BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI LÊ VĂN QUYỀN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VẠN ĐIỂM – HÀ NỘI Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng Mã[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
LÊ VĂN QUYỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VẠN ĐIỂM – HÀ NỘI
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS THÁI BÁ CẨN
Hà Nội, năm 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn tốt nghiệp:“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm”là công trình nghiên cứu của
riêng tôi Các số liệu, thông tin, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực,chính xác, rõ ràng xuất phát từ tình hình thực tế tại đơn vị thực tập
Hà Nội, tháng năm 2017
Học viên
Lê Văn Quyền
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái quát chung về vốn lưu động 4
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 4
1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động 5
1.1.3 Phân loại vốn lưu động 6
1.1.4 Phân loại nguồn vốn lưu động 8
1.2 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 11
1.2.1 Nhu cầu vốn lưu động 11
1.2.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 12
1.2.3 Bảo toàn vốn lưu động 17
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 18
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động 18
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 19
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 22 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 26
1.4.1 Nhân tố khách quan 26
1.4.2 Nhân tố chủ quan 28
1.5 Kết luận chương 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VẠN ĐIỂM 30
2.1 Khái quát giới thiệu công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm 30
2.1.1 Các thông tin về công ty 30
Trang 42.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 30
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh ở công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm 32
2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 34
2.1.5 Đặc điểm quản lý tài chính 34
2.2 Thực trạng vốn, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm 35
2.2.1 Thực trạng tài sản (vốn) và cơ cấu tài sản của công ty trong ba năm: 2014, 2015, 2016 35
2.2.2 Thực trạng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty trong ba năm: 2014, 2015, 2016 38
2.2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm trong ba năm: 2014, 2015, 2016 40
2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm 43
2.3.1 Cơ cấu sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm 43
2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm 50
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm 62
2.4.1 Những kết quả đạt được 62
2.4.2 Những tồn tại cần được khắc phục 64
2.4.3 Nguyên nhân 65
2.5 Kết luận chương 2 66
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VẠN ĐIỂM 67
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới năm 2020 67
3.1.1 Chiến lược phát triển kinh doanh của công ty 67
3.1.2 Mục tiêu của công ty 67
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm 69
Trang 53.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lí từ đó có kế hoạch xây dựng tổ
chức và sử dụng vốn khoa học, hiệu quả 70
3.2.2 Quản lý hàng tồn kho 70
3.2.3 Trách nhiệm các khoản phải thu 71
3.2.4 Tổ chức tốt công tác tiêu thụ, thanh toán tiền hàng và thu hồi nợ 73
3.2.5 Tổ chức hợp lý việc mua sắm, dự trữ và bảo quản hàng hóa vật tư 75
3.2.6 Có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại vốn 76
3.2.7 Tăng cường phát huy chức năng giám đốc của tài chính trong quản lí 78
3.2.8.Quan tâm đầu tư phát triển nguồn nhân lực 78
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 80
3.4 Kết luận chương 3 87
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Vốn (tài sản) và cơ cấu vốn củacông ty 36
trong ba năm: 2014 - 2016 36
Bảng 2.2: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty 38
trong ba năm: 2014 - 2016 38
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 41
trong ba năm: 2014 - 2016 41
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn lưu động của công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm 43
Bảng 2.5: Bảng phân tích vốn lưu động bằng tiền của công ty 45
Bảng 2.6: Bảng báo cáo tình hình các khoản phải thu của công ty 47
Bảng 2.7: Bảng báo cáo tình hình hàng tồn kho của công ty 49
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong khâu sản xuất của công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm 51
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty 55
Bảng 2.10: Thực trạng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong khâu dự trữ của công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm trong ba năm 2014-2016 58
Bảng 2.11: Bảng báo cáo tình hình công nợ của công ty 61
trong ba năm 2014 - 2016 61
Trang 7SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫnPGS.TS Thái
Bá Cẩn, cùng sự nhiệt tình của toàn thể các anh chị trong công ty cổ phần Giấy
