lêi më ®Çu MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ TÓM TẮT LUẬN VĂN LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 4 1 1 CÔNG TY CHO[.]
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 4
1.1 CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH – KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4
1.1.1 Định nghĩa về Công ty Cho thuê tài chính: 4
1.1.2 Các loại hình hoạt động của Công ty CTTC: 4
1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của công ty CTTC 5
1.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CTTC 6
1.2.1 Cho thuê tài chính (Finance Leasing) 6
1.2.2 Cho thuê vận hành (Operating Lease) 11
1.2.3 Cho thuê trả góp (Purchase Arrangement Lease) 13
1.2.4 Mua nợ (Factoring) 13
1.2.5 Tư vấn cho khách hàng về những dịch vụ liên quan đến hoạt động CTTC 14
1.3 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ CỦA CÔNG TY CTTC: 14
1.3.1 Quan niệm về sự phát triển hoạt động CTTC: 14
1.3.2 Những chỉ tiêu phản ánh sự phát triển hoạt động cho thuê của Công ty CTTC 16
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động CTTC: 18
1.4 KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG CTTC TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC VỚI VIỆT NAM 21
1.4.1 Hoạt động CTTC tại một số quốc gia trên thế giới 21
1.4.2 Bài học rút ra qua kinh nghiệm của các nước đối với Việt Nam : 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 27
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 27
Trang 22.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TẠI CÔNG TY CHO
THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 44
2.3.1 Kết quả đạt được: 60
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân : 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NHCT VIỆT NAM 72
3.1 NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CTTC NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 72
3.2 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NHCT VIỆT NAM 73
3.2.1 Định hướng hoạt động chung: 73
3.2.2 Định hướng HĐKD của Công ty năm 2009 73
3.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NHCT VIỆT NAM 74
3.3.1 Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty: 74
3.3.2 Xây dựng chính sách Marketing tổng hợp: 75
3.3.3 Tạo lập các nguồn vốn hoạt động : 78
3.3.4 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro 81
3.3.5 Ổn định tổ chức, đào tạo cán bộ 84
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ : 86
3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 86
3.4.2 Kiến nghị với các Bộ, ngành liên quan 89
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 3Chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn - Tiến sỹ Hoàng Xuân Quế, sự chỉ bảo, dạy dỗ, tạo điều kịên của các thầy, cô, các cán
bộ của trường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện đào tạo sau Đại học và khoa Ngân hàng Tài chính đã giúp tác giả hoàn thành đề tài này
Trang 4Bảng số 1.1: Số liệu về HĐKD của các Công ty CTTC tại Hàn Quốc
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp vốn điều lệ của các Công ty CTTC trong Hiệp hội CTTC Việt Nam
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp nguồn vốn của các công ty CTTC thuộc Hiệp hội CTTC Việt Nam giai đoạn 2007-6 tháng đầu năm 2009
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp dư nợ cho thuê - đầu tư và số lượng hợp đồng CTTC của các công ty CTTC thuộc Hiệp hội CTTC Việt Nam giai đoạn 2007-6 tháng đầu năm 2009 Bảng 2.4: Bảng tổng hợp tỷ lệ nợ quá hạn của các công ty CTTC thuộc Hiệp hội CTTC Việt Nam giai đoạn 2007-6 tháng đầu năm 2009
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp trích lập dự phòng rủi ro của các công ty CTTC thuộc Hiệp hội CTTC Việt Nam giai đoạn 2007-6 tháng đầu năm 2009
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp Lợi nhuận trước thuế của các công ty CTTC thuộc Hiệp hội CTTC Việt Nam giai đoạn 2007-6 tháng đầu năm 2009
Bảng 2.7: Bảng Tổng hợp số lượng chi nhánh của các công ty CTTC thuộc Hiệp hội CTTC Việt Nam giai đoạn 2007-6 tháng đầu năm 2009
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp số lượng khác hàng của các công ty CTTC thuộc Hiệp hội CTTC Việt Nam giai đoạn 2007-6 tháng đầu năm 2009
Bảng 2.9: Bảng số liệu nguồn vốn trong giai đoạn 2006-6 tháng đầu năm 2009 Bảng 2.10: Số liệu dư nợ đầu tư và cho thuê qua các năm
Bảng 2.11: Tốc độ tăng trưởng dư nợ đầu tư và cho thuê qua các năm
Bảng 2.12: Bảng phân loại dư nợ cho thuê và đầu tư theo các thành phần kinh tế Bảng 2.13: Bảng phân loại dư nợ cho thuê và đầu tư theo các ngành kinh tế
Bảng 2.14: Bảng phân loại dư nợ cho thuê và đầu tư theo loại hình tài sản
Bảng 2.15: Bảng phân loại dư nợ cho thuê theo nhóm nợ của Công ty CTTC NHCTVN
Bảng 2.16: Số lượng khách hàng của Công ty giai đoạn 2006-6 tháng đầu năm 2009 Bảng 2.17: Kết quả kinh doanh qua của Công ty giai đoạn 2006-6 tháng đầu năm 2009 Bảng số 2.18: Chênh lệch thu chi lãi suất trong HĐKD của Công ty CTTC NHCT Việt Nam (2006-6 tháng đầu năm 2009)
Trang 5Hình 2.2: Biểu đồ dư nợ đầu tư và cho thuê của Công ty CTTC NHCT Việt Nam trong giai đoạn 2006-6 tháng đầu năm 2009
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 HĐKD : Hoạt động kinh doanh
2 CTTC: Cho thuê tài chính
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế là một cơ thể sống, nó liên tục vận động và phát triển cùng thờigian, trong nó bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, mà vốn là một yếu tố không thểthiếu được trong sự vận động và phát triển đó Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá kinh
tế đã tạo điều kiện cho các nước nghèo có cơ hội bắt kịp với các nước giàu, nhưngcác nước này không phải không gặp những khó khăn khi phải đương đầu với tháchthức lớn lao là sản phẩm hàng hoá của nước mình phải chịu một sức ép cạnh tranh
vô cùng gay gắt và ác liệt trên thị trường quốc tế và ngay cả trên thị trường trongnước mình Do đó, vấn đề chất lượng sản phẩm đang là vấn đề sống còn, yếu tốthen chốt để cạnh tranh
Bước vào nền kinh tế thị trường và hội nhập dần với nền kinh tế toàn cầu, cácdoanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã cảm nhận được áp lực ngày càng lớn đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh của mình Lúc này cạnh tranh giá cả sẽ dần khôngcòn phù hợp nữa mà giải pháp thực tế cho cạnh tranh hiện nay là bằng chất lượng.Chỉ có vậy mới có thể đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của các doanh nghiệpViệt Nam Như vậy giải pháp cần phải quan tâm trước hết là đầu tư đổi mới kỹthuật công nghệ bằng máy móc thiết bị hiện đại, để thực hiện được cần có lượngvốn lớn đáp ứng nhu cầu đầu tư Trong khi các doanh nghiệp hầu như không cóđiều kiện lựa chọn phương thức tài trợ nào ngoài vay vốn ngân hàng hoặc sử dụngvốn chủ sở hữu Chính từ tính cấp bách về nhu cầu vốn nên đòi hỏi cần phải cónhững biện pháp tài trợ hữu hiệu hơn cho các doanh nghiệp trong quá trình đổi mớicông nghệ, tăng năng lực sản xuất Xuất phát từ nhu cầu đó các Công ty CTTC đã rađời với phương thức tài trợ mới xuất hiện ở Việt Nam Đây là những hoạt động tàitrợ vốn hoàn toàn mới mẻ nhưng lại thích hợp, góp phần đa dạng hoá các loại tíndụng, đặc biệt tín dụng trung, dài hạn, góp phần tháo gỡ những khó khăn về vốn đốivới các doanh nghiệp Tầm quan trọng của nó đã được các nhà kinh tế thế giới đánhgiá như “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, nhất là với các nước đang phát triển
Trang 8Tại các nước phát triển, công ty CTTC cung cấp một lượng vốn khổng lồ chocác doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển của quốc gia đó, và là một trong những yếu
tố quan trọng hình thành nên thị trường vốn của mỗi quốc gia
Tại Việt Nam, qua thời gian hoạt động của các Công ty CTTC chúng ta thấynhững lợi ích mà nó mang lại là rất lớn Nó là một lối thoát cho cơn khát vốn gaygắt đang trói tay các doanh nghiệp Hoạt động cho thuê của các Công ty CTTC tỏ rathích hợp với các doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn tái cấu trúc và cơ cấu lại dâytruyền sản xuất Có thể nói, các Công ty CTTC vẫn còn đầy tiềm năng phát triển ởnước ta Song một sự thật là các hoạt động của Công ty CTTC lại chưa phát triểnngang tầm với những ưu thế vốn có của nó
Để mở rộng, phát triển hoạt động CTTC của Công ty CTTC, đáp ứng cho nhucầu vốn của nền kinh tế Việt Nam hiện nay, trong thời gian công tác tại Công tyCTTC NHCT Việt Nam, được sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô, cùng sựquan tâm giúp đỡ của cán bộ nhân viên Công ty, đặc biệt là các anh chị Phòng Kinhdoanh, tôi đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu vấn đề này Trong luận văn này tôi xin đề
cập về hoạt động CTTC của Công ty CTTC hiện nay với đề tài: “Phát triển hoạt động cho thuê tại Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam”.
2 Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động CTTC của Công ty CTTC
- Phân tích thực trạng hoạt động CTTC tại Công ty CTTC Ngân hàng Công thươngViệt Nam, những kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế
- Hình thành giải pháp phát triển và kiến nghị nhằm phát triển hoạt độngCTTC tại Công ty CTTC Ngân hàng Công thương Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động CTTC của Công ty Cho thuê tài chính Ngân
hàng Công thương Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động CTTC của Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàngCông thương Việt Nam từ 2006-2008 và 06 tháng đầu năm 2009
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phân tích,tổng hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh trên cơ sở phân tích tình hình thực tế của hệ
Trang 9thống Công ty CTTC trong Hiệp hội CTTC Việt nam, Công ty CTTC Ngân hàngCông thương Việt Nam Từ đó xác định các tồn tại, đưa ra các định hướng, giảipháp cụ thể.
