1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải Pháp Phát Triển Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Cửa Lò Tỉnh Nghệ An.pdf

103 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Cửa Lò Tỉnh Nghệ An
Tác giả Phạm Thị Thanh Đào
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Văn Bạn
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 513,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (11)
    • 1.1. Tổng quan về thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM (11)
      • 1.1.1. Khái niệm về thanh toán và thanh toán không dùng tiền mặt (11)
      • 1.1.2. Đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt (12)
      • 1.1.3. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt (13)
      • 1.1.4. Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (15)
      • 1.1.5. Những rủi ro trong thanh toán không dùng tiền mặt (24)
    • 1.2. Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM (25)
      • 1.2.1. Khái niệm về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt (25)
      • 1.2.2. Các tiêu chí phản ánh sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt18 1.2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt (26)
    • 1.3. Kinh nghiệm về phát triểu TTKDTM của một số NHTM và bài học rút ra đối với ngân hàng TMCP Công Thương VN chi nhánh Cửa Lò – Nghệ An (36)
      • 1.3.1. Kinh nghiệm về phát triển TTKDTM của một số NHTM (36)
      • 1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với ngân hàng TMCP Công Thương (38)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT (41)
    • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (41)
    • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức (43)
    • 2.1.3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu (45)
    • 2.2 Thực trạng phát triển TTKDTM tại Vietinbank chi nhánh Cửa Lò- tỉnh Nghệ An (52)
      • 2.2.1 Tình hình thanh toán chung (52)
      • 2.2.2 Kết quả sử dụng các phương tiện TTKDTM (54)
      • 2.2.3. Tình hình khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM (64)
      • 2.2.4. Tình hình sử dụng dịch vụ thanh toán (66)
      • 2.2.5. Mạng lưới và kênh phân phối của chi nhánh (67)
      • 2.2.6. Những nội dung liên quan đến chất lượng thanh toán (67)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng TTKDTM tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cửa Lò ( Nghệ An ) (71)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (71)
      • 2.3.2 Hạn chế (73)
      • 2.3.3. Nguyên nhân (76)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN (80)
    • 3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Cửa Lò tỉnh Nghệ An (80)
      • 3.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược chủ yếu (80)
      • 3.1.2. Định hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt (81)
    • 3.2. Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng (83)
      • 3.2.2. Đẩy mạnh công tác quảng cáo, Marketing các sản phẩm, dịch vụ (84)
      • 3.2.3. Tuyên truyền và phổ biến kiến thức kiến thức thanh toán không dùng tiền mặt (87)
      • 3.2.4. Giải pháp về công nghệ (88)
      • 3.2.5. Gắn việc phát triển TTKDTM với các sản phẩm truyền thống, bán chéo sản phẩm (90)
      • 3.2.6. Cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng (90)
      • 3.2.7. Về đào tạo con người (91)
      • 3.2.8. Triển khai nghiêm túc các sản phẩm dịch vụ mới của Vietinbank (94)
      • 3.2.9. Giảm thiểu rủi ro, tổn thất trong thanh toán, nhất là đối với thanh toán thẻ (94)
      • 3.2.10. Xây dựng cơ chế khoán phát triển sản phẩm dịch vụ (95)
      • 3.2.11. Tăng cường kiểm tra kiểm soát về thanh toán không dùng tiền mặt (95)
    • 3.3. Các điều kiện thực hiện giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt (96)
      • 3.3.1. Đối với chính phủ, các cơ quan Bộ,ngành (96)
      • 3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước (97)
      • 3.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (97)
  • KẾT LUẬN (40)

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI o0o PHẠM THỊ THANH ĐÀO GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tổng quan về thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM

Thanh toán không tiền mặt (TTKDTM) là quá trình thực hiện các giao dịch thanh toán mà không sử dụng tiền mặt trực tiếp, nhấn mạnh vai trò của các phương tiện thanh toán hiện đại trong nền kinh tế thị trường Sự phát triển của TTKDTM ngày càng phổ biến nhờ vào nhu cầu thúc đẩy của nền kinh tế hàng hóa, nơi mà khối lượng hàng hóa trao đổi trong và ngoài nước ngày càng lớn Nền kinh tế phát triển càng cao, yêu cầu về các phương thức thanh toán thuận tiện, an toàn và tiết kiệm càng trở nên cấp thiết để đáp ứng nhu cầu mua bán ngày càng tăng.