Vạn Điểmđã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Đồng thời, em cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo tạitrường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nộiđã dạy dỗ em trong suốt quátrình học tại trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, năm 2017
Học viên
Lê Văn Quyền
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ đổi mới, cùng với việc thực hiện đường lối phát triểnkinh tế hàng hóa theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập kinh tế quốc tế Nền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và pháttriển mạnh mẽ Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động kinhdoanh đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định như một tiền đề nhất định vàvốn lưu động có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới quá trìnhsản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc biệt điều kiện nền kinh tế hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn,thách thức, cũng như vấn đề nợ công hiện nay ảnh hưởng đến các nền kinhtếlớn trên thế giới Muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệpphải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh, đặc biệt là vốn lưu động Vốn lưu động là bộ phận rất quan trọngtrong vốn kinh doanh và thường chiếm tỷ trọng rất lớn ở những doanh nghiệpsản xuất Có thể nói trong doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động là bộ phậnsinh lời nhiều nhất Chỉ khi nào doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thìdoanh nghiệp đó mới có vốn để tái đầu tư giản đơn và tái đầu tư mở rộngnhằm đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp
Quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh nói chung và vốn là hết sức quan trọng, là sự sống còn của các doanhnghiệp khi tìm chỗ đứng trong nền kinh tế thị trường Do vậy, việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là vốn lưu động đang là vấn đề cấp thiết đặt rađối với tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi ngành kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xuất phát từ những điều đó sau một thời gian nghiên cứu tại công ty cổ
phần Giấy Vạn Điểm, em đã chọn đề tài:“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm”.Với mục tiêu nghiên cứu dựa
trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty,
Trang 10khẳng định những mặt tích cực đã đạt được đồng thời tìm ra một số hạn chếcần khắc phục và đề xuất biện pháp khắc phục, hoàn thiện việc tổ chức sửdụng vốn lưu động
3 Phạm vi, giới hạn nghiên cứu của đề tài
3.1 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu vấn đề về hiệu quả sử
dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
3.2 Giới hạn nghiên cứu của đề tài:
- Về thời gian:trong ba năm 2014 – 2016
- Về không gian:trong phạm vi doanh nghiệp là công ty cổ phần Giấy VạnĐiểm – Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp phổ biến sauđây: Phương pháp phân tích hệ thống; phương pháp thống kê; phương phápsosánh; phương pháp tổng hợp
5 Kết cấu của đề tài
Kết cấu luận văn ngoài lời nói đầu, kết luận, phụ lục, nội dung; gồm 3chương:
Chương 1: Vốn lưu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm.
6 Đóng góp của đề tài
6.1.Về lý luận: Hệ thống hóa, lược khảo một số vấn đề lý luận về hiệu
quả sử dụng vốn lưu động
6.2.Về đánh giá thực tiễn: Trên cơ sở nguồn số liệu cập nhật có chọn lọc,
luận văn đã trình bày tổng quan thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtrong doanh nghiệp và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu của tình hình yếu kém
Trang 11để làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa công ty.
6.3 Về đề xuất chính sách: Luận văn đã đề xuất những định hướng, các
giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanhnghiệp
Tuy đã cố gắng hết sức cố gắng và chủ động trong thời gian nghiên cứu nhưng do thời gian và trình độ nhận thức về thực tế cũng như lý luận còn hạn chế, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Thái Bá Cẩn và ban lãnh đạo, cán bộ phòng Kế toán – Tài chính của công
ty cổ phần Giấy Vạn Điểm đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn.
Hà Nội, Năm 2017
Học viên
Lê Văn Quyền
Trang 12CHƯƠNG 1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanh nghiệpcần phải có tài sản lưu động Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm hai bộphận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…và một bộ phận là những sản phẩm trong quá trình sản xuất như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…
Tài sản lưu động lưu thông: Là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông trong doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản lưu động sản xuất và tài sảnlưu động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằmđảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhấtđịnh Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động doanh nghiệp phải ứng ramột số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi làvốn lưu động của doanh nghiệp
Vậy, Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kì kinh doanh.