5 Kết cấu của luận văn:
Kết cấu luận văn ngoài mục lục, lời mở, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,gồm có những nội dung chính sau:
Chương I: Một số vấn đề cơ bản về hoạt động CTTC
Chương II: Thực trạng phát triển hoạt động CTTC tại Công ty Cho thuê Tài
chính - Ngân hàng Công thương Việt Nam
Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động CTTC tại Công ty Cho thuê Tài
chính - Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG
CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Có thể nói các Công ty CTTC đã xuất hiện trên thế giới từ những năm đầu củathập kỷ 20 với nhiều HĐKD đa dạng HĐKD ban đầu, mang tính khởi điểm của cácCông ty CTTC chính là hoạt động CTTC Hình thức cho thuê tài sản đã có lịch sửlâu đời và diễn ra trong hầu hết mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất, thuộc nhiều khuvực trên thế giới Đối với nước ta các sản phẩm kinh doanh của Công ty CTTC làmột lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ với kết quả đạt được còn khiêm tốn Nhưng sau hơn
10 năm đi vào hoạt động các Công ty CTTC đã chứng tỏ tính ưu việt của mình, hoạtđộng này đã tạo một kênh dẫn vốn rất quan trọng đến các doanh nghiệp, và thực tếcho thấy các hoạt động này đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô vàchất lượng Hiện nay, ngành cho thuê đã dần khẳng định vị thế của mình trên thịtrường vốn Song song với sự phát triển về chiều rộng, chiều sâu đang dần thay đổi
và phát triển Với mục đích trang bị những vấn đề cơ bản về hoạt động CTTC củaCông ty CTTC (từ định nghĩa về Công ty CTTC, các loại hình hoạt động của Công
ty CTTC, hoạt động chủ yếu của Công ty CTTC và thế nào là phát triển hoạt độngCTTC của Công ty CTTC), nội dung của chương 1 gồm các vấn đề sau:
1.1 CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH – KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1 Định nghĩa về Công ty Cho thuê tài chính:
Tuỳ theo pháp luật của từng nước qui định mà mỗi nước có những định nghĩakhác nhau về Công ty CTTC Nhưng nhìn chung có thể đưa ra một định nghĩa tổngquát như sau: Công ty CTTC thường là một định chế tào chính, và các Ngân hàng,các tập đoàn công nghiệp có thể tham gia kinh doanh như một chức năng hoạt độngcủa các tổ chức này Một cách tổng quát Công ty CTTC hoạt động chủ yếu tronglĩnh vực cho thuê
1.1.2 Các loại hình hoạt động của Công ty CTTC:
Tại các nước phát triển nhìn chung công ty CTTC có thể chia làm 3 loại:
Trang 11- Công ty CTTC độc lập ( Independent Leasing Company ): Loại hình công ty này
thường được hình thành từ các chuyên gia tài chính có đầy đủ kiến thức kinhnghiệm chuyên môn trong lĩnh vực nghiên cứu dự án, đánh giá giá trị tài sản Cáccông ty này thường có một mạng lưới kinh doanh rất rộng rãi và có khả năng sửachữa, cải tiến các loại thiết bị máy móc Do đó họ có thể điều chuyển các loại máymóc thiết bị đến những nơi khách hàng có nhu cầu hoặc cải tiến gia tăng thêm chứcnăng cho tài sản để phù hợp với trình độ công nghệ đương thời ở nhiều nước cáccông ty CTTC độc lập thường tập trung cho thuê một số loại tài sản nhất định haytập trung vào một số ngành công nghiệp nhất định ( giao thông, nông nghiệp )
- Công ty CTTC phụ thuộc (Captive Leasing Company): loại hình công ty này
thường là các công ty con của các tập đoàn công nghiệp lớn Các công ty này chủyếu cho thuê các tài sản do công ty mẹ sản xuất
- Công ty CTTC thuộc sở hữu ngân hàng (Bank-related Leasing Company): Loại
hình công ty này xuất hiện muộn hơn 2 loại hình công ty cho thuê ở trên và cáchthức kinh doanh của loại hình công ty này cũng có rất nhiều khác biệt với các loạihình công ty cho thuê khác Các công ty cho thuê thuộc sở hữu ngân hàng thườngcho thuê những tài sản theo yêu cầu của khách hàng và với kinh nghiêm tài trợ, khảnăng nguồn vốn lớn giúp cho các công ty này có thể đáp ứng phần lớn nhu cầucủa khách hàng về các loại tài sản có gía trị lớn, thời gian thuê kéo dài tuy nhiênhoạt động của công ty này cũng có nhiều điều bất lợi do thiếu các kiến thức chuyênmôn về tài sản cho thuê
1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của công ty CTTC
Xem xét bản chất của nghiệp vụ CTTC, chúng ta sẽ thấy công ty CTTC là
loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng mà nội dung kinh doanh thường xuyên là cho thuê máy móc thiết bị, các động sản và bất động sản (nếu được pháp luật cho phép, ở Việt nam thì không ) Nhìn chung, các công ty CTTC đều có các hoạt động
chủ yếu sau:
+ Huy động các nguồn vốn trong phạm vi được pháp luật cho phép
+ Sử dụng các nguồn vốn để thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài sản theo phươngthức CTTC
Trang 12+ Sử dụng các nguồn vốn để thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài sản theo phươngthức cho thuê vận hành.
+ Sử dụng các nguồn vốn để thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài sản theo phươngthức cho thuê trả góp
+ Mua nợ (factoring)
+ Công ty CTTC cũng có thể thực hiện một số chức năng như tư vấn, bảo lãnhcho khách hàng về những dịch vụ có liên quan đến nghiệp vụ CTTC và các nghiệp
vụ khác nếu pháp luật cho phép
Hiện nay, trên thế giới các Công ty CTTC với lịch sử phát triển hoạt độnglâu đời nên các mảng nghiệp vụ trên tương đối đầy đủ Tại Việt Nam, do các Công
ty CTTC mới hình thành và phát triển, cùng với thực tế hoạt động cho đến nay mớichỉ chủ yếu dừng lại ở nghiệp vụ CTTC
1.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CTTC
1.2.1 Cho thuê tài chính (Finance Leasing)
Đây là thị trường chủ yếu của các công ty CTTC Giao dịch CTTC thể hiệntrên hợp đồng cho thuê Thông thường các công ty CTTC áp dụng một số hợp đồng
Hình 2: Tài trợ cho thuê ba bên
1a Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng thuê tài sản
1b Bên cho thuê và bên cung cấp ký hợp đồng mua tài sản
2a Nhà cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho Bên cho thuê.2b Bên cung cấp chuyển giao tài sản cho Bên thuê
2c Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản
BÊN CHO THUÊ
Trang 132d Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho Bên thuê.
3 Theo định kỳ Bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho Bên cho thuê
Đa số hợp đồng CTTC là loại hợp đồng theo thoả thuận 3 bên: bên cho thuê,bên thuê, bên cung cấp thiết bị, theo đó quyền và trách nhiệm mỗi bên như sau:
- Bên cho thuê
Xét duyệt tài trợ thuê tài chính cho người có nhu cầu thuê
Xác nhận các chi tiết và giá cả thiết bị từ phía Bên thuê và Nhà cung cấp
Soạn thảo hợp đồng thuê tài chính
Soạn thảo hợp đồng mua tài sản cho thuê với Nhà cung cấp
Đứng tên sở hữu hợp pháp
Lựa chọn thiết bị cần thiết và chọn Nhà cung cấp, thương lượng các điềukhoản bảo hành, thương lượng cách thức bảo dưỡng, thương lượng về các chi tiếtgiao nhận ( như vận chuyển, hoàn thành thủ tục hải quan, cấp giấy phép…), thươnglượng về thời gian lắp đặt và đào tạo, thương thảo giá mua, cung cấp bảo hiểm toàndiện cho thời gian vận chuyển
Thực hiện thoả thuận mua với Nhà cung cấp và Bên cho thuê
Thực hiện hợp đồng thuê với Bên cho thuê
Có trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thuê trong suốt quá trình thuê
- Nhà cung cấp
Đàm phán với Bên thuê về loại thiết bị, các thông số kỹ thuật, giá cả…
Cung cấp bảo hành và dịch vụ cho Bên thuê
Giao thiết bị trực tiếp cho Bên thuê trong tình trạng hoạt động tốt
Thực hiện hợp đồng mua với Bên cho thuê
1.2.1.2 Hợp đồng bán và tái thuê
Bán và tái thuê là một thoả thuận tài trợ chính mà Bên thuê bán lại tài sản củachính họ cho Bên cho thuê và đồng thời một hợp đồng CTTC được soạn thảo vớinội dung Công ty CTTC (Bên cho thuê ) đồng ý cho bên thuê thuê lại tài sản màchính họ vừa bán
Trang 142b 2a
1b
2c
3
Hình 3: Tái cho thuê
1a Bên cho thuê ký hợp đồng mua tài sản của doanh nghiệp
1b Bên cho thuê và Bên thuê ký hợp đồng CTTC
2a Bên thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho Bên cho thuê
2b Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho Bên thuê đượcphép sử dụng tài sản
2c Bên cho thuê trả tiền mua tài sản cho Bên thuê Nếu là biện pháp giải quyết
nợ quá hạn thì khoản thanh toán này là khoản thu hồi nợ quá hạn
3 Theo định kỳ Bên thuê thanh toán tiền thuê cho Bên cho thuê
Đặc trưng của hợp đồng CTTC này là: Bên thuê giữ lại quyền sử dụng thiết
bị trong khi chuyển giao quyền sở hữu Theo thoả thuận bán và cho thuê lại thìngười sử dụng thiết bị sẽ bán thiết bị cho công ty CTTC và người sử dụng thiết bịtrước đó đã có quyền sở hữu hợp pháp thiết bị và thiết bị còn thời gian khả dụnghợp lý Công ty CTTC thoả thuận mua thiết bị và cho người sử dụng thuê lại, lúc đóngười sử dụng trở thành Bên thuê thiết bị như trong trường hợp thoả thuận 3 bên,Bên thuê có đầy đủ các nghĩa vụ thực hiệ hợp đồng về bảo dưỡng và làm dịch vụđối với thiết bị để đảm bảo rằng thiết bị được giữ trong tình trạng hoạt động tốt.Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn hoạt động, họ khôngmuốn vay Ngân hàng hoặc không vay được nữa nhưng họ vẫn muốn duy trì nănglực sản xuất hiện có nên họ không muốn bán tài sản cố định, trong bối cảnh đó sửdụng hình thức trên đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa cóthêm vốn lưu động để kinh doanh,vừa có tài sản để sản xuất
Bên cho thuê
(NHhoăc công ty
tài chính)
Bên đi thuê(Doanhnghiệp)
Trang 151a Bên cho thuê và Bên thuê ký hợp đồng cho thuê.
