Chương 1 Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng ®¹i häc kinh doanh & c«ng nghÖ hµ néi NGUYỄN NAM THẮNG gi¶i ph¸p ph¸t triÓn thanh to¸n kh«ng dïng tiÒn[.]
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học kinh doanh & công nghệ hà nội
- -NGUYỄN NAM THẮNG
giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại NGâN HàNG NÔNG NGHIệP và pHáT TRIểN NÔNG THÔN chi
nhánh huyện ứng hòa
Chuyên Ngành : Tài chính Ngân hàng
Mã số : 60.34.02.01
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Ngời hớng dẫn khoa học : PGS TS Mai Văn Bạn
Hà Nội – 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Giải phỏp phỏt triển thanh toỏn khụng dựng tiền mặt tại NHNo và PTNT Chi nhỏnh huyện Ứng Hũa” Là
công trình nghiên cứu của riêng tôi Số liệu trong luận văn làtrung thực Kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dới sựhớng dẫn của PGS TS Mai Văn Bạn
Hà Nội ngày 16 tháng 10 năm 2016
Tác giả đề tài
Nguyễn Nam Thắng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NHTM 4
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA NHTM 4
1.1.1 Khái niệm NHTM 4
1.1.2 Vai trò của NHTM 4
1.2 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT (TTKDTM) CỦA NHTM. 5
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của TTKDTM 5
1.2.2 Vai trò của TTKDTM 7
1.2.3 Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt 9
1.2.4 Những rủi ro trong thanh toán không dùng tiền mặt 18
1.3 QUAN NIỆM VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN TTKDTM CỦA NHTM 20
1.3.1 Quan niệm về phát triển TTKDTM 20
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển dịch vụ TTKDTM 21
1.3.3 Các Nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt 25
1.3.4 Sự cần thiết phát triển thanh toán không dùng tiền mặt 29
1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NHTM VỀ PHÁT TRIỂN TTKDTM VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI NHNO VÀ PTNT CHI NHÁNH HUYỆN ỨNG HÒA 30
1.4.1 Kinh nghiệm và định hướng phát triển TTKDTM của một số NHTM 30
1.4.2 Bài học rút ra đối với NHNo và PTNT Chi nhánh Huyện Ứng Hòa 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NHNo VÀ PTNT CHI NHÁNH HUYỆN ỨNG HÒA 35
2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo VÀ PTNT CHI NHÁNH HUYỆN ỨNG HÒA. 35
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của NHNo và PTNT Chi nhánh Huyện Ứng Hòa 35
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHNo và PTNT Chị nhánh Huyện Ứng Hòa 42
2.2 THỰC TRẠNG THANH TOÁN VÀ TTKDTM CỦA NHNo VÀ PTNT CHI NHÁNH HUYỆN ỨNG HÒA 55
2.2.1 Tình hình thanh toán chung của NHNo và PTNT Chi nhánh Huyện Ứng Hòa 55
Trang 42.2.2 Tình hình thanh toán KDTM 57
2.2.3 Khách hàng sử dụng thanh toán KDTM của NHNo và PTNT Chi nhánh Huyện Ứng Hòa 61
2.2.4 Những nội dung liên quan đến chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt 63
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KDTM. 65
2.3.1 Những kết quả đạt được 65
2.3.2 Những tồn tại 66
2.3.3 Nguyên nhân 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN TTKDTM TẠI NHNo VÀ PTNT CHI NHÁNH HUYỆN ỨNG HÒA 68
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TTKDTM TẠI NHNo VÀ PTNT CHI NHÁNH HUYỆN ỨNG HÒA 68
3.1.1 Những thuận lợi về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 68 3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam 69
3.1.3 Định hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo và PTNT Chi nhánh Huyện Ứng Hòa 71
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTKDTM TẠI NHNo VÀ PTNT CHI NHÁNH HUYỆN ỨNG HÒA. 73
3.2.1 Trang bị những công nghệ Ngân hàng hiện đại, tiện ích và gần gũi với khách hàng 73
3.2.2 Hoàn thiện, thúc đẩy việc sử dụng các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt 75
3.2.3 Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 77
3.2.4 Gắn kết hơn nữa với chính quyền địa phương, các cơ quan, tổ chức đóng trên địa bàn 78
3.2.5 Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ năng lực của cán bộ, nhân viên 79
3.2.6 Chính sách chăm sóc khách hàng 80
3.2.7 Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán không dùng tiền mặt 81
3.3 KIẾN NGHỊ 83
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ 83
3.3.2 Kiến nghị với NHNo và PTNT Việt Nam 84
3.3.3 Kiến nghị với NHNo và PTNT Chi nhánh Hà Tây. 85
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo và PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Biểu 2.1: Kết quả huy động vốn 42
Biểu 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền tệ 43
Biểu 2.3 : Tình hình dư nợ cho vay 44
Biểu 2.4 : Tỉ trọng dư nợ ngắn hạn, dài hạn trong tổng dư nợ qua các năm 45
Biểu 2.5 : Dư nợ cho vay qua tổ nhóm 46
Biểu 2.6: Tình hình nợ xấu qua các năm và tỉ trọng nợ xấu trong tổng dư nợ 47
Biểu 2.7: Doanh thu hoạt động cấp tín dụng 48
Biểu 2.8: Doanh thu dịch vụ thanh toán 49
Biểu 2.9: Doanh thu dịch vụ bảo lãnh 51
Biểu 2.10: Doanh thu hoạt động kinh doanh ngoại tệ 52
Biểu 2.11: Doanh thu dịch vụ kiều hối 52
Biểu 2.12: Kết quả hoạt động tài chính và hệ số tiền lương của cán bộ 54
Biểu 2.13: Tổng doanh số thanh toán của đơn vị 56
Biểu 2.14: Các hình thức thanh toán KDTM 58
Biểu 2.15: Số lượng khách hàng sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua các năm 62
Biểu 2.16: Doanh thu từ phí dịch vụ TTKDTM 63
Biểu 2.17: Chi phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 64
Sơ đồ 1.1: Người mua và người bán mở tài khoản tại cùng một Ngân hàng 11
Sơ đồ 1.2: Người mua và người bán mở tài khoản tại hai Ngân hàng khác nhau 12
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán séc bảo chi giữa các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại cùng một Ngân hàng 13
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán séc bảo chi giữa các khách hàng mở tài khoản không cùng Ngân hàng 14
Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán Ủy nhiệm tri đối với người mua và người bán mở tài khoản tại cùng một ngân hàng 15
Sơ đồ 1.6: Trường hợp các khách hàng mở tài khoản không cùng một Chi nhánh Ngân hàng 16
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức NHNo và PTNT Chi nhánh Huyện Ứng Hòa 36
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài.