Trang 131.1.2 Đặc điểm vốn lưu động
Vốn lưu động thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt qua nhiều hìnhthái khác nhau Cụ thể :
Đối với doanh nghiệp sản xuất: T – H – SX – H' – T' T' > T
Vốn lưu động từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình tháivật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trìnhtiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền
Đối với doanh nghiệp thương mại: T – H – T' T' > T
Sự vận động của vốn lưu động nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiềnchuyển hóa sang hình thái hàng hóa và cuối cùng chuyển hóa về hình thái tiền.Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục khôngngừng, nên sự tuần hoàn của vốn cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chấtchu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động Trong quá trình kinh doanh
do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động củadoanh nghiệp có các đặc điếm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- Vốn lưu động chuyển hóa toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoànlại toàn bộ sau mỗi chu kì kinh doanh
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
- Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình táisản xuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm Trongcùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạnluân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Muốn cho quá trình táisản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vàocác hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý
và đồng bộ với nhau Như vậy, sẽ khiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trongquá trình luân chuyển được thuận lợi
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động củavật tư, cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu
Trang 14thụ của doanh nghiệp Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh haychậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm
ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý không? Bởi vậy, thông quaquá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh giá một cách kịp thời đốivới các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp
Qua những đặc điểm trên của vốn lưu động ta thấy: Sự cần thiết phải
đề ra biện pháp tổ chức quản lí để sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm, hiệuquả nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện thường xuyên liên tục
1.1.3 Phân loại vốn lưu động
Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức quản lí vốn là rất quan trọng Có thểnói, quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công tác quản lý hoạt độngtài chính của doanh nghiệp Quản lý vốn lưu động nhằm đảm bảo sử dụng vốnlưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu độngcàng có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm, nghĩa làcàng tổ chức được tốt quá trình từ khâu mua sắm, sản xuất đến tiêu thụ sảnphẩm nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Dovốn lưu động có rất nhiều loại mà lại tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinhdoanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất Do đó, muốn quản lý tốt vốnlưu động, người ta phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức sau:
1.1.3.1 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này có thể chia vốn lưu động thành hai loại: vốn bằngtiền và vốn về vật tư hàng hóa tồn kho
a Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+ Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đangchuyển Các khoản tương đương tiền là tri giá các chứng khoán như kỳ phiếu,tín phiếu có kỳ hạn thanh toán không quá 03 tháng kể từ ngày doanh nghiệpmua
Trang 15+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là phải thu từ khách hàng thể hiện ở số tiền
mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cungứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra, với một số trường hợpmua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp có thể phải ứng trước tiền mua hàngcho người cung ứng, từ đó hình thành khoản tạm ứng (trả trước cho người bán)
b Vốn về hàng hóa, vật tư:
Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hóa gồm: vốn nguyên vậtliệu chính, vốn công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm đang chế, vốn về chi phí trảtrước và vốn thành phẩm
Trong doanh nghiệp thương mại: vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trịcác loại hàng dự trữ
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp: Xem xét, đánh giá mức
tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tìm các biện pháp pháthuy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cầu vốn lưu động theo hìnhthái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả
1.1.3.2 Phân loại vốn lưu động theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
a Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất:
+ Vốn nguyên liệu, vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính
dự trữ cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, hợp thành thực thể của sản phẩm
+ Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất,
giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính củasản phẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩmhoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi
+ Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh
+ Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa
chữa các tài sản cố định
Trang 16+ Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng
gói sản phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
+ Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh
b Vốn lưu động trong khâu sản xuất:
+ Vốn sản phẩm đang chế: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất
kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (Giá trịsản phẩm dở dang, bán thành phẩm)
+Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh
nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hếtvào giá thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành sản phẩmcác kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm
c Vốn lưu động trong khâu lưu thông:
+ Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt
tiêu chuẩn kĩ thuật và đã được nhập kho
+ Vốn bằng tiền
+ Vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác
+ Vốn trong thanh toán: những khoản phải thu và tạm ứng
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trịcác loại hàng hoá dự trữ
Phương pháp này cho thấy: Biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò.
Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bố vốn lưu động trong các khâucủa quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đốivới quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lýthích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luânchuyển vốn lưu động
1.1.4 Phân loại nguồn vốn lưu động
1.1.4.1 Phân loại nguồn vốn lưu động theo quan hệ sở hữu
a Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định
Trang 17đoạt Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhànước, vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty
cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổsung từ lợi nhuận doanh nghiệp…
b Các khoản nợ phải trả: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từvốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vaythông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán.Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định
Cách phân loại này cho thấy: Kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ Từ đó
có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn,đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.4.2 Phân loại nguồn vốn lưu động theo thời gian
a Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ
yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn này baogồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợngắn hạn khác
b Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định
nhằm hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết
Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm cóthể xác định theo công thức sau:
Nguồn VLĐ
thường xuyên =
Nguồn vốn thường xuyên
-Giá trị còn lại của TSCĐvà các TSDH khác
Trong đó:
Nguồn vốn thường xuyên = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc có thể xác định bằng công thức sau:
Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Trang 18Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanh nghiệptrong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảm bảovững chắc hơn.
