:
Công thức cấu tạo của etyl butirat là CH3CH2CH2COOCH2CH3
Câu 21: Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của anilin và phenol
Giải chi tiết:
Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng
Dựa vào kiến thức tổng hợp về các hợp chất cacbohiđrat
Giải chi tiết:
(a), (b), (c), (e) đúng
(d) sai vì thủy phân hoàn saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ
(f) sai vì glucozơ và fructozơ (không phải saccarozơ) tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.Câu 23: Đáp án D
Trang 13Phương pháp giải:
Dựa vào cách viết đồng phân amin (amin bậc 2 có dạng là R – NH – R’)
Giải chi tiết:
Các đồng phân amin bậc II của C4H11N là
Giải chi tiết:
Dựa vào đáp án và phản ứng (2) ⟹ Y là CH3CHO ⟹ T là CH3COOH và X có dạng RCOOCH=CH2.(2) CH3CHO (Y) + Br2 + H2O → CH3COOH (T) + 2HBr
(3) CH3COOH (T) + KOH → CH3COOK (Z) + H2O
(1) CH3COOCH=CH2 (X) + KOH CH3COOK (Z) + CH3CHO (Y)
Vậy X có thể là CH3COOCH=CH2
Câu 25: Đáp án D
Phương pháp giải:
Lý thuyết chung về polime
Giải chi tiết:
A sai, ví dụ các polime thuộc loại poliamit chứa nhóm CONH sẽ kém bền trong axit và bazo
B sai, đa số polime không tan trong các dung môi thông thường
C sai, hầu hết polime là các chất rắn không bay hơi
Trang 14PTHH: aA + bB → cC + dD
Đề bài cho biết nA và nB Để biết được hiệu suất tính theo chất nào ta so sánh tỉ số và
Tỉ số nào nhỏ hơn thì hiệu suất tính theo chất đó
Giải chi tiết:
nCH3COOH = 12/60 = 0,2 mol
nC2H5OH = 11,5/46 = 0,25 mol
nCH3COOC2H5 = 12,32/88 = 0,14 mol
PTHH: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O (H2SO4 đặc, to)⇄
Bđ: 0,2 0,25 (do 0,2/1 < 0,25/1 ⟹ H% tính theo CH3COOH)Pư: 0,14 ← 0,14 ← 0,14
⟹ H% = = 70%
Câu 27: Đáp án B
Phương pháp giải:
Ta thấy tripeptit có 7C ⟹ Tripeptit này được tạo bởi 2Gly và 1Ala
Từ đó viết công thức các peptit thỏa mãn
Giải chi tiết:
Ta thấy tripeptit có 7C ⟹ Tripeptit này được tạo bởi 2Gly và 1Ala
Vậy có 3 peptit thỏa mãn là: Gly-Gly-Ala; Gly-Ala-Gly; Ala-Gly-Gly
Trang 15Giải chi tiết:
nC2H2(bđ) = 0,5 mol ⟹ nC2H2(pư) = 0,5.60% = 0,3 mol
C2H2 + H2O → CH3CHO (xt: Hg2+)
Bđ: 0,5 (mol)
Pư: 0,3 → 0,3 (mol)
Sau: 0,2 0,3 (mol)
⟹ A gồm C2H2 dư (0,2 mol) và CH3CHO (0,3 mol)
- Khi cho A + dd AgNO3:
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR (R ≠ H) thì được este
Giải chi tiết:
Chất C2H5COOH thuộc loại axit cacboxylic, không phải este
Câu 30: Đáp án B
Phương pháp giải:
Một số loại chất thường gặp phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là:
- Axit cacboxylic
- Chất có nhiều nhóm -OH gắn vào các nguyên tử C cạnh nhau
- Peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên (tripeptit trở lên)
Giải chi tiết:
Các chất phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường: saccarozơ, glixerol, axit axetic, anbumin (4 chất).Câu 31: Đáp án D
Phương pháp giải:
Trang 16Các este trong X là HCOOCH3, (HCOO)2C2H4, (HCOO)3C3H5 đều có đặc điểm chung là số nguyên tử C bằng số nguyên tử O.
