1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng ngoại thương việt nam

102 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng ngoại thương việt nam
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 663,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (9)
    • 1.1. Tổng quan về dịch vụ thẻ (9)
      • 1.1.1. Khái quát về thẻ của NHTM (24)
      • 1.1.2. Các nghiệp vụ thẻ của ngân hàng thương mại (26)
      • 1.1.3. Tiện ích của thẻ ngân hàng (36)
        • 1.1.3.1. Đối với người sử dụng thẻ (36)
        • 1.1.3.2 Đối với ngân hàng (38)
    • 1.2 Phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng (40)
      • 1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của dịch vụ Thẻ (43)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ thẻ của ngân hàng (44)
      • 1.3.1. Nhân tố chủ quan (44)
      • 1.3.2 Nhân tố khách quan (47)
  • Chương 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (11)
    • 2.1 Khái quát về NHNT Việt Nam (49)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (49)
      • 2.1.2 Mô hình tổ chức (51)
      • 2.1.3 Hoạt động kinh doanh những năm gần đây (52)
    • 2.2. Thực trạng dịch vụ thẻ tại NHNT Việt Nam (54)
      • 2.2.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ (54)
      • 2.2.2. Thực trạng nghiệp vụ phát hành thẻ tại NHNTVN (57)
        • 2.2.2.1 Phát hành thẻ tín dụng (57)
        • 2.2.2.2 Phát hành thẻ ghi nợ (59)
        • 2.2.3.2. Thanh toán thẻ tín dụng do NHNTVN phát hành (63)
      • 2.2.4. Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro và xử lý tra soát khiếu nại (65)
      • 2.2.5. Thực trạng thu nhập, chi phí về dịch vụ thẻ tại NHNT (66)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng dịch vụ thẻ của NHNTVN (14)
      • 2.3.1 Những kết quả đạt được (14)
      • 2.3.2. Những hạn chế của dịch vụ thẻ NHNTVN (15)
    • 2.4. Nguyên nhân của những hạn chế trong dịch vụ thẻ NHNTVN (72)
      • 2.4.1 Nguyên nhân chủ quan (72)
      • 2.4.2. Nguyên nhân khách quan (77)
  • Chương 3: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (17)
    • 3.1. Những thuận lợi, khó khăn và định hướng hoạt động của NHNT VN (79)
      • 3.1.1 Bối cảnh chung về hoạt động Thẻ (79)
      • 3.1.2 Những thuận lợi, khó khăn của NHNT VN (80)
        • 3.1.2.1. Những thuận lợi của NHNT (80)
        • 3.1.2.2 Những khó khăn của NHNT (83)
      • 3.1.3. Triển vọng dịch vụ thẻ của NHNTVN (84)
      • 3.1.4. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ tại NHNTVN (86)
    • 3.2. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại NHNT VN (18)
      • 3.2.1 Hoàn thiện quy trình trình nghiệp vụ (18)
      • 3.2.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy, mô hình tổ chức về thẻ (18)
      • 3.2.3 Chú trọng bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực (89)
      • 3.2.4. Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ trang thiết bị, kỹ thuật (89)
      • 3.2.5. Phát triển sản phẩm hiện có và sản phẩm mới (90)
      • 3.2.6. Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ (92)
      • 3.2.7. Xây dựng các chương trình Marketing về thẻ (95)
    • II. SƠ ĐỒ: Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán thẻ quốc tế (0)

Nội dung

Chương 1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về thẻ ngân hang LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong Hội đồng Khoa học Trường ĐHKTQD, Khoa N[.]

Trang 1

Để hoàn thành luận văn này, Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong Hội đồng Khoa học Trường ĐHKTQD, Khoa Ngân hàng Tài chính Trường ĐHKTQD, Viện đào tạo sau Đại học Trường ĐHKTQD, Lãnh đạo NHNTVN, đặc biệt là sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của PGS.TS : Nguyễn Hữu Tài Chắc chắn rằng luận văn không tránh khỏi những sai sót nhất định Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện, nhằm góp phần phát triển dịch vụ thẻ của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng và Việt Nam nói chung ngày càng hiệu quả hơn nữa

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan về dịch vụ thẻ 3

1.1.1 Khái quát về thẻ của NHTM 3

1.1.2 Các nghiệp vụ thẻ của ngân hàng thương mại 5

1.1.3 Tiện ích của thẻ ngân hàng 15

1.1.3.1 Đối với người sử dụng thẻ 15

1.1.3.2 Đối với ngân hàng 17

1.2 Phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng 19

1.2 1 Các khái niệm 19

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của dịch vụ Thẻ 22

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ thẻ của ngân hàng 23

1.3.1 Nhân tố chủ quan 23

1.3.2 Nhân tố khách quan 26

Chương 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 28

2.1 Khái quát về NHNT Việt Nam 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.2 Mô hình tổ chức 30

2.1.3 Hoạt động kinh doanh những năm gần đây 31

2.2 Thực trạng dịch vụ thẻ tại NHNT Việt Nam 33

2.2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ 33

2.2.2 Thực trạng nghiệp vụ phát hành thẻ tại NHNTVN 36

2.2.2.1 Phát hành thẻ tín dụng 36

2.2.2.2 Phát hành thẻ ghi nợ 38

Trang 3

2.2.3.1 Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế 39

2.2.3.2 Thanh toán thẻ tín dụng do NHNTVN phát hành 42

2.2.4 Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro và xử lý tra soát khiếu nại 44

2.2.5 Thực trạng thu nhập, chi phí về dịch vụ thẻ tại NHNT 45

2.3 Đánh giá thực trạng dịch vụ thẻ của NHNTVN 46

2.3.1 Những kết quả đạt được 46

2.3.2 Những hạn chế của dịch vụ thẻ NHNTVN 49

2.4 Nguyên nhân của những hạn chế trong dịch vụ thẻ NHNTVN 51

2.4.1 Nguyên nhân chủ quan 51

2.4.2 Nguyên nhân khách quan 56

Chương 3: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 58

3.1 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng hoạt động của NHNT VN 58

3.1.1 Bối cảnh chung về hoạt động Thẻ 58

3.1.2 Những thuận lợi, khó khăn của NHNT VN 59

3.1.2.1.Những thuận lợi của NHNT 59

3.1.2.2 Những khó khăn của NHNT 62

3.1.3 Triển vọng dịch vụ thẻ của NHNTVN 63

3.1.4 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ tại NHNTVN 65

3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại NHNT VN 67

3.2.1 Hoàn thiện quy trình trình nghiệp vụ 67

3.2.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy, mô hình tổ chức về thẻ 68

3.2.3 Chú trọng bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực 68

3.2.4 Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ trang thiết bị, kỹ thuật 68

3.2.5 Phát triển sản phẩm hiện có và sản phẩm mới 69

3.2.6 Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 71

3.2.7 Xây dựng các chương trình Marketing về thẻ 74

Trang 4

3.2.8 Phát triển hoạt động liên minh, hợp tác về thẻ 75

Trang 5

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ: 77

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 6

ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ

PIN : Personal Identification Number

CAT : Card Authorisation Terminal-Máy cấp phép tự độngEDC : Electric Data Capturer - Máy thanh toán thẻ tự độngTCP/IP : Transfer Control Protocol/Internet Protocol

ACB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần A' Châu

Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

ANZ : Ngân hàng Australia và New Zealand

BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Eximbank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu VNFirstVina bank : Ngân hàng Liên doanh Cho Hung

Indovina Bank : Ngân hàng Liên doanh Indonesia và Việt Nam

Sacombank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tínSGCT : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn

Trang 7

I.BẢNG, BIỂU :

Bảng 2.1: Tình hình phát hành thẻ tín dụng của NHNT 37Bảng 2.3: Tình hình phát hành thẻ ghi nợ của NHNT 38Bảng 2.5 : Doanh số thanh toán thẻ của NHNTVN từ 2006-2008 40Bảng 2.6: Số lượng thẻ tín dụng và doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế doNHNTVN phát hành 42

Biểu đồ 2.1: So sánh số lượng thẻ tín dụng phát hành qua các năm gần đây 37

II.SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán thẻ quốc tế 10

Sơ đồ 1.2: Qui trình thanh toán thẻ nội địa 11 c

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Cuộc sống hiện đại ngày nay giúp chúng ta làm quen với những khái niệmnhư : “Thương mại điện tử“, “Thanh toán không dùng tiền mặt”, “thẻ“ thay choviệc giữ tiền mặt và thanh toán chi tiêu bằng tiền mặt như trước đây

Ngân hàng Ngoại thương Việt nam là ngân hàng đầu tiên phát hành thẻ vàcũng là ngân hàng hàng đầu, có thương hiệu gắn liền với thẻ Tuy nhiên, ngàycàng có nhiều ngân hàng tham gia vào mảng thị trường dịch vụ này và tính cạnhtranh ngày càng gay gắt hơn

Là một cán bộ đã gắn bó với nghiệp vụ thẻ tại Trung tâm Thẻ củaVietcombank, tác giả luôn mong muốn cho dịch vụ thẻ của Vietcombank ngày cànghiệu quả hơn Do vậy tác giả chọn đề tài:

"Phát triển Dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam"

Mục đích nghiên cứu

Khái quát những lý luận cơ bản liên quan đến thẻ và dịch vụ thẻ của NHTM.