Sự phát triển của kinh tế sản xuất hàng hóa trên thế giới đồng nghĩa vớiviệc phát triển mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các vùng miền và giữa cácquốc gia với nhau Đã từ lâu phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đãđược người dân sử dụng để mua bán, trao đổi hàng hóa và ngày nay phươngthức thanh toán này càng được sử dụng nhiều hơn do có nhiều lợi ích so vớiphương thức thanh toán truyền thống
Ở Việt Nam cũng như trên thế giới vẫn đang tồn tại song song haiphương thức thanh toán đó là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán khôngdùng tiền mặt Tại các đô thị và thành phố lớn phương thức thanh toán khôngdùng tiền mặt được sử dụng nhiều hơn, còn tại các vùng quê xa xôi phươngthức thanh toán bằng tiền mặt vẫn được người dân ưu tiên sử dụng
So với phương thức thanh toán bằng tiền mặt thì phương thức thanhtoán không dùng tiền mặt tỏ ra ưu thế nổi trội đó là : Tiết kiệm chi phí, giảmthiểu rủi ro, tiện lợi do tốc độ thanh toán nhanh vv….Ngoài ra phương thứcthanh toán không dùng tiền mặt còn hạn chế được một số nhóm nguy cơ nhưtham nhũng, hối lộ mà chính phủ nhiều quốc gia khuyến khích sử dụng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam với địabàn trải rộng hầu khắp các vùng miền trên cả nước, với mạng lưới khoảng2.300 chi nhánh (số liệu năm 2015) do vậy NHNo và PTNT Việt Nam đã vàđang thanh toán cho nền kinh tế thông qua hệ thống ngân hàng một khốilượng giao dịch khổng lồ Do các chi nhánh của NHNo và PTNT Việt Namhầu hết tại các vùng địa bàn dân cư là các huyện lị (khoảng 70% số chinhánh) cho nên tồn tại thực tế là phương thức thanh toán không dung tiền mặtđược người dân sử dụng chưa nhiều
Trang 8Chính vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể để làm rõ hơn vai trò củaphương thức thanh toán không dùng tiền mặt để từ đó đưa ra những giải pháp
cụ thể để phát triển, mở rộng và tăng cường hoạt động thanh toán không dùng
tiền mặt Do đó em chọn đề tài “ Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo và PTNT Việt Nam Chi nhánh huyện Ứng Hòa - Hà Nội”
làm luận văn thạc sĩ kinh tế
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Nghiên cứu những cơ sở lý luận về thanh toán và phát triển thanhtoán không dùng tiền mặt của NHTM
+ Nghiên cứu thực trạng về thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo
và PTNT Việt Nam Chi nhánh huyện Ứng Hòa – Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu
+ Nghiên cứu thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo và PTNT ViệtNam Chi nhánh huyện Ứng Hòa từ 2013 đến 2015
4 Phương pháp nghiên cứu.
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như : thu thập dữ liệu,
Trang 9tài liệu, hệ thống phân tổ Phân tích, đánh giá, so sánh, luận giải để thực hiệnluận văn.
5 Đóng góp của đề tài.
- Hệ thống và làm sáng tỏ hơn những cơ sở lý luận về Phát triển thanh
toán không dùng tiền mặt tại NHTM
- Thông qua việc phân tích đánh giá thực trạng thanh toán không dùng
tiền mặt tại NHNo và PTNT Việt Nam Chi nhánh Huyện Ứng Hòa để tìm ranhững tồn tại, đề xuất một số giải pháp
6 Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục Luận vănđược kết cấu theo 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM.
Chương 2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo
và PTNT Chi nhánh Huyện Ứng Hòa (2013-2015).
Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo và PTNT Chi nhánh huyện Ứng Hòa.
Trang 10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NHTM
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA NHTM.
1.1.1 Khái niệm NHTM.
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với
sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàngthương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển củanền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giaiđoạn cao của nó – kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngàycàng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếuđược
Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiệntoàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan
vì mục tiêu lợi nhuận
Như vậy : NHTM là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quantrọng trong nền kinh tế quốc dân với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi từnền kinh tế - xã hội đồng thời cấp tín dụng cho nền kinh tế và thực hiện cácdịch vụ Ngân hàng khác vì mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận
1.1.2 Vai trò của NHTM.
Bất kỳ một quốc gia nào có nền kinh tế phát triển, đang phát triển haythậm chí chưa phát triển thì hoạt động của Ngân hang thương mại cũng có tácdụng to lớn đến hoạt động của nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, vaitrò của NHTM được thể hiện như sau :
- Ngân hàng thương mại là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung ứng vốncho quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 11- Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán cho các hoạt động traođổi, mua bán hàng hóa và các hoạt động khác trong nền kinh tế thị trường.
- Ngân hàng thương mại là một trong những công cụ điều tiết và kiểmsoát chính sách tiền tệ, thị trường vốn của chính phủ
- Ngân hàng thương mại góp phần thu hút, mở rộng và thúc đẩy hoạtđộng đầu tư trong và ngoài nước Cung cấp các dịch vụ ngoại hối và một sốdịch vụ có liên quan khác
1.2 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT (TTKDTM) CỦA NHTM.
1.2.1.1 Khái niệm TTKDTM.
Tiền mặt là theo nghĩa hẹp là tiền do Ngân hàng trung ương (NHNN)phát hành Còn theo nghĩa rộng, tiền mặt có thể hiểu là những thứ có thể sửdụng trực tiếp để thanh toán các giao dịch và bao gồm cả tiền gửi Ngân hàng.Như vậy, trong trường hợp này khái niệm tiền mặt được dùng để chỉ dạng cókhả năng thanh toán cao nhất của tài sản, bao gồm các loại đồng tiền do Ngânhàng trung ương phát hành ra và được công chúng giữ để chi tiêu, tiền gửi ởcác tài khoản vãng lai hay tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có thể rút ra bất
cứ lúc nào bằng các phương tiện thanh toán Đối với các NHTM khái niệmtiền mặt bao gồm các đồng tiền cất trong kho, két sắt và số dư của họ tại Ngânhàng trung ương Như vậy : Tiền mặt là hình thức tiền tệ, theo đó, trong thờigian giao dịch, chức năng lưu thông và cất trữ giá trị được thực hiện màkhông cần sự tham gia của các định chế tài chính trung gian đặc thù
Thanh toán, trong các mối quan hệ kinh tế, được hiểu khái quát nhất làviệc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên trong những quan hệ kinh tế nhấtđịnh Tiền ở đây được hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việcthanh toán để nhận hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc trong việc trả nợ
Trang 12TTKDTM là cách thức thanh toán trong đó không có sự xuất hiện củatiền mặt mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển trên cáctài khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán.
TTKDTM còn được định nghĩa là phương thức thanh toán không trựctiếp dùng tiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như Ủy nhiệm thu, Ủynhiệm chi, Séc vv… để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản của đơn vị nàysang tài khoản của đơn vị khác ở tại Ngân hàng Thanh toán không dùng tiềnmặt xuất hiện gắn với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ
+ Trong TTKDTM sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động củahàng hóa cả về thời gian lẫn không gian và thường không có sự ăn khớp nhau.Đây là đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất của hình thức TTKDTM
+ Trong TTKDTM, vật trung gian trao đổi không xuất hiện như tronghình thức thanh toán dùng tiền mặt theo kiểu H-T-H mà chỉ xuất hiện dướidạng tiền Kế toán hai tiền ghi sổ và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách
kế toán Đây là đặc điểm riêng của TTKDTM
+ Trong TTKDTM, Ngân hàng vừa là người tổ chức vừa là người thựchiện các khoản thanh toán Chỉ có Ngân hàng, người quản lý tài khoản tiềngửi của các khách hàng mới được quyền trích chuyển những tài khoản này
Trang 13theo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù như là một nghiệp vụ chuyên môncủa mình Với nghiệp vụ này Ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán đốivới các khách hàng của mình.