Như vậy ta đặt nO(X) = nC(X) = a mol
BTNT C ⟹ nCO2 = nC(X) = a mol
BTNT O ⟹ nO(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⟹ giá trị của a
BTKL ⟹ mX = mCO2 + mH2O - mO2
Giải chi tiết:
Tính được nO2 = 0,16 mol; nH2O = 0,14 mol
Các este trong X là HCOOCH3, (HCOO)2C2H4, (HCOO)3C3H5 đều có đặc điểm chung là số nguyên tử C bằng số nguyên tử O
Như vậy ta đặt nO(X) = nC(X) = a mol
⟹ nAg = 2nC6H12O6 ⟹ mAg
Giải chi tiết:
- Khi đốt cacbohiđrat luôn có: nCO2 = nO2(pư) = 0,6 mol
BTNT C ⟹ nC(X) = nCO2 = 0,6 mol
Trang 17- Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X ta thu được glucozơ và fructozo đều có CTPT C6H12O6 Gọi công thức chung của chúng là C6H12O6.
+) BTNT O: 6nX + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⟹ nX
Tính số mol X trong 26,58 gam X dựa vào tỷ lệ tương ứng
*26,58 gam X + NaOH vừa đủ:
X + 3NaOH → Muối + C3H5(OH)3
BTKL: mmuối = mX + mNaOH - mglixerol
Giải chi tiết:
*X + O2: 1,61 → CO2: 1,14 + H2O: 1,06
*26,58 gam X + NaOH vừa đủ:
X + 3NaOH → Muối + C3H5(OH)3
0,03 → 0,09 → 0,03 (mol)
BTKL: mmuối = mX + mNaOH - mglixerol = 26,58 + 0,09.40 - 0,03.92 = 27,42 gam
Câu 34: Đáp án B
Trang 18Phương pháp giải:
Sơ đồ:
+) BTKL: mhh A + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2 ⟹ phương trình (1)+) BTNT O: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⟹ phương trình (2)
Giải hệ (1) (2) được a và b ⟹ giá trị của V
Giải chi tiết:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
BTKL: mmuối = mAla + mGlu + mNaOH + mHCl - mH2O
Giải chi tiết:
Để đơn giản ta coi B gồm Ala, Glu, NaOH
Ala + HCl → Muối
Trang 19- Đặt số mol mỗi chất vào các PTHH:
HCOOCH2C6H5 + KOH → HCOOK + C6H5CH2OH
CH3COOC6H5 + 2KOH → CH3COOK + C6H5OK + H2O
- Lập hệ phương trình về khối lượng hỗn hợp và số mol KOH Giải hệ tìm được số mol các chất
- Xác định thành phần của muối ⟹ giá trị của m
Giải chi tiết:
HCOOCH2C6H5 + KOH → HCOOK + C6H5CH2OH
Trang 20(C6H10O5)n (xenlulozơ) + nH2O nC6H12O6 (glucozơ)
A sai, dung dịch I2 chỉ tạo được dung dịch màu xanh tím với hồ tinh bột
B sai, trong cốc chỉ thu được 1 loại saccarit là glucozơ
Gly-Ala-Lys + 3NaOH → GlyNa + AlaNa + LysNa + H2O
CH3CH(NH2)COONH3CH3 + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + CH3NH2 + H2O
Giải chi tiết:
3 muối là GlyNa, AlaNa, LysNa ⟹ Y tạo ra 1 trong 3 muối này
Nhưng do Y chỉ có 4C nên không tạo được LysNa ⟹ Y tạo GlyNa hoặc AlaNa
Theo đề đốt khí Z thu được H2O, CO2, N2 ⟹ Z là amin ⟹ Y là muối của amino axit và amin ⟹ Z là amin đơn chức
nZ = 0,1 mol ⟹ nN2(do Z) = 0,05 mol ⟹ nCO2(do Z) = 0,15 - 0,05 = 0,1 mol
Trang 21*E + HCl:
Gly-Ala-Lys + 2H2O + 4HCl → Muối
0,1 → 0,2 → 0,4 (mol)CH3CH(NH2)COONH3CH3 + 2HCl → CH3CH(NH3Cl)COOH + CH3NH3Cl
0,1 → 0,2 (mol)BTKL: mmuối = mE + mH2O + mHCl = 0,1.274 + 0,1.120 + 0,2.18 + 0,6.36,5 = 64,9 gam.Câu 39: Đáp án A
Phương pháp giải:
Butan: C4H10
Đietylamin: C4H11N = C4H10 + NH
Etyl propionat: C5H10O2
Valin: C5H11O2N = C5H10O2 + NH
⟹ Quy đổi hỗn hợp thành C4H10, C5H10O2, NH
Giải chi tiết:
Butan: C4H10
Đietylamin: C4H11N = C4H10 + NH
Etyl propionat: C5H10O2
Valin: C5H11O2N = C5H10O2 + NH
⟹ Quy đổi hỗn hợp thành C4H10, C5H10O2, NH
Trang 22Phương pháp giải:
Do các peptit đều được tạo nên từ các a.a có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH
⟹ Quy đổi hỗn hợp thành CONH, CH2, H2O (với số mol H2O bằng số mol peptit)
Giải chi tiết:
Do các peptit đều được tạo nên từ các a.a có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH
⟹ Quy đổi hỗn hợp thành CONH, CH2, H2O (với số mol H2O bằng số mol peptit)
⟹ nCONH = nNaOH = 0,72 mol; nH2O = npeptit = 0,12 mol
Bảo toàn O cho phản ứng đốt muối ⟹ 2nCOONa + 2nO2 = 3nNa2CO3 + 2nCO2 + nH2O
A MgO, Na2O, Al2O3, CO2, SO2 B SO2, CO2, Al2O3, MgO, Na2O
C Na2O, MgO, Al2O3, CO2, SO2 D Na2O, MgO, CO2, Al2O3, SO2
Câu 42: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là?
Trang 23A Ag2O, NO, O2 B Ag2O, NO2, O2 C Ag, NO2, O2 D Ag, NO, O2
Câu 43: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0 M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 14,80 B 12,30 C 8,20 D 10,20
Câu 44: Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?
A CH3COOH B C2H2 C HCHO D C6H5OH
Câu 45: Chất không phải là chất béo là
A tristearin B axit axetic C triolein D tripanmitin
Câu 46: Tên thay thế ( theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
A 2,4,4- trimetylpentan B 2,2,4,4-tetrametylbutan
C 2,4,4,4-tetrametylbutan D 2,2,4- trimetyl pentan
Câu 47: Thực hiện phản ứng lên men rượu từ 1,5 kg tinh bột, thu được rượu etylic và CO2 Hấp thụ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong thu được 450 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, đun nóng phần dung dịch lại thu được 150 gam kết tủa nữa Hiệu suất phản ứng lên men rượu là
A 5,264 lít B 6,160 lít C 14,224 lít D 5,600 lít
Câu 50: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc
A (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 B (C6H5)2NH và C6H5CH2OH
C (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 D C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3
Câu 51: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, khi đun với dung dịch H2SO4 loãng thì sản phẩm thu được đều có phản ứng tráng gương
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam đậm
Trang 24(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm xelulozơ và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là
A 1 B 3 C 4 D 5
Câu 52: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A C2H5COOH B CH3COOCH3.C CH3COOH D HCOOCH3
Câu 53: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử) Đem đốt cháy m gam X cần vừa đủ 0,46 mol O2 Thủy phân m gam X trong 70 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thìthu được 7,06 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no, đơn chức, mạch hở Đem đốt hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần 5,6 lít (đktc) khí O2 Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn hơn trong X là?