Tuy nhiên, doanh nghiệp sẽ phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn
Do vậy, đòi hỏi người quản lí phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp
để có quyết định tổ chức vốn cho phù hợp
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên: Giúp cho người quản lý
xem xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sửdụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình.Ngoài ra nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nênnhững dự định về tổ chức nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xácđịnh quy mô, số lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưu động nàymang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
1.1.4.3 Phân loại nguồn vốn lưu động theo phạm vi huy động vốn
a Nguồn vốn lưu động bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn được huy
động từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bêntrongthể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
Bao gồm: Tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dựphòng, thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Điểm lợi:
– Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn
– Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn
– Giữ được quyền kiểm soát
– Tránh áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn
Bất lợi: Hiệu quả sử dụng vốn không cao và có sự giới hạn về quy mô
b Nguồn vốn lưu động bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn được huy
động từ bên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt độngkinh doanh
Trang 19Bao gồm: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanhliên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp và các khoản
nợ khác
1.2 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu
cầu vốn lưu động
1.2.1 Nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là thể hiện số tiền tệ cần thiếtdoanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho
và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cungcấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ (tiền lương phải trả, tiềnthuế phải nộp…) được xác định theo công thức sau:
Nhu cầu
Mức dự trữ hàng tồn kho (1)
+
Khoản phải thu
từ khách hàng (2)
_
Khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chu kỳ
(3)
Số vốn lưu động doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vào nhu cầuvốn lưu động lớn hay nhỏ trong từng thời kỳ kinh doanh Trong công tác quản lývốn lưu động, một vấn đề quan trọng là phải xác định được nhu cầu vốn lưuđộng cần thiết tương ứng với một qui mô và điều kiện kinh doanh nhất định.Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính raphải đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục.Đồng thời, phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý
Trong điều kiện hiện nay, mọi nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinhdoanh các doanh nghiệp đều phải tự tài trợ Do đó, việc xác định đúng đắn vàhợp lý cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên càng có ý nghĩa quan trọng bởivì:
+ Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết được xác định đúng đắn vàhợp lý là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ
+ Đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp tiến hành bình thường và liêu tục Nếu nhu cầu vốn lưu động xác
Trang 20định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác tổ chức đảm bảo vốn, làmgián đoạn quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Mặt khác, còn có thể gây ranhững tổn thất như sản xuất bị đình trệ, không có đủ vốn thực hiện các hợp đồngkinh tế đã ký kết, không có khả năng trả nợ người lao động và trả nợ nhà cungcấp khi đến hạn thanh toán, làm giảm và mất uy tín với bạn hàng.
Những khó khăn về tài chính chỉ có thể giải quyết bằng vay đột xuất với lãisuất cao Điều này làm tăng rủi ro tài chính và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
và ngược lại nếu nhu cầu vốn tính quá cao dẫn đến tình trạng thừa vốn gây ứđọng vật tư, hàng hóa, sử dụng vốn lãng phí, vốn chậm luân chuyển và phát sinhnhiều chi phí không hợp lý, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhiều nhân tố bên ngoài
và bên trong doanh nghiệp, chẳng hạn:
- Quy mô ngành nghề kinh doanh năm tới