1.1.1 Khái niệm về thanh toán và thanh toán không dùng tiền mặt:

Ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa theo luật TCTD năm 2010 là loại hình ngân hàng hoạt động đa dạng các hoạt động ngân hàng và kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ và cung cấp dịch vụ ngân hàng, trong đó hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi từ khách hàng, chịu trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng (cho vay) cũng như cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Thanh toán trong các mối quan hệ kinh tế được hiểu là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên, trong đó tiền được xem là phương tiện thanh toán chung được chấp nhận rộng rãi Tiền không chỉ dùng để thanh toán các khoản nợ mua hàng mà còn được sử dụng để nộp thuế, phí, lệ phí và đóng góp các khoản chi dịch vụ khác.

Thanh toán bằng tiền mặt là hình thức thanh toán phổ biến trong nền kinh tế, bao gồm các chu chuyển tiền mặt thông qua các phương tiện thanh toán và lưu thông Đây là việc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt trong các quan hệ thu chi giữa cá nhân, tổ chức kinh tế và cơ quan nhà nước Thanh toán tiền mặt phản ánh hoạt động chi trả trực tiếp của người dân và các tổ chức trong giao dịch hàng ngày, góp phần duy trì lưu thông tiền tệ hiệu quả trong nền kinh tế quốc dân.

Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là hình thức thanh toán trong đó không sử dụng tiền mặt, mà thay vào đó, hệ thống trích tiền trực tiếp từ tài khoản của người trả để chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng tại ngân hàng Phương thức này còn bao gồm việc bù trừ giao dịch qua vai trò trung gian của ngân hàng, giúp đảm bảo an toàn và tiện lợi trong quá trình giao dịch tài chính.

1.1.2 Đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt:

Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) sử dụng tiền ghi sổ hay còn gọi là bút tệ là đặc điểm cơ bản nhất của phương thức này Phương thức thanh toán diễn ra bằng cách trích tiền từ tài khoản gửi của người trả sang tài khoản gửi của người nhận tại ngân hàng Để thực hiện thanh toán qua trung gian ngân hàng, các chủ thể tham gia bắt buộc phải mở tài khoản tại ngân hàng để đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra thuận tiện, an toàn và chính xác.

-Thanh toán không dùng tiền mặt, mỗi giao dịch thanh toán có ít nhất 3 bên tham gia: người trả tiền, người nhận tiền và trung gian thanh toán.

Người trả tiền có trách nhiệm thanh toán đúng hạn, tôn trọng thủ tục như lập và nộp chứng từ theo mẫu và thời hạn trong hợp đồng hoặc thoả thuận trước Người thụ hưởng là người nhận khoản tiền sau khi cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, và họ được thanh toán thông qua các chứng từ liên quan đến giao nhận hàng hóa và dịch vụ Ngân hàng đóng vai trò trung gian cung cấp dịch vụ thanh toán, hướng dẫn khách hàng thủ tục, theo dõi khả năng chi trả và cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết theo quy trình ngân hàng.

Trong các nghiệp vụ TTKDTM, việc sử dụng chứng từ thanh toán riêng biệt là bắt buộc, bao gồm lệnh thu và lệnh chi do chính người nhận hoặc người trả tiền lập ra Các chứng từ này có thể được tạo lập dưới dạng giấy hoặc điện tử, đảm bảo tính chính xác và hợp lệ trong quá trình thực hiện giao dịch Việc sử dụng các chứng từ này giúp quản lý thanh toán rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật.

