1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh thăng long, hà nội

95 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Thăng Long, Hà Nội
Tác giả Lê Thị Giang
Người hướng dẫn TS. Đỗ Quế Lượng
Trường học Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 546,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY (12)
    • 1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa (12)
      • 1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (12)
      • 1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa (13)
      • 1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa (14)
    • 1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại (17)
      • 1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại (17)
      • 1.2.2. Phân loại các hình thức cho vay (17)
    • 1.3. Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại (21)
      • 1.3.1. Quan điểm phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại (21)
      • 1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (22)
      • 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại (27)
    • 1.4. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam (33)
      • 1.4.1. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số nước trên thế giới (33)
      • 1.4.2. Bài học kinh nghiệm hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng đối với Việt Nam (35)
    • 2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thăng Long (37)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh (37)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ các phòng ban của Chi nhánh (38)
      • 2.1.3. Các sản phẩm, dịch vụ được cung ứng chủ yếu tại Chi nhánh (40)
      • 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn năm 2013-2016 33 2.2. Thực trạng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng (41)
      • 2.2.1. Hoạt động phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại MB - Chi nhánh Thăng Long (49)
      • 2.2.2. Thực trạng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại MB- (54)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Tmcp Quân Đội- Chi nhánh Thăng Long (64)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (64)
      • 2.3.2. Hạn chế (65)
      • 2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế (66)
  • CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THĂNG LONG, HÀ NỘI (37)
    • 3.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thăng Long trong thời gian tới (72)
      • 3.1.1. Định hướng chung (72)
      • 3.1.2. Các mục tiêu cụ thể về hoạt động kinh doanh năm 2017 của Chi nhánh (73)
      • 3.1.3. Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chi nhánh (74)
    • 3.2. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng (76)
      • 3.2.2. Tăng cường công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn để hỗ trợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (79)
      • 3.2.3. Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (82)
      • 3.2.4. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phù hợp với nhu cầu khách (83)
      • 3.2.5. Mở rộng quy mô, tăng cường các hoạt động marketing tới các doanh nghiệp nhỏ và vừa (84)
      • 3.2.6. Cần quan tâm đến chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về doanh nghiệp nhỏ và vừa (85)
      • 3.2.7. Liên kết với các hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa, tham gia các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của nhà nước (86)
    • 3.3. Một số kiến nghị (88)
      • 3.3.1. Kiến nghị đối với hội sở chính Ngân hàng TMCP Quân Đội (88)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam (89)
      • 3.3.3. Kiến nghị với Chính phủ (90)
  • KẾT LUẬN (93)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI ooo LÊ THỊ GIANG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH T[.]

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY

Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hiện nay, mỗi quốc gia dựa trên đặc điểm và mô hình phát triển kinh tế của mình để đưa ra những định nghĩa và tiêu chí riêng nhằm xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa Các tiêu chí này thường bao gồm quy mô về doanh thu, số lượng nhân viên và tài sản, phản ánh đặc điểm kinh tế của từng quốc gia Việc xác định rõ ràng doanh nghiệp nhỏ và vừa giúp thúc đẩy chính sách hỗ trợ phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế quốc gia.

Tại Hoa Kỳ, tiêu chí xác định các doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên ngành nghề kinh doanh, cơ cấu sở hữu, doanh thu và số lượng nhân viên Các yếu tố này giúp phân loại doanh nghiệp phù hợp với các chính sách hỗ trợ và quy định pháp luật Việc xác định rõ ràng các tiêu chí này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Mỹ.

Tại Ấn Độ, Chính phủ xác định các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí về quy mô đầu tư vào nhà máy, máy móc thiết bị Chính sách này nhằm phân loại doanh nghiệp chính xác theo quy mô hoạt động và đầu tư, giúp hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp phù hợp Việc xác định rõ tiêu chí đầu tư là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững của các doanh nghiệp nhỏ, vừa tại Ấn Độ.

Tại Việt Nam, trước năm 1998 chưa có văn bản pháp luật nào quy định phân loại doanh nghiệp theo quy mô, chủ yếu dựa trên hai nhóm: doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh Năm 1999, Luật Doanh nghiệp ra đời đã loại bỏ các rào cản, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhà nước cũng như các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua chính sách hỗ trợ, ưu đãi Để phù hợp với xu thế mới, ngày 30/06/2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định rõ về các cấp độ của doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên quy mô nguồn vốn hoặc số lao động trung bình năm.

Bảng 1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm nghiệp và thủy sản

20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 đến 200 người từ trên 20 đến 100 tỷ đồng từ trên 200 đến 300 người

II Công nghiệp và xây dựng

20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 đến 200 người từ trên 20 đến 100 tỷ đồng từ trên 200 đến 300 người

III Thương mại và dịch vụ

10 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 đến 50 người từ trên 10 đến 50 tỷ đồng từ trên 50 đến 100 người