- Chính sách tiêu thụ của doanh nghiệp, chính sách tín dụng, thanh toán
- Điều kiện hạ tầng cũng ảnh hưởng tới việc cung ứng vật tư, tiêu thụ thànhphẩm
- Giá cả thị trường ảnh hưởng đến vốn dự trữ, đến sức mua xã hội
Đối với doanh nghiệp sản xuất và thương mại, có thể lựa chọn một tronghai phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động là phương pháp trực tiếp vàphương pháp gián tiếp
1.2.2.1 Phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động là phương pháp căn
cứ trên những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới số vốn lưu động cần có để tínhtoán
Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu vốn lưu động nhiều hay ít là:
- Mức dự trữ vật tư, hàng hóa tồn kho cần thiết
- Các khoản công nợ phải thu (vốn bị chiếm dụng tạm thời)
- Các khoản công nợ phải trả
Trang 21Như vậy, nhu cầu vốn lưu động kỳ kế hoạch được tính như sau:
Nhu cầu
vốn lưu động =
Mức dự trữ vật tư hàng hóa (tồn kho) cần thiết
(1)
+
Nợ phải thu (2)
-Nợ phải trả (3)
(Nếu có nhu cầu vốn bằng tiền để dự trữ thường xuyên, để đầu tư chứngkhoán ngắn hạn thì cần cộng thêm cả yếu tố này)
a Xác định mức dự trữ vật tư, hàng hóa tồn kho cần thiết:
Xác định mức dự trữ vật tư hoặc hàng hóa:
Phải xác định mức dự trữ của từng loại nguyên vật liệu hoặc hàng hóa rồicộng lại Mức dự trữ của từng loại lại phụ thuộc vào 2 yếu tố là mức chi phínguyên vật liệu (hoặc mức bán ra của hàng hóa) bình quân 1 ngày và số ngày dựtrữ cần thiết
Công thức tính:
Mức dự trữ vật tư,
hàng hóa cần thiết =
Chi phí vật tư bình quân 1 ngày Số ngày dự trữ
cần thiết
Xác định mức dự trữ về sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang là sản phẩm đang chế tạo, đang trong quá trình sản xuất.Trong khi sản phẩm chưa hoàn thành thì vốn lưu động vẫn nằm trong khâu dựtrữ Mức dự trữ sản phẩm dở dang nhiều hay ít phụ thuộc vào 2 yếu tố: mức chiphí sản xuất bình quân một ngày và chu kỳ sản xuất sản phẩm
Cách tính:
Mức dự trữ sản phẩm
Chi phí sản xuất bình quân 1 ngày Chu kỳ sản xuất
sản phẩm
Xác định mức chi phí trả trước
Chi phí trả trước là những chi phí phải chi ra trong kỳ nhưng chưa thể tínhhết vào giá thành sản phẩm trong kỳ vì liên quan đến nhiều chu kỳ sản xuất, phảiphân bổ dần cho các kỳ sau Chi phí trả trước thường gọi là chi phí chờ phân bổnhư trích trước chi phí sửa chữa lớn, trích trước tiền lương nghỉ phép
Trang 22Chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kỳ
-Chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành kỳ kế hoạch
Xác định mức dự trữ thành phẩm
Thành phẩm cần dự trữ một lượng nhất định để đảm bảo cho nhu cầu tiêu thụ.Thành phẩm dự trữ càng nhiều và càng lâu thì vốn lưu động cần càng nhiều.Mức vốn cho nhu cầu dự trữ thành phẩm phụ thuộc vào 2 yếu tố: Giá thành sảnxuất của sản phẩm hàng hóa bình quân mỗi ngày và số ngày dự trữ thành phẩm.Cách tính:
Mức dự trữ
Giá thành sản xuất của sản phẩm, hàng hóa sản xuất bình quân mỗi ngày
quân một ngày kỳ kế hoạch
c Xác định số nợ phải trả
Nợ phải trả trong doanh nghiệp có nhiều loại như: nợ phải trả người cungcấp (khoản mua chịu), khoản nhận ứng trước của người mua, tiền lương phải trả,bảo hiểm xã hội phải nộp, thuế phải nộp ngân sách
Cách tính:
Nợ phải trả người
cung cấp kỳ kế hoạch
= Kỳ trả tiền trungbình Giá trị vật tư hàng hóa
mua chịu bình quân một
Trang 23ngày kỳ kế hoạch
Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thích hợp với cácdoanh nghiệp hoạt động ổn định, các hợp đồng cung cấp, tiêu thụ xác định rõthời hạn mua bán, các định mức kinh tế - kỹ thuật đã xác định
1.2.2.2 Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này dựa trên kinh nghiệm thực tế của năm trước để xác địnhnhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch Cơ sở tính toán là tỷ lệ của từng loại vốnlưu động chủ yếu so với doanh thu thuần (thường là 3 thành phần vốn lưu độngchính, gồm giá trị hàng tồn kho, nợ phải thu và nợ phải trả)
Có 2 trường hợp áp dụng:
Trường hợp đơn giản: dựa vào hai yếu tố doanh thu thuần năm kế hoạch
và tỷ lệ vốn lưu động so với doanh thu thuần thực tế năm trước để tính
Trường hợp điều chỉnh: dựa vào tỷ lệ vốn lưu động so với doanh thuthuần năm trước để điều chỉnh cho nhu cầu năm kế hoạch Theo cách này cần có
3 bước như sau:
Bước 1: Xác định số dư bình quân các loại vốn lưu động năm trước để thamkhảo