Xu hướng hội nhập kinh tế trên thế giới giữa các nước trong khu vực vàquốc tế ngày càng trở nên rõ rệt Thế giới phẳng hơn, trao đổi hàng hóa giữacác quốc gia, giữa các khối tăng mạnh trong những năm đầu của thế kỷ 21.Tốc độ chu chuyển hàng hóa, tốc độ sáng tạo, tốc độ sản xuất và tiêu dùng sảnphẩm của người dân trên thế giới được tăng nhanh Đạt được những thành tựu
đó TTKDTM đóng một vai trò như một mắt xích quan trọng trong chu trìnhSản xuất – Trao đổi hàng hóa giữa các nước trong khu vực và trên thế giới.TTKDTM có vai trò chủ yếu sau trong nên kinh tế thị trường
+ TTKDTM được sử dụng rộng rãi trong mọi tầng lớp dân cư ở nhiềuquốc gia là một yếu tố khách quan do tính hiệu quả và thiết thực của nó
+ Đối với Ngân hàng, TTKDTM là một công cụ thanh toán không phảidùng đến tiền mặt, giúp cho việc thanh toán thuận lợi và việc lưu thông tiền tệđược nhanh hơn đồng thời dễ kiểm soát TTKDTM có vai trò quan trọngtrong việc huy động tích tụ các nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng đến củakhách hàng vào cơ quan tín dụng, tạo nguồn cho tài khoản để thực hiện việcthanh toán Loại tiền gửi này cũng là một nguồn vốn cung cấp cho các nghiệp
vụ sinh lời của Ngân hàng thương mại, gửi và thanh toán phải trả lãi, do vậygiảm chi phí vốn huy động đầu vào
+ Đối với khách hàng, TTKDTM là một phương thức thanh toán đơngiản, hiệu quả và có nhiều lợi ích to lớn Khi việc mở và sử dụng tài khoảnthanh toán tại Ngân hàng trở nên dễ dàng thì doanh số TTKDTM của kháchhàng sử dụng qua hệ thống ngân hàng ngày càng tăng cao, như vậy TTKDTMchứng tỏ là một phương thức thanh toán được khách hàng lựa chọn tất yếutrong nền kinh tế sản xuất, trao đổi hàng hóa với tốc độ nhanh như hiện nay
Trang 14+ Đối với nền kinh tế, TTKDTM có ý nghĩa quan trọng đối với việc tiếtkiệm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó giảm thiểu những chi phícho xã hội có liên quan đến việc in ấn và lưu thông tiền mặt Tiết kiệm đầutiên phải kể đến là tiết kiệm chi phí in ấn tiền, tiết kiệm việc kiểm đếm tiềnmặt trong hệ thống Ngân hàng, tiết kiệm việc vận chuyển, lưu trữ và bảo quảntiền Ngoài ra TTKDTM còn giúp giảm chi phí phát sinh để xử lý một lượngtiền cũ nát, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông TTKDTM ở nước ta được tổchức thành một hệ thống mạng lưới thống nhất Trong hệ thống này Ngânhàng là một trung tâm thanh toán, mọi hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóadịch vụ đều được kết thúc bằng việc thanh toán cho nên quan hệ thanh toánliên quan tới tất cả mọi hoạt động trong xã hội, trong toàn bộ nền kinh tế Do
đó việc tổ chức tốt công tác thanh toán nói chung và công tác TTKDTM nóiriêng có một ý nghĩa và vai trò to lớn trong nền kinh tế TTKDTM là hìnhthức sử dụng công cụ tiền tệ tiến bộ nhất nó tạo ra tiền đề để áp dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật mang lại những lợi ích kinh tế to lớn TTKDTM
ra đời và phát triển trên cơ sở của nền kinh tế thị trường Song chính nó lại lànhân tố thúc đẩy nền kinh tế sản xuất hàng hóa phát triển, nó góp phần thúcđẩy nhanh tốc độ quá trình tái sản xuất xã hội, nó là khâu đầu cũng là khâukết thúc chu trình sản xuất lưu thông và sử dụng sản phẩm hàng hóa dịch vụ
+ TTKDTM tạo điền kiện dễ dàng cho việc kiểm soát lạm phát Thôngqua việc khống chế tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tái triết khấu Ngân hàng trungương gián tiếp điều tiết lượng tiền tệ cung ứng trong nền kinh tế giúp nềnkinh tế ổn định ở những thời điểm cụ thể Do đó có thể coi TTKDTM được sửdụng như một chính sách của Ngân hàng trung ương giúp kiểm soát nền kinh
tế tốt hơn Ngân hàng trung ương căn cứ vào việc thanh toán luân chuyển tiền
tệ mà hoạch định chính sách tiền tệ cần thiết Với ý nghĩa to lớn đó, ở nhữngquốc gia có nền kinh tế phát triển người dân sử dụng TTKDTM như một thóiquen tất yếu và đó cũng là văn hóa của đất nước văn minh không thể thiếuđược
Trang 151.2.3 Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt.
1.2.3.1 Thanh toán bằng séc.
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thứcchứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán ( Tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán) trả không điều kiện một số tiền nhất định cho ngườithụ hưởng được ghi trên tờ séc
Séc được dùng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ, nộp thuế, trả nợ…hoặcrút tiền mặt
Séc là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi cho mọikhách hàng Nội dung chủ yếu của tờ séc được sử dụng tại Việt Nam như sau:
- Người ký phát : là người lập và ký tên trên tờ séc đã ra lệnh cho ngườithực hiện thanh toán thay mình trả số tiền ghi trên séc cho người thụhưởng
- Người được trả tiền : là người mà được người ký phát chỉ định cóquyền hưởng hoặc chuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên
tờ séc
- Người thụ hưởng : là người cầm tờ séc, mà người cầm tờ séc đó có ghitên người được trả tiền chính là mình, hoặc không ghi tên người đượctrả tiền, hoặc ghi cụm từ “ trả tiền cho người cầm séc”, hoặc đã chuyểnnhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ ký chuyển nhượngliên tục
- Người thực hiện thanh toán : là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánnơi người ký phát mở và sử dụng tài khoản thanh toán
- Người thu hộ : là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán làm dịch vụ thu
hộ séc
Trang 16Các yếu tố cơ bản của tờ séc :
Phần quy định cho việc chuyển nhượng
Phần quy định cho việc lĩnh bằng tiền mặt
Các yếu tố pháp lý của các chủ thể như chữ ký của người ký phát,người thụ hưởng, người lĩnh tiền và cán bộ giao dịch tại Ngân hàng.Các loại séc
- Séc lĩnh tiền mặt : Là loại séc dùng để rút tiền mặt tại nơi khách hàng
mở tài khoản
Hiện nay trên hệ thống NHNo và PTNT Việt Nam nói chung và NHNo
và PTNT Ứng Hòa nói riêng, loại séc này được khách hàng sử dụng nhiềunhất Séc lĩnh tiền mặt thể hiện tính bảo mật và tiện lợi cho khách hàng là tổchức hay cá nhân sử dụng
Trang 17- Séc chuyển khoản : Là loại séc được thanh toán bằng cách tríchchuyển tài khoản giữa các chủ thể thanh toán mà không được rút tiền mặt tại
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (Ngân hàng)
Sơ đồ 1.1: Người mua và người bán mở tài khoản
tại cùng một Ngân hàng
(1)
(1) Người mua tiền phát hành séc và giao cho người bán
(2) Người bán nhận séc, lập 3 liên bảng kê, nộp séc vào Ngân hàngphục vụ mình
(3) Ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của tờ séc, kiểm tra số dưtrên tài khoản thanh toán của người mua, nếu các yếu tố trên đều đầy đủ hợppháp thì Ngân hàng tiến hành trích tài khoản tiền gửi thanh toán của ngườimua chuyển vào tài khoản thanh toán người bán
(4) Ngân hàng hạch toán có tài khoản và báo có cho người bán
TT của kháchhàng giao séc vàthu phí nếu có
Séc được phát hành,khách hàng có thể rúthoặc ủy quyền chongười khác Khi mangséc đến Ngân hàng,Ngân hàng chi trả tiềnmặt cho người thụhưởng được ghi phíasau tờ séc
Ngân hàng
Trang 18Sơ đồ 1.2: Người mua và người bán mở tài khoản
tại hai Ngân hàng khác nhau
(1)
(3)
(5)
(1) Người mua phát hành séc giao cho người bán
(2) Người bán nộp séc và bảng kê nộp séc vào Ngân hàng phục vụmình
(3) Ngân hàng phục vụ người bán kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của tờséc và bảng kê nộp séc, nếu đủ điều kiện, Ngân hàng phục vụ người bán gửi
tờ séc và bảng kê cho Ngân hàng phục vụ người mua
(4) Ngân hàng phục vụ người mua, ghi nợ tài khoản người mua và báo
nợ cho người mua
(5) Ngân hàng phục vụ người mua tiến hành lập chứng từ thanh toán bùtrừ và chuyển cho Ngân hàng phục vụ người bán để thanh toán cho ngườibán
(6) Ngân hàng phục vụ người bán ghi có tài khoản thanh toán ngườibán và báo có cho người bán
- Séc bảo chi : Là loại séc thanh toán được Ngân hàng đảm bảo chi trảbằng cách trích trước số tiền ghi trên tờ séc phát hành từ tài khoản tiền gửithanh toán của người trả tiền chuyển sang tài khoản đảm bảo khả năng thanhtoán hay còn gọi là tài khoản bảo chi séc
Ngân hàng phục vụ người mua
Ngân hàng phục
vụ người bán
Trang 19Séc bảo chi được sử dụng giữa các khách hàng có mở tài khoản tại cùng mộtNgân hàng hoặc khác Ngân hàng, có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàntỉnh, thành phố, hoặc giữa các khách hàng có mở tài khoản tại các Ngân hàngcùng hệ thống trong phạm vi cả nước.