(Nguồn: Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP) 1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò không thể thiếu trong cộng đồng doanh nghiệp của mọi nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và tạo nhiều công ăn việc làm Nhóm doanh nghiệp này có những đặc điểm nổi bật như quy mô nhỏ, khả năng thích nghi linh hoạt và khả năng sáng tạo để đáp ứng nhanh chóng các thay đổi của thị trường Với vai trò quan trọng trong việc phát triển cộng đồng và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn đóng vai trò trung tâm trong sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Theo số liệu của Ủy ban châu Âu (EC) công bố năm 2014, hơn 20 triệu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại châu Âu chiếm 99% tổng số doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực Báo cáo của Tradeup tháng 1/2014 cho thấy nhóm doanh nghiệp này chiếm tới 99% tổng số doanh nghiệp tại Mỹ, sử dụng hơn 50% lao động xã hội và tạo ra 65% việc làm trong khu vực tư nhân Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Viện Phát triển doanh nghiệp thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam năm 2012, có 543.963 doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới 97%, đóng góp hơn 40% vào GDP cả nước và sử dụng 51% lao động xã hội.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các nước đang phát triển thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn chính thức do quy mô vốn hạn chế Điều này gây cản trở lớn trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào hoạt động thương mại Đặc biệt, thiếu nguồn vốn này ảnh hưởng tiêu cực đến việc xúc tiến thương mại trực tuyến và mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp này.

Vào thứ ba, các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn lớn và cạnh tranh nội bộ trong ngành Trong quá trình hội nhập quốc tế, các tập đoàn lớn thường mở rộng ra toàn cầu bằng cách thành lập chi nhánh và công ty con ở những quốc gia có nhiều lợi thế kinh tế Do đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các quốc gia này cần tìm kiếm những phương thức và công cụ kinh doanh mới để duy trì và phát triển.

Thứ tư, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu tập trung vào các ngành hàng quen thuộc, gần gũi với người tiêu dùng, thay vì đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng và ngành sản xuất khai thác đòi hỏi nguồn vốn lớn Ở Việt Nam, trong cơ cấu ngành nghề, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ thị trường nội địa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhưng thường hạn chế đầu tư vào các lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn và công nghệ cao.

Khoảng 43% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thể hiện sự đóng góp lớn vào nền kinh tế quốc gia Trong khi đó, 24% doanh nghiệp liên quan đến thương mại và phân phối, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh lưu thông hàng hóa Số còn lại chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và liên quan đến nông nghiệp, đa dạng hóa các ngành nghề và nền kinh tế.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện còn yếu trong khả năng tiếp cận thông tin và phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh do chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế về trình độ chuyên môn, công nghệ, tin học, ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp xã hội Đầu tư cho hệ thống thông tin còn thấp, thiếu phương tiện kỹ thuật khiến các doanh nghiệp này khó bắt kịp với biến động của thị trường, dẫn đến nhiều quyết định kinh doanh dựa vào kinh nghiệm và cảm tính của nhà quản lý Ngoài ra, cơ cấu tổ chức đơn giản, chưa có bộ phận marketing chuyên biệt, làm giảm khả năng tiếp thị sản phẩm và giới thiệu thương hiệu đến khách hàng tiềm năng.

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng trở nên quan trọng để huy động tối đa nguồn lực cho sự phát triển kinh tế Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và thúc đẩy đổi mới sáng tạo Vai trò của các doanh nghiệp này thể hiện rõ qua khả năng tạo ra động lực phát triển kinh tế, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác kinh doanh đa dạng và là nguồn lực chính cho sự phát triển bền vững của đất nước.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp đáng kể Các doanh nghiệp này chiếm tỷ lệ lớn trong nền kinh tế của nhiều quốc gia và phân bổ rộng khắp, giúp giải quyết lượng lớn lao động thất nghiệp trên toàn quốc Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ tạo thêm cơ hội việc làm mà còn nâng cao thu nhập cho người lao động, từ đó hạn chế di cư vào các thành phố lớn và giảm thiểu các tệ nạn xã hội liên quan đến thất nghiệp.

Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác và phát huy tối đa nguồn lực xã hội, góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế:

Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư từ cộng đồng dân cư là một chiến lược hiệu quả để khai thác tối đa nguồn lực tại chỗ Các tiềm năng chưa được khai thác như tài chính, nguồn lao động, kinh nghiệm và trí tuệ của dân cư còn rất lớn, đặc biệt tại các địa phương khó khăn nơi các doanh nghiệp lớn ít có mặt Trong khi đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng thành lập và mở rộng nhờ vốn ban đầu thấp, có thể huy động vốn từ các tầng lớp dân cư tham gia góp vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời, các doanh nghiệp này tận dụng nguồn lao động và nguyên liệu giá rẻ, giúp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang trở thành mục tiêu hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài nhờ vào những lợi thế như vốn đầu tư không lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh và chi phí lao động thấp Đây cũng là cơ hội để các lãnh đạo doanh nghiệp học hỏi kinh nghiệm quản lý hiện đại, nâng cao tay nghề cho người lao động, hiện đại hóa dây chuyền công nghệ và cải tiến chất lượng sản phẩm, từ đó thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.

Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

Cho vay là quá trình một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho bên kia (bên đi vay) với cam kết hoàn trả trong thời gian thỏa thuận Thông thường, khoản vay đi kèm với lãi suất, thể hiện rõ khái niệm về cho vay trong các giao dịch tài chính.

Trong các hoạt động cho vay, mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau giữa các chủ thể Hoạt động này tạo ra một khoản nợ, trong đó bên cho vay gọi là chủ nợ, còn bên đi vay gọi là con nợ Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng mối quan hệ vay vốn an toàn và hiệu quả hơn.

Cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại là hình thức chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ ngân hàng sang người vay để phục vụ các mục đích và thời gian nhất định, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Các hình thức cho vay này được phân loại dựa trên đặc điểm và mục đích sử dụng vốn, giúp nâng cao hiệu quả hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.2.2.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay a, Cho vay tiêu dùng:

Hình thức cho vay tiêu dùng nhằm mục đích sử dụng tiền vay vào việc mua sắm tài sản cá nhân và tiêu dùng, dựa trên nguồn thu nhập cá nhân của người vay để trả nợ Loại hình vay này xuất hiện từ đầu thế kỷ XX cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa và các cuộc khủng hoảng kinh tế, khi hàng hóa dư thừa do nhu cầu tiêu dùng không phù hợp Phổ biến nhất là cho vay trả góp, giúp công nhân và người tiêu dùng dễ dàng mua ô tô, xe máy, hoặc trả góp mua nhà mà không cần phải trả đầy đủ giá trị ban đầu Ở các nước phương Tây, người tiêu dùng có thể mua xe hơi mà không cần phải có 100% hoặc 50% giá trị xe, từ đó thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa và phát triển sản xuất.

Mục đích của loại cho vay này là để ngân hàng cho các doanh nghiệp vay nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh, mở rộng sản xuất hoặc đáp ứng các nhu cầu về tài chính của doanh nghiệp Ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay và cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu từ bán hàng của doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm từng ngành nghề kinh tế Các hình thức cho vay có thể được phân loại theo tiêu chí như cho vay doanh nghiệp sản xuất, thương mại hoặc theo ngành ngành như công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.

1.2.2.2 Căn cứ vào thời hạn vay a, Cho vay ngắn hạn

Các khoản vay có thời hạn tối đa 01 năm thường dùng để bù đắp thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động và đáp ứng các mục đích chi tiêu ngắn hạn của cá nhân và doanh nghiệp Trong khi đó, cho vay trung hạn giúp doanh nghiệp và cá nhân giải quyết các nhu cầu tài chính dài hạn hơn, ổn định tài chính và hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh bền vững.

Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 1 năm đến tối đa 5 năm, được sử dụng chủ yếu để tài trợ cho đầu tư into tài sản cố định Các khoản vay này phổ biến trong các doanh nghiệp để đầu tư vào trang thiết bị, máy móc, cải tiến công nghệ và phát triển sản phẩm.

Các khoản vay có thời hạn trên 05 năm thường được sử dụng để tài trợ cho các dự án đầu tư lớn, như xây dựng nhà xưởng mới hoặc mua sắm phương tiện vận tải Đây là hình thức vay vốn phù hợp để đầu tư vào các tài sản cố định có giá trị lớn và thời gian thu hồi vốn lâu Việc lựa chọn khoản vay dài hạn giúp doanh nghiệp ổn định tài chính và hỗ trợ phát triển bền vững trong dài hạn.

1.2.2.3 Căn cứ vào đối tượng khách hàng a) Cho vay khách hàng là các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng Đây là loại hình cho vay của các NHTM mà các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là đối tượng được phục vụ Do đặc thù riêng có của đối tượng này mà các NHTM phải tổ chức các phòng tín dụng chuyên trách phục vụ Nhóm khách hàng này thường có nhu cầu vốn với số lượng lớn, và có thể là rất lớn Tuy nhiên số lượng khách hàng loại này của mỗi NHTM thường không lớn, vì vậy các NHTM cần đặc biệt chú ý quan tâm đến từng khách hàng cụ thể, từ đó xây dựng tốt mối quan hệ tín dụng lâu dài, đồng thời mở rộng các mối quan hệ với các khách hàng mới. b) Cho vay khách hàng cá nhân

Nhóm khách hàng cá nhân bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, là đối tượng có số lượng lớn và nhu cầu vay vốn nhỏ lẻ Các ngân hàng thương mại áp dụng phương thức cho vay theo quy trình thủ tục dành riêng cho khách hàng cá nhân để phù hợp với đặc điểm của nhóm này Tuy nhiên, đây là nhóm khách hàng nhạy cảm yêu cầu các ngân hàng có phương thức tiếp cận tinh tế và quản lý hợp lý để khai thác hiệu quả tiềm năng vay vốn của họ.

1.2.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay a) Cho vay từng lần

Hình thức cho vay này phù hợp với những khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên và không đủ điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi, nhằm hỗ trợ các khoản thiếu hụt tài chính tạm thời hoặc các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng sẽ làm thủ tục vay vốn và ký hợp đồng tín dụng rõ ràng Bên cạnh đó, còn có hình thức cho vay theo hạn mức, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn một cách linh hoạt và hiệu quả hơn trong các tình huống cần thiết.

Ngân hàng cung cấp hạn mức tín dụng dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vay vốn của khách hàng, trong đó dư nợ cho vay không vượt quá hạn mức đã thỏa thuận Hình thức cho vay này phù hợp với các khách hàng có nhu cầu vay vốn để phục vụ cho dự án đầu tư.

Hình thức cho vay này dành cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc các dự án phục vụ đời sống Khoản vay nhằm bù đắp nguồn vốn tạm thời đã huy động để thanh toán chi phí dự án dựa trên các chứng từ hợp pháp, hợp lệ Thời hạn cho vay thường là trung và dài hạn, không vượt quá thời gian hoạt động của dự án Ngoài ra, còn có hình thức cho vay trả góp, áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn, hỗ trợ tài trợ tài sản cố định và tài sản lâu bền, với khách hàng trả gốc nhiều lần theo thoả thuận Đồng thời, hình thức cho vay luân chuyển cũng được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động linh hoạt của khách hàng.