A 59,893% B 40,107% C 38,208% D 47,104%
Câu 54: Cho phản ứng: KMnO4 + HCl (đặc) KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Hệ số cân bằng phản ứng là các số tối giản Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là:
A 10 B 8 C 5 D 16
Câu 55: Anken X có tỷ khối hơi so với nitơ bằng 2,0 Cho các kết luận sau về X:
(1) X có một đồng phân hình học
(2) Có 3 anken đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X
(3) X có khả năng làm mất màu dung dịch brom
(4) Khi X tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t°) thu được butan
(5) X có liên kết pi (π) và 11 liên kết xích ma (δ)
(6) X có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime
Số phát biểu đúng về X là
A 6 B 3 C 5 D 4
Câu 56: cho các bước để tiến hành thí nghiệm tráng bạc bằng andehit fomic
(1) Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch HCHO vào ống nghiệm
(2) Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết
(3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60-70 0C trong vài phút
(4) Cho 1ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch
Thứ tự tiến hành đúng là
Trang 25A (1), (4), (2), (3) B (4), (2), (3), (1) C (4), (2), (1), (3) D (1), (2), (3), (4)Câu 57: Trộn 250ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,005M và HCl 0,01M với 200ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,001M và Ba(OH)2 0,0005M thu được dung dịch X Dung dịch X có pH là:
A 1,18 B 11,87 C 2,13 D 12,3
Câu 58: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức Y, một ancol đơn chức Z, một este tạo ra từ Y và Z.Khi đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam X thì thu được 0,31 mol CO2 và 0,28 mol H2O Còn khi cho 6,2 gam X phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 0,04 mol Z Phần trăm số mol của axit Y trong hỗn hợp X là
A 64,8 gam B 10,8 gam C 43,2 gam D 21,6 gam
Câu 61: Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55 gam muối Số nguyên tử H trong phân tử X là
A 11 B 9 C 5 D 7
Câu 62: Cho các phát biểu sau đây:
(1) Glyxin, alanin là các α–amino axit
(2) C4H9N có thể là một amin no, đơn chức, mạch hở
(3) Amin bậc II luôn có tính bazơ mạnh hơn amin bậc I
(4) CH3NH2 là amin bậc I
(5) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh
(6) Amin có trong cây thuốc lá là nicotin
Trang 26(7) Ở điều kiện thường, metylamin, etylamin, đimetylamin và trimetylamin là chất khí.
Số phát biểu đúng là
A 3 B 4 C 6 D 5
Câu 63: Hợp chất hữu cơ X chứa (C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y,chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2
và 14,85 gam H2O Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126) Cho các nhận xét sau:
(a) X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(b) Số nguyên tử H trong phân tử T bằng 10
(c) Nếu cho a mol T phản ứng hoàn toàn với Na dư thì thu được a mol khí hiđro
(d) Trong X chứa 6 liên kết π
Câu 65: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Khí NH3 làm giấy quỳ tím tẩm nước cất hóa xanh
B Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch Na3PO4 có kết tủa màu trắng xuất hiện
C Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
D Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa.Câu 66: Etyl butirat có mùi dứa Công thức phân tử của etyl butirat là
A C6H12O2 B C5H8O2 C C5H10O2 D C7H14O2
Câu 67: Trong các dãy chất sau, dãy nào đều gồm các chất điện li mạnh?
A H2S, H2SO4, NaOH B H2S, CaSO4, NaHCO3
C HF, C6H6, KCl D NaCl, HCl, NaOH
Câu 68: Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom?
A Axit acrylic B Axit 2-metylpropanoic
Trang 27C Axit propanoic D Axit metacrylic.