1b Bên cho thuê và Nhà cung cấp ký hợp đồng mua tài sản
1c Bên cho thuê và Bên cho vay ký hợp đồng tín dụng
1d Nhà cung cấp và Bên thuê ký hợp đồng về bảo hành và bảo dưỡng tài sản.2a Nhà cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho Bên cho thuê2b Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản bằng một phần vốn của mình vàmột phần vốn đi vay
2c Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho Bên thuê.3a Bên thuê thanh toán tiền thuê theo định kỳ
3b Bên cho thuê thanh toán tiền thuê cho Bên cho vay
Đặc trưng của hợp đồng CTTC này là:
- Tài sản thuê thường không quá lớn và thường là máy móc thiết bị
- Chỉ có 2 bên tham gia trực tiếp vào giao dịch: Bên thuê và Bên cho thuê
- Vốn tài trợ hoàn toàn do Bên cho thuê đảm nhiệm
- Bên cho thuê có thể mua lại thiết bị khi chúng bị lạc hậu
Đây là một hình thức tài trợ mà các nhà sản xuất thường sử dụng để đẩy mạnhviệc tiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra Mặt khác nhờ luôn cập nhật những côngnghệ mới để chế tạo máy móc, thiết bị nên các nhà sản xuất có thể sẵn sàng mua lại
Bên cho vay(Lender)
Bên cho thuê(Leasor)
)
Nhà cung cấp(Supplier)
Bên thuê(Leasee)
Trang 16những cũ đã lạc hậuvề mặt công nghệ để tiếp tục cung cấp những máy móc mới,hiện đại do họ chế tạo ra
1.2.1.4 Hợp đồng cho thuê liên kết
Là loại hợp đồng gồm nhiều bên tài trợ cho một Bên thuê Sự liên kết này cóthể xảy ra theo chiều ngang hoặc chiều dọc tuỳ theo tính chất của loại tài sản haykhả năng tài chính của nhà tài trợ Trong trường hợp tài sản có giá trị lớn, nhiềuđịnh chế tài chính hay các nhà chế tạo cùng nhau hợp tác để tài trợ cho Bên thuê tạothành sự liên kết theo chiều ngang Còn đối với trường hợp các định chế tài chínhhay các nhà chế tạo lớn giao tài sản cho chi nhánh của họ (dealers) thực hiện giaodịch tài trợ cho khách hàng thì hình thành sự liên kết theo chiều dọc
1.2.1.5 Hợp đồng cho thuê bắc cầu
Đây là một hình thức đặc biệt của thuê mua thuần chỉ mới được phổ biến trongthời gian gần đây, xuất phát từ thực tế là các công ty CTTC có những hạn chế vềnguồn vốn không đủ khả năng tự tài trợ cho khách hàng
Theo thể thức thuê mua này, Bên cho thuê đi vay để mua tài sản cho thuê từmột hay nhiều người cho vay nào đó Theo luật pháp của một số quốc gia khoảntiền vay này không được vượt quá 80% tổng giá trị của tài sản tài trợ Vật thế chấpcho khoản vay này là quyền sở hữu tài sản cho thuê và các khoản tiền thuê mà Bênthuê sẽ trả trong tương lai Bên cho thuê được hoàn trả tiền đã cho vay từ các khoảntiền thuê, thường do Bên thuê trực tiếp trả theo yêu cầu của Bên cho thuê Sau khitrả hết món nợ vay, những khoản tiền còn lại sẽ được trả cho Bên thuê
Về phía Bên thuê, không có sự khác biệt trong mối quan hệ giao dịch với Bêncho thuê so với các phương thức khác Hình thức này đem lại lợi nhuận và mở rộngkhả năng tài trợ ra khỏi phạm vi nguồn vốn của công ty CTTC
Hình thức này thường được sử dụng trong những giao dịch giao dịch thuê muađòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn, chẳng hạn thuê mua một máy bay thương mạihay một tàu chở hàng hoặc một tổ hợp chuyên ngành lớn…
1.2.1.6 Hợp đồng cho thuê giáp lưng
Là phương thức tài trợ mà trong đó được sự thoả thuận của Bên cho thuê, Bênthuê thứ nhất cho Bên thuê thứ hai thuê lại tài sản mà Bên thuê thứ nhất đã thuê từBên cho thuê
Trang 17Kể từ thời điểm hợp đồng thuê lại được ký kết, mọi quyền lợi và nghĩa vụcùng tài sản được chuyển giao từ Bên thuê thứ nhất sang Bên thuê thứ hai Các chiphí pháp lý, di chuyển tài sản phát sinh từ hợp đồng này do Bên thuê thứ nhất vàBên thuê thứ hai thoả thuận với nhau Tuy nhiên, Bên thuê thứ nhất vẫn phải chịutrách nhiệm liên đới đối với những rủi ro và thiệt hại liên quan đến táỉan vì họ làngười trực tiếp ký kết hợp đồng với Bên cho thuê ban đầu.
(3b) (1a) (1b) (2)
2
(3a)
Hình 5: Cho thuê giáp lưng
1a Bên cho thuê và Bên thuê thứ nhất ký hợp đồng cho thuê
1b Bên thuê thứ nhất và Bên thuê thứ hai ký hợp đồng cho thuê
2 Bên cho thuê, hoặc Bên cung cấp chuyển giao tài sản cho Bên thuê thứ hai.3a Bên thuê thứ hai trả tiền thuê cho Bên thuê thứ nhất
3b Bên thuê thứ nhất trả tiền thuê cho Bên cho thuê
Hình thức thoả thuận thuê mua này thường được thực hiện dưới dạng hợpđồng hoàn trả toàn bộ được ký kết giữa Bên cho thuê với Bên thuê thứ nhất Nhưngkhi thực hiện được một phần hợp đồng, Bên thuê thứ nhất không còn nhu cầu vớitài sản đã thuê hay vì một lý do nào đó (mà hợp đồng này là loại thoả thuận khôngthể huỷ ngang) nên họ phải tìm người thuê thứ hai để chuyển giao hợp đồng Bởinến không cho thuê tiếp được thì dù không sử dụng tài sản thì họ vẫn tiếp tục phảitrả tiền thuê
1.2.2 Cho thuê vận hành (Operating Lease)
Cho thuê vận hành không phải là phương thức tài trợ mua sắm máy móc thiết
bị Người đi thuê ký hợp đồng sử dụng các thiết bị có sẵn của Công ty cho thuê nhưmáy bay, phương tiện vận tải, máy móc trong thi công cơ giới và cũng có thể là máy
Bên cho thuê
Trang 18móc thiết bị dùng trong công nghiệp… chi phí mua thiết bị được thu hồi qua các lầncho thuê và thanh lý thiết bị.
Thuê vận hành thường với thời gian ngắn hơn nhiều so với tuổi thọ của thiết bị
và hai bên có thể thoả thuận để huỷ bỏ Cho thuê vận hành thường hạn chế trongcác loại thiết bị có thời gian sử dụng lâu dài hoặc có thi trường thiết bị cũ năngđộng Người cho thuê vận hành thường hiểu biết thiết bị cho thuê Do vậy áp dụngcho thuê vận hành thường là các nhà sản xuất, họ là những người bảo dưỡng và chịumọi rủi ro về hao mòn thiết bị Vân hành thiết bị trong thời gian cho thuê có thể làBên cho thuê
Các công ty CTTC nước ngoài đã áp dụng cho thuê vận hành ở Việt Nam từlâu, các thiết bị lớn, có giá trị như máy bay, tàu thuỷ… ở Việt Nam hầu như phải đithuê vận hành từ nước ngoài, trong mấy năm trở lại đây hình thức này phát triểnmạnh mẽ Một số công ty chuyên cung cấp máy móc thiết bị đặc biệt là thiết bị thicông cơ giới áp dụng nhiều hình thức cho thuê vận hành vì thiết bị này có giá trị lớn
mà các doanh nghiệp có thể sử dụngthời gian ngắn: Các loại cẩu nâng có công suấtlớn, các máy nén cọc, các thiết bị thi công các toà nhà cao tầng…hình thức nàycũng áp dụng với các phương tiện giao thông bình thường Gần đây các nhà đầu tưnước ngoài cũng đã áp dụng hình thức cho thuê vận hành đối với máy móc thiết bịdùng cho công nghiệp, như công ty dệt Việt Thắng, bắt đầu thực hiện vào năm 1994với 4 nhà đầu tư nước ngoài Hai công ty của Nhật Bản và hai của Hàn Quốc đãthực hiện một hợp đồng với 90 chiếc máy chuyên dụng trị giá gần 5 triệu USD Vớiphương thức cho thuê: Nhà đầu tư nước ngoài cho phía Việt nam thuê thiết bị hiệnđại, tiền thuê máy được tính theo lượng sản phẩm làm ra trên thiết bị đó Phía nướcngoài cùng hướng dẫn kỹ thuật cùng sáng tạo mẫu mã và bao tiêu một phần sảnphẩm tại thị trường nước ngoài Phía Việt Nam tự quản lý sản xuất Theo đánh giácủa công ty dệt Việt Thắng hình thức cho thuê máy móc thiết bị là rất tốt đã làmphần lãi của công ty tăng thêm ngay năm đầu tiên đi vào sản xuất là 430 triệu đồng
và năm sau là trên nửa tỷ Đây là một hình thức đầu tư không cần vốn giải quyếtđươc vấn đề chuyển giao công nghệ, việc làm cho người lao động Hình thức nàyđang đóng góp một phần quan trọng vào việc giải quyết vấn đề thiết bị sản xuất hiệnđại cho các công ty ở Việt nam
Trang 191.2.3 Cho thuê trả góp (Purchase Arrangement Lease).
