1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ hàn quốc vào việt nam

111 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Hàn Quốc vào Việt Nam
Tác giả Lê Thị Mai Hương
Người hướng dẫn PGS.,TS. Nguyễn Đình Kiệm
Trường học Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 538,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài (0)
    • 1.1.1. Khái niệm (0)
    • 1.1.2. Bản chất và đặc điểm FDI (13)
    • 1.1.3. Các hình thức thu hút FDI (14)
    • 1.1.4. Tác động của FDI đối với phát triển kinh tế (16)
  • 1.2. Đặc điểm FDI của Hàn Quốc (0)
    • 1.2.1. Đặc điểm (0)
    • 1.2.2. Mục tiêu đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc (0)
  • 1.3. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc (0)
    • 1.3.1. Các chính sách thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc (0)
    • 1.3.2. Tổng quan về tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc (0)
  • 1.4. Kinh nghiệm của một số nước Châu Á về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và bài học cho Việt Nam (0)
    • 1.4.1. Kinh nghiệm của một số nước Châu Á về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (0)
    • 1.4.2. Một số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỪ HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM (11)
    • 2.1. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến thu hút FDI từ Hàn Quốc (44)
      • 2.1.1. Chính sách thu hút FDI của Việt Nam (44)
      • 2.1.2. Quan hệ kinh tế Việt Nam – Hàn Quốc (47)
    • 2.2. Tình hình thu hút FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam (52)
      • 2.2.1. Vốn và dự án đầu tư (52)
      • 2.2.2. Cơ cấu đầu tư (61)
    • 2.3. Đánh giá chung về đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam (65)
      • 2.3.1. Những kết quả chủ yếu đạt được (65)
      • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân (71)
      • 2.3.3. Vấn đề đặt ra đối vớithu hút đầu tư nước ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam (84)
  • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH (44)
    • 3.1. Bối cảnh của Hàn Quốc và Việt Nam trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (89)
      • 3.1.1. Tình hình kinh tế Hàn Quốc (89)
      • 3.1.2. Bối cảnh trong nước (91)
    • 3.2. Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam (93)
    • 3.3. Triển vọng hợp tác Việt Nam- Hàn Quốc (94)
    • 3.4. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam (97)
      • 3.4.1. Đẩy mạnh quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam – Hàn Quốc (97)
      • 3.4.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (99)
      • 3.4.3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (100)
      • 3.4.4. Phát triển và nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng (103)
      • 3.4.5. Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp có vốn FDI của Hàn Quốc (105)
      • 3.4.6. Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thu hút FDI của Hàn Quốc (106)
      • 3.4.7. Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ (107)

Nội dung

ĐỀ ÁN MÔN HỌC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI *** LÊ THỊ MAI HƯƠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỪ HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Hà Nội[.]

Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Bản chất và đặc điểm FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích đầu tư thông qua việc di chuyển vốn, công nghệ và trình độ quản lý từ nước đi đầu tư đến nước tiếp nhận đầu tư Nhà đầu tư gồm các tổ chức hoặc cá nhân có mong muốn đầu tư khi họ tin rằng khoản đầu tư đó sẽ mang lại lợi ích hoặc lợi nhuận Đặc điểm của đầu tư FDI thể hiện rõ qua việc tập trung vào việc tối đa hoá lợi nhuận và chuyển giao công nghệ, kiến thức quản lý giữa các quốc gia.

FDI là một dự án mang tính lâu dài, không dễ rút đi trong thời gian ngắn, mang lại nguồn vốn lớn bổ sung cho nền kinh tế địa phương mà không cần trả nợ ngay lập tức Đặc điểm nổi bật của FDI so với đầu tư gián tiếp là khả năng duy trì lâu dài và không dễ rút vốn nhanh chóng Trong khi đó, đầu tư gián tiếp thường có thời gian hoạt động ngắn hơn, chủ yếu sinh lợi từ việc mua bán chứng khoán và có tính thanh khoản cao, dễ dàng thu hồi vốn ban đầu.