Số dư nợ phải thu
bình quân năm trước = Nợ phải thu đầu năm + Nợ phải thu cuối năm 2
Số liệu tính dựa trên bảng cân đối kế toán năm trước
Bước 2: Tính tỷ lệ các khoản vốn lưu động bình quân (ở bước 1) và tỷ lệvốn lưuđộng so với doanh thu thuần năm trước
Tỷ lệ hàng tồn kho so với
doanh thu thuần năm trước =
Trị giá hàng tồn kho bình quân năm trước 100
Doanh thu thuần năm trước
Tỷ lệ nợ phải thu so với
doanh thu thuần năm trước =
Nợ phải thu bình quân năm trước
100 Doanh thu thuần năm trước
Trang 24Tỷ lệ nợ phải trả so với
doanh thu thuần năm trước =
Nợ phải trả bình quân năm trước
100
Doanh thu thuần năm trước
Từ các tỷ lệ này, tổng hợp lại thành tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so vớidoanh thu thuần năm trước:
Tỷ lệ vốn lưu động so
với doanh thu thuần
năm trước
= Tỷ lệ hàng tồn kho năm trước +
Tỷ lệ nợ phải thu năm trước -
Tỷ lệ nợ phải trả năm trước
Bước 3: Tính nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch:
Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch được tính dựa vào doanh thu thuầnnăm kế hoạch và tỷ lệ vốn lưu động ở năm trước (ở bước 2) nhưng đã đượcđiều chỉnh tăng hay giảm do tác động của điều kiện kinh doanh năm kế hoạch.Chẳng hạn năm kế hoạch nhờ làm tốt công tác quản lý nên số ngày dự trữnguyên vật liệu giảm đi thì tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động sẽ giảm đi
Nếu gọi:
- VIC là nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch,
- M1 là doanh thu thuần năm kế hoạch,
- Tđ là tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần năm trước,
- Tt là tỷ lệ tăng (+) hay giảm (-) nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
Thì: V IC=M1×(T đ ± T t)
Cần chú ý: Tỷ lệ Tt tăng (+) hay giảm (-) có thể nằm ở các yếu tố hợpthành vốn lưu động như hàng tồn kho, nợ phải thu, nợ phải trả mà mỗi yếu tố lại
có biện pháp quản lý khác nhau nên tỷ lệ tăng hay giảm cũng khác nhau Do đó
tỷ lệ Tt phải tính tổng hợp từ nhiều yếu tố trên
1.2.2.3 Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của hai phương pháp xác
định nhu cầu vốn lưu động
a Phương pháp trực tiếp
+ Ưu điểm: Kết quả tính toán nhu cầu vốn tương đối sát và chính xác vớinhu cầu vốn thực tế của doanh nghiệp
Trang 25+ Nhược điểm: Tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhucầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được áp dụng cho các doanhnghiệp mới thành lập, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
b Phương pháp gián tiếp
+ Ưu điểm: Dự báo nhu cầu vốn lưu động nhanh chóng, đáp ứng kịp thờithông tin cho việc quản trị huy động vốn
+ Nhược điểm: Kết quả dự báo nhu cầu vốn thường kém sát thực hơnphương pháp trực tiếp
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được áp dụng đối với nhữngdoanh nghiệp có quy mô lớn
1.2.3 Bảo toàn vốn lưu động
Phương thức bảo toàn vốn lưu động là: định kỳ tháng, quý, năm, đơn vịkinh tế cơ sở phải xác định các khoản, chênh lệch giá tài sản lưu động định mứchiện có ở doanh nghiệp, bao gồm các khâu: vật tư dự trữ, bán thành phẩm, sảnphẩm dở dang và thành phẩm (tính theo giá thành) và chênh lệch tỷ giá số dưngoại tệ (nếu có) để bổ sung vốn lưu động Đây là số vốn lưu động thực tế đãbảo toàn được của doanh nghiệp
Các khoản chênh lệch giá đó được xác định trong mọi trường hợp thayđổi giá của vật tư do Nhà nước định và các loại vật tư mua vào trên cơ sở giá cảthoả thuận trên thị trường
Trường hợp có tăng giá các loại vật tư dùng trong sản xuất sản phẩm củadoanh nghiệp, nhưng đến thời điểm tăng giá không có vật tư dự trữ và do đókhông phát sinh chênh lệch thì đơn vị doanh nghiệp phải tự bổ sung vốn lưuđộng từ nguồn vốn tự tạo: quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợinhuận để lại doanh nghiệp
Số phải bảo toàn hàng năm về vốn lưu động là hệ số trượt giá (năm) củatài sản lưu động của từng ngành, từng doanh nghiệp nhân với số vốn lưu độngđược giao cho doanh nghiệp kể từ thời điểm giao vốn
Trang 26Số vốn bảo toàn
đến năm báo cáo =
Số vốn đã được giao hoặc đã được bảo toàn đầu năm
Hệ số trượt giá VLĐ của doanh nghiệp trong
năm
Hệ số trượt giá vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm căn cứ để thutiền sử dụng vốn trong năm là số vốn lưu động được ngân sách cấp tính từthời điểm giao vốn đầu năm hoặc số vốn phải bảo toàn đầu năm