Trả góp là một hình thức tài trợ vốn thường đươc áp dụng cho mua sắm đồdùng gia đình, đây cũng là một hình thức đươc các công ty CTTC trên thế giới ápdụng
Trong hầu hết mọi giao dịch, thuê mua trả góp là một hình thức tài trợ cho cácdoanh nghiệp không có thế chấp Khi một doanh nghiệp thuê mua tài sản theo hìnhthức này, họ sẽ tiến hành thiết lập hợp đồng với chủ tài sản, là nhà chế tạo hay địnhchế tài chính Thoả thuận này cho phép công ty thanh toán tiền thuê thiết bị làmnhiều kỳ vào những thời điểm được ấn địmh trước và mỗi lần được trả một phần giátrị của tài sản cùng tiền lãi Nếu công ty tuân thủ hoàn tất các điều khoản của hợpđồng thì vào thời điểm kết thúc, chủ tài sản sẽ chuyển giao quyền sở hữu cho ngườimua
Như vậy hoạt động trả góp có những đặc trưng sau:
- Quyền tự chọn mua tài sản của người thuê
- Người mua tài sản phải trả trước một phần ( thông thường đến 40% ) giátrị tài sản
- Đồng sở hữu tài sản (bên cho thuê và bên thuê), có nghĩa là bên tài trợ(bên cho thuê) không đươc sở hữu toàn bộ, bên thuê tuy đứng quyền sở hữu nhưngkhông được đủ quyền sở hữu: không được quyền định đoạt tài sản (không mua bán,chuyển nhượng, cho tặng) chỉ đến khi bên thuê thanh toán phần cuối cùng thì Bênthuê mới chọn quyền sở hữu
Hoạt động trả góp của các công ty CTTC ở các nước trên thế giới phát triểntương đối mạnh mẽ vì hầu hết các đồ dùng trong gia đình kể cả nhà ở đều sử dụnghình thức thuê hoặc trả góp Ở Việt nam vào mấy năm gần đây hoạt động này pháttriển tương đối mạnh mẽ dưới hình thức một số các NHTM tài trợ cho các nhà sảnxuất bán hàng trả góp
1.2.4 Mua nợ (Factoring)
Là một dịch vụ tài chính, trong đó công ty CTTC đứng ra thanh toán ngay cho
xí nghiệp toàn bộ số tiền hàng mà xí nghiệp đã bán cho người mua Nếu sau khichuyển nhượng các hợp đồng cho Công ty CTTC và được công ty thanh toán tiền,
xí nghiệp không phải chịu trách nhiệm gì nữa về những rủi ro có thể xảy ra Nghiệp
Trang 20vụ này đã rất phát triển ở các công ty CTTC ở Singapore, nơi mà thị trường chothuê đối với máy móc, thiết bị đã bão hoà ở Singapore, công nghiệp CTTC hát triểnmạnh vào những năm 80 Những năm gần đây Chính phủ không khuyến khíchnghành này phát triển do nhu cầu đổi mới thiết bị trong nước không còn cần thiếtnhư trước nữa bằng cách tăng các loại thuế đánh vào tài sản cho thuê Vì vậy cáccông ty CTTC mở rộng thi trường sang lĩnh vực mua nợ.
1.2.5 Tư vấn cho khách hàng về những dịch vụ liên quan đến hoạt động CTTC.
Đây là một loại hoạt động mang tính dịch vụ Thông thường dịch vụ nàykhông thu phí bởi vì hoạt động này nhằm chủ yếu là nhằm phục vụ khách hàng có ýđịnh xin thuê tài chính Nội dung tư vấn bao gồm các vấn đề sau:
- Hỗ trợ các doanh nghiệp mới tham gia kinh doanh như: Lựa chọn dự án đầu
tư, phân tích cho khách hàng những lợi thế của họ, những thông tin về hàng hoáhiện tại cũng như tương lai giúp họ hình thành những ý tưởng đầu tư
- Công ty là người tư vấn cho khách hàng nguồn vốn đầu tư mang lại lợi íchnhất, cách thức lập phương án và những thủ tục cần thiết
- Tư vấn về lợi ích của cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp
- Tư vấn cho doanh nghiệp về sự lựa chọn máy móc thiết bị, Công ty CTTCh làngười có nhiều thông tin về các nhà cung cấp máy móc thiết bị nên sẽ tư vấn đượccho khách hàngloại thiết bị nào là kinh tế nhất, lựa chọn được nhà cung cấp thiết bị,dịch vụ lắp đặt, bảo hành phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của công ty
- Ở chừng mực nào đó Công ty còn tư vấn cho khách hàng về quản lý máy mócthiết bị, hạch toán kế toán và các chi phí tài chính…
1.3 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ CỦA CÔNG TY CTTC:
1.3.1 Quan niệm về sự phát triển hoạt động CTTC:
Phát triển hoạt động CTTC của Công ty CTTC là hình thức đa dạng hóa dịch vụ CTTC mà Công ty CTTC cung cấp cho đối tượng khách hàng là các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình bao gồm phát triển chủng loại dịch
vụ cung cấp, mở rộng phạm vi và dung lượng thị trường cung cấp nhằm mục đích phân tán rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của Công ty CTTC.
Trang 21Với cơ chế vận hành nền kinh tế khác nhau sẽ tạo nên một môi trường kinhdoanh khác nhau cho các doanh nghiệp Trong những năm nền kinh tế nước ta vậnhành theo cơ chế bao cấp trên thị trường không tồn tại sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp Bởi khi đó nhà nước nắm quyền kiểm soát toàn bộ hoạt động của doanhnghiệp từ việc sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, phân phối ra sao Với chínhsách phân phối bình quân các doanh nghiệp dù sản xuất có hiệu quả hay không hiệuquả, sản phẩm có chất lượng tốt hay xấu đều như nhau nên các doanh nghiệp hoàntoàn không có động lực cạnh tranh với nhau Mặt khác, trình độ công nghệ của nước
ta khi đó rất lạc hậu với các máy móc, thiết bị cũ kỹ Hai yếu tố đó đã tạo nên một
hệ thống sản xuất trì trệ, năng suất lao động thấp, nền kinh tế hoạt động kém hiệuquả
Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường là nhữngbước chuyển mình to lớn của nền kinh tế Một nền kinh tế đòi hỏi các chủ thể thamgia phải tuân thủ các quy luật vốn có của nó Đó là các quy luật về giá cả, cạnhtranh, cung cầu Khi đó, các doanh nghiệp không thể dựa vào sự bao cấp của nhànước trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nữa mà để tồn tại đòi hỏi cácdoanh nghiệp chỉ có cách là nâng cao năng lực sản xuất, tìm hiểu thị trường để cóthể cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao, giá cả hợp lý với thị hiếu của ngườitiêu dùng Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, cạnh tranh về giá cả không còn phùhợp nữa mà để chiến thắng trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải chiến thắng bằngchính chất lượng sản phẩm của mình.Vì vậy, vấn đề căn bản nhất là phải nâng caochất lượng sản phẩm nhiều doanh nghiệp đã coi trọng đầu tư, đổi mới công nghệ do
đó đã duy trì mở rộng thị trường, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Theo số liệu thống kê, một thực trạng phổ biến trong doanh nghiệp vừa và nhỏtại Việt Nam là hệ thống máy móc, thiết bị lạc hậu, khoảng 15-20 năm trong ngànhđiện tử, 20 năm đối với ngành cơ khí, 70% công nghệ ngành dệt may đã sử dụngđược 20 năm Tỷ lệ đổi mới trang thiết bị trung bình hàng năm của Việt Nam chỉ ởmức 5-7% so với mức 20% của thế giới Công nghệ lạc hậu làm tăng chi phí tiêuhao 1,5 lần so với định mức tiêu chuẩn của thế giới Hiện có khoảng 90% doanhnghiệp nhỏ của tư nhân sử dụng máy móc thiết bị cũ, lạc hậu từ 10-20 năm trước.Tuy nhiên, về mặt nguồn vốn để cải tiến công nghệ thì:
Trang 22Theo thống kê đến nay, nước ta có khoảng 350.000 doanh nghiệp và kế hoạchphấn đấu đến năm 2010, Việt Nam có khoảng 500.000 doanh nghiệp Trong đódoanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 95% số lượng doanh nghiệp Song trên thực tế,quan hệ tín dụng ngân hàng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn nhiều hạn chế.Theo điều tra của Bộ kế hoạch và Đầu tư, chỉ có trên 32% số doanh nghiệp vừa vànhỏ có khả năng tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng, trong khi đó có hơn 35% sốdoanh nghiệp khó tiếp cận và trên 32% số doanh nghiệp không có khả năng tiếp cậnvốn ngân hàng Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến kết quả này không phải hoàn toàn docác doanh nghiệp làm ăn yếu kém mà chủ yếu là xu hướng hoạt động của các Ngânhàng thương mại trong những năm gần đây là cung ứng các dịch vụ tín dụng ngắnhạn và các dịch vụ khác chiếm phần lớn, sản phẩm tín dụng trung và dài hạn chỉ tậptrung vào các khách hàng lớn, các công trình trọng điểm Điều này làm cho cácdoanh nghiệp “khát” vốn trung và dài hạn
Từ thực trạng trên ta có thể thấy để có thể đạt được mục tiêu phấn đấu đếnnăm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp có trình độ thuộc hàngtrung bình trên thế giới thì các doanh nghiệp cần phải có một nguồn vốn tài trợ rấtlớn, trong đó HĐKD của Công ty CTTC là một kênh dẫn vốn tiềm năng và đầy hiệuquả bên cạnh các kênh dẫn vốn khác
1.3.2 Những chỉ tiêu phản ánh sự phát triển hoạt động cho thuê của Công ty CTTC
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định lượng:
a/ Chỉ tiêu phản ánh tốc độ và quy mô tăng trưởng:
Chỉ tiêu phản ánh tốc độ và quy mô sự phát triển hoạt động cho thuê của cáccông ty CTTC có thể được tính bằng công thức sau:
Trang 23Ngoài ra, quy mô hoạt động CTTC cũng có thể được xem xét thêm ở khíacạnh tiềm lực tài chính, khả năng đáp ứng các loại hình dịch vụ theo quy mô tức là
số lượng các chi nhánh, các phòng giao dịch, điểm giao dịch có thể đáp ứng dịch vụ
mà Công ty CTTC cung cấp hay dịch vụ chỉ tập trung tại một số địa bàn hoặc so vớikhu vực Ngoài ra, quy mô hoạt động cũng phản ánh giới hạn tối đa về số tiền chothuê mà Công ty CTTC có thể cung cấp cho khách hàng với mỗi loại hoạt động