Doanh nghiệp khi mua hàng có thể gặp khó khăn về vốn, do đó ngân hàng có thể cung cấp khoản vay để hỗ trợ doanh nghiệp mua hàng và thu hồi nợ sau khi doanh nghiệp bán hàng Hình thức vay này mang lại sự tiện ích cho khách hàng vì thủ tục đơn giản, thực hiện một lần cho nhiều lần vay và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn Điều này giúp quá trình thanh toán cho nhà cung cấp diễn ra nhanh chóng và thuận tiện hơn.

Phương thức cho vay này cho phép một nhóm các tổ chức tín dụng cùng hợp tác cho vay vốn cho một dự án hoặc phương án vay của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng giữ vai trò trung tâm để điều phối và phối hợp các ngân hàng khác Đây là hình thức vay theo hạn mức thấu chi, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận vốn linh hoạt và nhanh chóng hơn trong hoạt động tài chính.

Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.3.1 Quan điểm phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại Để hiểu thế nào là phát triển hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, trước tiên ta đi tìm hiểu quan điểm về sự phát triển

Hiện nay, chưa có một định nghĩa thống nhất và hoàn chỉnh về sự phát triển toàn diện Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển được hiểu là quá trình vận động theo xu hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp và từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Các triết gia theo chủ nghĩa duy vật biện chứng nhấn mạnh rằng sự phát triển không loại bỏ hoàn toàn cái cũ mà kế thừa và chọn lọc những yếu tố phù hợp để tiến bộ hơn.

Phát triển không chỉ đơn thuần là sự tăng lên về số lượng mà còn bao gồm sự nâng cao về chất lượng, phản ánh quá trình tiến bộ toàn diện Quá trình phát triển thể hiện sự tăng tiến về mọi mặt của một vấn đề trong một thời kỳ nhất định, bao hàm cả sự tăng trưởng về cả lượng và chất.

Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại bao gồm việc mở rộng quy mô cho vay và điều chỉnh cơ cấu cho vay một cách hợp lý hơn Điều này giúp nâng cao chất lượng các khoản cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng trong một giai đoạn nhất định.

Sự mở rộng quy mô cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa thể hiện qua việc tăng số lượng doanh nghiệp vay vốn, nâng cao doanh số cho vay và gia tăng dư nợ tín dụng trong lĩnh vực cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định.

Sự thay đổi cơ cấu cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng hợp lý phản ánh sự điều chỉnh tỷ trọng cho vay ngắn hạn so với trung hạn và dài hạn, nhằm phù hợp hơn với nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngoài ra, việc tăng tỷ trọng cho vay bằng đồng nội tệ so với ngoại tệ thể hiện xu hướng thúc đẩy sự ổn định và bền vững trong hoạt động ngân hàng, đồng thời phù hợp hơn với chiến lược phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới.

Nâng cao chất lượng các khoản cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa thể hiện qua việc ngân hàng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ quá hạn thấp, tỷ trọng nợ xấu trong tổng dư nợ nhỏ cho thấy khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng Đồng thời, các dự án cấp tín dụng có tính khả thi cao và khoản vay được sử dụng đúng mục đích khi cấp tín dụng giúp nâng cao hiệu quả và độ an toàn của các khoản cho vay.

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các ngân hàng thương mại sử dụng nhiều tiêu chuẩn để đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó gồm có nhóm chỉ tiêu về quy mô nhằm đo lường quy mô và khả năng mở rộng của hoạt động cho vay, cùng với nhóm chỉ tiêu về mặt chất lượng để đánh giá độ an toàn, hiệu quả và chất lượng của khoản vay Những tiêu chí này giúp xác định khả năng của ngân hàng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việc đánh giá đúng các chỉ tiêu này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, từ đó hỗ trợ sự tăng trưởng ổn định của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về quy mô a, Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

 Tỷ trọng dư nơ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

(%) Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa x 100 Tổng dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Một sự tăng trưởng trong tỷ trọng cho vay thể hiện ngân hàng đang tích cực mở rộng hoạt động tín dụng đối với các khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của khu vực này.

 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV

(%) Mức tăng/giảm dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa năm (t) Tổng dư nợ cho vay doanh năm(t-1)) x100

Chỉ tiêu này giúp so sánh sự tăng trưởng vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các năm, từ đó đánh giá khả năng cấp tín dụng và hiệu quả hoạt động cho vay Nó hỗ trợ trong việc tìm kiếm khách hàng tiềm năng và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch tín dụng, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng.

Chỉ tiêu cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa thấp phản ánh mức độ hoạt động gặp nhiều khó khăn của ngân hàng trong việc tìm kiếm khách hàng và thực hiện kế hoạch tín dụng chưa đạt hiệu quả Do đó, doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể giảm hoặc chậm tăng, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và khả năng hỗ trợ phát triển của các doanh nghiệp này Việc cải thiện chỉ tiêu cho vay là yếu tố quan trọng để thúc đẩy hoạt động tín dụng và mở rộng khả năng tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa phản ánh tổng số tiền mà các ngân hàng thương mại đã cấp vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong một khoảng thời gian nhất định, thường là trong vòng một năm Đây là chỉ số quan trọng để đo lường hoạt động tín dụng và tăng trưởng của các doanh nghiệp SME trong nền kinh tế Việc theo dõi doanh số cho vay giúp đánh giá tiềm năng tài chính và khả năng mở rộng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và ổn định.