-Có hệ thống công nghệ thanh toán tiên tiến, thích hợp

-Người sử dụng dịch vụ thanh toán phải có hiểu biết về cơ chế thanh toán và kỹ thuật thanh toán

1.1.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt

Vai trò của hoạt động thanh toán

Hệ thống vận động của vật tư và hàng hoá đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, giúp thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá diễn ra thuận lợi Nhờ đó, các mối quan hệ kinh tế lớn được giải quyết một cách hiệu quả, đảm bảo hoạt động sản xuất và phân phối hàng hoá diễn ra bình thường Điều này góp phần duy trì sự ổn định và phát triển của nền kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng và cạnh tranh trên thị trường.

Hoạt động thanh toán đúng hạn và đầy đủ là yếu tố quan trọng giúp nâng cao uy tín của cả người mua và người bán trong nền kinh tế Điều này không chỉ tạo dựng niềm tin giữa các bên mà còn thúc đẩy quá trình sản xuất, kinh doanh phát triển nhanh chóng và hiệu quả hơn Thực hiện thanh toán đúng hạn còn góp phần thúc đẩy mối quan hệ hợp tác lâu dài, nâng cao hiệu suất hoạt động và góp phần vào sự tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp.

Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế

TTKDTM góp phần giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển, in ấn, phát hành, bảo quản và kiểm đếm Việc này không những nâng cao hiệu quả thanh toán mà còn giảm khối lượng công việc cho toàn xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững.

TTKDTM thúc đẩy sự chuyển đổi linh hoạt giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản, giúp nâng cao hiệu quả trong công tác kế hoạch hóa và lưu thông tiền tệ Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tài chính, góp phần nâng cao tính linh hoạt và ổn định của hệ thống tiền tệ quốc gia.

TTKDTM thúc đẩy tập trung nguồn vốn lớn từ xã hội vào tín dụng, hỗ trợ tái đầu tư vào nền kinh tế và nâng cao năng suất lao động Việc rút ngắn thời gian thanh toán giúp tăng vòng quay vốn, từ đó cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Đồng thời, hoạt động này góp phần giảm lượng tiền mặt lưu thông, kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền và tạo điều kiện cho ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách điều hòa lưu thông tiền tệ Việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giữa các tổ chức tín dụng giúp nâng cao hiệu lực quản lý, kiểm soát lưu thông tiền tệ, đồng thời giảm thiểu rủi ro liên quan đến giao dịch tiền mặt, góp phần ổn định thị trường tài chính quốc gia.

Vai trò của TTKDTM đối với ngân hàng thương mại

Khi cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng và các tổ chức cung ứng dịch vụ sẽ thu phí từ khách hàng, tạo ra nguồn thu đáng kể cho ngân hàng thương mại và các tổ chức này Việc thu phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt giúp các ngân hàng nâng cao lợi nhuận và duy trì hoạt động bền vững trong thị trường tài chính hiện đại Thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng trở thành xu hướng phổ biến, góp phần thúc đẩy số hóa trong hệ thống ngân hàng và nâng cao trải nghiệm khách hàng Chính vì vậy, việc thu phí dịch vụ trong lĩnh vực này có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Ngân hàng thực hiện thành công công tác thanh toán không dùng tiền mặt sẽ thu hút lượng lớn khách hàng, mở ra cơ hội bán chéo các sản phẩm dịch vụ và tăng nguồn vốn cho ngân hàng.

Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM

1.2.1 Khái niệm về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

Phát triển TTKDTM nhằm nâng cao quy mô và chất lượng của hệ thống, giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và thúc đẩy phát triển nền kinh tế Việc mở rộng TTKDTM sẽ đảm bảo tăng cường khả năng thanh toán với chi phí hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của hệ thống tài chính Đây là bước đi chiến lược để phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường và nâng cao trải nghiệm người dùng.

Quy mô thanh toán mở rộng bao gồm giá trị và khối lượng các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời mở rộng phạm vi và dịch vụ dành cho các loại hình thanh toán, đa dạng đối tượng thanh toán để thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực thanh toán số.