Hệ số trượt giá bình quân của vốn lưu động được xác định phù hợp vớiđặc điểm cơ cấu tài sản lưu động từng ngành, từng doanh nghiệp trên cơ
sở mức tăng giá thực tế cuối năm so với đầu năm của một số vật tư chủyếu tính theo cơ cấu kế hoạch (định mức) vốn của từng doanh nghiệp.Nếu vốn lưu động không được bảo toàn do không tính đủ các khoảnchênh lệch giá vật tư, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho thì phải bổ sungthêm các khoản chênh lệch giá đó Trường hợp số thiếu hụt về chênh lệch giá đónằm trong giá thành sản phẩm đã tiêu thụ thì phải điều chỉnh tăng lại giá thànhsản phẩm tiêu thụ, giảm lãi doanh nghiệp
Trường hợp không bảo toàn được vốn lưu động do không có vật tư dự trữ
và do đó không có chênh lệch giá vào các thời điểm tăng giá thì doanh nghiệp cótrách nhiệm tự bổ sung bằng nguồn quỹ doanh nghiệp của mình, trong đó chủyếu là nguồn quỹ khuyến khích phát triển sản xuất của doanh nghiệp
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Có nhiều cách tiếp cận để đưa ra các khái niệm về hiệu quả sử dụng vốnnhư sau:
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanhtốc độ luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc
độ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà sốvốn lưu động cần cho một kì luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên vềchiều hướng càng tiết kiệm đựơc bao nhiêu vốn lưu động cho kì luân chuyển thì
Trang 27càng tốt Nhưng nếu hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sửdụng vốn lưu động cũng không cao.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là thời gian ngắn nhấtđể vốn lưu độngquay được một vòng Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thuđược khi bỏ ra một đồng vốn lưu động
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêmvốn lưu động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh sốtiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốnlưu động
Tóm lại: cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụngvốn lưu động song khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải cómột quan niệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kì sản xuấtkinh doanh hợp lý (chu kì sản xuất kinh doanh càng ngắn thì hiệu quả càng cao),một định mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêuthụ và thu hồi công nợ chặt chẽ Do vậy cần thiết phải để cập tới các chỉ tiêu vềhiệu quả sử dụng vốn lưu động
Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ cách khai thác các nguồn vốn, sử dụng vốn để mua hàng hoá cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn để đầu tư cho quá trình sản xuất Các doanh nghiệp luôn phải tìm cách để cung ứng đầy đủ cho nhu cầu kinh doanh, đồng thời tiết kiệm được vốn và đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợpdùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nóichung của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốnlưu động cho phép các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có một cái nhìn chínhxác, toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng vốn của đơn vị mình từ đó đề ra
Trang 28các biện pháp, các chính sách, các quyết định đúng đắn, phù hợp để việc quản lý
và sử dụng đồng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng ngày càng có hiệu quảtrong tương lai
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hoạt động vì mục tiêu tối đahoá giá trị của doanh nghiệp Giá trị mỗi doanh nghiệp được hiểu là toàn bộnhững của cải vật chất tài sản của doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh, giá trị của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu vốn chủ
sở hữu Mục tiêu cuối cùng của các hoạt động đó là tăng thêm vốn chủ sở hữu
và tăng lợi nhuận Bởi lợi nhuận là đòn bẩy quan trọng, là chỉ tiêu cơ bản đểđánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chính vì mục tiêu đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốnlưu động nói riêng là cần thiết đỗi với doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động là một trong số nhiều biện pháp doanh nghiệp cần phải đạt được
để thực hiện mục tiêu của mình