 Mức tăng doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mức tăng/giảm doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa năm (t)

Chỉ tiêu doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa năm (t-1) phản ánh xu hướng tăng hoặc giảm của quy mô cho vay đối với các doanh nghiệp này trong năm (t) so với năm trước đó Một chỉ tiêu lớn hơn 0 cho thấy ngân hàng đã giải ngân nhiều hơn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong năm (t) so với năm (t-1), thể hiện sự mở rộng hoạt động cho vay và khả năng hỗ trợ tài chính của ngân hàng dành cho các doanh nghiệp này.

 Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa năm (t)%

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa trong năm (t) so với năm trước, giúp đánh giá xu hướng mở rộng hoặc hạn chế tín dụng đối với các doanh nghiệp này Nếu doanh số cho vay tăng lên so với năm trước, điều này cho thấy ngân hàng đang mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, thúc đẩy hoạt động của các doanh nghiệp này Ngược lại, nếu doanh số giảm, điều đó chứng tỏ ngân hàng đã hạn chế tín dụng đối với nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngoài ra, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa được ngân hàng cho vay trong một kỳ nhất định là một chỉ số đơn giản và dễ thống kê, phản ánh thực tế hoạt động cho vay đối với phân khúc này trong từng năm.

 Mức tăng/giảm số lượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Mức tăng/giảm số lượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

Số lượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa năm (t)

Chỉ tiêu số lượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong năm (t-1) phản ánh quy mô cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của năm (t) so với năm trước, cho thấy mức độ tăng hoặc giảm Khi chỉ tiêu này lớn hơn 0, nghĩa là hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng trong năm (t) đã mở rộng Sự tăng đều của chỉ tiêu này qua các năm thể hiện tốc độ mở rộng quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tín dụng ngày càng lớn với ngân hàng.

 Tỷ trọng doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tỷ trọng doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.4.1 Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số nước trên thế giới 1.4.1.1 Nhật Bản.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật Bản (DNNVV) chiếm hơn 90% tổng số công ty tại Nhật Bản, với hơn 70% nhân công làm việc trong các doanh nghiệp này Các doanh nghiệp này có vốn dưới 3 triệu USD hoặc ít hơn 300 công nhân và đóng vai trò quan trọng với hoạt động sản xuất trị giá chiếm một nửa tổng ngành, chủ yếu tập trung vào lĩnh vực điện tử, kỹ thuật và hóa học Một số doanh nghiệp trong số này đã tồn tại và hoạt động với thâm niên hàng thế kỷ, thể hiện sự bền vững và truyền thống lâu đời trong hoạt động sản xuất của Nhật Bản.

Chính phủ Nhật Bản nhận thức rõ vai trò quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đối với sự phát triển kinh tế quốc gia Để thúc đẩy này, Nhật Bản đã thành lập Cục Phát triển DNNVV và ban hành các chính sách hỗ trợ tài chính, định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNVV trong ngành công nghiệp nhẹ, tạp hóa và thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân Trước đây, Nhật Bản theo mô hình công nghiệp hóa cổ điển của châu Âu-Mỹ tập trung vào phát triển công nghiệp đô thị, nhưng trong quá trình phát triển, quốc gia này đã sáng tạo hệ thống sản xuất phù hợp với đặc thù đất chật người đông của đất nước nông nghiệp Các xí nghiệp công nghiệp Nhật không chỉ tập trung ở thành phố lớn mà còn xây dựng hệ thống xí nghiệp linh hoạt, hài hòa giữa quy mô lớn, nhỏ và vừa từ đô thị đến nông thôn, tận dụng tối đa nguồn lao động nông nghiệp một cách hợp lý và kinh tế.

Trong suốt nhiều thập kỷ qua, DNNVV Nhật Bản đã đóng vai trò then chốt trong sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế đất nước nhờ tính năng động, sáng tạo và khả năng thích ứng nhanh chóng Các doanh nghiệp nhỏ và vừa này đã tạo ra nguồn sinh khí cho nền kinh tế Nhật Bản, góp phần giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động và đóng góp đáng kể vào GDP cũng như tăng trưởng kinh tế đất nước Chính phủ Nhật Bản đã thực hiện nhiều chính sách nhằm duy trì môi trường kinh tế ổn định, cải thiện hạ tầng kinh doanh, khuyến khích đổi mới sáng tạo và phát huy tinh thần sáng tạo của các DNNVV Ngoài ra, để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp này, Nhật Bản đã tăng cường thu hút vốn đầu tư từ ngân hàng thông qua các chính sách cho vay linh hoạt và ưu đãi, cùng các hình thức hỗ trợ tín dụng như thành lập các công ty bảo lãnh tín dụng, hiệp hội bảo lãnh tín dụng, các trung tâm đổi mới doanh nghiệp của chính quyền địa phương và các phòng thương mại, giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng.