Phân tích thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng ngoại thương Việt nam Trên cơ sở

đó đưa ra những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại NHNTVN

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng : Phát triển dịch vụ Thẻ NHTM

Phạm vi : Dịch vụ thẻ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam từ năm 1996cho đến nay, có liên hệ một số NHTM trong nước và nước ngoài

Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên nền tảng của phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với phươngpháp thống kê, phân tích, tổng hợp so sánh số liệu

Trang 9

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THẺ

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về dịch vụ thẻ

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp chokhách hàng sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các điểm cung ứng hànghóa dịch vụ có ký hợp đồng thanh toán với ngân hàng, hoặc rút tiền mặt tại các máyrút tiền tự động ( ATM ) hay các ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư tiền gửi củamình hoặc hạn mức tín dụng được cấp Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện nhiềudịch vụ khác thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục

vụ ATM

1.1.2 Các quan điểm và tiêu chí phản ánh phát triển dịch vụ thẻ

Quan điểm phát triển dịch vụ thanh toán thẻ gồm 2 loại: quan điểm phát triểntheo chiều rộng và quan điểm phát triển theo chiều sâu

Quan điểm phát triển dịch vụ thẻ theo chiều rộng:

Phát triển theo chiều rộng nghĩa là ngân hàng phát hành được nhiều loại thẻ khácnhau, phong phú, đa dạng về chủng loại, cả tín dụng, ghi nợ, ATM và phục vụ đôngđảo tầng lớp khách hàng từ trẻ đến già, thuộc các thành phần kinh tế, ngành nghềkhác nhau

Theo quan điểm này, các tiêu chí phản ảnh sự phát triển của dịch vụ thẻ củangân hàng là : Sự tăng trưởng của số lượng thẻ phát hành theo thời gian ,tăngtrưởng về mặt quy mô của mạng lưới ĐVCNT, ATM, tăng trưởng của doanh sốthanh toán thẻ Sự tăng trưởng của doanh số sử dụng thẻ và tăng trưởng về thị phầndịch vụ thẻ trên thị trường

Quan điểm phát triển dịch vụ thẻ theo chiều sâu:

Theo quan điểm này, ngoài việc quan tâm đến số lượng thì vấn đề quan trọng

là quan tâm đến chất lượng Thẻ phát hành ra nhiều nhưng phải có chất lượng tốt,

Trang 10

khách hàng chi tiêu suôn sẻ, không bị lỗi khi giao dịch, không bị từ chối khi chi tiêu

Quy mô ĐVCNT tăng nhưng vẫn duy trì mối quan hệ với các ĐVCNT cũ,truyền thống

Số lượng thẻ phát hành mới tăng, số lượng thẻ “chết” (thẻ không thườngxuyên sử dụng) giảm

Tiện ích và độ an toàn trong sử dụng của thẻ tăng,

Tốc độ xử lý giao dịch ngày càng nhanh, chính xác

Tốc độ xử lý tra soát giao dịch ngày càng nhanh, chuyên nghiệp

1.2 Các nhân tố tác động đến phát triển dịch vụ thẻ.

Nhìn chung, sự nhập cuộc của các ngân hàng nước ngoài và sự lớn mạnh củacác NHTM cổ phần trong lĩnh vực kinh doanh thẻ đã và đang đẩy mức độ cạnhtranh gay gắt của thị trường thẻ Việt Nam ngày càng khốc liệt hơn Hơn nữa, theocác cam kết về tài chính khi Việt Nam gia nhập WTO thì thời gian tới, Việt Nam sẽphải mở cửa ngành ngân hàng tài chính theo lộ trình, theo đó các ngân hàng và tổchức tài chính nước ngoài sẽ có quyền được kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bán

lẻ như các ngân hàng trong nước Điều này sẽ càng tạo nên sự cạnh tranh khốc liệthơn trên thị trường ngân hàng bán lẻ nói chung và thị trường thẻ Việt Nam nóiriêng Điều này cũng đồng thời đặt ra những khó khăn và thách thức cho các ngânhàng Việt nam nhằm giữ vững vị thế hiện tại là ngân hàng kinh doanh dịch vụ thẻ

đứng đầu trên thị trường.

Trang 11

Chương 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG

VIỆT NAM 2.1 Thực trạng hoạt động phát hành thẻ tại NHNTVN

2.1.1 Phát hành thẻ tín dụng

Tính đến thời điểm hiện nay thẻ tín dụng do NHNT VN phát hành vẫn là mộttrong những sản phẩm thẻ uy tín nhất về danh tiếng cũng như tiện ích sử dụng Sảnphẩm thẻ tín dụng của NHNT VN gồm nhiều loại thẻ mang thương hiệu của các Tổchức thẻ quốc tế nổi tiếng như MasterCard, Visa và thương hiệu độc quyền của Tổchức thẻ quốc tế Amex Hiện nay Vietcombank là ngân hàng duy nhất trên thịtrường Việt Nam phát hành đầy đủ cả ba loại thẻ trên

Với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ nhằmđem lại sự tiện lợi nhất cho khách hàng, Vietcombank liên tiếp đưa ra các sản phẩm

và dịch vụ thẻ mới Bắt nguồn từ các sản phẩm thẻ tín dụng truyền thống,Vietcombank đã cho ra đời các sản phẩm thẻ phù hợp với thị hiếu và nhu cầu củangười dân Việt Nam bao gồm : Thẻ Amex Bông Sen Vàng ( sản phẩm thẻ liên kếtgiữa Vietcombank – Vietnam Airlines và American Express ) Các sản phẩm thẻcủa Vietcombank không chỉ hội tụ đầy đủ các tính năng ưu việt mà còn mang loạicho chủ thẻ hàng loạt các ưu đãi độc đáo Sự tiện lợi của sản phẩm thẻ đã đưa mứctăng trưởng về số lượng thẻ của Vietcombank phát triển nhảy vọt khi đạt 118% củanăm 2007 so với năm 2006 ( với số lượng thẻ đạt 20.842 thẻ )

Trong năm 2007, doanh số phát hành thẻ của NHNT VN đạt ở mức rất cao Sốlượng thẻ Visa và Master phát hành đều vượt quá chỉ tiêu đề ra, thẻ Visa có con sốtăng trưởng rất lớn 96% so với năm 2006 Đặc biệt là thẻ tín dụng mang thươnghiệu Mastercard đã vươn lên vị trí dẫn đầu với tốc độ tăng trưởng là 89% so vớinăm 2006 Thẻ Amex có số lượng thẻ phát hành ra đã vượt quá số lượng của cả năm

2006 và đạt mức tăng trưởng 38% so với năm 2006

Năm 2008 cũng đánh dấu một sự phát triển tốt của VCB khi tổng số lượng 3loại thẻ tín dụng phát hành đã tăng 29,92 % so với năm 2007, trong bối cảnh tình

Trang 12

hình kinh tế thế giới suy thoái, tình hình kinh tế Việt nam trong năm 2008 tăngtrưởng chậm, thì đây quả là một kết quả đáng ghi nhận

2.1.2 Phát hành thẻ ghi nợ

Bắt đầu từ năm 2006, NHNT VN chính thức tung ra thị trường sản phẩm thẻghi nợ quốc tế MTV MasterCard và tháng 9 năm 2007, thẻ tín dụng quốc tế mangthương hiệu Connect 24 Visa Debit cũng ra đời Như vậy, ngoài thương hiệu thẻ ghi

nợ nội địa Connect 24 của NHNT VN vốn đã đạt được nhiều thành công trên thịtrường thẻ trong nước, NHNT VN tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm thẻ của mính vớicác sản phẩm thẻ ghi nợ nhằm đem lại cho khách hàng những sự lựa chọn phù hợpnhất

2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam

2.2.1 Hoạt động thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại NHNTVN

Những năm từ 1996 trở về trước, NHNTVN độc quyền cung ứng dịch vụ thanhtoán thẻ trên thị trường Việt Nam Trong những năm này, doanh số thanh toánthẻ tín dụng quốc tế của NHNTVN có tốc độ tăng trưởng mạnh, ít nhất60%/năm

Năm 2007 và 2008, mặc dù tình hình kinh tế trong nước không thuận lợi,nhưng nhờ danh tiếng sẵn có của mình, cùng với sự chuyển đổi cơ chế sang cổphần hóa, hoạt động linh hoạt và năng động hơn nên doanh số thanh toán thẻcủa VCB không giảm mà còn tăng trưởng mạnh mẽ, năm sau cao hơn nămtrước ở hầu hết các loại thẻ

Mặc dù kết quả này khẳng định chất lượng dịch vụ thẻ mà NHNTVN đemđến cho khách hàng đã tốt hơn, có sức cạnh tranh hơn và đã dần đáp ứng được nhucầu thanh toán của khách hàng thế nhưng với sức ép chia sẻ thị trường khiếnNHNTVN đang dần mất đi vị thế độc tôn ban đầu của mình

2.2.2 Hoạt động thanh toán thẻ tín dụng do NHNTVN phát hành.

Đứng dưới giác độ là NHPH, NHNTVN thực hiện nghĩa vụ thanh toán cáchoạt động rút tiền, chi tiêu của chủ thẻ tại các ATM, ĐVCNT trong cùng hệ thống

và khác hệ thống Để đánh giá được tình hình sử dụng thẻ do NHNTVN phát hành,

Trang 13

ta so sánh tốc độ phát triển doanh số sử dụng thẻ và số lượng thẻ tín dụng do chínhngân hàng này phát hành

2.2.3.Hoạt động quản lý rủi ro và xử lý tra soát khiếu nại.