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán séc bảo chi giữa các khách hàng mở tài
khoản thanh toán tại cùng một Ngân hàng
(2)
(1) Người mua làm thủ tục bảo chi séc : Lập 2 liên giấy yêu cầu bảo chiséc kèm theo tờ séc đã ghi đầy đủ các yếu tố nộp vào Ngân hàng để xin bảochi séc Ngân hàng tiến hành kiểm tra số dư tài khoản thanh toán người mua,kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của tờ séc cùng chứng từ yêu cầu bảo chi séc,nếu đủ điều kiện, Ngân hàng tiến hành trích tài khoản tiền gửi thanh toán củangười mua với số tiền ghi trên séc và chuyển vào tài khoản đảm bảo thanhtoán séc, đồng thời đóng giấu bảo chi séc và giao cho khách hàng
(2) Người mua giao séc đã đóng dấu bảo chi cho người bán để nhậnhàng hóa dịch vụ
(3) Người bán lập bảng kê nộp séc kèm tờ séc nộp vào Ngân hàng.(4) Ngân hàng kiểm tra các yếu tố cần thiết ghi trên tờ séc, nếu đủ điềukiện tiến hành ghi có và báo có cho người bán
Ngân hàng
Trang 20Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán séc bảo chi giữa các khách hàng
mở tài khoản không cùng Ngân hàng
(3) Người mua kiểm tra séc bảo chi lập bảng kê kèm tờ séc nộp vàoNgân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ
(4) Ngân hàng phục vụ người bán kiểm tra tờ séc bảo chi cùng bảng
kê, nếu đủ điều kiện tiến hành ghi có tài khoản người bán
(5) Ngân hàng phục vụ người bán chuyển chứng từ sang Ngân hàngphục vụ người mua Ngân hàng phục vụ người mua tiến hành tất toán, hoàntất quy trình
Mỗi Ngân hàng thương mại đề có quy định riêng về séc NHNo vàPTNT Việt Nam có văn bản số 32/QĐ-NHNo-TCKT Ngày 13/01/2009 quyđịnh chi tiết về cung ứng và sử dụng séc trên hệ thống NHNo và PTNT ViệtNam
1.2.3.2 Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi.
Ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi là lệnh thanh toán của người trả tiền (mẫu
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định), chuyển cho tổ chức, cá nhân
Ngân hàng phục vụ người mua
Ngân hàng phục
vụ người bán
Trang 21cung ứng hàng hóa.
Ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi được áp dụng trong thanh toán tiền hànghóa dịch vụ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán trongcùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hay giữa các tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán cùng hoặc khác hệ thống trong phạm vi cả nước
Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán Ủy nhiệm tri đối với người mua và
người bán mở tài khoản tại cùng một ngân hàng
(3) Ngân hàng ghi có và báo có cho người bán
Ngân hàng
Trang 22Sơ đồ 1.6: Trường hợp các khách hàng mở tài khoản
không cùng một Chi nhánh Ngân hàng
1.2.3.3 Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu.
- Ủy nhiệm thu là hình thức thanh toán theo đó ủy nhiệm thu do ngườithụ hưởng lập nhờ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thu hộ tiền hàng hóa,dịch vụ do mình đã cung cấp cho người mua
- Thanh toán ủy nhiệm thu được áp dụng trong giao dịch thanh toángiữa những người sử dụng dịch vụ thanh toán có mở tài khoản trong nội bộ tổchức cung ứng dịch vụ hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toántrên cơ sở có thỏa thuận hoặc hợp đồng về các điều kiện thu hộ giữa bên trảtiền và bên thụ hưởng
Ngân hàng phục
vụ người muaNgân hàng phục vụ
người bán
Trang 231.2.3.4 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng.
Thẻ do Ngân hàng phát hành là công cụ thanh toán được Ngân hàngphát hành thẻ cung cấp cho khách hàng dựa trên hợp đồng được ký kết giữaNgân hàng và chủ thẻ
Thẻ Ngân hàng có thể dùng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ, rút tiềnmặt tại máy ATM và các tiện ích khác tùy vào từng chính sách Thẻ của mỗiNgân hàng phát hành
Thẻ gồm có hai loại sau :
+ Thẻ thanh toán ( Thẻ ghi nợ) là loại thẻ được chủ thẻ sử dụng đểthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt trong phạm vi số dư trên tàikhoản tiền gửi của mình tại Ngân hàng phát hành thẻ
+ Thẻ tín dụng là loại thẻ được chủ thẻ sử dụng để thanh toán tiền hànghóa, dịch vụ, rút tiền mặt trong hạn mức tín dụng được Ngân hàng phát hànhthẻ chấp thuận theo hợp đồng Thời gian và phí sử dụng thẻ do Ngân hàngphát hành thẻ quy định phù hợp từng loại thẻ Thẻ tín dụng được Ngân hàngcấp cho Cá nhân, không cấp cho tổ chức sử dụng
+ Thẻ tín dụng quốc tế ( Visa, Master card)
Là loại thẻ được Ngân hàng trong nước và Ngân hàng nước ngoài pháthành, được sử dụng bằng đồng Việt Nam cũng như ngoại tệ theo yêu cầu củachủ thẻ và quy định với Ngân hàng phát hành thẻ Thẻ quốc tế giao dịch bằngngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định, pháp luật hiện hành
về quản lý do Ngân hàng nhà nước cho phép
1.2.3.5 Các dịch vụ Ngân hàng hiện đại khác.
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay cùng với sự bùng nổ của côngnghệ thông tin, dịch vụ Ngân hàng hiện đại sử dụng các ứng dụng từ hạ tầngcông nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ và chiếm tỷ trọng doanh thu vềdịch vụ tương đối lớn trong các Ngân hàng thương mại hiện nay
Trang 24Về bản chất của dịch vụ Ngân hàng điện tử là sử dụng hạ tầng côngnghệ có sẵn để tham gia vào quá trình thanh toán giữa các chủ thể là ngườimua và bán dịch vụ Người mua hàng sử dụng các giao thức thanh toán thôngqua thiết bị công nghệ thông tin để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ Tuynhiên để sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử, khách hàng ngoài việc phải mởtài khoản thanh toán tại Ngân hàng còn phải hiểu biết về các ứng dụng nềntảng của các Ngân hàng cung cấp.