Vài thập kỷ trước, khi phát triển lực lượng DNNVV, các doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn về trình độ tài chính và kế toán, tương tự như hiện nay Nhật Bản đã giải quyết vấn đề này bằng cách tăng cường năng lực quản lý, xây dựng khuôn khổ chính sách tín dụng rõ ràng cho DNNVV, đồng thời phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu tín dụng rủi ro thành công Hệ thống này lưu trữ thông tin về số liệu tài chính, phi tài chính, nợ đọng, khả năng thanh toán và mức độ rủi ro tín dụng của các DNNVV, được cập nhật liên tục theo thời gian Hiện nay, Nhật Bản có hơn 200 tổ chức tín dụng tham gia và thu thập dữ liệu của hơn 2 triệu DNNVV, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và phát triển bền vững doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trung Quốc là quốc gia có dân số lớn nhất thế giới với hơn 1,3 tỷ người Ngay từ khi bắt đầu quá trình phát triển kinh tế, Trung Quốc đã triển khai các chính sách khuyến khích và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Chính sách này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia Tính đến cuối năm, các DNNVV góp phần quan trọng vào nền kinh tế Trung Quốc, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

Năm 2013, Trung Quốc đã có hơn 5,3 triệu doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), đóng góp 60% vào tổng sản phẩm quốc nội và tạo ra 40% việc làm tại các khu vực thành thị Vai trò của tín dụng ngân hàng là cực kỳ quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp này Để đạt được những thành tựu lớn đó, Trung Quốc đã thi hành các chính sách mở rộng tín dụng dành cho DNNVV, nhằm tăng cường khả năng tiếp cận vốn và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Nhận thức rõ những khó khăn của các DNNVV trong việc thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng, đa số tỉnh thành Trung Quốc đã thành lập quỹ hỗ trợ dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Trung Quốc còn có hơn 3.000 cơ quan bảo lãnh tín dụng DNNVV với tổng số tiền bảo lãnh lên tới 500 tỷ Nhân dân tệ (hơn 65 tỷ USD), giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vốn vay hơn Ngoài ra, quốc gia này còn áp dụng nhiều chính sách như giảm lãi suất cho các khoản vay phục vụ sản xuất mới và tư vấn sử dụng vốn vay hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển của DNNVV trong nền kinh tế.

1.4.2 Bài học kinh nghiệm hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng đối với Việt Nam

Song song với việc học hỏi kinh nghiệm để phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa thành công, các ngân hàng thương mại cần rút ra bài học thiết thực để nâng cao hiệu quả công tác cho vay này Việc áp dụng các chiến lược phù hợp sẽ giúp các ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Chính phủ các nước thường thành lập các quỹ hỗ trợ DNNVV để làm trung tâm trong việc xây dựng các chương trình trợ giúp phù hợp Các quỹ này có nhiệm vụ điều phối, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách trợ giúp nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việc có các quỹ hỗ trợ chuyên biệt giúp nâng cao hiệu quả của các chương trình hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận nguồn lực và dịch vụ hỗ trợ phù hợp.

Để thúc đẩy sự phát triển của DNNVV, cần duy trì ổn định môi trường kinh tế xã hội và cải thiện hạ tầng kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đổi mới kinh doanh và thực hiện các ý tưởng sáng tạo Đồng thời, việc lập kênh tài chính riêng biệt nhằm đáp ứng hiệu quả nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ và bền vững của doanh nghiệp trong nền kinh tế.

Ba là, thành lập các cơ quan bảo lãnh tín dụng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) không có tài sản đảm bảo tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn Việc này giúp tăng khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV, thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực doanh nghiệp nhỏ Các cơ quan bảo lãnh tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc xóa bỏ rào cản tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ mở rộng hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Mở rộng hình thức tín dụng thuê mua là giải pháp hiệu quả giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) vượt qua khó khăn về vốn, hỗ trợ đổi mới công nghệ và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là biện pháp góp phần tháo gỡ tình trạng bị đóng băng của doanh nghiệp và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Chương 1 tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như hoạt động và phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại Các nội dung này tạo nền tảng lý luận quan trọng để phân tích thực trạng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một ngân hàng cụ thể ở Việt Nam Đồng thời, chương còn đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Việt Nam trong tương lai.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

CHI NHÁNH THĂNG LONG, HÀ NỘI

Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thăng Long

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh

* Tên gọi: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thăng Long, Hà

* Địa điểm trụ sở chính: 34 Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội.

Ngày 18/06/2003, Chi nhánh Lê Trọng Tấn chính thức được thành lập, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của công ty Trụ sở chính đặt tại số 86 – Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân, Hà Nội, mang đến vị trí chiến lược thuận tiện cho hoạt động kinh doanh Việc thành lập chi nhánh đã góp phần mở rộng mạng lưới và nâng cao dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp.

- Ngày 20/11/2006: Chi nhánh chuyển trụ sở chính về địa điểm số 164 – Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội

- Ngày 18/08/2009: Chi nhánh được chính thức đổi tên thành Chi nhánh Thăng Long

- Ngày 24/12/2009: Chi nhánh chuyển trụ sở chính về địa điểm 34 Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội.