Chất lượng thanh toán đảm bảo quá trình thanh toán không dùng tiền mặt diễn ra nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời, góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn trong giao dịch tài chính Việc này còn giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí liên quan, đồng thời thu hút người dùng bằng dịch vụ thanh toán tiện lợi, an toàn và phù hợp về chi phí.

Phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử (TTKDTM) là một quá trình dài hạn giúp các ngân hàng thương mại (NHTM) tăng thêm nguồn thu nhập Việc cung cấp dịch vụ TTKDTM mang lại lợi ích lớn cho ngân hàng thông qua việc thu phí từ hoạt động thanh toán, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng trong nền kinh tế số.

1.2.2 Các tiêu chí phản ánh sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt 1.2.2.1 Các tiêu chí phản ánh quy mô, đối tượng, phạm vi, các dịch vụ tiện ích thanh toán khồn dùng tiền mặt

Doanh số TTKDTM thể hiện tổng số tiền khách hàng giao dịch tại ngân hàng qua các phương thức thanh toán như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thư tín dụng và thẻ thanh toán Đây là chỉ số quan trọng phản ánh quy mô hoạt động TTKDTM của ngân hàng, trong đó doanh số lớn thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ này Ngược lại, doanh số thấp cho thấy hoạt động TTKDTM tại ngân hàng chưa được mở rộng, dẫn đến lợi nhuận từ dịch vụ này cũng giảm Việc nâng cao doanh số TTKDTM giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận.

Doanh số TTKDTM được đo bằng tổng giá trị các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà khách hàng sử dụng để giao dịch tại ngân hàng, góp phần phản ánh hoạt động thanh toán điện tử của ngân hàng đó Mỗi phương tiện TTKDTM có doanh số riêng đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của dịch vụ thanh toán không tiền mặt tại ngân hàng Để đánh giá mức độ mở rộng và hiệu quả của hoạt động TTKDTM của một ngân hàng thương mại, có thể dựa trên các tiêu chí như tổng doanh số TTKDTM, tỷ trọng của các phương tiện thanh toán điện tử, và tốc độ tăng trưởng của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong ngân hàng Điều này giúp các ngân hàng đánh giá chính xác hơn về hiệu quả của chiến lược thúc đẩy thanh toán điện tử và khả năng cạnh tranh trên thị trường ngân hàng số.

+ Tỷ lệ giữa doanh số thanh toán không dùng tiền mặt năm sau so với năm truớc

Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt năm sau so với năm truớc

Doanh số thanh toán khồng dùng tiền mặt năm sau

Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt năm trước

Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ doanh số thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng lớn

+ Tỷ lệ giữa thanh toán không dùng tiền mặt và tổng doanh số thanh toán.

Tỷ lệ giữa thanh toán không dùng tiền mặt và tổng doanh số thanh toán

= Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt

X 100 Tổng doanh số thanh toán

Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ tốc độ thanh toán không dùng tiền mặt càng cao

+ Tỷ lệ giữa doanh thu về thanh toán không dùng tiền mặt giữa năm sau so với năm trước

Tỷ lệ giữa doanh thu về thanh toán không dùng tiền mặt giữa năm sau so với năm trước

= Doanh thu từ TTKDTM năm sau

Doanh thu từ TTKDTM năm trước

Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ doanh thu từ phí dịch vụ càng lớn

+ Thu nhập từ phí dịch vụ bình quân trên một món giao dịch TTKDTM Thu nhập từ phí dịch vụ bình quân trên một món giao dịch

= Thu nhập từ phí giao dịch TTKDTM

Tổng số món giao dịch

Thu nhập bình quân từ thu phí giao dịch cho một món giao dịch TTKDTM càng lớn chứng tỏ chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt càng cao

+ Tỷ lệ giữa chi phí TTKDTM năm sau so với năm trước

Tỷ lệ giữa chi phí

TTKDTM năm sau so với năm trước

Chi phí TTKDTM năm sau

X 100 Chi phí TTKDTM năm trýớc

Tỷ lệ này càng lớn thì chi phí cho thanh toán không dùng tiền mặt càng cao.