Hoạt động quản lý rủi ro hiện nay là một trong những hoạt động hàng đầu vàtrọng tâm của VCB do tình hình tội phạm thẻ ngày một gia tăng Việt Nam là mộtthị trường thẻ mới phát triển với công nghệ thấp, tâm lý chủ quan và kinh nghiệmphòng chống tội phạm thẻ còn non nớt, và đang trở thành đích nhắm đến của rấtnhiều tổ chức tội phạm thẻ theo cảnh báo của các TCTQT Vì vậy, trong những nămqua, NHNT đã tích cực hợp tác với các TCTQT để cập nhật thông tin cũng như họchỏi kinh nghiệm, giám sát chặt chẽ các giao dịch thẻ để hạn chế và giảm tới mứcthấp nhất những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh thẻ của VCB

VCB cũng được TCTQT đánh giá là ngân hàng hoạt động hiệu quả và tíchcực trong việc phòng chống tội phạm Thời gian qua, NHNT đã xử lý hàng chụcnghìn giao dịch tra soát trong và ngoài hệ thống VCB, phối hợp với các TCTQT vàcác ngân hàng khác, đối chiếu, kiểm tra, gửi thông tin ra nước ngoài, hạch toán sốliệu một cách chính xác và nhanh chóng Kết quả là trong năm 2008, tình hình giảmạo thẻ đã giảm nhiều so với các năm trước Công tác giải quyết khiếu nại cũngđược thực hiện tốt hơn, chính xác, nhanh chóng và hiệu quả hơn, không có vụ khiếukiện nào bị kéo dài

2.2.4 Thực trạng thu nhập, chi phí về dịch vụ thẻ tại NHNT

Hiện nay, Thẻ là một dịch vụ không tách rời trong hệ thống các dịch vụ củaVCB, mô hình hoạt động của dịch vụ này không phải như một công ty chỉ chuyên

về thẻ mà vẫn có mối quan hệ rất chặt chẽ trong hệ thống ngân hang, Thẻ cũng làmột phòng nghiệp vụ, thu nhập và chi phí về thẻ không được hach toán độc lập màhạch toán chung cùng thu nhập và chi phí của ngân hàng để hình thành nên lợinhuận của ngân hàng, nhưng lợi ích mà nó mang đến thì có thể dễ dàng nhìn thấy.Trong những năm vừa qua, Thẻ luôn được đánh giá là dịch vụ mũi nhọn của VCB,tạo nên thương hiệu cho VCB Lợi nhuận mà thẻ mang lại bao gồm cả trực tiếp vàgián tiếp, thể hiện qua:

Trang 14

+ Thu nhập từ các hoạt động phát hành, thanh toán, tra soát về thẻ ( các loạiphí và lãi ) Nguồn thu về thanh toán các ngân hàng được hưởng chính từ nguồn thuphí thanh toán từ các ĐVCNT sau khi trả phí trao đổi cho các TCTQT Được tínhđối với giao dịch hàng hóa dịch vụ như sau: Tổng doanh số thanh toán thẻ x mứcphí thanh toán thẻ (tối thiểu 2.5%) - Tổng doanh số thanh toán thẻ x mức phí traođổi (trung bình 1.3%%) Riêng đối với các giao dịch sử dụng thẻ rút tiền mặt tại hệthống ATM hoặc tại quầy, NHTT sẽ được hưởng trung bình 2.25 USD/giao dịch.Đây là nguồn thu chính của NHNTVN Mức trung bình hàng năm không dưới 1triệu USD Nguồn thu về phát hành các ngân hàng được hưởng từ nguồn thu cácloại phí (phí phát hành, phí thường niên, phí chậm trả, phí thay đổi hạn mức, phíphát hành lại thẻ ) lãi sử dụng thẻ và phí trao đổi do các TCTQT trả cho NHPH(mức phí trung bình là 1.3%).

+ Thu nhập gián tiếp bằng cách huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trong tàikhoản của các chủ thẻ, lợi ích này là rất lớn và khó có thể hạch toán chi tiết được

2.3 Đánh giá thực trạng dịch vụ thẻ của NHNTVN

2.3.1 Những kết quả đạt được

Quy mô thanh toán thẻ tăng đáng kể: Đến nay, NHNTVN là ngân hàng duy

nhất trên thị trường thanh toán cả 5 thương hiệu thẻ quốc tế hàng đầu thế giới:American Express, Visa và MasterCard, JCB, Diner Riêng về thẻ AmericanExpress NHNTVN được độc quyền phát hành Tổng số thẻ tín dụng đang lưu hànhcuối năm 2008 đạt gần 121.000 thẻ Còn thẻ Connect 24 thì đạt tổng số thẻ là 3 triệuthẻ

Góp phần đa dạng hoá sản phẩm thẻ: NHNTVN đã triển khai phát hành

một loạt các thẻ mới có tính năng khác nhau đáp ứng nhu cầu của những nhómkhách hàng khác nhau

Chất lượng phục vụ được nâng cao: Với quy trình thanh toán cụ thể, tốc độ

xử lý chứng từ thanh toán thẻ của NHNTVN đã đạt mức tiêu chuẩn quốc; Với dịch

vụ khách hàng 24/24, NHNTVN đã giải đáp thắc mắc của khách hàng kịp thời, đáp

Trang 15

ứng nhu cầu khách hàng, ĐVCNT nhanh chóng; tốc độ trả lời tra soát nhanh trungbình 10-15 ngày

Tăng nguồn vốn huy động: Dịch vụ thẻ, nhất là sản phẩm thẻ ghi nợ trước

hết là một công cụ quan trọng để thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư Điều này đặcbiệt có ý nghĩa trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, khi mà lượng tiền mặttrong dân cư còn quá lớn, khi nền kinh tế rất cần vốn để phát triển, khi các ngânhàng thương mại phải liên tục tăng lãi suất huy động vốn đồng Việt Nam để đápứng nhu cầu của nền kinh tế Sản phẩm thẻ ghi nợ đã giúp cho NHNTVN trongmột thời gian rất ngắn thực hiện thành công việc phát triển tài khoản tiền gửi cánhân cho hàng chục nghìn khách hàng

Nâng cao sức cạnh tranh và khả năng hội nhập: Với chiến lược đầu tư công

nghệ có hệ thống, với dịch vụ thẻ nói riêng và nền tảng công nghệ nói chung đápứng các tiêu chuẩn quốc tế, NHNTVN là ngân hàng được cộng đồng tài chính trong

và ngoài nước đánh giá cao

Ngoài ra, nâng cao dân trí : tác động vào vì thẻ thuộc lĩnh vực ngân hàng

bán lẻ, ít chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế hơn so với các lĩnh vực khác

2.3.2 Những hạn chế của dịch vụ thẻ NHNTVN

Chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường thẻ Việt nam: Với cơ cấu

dân số trẻ và trước đây quen dùng tiền mặt thì tiềm năng về sử dụng thẻ của thịtrường Việt nam là rất lớn, Vietcombank cũng đã nỗ lực khai thác tiềm năng đóthể hiện qua doanh số phát hành và thanh toán tăng qua từng năm nhưng chưađáng kể so với tốc độ tăng về phát hành và thanh toán thẻ của khu vực và trênthế giới về cả thẻ ATM, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

Sản phẩm thẻ của Vietcombank chưa phong phú và đa dạng: Vietcombank hiện tại thanh toán và phát hành 3 loại thẻ tín dụng; 2 loại thẻ ghi

nợ nội địa (Connect 24; SG24); 2 thẻ ghi nợ quốc tế (MTV, Visa Debit) Rõràng sự đa dạng sản phẩm thẻ của NHNTVN thấp hơn nhiều so với các NHnước ngoài

Trang 16

Hệ thống máy ATM của Vietcombank vẫn có gặp sự cố, gây phiền toái cho khách hàng: Với hệ thống ATM lên tới hơn 1300 máy nhưng vẫn tồn tại

tình trạng trong khi một số máy bị quá tải, hay bị trục trặc kỹ thuật, luôn bịthiếu tiền thì có máy có số lượt giao dịch rất ít Một số trường hợp ATM bị gặp

sự cố như trừ sai tiền vào tài khoản khách hàng ( khách chưa rút được tiềnnhưng vẫn bị trừ ), đột ngột mất điện khi khách đang giao dịch, bị hết tiền màchưa tiếp quỹ kịp, máy bị lỗi ngừng hoạt động, gây nên những khó khăn, bấttiện cho khách hàng

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong dịch vụ thẻ NHNTVN

Những hạn chế trên có thể do rất nhiều nhân tố tạo nên nhưng có thể tổng kếtlại các nguyên nhân sau:

Tác động của môi trường kinh tế xã hội: Nền kinh tế nước ta đã từng có tốc

độ tăng trưởng đáng khâm phục từ đầu thập kỷ 90; tuy nhiên, trong một vài năm trởlại đây, tốc độ tăng trưởng đã chững lại (tốc độ: 7-8%/năm) Điều này ảnh hưởng rấtlớn tới các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, trong đó hệ thống ngân hàng –xương sống của nền kinh tế gặp không ít khó khăn Năm 2007 và 2008, kinh tế toàncầu bị suy thoái, kinh tế Việt nam cũng bị ảnh hưởng, tốc độ phát triển kinh tế ở cáclĩnh vực đều chậm lại

Mô hình tổ chức về thẻ NHNTVN chưa hợp lý: Hiện nay bộ phận thanh toán

thẻ của NHNTVN bao gồm bộ phận thẻ tại trung ương, và bộ phận thẻ tại các chinhánh Do việc điều hành của bộ phận thẻ trực thuộc các chi nhánh nên toàn bộ hệthống dịch vụ thẻ chưa có được sự chủ động và linh hoạt trong việc phát hành vàthanh toán Đa số công việc đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng ban, phải quanhiều cấp nên chưa có sự phối hợp đồng bộ và nhanh chóng giữa các bộ phận vàgiữa trung ương và địa phương; tính kịp thời, chính xác của các hoạt động về thẻ bịảnh hưởng rất lớn; công tác marketing chưa có được sự linh hoạt để đem lại hiệuquả cao; chính sách khách hàng thiếu nhất quán

Nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển về thẻ : Nguồn nhân lực

cho dịch vụ thẻ của NHNTVN tuy đã được đầu tư nhưng vẫn không đáp ứng kịp

Trang 17

với tốc độ phát triển sản phẩm và dịch vụ thẻ Hầu hết cán bộ làm công tác thẻ đềutrẻ cả về tuổi đời lẫn kinh nghiệm Thẻ là lĩnh vực nghiệp vụ mới không chỉ vớiNHNTVN mà đối với cả thị trường tài chính Việt Nam nên cán bộ phải vừa làm,

vừa học, vừa tích luỹ kinh nghiệm.