Các dịch vụ được sử dụng nhiều nhất hiện nay là : Dịch vụ thanh toánhóa đơn điện, nước trực tuyến, dịch vụ trả lương tự động, dịch vụ thanh toánhàng hóa online
So với thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt đã hạnchế được rất nhiều, nhưng trong quá trình thanh toán vẫn có những rủi ro chủquan và khách quan mang lại Rủi ro trong thanh toán không dùng tiền mặt cóảnh hưởng đến cả người mua, người bán và tổ chức cung cấp dịch vụ thanhtoán Tùy từng thể thức thanh toán để đánh giá mức độ rủi ro khác nhau
1.2.4.1 Rủi ro thanh toán bằng Séc.
Séc là phương thức thanh toán phổ biến hiện nay, rủi ro trong thanhtoán séc cụ thể như sau :
- Rủi ro trong thanh toán séc:
+ Rủi ro về phía người thụ hưởng : Do chủ quan hay khách quan, tổchức cung ứng séc có thể tính sai ký hiệu mật, gây chậm trễ trong thanh toán,người mua sẽ phải chờ đợi để được thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ đã cungcấp Ngoài ra người thụ hưởng còn có thể chịu rủi ro nếu tờ séc nhận được làgiả mạo
+ Rủi ro về phía người trả tiền và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán:Rủi ro chủ yếu do người trả tiền và cán bộ thuộc tổ chức cung ứng dịch vụ
Trang 25thanh toán thiếu cẩn thận ghi sai trên tờ séc dẫn đến hỏng tờ séc, điều nàygây chậm trễ cho các bên tham gia vào quá trình thanh toán Tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán tính ký hiệu mật sai, ghi các yếu tố thanh toán trên tờséc sai dẫn đến mất uy tín trong thanh toán.
Trong trường hợp thanh toán bằng séc chuyển khoản người mua hàngcòn chịu rủi ro khi thanh toán rồi mà người bán hàng không chịu giao hàng vìnhiều lý do ( tỷ giá, giá cả tăng, thiên tai…)
1.2.4.2 Rủi ro trong thanh toán bằng ủy nhiệm chi :
Phương thức thanh toán ủy nhiệm chi, Ngân hàng chỉ là trung gianthanh toán Do vậy việc nhận được tiền thanh toán hay không của người bánhoàn toàn phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa 2 bên
Cũng như hình thức thanh toán bằng séc chuyển khoản, người mua khi
đã chuyển tiền rất rễ gặp rủi ro về thời hạn nhận hàng do một vài yếu tố kháchquan và chủ quan Ngoài ra một số yếu tố về ghi chép dẫn đến sai sót trên tờ
ủy nhiệm chi cũng gây ra rủi ro không đáng có đối với các bên tham gia vàoquá trình thanh toán
1.2.4.3 Rủi ro trong thanh toán bằng ủy nhiệm thu.
Thanh toán bằng ủy nhiệm thu gặp rủi ro cho người bán khi người muakhông trả tiền Ngân hàng chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán chứ không
có nghĩa vụ thanh toán hộ người mua hàng
1.2.4.4 Rủi ro khi thanh toán bằng thẻ.
Sử dụng hình thức thanh toán bằng thẻ mang lại nhiều tiện ích chokhách hàng Hình thức thanh toán này cũng có tính bảo mật cao Tuy nhiênhình thức thanh toán này vẫn tiềm ẩn rủi ro cao, đó là các rủi ro liên quan đếnyếu tố kỹ thuật, rủi ro trong bảo mật thông tin chủ thẻ, rủi ro do Chủ thẻ làmmất mã số PIN, thẻ bị làm giả vv…
Về phía tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, do hạ tầng công nghệ
Trang 26thông tin chưa đầy đủ hoặc chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng nên dẫn đến tình trạng lỗi mạng, sự cố về đường truyền hay thiết bịhỏng Cụ thể là hệ thống cây ATM của các Ngân hàng thương mại hiện nayđều hoạt động thiếu ổn định, hay bị lỗi, làm cho khách hàng nhiều khi sửdụng cảm thấy khó chịu Hệ thống quy trình xử lý phát sinh, khiếu nại sự cốcòn nhiều vướng mắc và bất cập, dẫn đến tình trạng khách hàng phàn nàn vềdịch vụ của Ngân hàng.
Về phí khách hàng, rủi ro nghiêm trọng nhất là để mất thông tin trên thẻnhư mã PIN, số Tài khoản vv… Nếu để mất những thông tin trên, chủ thẻphải liên hệ ngay với Ngân hàng phục vụ mình để khóa lại tài khoản trên Nếukhông thông báo kịp thời, sẽ rất rễ bị kẻ gian lợi dụng để chiếm đoạt tài sản
1.2.4.5 Rủi ro trong hoạt động thanh toán Ngân hàng hiện đại.
Tiện ích trong thanh toán Ngân hàng hiện đại ai cũng thấy rõ, tuy nhiên
để sử dụng dịch vụ này, phía khách hàng cần phải có hiểu biết về lĩnh vựccông nghệ Hoặc phải tuân thủ theo quy trình sử dụng của tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán
Rủi ro thường thấy của hình thức thanh toán này là để lộ thông tin liênquan đến tài khoản, dẫn đến thiệt hại cho cả phía khách hàng và Ngân hàngcung cấp dịch vụ
1.3 QUAN NIỆM VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN TTKDTM CỦA NHTM.
1.3.1 Quan niệm về phát triển TTKDTM.
Phát triển TTKDTM trong NHTM là đẩy nhanh quá trình thanh toánKDTM một các an toàn, bền vững thông qua các thể thức thanh toán trong hệthống Ngân hàng Bên cạnh đó mở rộng quy mô, khối lượng, và các loại hìnhthanh toán để người dân có thể tiếp cận một các đa dạng hơn các loại hìnhdịch vụ TTKDTM
Trang 27Phát triển TTKDTM cả về quy mô và chất lượng thanh toán sẽ mang lạinhiều lợi ích cho nền kinh tế.
Mục tiêu của phát triển TTKDTM là các thể thức thanh toán bằng cáchnày hay cách khác đều thu được lợi ích tương xứng với chi phí, công sứcmình bỏ ra Như vậy mới tồn tại và phát triển được bền vững
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển dịch vụ TTKDTM.
1.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng, số lượng cụ thể các sản phẩm dịch vụ riêng biệt tham gia vào quá trình thanh toán.
Dn-1 : Doanh số sử dụng sản phẩm năm trước
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tốc độ sử dụng sản phẩm dịch vụ đối vớitừng loại hình thanh toán cụ thể của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Qua
đó cũng đánh giá được mức độ ưu tiên của tổ chức đó đến loại hình cung ứng
và khách hàng đang ưu tiên sử dụng loại hình thanh toán cụ thể nào
1.3.2.2 Tốc độ tăng trưởng khách hàng sử dụng các thể thức thanh toán KDTM
Trang 281.3.2.3 Tốc độ tăng trưởng chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ đơn vị ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạtầng cho phát triển thanh toán không dùng tiền mặt Tốc độ tăng trưởng càngcao có nghĩa là đơn vị đã ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho phát triểnthanh toán không dùng tiền mặt, ngược lại tốc độ tăng trưởng thấp nói lên đơn
vị chưa chú trọng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho phát triển thanh toánkhông dùng tiền mặt Chỉ tiêu này được đánh giá và so sách ít nhất trong 3năm liên tục dựa trên tài khoản chi phí cho hoạt động đầu tư thiết bị côngnghệ, máy móc vv… liên quan đến việc phát triển thanh toán không dùng tiềnmặt trong đơn vị
SP(n)= Pn - Pn-1 * 100
Pn-1
Trong đó :
Sp(n): Tốc độ tăng chi phí năm n
Pn : Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển hạ tầng phục vụthanh toán KDTM năm n
Pn-1 : Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển hạ tầng phục vụthanh toán KDTM năm trước
1.3.2.4 Tỷ lệ doanh số thanh toán không dùng tiền mặt trên số dư tiền gửi thanh toán bình quân.
Chỉ tiêu này dùng để phân tích và đánh giá hiệu quả huy động vốn củaNgân hàng từ dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Chỉ tiêu này cho thấylượng tiền gửi thanh toán của khách hàng có số dư lớn hay không, khách hàng
có thường xuyên sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngânhàng hay không Chỉ tiêu này càng cao nói lên khách hàng đã duy trì hay tintưởng giữ số dư tiền gửi thanh toán trên tài khoản để sử dụng các sản phẩm
Trang 29thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng.
D: Doanh số thanh toán năm n
SDbq: Số dư tiền gửi thanh toán bình quân = (Số dư đầu năm + cuốinăm)/2
1.3.2.5 Tỷ lệ doanh số thanh toán không dùng tiền mặt trên tổng số khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán.