+ Chi phí bình quân cho một món giao dịch TTKDTM

Chi phí bình quân cho một món giao dịch

Tổng chi phí giao dịch TTKDTM trong năm

Số món giao dịch TTKDTM trong năm

Chi phí bình quân này càng nhỏ thì chất lượng dịch vụ thanh toán càng cao.

- Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM

Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hoạt động của dịch vụ qua ngân hàng Việc tăng trưởng số lượng khách hàng phản ánh ngân hàng đã cung cấp các sản phẩm tiện ích, tạo dựng niềm tin và uy tín đối với khách hàng Sự phát triển này được thể hiện qua số lượng tài khoản cá nhân mở mới và số lượng thẻ ngân hàng phát hành thành công, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của dịch vụ TTKDTM.

Tiêu chí đa dạng hóa dịch vụ phản ánh sự phong phú của các sản phẩm ngân hàng mang lại cho khách hàng Việc có danh mục sản phẩm phong phú giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng Đặc điểm này tạo điều kiện cho các đối tượng khách hàng khác nhau dễ dàng tiếp cận các sản phẩm dịch vụ, từ đó mở rộng thị trường và tăng doanh thu cho ngân hàng.

Sự đa dạng hóa sản phẩm cần được thực hiện tương quan so với nguồn lực hiện có của ngân hàng

- Tăng tiện ích cho sản phẩm

Sự phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng không chỉ dựa trên số lượng mà còn dựa trên tính tiện ích của từng sản phẩm Các sản phẩm tích hợp nhiều lợi ích sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn, nâng cao trải nghiệm người dùng Nhờ vào sự tiến bộ của công nghệ, các dịch vụ ngân hàng ngày càng được cải tiến với ứng dụng công nghệ cao, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng, từ đó nâng cao sự tiện lợi và hiệu quả của các dịch vụ ngân hàng.

- Mạng lưới của chi nhánh và kênh phân phối

Mạng lưới của chi nhánh thể hiện qua số lượng các bộ phận giao dịch và phòng giao dịch đang hoạt động, giúp mở rộng khả năng tiếp xúc và gặp gỡ khách hàng Mạng lưới rộng khắp tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tư vấn trực tiếp và xây dựng mối quan hệ khách hàng hiệu quả Việc duy trì mạng lưới rộng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu của khách hàng.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng TTKDTM

- Uy tín của ngân hàng

Việc gia tăng uy tín của ngân hàng là yếu tố then chốt để giữ chân khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng tiềm năng mới Hình ảnh và thương hiệu của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ TTKDTM Phát triển dịch vụ TTKDTM đòi hỏi nâng cao uy tín, xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ thông qua cải thiện chất lượng sản phẩm và năng lực đội ngũ bán hàng, từ đó tạo niềm tin và thúc đẩy khách hàng sử dụng đa dạng các sản phẩm của ngân hàng ngày càng nhiều hơn.

-Tính an toàn, nhanh chóng, kịp thời, rủi ro thấp

Tính an toàn và bảo mật của sản phẩm dịch vụ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự tin tưởng và yên tâm của khách hàng Ngân hàng dựa trên uy tín để duy trì hoạt động, do đó, đảm bảo tính an toàn luôn đặt lên hàng đầu trong mọi hoạt động kinh doanh Tính an toàn thể hiện rõ qua từng lĩnh vực, từ việc gây quỹ đến ứng dụng công nghệ hiện đại và bảo vệ thông tin khách hàng, góp phần xây dựng hình ảnh ngân hàng đáng tin cậy trên thị trường.