b/ Chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho thuê:
Chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho thuê của Công ty CTTC là tỷ lệ
nợ quá hạn
Công thức tính:
(Dư nợ cho thuê và đầu tư quá hạn/Tổng dư nợ cho thuê và đầu tư)x100%
Trong đó: nợ quá hạn là nợ nhóm 3,4,5 theo phân loại hiện hành của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam)
c/ Tính đa dạng của hoạt động Cho thuê:
- Ngày nay, nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và khắt khe hơn nêncác Công ty CTTC cũng không ngừng cải tiến, phát triển hoạt động kinh doanh nóichung và hoạt động CTTC nói riêng cũng như tăng cường cung cấp cho khách hàngnhững dịch vụ tốt nhất, đặc biệt xu hướng liên kết những sản phẩm và dịch vụ thànhnhững gói đa dạng Bên cạnh đó, vì nhu cầu phân tán rủi ro, tăng thu nhập nên cácCông ty CTTC cũng tăng cường mở rộng danh mục sản phẩm của mình
- Các Công ty CTTC không chỉ đáp ứng các dịch vụ về CTTC như cho thuêvận hành, CTTC, cho thuê trả góp, mua nợ, bao thanh toán và cho vay vốn lưu độngphục vụ sản xuất mà còn tăng cường các dịch vụ khác như tư vấn, bảo lãnh….đểđáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng
d/ Số lượng khách hàng:
Đây là tiêu chí chung để đánh giá bất kỳ HĐKD nào Một công ty CTTCcàng hoạt động tốt bao nhiêu thì càng thu hút được nhiều khách hàng bấy nhiêu
Khách hàng khi đến với dịch vụ CTTC thường dễ chịu tác động bởi các yếu
tố như lãi suất, chất lượng dịch vụ hỗ trợ,….Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay, các Công ty CTTC cần nâng cao vị thế, đặc biệt cạnh tranh bằng chất
Trang 24lượng dịch vụ để mở rộng thị phần Phát triển hoạt động CTTC có thể thực hiệnđược khi Công ty CTC gia tăng được số lượng khách hàng
e/ Tăng thu nhập cho Công ty CTTC:
Lợi nhuận là mục tiêu sống còn của bất kỳ dịch vụ kinh doanh nào nên mộtCông ty CTTC có các hoạt động CTTC phát triển thì không chỉ đa dạng hóa sảnphẩm, mở rộng mạng lưới mà còn phải tối đa hóa các khoản thu từ hoạt động này.Hoạt động CTTC không thể coi là phát triển nếu nó không mang lại lợi nhuận thực
tế cho Ngân hàng
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định tính:
a/ Tăng tiện ích cho hoạt động:
Thực tế cho thấy Hoạt động CTTC của các Công ty CTTC là như nhau do
đó, vấn đề quan trọng là Công ty CTTC nào biết tạo ra sự khác biệt trong hoạt động,mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng thì Công ty CTTC đó sẽ có lợi thế mạnhtrong cạnh tranh Ngày nay, để gia tăng tiện ích cho khách hàng, các Công ty CTTCthường áp dụng công nghệ hiện đại trong việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chokhách hàng như truy vấn số dư và thông tin của hợp đồng thông qua internet…
b/ Tính an toàn:
Hoạt động CTTC của Công ty CTTC là hoạt động ẩn chứa nhiều rủi ro, do
đó để đánh giá sự phát triển của mảng hoạt động nào đó, người ta luôn quan tâm tớitính an toàn Tính an toàn trong việc cung cấp các sản phẩm kinh doanh thể hiện ở
an toàn ngân quỹ, an toàn tín dụng và bảo mật thông tin khách hàng, an toàn trongviệc ứng dụng các công nghệ hiện đại
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động CTTC:
1.3.3.1 Nhóm nhân tố cơ chế, chính sách, pháp luật và môi trường kinh doanh
Trong bất kỳ HĐKD nào cũng cần được điều chỉnh bằng pháp luật nhằm tạo
ra một hành lang pháp lý cho những tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh hoạtđộng trong khuôn khổ mà pháp luật quy định, đặc biệt trong HĐKD lĩnh vực đầu tư,tiền tệ nói chung và trong hoạt động CTTC nói riêng Nếu hệ thống cơ chế, chínhsách, pháp luật điều chỉnh hoạt động cho thuê tài chính có hoàn chỉnh và đồng bộthì hoạt động này mới có môi trường thuận lợi để phát triển Trên cơ sở đó các công
Trang 25ty CTTC mới có thể đưa ra những kế hoạch, chiến lược cụ thể cho HĐKD củamình.
Mặt khác, trong quá trình hoạt động, các công ty CTTC còn chịu ảnh hưởngrất lớn của tình trạng nền kinh tế Một nền kinh tế phát triển ổn định, lành mạnh, cácdoanh nghiệp có xu hướng mở rộng sản xuất thì nhu cầu về vốn trong nền kinh tế sẽtăng lúc đó các hoạt động tài trợ vốn nói chung cũng như hoạt động CTTC nói riêng
sẽ có điều kiện, cơ hội để phát triển và mở rộng thị phần của mình Quá trình vậnđộng của nền kinh tế là quá trình tác động lẫn nhau của các chủ thể trong nền kinh
tế, các chủ thể này có thể là đối tác hay là đối thủ cạnh tranh của nhau Cũng trongquy luật đó, các công ty CTTC sẽ có những đối tác nhất định và họ sẽ hỗ trợ lẫnnhau cùng phát triển bên cạnh đó họ cũng có đối thủ cạnh tranh trong môi trườngkinh doanh nó sẽ là áp lực buộc họ phải tự vươn lên để khẳng định mình, từ đó cảithiện và nâng cao chất lượng phục vụ của hoạt động CTTC trong nền kinh tế
1.3.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về Công ty CTTC
Nhóm nhân tố thuộc về bản thân các công ty CTTC có ảnh hưởng đến hoạtđộng CTTC rất nhiều như: quy mô vốn, quyền phán quyết Người có thẩm quyền,khả năng tài chính của các công ty CTTC, vị thế và lĩnh vực hoạt động truyền thốngcủa công ty, trình độ kỹ thuật của cán bộ nhân viên trong công ty, Mỗi nhân tố này
sẽ tác động tới hoạt động CTTC với các mức độ khác nhau nhưng đều ảnh hưởngtrực tiếp đến doanh số cho thuê của từng công ty CTTC Dưới đây là một số nhân tố
cơ bản thuộc về công ty CTTC:
- Quy mô vốn, khả năng tài chính của công ty CTTC có tác động lớn tới sự phát
triển khả năng hoạt động của công ty Nếu công ty có tiềm lực về tài chính tốt thì cóthể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng đồng thời có thể hạ lãi suất cho thuê, tăngkhả năng cạnh tranh với các đối thủ khác cũng như các phương thức tài trợ khácnhư tín dụng ngân hàng Hiện nay, do các điều kiện vay vốn của ngân hàng đặt rarất ngặt nghèo có thể nói đây là một cơ hội làm ăn tốt cho các công ty CTTC Tuynhiên, các công ty này thì đều đã sử dụng hết vốn tự có, do đó họ phải đi vay thêm
từ các ngân hàng để cho thuê, vì vậy lãi suất cho thuê sẽ cao Thêm vào đó, nếucông ty CTTC không phải là một công ty con của ngân hàng thì không thể vay vốnđiều hoà từ ngân hàng mẹ nên chi phí hoạt động càng bị ảnh hưởng nhiều hơn
Trang 26- Lĩnh vực hoạt động truyền thống, mỗi doanh nghiệp đều có lĩnh vực hoạt động
thông thạo nhất, đó là lĩnh vực hoạt động truyền thống của doanh nghiệp Với cácCông ty CTTC cũng vậy Khi mỗi Công ty CTTC hoạt động trong lĩnh vực truyềnthống, doanh số và lợi nhuận thu được bao giờ cũng cao hơn mà rủi ro lại thấp hơn
so với các lĩnh vực không phải là truyền thống Do đó, một công ty CTTC cần tiếptục chuyên sâu trong lĩnh vực hoạt động truyền thống nhưng mặt khác cũng cần đadạng hoá các lĩnh vực hoạt động, phát triển và mở rộng sang cả lĩnh vực không phải
là lĩnh vực truyền thống để tránh những tổn thất khi có rủi ro hệ thống xảy ra đốivới lĩnh vực truyền thống của mình
- Vị thế của một công ty có vai trò rất quan trọng trong việc thu hút khách hàng đếnlàm ăn với công ty Công ty CTTC nào có vị thế tốt sẽ thu hút được nhiều dự ánlớn, mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận và uy tín
- Nhân tố trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của cán bộ nhân viên trong công ty Trình
độ chuyên môn của cán bộ của công ty tốt, có khả năng xử lý nhanh và linh hoạt cáctình huống thì sẽ xác định được dự án có hiệu quả, quản lý tốt những dự án lớn, giảiquyết được những tình huống bất ngờ xảy ra Một công ty CTTC không chỉ cần cócán bộ Kinh doanh tốt mà còn phải có cán bộ kỹ thuật giỏi để có thể thẩm định tàisản cho thuê về mặt kỹ thuật một cách chính xác nhất, có những cán bộ luật có trình
độ để tư vấn chính xác những điều khoản ký kết trong hợp đồng và các vấn đề luậtpháp có liên quan… Như vậy, rủi ro xảy ra đối với hoạt động cho thuê của công ty
có thể được giảm tới mức thấp nhất và hoạt động CTTC sẽ đạt được hiệu quả caohơn, ngày càng phát triển
1.3.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp đi thuê
Một giao dịch CTTC bao giờ cũng phải có ít nhất hai bên: Công ty CTTC vàBên thuê Vì vậy, các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động CTTC thuộc về doanhnghiệp đi thuê cũng có rất nhiều như : sự hiểu biết của doanh nghiệp về phươngthức tài trợ bằng đi thuê, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đi thuê
- Sự hiểu biết của các doanh nghiệp về hoạt động CTTC, nếu các doanh nghiệp
càng hiểu rõ về hoạt động CTTC, những ưu điểm, hạn chế thì khả năng họ sử dụngphương thức tài trợ này càng cao Hiện nay sự hiểu biết của các doanh nghiệp Việt
Trang 27Nam về hoạt động CTTC còn nhiều hạn chế đã tạo nên tâm lý e ngại khi sử dụngphương thức tài trợ này Điều này ảnh hưởng lớn đến việc mở rộng và phát triểnhoạt động CTTC.