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá doanh số thanh toán bình quân trên mộtkhách hàng, từ đó đánh giá tỷ lệ thanh toán bình quân trên mỗi khách hàngqua các năm đối với từng sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt, hoặctổng số các sản phẩm thanh toán là bao nhiêu, tăng giảm như thế nào, sảmphẩm nào doanh số tăng, sản phẩm nào doanh số thanh toán giảm để từ đóđưa ra những chính sách phát triển phù hợp Tỷ lệ càng cao cũng đồng nghĩavới chất lượng sản phẩm dịch vụ, sự ưa chuộng sử dụng của khách hàng
Trang 30Ngoài các chỉ tiêu đánh giá trên, còn sử dụng một số chỉ tiêu chi tiếtkhách để đánh giá cụ thể một sản phẩm dịch vụ nào đó ví dụ như để đánh giátốc độ tăng trưởng sản phẩm trả lương qua tài khoản, tốc độ tăng trưởng sảnphẩm thẻ vv…Để tính tốc độ tăng trưởng các sản phẩm cụ thể ta áp dụngcông thức sau :
Ma-1 : Số lượng sản phẩm a năm trước
1.3.2.6 Các tiêu chí đánh giá liên quan đến chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phí dịch vụ : Chỉ tiêu này liên quan trực tiếp đến chất lượng dịch vụthanh toán mà khách hàng sử dụng Thông qua việc đánh giá tốc độ tăngtrưởng doanh thu về phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua các năm,
có tăng hay không, tốc độ tăng có ổn định hay không ta đánh giá được chấtlượng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng cung cấp
- Sự an toàn trong thanh toán, tốc độ thanh toán nhanh, kịp thời
- Phỏng vấn, bảng hỏi, bảng đánh giá chất lượng dịch vụ do Ngân hànglập và cung cấp cho khách hàng nhằm thu thập ý kiến đánh giá :
Với mục đích phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn Nhu cầu củakhách hàng ngày càng đa dạng Xây dựng những bảng hỏi, đánh giá dịch vụhoặc kiến nghị gửi khách hàng nhằm mục đích đóng góp những ý kiến hữuích cho Ngân hàng Qua đó phát triển những nhóm sản phẩm được kháchhàng ưu chuộng và củng cố những vấn đề còn đem lại phiền hà cho kháchhàng
Trang 311.3.3 Các Nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt.
1.3.3.1 Khoa học công nghệ
Nếu như các năm về trước, thập niên 1990 khi đó khoa học công nghệcòn chưa phát triển mạnh, công nghệ áp dụng trong lĩnh vực tài chính cònnghèo nàn, thanh toán không dùng tiền mặt khi đó phát triền ỳ ạch Phươngthức thanh toán thời kỳ đó chủ yếu bằng tiền mặt Thanh toán không dùngtiền mặt khi đó chiếm một tỉ trọng rất thấp trong tổng thanh toán, đi kèm với
đó là chất lượng thanh toán cũng rất thấp, nền kinh tế sản xuất lưu thông hànghóa cũng vì thế mà phát triển chậm chạp
Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của khoa học công nghệ nóichung và công nghệ trong lĩnh vực tài chính Ngân hàng nói riêng đã đem lạinhững thành công vượt bậc trong thanh toán không dùng tiền mặt Tỷ trọngthanh toán không dùng tiền mặt trong tổng lượng thanh toán qua hệ thống tàichính Ngân hàng đã thay đổi một cách rõ rệt Các phương thức thanh toánmới được hình thành, nhanh chóng được áp dụng rộng rãi trong hệ thốngNgân hàng và các trung gian thanh toán
Các khái niệm thanh toán mới dần phổ biến trong thời kỳ khoa họccông nghệ phát triển Người dân dần tiếp cận và sử dụng các dịch vụ thanhtoán hiện đại như : Mobile banking, phonebanking, internet banking vv Hệthống máy ATM, POS có mặt ở khắp mọi nơi giúp cho việc thanh toán củangười dân dễ dàng thuận tiện
Kho học công nghệ giúp cho thanh toán không dùng tiền mặt phát triển,cùng với đó là giảm chi phí cho xã hội, giảm những rủi ro vốn có của thanhtoán bằng tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt phát triển cũng giúp chonền kinh tế sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển, tạo ra nhiều công ănviệc làm cho người dân
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ Ngân hàng cũng giúp
Trang 32xây dựng một hệ thống mạng lưới thanh toán nhanh – chính xác giữa cáctrung gian thanh toán Qua đó đẩy nhanh được quá trình luân chuyển tiền tệtrong nền kinh tế từ đó giúp đồng vốn trong hệ thống Ngân hàng được sửdụng hiệu quả hơn
Như vậy từ những lý do trên có thể nói nhân tố khoa học công nghệ ảnhhưởng và có tác động rất lớn đối với sự phát triển của thanh toán không dùngtiền mặt
1.3.3.2 Nguồn nhân lực.
Trong bối cảnh khi mà khoa học công nghệ đã có những bước tiến nhảyvọt, kinh tế tri thức ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong mỗi sản phẩm hànghóa dịch vụ được cung cấp Nguồn nhân lực được xem là nhân tố tác độnglớn đến thành công hay thất bại của Ngân hàng Các NHTM ngày nay có thể
có hạ tầng công nghệ hiện đại, và có đầy đủ các yếu tố quan trọng khác nhưngnếu thiếu nguồn nhân lực có thể đáp ứng được các yêu cầu của một Ngânhàng hiện đại thì chắc chắn sẽ là Ngân hàng yếu
Quá trình hiện đại hóa hệ thống Ngân hàng cũng đồng nghĩa với việcphát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, khi đó chất lượng nguồnnhân lực cũng đòi hỏi cao hơn để đáp ứng nhu cầu ngày cang cao của kháchhàng Thanh toán không dùng tiền mặt cũng giống như các lĩnh vực kháctrong hệ thống Ngân hàng, đòi hỏi nguồn nhân lực cao đáp ứng được các dịch
vụ thanh toán hiện đại Hay nói cách khác nguồn nhân lực là yếu tố mang đếnthành bại đối với một Ngân hàng và có tác động lớn đến định hướng pháttriển các lĩnh vực trong đó có thanh toán không dùng tiền mặt
1.3.3.3 Môi trường kinh doanh, các yếu tố về kinh tế chính trị và văn hóa
xã hội.
Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ chịu rất nhiều áp lực trong đó có môitrường kinh doanh tại địa phương, tình hình kinh tế chính trị và văn hóa xã
Trang 33hội nơi Ngân hàng đó đóng trụ sở Tại mỗi vùng miền khác nhau, hoạt độngkinh doanh Ngân hàng đều có sự phân hóa rõ rệt Ví dụ : Tại các thành phốlớn doanh thu phí từ thanh toán không dùng tiền mặt chiếm tỉ trọng cao trêntổng doanh thu, nhưng các vùng núi, hải đảo doanh thu từ dịch vụ phí thanhtoán không dùng tiền mặt lại chiếm rất nhỏ trên tổng doanh thu Như vậy cóthể nói tình hình kinh tế chính trị tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanhcủa một Ngân hàng, trong đó có thanh toán không dùng tiền mặt Hiện nay tạicác thành phố lớn hay các khu đồng dân cư có nhiều Ngân hàng thương mạikhác nhau cùng hoạt động, mức độ cạnh tranh ngày một gia tăng Môi trườngkinh doanh cạnh tranh như vậy mang lại nhiều lợi ích về phí khách hàng, còn
về phía các Ngân hàng thương mại môi trường cạnh tranh gây nhiều áp lực vàthách thức Do vậy các Ngân hàng phải tự làm mới mình, đổi mới công nghệnâng cao chất lượng thanh toán nhằm lôi kéo khách hàng sử dụng dịch vụ củamình Vì mục tiêu lợi nhuận hay mở rộng quy mô và tầm ảnh hưởng, cácNgân hàng thương mại xây dựng những hình thức thanh toán không dùng tiềnmặt đặc thù trên hệ thống của mình Điều đó thúc đẩy sự đa dạng các phươngthức thanh toán không dùng tiền mặt