Trong hơn 10 năm phát triển, Chi nhánh Thăng Long đã trưởng thành từ một chi nhánh mới thành lập với chỉ 7 nhân viên thành một trong những chi nhánh lớn nhất của Ngân hàng TMCP Quân Đội Với đội ngũ 161 cán bộ nhân viên, chi nhánh luôn duy trì vị trí xuất sắc, liên tục lọt vào top 3 chi nhánh thành công nhất hệ thống Đóng góp của Chi nhánh Thăng Long đã góp phần quan trọng vào thành tích chung của Ngân hàng TMCP Quân Đội.

* Trong hơn 10 năm hoạt động Chi nhánh Thăng Long đã gặt hái được nhiều thành tích nổi bật:

Trong giai đoạn từ tháng 6/2003 đến cuối năm 2007, Chi nhánh Lê Trọng Tấn đã đạt nhiều thành tích xuất sắc trong huy động vốn và tăng trưởng dư nợ, với mức lợi nhuận hàng năm đạt từ 30% đến 40% Chi nhánh đã nhận được nhiều danh hiệu tập thể cao quý từ Ban Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quân Đội, gồm: Tập thể lao động tiên tiến và Tập thể lao động xuất sắc, thể hiện sự nỗ lực và thành công trong công tác kinh doanh và phát triển.

Năm 2008, dù đối mặt với nhiều khó khăn về kinh tế, Chi nhánh Thăng Long đã xác định hướng đi chiến lược đúng đắn bằng cách tập trung đào tạo nguồn lực, định hướng khách hàng rõ ràng và tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới Nhờ đó, chi nhánh đã xây dựng được mối quan hệ tin cậy với các khách hàng lớn như Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty Dịch vụ Viễn thông Vinaphone và Mobiphone, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh Tổng huy động vốn của Chi nhánh tính đến ngày 31/12/2008 đã tăng trưởng 450% so với năm 2007, thể hiện sự thành công của chiến lược phát triển trong giai đoạn khó khăn.

Từ 2008 đến 2013, Chi nhánh Thăng Long liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc, vững mạnh toàn diện” Nhờ thành tích kinh doanh ấn tượng, chi nhánh đã trở thành một trong ba chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng TMCP Quân Đội về lợi nhuận, tổng tài sản, chất lượng dịch vụ và nhân sự Hiện tại, Chi nhánh Thăng Long vẫn không ngừng nỗ lực để chinh phục những thành tựu mới và nâng cao vị thế trên thị trường.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ các phòng ban của Chi nhánh

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức hành chính của Chi nhánh

1 PHÓ GIÁM ĐỐC VẬN HÀNH

2 PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính MB – Chi nhánh Thăng Long) 2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc và Phó giám đốc có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và điều hành hoạt động kinh doanh của chi nhánh nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển Họ còn có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách, chỉ thị, nghị định của ngành để đảm bảo sự tuân thủ và hiệu quả công việc Ngoài ra, việc chăm lo, bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao đời sống cho cán bộ nhân viên trong chi nhánh cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của họ nhằm xây dựng đội ngũ nhân sự vững mạnh.

 Phòng quan hệ khách hàng cá nhân

Chúng tôi chuyên bán các sản phẩm và dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân, đồng thời xây dựng mạng lưới khách hàng tiềm năng để mở rộng thị trường Quản lý toàn diện quá trình bán hàng, từ tiếp nhận, thẩm định hồ sơ vay vốn đến hoàn tất thủ tục giải ngân cho khách hàng Việc theo dõi và kiểm tra hoạt động kinh doanh cũng như khả năng trả nợ của khách hàng giúp chúng tôi đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn cho khoản vay Ngoài ra, chúng tôi còn thực hiện chiến lược hợp tác bán chéo sản phẩm nhằm tăng giá trị dịch vụ và lợi ích cho khách hàng.

 Phòng khách hàng lớn và phòng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để thúc đẩy hoạt động kinh doanh các sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp và khách hàng lớn của ngân hàng, chúng tôi tập trung phát triển khách hàng mới thông qua các nghiệp vụ kinh doanh phù hợp nhằm đạt chỉ tiêu kinh doanh đề ra Quản lý và giám sát khách hàng sau khi giải ngân, nhắc nhở khách hàng trả nợ và lãi đúng hạn để đảm bảo khả năng thanh khoản và duy trì mối quan hệ lâu dài Đồng thời, chúng tôi tích cực hợp tác bán chéo các sản phẩm ngân hàng nhằm tối ưu hóa giá trị dịch vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các khách hàng doanh nghiệp.

Phòng dịch vụ khách hàng gồm các bộ phận như kho quỹ, chăm sóc khách hàng và kế toán dịch vụ, chuyên cung cấp các dịch vụ và tiện ích ngân hàng để duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng Đồng thời, phòng đảm bảo an toàn kho quỹ và quản lý mức tồn quỹ theo quy định của ngân hàng Bộ phận kế toán dịch vụ tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kế toán và quản lý tài chính hoạt động dịch vụ ngân hàng một cách chính xác và hiệu quả.