FDI là hình thức đầu tư trong đó các nhà đầu tư nước ngoài tham gia quản lý doanh nghiệp, khác với đầu tư gián tiếp chỉ thu đạt cổ tức mà không tham gia hoạt động quản lý Các nhà đầu tư trực tiếp có quyền kiểm soát và ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp FDI, tạo nên sự khác biệt rõ ràng giữa hai hình thức đầu tư này.

Dự án FDI đi kèm với ba yếu tố quan trọng là hoạt động thương mại (xuất nhập khẩu), chuyển giao công nghệ và di cư lao động quốc tế Trong đó, di cư lao động quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao kỹ năng quản lý doanh nghiệp FDI, góp phần nâng cao năng lực quản trị và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI) giúp kéo dài chu kỳ tuổi thọ sản xuất và kỹ thuật của doanh nghiệp, thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ nước đầu tư sang các nước nhận FDI FDI cung cấp cơ hội cho doanh nghiệp thay đổi dây chuyền công nghệ lạc hậu, đặc biệt ở các quốc gia có trình độ phát triển thấp hơn, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường Ngoài ra, FDI còn là công cụ chiến lược giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất và kỹ thuật trong dài hạn, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn diện.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia Chính sách về FDI phản ánh rõ nét quan điểm mở cửa và cam kết hội nhập quốc tế về đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Việc thu hút FDI không chỉ giúp nâng cao năng lực sản xuất, chuyển giao công nghệ mà còn thúc đẩy các hoạt động thương mại quốc tế, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của quốc gia trên thị trường toàn cầu.

Các hình thức thu hút FDI

Theo quyết định tại Luật đầu tư nước ngoài ngày 9/6/2000, có các hình thức chủ yếu sau:

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Trong khu vực, các dự án thường được phân thành các hình thức tập trung như khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao và đặc khu kinh tế, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và thu hút đầu tư Ngoài ra, gần đây còn phổ biến các hình thức đầu tư khác như hợp đồng BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao) và BT, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào các dự án phát triển hạ tầng và công nghiệp Các loại hình dự án này góp phần nâng cao năng lực sản xuất, tạo việc làm và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Các hình thức đầu tư của FDI ngày càng phong phú và đa dạng để phù hợp với nhu cầu và tình hình thực tế Việc lựa chọn các hình thức đầu tư phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu của từng dự án và kinh nghiệm thực tế của nhà đầu tư.

1.1.3.1 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản pháp lý quan trọng ký kết giữa hai bên nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, trong đó quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới Phương thức hoạt động chính của hình thức này là các doanh nghiệp trong nước thực hiện sản xuất, gia công, lắp ráp sản phẩm cho đối tác nước ngoài và nhận lại tiền công lao động hoặc sản phẩm đổi lại Ưu điểm của hình thức hợp tác này gồm tạo thêm việc làm cho người lao động, giúp nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý của cán bộ, đồng thời giảm thiểu các rủi ro và thiệt hại cho các bên tham gia.

Nhược điểm: Trang thiết bị máy móc thường được đầu tư ở mức độ thấp, lạc hậu.

1.1.3.2 Hình thức doanh nghiệp liên doanh.

Doanh nghiệp liên doanh là loại hình doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam dựa trên hợp tác liên doanh giữa hai hoặc nhiều bên nhằm thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại địa phương Mỗi bên liên doanh chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp, và kết quả kinh doanh (lỗ, lãi) sẽ được phân chia theo tỷ lệ góp vốn Đây là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài phổ biến, mang lại nhiều ưu điểm cho các nhà đầu tư.

Hình thức thu hút đầu tư nước ngoài giúp các quốc gia khai thác lợi thế về lao động và tài nguyên tại địa phương Nước tiếp nhận đầu tư có cơ hội tiếp thu các công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước Đầu tư nước ngoài còn góp phần nâng cao khả năng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu, mang lại lợi ích lâu dài cho sự phát triển bền vững của quốc gia.

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, cần tận dụng các điều kiện học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến từ các nước phát triển, giúp đội ngũ cán bộ trong nước nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực quản lý kinh tế, kỹ thuật Việc này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững của địa phương.