Công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật cho thanh toán thẻ chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế: Dịch vụ thẻ là một sản phẩm của công nghệ thông tin và luôn gắn chặt với

sự phát triển của công nghệ thông tin

Chương 3: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM

3.1 Định hướng hoạt động của NHNT VN

3.1.1 Triển vọng dịch vụ thẻ của NHNTVN

Ở Việt Nam sẽ có những thay đổi đáng kể về mặt nhân khẩu học theo hướngthuận lợi cho việc ứng dụng sản phẩm mang tính định hướng công nghệ như dịch vụthẻ ngân hàng Hiện nay, dân cư các đô thị Việt Nam chiếm khoảng 25 – 30% dân

số cả nước trong đó đã có một tỷ lệ cao những người đang học tập và công tác ở độtuổi dưới 45 có những kiến thức cơ bản về tin học và có khả năng tiếp nhận dịch vụmới dựa trên nền tảng công nghệ Như vậy sau một vài năm nữa, đối tượng có khảnăng tiếp nhận sản phẩm công nghệ mới sẽ được mở rộng ra lứa tuổi dưới 50 và sẽchiếm tỷ trọng lớn những người trong độ tuổi lao động ở thành thị Cùng với thu nhậptăng, quỹ chi tiêu thường ngày của người dân cũng tăng tạo điều kiện cho họ dễ dàngchấp nhận sử dụng những dịch vụ ngân hàng và phương tiện thanh toán mới

3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ tại NHNTVN

* Theo xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và lĩnh vựckinh doanh thẻ nói riêng Trong thời gian tới VCB sẽ nghiên cứu tìm kiếm đối tác

và đưa ra các sản phẩm mới, hiện đại, tiện dụng và phù hợp với yêu cầu ngày càngcao của khách hàng đối với dịch vụ thẻ:

Trang 18

3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại NHNT VN

3.2.1 Hoàn thiện quy trình trình nghiệp vụ

Đây là một yếu tố rất cơ bản trong các hoạt động về thẻ Một quy trìnhnghiệp vụ chuẩn sẽ cho phép các khâu xử lý yêu cầu của khách hàng được nhanhchóng, chính xác Quy trình nghiệp vụ là kim chỉ nam cho các hoạt động tác nghiệpcủa các cán bộ ngân hàng Mọi thứ sẽ trở nên chuyên nghiệp hơn và phục vụ kháchhàng được tốt hơn

3.2.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy

Sau một quá trình dài nghiên cứu, đề xuất, được sự phê duyệt của ban lãnhđạo ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam, đầu tháng 03 năm 2009, trung tâmthẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương đã chính thức được thành lập với cấu trúc

và chức năng như sau :

3.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ

Chất lượng dịch vụ là cái mà khách hàng cần nhất và quan tâm nhất.Việcnâng cao chất lượng dịch vụ thẻ đòi hỏi phải có sự phối hợp và nỗ lực của toàn bộ

hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương

3.2.4 Phát triển sản phẩm hiện có và sản phẩm mới

Xây dựng chỉ tiêu phát triển thẻ cho các Chi nhánh Nếu CN nào đạt kếhoạch và vượt chỉ tiêu kế hoạch sẽ được thưởng nhằm khuyến khích các cán bộ thẻthu hút thêm được chủ thẻ và ĐVCNT mới đồng thời giữ được các khách hàng cũ

Triển khai tiếp các dịch vụ thanh toán trên hệ thống ATM với các đối tác lớncung cấp dịch vụ, dịch vụ thương mại điện tử như Vietnam Airlines, VMS, chợ điện

tử IVIVU…góp phần làm tăng doanh số thanh toán của các loại thẻ

Triển khai đề án phát triển thẻ Pre-paid Tập trung vào các khối khách hàngthân thiết của các tập đoàn bán lẻ và các khách hàng của hai hãng hàng không lớnnhất Việt Nam

3.2.5 Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ

Hoạt động thanh toán thẻ đang phát triển ngày càng mạnh ở hầu hết các nướctrên thế giới Ở Việt Nam, nhờ sự phát triển nhanh chóng của Công nghệ thông tin,

Trang 19

ứng dụng công nghệ mới trong các hoạt động Ngân hàng và sự chuyển hướng tậptrung của các Ngân hàng vào lĩnh vực bán lẻ Công nghệ thông tin kích thích mạnh

mẽ quá trình hiện đại hoá hệ thống ngân hàng và là yếu tố tiên quyết tạo điều kiệncho sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt,qua đó mang lại những lợi ích lớn cho ngân hàng, người tiêu dùng và toàn xã hội.Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, rủi ro có thể xảy ra trong quá trình Phát hành vàthanh toán thẻ khiến các Ngân hàng gặp nhiều khó khăn, thách thức trong quá trìnhthanh toán thẻ, bởi khách hàng sử dụng thẻ, cũng như các bên có lợi ích liên quancòn nhiều lo ngại về vấn đề này

3.2.8 Phát triển hoạt động liên minh, hợp tác về thẻ

Để kết nối hệ thống giữa các ngân hàng, cần có một tổ chức đứng ra làm vaitrò trung tâm chuyển mạch và xử lý các dữ liệu của hệ thống các ngân hàng Cho dù

tổ chức này là một công ty hay một ngân hàng thì đều cần phải thiết lập được giaodiện giữa hệ thống của tổ chức đó và hệ thống của các ngân hàng còn lại Đây làmột công việc tương đối khó khăn nếu xét tới việc các ngân hàng hoạt động tại ViệtNam hiện nay có mức độ cơ sở hạ tầng cho hệ thống thẻ (cả về CNTT cũng nhưnghiệp vụ thẻ) rất khác nhau

3.2.9.Sự hỗ trợ của ban lãnh đạo NHNT VN.

Sự cạnh tranh về dịch vụ thẻ giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt NHNTđang dần mất đi vị thế là ngân hàng hàng đầu trong dịch vụ thẻ Chính vì vậy việcquan tâm cũng như sự chỉ đạo sâu sát của Ban lãnh đạo NHNT VN là điều vô cùngcần thiết để phát triển

Trang 20

3.3 Kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ:

Chỉ đạo các Bộ, Ngành phối hợp với ngành Ngân hàng để đẩy mạnh hoạtđộng thanh toán thẻ

Ngành công an: phối hợp tăng cường an ninh mạng chống tội phạm công

nghệ cao trong ngân hàng, xây dựng chương trình hành động cùng với các ngânhàng phòng chống rủi ro kinh doanh thẻ và truy tìm tội phạm thẻ

Ngành viễn thông: bảo đảm hạ tầng cơ sở viễn thông ổn định thông suốt, tốc

độ cao, có băng thông rộng là nền tảng cốt lõi cho dịch vụ thẻ và các giao dịch điện

tử tự động phát triển

Các ngành cung ứng dịch vụ như điện lực, bưu chính viễn thông… tích cựcphối hợp với ngành ngân hàng để đẩy mạnh việc chấp nhận thẻ như một hình thứcthanh toán không dùng tiền mặt, góp phần giảm chi phí xã hội, đem lại lợi ích chongười tiêu dùng

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý đầy đủ hơn cho mọi hoạt động củadịch vụ thẻ, trong đó cần sớm ban hành các quy định điều chỉnh các hành vi liênquan đến hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, đặc biệt là việc tranh chấp, rủi ro,

để làm cơ sở xử lý khi xẩy ra

Trang 21

KẾT LUẬN

Một thời đại mới đang mở ra với Việt nam nói chung và ngành ngân hàng nóiriêng, Việt nam ngày nay đã hiện đại hơn nhiều so với mười năm về trước Ngàytrước, chỉ những quý bà, quý ông sang trọng mới có thẻ trong ví nhưng hiện nay ởViệt nam thì ngay cả những cụ bà, cụ ông về hưu hay nhưng anh chị công nhân bìnhthường làm ở các khu công nghiệp cũng là chủ thẻ, dùng thẻ để rút tiền lương hàngtháng của mình và chi tiêu dần

Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng Ngoại thương không nhữnggiúp cho ngân hàng Ngoại thương củng cố được uy tín, giữ vững và phát triển thịphần thẻ của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay mà còn giúpcho người dân Việt nam được hưởng một dịch vụ thẻ tốt hơn, an toàn hơn, ngàycàng tiến bộ theo kịp các nước phương Tây nơi mà thẻ đã thân thuộc từ lâu đời