Câu 69: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam kim loại M (biết M chỉ có một hóa trị duy nhất) vào dung dịch axit HNO3 dư, thu được dung dịch A Chia A thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1: cho tác dụng với NaOH dư được kết tủa B Nung B đến khối lượng không đổi thu được 4,0 gam oxit kim loại
- Phần 2: cô cạn ở điều kiện thích hợp thu được 25,6 gam một muối X duy nhất Muối X có công thức phân tử là
A Cu(NO3)2 B Mg(NO3)2.6H2O
C Mg(NO3)2.nH2O D Mg(NO3)2.2H2O
Câu 70: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2; Fe(NO3)3; Cu(NO3)2 và AgNO3 (trong đó phần trăm nguyên tố Nito chiếm 13,944% về khối lượng) Nhiệt phân 30,12g X thu được rắn Y Thổi luồng CO dư vào Y nung nóng thu được m gam Z Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là :
A 11,52 B 10,28 C 25,92 D 11,22
Câu 71: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không cho phản ứng tráng gương (trong đó X no, Y và Z
có 1 liên kết đôi C = C trong phân từ) Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O2 vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng Thêm NaOH rắn, CaO rắn dư vào F rồi nung thu được hỗn hợp khí G Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Vậy phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị là
A 73,33% B 61,11% C 76,42% D 87,83%
Câu 72: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A Glucozơ B Saccarozơ C Xenlulozơ D Amilozơ
Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa glucozo, metyl fomat và saccarozo cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của
m là
A 27 B 22 C 30 D 25
Câu 74: Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Y và dung dịch Z Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan Tên gọi của X là
A Amoni propionat B Etylamoni fomat
C Metylamoni axetat D Đimetylamoni fomat
Câu 75: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit
axetylsalixylic (o-CH3COO–C6H4–COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là :
Trang 28A 0,72 B 0,24 C 0,48 D 0,96.
Câu 76: Cho 3,2 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gianthu được hỗn hợp khí X Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 4,48 lít CO2 (đktc) Giá trị của V là
A 8,96 B 6,72 C 7,84 D 10,08
Câu 77: Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chứcbằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol Đốt cháy a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp khí Y và 7,42 gam Na2CO3 Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y sinh
ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 23 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,18 gam so với ban đầu Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 4,34 gam hỗn hợp các ete Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
Trang 29HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Trang 31Bảo toàn khối lượng
Đặt a, b là số mol CO2 và H2O
Trang 32(6) Đúng.
Câu 56: Chọn C
Bước 1: Chuẩn bị phức Ag: (4)(2)
Bước 2: Thực hiện phản ứng tráng gương: (1)(3)
Trang 33(2) Sai, C4H9N là amin có 1 nối đôi, mạch hở.
(3) Sai, ví dụ yếu hơn C6H5NH2.(4) Đúng
Trang 34Bảo toàn khối lượng gam
Trang 35Với và và m = 4,375 là nghiệm duy nhất.
Vậy X là C3H6O2 (0,22)
%X = 69,04%
Do sản phẩm xà phòng hóa thu được 2 muối và 2 ancol kế tiếp nên các chất là:
Trang 37ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề: 101
Trang 38Câu 42: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là :
A Tính khử B Tính bazo C Tính oxi hóa D Tính axit
Câu 43: Cho sơ đồ chuyển hóa: C8H15O4N + NaOH dư X + CH4O + C2H6O
X + HCl dư → Y + 2NaCl
Nhận định nào sau đây đúng?
A X là muối của aaxit hữu cơ hai chức
B X tác dụng với dung dịch HCl dư theo tỷ lệ mol tương ứng là 1: 2
C Y có công thức phân tử là C5H9O4N
D Dung dịch X và dng dịch Y đều làm chuyển màu quỳ tím
Câu 44: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức
B Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
C Glucozơ là đồng phân của saccarozơ
D Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic
Câu 45: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH 2X1 + X2
(b) X1 + HCl X3 + NaCl
(c) X2 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O X4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Biết X mạch hở, có công thức phân tử C6H8O5; X1 có hai nguyên tử cacbon trong phân tử Phát biểu nàosau đây sai?