1.3.3.4 Năng lực tài chính, quy mô mạng lưới và chiến lược kinh doanh của Ngân hàng.
Tài chính của một Ngân hàng đóng vai trò lớn trong quá trình duy trì vàphát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đó, ngoài ra Tài chính cũngmang lại uy tín cho Ngân hàng trong chuỗi thanh toán, nó giúp củng cố lòngtin của khách hàng đối với Ngân hàng Ngân hàng có tài chính mạnh, sẽ dễdàng đầu tư mua sắm thúc đẩy phát triển các dịch vụ thanh toán để duy trì khảnăng lợi nhuận và mở rộng quy mô Ngược lại các Ngân hàng có tài chính yếu
sẽ rất khó khăn cho việc triển khai nhiệm vụ kinh doanh và phát triển các lĩnhvực Ngân hàng hiện đại
Quy mô, phạm vi hoạt động của Ngân hàng cũng là yếu tố có ảnh
Trang 34hưởng rất lớn đối với việc phát triển các dịch vụ thanh toán Ngân hàng Nếungân hàng có mạng lưới rộng khắp, nhiều chi nhánh sẽ thu hút nhiều kháchhàng sử dụng dịch vụ của Ngân hàng Từ đó định hướng sản phẩm hay pháttriển dịch vụ thanh toán cũng dễ dàng hơn Quy mô, mạng lưới ngân hàng lớncũng thúc đầy sự liên kết giữa các trung gian thanh toán trong nền kinh tế mộtcách dễ dàng hơn tạo sự thuận tiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ thanhtoán, ví dụ : Khách hàng có thể thanh toán tiền điện, nước, điện thoại thôngqua hệ thống E-mobile banking thông qua tài khoản thanh toán mở tại Ngânhàng vv…
Chiến lược kinh doanh của mỗi Ngân hàng cũng là yếu tố tác động đếnhoạt động kinh doanh Ngân hàng nói chung và dịch vụ thanh toán khôngdùng tiền mặt nói riêng Mỗi Ngân hàng trong mỗi thời kỳ lại theo đuổi chiếnlược, mục tiêu nhất định, tùy thuộc vào những mục tiêu mà Ngân hàng đưa ranhững chính sách phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt riêngbiệt Chiến lược và mục tiêu phát triển của Ngân hàng cũng thay đổi và phụthuộc vào các yếu tố trong đó có năng lực tài chính và nguồn nhân lực củamỗi Ngân hàng trong từng thời kỳ
1.3.3.5 Chính sách pháp luật.
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sựgiám sát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan hữu quan của chính phủ Vìvậy việc phát tiển dịch vụ thanh toán cũng phải tuân thủ đúng chính sách phápluật nước sở tại Làm tốt được điều này sẽ đảm bảo hài hòa lợi ích của cácbên tham gia quá trình thanh toán, mặt khác thúc đẩy phát triển kinh tế đấtnước
Công tác phát triển thanh toán không dùng tiền mặt phải đảm bảo đúngquy chế do Ngân hàng nhà nước định hướng Ngân hàng nhà nước được chínhphủ ủy quyền giám sát hoạt động của các Ngân hàng thương mại, do vậy hoạtđộng thanh toán không dùng tiền mặt cũng chịu sự chi phối của các yếu tố
Trang 35trên
Trước hết, sự vận động của tiền tệ dưới hình thức thanh toán khôngdùng tiền mặt đáp ứng tốt hơn nhu cầu chuyển hóa giá trị của hàng hóa vàdịch vụ so với dưới hình thức thanh toán bằng tiền mặt
- Thanh toán không dùng tiền mặt có tác động tích cực đến kinh tế tàichính quốc gia
- Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động tiền tệ tiếtkiệm và hiệu quả
- Thanh toán không dùng tiền mặt còn giúp tăng cường sự kiểm tra lẫnnhau giữa các cá nhân, các tổ chức kinh tế Một trong những phương cách đểthẩm định uy tín của một cá nhân, một tổ chức kinh tế làm ăn trên thị trường
là việc xem xét tình hình thực hiện việc thanh toán của họ với các đối tác
- Thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho ngân hàng giảm bớt nguy
cơ mất khả năng thanh toán
- Thanh toán không dùng tiền mặt làm tăng nhanh tốc độ chu chuyểnvốn cho nền kinh tế
- Thanh toán không dùng tiền mặt an toàn, thuận lợi, nhanh chóng vàchính xác
- Nâng cao sức cạnh tranh cho ngân hàng qua việc nâng cao chất lượngdịch vụ thanh toán cho ngân hàng
- Tạo điều kiện cho Ngân hàng Trung ương tính toán và kiểm soátlượng tiền cung ứng cần thiết cho nền kinh tế
- Tạo nguồn thu nhập cho ngân hàng thông qua việc thu phí thanh toán
- Tạo nguồn vốn cho vay ngắn hạn
- Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt còn thể hiện ở chỗ nó
Trang 36khắc phục được các nhược điểm sau của thanh toán bằng tiền mặt:
+ Chi phí lớn trong việc in ấn, vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản vàthanh toán
+ Làm cho một phần vốn của nền kinh tế không vận động vì các chủthể thanh toán luôn phải giữ tiền bên mình
+ Làm cho Nhà nước gặp khó khăn trong việc kiểm soát tiền tệ dẫn đếncác hoạt động buôn lậu, rửa tiền, tham ô, tham nhũng khó bị kiểm soát tức làtạo điều kiện cho sự phát triển của hoạt động kinh tế ngầm
+ Không an toàn trong khi vận chuyển và bảo quản
1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NHTM VỀ PHÁT TRIỂN TTKDTM VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI NHNO VÀ PTNT CHI NHÁNH HUYỆN ỨNG HÒA.
1.4.1 Kinh nghiệm và định hướng phát triển TTKDTM của một số NHTM
1.4.1.1 Ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV
Ngân hàng BIDV là một trong những NHTM lớn trong hệ thống Ngânhàng nước ta hiện nay Ngân hàng BIDV có quy mô phát triển và hạ tầngcông nghệ hiện đại do vậy khách hàng sử dụng các dịch vụ Ngân hàng Onlinetrở nên ngày càng dễ dàng hơn, tuy vậy hệ thống Ngân hàng online vẫn luôngiữ được độ bảo mật cao, do vậy lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của Ngânhàng ngày cảng tăng cao
BIDV khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ Ngân hàng onlinebằng cách:
- Nâng cao tốc độ đường truyền, nhờ vậy các giao dịch chuyển tiền,thanh toán hóa đơn, mua hàng online nhanh và thuận tiện hơn
- Cộng thêm lãi suất cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm nhờ đó giảm áplực khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại Ngân hàng
Trang 37- Xây dựng nhiều các chương trình khuyến mại cho khách hàng sửdụng dịch vụ e- Banking, nhằm khuyến khích khách hàng làm quen và sửdụng dịch vụ.