Trên cơ sở sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, luận văn đã hoànthành các nhiệm vụ sau:

a Hệ thống hoá các khái niệm về thẻ và nghiệp vụ thẻ Ngân hàng Đây là

những kiến thức cần thiết đối với dịch vụ thẻ tại NHTM

b Nghiên cứu một cách có hệ thống, có chọn lọc, cũng như tham khảo dịch vụ

thẻ của một số Ngân hàng trên thế giới nhằm rút kinh nghiệm cho việc xây dựngmột chiến lược phát triển dịch vụh thẻ ở NHNTVN phù hợp với trình độ pháttriển của nền kinh tế trong quá trình chuyển sang nền kinh tế hội nhập

c Nghiên cứu một cách có hệ thống các biện pháp tổng hợp trong dịch vụ thẻ

của NHNTVN, tập trung vào các vấn đề chính: Nguồn nhân lực, Công nghệ

và phát triển sản phẩm dịch vụ mới

d Kết quả nghiên cứu thực trạng dịch vụ thẻ của NHNTVN cho thấy những kết

quả mà NHNTVN đạt được trong dịch vụ thẻ là đáng kể song chưa tươngxứng với tiềm năng của Viêt Nam nói chung cũng như NHNTVN nói riêng

e Đưa ra những giải pháp có tính thực tiễn nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại

thị trường thẻ Việt Nam nói chung và NHNTVN nói riêng

Tác giả hy vọng rằng những giải pháp được đưa ra là những giải pháp hết sứcthiết thực và khả thi sẽ góp phần phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng Ngoại thươngnói riêng và cũng là tham khảo cho các ngân hàng bạn tại Việt nam, nhằm hướngđến một dịch vụ thẻ tốt nhất cho Việt nam

Trang 22

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Cuộc sống hiện đại ngày nay giúp chúng ta làm quen với những khái niệmnhư : “Thương mại điện tử“, “Thanh toán không dùng tiền mặt”, “thẻ“ thay choviệc giữ tiền mặt và thanh toán chi tiêu bằng tiền mặt như trước đây

Tại Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương là ngân hàng đầu tiên phát hànhthẻ và cũng là ngân hàng hàng đầu, có thương hiệu gắn liền với thẻ Tuy nhiên,ngày càng có nhiều ngân hàng tham gia vào mảng thị trường dịch vụ này và tínhcạnh tranh ngày càng gay gắt hơn

Là một cán bộ đã gắn bó với nghiệp vụ thẻ tại Trung tâm Thẻ củaVietcombank, tác giả luôn mong muốn cho dịch vụ thẻ của Vietcombank ngày cànghiệu quả hơn Do vậy tác giả chọn đề tài:

"Phát triển Dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam"

Mục đích nghiên cứu

Khái quát những lý luận cơ bản liên quan đến thẻ và dịch vụ thẻ của NHTM.

Phân tích thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng ngoại thương Việt nam Trên cơ sở

đó đưa ra những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại NHNTVN

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng : Phát triển dịch vụ Thẻ NHTM

Phạm vi : Dịch vụ thẻ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam những nămgần đây, có liên hệ một số NHTM trong nước và nước ngoài

Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên nền tảng của phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp vớiphương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp so sánh số liệu

Trang 23

Kết cấu của luận văn

Tên đề tài: "Phát triển dịch vụ thẻ tại NHNTVN"

Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 03 chương:

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thẻ của NHTM

Chương II: Thực trạng dịch vụ thẻ tại NHNTVN

Chương III: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại NHNTVN

Trang 24

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về dịch vụ thẻ

1.1.1 Khái quát về thẻ của NHTM

Thẻ ngân hàng về mặt hình thức được làm bằng plastic theo kích cỡ, tiêuchuẩn quốc tế, trên thẻ thể hiện các yếu tố chính như : Nhãn hiệu thương mại củathẻ, tên và logo của nhà phát hành, tên chủ thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ, ngoài

ra có thể có thêm một số yếu tố khác theo tiêu chuẩn của tổ chức hoặc tập đoàn thẻquốc tế…

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp chokhách hàng sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các điểm cung ứng hànghóa dịch vụ có ký hợp đồng thanh toán với ngân hàng, hoặc rút tiền mặt tại các máyrút tiền tự động ( ATM ) hay các ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư tiền gửi củamình hoặc hạn mức tín dụng được cấp Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện nhiềudịch vụ khác thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục

vụ ATM

Nhiều người trong chúng ta hẳn đã từng gặp những tình huống khó xử khitrong người không có tiền mặt Chiếc thẻ đầu tiên đánh dấu cuộc cách mạng về thẻtín dụng ra đời trong một tình huống tương tự thế Đó là vào một buổi tối năm 1949,sau khi ăn tối ở một nhà hàng, ông Frank Mc Namara, một doanh nhân người Mỹ,bỗng phát hiện ra mình không mang theo tiền và buộc phải gọi điện về nhờ ngườinhà mang tiền đến trả Cũng trong thời gian này ở Mỹ người ta đã sử dụng khá phổbiến các loại thẻ để mua hàng, mua xăng nhưng tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng lớntrong các giao dịch Từ những bất cập đó, Frank Mc Namara đã sáng tạo ra thẻ

‘’Diner Club ‘’ một loại thẻ tín dụng đầu tiên trên thế giới Với lệ phí hàng năm là5USD, những người mang thẻ ‘’ Diner Club ‘’ có thể ghi nợ khi đi ăn ở 27 nhà hàngnằm trong hoặc ven thành phố New York Đến năm 1951, hơn 1 triệu USD được

Trang 25

chi tiêu bằng thẻ này tại Mỹ Cũng trong năm 1951, ngân hàng Franklin Nationalbank ở Long Island, New York phát hành thẻ tín dụng đầu tiên của mình Thẻ nàyđược dùng để thanh toán cho các thương vụ bán lẻ hàng hóa, dịch vụ Chính vì sựtiện lợi của thẻ Diner Club cũng như sự ưa thích của chủ thẻ cũng như các điểm bánhàng mà đến năm 1955, hàng loạt các loại thẻ tương tự ra đời như : Trip Charge,Goldenkey, Gourmet, Guest Club, Esquire Club, … Năm 1958, thẻ Carte Blanche

và American Express ra đời và thống lĩnh thị trường

Ngày càng có nhiều người sử dụng thẻ, từ tầng lớp giàu có đến những ngườibình dân và việc kinh doanh thẻ của các tổ chức phát hành thẻ vì thế mà ngày càngphát đạt, các ngân hàng theo nhau học hỏi phát hành thẻ Năm 1960, thẻ BankAmericard do ngân hàng Bank of America ra đời và được đông đảo công chúngtầng lớp bình dân sử dụng

Chẳng bao lâu sau, năm 1967, thẻ Bank Americard đã gặp phải sự cạnh tranhkhốc liệt của Mastercharge ( do tổ chức Western States Bankcard Association pháthành) Từ đây, loại hình kinh doanh dịch vụ này phát triển rầm rộ không chỉ trên đất

Mỹ mà lan rộng ra khắp nơi Để phù hợp với sự phát triển này, Bank Americard đãtrở thành Visa USA ( 1977 ) và sau đó là tổ chức Visa quốc tế còn Mastercharge trởthành tổ chức Mastercard quốc tế ( 1979 )

Ngày nay, doanh số giao dịch bằng thẻ Mastercard và Visacard chỉ đứng sautiền mặt và Séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu Cùng với nó, thẻ JCB, DinerClub và Amex cũng chiếm lĩnh thị trường rộng lớn

Hiện nay, trên thế giới, thẻ tín dụng quốc tế được xem như một công cụthanh toán hiện đại, văn minh, thuận tiện, đặc biệt là ở các nước phát triển Sự pháttriển không ngừng của khoa học, công nghệ đã liên tục cải tiến và hoàn thiện nhữngtính năng của thẻ tín dụng, giúp cho thẻ tín dụng trở thành phương tiện thanh toánnhanh, gọn, an toàn và tiện lợi

Trang 26

1.1.2 Các nghiệp vụ thẻ của ngân hàng thương mại

ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba, là một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chínhtín dụng khác trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ tín dụng Trong trường hợpnày, ngân hàng phát hành tận dụng được ưu thế của bên thứ ba về kinh nghiệm, khảnăng thâm nhập thị trường và những ưu việt về vị trí địa lý; tuy nhiên, cũng phảichịu rủi ro về tài chính bởi bên thứ ba lúc này hoạt động dưới danh nghĩa là ngânhàng đại lý Bên thứ ba khi ký kết hợp đồng đại lý với ngân hàng phát hành đượcgọi là ngân hàng đại lý phát hành

Chủ thẻ là những các nhân hoặc người được ủy quyền ( nếu là do công ty uỷquyền sử dụng ) được ngân hàng phát hành thẻ, có tên in nổi trên thẻ và sử dụng thẻtheo những điều khoản, điều kiện do ngân hàng phát hàng phát hành quy định

Chủ thẻ sử dụng thẻ của mình để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vịcung ứng hàng hóa, dịch vụ có chấp nhận thẻ ( ĐVCNT ), ứng tiền mặt tại các điểmứng tiền mặt thuộc hệ thống ngân hàng hoặc sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịchtại máy rút tiền tự động ( ATM ) Đối với thẻ tín dụng, sau một khoảng thời giannhất định tùy theo quy định của từng ngân hàng phát hành, chủ thẻ sẽ nhận đượcsao kê Sao kê là bản thông báo chi tiết toàn bộ các giao dịch chi tiêu sử dụng thẻ,

số dư nợ cuối kỳ, ngày đến hạn thanh toán cũng như số tiền thanh toán tối thiểu bắtbuộc, các khoản lãi và phí phát sinh và các thông báo liên quan đến việc sử dụngthẻ Căn cứ vào thông tin trên sao kê, chủ thẻ sẽ thực hiện thanh toán khoản tíndụng thẻ đã sử dụng cho ngân hàng phát hành thẻ