Hoạt động thanh toán ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc luân chuyển vốn của nền kinh tế, giúp thúc đẩy quá trình sản xuất và kinh doanh của khách hàng Thanh toán nhanh chóng và kịp thời góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn, tạo điều kiện để khách hàng sử dụng nguồn vốn hiệu quả và tiết kiệm Việc thực hiện các quy trình thanh toán linh hoạt không chỉ nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Rủi ro trong hoạt động ngân hàng ảnh hưởng lớn đến khả năng hoạt động của ngân hàng thương mại, có thể gây ra phản ứng dây chuyền trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Thanh toán là một trong những dịch vụ quan trọng hàng đầu của ngân hàng thương mại, vì vậy việc hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng nhằm giảm thiểu thiệt hại cho khách hàng và đảm bảo sự ổn định của hệ thống Việc kiểm soát và giảm thiểu rủi ro ngân hàng đóng vai trò then chốt trong bảo vệ lợi ích khách hàng và duy trì an toàn tài chính quốc gia.

- Gia tăng mức độ hài lòng cho khách hàng

Kinh nghiệm về phát triểu TTKDTM của một số NHTM và bài học rút ra đối với ngân hàng TMCP Công Thương VN chi nhánh Cửa Lò – Nghệ An

1.3.1 Kinh nghiệm về phát triển TTKDTM của một số NHTM

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc:

Hàn Quốc tận dụng lợi thế công nghệ để phát triển thanh toán thẻ làm phương tiện thanh toán chính trong cộng đồng dân cư, đặc biệt là thẻ tín dụng, nhờ chính sách ưu đãi về thuế cho các đơn vị chấp nhận thẻ Việc này đã thúc đẩy mạnh mẽ thanh toán thẻ qua POS và dẫn đến sự thành lập của Công ty chuyển mạch thẻ BC Card nhằm tăng cường tiêu dùng nội địa và quản lý thuế hiệu quả.

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản:

Mô hình trung tâm chuyển mạch của Nhật Bản là ví dụ điển hình cho quá trình phát triển tự nhiên của hệ thống liên minh thanh toán trong giai đoạn đầu Mạng lưới ATM đã trở thành một cơ chế thanh toán điện tử quan trọng tại Nhật Bản, góp phần thúc đẩy hệ thống thanh toán điện tử của đất nước Kể từ những năm 1990, các ngân hàng và định chế nhận tiền gửi đã xây dựng và mở rộng mạng lưới ATM nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ và tiện ích cho khách hàng.

Các ngân hàng đô thị và ngân hàng khu vực đang tập trung vào việc triển khai hệ thống tích hợp thế hệ tiếp theo để tối ưu hóa trung tâm duy nhất, qua đó nâng cao hiệu quả tích hợp dịch vụ chuyển mạch ATM Đồng thời, Nhật Bản phát triển các hệ thống thanh toán bù trừ tư nhân tiên tiến nhằm cải thiện tốc độ và độ an toàn của các giao dịch thanh toán.

- Các hệ thống do Hiệp hội ngân hàng Tokyo quản lý và vận hành gồm: + Hệ thống chuyển tiền nội địa

+ Hệ thống thanh toán bù trừ ngoại tệ với đồng yên.

+ Hệ thống thanh toán bù trừ Hối phiếu và Séc

- Các hệ thống do các đơn vị khác quản lý và vận hành gồm:

+ Hệ thống lưu ký và ghi sổ chứng khoán

Hiệp hội Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán Chính vì vậy, Trung tâm chuyển mạch tập trung được thành lập và vận hành mà không cần sự can thiệp của nhà nước, do chính Hiệp hội Ngân hàng đảm nhận vai trò chủ trì.

Việc hợp nhất các cơ sở hạ tầng thanh toán thành một nhà cung cấp dịch vụ duy nhất giúp giảm chi phí quản lý và vận hành ngắn hạn, nhưng về lâu dài có thể ảnh hưởng đến động lực đầu tư vào công nghệ mới, giảm giá thành và thúc đẩy phát triển dịch vụ gia tăng Cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ chuyển mạch và xây dựng hạ tầng trên thị trường bán buôn thúc đẩy sáng tạo công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ cho người dùng Tuy nhiên, nếu hệ thống không liên thông với các hệ thống hiện có, thị trường thanh toán sẽ bị phân chia và cắt đứt, gây ra hiệu ứng tiêu cực cho sự phát triển toàn diện của ngành Ngoài ra, việc duy trì các cơ sở hạ tầng không liên kết sẽ làm chi phí quản lý và vận hành tăng cao, hạn chế khả năng cạnh tranh và sáng tạo trong ngành dịch vụ thanh toán.