Nhược điểm của liên doanh là sự khác biệt về văn hoá, ngôn ngữ, chế độ chính trị, hệ thống pháp luật và bộ máy quản lý giữa các bên dễ gây ra mâu thuẫn trong điều hành kinh doanh và tranh chấp quyền lợi Ngoài ra, các quốc gia sở tại thường bị thiệt thòi do năng lực tham gia liên doanh hạn chế, trình độ quản lý yếu và tỷ lệ góp vốn thấp, dẫn đến tiếng nói trong liên doanh bị hạn chế.

1.1.3.3 Hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp sở hữu bởi nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thành lập và tự quản lý hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam Chính phủ quy định rõ rằng các doanh nghiệp này phải tuân thủ các quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh, thuế và quản lý doanh nghiệp, đồng thời tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình Việc thành lập doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài mang lại cơ hội mở rộng thị trường và thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia.

Hình thức đầu tư này có ưu điểm là nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn, giúp nước sở tại không phải bỏ vốn hay trực tiếp quản lý doanh nghiệp Đồng thời, phương thức này vẫn mang lại lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và góp phần giải quyết lượng lao động lớn tại địa phương.

Nhược điểm lớn là do trình độ quản lý còn yếu, khiến cho nước sở tại gặp nhiều hạn chế trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất và kinh doanh Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả và tính tuân thủ của doanh nghiệp với các quy định pháp luật Việc nâng cao năng lực quản lý là cần thiết để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ hơn các hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro phát sinh.

1.1.3.4 Hình thức hợp đồng – xây dựng- kinh doanh- chuyển giao

Các hình thức đầu tư mới theo Nghị định 62/ NĐ-CP ngày 15/8/1998:

* BOT: Xây dựng- kinh doanh- chuyên giao (Build- Operation- Transfer)

* BTO: xây dựng – chuyển giao- kinh doanh

* BT: xây dựng - chuyển giao.

Hợp đồng BOT là hình thức hợp tác đầu tư giữa nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài, trong đó nhà đầu tư xây dựng công trình xong và được phép tổ chức kinh doanh, khai thác trong một thời gian để hoàn vốn và thu lợi nhuận Sau khi kết thúc thời hạn hoạt động, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao công trình cho chính phủ nước sở tại Đây là mô hình đầu tư lâu dài, thúc đẩy phát triển hạ tầng và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các dự án trọng điểm của quốc gia.

Hợp đồng BTO (Build-Transfer-Operate) là hình thức hợp đồng trong đó nhà đầu tư nước ngoài xây dựng dự án, sau đó chuyển giao công trình cho chính phủ sở tại Chính phủ sẽ có quyền khai thác và kinh doanh dự án trong một khoảng thời gian nhất định để thu hồi vốn và phát sinh lợi nhuận Mô hình BTO giúp thúc đẩy đầu tư nước ngoài vào các dự án hạ tầng, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư và chính phủ sở tại.

Hợp đồng BT là hình thức hợp tác giữa nhà đầu tư nước ngoài và chính phủ, trong đó nhà đầu tư xây dựng và hoàn thiện dự án rồi chuyển giao công trình cho nhà nước Đổi lại, nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện các dự án khác nhằm thu hồi vốn đầu tư và đảm bảo lợi nhuận hợp lý Hợp đồng BT giúp thúc đẩy đầu tư nước ngoài vào các dự án hạ tầng quốc gia một cách hiệu quả.

Tác động của FDI đối với phát triển kinh tế

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của quốc gia FDI tác động trực tiếp đến mọi lĩnh vực của đời sống, bao gồm kinh tế, xã hội và chính trị Nhờ đó, đầu tư nước ngoài giúp tăng trưởng GDP, tạo cơ hội việc làm và nâng cao trình độ công nghệ của quốc gia tiếp nhận.