Trang 27

Hoạt động phát hành của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai toàn

bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng Ba quá trình này cóvai trò quan trọng như nhau, có liên quan chặt chẽ đến việc phục vụ khách hàng vàquản lý rủi ro cho ngân hàng Các tổ chức tài chính, các ngân hàng phát hành thẻphải xây dựng các quy định về việc sử dụng thẻ và thu hồi nợ: số tiền thanh toán tốithiểu, ngày sao kê, thời gian ân hạn, các loại phí và lãi, hạn mức tín dụng tối đa, tốithiểu, các chính sách ưu đãi đối với chủ thẻ ……

Về cơ bản hoạt động phát hành thẻ gồm các nội dung chính sau đây:

 Tổ chức các hoạt động tiếp thị để đưa sản phẩm vào thị trường

 Thẩm định khách hàng phát hành thẻ

 Cấp hạn mức tín dụng đối với thẻ tín dụng

 Thiết kế và tổ chức mua thẻ trắng

 In nổi, mã hóa thẻ và tạo số PIN cho khách hàng

 Quản lý thông tin khách hàng

 Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng

 Quản lý tình hình thu nợ của khách hàng

 Cung cấp dịch vụ khách hàng

 Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức thẻ quốc tế

Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành thẻ thuđược từ chủ thẻ, các ngân hàng phát hành còn được hưởng khoản phí trao đổi dongân hàng thanh toán chia sẻ từ phí thanh toán thông qua các tổ chức thẻ quốc tế.Đây là phần lợi nhuận cơ bản của các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ.Trên cơ sở nguồn thu này, các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ đưa rađược những chế độ miễn lãi và ưu đãi khác cho khách hàng nhằm thu hút kháchhàng cũng như khuyến khích chi tiêu thẻ

ii Nghiệp vụ thanh toán

Trang 28

Ngân hàng thanh toán là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như mộtphương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với cácđiểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn Trong hợp đồng chấp nhận thẻ

ký kết với các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ, ngân hàng thanh toán thẻcam kết: Chấp nhận các đơn vị này vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng;Cung cấp các thiết bị đọc thẻ tự động cho các đơn vị này kèm theo các hướngdẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viên cách thức vận hành cùng vớidịch vụ bảo trì, bảo dưỡng đi kèm trong suốt thời gian hoạt động; Quản lý và

xử lý những giao dịch có sử dụng thẻ tại những đơn vị này

Thông thường, ngân hàng thanh toán thu từ các đơn vị cung ứng hànghóa, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với họ một mức phí chiết khấucho việc xử lý các giao dịch có sử dụng thẻ tại đây Mức phí này cao hay thấpphụ thuộc vào từng ngân hàng và vào mối quan hệ chiến lược đối với các đơn

ở Việt nam hiện nay, các ĐVCNT tập trung chủ yếu tại những ngành hàng, dịch vụ

có thu hút nhiều khách nước ngoài như: cửa hàng bán đồ thủ công mỹ nghệ, lưuniệm tại các trung tâm thương mại, những nhà hàng, khách sạn lớn, các đại lý bán

vé máy bay

Để trở thành ĐVCNT đối với một loại thẻ ngân hàng nào đó, nhất thiết làđơn vị này phải có tình hình tài chính tốt và có năng lực kinh doanh Cũng như việc

Trang 29

ngân hàng phát hành thẩm định khách hàng trước khi phát hành thẻ cho họ, cácngân hàng thanh toán cũng sẽ chỉ quyết định ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ vớinhững đơn vị kinh doanh hiệu quả, có khả năng thu hút nhiều giao dịch sử dụng thẻ.

Mặc dù phải trả cho ngân hàng thanh toán một tỷ lệ phí chiết khấu theolượng tiền trong mỗi giao dịch, các ĐVCNT vẫn có được lợi thế cạnh tranh bởi việcchấp nhận thanh toán bằng thẻ ngân hàng sẽ giúp các đơn vị này thu hút được mộtlớp khách hàng lớn, nâng cao số lượng các giao dịch thực hiện, góp phần tăng caohiệu quả kinh doanh

Cùng với phát hành, hoạt động thanh toán thẻ đóng vai trò quyết định đến sựphát triển của dịch vụ thẻ Việc triển khai hoạt động thanh toán thẻ của một ngânhàng không chỉ là thu lợi nhuận từ nguồn phí chiết khấu tính trên giá trị giao dịchthanh toán bằng thẻ từ các ĐVCNT mà còn là mong muốn cung cấp cho khách hàngmột dịch vụ hoàn chỉnh, tạo cơ sở thuận lợi cho việc sử dụng thẻ Đối với TCTQT

và các thành viên, việc khuyến khích hoạt động thanh toán thẻ thông qua mở rộngĐVCNT có ý nghĩa rất quan trọng

Thứ nhất: Hoạt động thanh toán một loại thẻ nhất định nào đó được mở rộng

trên một thị trường, điều đó có nghĩa là chủ thẻ có thể sử dụng thẻ một cách dễ dàng

và thuận tiện hơn Số lượng ĐVCNT lớn, có mặt tại khắp các thị trường tiềm năng

và các ngành hàng kinh doanh đồng nghĩa rằng thẻ ngân hàng được chấp nhậnthanh toán tại nhiều nơi hơn, dễ dàng hơn, thuận tiện hơn và mang lại lợi ích nhiềuhơn cho cả chủ thẻ, các ĐVCNT và sau đó là các ngân hàng phát hành và thanhtoán thẻ

Thứ hai: Không chỉ mở rộng thị trường thanh toán bằng cách ký kết hợp

đồng thanh toán với các ĐVCNT mới, một ngân hàng thanh toán thẻ đặc biệt quantâm tới việc duy trì mối quan hệ với các ĐVCNT sẵn có, thể hiện trong công tácchăm sóc khách hàng Nếu không có những chính sách thích hợp, những dịch vụ hỗtrợ tốt, tạo điều kiện cho các ĐVCNT có thể chấp nhận thanh toản thẻ một cách dễdàng, được ngân hàng báo có đúng cam kết sau khi đã trừ đi tỷ lệ phí chiết khấu,các ngân hàng khác sẽ tranh thủ cơ hội này để chào những dịch vụ hoàn hảo hơn tới

Trang 30

các ĐVCNT Như vậy, khách hàng trong hoạt động thanh toán sẽ giảm đi, mục tiêuthu lợi của các ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng sâu sắc.

Hiện nay hoạt động thanh toán thẻ trên thị trường quốc tế đã phát triển ở mức

độ rất cao với trên hàng triệu ĐVCNT tại hơn 200 quốc gia, chấp nhận thẻ mangcác thương hiệu nổi tiếng thế giới như Visa, MasterCard, American Express,,Diners Club, JCB và nhiều loại thẻ quốc tế và ngân hàng nội địa khác Tại Việt namtuy thẻ ngân hàng còn mới mẻ nhưng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán của mộtlượng lớn khách nước ngoài cũng như thị trường nội địa càng phát triển, số lượngcác ngân hàng thanh toán thẻ tính đến năm 2006 đã đạt khoảng trên 30 ngân hàngvới mạng lưới hơn 14.000 ĐVCNT trên toàn quốc Hoạt động thanh toán thẻ củacác ngân hàng bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:

 Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin khách hàng ĐVCNT

 Quản lý hoạt động của mạng lưới ĐVCNT

 Tổ chức thanh toán các giao dịch sử dụng thẻ cho các ĐVCNT

 Cung cấp dịch vụ khách hàng

 Tổ chức tập huấn kiến thức thanh toán thẻ cho nhân viên các ĐVCNT

 Cung cấp trang thiết bị, vật tư phục vụ cho công tác thanh toán thẻ

Với các chủ thể như đã được trình bày trong phần trên, có thể mô hình hóa quytrình thanh toán thẻ làm hai trường hợp, đó là: thanh toán thẻ quốc tế và thẻ nội địa

Trang 31

Thẻ quốc tế

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán thẻ quốc tế

(1): Chủ thẻ mua hàng hoá và dich vụ tại CSCNT

(2): CSCNT thông báo, chuyển hoá đơn giao dịch cho NHTT

(3): Sau khi nộp hoá đơn giao dịch cho NHTT khoảng từ 1 đến 3 ngày,NHTT tạm ứng tiền cho CSCNT theo hoá đơn giao dịch (sau khi đã trừ phí)

(4): NHTT gửi dữ liệu về các hoá đơn thanh toán cho Tổ chức thẻ Quốc tếthông qua mạng số liệu điện tử truyền thông quốc tế của Tổ chức thẻ Quốc tế

(5): TCTQT báo có cho NHTT theo dữ liệu về các hoá đơn thanh toán nhậnđược (sau khi đã trừ phí)

(6): TCTQT gửi dữ liệu về các hoá đơn thanh toán cho NHPH thông quamạng số liệu điện tử truyền thông quốc tế của Tổ chức thẻ Quốc tế

(7): đồng thời, TCTQT báo nợ cho NHPH theo dữ liệu về các hoá đơn thanh toán.(8): NHPH vào sao kê các giao dịch của chủ thẻ và gửi bản kê cho chủ thẻvào ngày sao kê

(9): Chủ thẻ thanh toán hàng hoá, dịch vụ theo hoá đơn cho NHPH trong thờigian do NHPH qui định