1.4.1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Hệ thống thanh toán séc (CIS) của Trung Quốc dựa trên công nghệ truyền hình ảnh, chuyển đổi các tờ séc vật chất thành dữ liệu hình ảnh để truyền tải giữa các ngân hàng Chức năng chính của CIS là truyền các thông tin về séc giữa các ngân hàng nhằm đảm bảo quá trình quyết toán thuận lợi thông qua hệ thống BEPS Kể từ tháng 6/2007, CIS đã mở rộng phạm vi hoạt động toàn quốc, cho phép các tờ séc được sử dụng tại tất cả các tỉnh thành phố trên toàn Trung Quốc.

Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) chủ trì phát triển thanh toán thẻ dựa trên tình hình kinh tế đất nước, hợp tác với các ngân hàng thương mại để phát hành thẻ với chi phí hợp lý, đồng thời vận động sự hỗ trợ của chính phủ và các bộ ngành liên quan PBOC đã ban hành tiêu chuẩn về thẻ chip, dựa trên tiêu chuẩn EMV, và quy định về kế hoạch chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip nhằm nâng cao an ninh hệ thống thanh toán Ngân hàng này cũng phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an (MPS) qua các cuộc họp định kỳ để đề ra phương hướng thực thi, điều tra và trấn áp tội phạm gian lận thẻ, đồng thời quy định rõ về việc bảo vệ các máy móc như ATM, POS của địa phương, trong đó có yêu cầu ý kiến của công an địa phương về vị trí lắp đặt ATM để đảm bảo an toàn Ngoài ra, PBOC đã xây dựng tiêu chuẩn kiểm định cho các thiết bị thanh toán như ATM, POS trước khi đưa vào sử dụng và hợp tác với Bộ Công nghệ Thông tin để nghiên cứu tiêu chuẩn chung về công nghệ và kinh doanh cho thanh toán di động, thúc đẩy an toàn và hiệu quả của hệ sinh thái thanh toán điện tử tại Trung Quốc.

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với ngân hàng TMCP Công Thương

VN chi nhánh Cửa Lò – Nghệ An

Các nước hiện nay rất chú trọng đến việc phát triển dịch vụ thanh toán qua thẻ như ATM, Visa để nâng cao tiện ích cho người dùng Kinh nghiệm từ Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc cho thấy việc đẩy mạnh TTKDTM trong cộng đồng và nâng cao chất lượng hệ thống thanh toán là yếu tố then chốt thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế số Việt Nam có thể học hỏi các bài học này để tăng cường hệ thống thanh toán điện tử, đặc biệt là tại ngân hàng Công thương Cửa Lò – Nghệ An, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và đảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch.

Thứ nhất: Phải có sự chỉ đạo của Nhà Nước

Chính sách của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thói quen không sử dụng tiền mặt của người dân trong nước Nhà nước cần ban hành các luật pháp rõ ràng để bảo vệ lợi ích của ngân hàng phát hành, khách hàng sử dụng thẻ, đặc biệt khi xảy ra gian lận hoặc tranh chấp Đầu tư phát triển hệ thống thanh toán toàn diện trong cả nước là điều thiết yếu, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành để thúc đẩy rộng khắp hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) Thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ là nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) hay ngân hàng thương mại (NHTM), mà còn góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tối ưu hóa sử dụng vốn đầu tư của chính phủ, doanh nghiệp và người dân.