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đi thuê cũng có
ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho thuê tài chính Nếu hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp tốt thì mới đảm bảo được việc thực hiện các nghĩa vụtài chính trong trường hợp doanh nghiệp đi thuê tài sản Nếu các doanh nghiệp đangtrong thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh hay ngành nghề sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đang trong giai đoạn bão hoà, thì hoạt động CTTC cũng sẽ gặprất nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng
- Nhu cầu đổi mới công nghệ, trong cơ chế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt
và vô cùng khắc nghiệt, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu đổi mới công nghệ, máymóc, thiết bị để nâng cao năng lực sản xuất, hạ giá thành và nâng cao chất lượngsản phẩm, đó là những việc làm cần thiết để doanh nghiệp có thể nâng cao khả năngcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Vì vậy, nhu cầu đổi mới công nghệ của cácdoanh nghiệp thuê cũng là điều kiện thuận lợi để hoạt động CTTC phát triển
1.4 KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG CTTC TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC VỚI VIỆT NAM
1.4.1 Hoạt động CTTC tại một số quốc gia trên thế giới
Trang 28ưu thế về tiền vốn và giá thành của nó, nhà máy hoạt động ngành CTTC có thể cungcấp dịch vụ chuyên nghiệp hoá, Công ty CTTC độc lập lại có thể cung cấp dịchmang tính tổng hợp
Về nghiên cứu lý luận CTTC, Mỹ cũng dẫn đầu Ngoài những lý luận quản
lý kinh doanh về vận hành ngành nghề, khống chế rủi ro, phân loại thuê mua, thì
Mỹ còn đưa ra lý luận về các giai đoạn phát triển ngành CTTC hiện đại như: CTTC,CTTC sáng tạo mới, CTTC tính kinh doanh, CTTC giai đoạn thành thục, CTTCtương lai Sự phát triển ngành CTTC ở Mỹ có 2 điểm đáng được đề cập đến:
- Một là, pháp quy kiện toàn chính là đem lại sự đảm bảo về pháp luật cho thị
trường CTTC phát triển, quy phạm được hành vi giao dịch một cách có hiệu quả;
- Hai là, hệ thống bảo hộ đầy đủ đã mang lại sự đảm bảo việc đơn giản hoá thủ tục
CTTC cho các doanh nghiệp CTTC, mở rộng quy mô và chủng loại sản phẩmCTTC Ở Mỹ, công ty CTTC dùng máy tính có thể thông qua các đơn vị như ngânhàng, cơ quan thuế để tra cứu tình trạng uy tín của doanh nghiệp và cá nhân Ngânhàng bảo đảm cho việc thanh toán bằng thẻ tín dụng, giúp cho các công ty CTTCgiảm rất nhiều rủi ro về nợ CTTC Dịch vụ đa dạng nhiều loại hình của công ty bảohiểm cũng làm cho công ty CTTC giảm thiểu được nhiều các loại rủi ro của tài sảnCTTC trong quá trình sử dụng
1.4.1.2 Anh:
Một trong những đạo luật đầu tiên liên quan đến lĩnh vực cho thuê ở VươngQuốc Anh là Đạo Luật Wales được ban hành vào năm 1284 Đạo Luật đã dựa trênnhững luật lệ đất đai hiện hành để làm khuôn khổ hợp pháp cho việc cho thuê bấtđộng sản cũng như cho việc cho thuê các dụng cụ trong ngành nông nghiệp Nhữngchuyến hàng hoá của ngành đường sắt vào những thập niên 19 cho thấy rằng nhữngdoanh nghiệp nhỏ đã đầu tư nguồn vốn của họ vào các chuyến xe goòng chở than đá
và sau đó lại cho những công ty hầm mỏ thuê mướn lại Các hợp đồng cho thuêthông thường cho người đi thuê có quyền được mua lại các dụng cụ đó khi mãn hạnhợp đồng
Năm 1960, công ty CTTC đầu tiên của nước Anh ra đời Công ty này làcông ty CTTC thương mại liên doanh giữa Anh và Mỹ Công ty chính thức thànhlập đã đánh dấu sự mở đầu cho ngành CTTC hiện đại ở Anh
Trang 29Những năm 60 là thời gian ra đời ngành CTTC của Anh, bắt đầu phát triển
ổn định Rất nhiều cơ cấu tài chính của Anh cũng đều bắt đầu phát triển ngànhCTTC Đầu những năm 70, nước Anh thành lập Hiệp hội CTTC thiết bị, tổ chức cácloại cơ cấu tài chính về kinh doanh thương mại và cơ cấu phụ thuộc công nghiệp,đến năm 1978 đã có 38 hội viên
Năm 1988, tổng doanh số của những thành viên trong Hiệp hội đạt được 7,8
tỷ Bảng Anh, so với tổng vốn đầu tư vào thiết bị trong năm đó của Anh vượt quá20%
1.4.1.3 Pháp:
Năm 1962, Công ty CTTC đầu tiên của nước Pháp được thành lập Sau khicông ty CTTC đầu tiên của Pháp thành lập, đã đem lại hy vọng cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ của Pháp, do tiền vốn eo hẹp dẫn đến nhu cầu đầu tư bị hạn chế.Phương thức CTTC có thể giải quyết khó khăn vay vốn trung dài hạn này đã nhanhchóng được giới doanh nghiệp hoan nghênh và phát triển thần tốc Mặc dù nhữngnăm 80 kinh tế của Pháp trong giai đoạn khó khăn, nhưng ngành CTTC vẫn pháttriển mạnh mẽ
CTTC ở Pháp được gọi là Tín dụng uỷ thác, thuộc tính chất tài chính, đốitượng của CTTC là máy tính điện tử và xe tải các loại, cơ cấu và HĐKD của ngànhCTTC chịu sự quản lý của pháp luật tài chính liên quan
1.4.1.4 Thuỵ Sĩ:
Ngành CTTC của Thuỵ Sỹ bắt đầu vào những năm 70, nhưng hình thành quy
mô thực sự chỉ mới khoảng 20 năm gần đây Theo thống kê của báo cáo năm CTTCthế giới năm 2001 ngành CTTC của Thuỵ Sỹ chiếm 2,01% trong GDP của nướcnày, xếp thứ 11 trên thế giới (Đức: 1,73% đứng vị trí thứ 12, Trung Quốc: 0,18%xếp vị trí thứ 46) Lượng giao dịch năm của ngành CTTC Thuỵ Sỹ là 5 tỷ USD,tăng 19,8% so với năm 2000, đứng thứ 9 trên thế giới, thị trường CTTC (chiếm tỷ lệđầu tư tài sản cố định) là 19,6% Lượng giao dịch CTTC của Mỹ là 242 tỷ USD, thịtrường CTTC trong đầu tư tài sản cố định là 31%; đứng thứ 1 trên thế giới; Lượnggiao dịch của Đức là 344,5%, thị trường CTTC trong đầu tư tài sản cố định là13,5%, đứng vị trí thứ 3 thế giới; Lượng giao dịch CTTC của Nhật bản đứng thứ 2trên thế giới
Trang 30Thuỵ Sĩ hiện nay có gần 40 công ty CTTC, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vựcCTTC về đầu tư thương phẩm, bất động sản và sản phẩm tiêu dùng Khách hàngcủa họ cơ bản là ở Thuỵ Sĩ, nhưng cũng có lúc là khách hàng nước ngoài theo yêucầu của công nghiệp xuất khẩu Thuỵ Sĩ.