- Quan tâm đến phòng chống gian lận, phòng ngừa rủi ro tổn thất khikhaachs hàng sử dụng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng, đảm bảo thanh toáncủa khách hàng trôi chảy và an toàn
Năm 2014 BIDV vinh dự trở thành “ Ngân hàng điện tử hàng đầu ViệtNam” do chuyên mục My eBank của báo Vnexpress tổ chức Ngoài ra BIDVcũng lọt vào top 5 Ngân hàng được khách hàng quan tâm và sử dụng dịch vụnhiều
1.4.1.2 Ngân hàng Vietinbank.
Tiên phong xây dựng và thực hiện thành công các giải pháp thanh toánkhông dùng tiền mặt, VietinBank đang mở rộng và chuyên biệt hóa giải phápcông nghệ, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Đích ngắm củaVietinBank là mở rộng cung cấp tiện ích cho phân khúc khách hàng bán lẻtrong hệ thống bệnh viện, trường học, dịch vụ công, tiểu thương, chợ đầumối…
Sau bệnh viện sẽ là thị trường tiêu dùng nhỏ lẻ
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về đẩy mạnh thanh toán khôngdùng tiền mặt tại Việt Nam, VietinBank đã triển khai “Giải pháp thanh toánviện phí không dùng tiền mặt và đăng ký khám trực tuyến cho bệnh nhân” tạimột số bệnh viện như: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương,Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Đây là giải pháp thanh toán viện phí được ứngdụng công nghệ hiện đại, đơn giản, thuận tiện và đã được áp dụng tại hầu hếtcác nước tiên tiến trên thế giới
Ông Phùng Duy Khương - Giám đốc Khối Bán lẻ VietinBank cho biết:Với việc triển khai thành công giải pháp thanh toán viện phí không dùng tiền
Trang 38mặt, VietinBank đã góp phần giảm thiểu thủ tục hành chính, nâng cao hiệuquả khám chữa bệnh, đặc biệt là rút ngắn thời gian chờ đợi thanh toán tiềnviện phí cũng như tiết kiệm chi phí, nhân lực cho bệnh viện Bên cạnh đó, bệnh nhân sử dụng dịch vụ thanh toán viện phí qua thẻ còn đượchưởng nhiều chính sách ưu đãi của VietinBank…Theo đánh giá của giớichuyên môn thì: Việc áp dụng giải pháp này đang tác động để dần thay đổinhận thức và hành vi trong sử dụng dịch vụ và giải pháp thanh toán.
Đối với thị trường tiêu dùng nhỏ lẻ (siêu thị, nhà hàng, chợ đầu mối…)hiện người dân vẫn duy trì hành vi mua sắm và tiêu dùng truyền thống làdùng tiền mặt Lý do là dù hệ thống thanh toán thẻ qua điểm chấp nhận thẻ(POS) và thanh toán thẻ bằng thiết bị di động (MPOS) đã phát triển, song chỉtập trung tại các khu trung tâm Bên cạnh đó, thói quen kiểu “tiện mua, tiệnbán” cũng là lý do cả bên cung và cầu đều cần và sử dụng tiền mặt
"Mặc dù vậy, cùng với đà phát triển kinh tế như hiện nay, đời sống củangười dân ngày một nâng cao, chúng tôi tin chắc trong thời gian không xa,việc sử dụng thẻ thanh toán thay thế tiền mặt sẽ trở thành phương thức thanhtoán phổ biến, giúp khách hàng có thêm phương tiện giao dịch thuận tiện" -ông Khương nhấn mạnh
1.4.1.3 Ngân hàng Vietcombank.
Là một trong số Ngân hàng đi đầu trong việc phát triển dịch vụ Ngânhàng điện tử, Vietcombank cũng là ngân hàng dẫn đầu trong hoạt động kinhdoanh thẻ tại Việt nam Là thành viên chính thức đầu tiên của tổ chức thẻquốc tế MasterCard International, Visa International và thành viên độc quyềncủa American Express tại thị trường Việt nam, Vietcombank là ngân hàngduy nhất thanh toán cho sáu thương hiệu thẻ nổi tiếng trên thế giới:MasterCard, Visa Card, American Express, JCB, Diners Club và China UnionPay
Tính đến năm 2015 doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tại
Trang 39Vietcombank đạt trên 90% Đây là một tỉ lệ cao nhất trong hệ thống Ngânhàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam, tỉ lệ này so với khu vực và thếgiới cũng không thua kém là bao, hầu hết các nước phát triển trên thế giới tỉ lệthanh toán không dùng tiền mặt đạt 95%.
Để đạt được tỉ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao như trênVietcombank đã và đang :
- Đa dạng nhiều sản phẩm dịch vụ Ngân hàng điện tử, trong đó có thẻthanh toán Củng cố và mở rộng các phương thức thanh toán không dùng tiềnmặt truyền thống như SEC- Ủy nhiệm chi - Ủy nhiệm thu
- Chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo, nhằm bảo vệ quyền và lợiích của khách hàng khi tham gia thanh toán tại Vietcombank Không chỉ phục
vụ khách hàng trong nước sử dụng dịch vụ của Vietcombank mà Ngân hàngnày đã phục vụ đông đảo khách hàng là người nước ngoài đang sinh sống vàlàm việc tại Việt Nam do vietcombank có các kênh thanh toán tại một số cácnước trên thế giới Đây là một lợi thế rất lớn đối với Vietcombank trong tiếntrình hội nhập khu vực và toàn cầu đang diễn ra nhanh chóng như hiện nay
1.4.1.4 Tại một số Ngân hàng thương mại khác.
Hầu hết các NHTM vừa và nhỏ đều xây dựng cho mình những mục tiêuchung trong thanh toán không dùng tiền mặt Đa phần các ngân hàng đã cómảng Ngân hàng điện tử và thanh toán online riêng Doanh số thanh toánkhông dùng tiền mặt tại các NHTM này cũng phát triển đáng kể
Các NHTM thường xuyên xây dựng các chương trình khuyến mãi chokhách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán của mình như : Phát hành thẻ, đăng ký
sử dụng dịch vụ E-Banking, nhận tiền kiều hối vv…
Tuy nhiên do hạ tầng công nghệ còn hạn chế, chưa được đầu tư bài bảnnên các dịch vụ của NHTM vẫn giới hạn chưa thỏa mãn nhu cầu ngày càngcao của khách hàng
Trang 401.4.2 Bài học rút ra đối với NHNo và PTNT Chi nhánh Huyện Ứng Hòa.
Cùng với sự phát triển đi lên của hệ thống thanh toán tại các Ngânhàng Thanh toán không dùng tiền mặt dần trở thành mục tiêu cấp thiết vàkhông thể thiếu đối với một hệ thống tài chính hiện đại tại một quốc gia pháttriển Trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, thanh toán không dùngtiền mặt ngày càng có vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển nền kinh tếsản xuất và trao đổi hàng hóa
Tại NHNo và PTNT Chi nhánh Huyện Ứng Hòa các năm gần đâydoanh số phát hành thẻ thanh toán đã phát triển rất tốt, đi cùng với đó là cácdịch vụ như SMS Banking, E-mobile banking, internet banking, dịch vụ thanhtoán hóa đơn và các dịch vụ khác
Tuy nhiên khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của Ngân hàng hầu hết là đểrút tiền mặt tại cây ATM ( khoảng 86%), số còn lại thanh toán các dịch vụnhư mua hàng, thanh toán hóa đơn Do vậy cần có giải pháp để khách hànghạn chế giao dịch bằng tiền mặt tại Ngân hàng Để làm được điều đó cần cónhững chính sách sau :
- Có bộ phận riêng biệt nhằm tư vấn, khuyến khích và hướng dẫn kháchhàng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Thường xuyên tậphuấn bồi dưỡng kiến thức đối với cán bộ chuyên môn nhằm nắm bắt được sảnphẩm dịch vụ từ đó triển khai đến khách hàng
- Phối hợp với Ngân hàng cấp trên phát triển và xây dựng nhiều sảnphẩm thanh toán mới, dịch vụ mới đa dạng hơn, thuận tiện hơn để khuyếnkhích khách hàng sử dụng
- Kết nối với các nhà cung cấp dịch vụ như Công ty điện lực, bưu điện,nhà máy nước sạch, các siêu thị, cửa hàng vv… nhằm thúc đẩy thanh toánkhông dùng tiền mặt khuyến khích hàng hàng để lại số dư trên tài khoản đểthanh toán các dịch vụ trên, nhằm hạn chế thanh toán bằng tiền mặt
- Có chính sách ưu đãi về phí dịch vụ đối với khách hàng sử dụng dịch