Thứ hai: Liên minh thống nhất giữa các tổ chức phát hành thẻ trong nước:

Cần thành lập một tổ chức liên kết thẻ duy nhất để thúc đẩy sự phát triển của thị trường thẻ nội địa và tạo sự thống nhất giữa các tổ chức phát hành thẻ trong nước Tổ chức này sẽ giúp các ngân hàng trong nước chia sẻ nguồn tài nguyên, như hệ thống máy ATM, nhằm tránh đầu tư lãng phí vào việc xây dựng các điểm ATM tràn lan Việc hợp tác và liên kết sẽ giảm thiểu chi phí, tiết kiệm ngoại tệ của nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng trong lĩnh vực phát hành thẻ.

Thứ ba: Xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống thanh toán

Cần xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thanh toán liên kết với tất cả các hệ thống của NHNN, NHTM và kho bạc nhà nước nhằm giảm chi phí thanh toán toàn nền kinh tế Việc này giúp quản lý hệ thống thanh toán một cách thống nhất và tạo nền tảng để phát triển các dịch vụ gia tăng trong tương lai Đồng thời, hệ thống thanh toán liên thông sẽ thúc đẩy tốc độ chu chuyển vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế quốc gia.

Chương 1 của luận văn trình bày hệ thống và luận giải các nội dung lý luận liên quan đến phát triển TTKDTM của ngân hàng thương mại Nội dung này nêu bật những kinh nghiệm thành công của một số ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán không dùng tiền mặt và rút ra bài học quý giá cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cửa Lò Nghệ An Đây là nền tảng lý luận quan trọng để tiếp tục thực hiện các nội dung chính trong chương 2 của luận văn.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Mai Văn Bạn, Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Mai Văn Bạn
Nhà XB: Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Năm: 2014
2. PGS.TS Mai Văn Bạn, Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng trung ương, Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng trung ương
Tác giả: PGS.TS Mai Văn Bạn
Nhà XB: Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Năm: 2014
3. TS.Tô Ngọc Hưng, TS. Nguyễn Kim Anh, TS. Nguyễn Thị Chiến, Những vấn đề cơ bản về ngân hàng- Học viên ngân hàng- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tháng 5 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về ngân hàng
Tác giả: TS. Tô Ngọc Hưng, TS. Nguyễn Kim Anh, TS. Nguyễn Thị Chiến
Nhà XB: Học viên ngân hàng
Năm: 2006
4. TS. Tô Kim Ngọc, giáo trình lý thuyết tiền tệ và ngân hàng – Nhà xuất bản thống kê Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình lý thuyết tiền tệ và ngân hàng
Tác giả: TS. Tô Kim Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2005
5. Phan Thị Thu Hà, giáo trình ngân hàng thương mại, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB thống kê
6. PGS.TS. Nguyễn Thị Quy (2008). Dịch vụ ngân hàng hiện đại, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thị Quy
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2008
7. Quốc hội, Luật số 47/2010/QH12, Luật các tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
9. Các văn bản pháp lý về quy trình thủ tục thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt nam CN Cửa Lò Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp lý về quy trình thủ tục thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt nam CN Cửa Lò
16. Báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh Cửa Lò, tỉnh Nghệ An năm 2014, 2015 và 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh Cửa Lò, tỉnh Nghệ An năm 2014, 2015 và 2016
13. Đề án thanh toán không dùng tiền mặt – Khởi động trên quy mô lớn – Thuận An – Website Ngân hàng Nhà nước.14 . Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt: Kinh nghiệm của bạn và giải pháp của Việt Nam – Website Ngân hàng Nhà nước Link
17. Các wesite tham khảo: www.vietinbank.vn www.vnexpress.net Link
8. Các văn bản pháp lý quy định về thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam Khác
10.Tạp chí ngân hàng – ngân hàng nhà nước Việt Nam 11. Thời báo ngân hàng – ngân hàng nhà nước Việt Nam Khác
12. Phát triển dịch vụ thanh toán điện tử - biện pháp hữu hiệu để đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, Tạp chí Ngân hàng, số 169 Khác
15. Mô hình liên kết giữa các Ngân hàng thương mại Thế giới – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam – Nguyễn Thị Hải Minh – Tạp chí Công nghệ Ngân hàng số 16 tháng 5-6/2007 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w