Công ty CTTC của Thuỵ Sĩ phân thành 4 loại chính: (1) Cty con của Ngânhàng chuyên hoạt động trong ngành CTTC, ví dụ như Ngân hàng Liên Hợp Thuỵ
Sĩ, Ngân hàng tín dụng Thuỵ Sĩ đều có các công ty con loại như vậy, CTTC là bộphần cấu thành trong nghiệp vụ tài chính của Ngân hàng (2) Cty CTTC có bối cảnh
1.4.1.5 Hàn Quốc:
Năm 1972, công ty CTTC đầu tiên của Hàn Quốc được thành lập, đánh dấungành CTTC bắt đầu sinh trưởng ở Hàn Quốc Trong năm đó Chính phủ Hàn Quốcthi hành “Luật xúc tiến thương mại ngành CTTC”, quy định tiền thuê được tính phíthu chi của doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy ngành CTTC phát triển
Hơn 30 năm, kể từ năm 1972 lần đầu tiên mô hình CTTC xâm nhập vào HànQuốc, đến nay ngành CTTC đã phát triển theo những bước tiến dần, chủ yếu trảiqua 5 giai đoạn phát triển: giai đoạn xâm nhập, giai đoạn củng cố, giai đoạn trưởngthành, giai đoạn cạnh tranh và giai đoạn điều chỉnh Hiện nay, ngành CTTC ở HànQuốc vẫn ở trong giai đoạn điều chỉnh kết cấu, mặc dù đã bắt dần dần khôi phục.Các công ty có ngành nghề là CTTC gồm 22 công ty, trong đó công ty chuyên kinhdoanh là 18 công ty, kiêm kinh doanh là 15 công ty Quy mô thị trường mặc dù từnăm 1998 là 1 tỷ USD tăng lên 4 tỷ USD vào năm 2004, nhưng so với 10 tỷ USDnăm 1994 vẫn còn khoảng cách chênh lệch lớn, so với các quốc gia phát triển quy
mô thị trường lên đến hàng 100 tỷ USD thì còn quá nhỏ
Bảng số 1.1: Số liệu về HĐKD của các Công ty CTTC tại Hàn Quốc
(Đơn vị: Trăm triệu won)
4
16,83 1
29,72 1
38,94 8 46,048 Tàu 3,572 424 427 1,318 1,739 1,584 3,542 4,879 2,601 10,406 Thiết bị y tế 1751 837 892 1,282 2,425 2,880 3,326 4,184 6,512 8,235 Khác 8,921 3,915 7,615 8,119 7,919 8,973 10,20
1 7,176 8,599 10,203
Trang 31Total 32,344 10,39
7
12,14 2
15,53 8
24,66 2
30,18 3
40,61 0
55,69 0
70,90 8 96,687
(Nguồn: World Leasing Year Book 2008)
1.4.1.6 Trung Quốc:
Cùng với chính sách mở cửa, hoạt động CTTC ở Trung Quốc được áp dụng từđầu những năm 1980 với mục tiêu cơ bản là nhập khẩu những máy móc, thiết bị tiêntiến từ nước ngoài Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp CTTC của TrungQuốc được thể hiện rất rõ qua tốc độ phát triển của doanh số cho thuê: năm 1981chỉ đạt được 13,2 triệu USD, năm 1984 là 450,1 triệu USD, năm 1986 là 1 tỷ USD;đến nay chỉ tính riêng vốn nước ngoài đầu tư qua con đường CTTC vào Trung Quốc
đã chiếm hơn 7 tỷ USD
Tất cả các nghiệp vụ cho thuê đều phải chịu sự chi phối của kế hoạch và chínhsách của Nhà nước Chính phủ Trung Quốc đã dành những điều kiện ưu đãi chohoạt động CTTC trên các mặt như: miễn giảm thuế, được phép thu hút vốn từ quỹtín thác, quỹ trợ cấp mất việc làm, quỹ nghiên cứu khoa học, quỹ hỗ trợ xã hội,thậm chí còn được nhận tiền gửi ngoại tệ và vay vốn nước ngoài
Tháng 6/2000, Trung Quốc công bố văn bản giám sát quản lý đầu tiên trongngành CTTC: “Biện pháp quản lý Công ty CTTC”, biện pháp này có tác dụng quantrọng đối với sự phát triển của ngành CTTC hiện đại của Trung Quốc
Ngày 28/12/2006, “Biện pháp quản lý Công ty CTTC” đã được sửa đổi, bổsung và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2007
1.4.2 Bài học rút ra qua kinh nghiệm của các nước đối với Việt Nam :
Cùng là hoạt động CTTC của các Công ty CTTC nhưng xuất phát từ điều kiệnkinh tế và môi trường kinh doanh của mỗi quốc gia khác nhau mà cách thức vậndụng cũng như việc áp dụng của nó ở các quốc gia có những khác biệt nhất định.Tuy nhiên giữa các nước trong khu vực Châu Á có sự tương đồng nhau về điều kiệnphát triển, môi trường, phong tục tập quán Do đó qua kinh nghiệm hình thành vàphát triển hoạt động CTTC của công ty CTTC của một số nước trong khu vực như
đã nêu trên chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
Thứ nhất: Về mặt pháp lý Chính phủ phải tạo ra một hành lang pháp lý hoàn
chỉnh, đồng bộ cho hoạt động CTTC của các Công ty CTTC và có những chínhsách ưu đãi đối với hoạt động này như chính sách thuế
Trang 32Thứ hai: hoạt động CTTC của công ty CTTC chịu ảnh hưởng bởi kinh tế của
mỗi quốc gia Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu về thuê tài chính và các hoạtđộng liên quan cũng phát triển và ngược lại, vì vậy trong thời kỳ kinh tế gặp khủnghoảng các công ty CTTC nên chú ý nhiều hơn đến vấn đề rủi ro trong hoạt động vì
dù có thu hồi được tài sản thì giá trị của tài sản cho thuê cũng sụt giảm từ 20% đến30%
Thứ ba: Về thị trường hoạt động CTTC của công ty CTTC chủ yếu tập trung
vào các ngành công nghiệp, tài sản cho thuê chủ yếu là máy móc thiết bị thi công cơgiới và phương tiện vận tải Đối tượng của các công ty CTTC chủ yếu là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, khi thị trường cho thuê đã phát triển mạnh như ở Hàn Quốc thì
có thể tham gia vào thị trường nước ngoài với các doanh nghiệp lớn, dự án lớn
Thứ tư: Trong thời gian đầu hoạt động của các công ty CTTC tập trung vào
các động sản, sau đó cùng với sự phát triển và kinh nghiệm các công ty này mới mởrộng sang lĩnh vực hoạt động cho thuê vận hành và các hoạt động tài chính khác.Bên cạnh đó trong quá trình hoạt động các công ty này đều nhận được sự hỗ trợ tolớn từ phía các ngân hàng Các công ty này có thể là công ty con của ngân hàng mẹnhư ở Trung Quốc, Malaixia hoặc là công ty độc lập nhưng vay vốn rất nhiều từngân hàng như ở Nhật Bản Khi nền kinh tế bị khủng hoảng chỉ có các công ty làthành viên của các ngân hàng thương mại hoặc những công ty CTTC có quy mô lớnmới có thể tồn tại Mặt khác, muốn phát triển hoạt động CTTC phải đưa ra thủ tụccho thuê thật đơn giản và có các nghiệp vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp thuê như: tưvấn, bảo lãnh
Trang 33CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Như chúng ta đã biết, các Công ty CTTC trên thế giới đã hình thành và pháttriển mạnh mẽ trong những năm đầu của thế kỷ 20 để có thể đáp ứng nhu cầu pháttriển của nền kinh tế với ý nghĩa hoạt động CTTC của công ty CTTC là hình thứcđầu tư vốn có tính tài trợ an toàn cao, tiện lợi và hiệu quả đối với các bên tham gia.Tại Việt Nam, sự gia nhập của hoạt động CTTC có phần muộn hơn cả và tronggiai đoạn đó Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam ra đờivào ngày 26/01/1998 Vậy Công ty được hình thành như thế nào, tình hình hoạtđộng CTTC trong thời gian qua như thế nào là nội dung trong chương 2 này sẽ đềcập tới
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động :
Ngày 26/01/1998, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết định số53/1998/QĐ- NHNN5 về việc thành lập Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàngCông thương Việt Nam
Tại Điều 2 của Quyết định này nêu rõ: Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam là một pháp nhân, là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Ngân hàng Công thương Việt Nam, được Ngân hàng Công thương Việt Nam cấp vốn điều lệ, có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ về tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam theo quy định trong Điều lệ của Ngân hàng Công thương Việt Nam Vốn điều lệ được cấp là 55 tỷ đồng Việt Nam.
Tên gọi đầy đủ của Công ty bằng Tiếng Việt: Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Tên viết tắt bằng tiếng Việt: CT CTTC
Trang 34Tên gọi đầy đủ của công ty bằng tiếng Anh: Leasing Company Industrial and Commercial Bank of Vietnam
Vốn điều lệ ban đầu: 55 tỷ đồng Việt Nam
Vốn điều lệ hiện nay là 300 tỷ đồng Việt Nam
Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 18 Phan Đình Phùng, Quận Ba Đình,
Hà Nội, Việt Nam.
- Chức năng của Công ty là : Khai thác nguồn vốn nội, ngoại tệ theo quy
định của Pháp luật và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng đầy đủ nhu cầuvốn cho thuê tài chính
Thực hiện nghiệp vụ CTTC đối với các doanh nghiệp được thành lậptheo Pháp luật Việt Nam theo đúng các quy định về CTTC của Nhà nước, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam, đảm bảo nguyên tắchiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
- Nội dung hoạt động của Công ty bao gồm:
a Về nguồn vốn huy động
+ Vốn tự có: gồm vốn Điều lệ và quỹ bổ sung vốn Điều lệ
+ Vốn huy động:Nhận tiền gửi có kỳ hạn trên 1 năm, phát hành trái phiếu,chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác có kỳ hạn trên một năm, vay vốncác tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước
+ Được nhận các nguồn vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước(NHNN)
+ Đồng tài trợ CTTC
c Các hoạt động khác
Trang 35+ Nhập khẩu trực tiếp những máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển vàđộng sản mà Bên thuê đã được phép mua, nhập khẩu và sử dụng theo quy định hiệnhành.
+ Tư vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ CTTC.+ Thực hiện các dịch vụ uỷ thác, quản lý tài sản và bảo lãnh liên quan đến hoạtđộng CTTC
+ Các hoạt động khác khi được Ngân hàng Nhà nước và các Cơ quan chức năngkhác của Nhà nước cho phép
- Bộ máy tổ chức: Công ty CTTC NHCT Việt Nam được tổ chức dưới hình
thức là một công ty con của NHCT Việt Nam, hoạt động với tư cách độc lập vềpháp lý hay nói cách khác là có tư cách pháp nhân riêng
Tổ chức bộ máy của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
a Hội Đång Quản Trị: Gồm ba thành viên, một Chủ tịch và hai uỷ viên Chủ
tịch Hội đồng quản trị không được đồng thời là (Tổng) Giám đốc, Phó (Tổng) giámđốc Một thành viên Hội đồng Quản trị là Trưởng ban Kiểm soát
Phòng Quản
lý rủi ro
Phòng
Kế hoạch Nguồn vốn
Phòng
Tổ chức Hành chính
Tổ thông tin điện toán
Phòng Kiểm tra kiểm sóat nội bộ
Trang 36b Ban Giám đốc: gồm một (Tổng) Giám đốc và 02 phó (Tổng) Giám đốc giúp việc
Ban Giám đốc do Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thương Việt Nam bổnhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị c ủa Tổng giám đốc NHCT Việt Nam Ban Giámđốc Công ty có trách nhiệm: điều hành chung hoạt động của Công ty và các hoạtđộng khác có liên quan theo sự phân công, phân nhiệm cụ thể cho từng thành viên
c Ban Kiểm soát: có 03 thành viên, có chức năng kiểm tra hoạt động tài chính
của Công ty, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, tài chính, hoạt động của bộmáy kiểm tra nội bộ của Công ty và các nhiệm vụ khác theo quy định
d Phòng Kinh doanh: gồm 01 phó phòng phụ trách, 02 phó phòng tại miền
Bắc và 01 phó phòng tại miền Nam cùng 25 nhân viên Là phòng nghiệp vụ thammưu giúp Ban Giám đốc điều hành HĐKD của Công ty
e Phòng Tài chính Kế toán: gồm 01 Trưởng phòng, 01 phó phòng và 06 nhân
viên Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc tổ chức thựchiện hạch toán, kế toán, thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnHĐKD của Công ty theo đúng chế độ của Nhà nước, những quy định của Ngânhàng Nhà nước, NHCT và của Công ty
g Phòng Quản lý rủi ro: gồm 01 phó phòng phụ trách và 02 nhân viên Là
phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Hội dồng Quản trị và Ban Giám đốcCông ty về những rủi ro cho thuê tài chính, cung cấp các thông tin nhằm hạn chếrủi ro cho thuê tài chính trong hệ thống toàn Công ty Thực hiện thẩm định hoặc táithẩm định rủi ro cho thuê tài chính đối với các dự án xin thuê tài chính, thực hiệnchức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ HĐKD của toàn Công ty
h Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn và Đầu tư: gồm 01 Trưởng phòng, 01 phó
phòng và 03 nhân viên Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Ban Giámđốc xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, đánh giá tình hình HĐKD, thực hiệnbáo cáo HĐKD hàng năm của Công ty, tổ chức khai thác nguồn vốn phục vụ yêucầu phát triển HĐKD của Công ty, phát triển và quản lý các dự án liên doanh, gópvốn cổ phần của Công ty, làm công tác thi đua khen thưởng
i Phòng Tổ chức Hành chính: gồm 01 Trưởng phòng, 02 phó phòng và 20
nhân viên Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Hội đồngQuản trị vàBan Giám đốc Công ty trong việc tổ chức và thực hiện các quy chế, quy định của
Trang 37Nhà nước, NHCT Việt Nam và các quy định nội bộ của Công ty về Công tác tổchức bộ máy cán bộ, đào tạo, tiền lương và thực hiện công tác hành chính, quản trịvăn phòng.
k Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ: gồm 01 Trưởng phòng, 01 phó phòng và
02 kiểm tra viên Phòng Kiểm tra hoạt động theo “Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa Bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ”, giúp Giám đốc Công ty kiểm tra công tácquản lý và điều hành mọi HĐKD của Công ty đảm bảo theo đúng Pháp luật của nhànước, Điều lệ của NHCT Việt Nam, Điều lệ và Quy định nội bộ của Công ty trongviệc chấp hành các Quy định, Chế độ đảm bảo an toàn cho HĐKD
l Tổ thông tin điện toán: gồm 01 Tổ trưởng và 01 nhân viên Là Tổ nghiệp vụ
có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty định hướng phát triển hệ thốngcông nghệ thông tin của cả Công ty Thực hiện quản lý bảo mật và lưu trữ, an toàn
dữ liệu, cung cấp và xử lý thông tin đối với các chương trình phần mềm quản lýhoạt động nghiệp vụ tại Công ty Thực hiện công tác quản lý, bảo trì, đảm bảo hoạtđộng thông suốt đối với hệ thống công nghệ thông tin tại Công ty bao gồm hệ thốngmáy móc thiết bị, hệ thống mạng, đường truyền số liệu và các chương trình phầnmềm
2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam
2.1.2.1 Tình hình hoạt động của các Công ty CTTC trong Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam
Đến nay, nhìn chung các Công ty CTTC đã ổn định về công tác tổ chức, hoạtđộng có hiệu quả, đang từng bước mở rộng dần phạm vi hoạt động Theo số liệubáo cáo, tính đến ngày 30/06/2009 tình hình hoạt động của các Công ty CTTC trongHiệp hội như sau:
a Nguồn vốn
Do các quy định về việc phát hành giấy tờ có giá chưa được hướng dẫn cụ thể,
nên nguồn vốn hoạt động của các Công ty CTTC vẫn chủ yếu là vốn tự có và cácnguồn vốn huy động của Công ty, cụ thể là:
Trang 38+ Vốn điều lệ: Theo quy định về mức vốn điều lệ của TCTD phi Ngân hàng
trong nước là 50 tỷ VNĐ và các TCTD phi Ngân hàng có vốn nước ngoài là 5 triệuUSD, đến nay các Công ty CTTC đã có đủ và vượt số vốn điều lệ theo quy định Cụ thể:
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp vốn điều lệ của các Công ty CTTC trong Hiệp hội
CTTC Việt Nam
(Nguồn: Số liệu thống kê cấp phép đầu tư của NHNN Việt Nam)
Tính đến 30/06/2009, tổng số vốn điều lệ của các Công ty CTTC 1.900 tỷVNĐ, trong đó, Công ty CTTC có mức vốn điều lệ cao nhất là Công ty CTTC Ngânhàng Nông nghiệp II và thấp nhất là các công ty CTTC mới thành lập: Công tyCTTC Ngân hàng Á Châu và Công ty CTTC Vinashin Tuy nguồn vốn điều lệ củacác Công ty CTTC đến thời điểm hiện nay đã được cải thiện hơn so với thời điểmthành lập nhưng so với quy mô hoạt động của các Công ty tài chính hoặc của hệthống các NHTM thì số lượng vốn trên là không đáng kể Điều này phần nào đã hạnchế hoạt động CTTC của thị trường CTTC tại Việt Nam
+ Vốn huy động: Tổng nguồn vốn huy động của các Công ty CTTC thuộc
Hiệp hội CTTC trong 6 tháng năm 2009 là 9.972 tỷ đồng, trong đó: hệ thống Công
ty CTTC Ngân hàng Nông nghiệp có nguồn vốn huy động rất lớn, lần lượt là 6.383
tỷ đồng và 1.586 tỷ đồng, chiếm 79,9% Tổng nguồn vốn huy động của 9 Công tyCTTC
Trang 39Bảng 2.2: Tổng hợp nguồn vốn của các công ty CTTC thuộc Hiệp hội CTTC
Việt Nam giai đoạn 2007-6 tháng đầu năm 2009
Đơn vị tính: triệu đồng
T
T Công ty
Cty CTTC Nông nghiệp I
Cty CTTC Nông nghiệp II
Cty CTTC Đầu tư I
Cty CTTC Đầu tư II
Cty CTTC Công thương
Cty CTTC Ngoại thương
Cty CTTC SG thương tín
Cty CTTC Á Châu
Cty CTTC Vinashi n
Tổng cộng
1 Vốn điều lệ 200.000 350.000
200.00 0
2 Vốn tự có 272.332 471.118
272.00 0
200.30
6 363.815 320.888 209.396 _ 104.536
2.214.39 1
3
Vốn huy
động
1.586.00 0
6.383.04 9
922.00 0
285.85
5 329.000 75.000 61.403 _ 330.000
9.972.30 7
(Nguồn: Hiệp hội CTTC Việt Nam)
Nguốn vốn huy động bao gồm có tiền gửi của các tổ chức kinh tế và vay ngắn
hạn: Do các Công ty CTTC trong nước chưa được phép hoạt động ngoại hối, nên
nguồn vốn đi vay của các Công ty CTTC chủ yếu bằng tiền đồng từ các NHTM vàcác tổ chức kinh tế khác như từ các Công ty tài chính, Công ty bảo hiểm Qua bảng
số liệu trên ta thấy: nguồn vốn chính và linh hoạt phục vụ hoạt động CTTC của cáccông ty CTTC chính là nguồn vốn huy động
b Sử dụng vốn
+ Về cho thuê tài chính: Có thể nói, đây là HĐKD chính và duy nhất với hệ
thống các công ty CTTC trong Hiệp hội CTTC Việt Nam đến thời điểm hiện nay.Với đối tượng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên các Công tyCTTC đã triệt để sử dụng mọi nguồn vốn để triển khai hoạt động cho thuê Tính đếnngày 30/6/2009 dư nợ cho thuê của các công ty CTTC thuộc Hiệp hội CTTC ViệtNam là 14.977 tỷ VNĐ Cụ thể như sau: Năm 2007 với sự tham gia của 07 Công tyCTTC trong Hiệp hội, tổng dư nợ cho thuê và đầu tư của các Công ty CTTC là11.748.579 tỷ đồng, trong đó dẫn đầu là 02 Công ty CTTC của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với dư nợ chiếm 7.744.543 triệu đồng,chiếm 65,9% tổng dư nợ của toàn khối Năm 2008, 02 công ty CTTC mới ra nhậpHiệp hội đã làm dư nợ cho thuê và đầu tư của các Công ty này tăng thêm 2.231.260triệu đồng (+18,9%) trong đó vị trí dẫn đầu vẫn thuộc về 02 công ty CTTC thuộc
Trang 40Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN Tính đến thời điểm30/06/2009, tổng dư nợ cho thuê và đầu tư của khối đã tăng thêm 1.007.803 triệuđồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 7,2%.
Bảng 2.3: Tổng hợp dư nợ cho thuê - đầu tư và số lượng hợp đồng CTTC của các công ty CTTC thuộc Hiệp hội CTTC Việt Nam giai đoạn 2007-6 tháng đầu năm 2009
Đơn vị tính: triệu đồng
Công ty
Năm
Cty CTTC Nông nghiệp I
Cty CTTC Nông nghiệp II
Cty CTTC Đầu tư I
Cty CTTC Đầu tư II
Cty CTTC Công thương
Cty CTTC Ngoại thương
Cty CTTC SG thương tín
Cty CTTC Á Châu
Cty CTTC Vinashi n
Tổng cộng
Năm 2007 2.093.84
5 (851)
5.650.69 8 (2.994)
1.198.24 5 (1.587)
813.160 (1.122)
841.029 (261)
978.743 (942)
172.859 (159)
- - 11.748.57
9
Năm 2008 2.146.47
8 (746)
6.206.27 4 (2.481)
1.733.33 9 (1.524)
1.309.44 6 (1.168)
985.064 (689)
1.084.15 5 (922)
331.771 (235)
106.141 (30)
67.271 (10)
13.969.93 9
6 tháng đầu
năm 2009
2.673.22 6 (706)
6.436.66 6 (2.359)
1.707.70 0 (2.708)
1.405.76 9 (1.167)
942.604 (676)
1.017.38 0 (883)
398.323 (235)
191.678 (33)
204.396 (20)
14.977.74 2
(Nguồn: Hiệp hội CTTC Việt Nam)
+ Về nợ quá hạn: Tính đến ngày 30/06/2009, tổng dư nợ quá hạn của các
Công ty CTTC thuộc Hiệp hội CTTC Việt Nam là 6.200 tỷ VNĐ chiếm 41,4%Tổng dư nợ cho thuê và đầu tư Nhìn chung, chất lượng hoạt động của các công tyCTTC thuộc Hiệp hội CTTC Việt Nam chưa đồng đều, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấuđang có sự phân hóa rõ rệt giữa các Công ty Cụ thể như sau:
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp tỷ lệ nợ quá hạn của các công ty CTTC thuộc Hiệp hội CTTC Việt Nam giai đoạn 2007-6 tháng đầu năm 2009
Cty CTTC Nông nghiệp II
Cty CTTC Đầu tư I
Cty CTTC Đầu tư II
Cty CTTC Công thương
Cty CTTC Ngoại thương
Cty CTTC SG thương tín
Cty CTTC
Á Châu
Cty CTTC Vinashin