Chủ thẻ

Ngân hàng phát

Ngân hàng thanh toán

Đơn vị chấp nhận thẻ

m ứng

8 - sa

5 - báo có 7- báo nợ

6- gửi dữ liệu

Trang 32

Thẻ nội đ ịa

Sơ đồ 1.2: Qui trình thanh toán thẻ nội địa

(1): NHPH trao thẻ tín dụng cho Chủ thẻ

(2): Chủ thẻ dùng thẻ để mua sắm hàng hoá, dich vụ tại CSCNT

(3): CSCNT cung cấp hàng hoá, dich vụ cho chủ thẻ

(4): CSCNT gửi hoá đơn thanh toán cho NHTT

(5)

(2)

Trang 33

iii Nghiệp vụ quản lý rủi ro

Không một lĩnh vực kinh doanh nào là không có rủi ro, đặc biệt là trongnhững lĩnh vực có lợi nhuận kỳ vọng cao Và dịch vụ thanh toán thẻ không nằmngoài qui luật ấy Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ tại các NHTM, nhìn chung

có thể khái quát thành bốn loại sau:

Thẻ bị mất cắp, thất lạc : Chủ thẻ bị mất cắp, thất lạc thẻ và bị ngườikhác sử dụng thẻ trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho ngân hàng phát hành để

có biện pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ Các tổ chức tội phạm có thể mãhóa và in nổi lại thẻ để thực hiện các giao dịch giả Loại rủi ro này chiếm tỉ lệlớn trong các loại

Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng phát hành gửi đến : Ngân hàngphát hành gửi thẻ cho chủ thẻ bằng đường bưu điện nhưng thẻ bị đánh cắp trênđường gửi

Nhân viên cơ sở chấp nhận thẻ in nhiều hóa đơn của chủ thẻ : Khi thực hiệngiao dịch, nhân viên cơ sở chấp nhận thẻ đã in nhiều hóa đơn nhưng chỉ giao mộthóa đơn cho chủ thẻ ký chấp nhận thanh toán và sau đó thì giả mạo chữ ký chủ thẻ

để ký thêm hóa đơn và gửi về đòi tiền ngân hàng Giả mạo có thể xảy ra từ khâuphát hành đến khâu thanh toán Giả mạo trong quá trình thanh toán có thể chiathành các loại sau:

- Giả mạo thẻ (bao gồm thẻ bị dập nổi lại, thẻ bị mã hoá lại, thẻ bị làm giả hoàntoàn) : Thẻ do các tổ chức, cá nhân làm giả căn cứ vào các thông tin có được từ các

Trang 34

chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ bị mất cắp, thất lạc Thẻ giả được sử dụng sẽ gây tổnthất cho NHPH, bởi vì theo qui định của Tổ chức thẻ Quốc tế, NHPH chịu hoàn toàntrách nhiệm với mọi giao dịch có mã số (BIN) của NHPH.

- Giả mạo hoá đơn: Khi thực hiện một giao dịch, nhân viên CSCNT đã cốtình in nhiều bộ hoá đơn thanh toán thẻ, nhưng chỉ giao một bộ hoá đơn cho chủ thẻ

ký để hoàn thành giao dịch Sau đó nhân viên CSCNT mạo chữ ký thật của chủ thẻ

để nộp hoá đơn thanh toán cho NHTT Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro choNHTT hoặc CSCNT

- ĐVCNT giả mạo, sao chép và tạo băng từ giả (Skimming) Đây là loại sửdụng kỹ thuật công nghệ cao trên cơ sở thu thập các thông tin trên băng từ của chủ thẻthật thanh toán tại các CSCNT và đã sử dụng phần mềm riêng để mã hoá, in và tạo racác băng từ trên thẻ giả Sau đó chúng thực hiện giao dịch giả mạo Trường hợp này dễdẫn đến rủi ro cho cho NHPH hoặc cho chủ thẻ

- Các giao dịch thanh toán không có sự xuất trình thẻ (giao dịch qua internet,fax, điện thoại, thư ) CSCNT cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của chủ thẻqua thư hoặc điện thoại trên cơ sở các thông tin về thẻ như: Loại thẻ, số thẻ, ngàyhiệu lực, tên chủ thẻ

Nguyên nhân gây ra rủi ro loại này là do sự lơ đễnh của chủ thẻ để lộ cácthông tin cá nhân liên quan đến thẻ, hoặc bị kẻ gian thực hiện skimming trong quátrình chi tiêu, nhất là qua các giao dịch qua mạng

b Rủi ro tín dụng.

Thường xảy ra ở các loại thẻ tín dụng, khi chủ thẻ không có khả năngthanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ các khoản chi tiêu bằng thẻ tín dụng.Khi NH đồng ý phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng, tức là họ đã cam kếtcho chủ thẻ được vay một số tiền, vì vậy nếu chủ thẻ không thanh toán hoặckhông thanh toán đầy đủ các khoản đã sử dụng NH sẽ bị mất vốn

Trang 35

Nguyên nhân gây ra rủi ro này là do khâu thẩm định khách hàng không cẩnthận, không nắm bắt đầy đủ các thông tin về khách hàng, không sử dụng các biệnpháp đảm bảo cần thiết

c.Rủi ro về kỹ thuật trong thanh toán thẻ

Đây là loại rủi ro liên quan đến hệ thống quản lý thẻ, như các sự cố vềnghẽn mạng, các trục trặc về xử lý thông tin, bảo mật Đây là loại rủi ro rấtcần được quan tâm vì khi sự cố xảy ra tác hại của nó rất lớn nó không chỉ ảnhhưởng đến một khách hàng, một NH mà nó còn tác hại đến cả hoạt động của hệthống thẻ

Nguyên nhân gây ra rủi ro này có thể do sự cố bất khả kháng, nhưng cũng

có thể do nguyên nhân chủ quan là hệ thống không được đầu tư đúng mức, côngtác cập nhật, bảo quản không được quan tâm một cách nghiêm túc để kẻ gianxâm nhập hệ thống đánh cắp dữ liệu, thông tin

d.Rủi ro về đạo đức của cán bộ NH

Đây là loại rủi ro liên quan đến cán bộ NH trong lĩnh vực kinh doanh thẻ Đó

là hành vi cán bộ lợi dụng vị trí công tác, sự hiểu biết của mình về nghiệp vụ thẻ,quy trình tác nghiệp không chặt chẽ để thực hiện các hành vi gian lận, giả mạogây tổn thất cho NH

Nguyên nhân gây ra loại rủi ro này là do cán bộ thoái hoá, biến chất, công tácsoạn thảo quy trình tác nghiệp, kiểm tra kiểm soát nội bộ không được thực hiệnđúng chuẩn mực

Những rủi ro đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, uy tín của ngân hàngphát hành thẻ và gây phiền nhiễu cho chủ thẻ Chính vì vậy ngân hàng cần có sựquan tâm đặc biệt đến hoạt dộng quản lý rủi ro Bộ phận quản lý rủi ro tại các ngânhàng có hoạt động kinh doanh thẻ được coi là bộ phận xương sống (backbone) tronghoạt động thẻ, bao gồm các chức năng chính sau:

 Ngăn ngừa và điều tra các hành vi sử dụng thẻ giả mạo

Trang 36

 Quản lý danh mục các tài khoản liên quan tới những thẻ đã được thôngbáo mất cắp, thất lạc.

 Xây dựng các kế hoạch theo dõi việc bảo mật phôi thẻ, thẻ đã in, thẻhỏng, thẻ bị thu hồi

 Cập nhật thông tin trên các Danh sach thẻ mất cắp, thất lạc của Tổ chứcthẻ quốc tế

 Hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền liên quan trong việc điều tra, xử

lý các hành vi vi pham hợp đồng, giả mạo

 Tổ chức tập huấn cho nhân viên ĐVCNT và chủ thẻ về các biện phápphòng ngừa giả mạo

1.1.3 Tiện ích của thẻ ngân hàng

1.1.3.1 Đối với người sử dụng thẻ

a.Sự linh hoạt và tiện lợi trong thanh toán ở trong và ngoài nước

Tiện ích nổi bật cho người sử dụng thẻ là sự tiện lợi và tính linh hoạt hơnhẳn các phương tiện thanh toán khác Chủ thẻ có thể thực sự cảm nhận được điềunày khi đi du lịch hay công tác ở nước ngoài Thẻ thanh toán như Visa, MasterCard

và trong phạm vi nhỏ hơn là Amex và Diners được chấp nhận trên toàn thế giới.Điều này có nghĩa là, khi dự định ra nước ngoài, thay vì phải chuẩn bị trước mộtlượng ngoài tệ hay séc du lịch, chủ thẻ có thể mang theo thẻ thanh toán để thanhtoán cho mọi nhu cầu chi tiêu của mình

b.Tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh toán cao hơn

Thẻ thanh toán có nhiều tiện ích hơn tiền mặt hay séc du lịch cả trước, trong

và sau chuyến đi Với séc du lịch, chủ thẻ phải dự định trước xem sẽ tiêu bao nhiêu

và phải đến Ngân hàng làm thủ tục để mua séc trước chuyến đi, đồng thời thanhtoán tiền trước cho Ngân hàng cùng với một khoản phí dù trên thực tế họ chưa hề sửdụng séc này Khi trở về, nếu chưa sử dụng hết số tiền trên séc, hoặc người có séclại phải mất thời gian và chi phí để đến Ngân hàng làm thủ tục đổi lại từ séc thànhtiền hoặc sẽ chấp nhận rủi ro về tỷ giá khi giữ séc đó lại cho lần sử dụng sau