1.1.4.1 Những tác động tích cực đối với tăng trưởng kinh tế a Đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, giúp cho nước tiếp nhận đầu tư huy động mọi nguồn lực sản xuất (vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên và công nghệ)

- Đầu tư trực tíêp nước ngoài bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế

Tăng trưởng kinh tế cao thường đi đôi với tỷ lệ đầu tư cao, phản ánh vai trò quan trọng của vốn trong phát triển kinh tế Vốn đầu tư chủ yếu được huy động từ hai nguồn chính: vốn trong nước, hình thành qua tiết kiệm và đầu tư, và vốn ngoài nước, đến từ vay thương mại, đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp Đối với các nước nghèo và đang phát triển, vốn là yếu tố quyết định cho phát triển kinh tế, vì họ thường gặp phải tình trạng thiếu hụt vốn đầu tư Paul A Samuelson đã mô tả hoạt động sản xuất của các quốc gia này như một vòng đói nghèo luẩn quẩn, thể hiện rõ tầm quan trọng của việc thúc đẩy huy động vốn để thoát khỏi khó khăn phát triển.

Mô hình biểu thị vòng luẩn quẩn

Thu nhập thấp dẫn đến mức tiết kiệm và đầu tư hạn chế, khiến quá trình tích tụ vốn bị cản trở và hạn chế năng lực sản xuất của quốc gia Khi năng lực sản xuất giảm, thu nhập quốc gia cũng thấp hơn, tạo ra vòng luẩn quẩn của nghèo đói Do đó, để thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững, cần nâng cao thu nhập và khuyến khích đầu tư nhằm tăng cường tích tụ vốn và nâng cao năng lực sản xuất của quốc gia.

Thu nhập bình quân thấp

Các nước nghèo và đang phát triển cần thúc đẩy tốc độ tích lũy vốn cao hơn bằng cách tăng tiết kiệm và đầu tư, nhằm phá vỡ vòng luẩn quẩn nghèo đói kéo dài Việc này giúp thoát khỏi chu kỳ trì trệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Một cú huých lớn để phá vỡ vòng luẩn quẩn nghèo đói chính là tăng vốn đầu tư và huy động các nguồn lực phát triển nền kinh tế Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò như một nhân tố đột phá, giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao thu nhập cho cộng đồng Việc tăng cường huy động nguồn lực và đầu tư là chiến lược hiệu quả nhất để thoát khỏi vòng luẩn quẩn nghèo đói.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thúc đẩy quá trình phát triển công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất cho các quốc gia tiếp nhận Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc tăng tốc tăng trưởng kinh tế, giúp rút ngắn vòng đời sản phẩm và kích thích tiêu dùng nhờ vào áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến có hàm lượng khoa học cao Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển và kém phát triển, công nghệ giúp họ bắt kịp tốc độ tăng trưởng của các nền kinh tế công nghiệp phát triển dựa trên lợi thế đi sau, kế thừa thành tựu khoa học công nghệ của nhân loại Hoạt động FDI đóng vai trò chiến lược trong chuyển giao và phổ biến công nghệ, làm thu hẹp khoảng cách công nghệ giữa các quốc gia Các hình thức chuyển giao công nghệ qua FDI gồm chuyển giao bên trong – từ công ty mẹ sang công ty con, và chuyển giao bên ngoài như liên doanh, hợp đồng li-xăng hoặc hỗ trợ công nghệ khác.

- Đầu tư nước ngoài góp phần nâng cao chất lượng lao động, phát triển nguồn nhân lực

Trình độ, năng lực và kỹ năng của người lao động đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, khiến nâng cao chất lượng lao động trở thành mục tiêu hàng đầu của nhiều nước hiện nay Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ tác động đến số lượng lao động - giải quyết vấn đề việc làm, mà còn thúc đẩy nâng cao chất lượng lao động thông qua đào tạo trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp FDI góp phần cải thiện năng lực, kỹ năng và quản trị doanh nghiệp, từ đó giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội một cách hiệu quả.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quốc gia tiếp nhận, góp phần thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ Hoạt động FDI đi kèm với các yếu tố vốn, công nghệ, kỹ năng và trình độ quản lý, có tác động mạnh mẽ đến sự đa dạng hóa và nâng cao năng lực của các ngành kinh tế Nghiên cứu tại các quốc gia thu hút FDI cho thấy, phần lớn nguồn vốn đầu tư hướng vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ, trong khi đầu tư vào nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ; nếu có, thì chủ yếu tập trung vào lĩnh vực chế biến nông sản, góp phần thúc đẩy chuỗi giá trị nông nghiệp.