Phòng hỗ trợ chịu trách nhiệm tổ chức và kiểm soát các hoạt động tín dụng cũng như thực hiện các thủ tục liên quan đến tài sản đảm bảo, đảm bảo quy trình diễn ra suôn sẻ Họ hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ sau khi được phê duyệt từ phòng quan hệ khách hàng và lập các thông báo về tình hình thực hiện nghĩa vụ của khách hàng hàng tháng để chuyển cho bộ phận Quan hệ khách hàng thông báo lại cho khách hàng Phòng còn hỗ trợ khách hàng về các dịch vụ thanh toán quốc tế và thực hiện quyết toán thu chi tài chính, quản lý quỹ tiền lương của Chi nhánh Thăng Long Bộ phận hành chính nhân sự phụ trách công tác quản lý nhân sự, đào tạo, tuyển dụng, cũng như tổ chức các hoạt động hành chính, thi đua khen thưởng, lưu trữ công văn pháp luật và nội bộ, đồng thời tư vấn, tham mưu cho giám đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Chi nhánh.

Phòng nghiệp vụ hỗ trợ Giám đốc trong công tác quản lý quỹ tiết kiệm và điểm giao dịch Đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện các kế hoạch kinh doanh như huy động vốn, thu nhận tiền gửi tiết kiệm, cùng các hoạt động tín dụng và dịch vụ khách hàng khác Phòng nghiệp vụ trực tiếp chịu sự chỉ đạo từ ban giám đốc chi nhánh MB Thăng Long, đảm bảo vận hành hiệu quả và phát triển các hoạt động tài chính của ngân hàng.

2.1.3 Các sản phẩm, dịch vụ được cung ứng chủ yếu tại Chi nhánh

Hoạt động huy động vốn bao gồm việc nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân dưới hình thức không kỳ hạn và có kỳ hạn, cả trong nước và quốc tế bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ Ngoài ra, doanh nghiệp còn phát hành các giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và kỳ phiếu để huy động vốn hiệu quả.

Hoạt động cho vay: Chi nhánh cung ứng sản phẩm tiền vay đa dạng, phong phú :

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn ( bằng đồng VN và ngoại tệ) đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân trên địa bàn

Chúng tôi cung cấp dịch vụ cho vay dành cho khách hàng doanh nghiệp nhằm hỗ trợ đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ Ngoài ra, các khoản vay còn phục vụ nhu cầu đời sống, như mua sắm thiết bị gia đình, sửa nhà và phát triển kinh tế hộ gia đình Đặc biệt, ngân hàng có chính sách cho vay riêng dành cho khách hàng là quân nhân, đáp ứng đa dạng nhu cầu tài chính của mọi khách hàng.

Thanh toán nội địa và quốc tế: Nhận thanh toán bằng đồng VN và ngoại tệ

Chương trình hỗ trợ thanh toán bằng đồng USD dành cho các cá nhân và tổ chức kinh tế - xã hội Các hình thức thanh toán đa dạng bao gồm chuyển tiền điện tử, nhờ thu và thanh toán chứng từ, giúp nâng cao hiệu quả và thuận tiện trong giao dịch tài chính.

Kinh doanh ngoại tệ bao gồm các hoạt động mua bán giao ngay, giao dịch có kỳ hạn và giao dịch hoán đổi nhằm phục vụ nhu cầu ngoại tệ của khách hàng Các hình thức này giúp ngân hàng đáp ứng hiệu quả yêu cầu về ngoại tệ của khách hàng, từ đó thúc đẩy hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế Nhờ đó, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch ngoại tệ linh hoạt, an toàn và phù hợp với mục đích kinh doanh của mình.

Nghiệp vụ bảo lãnh: Các hình thức bảo lãnh bao gồm:

- Bảo lãnh chất lượng sản phẩm

- Chi trả lương cho cán bộ - công nhân viên

- Dịch vụ thu cước viễn thông, thu bảo hiểm xã hội và thu thuế đất

- Quản lý tài khoản tập trung (tài khoản ATM, tài khoản thu lãi của KH vay vốn …)

- Dịch vụ tư vấn tài chính

- Dịch vụ ngân quỹ, giữ hộ tài sản quý

- Dịch vụ chuyển tiền nhanh kiều hối (Western Union)

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn năm 2013-2016

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THĂNG LONG, HÀ NỘI

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014, 2015 và 2016 của Ngân hàng TMCP Quân Đội-Chi nhánh Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014, 2015 và 2016 của Ngân hàng TMCP Quân Đội-Chi nhánh Thăng Long
2. Chính phủ, 2000, Nghị định số 49/2000/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 49/2000/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2000
3. Chính phủ, 2001, Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của NHNN về Quy chế cho vay của các TCTD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của NHNN về Quy chế cho vay của các TCTD
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
4. Chính phủ, 2009, Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Nghị định của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
5. Frederic S.MishKin, 2001, Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016), Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2016
8. Ngân hàng TMCP Quân đội (2015): Quy định về cấp tín dụng tập trung đối với khách hàng là doanh nghiệp ban hành ngày 06/04/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về cấp tín dụng tập trung đối với khách hàng là doanh nghiệp ban hành ngày 06/04/2015
Tác giả: Ngân hàng TMCP Quân đội
Năm: 2015
9. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (Chủ biên), 2013, Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
10. Quốc hội, 2010, Luật các tổ chức tín dụng 11. Quốc hội, 2014, Luật Doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: quốc hội
Năm: 2010
13. TS. Nguyễn Hữu Tài (chủ biên), 2002, Giáo trình Lý thuyết Tài chính- Tiền tệ, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết Tài chính- Tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
12. Thùy Liên, 2015, “Lãi suất cơ bản con dao treo hờ trên cổ tổ chức tín dụng”, Báo đầu tư, Số ra ngày 05/05/2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w