Trang 37

Sử dụng thẻ thanh toán đơn giản hơn rất nhiều Chủ thẻ không cần lên kếhoạch chi tiêu trước, cũng không cần phải trả tiền truớc cho Ngân hàng Sử dụngthẻ, chủ thẻ được phép chi tiêu trước, trả tiền sau Tài khoản của thẻ chỉ bị ghi nợkhi nào chủ thẻ thực sự chi tiêu và thanh toán bằng thẻ Thêm nữa, tỷ giá khi bạnthanh toán bằng thẻ cũng thường có lợi hơn so với sử dụng tiền mặt hay séc du lịch.Như vậy, không những giúp người sử dụng thẻ tiết kiệm tiền, thẻ còn giúp họ tiếttiệm thời gian mua hàng cũng như thời gian chờ làm các thủ tục với séc du lịch haytiền mặt, hạn chế được rủi ro.

c Khoản tín dụng tự động, tức thời

Khả năng mua hàng không bị gò bó là một tiện ích của thẻ thanh toán Dùviệc mua bán có được dự tính trước hay không thì thẻ thanh toán cũng là một nguồntín dụng tự động giúp cho các chủ thẻ khỏi phải đến Ngân hàng xin vay Thường thìngười ta có tâm lý ngại đến Ngân hàng làm thủ tục xin vay, và họ sẽ đánh giá caothẻ như là một khoản tín dụng ngắn hạn, thủ tục phát hành đơn giản (thậm chí cóthẻ phát hành qua đường bưu điện) Hơn thế nữa, chủ thẻ chỉ phải thanh toán mộtphần nhỏ (hiện quy định là 20%) khi đến hạn thanh toán (thường là một tháng), sốcòn lại chủ thẻ có thể trả sau và chịu lãi suất tín dụng tiêu dùng hiện hành

d.Bảo vệ người tiêu dùng

Nếu hàng đã mua không đủ tiêu chuẩn chất lượng thì chủ thẻ có thẻ yêu cầuđược Ngân hàng phát hành thẻ bảo vệ, thậm chí có thể được bồi thường Một số Ngânhàng phát hành còn có chế độ bảo hiểm kèm theo: có hàng hoá thay thế hàng bị mấtcắp, hư hỏng hay thất lạc, trả tiền bảo hiểm tai nạn hoặc tử vong đối với hàng hoá haydịch vụ thanh toán bằng thẻ thanh toán Hơn thế nữa, Ngân hàng cũng có chế độ ưu đãicho chủ thẻ khi sử dụng một số dịch vụ về sức khoẻ (PPP, BUPA ở Anh), câu lạc bộhoặc có chế độ thưởng điểm sau mỗi lần sử dụng thẻ và số điểm này có thể cộng dồnlại để đổi lấy một số hàng hoá khác

e.Rút tiền mặt

Chủ thẻ có thể rút tiền mặt một cách nhanh chóng ở bất cứ nơi nào, vào bất

cứ lúc nào tại Ngân hàng hoặc qua các máy rút tiền tự động (ATM) và sử dụng một

Trang 38

số dịch vụ khác do máy ATM cung cấp như: trả nợ vay, chuyển khoản, xem số dưtài khoản

g.Kiểm soát được chi tiêu

Với sao kê hàng tháng do Ngân hàng gửi đến, chủ thẻ hoàn toàn có thể kiểmsoát được chi tiêu của mình trong tháng, đồng thời tính toán được phí và lãi nếu trảcho mỗi khoản giao dịch

Giá cho tất cả những lợi ích mà thẻ mang lại là khoản phí thường niên màchủ thẻ phải chịu và tỷ lệ lãi nếu khoản chi tiêu không được trả Ngân hàng đúnghạn, lãi suất này có thể cao ngang với lãi suất của một khoản vay thấu chi Tuynhiên, với tất cả những lợi ích mà thẻ mang lại cho chủ thẻ thì khoản phí này khôngđáng kể, có thể chấp nhận được

1.1.3.2 Đối với ngân hàng

Hơn ai hết, Ngân hàng chính là người được hưởng lợi từ hoạt động thanhtoán thẻ Điều này thể hiện trên các mặt sau:

a.Lợi nhuận Ngân hàng

Lợi ích lớn nhất mà thẻ đem lại cho Ngân hàng thanh toán thẻ là lợinhuận Thunhập từ thẻ mà Ngân hàng có được là: phí CSCNT, phí sử dụng thẻ (phí thườngniên) và lãi suất cho khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanh toán Đó là chưa kể cáckhoản thu từ các dịch vụ Ngân hàng và đầu tư kèm theo

Một yếu tố nữa có thể mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng từ thẻ đó là lòngtrung thành của khách hàng Một khi khách hàng đã có tài khoản hoặc thẻ tại Ngânhàng thì hiếm khi họ lại muốn chuyển sang một tổ chức đối thủ Lợi dụng tâm lýnày của khách hàng, Ngân hàng có thể tăng lãi suất tương đối cho khoản tín dụngthanh toán thẻ để tăng thêm lợi nhuận cho Ngân hàng mà không sợ mất khách hàngđồng loạt

Ngoài ra, thanh toán thẻ còn tạo ra sự “hỗ trợ chéo” rất có hiệu quả cho Ngânhàng Tỷ lệ lợi nhuận tương đối cao từ thanh toán thẻ có thể bù đắp cho những hoạtđộng kém sinh lời hơn của Ngân hàng như kinh doanh trên tài khoản vãng lai(thường lãi suất thấp)

Trang 39

b.Toàn cầu hoá dịch vụ

Là thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế như Visa hay MasterCard, mộtNgân hàng dù là nhỏ nhất trên thế giới cũng có thể cho khách hàng một phương tiệnthanh toán quốc tế có chất lượng như bất cứ đối thủ cạnh tranh lớn nào Ví dụ: mỗingày Fleming/Save&Prosper (một Ngân hàng ở Anh) phải thanh toán các giao dịchbằng thẻ tín dụng với rất nhiều Ngân hàng trên toàn thế giới Nhờ mối quan hệ vớicác tổ chức thẻ quốc tế, Ngân hàng này chỉ phải thực hiện duy nhất một giao dịchthông qua tổ chức thẻ quốc tế Visa để trả tiền cho tất cả các khoản này, việc phân

bổ tới các Ngân hàng khác có liên quan sẽ do Visa thực hiện Sau lợi nhuận, khảnăng cung cấp dịch vụ toàn cầu là lợi ích lớn nhất cho Ngân hàng, tạo điều kiện choNgân hàng tham gia vào quá trình toàn cầu hoá, hội nhập với cộng đồng quốc tế

c.Hiệu quả cao trong thanh toán

Bằng việc khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ, Ngân hàng sẽ thực hiện sốgiao dịch séc, tiền mặt ít hơn Điều này mang lại cho Ngân hàng nhiều lợi ích: thựchiện số giao dịch ít hơn, những thông tin thường nhật được cung cấp bởi các tổ chứcthẻ quốc tế Visa, MasterCard dưới hình thức điện tử làm cho việc ghi nợ tương ứngvào các tài khoản của khách hàng được nhanh hơn, đơn giản hơn… hoạt động củaNgân hàng nhờ vậy cũng hiệu quả hơn

d.Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ Ngân hàng

Thẻ thanh toán ra đời, làm phong phú thêm các dịch vụ Ngân hàng, mangđến cho Ngân hàng một phương tiện thanh toán đa tiện ích, thoả mãn tốt nhất nhucầu của khách hàng Không chỉ có vậy, ở các nước phát triển, phát triển dịch vụphát hành và thanh toán thẻ Ngân hàng có thêm cơ hội để phát triển các dich vụkhác song song như: đầu tư hoặc bảo hiểm cho các sản phẩm Thông tin về các loạihình dịch vụ này sẽ được gửi đến cho khách hàng sử dụng thẻ cùng với sao kê hàngtháng của Ngân hàng Theo thống kê, tại Fleming/Save & Prosper có tới 30% chủthẻ đã mua các dịch vụ này

e.Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng

Đưa thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng buộc Ngânhàng phải không ngừng hoàn thiện: nâng cao trình độ, trang bị thêm trang thiết bị

Trang 40

kỹ thuật công nghệ để cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trongthanh toán, đảm bảo uy tín, sự an toàn, hiệu quả trong hoạt động của Ngân hàng.

f.Tăng nguồn vốn cho Ngân hàng:

Nhờ thẻ thanh toán số lượng tiền gửi của khách hàng để thanh toán thẻ và sốlượng tài khoản của các CSCNT cũng tăng lên Với lượng giao dịch thẻ tương đốilớn, các tài khoản này sẽ tạo cho Ngân hàng một lượng vốn bằng tiền đáng kể, cũng

có thể coi là một nguồn sinh lợi cho Ngân hàng

Quả thực Thẻ là một phương tiện thanh toán hiện đại, thuận tiện, hiệu quả vềmọi mặt đối với nhiều lĩnh vực và nhiều đối tượng trong nền kinh tế, đặc biệt trongcông cuộc toàn cầu hoá Ngày nay, trên thế giới thanh toán bằng thẻ đã trở thành xu thếtất yếu ở các nước phát triển, trên 80% lưu chuyển hàng hoá, dịch vụ bán lẻ được thựchiện bằng thẻ Với phạm vi thanh toán rộng như vậy, vai trò của thẻ chắc chắn sẽ ngàycàng được khẳng định và mở rộng

Như thế thì trong hoạt động này phần quan trọng là doanh số thẻ phát hành vàcác tiện ích chi tiêu của khách hàng, mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch

vụ ngân hàng

+ Thanh toán

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w