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thúc đẩy xuất khẩu

Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu của quốc gia tiếp nhận Nhờ đó, hoạt động này giúp nâng cao năng lực xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu, góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện cán cân thanh toán của nền kinh tế Hoạt động FDI đem lại nguồn vốn ổn định và lâu dài, khác với các hình thức đầu tư gián tiếp, góp phần duy trì và nâng cao hiệu quả của cân đối thanh toán quốc gia Nhờ đó, FDI không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn giúp ổn định dòng ngoại tệ, tạo ra môi trường thu hút đầu tư nước ngoài bền vững.

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm cho người lao động tại các quốc gia tiếp nhận, qua đó giảm tỷ lệ thất nghiệp đáng kể Nhờ hoạt động đầu tư này, thị trường lao động trở nên sôi động hơn và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho các quốc gia nhận vốn đầu tư Việc thu hút đầu tư FDI không chỉ mang lại cơ hội việc làm mà còn giúp nâng cao kỹ năng và chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương.

Thứ nhất, trực tiếp tạo việc làm bằng cách tuyển dụng lao động địa phương trong các doanh nghiệp có vốn FDI.

Thư hai, đầu tư FDI gián tiếp thúc đẩy tạo việc làm qua việc hình thành các doanh nghiệp vệ tinh cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho các doanh nghiệp FDI Khi các doanh nghiệp vệ tinh này phát triển, chúng góp phần nâng cao số lượng việc làm trên toàn xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

Trong các nước đang phát triển, người lao động làm việc cho các chi nhánh công ty nước ngoài thường nhận mức lương cao hơn so với doanh nghiệp trong nước Điều này xuất phát từ việc các doanh nghiệp FDI có sản lượng sản xuất lớn hơn, tuyển dụng lao động có trình độ cao và kỹ luật tốt, đồng thời thường là các doanh nghiệp uy tín và quy mô lớn Bên cạnh đó, điều kiện làm việc cũng như chăm sóc sức khỏe và y tế dành cho người lao động tại các doanh nghiệp FDI thường tốt hơn so với các doanh nghiệp địa phương.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế Quan hệ đầu tư quốc tế bắt nguồn từ thế kỷ XVIII, giai đoạn được xem là quá trình hội nhập nông trong lĩnh vực đầu tư, dựa trên nguyên tắc tự nguyện và lợi ích chung giữa các quốc gia Hiện nay, quan điểm về hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng theo hướng tự do hoá trong bốn lĩnh vực chính: thương mại hàng hoá, sở hữu trí tuệ, đầu tư và thương mại dịch vụ.

1.1.4.2 Những thách thức và hạn chế của đầu tư trực tiếp nước ngoài a, Về bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế

Đặc điểm FDI của Hàn Quốc

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc

Kinh nghiệm của một số nước Châu Á về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và bài học cho Việt Nam

THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỪ HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư số 59/2005/QH11
Năm: 2005
2. Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
Năm: 2008
3.Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật đầu tư
Năm: 2006
4. GS.,TS. Vũ Văn Hóa & PGS.,TS Lê Văn Hưng:“ Giáo trình Tài chính quốc tế”. Đại học KD&CN Hà Nội- 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính quốc tế
Tác giả: Vũ Văn Hóa, Lê Văn Hưng
Nhà XB: Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Năm: 2014
7. Cổng thông tin điện tử, Bộ kế hoạch và đầu tư – 05/9/2012“ 25 năm thu hút FDI, thành công và vấp váp- GS.,TSKH Nguyến Mai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: 25 năm thu hút FDI, thành công và vấp váp- GS.,TSKH Nguyến Mai
Tác giả: Nguyễn Mai
Nhà XB: Bộ kế hoạch và đầu tư
Năm: 2012
5. Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam – 22/6/2015“Giải pháp phát huy tối đa dóng vốn FDI vào KCN, KKT” Khác
8. TS. Nguyễn Chiến Thắng- Phó viện trưởng viện kinh tế Việt Nam:“ Ba thập kỉ thu hút FDI của Việt Nam- 17/1/2015” Khác
10. Website: fia.mpi.gov.vn. Trang thông tin điện tử đầu tư nước ngoài Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w