A X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức B X2 là axetanđehi
C Phân tử khối của X1 là 82 D Phân tử X4 có bảy nguyên tử hiđro
Trang 39Câu 46: Dãy kim loại nào dưới đây tác dụng được với dung dịch HCl
A Au, Pt, Al B Hg, Ca, Fe C Cu, Zn, K D Na, Zn, Mg
Câu 47: Cho X,Y, Z, T là các chất khác nhau trong số bốn chất sau: C2H5NH2, NH3, C6H5OH(phenol), C6H5NH2( anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau
Chất Nhiệt độ sôi (0C) pH(dung dịch nồng độ 0,1 mol/lít)
A I, II, và IV B II, III và IV C I, II và III D I, III và IV
Câu 49: Cho 8,64 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ hỗn hợp phản ứng, lúc đầu tạo ra sản phẩm khử là khí NO, sau đó thấy thoát ra khí không màu X Sau khi các phản ứng kết thúc thấycòn lại 4,08 gam chất rắn không tan Biết rằng tổng thể tích của hai khí NO và X là 1,792 lít (đktc) và tổng khối lượng là 1,84 gam Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất muối khan Giá trị nào sau đây gần với m nhất?
A 36,25 gam B 29,60 gam C 31,52 gam D 28,70 gam
Câu 50: Este X tạo bởi một α – aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N, hai chất Y và Z là hai peptit mạch hở, tổng số liên kết peptit của hai phân tử Y và Z là 7 Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 2 muối (của glyxin và alanin) và 13,8 gam ancol Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối ở trên cần dùng vừa đủ 2,22 mol O2, sau phản ứng thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc) Thành phần phần trăm theo khối lượng của peptit có phân tử khối lớnhơn trong hỗn hợp E là
(1): Trong phân tử của Y có 8 nguyên tử hiđro
(2): Y là axit no, đơn chức, mạch hở
(3): Z có đồng phân hình học
Trang 40(4): Số nguyên tử cacbon trong Z là 6
(5): Z tham gia được phản ứng trùng hợp
Số phát biểu đúng là
A 2 B 1 C 0 D 3
Câu 52: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
A Gly-Ala-Val-Phe-Gly B Gly-Ala-Val-Val-Phe
C Gly-Phe-Gly-Ala-Val D Val-Phe-Gly-Ala-Gly
Câu 53: Hỗn hợp Q gồm: X, Y là 2 este mạch hở, đơn chức chứa 1 liên kết đôi, là đồng phân của nhau; A
và B là 2 peptit mạch hở đều được tạo từ Glyxin và Alanin, hơn kém nhau một liên kết peptit (MA < MB).Thủy phân hoàn toàn 13,945 gam Q cần dùng vừa đủ 0,185 mol NaOH, thu được bốn muối và hỗn hợp hai ancol có tỉ khối với He là 8,4375 Nếu đốt cháy hoàn toàn cũng lượng Q ở trên rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 57,5 gam kết tủa, khí thoát ra có thể tích 1,176 lít đktc Cho các phát biểu sau :
(1) Hai ancol trong sản phẩm thủy phân thu được là ancol metylic và propylic
(2) Thành phần % theo khối lượng oxi trong X là 37,20%
(3) Tổng số phân tử Gly trong A và B là 6
(4) Y làm mất màu dung dịch brom và tham gia phản ứng tráng bạc
(5) Có 1 công thức cấu tạo phù hợp với X
(6) Tỉ lệ số mắt xích Ala : Gly trong A là 1 :2
Số phát biểu đúng là
A 4 B 5 C 2 D 6
Câu 54: Dãy gồm các chất điện li mạnh là
A H2SiO3, K2SO4, H2SO4 B CaCl2, NaOH, HNO3
C CH3COOH, KNO3, FeCl2 D NH4Cl, HCOOH, KNO3
Câu 55: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng trángbạc Số este X thỏa mãn tính chất trên là:
A 6 B 4 C 5 D 3
Câu 56: Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?
A Tơ tằm B Tơ visco C Tơ nitron D Tơ nilon-6,6
Câu 57: Tên theo danh pháp thay thế của chất: CH3- CH=CH-CH2OH là