Xuất phát từ vai trò vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động có vai trò rất quan trọng, là bộ phận không thể thiếu đượctrong vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vai trò của vốn lưu động làđảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thườngxuyên, liên tục Do vậy, nếu thiếu vốn, vốn lưu động không luân chuyển đượcthì quá trình sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể bị gián đoạn gây ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh
Vốn lưu động còn là căn cứ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư,hàng hoá trong doanh nghiệp Vốn lưu động nhiều hay ít phản ánh số lượng vật
tư hàng hoá ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậmphản ánh sơ lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay lãng phí
Sử dụng vốn lưu động hợp lý cho phép khai thác tối đa năng lực làm việc củacác tài sản cố định, làm tăng lợi nhuận, góp phần làm tốt công tác bảo toàn và
Trang 29phát triển kinh doanh Vì vậy, việc quản lý, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp
Đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, thường xuyên: Vốn lưuđộng trong cùng một lúc được phân bổ trên khắp các giai đoạn, luân chuyển vàbiểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình tái sản xuất đượctiến hành liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hìnhthái khác nhau đó, khiến cho các hình thái đó có được mức tồn trữ hợp lý, tối
ưu, đồng bộ với nhau làm cho việc chuyển hoá hình thái vốn trong quá trìnhluân chuyển được thuận lợi
Góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm: Trongquá trình sản xuất kinh doanh, quá trình chuyển hoá các hình thái của vốn lưuđộng diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp đồng bộ với nhau thì việc luân chuyển vốncàng nhanh làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Điều này góp phần hạthấp chi phí sản xuất dẫn tới hạ giá thành sản phẩm
Tăng lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp hạ thấpđược chi phí sử dụng vốn, chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần hạ giá thànhsản phẩm và tăng lợi nhuận
Tiết kiệm được vốn lưu động sử dụng: Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn chophép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó vốn được thu hồi nhanhhơn, có thể giảm được vốn lưu động cần thiết mà vẫn hoàn thành được khốilượng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trước
Xuất phát từ thực tế sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp hiện nay
Tình trạng phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay là lượng vật tư tồn đọng,hàng hoá kém hoặc mất phẩm chất, chậm luân chuyển, nợ phải thu khó đòi, tàisản tổn thất còn chiếm tỷ trọng lớn Do đó tình trạng thiếu vốn lưu động của cácdoanh nghiệp hiện nay rất phổ biến và hiệu quả sử dụng vốn cũng không cao
Trang 30Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Nhà nước, do tư tưởng ỷ lại, trông chờ vàoNhà nước nên hiệu quả sử dụng vốn lại càng không được quan tâm đúng mức.
Do vậy tình trạng thua lỗ rất phổ biến gây thất thoát vốn kinh doanh trong đó cóvốn lưu động Từ đó đặt ra yêu cầu cần thiết phấn đấu nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh nói chung, vốn lưu động nói riêng
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong khâu sản xuất
(1)Vòng quay vốn lưu động (hay số lần luân chuyển vốn lưu động): Là
chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn lưu động quay được trong một thời kỳ nhấtđịnh, thường là một năm Vòng quay vốn lưu động càng lớn càng tốt, hiệu quả
L: Vòng quay của vốn lưu động trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
V LD : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
(2) Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân
cần thiết để thực hiện một vòng quay của vốn lưu động hay độ dài thời gian mộtvòng quay của VLĐ ở trong kỳ Kỳ luân chuyển vốn lưu động càng ngắn càngtốt, vốn lưu động càng có hiệu quả; Ngược lại càng dài, hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng thấp
Công thức tính toán như sau: K=
K: kỳ luân chuyển vốn lưu động
N: Số ngày trong kỳ (được tính chẵn trong một năm là 360 ngày, mộtquý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày)
L: Vòng quay của vốn lưu động
L=M
Trang 31Kỳ luân chuyển VLĐ tỷ lệ nghịch với số lần luân chuyển của VLĐ Nếudoanh nghiệp phấn đấu rút ngắn kỳ luân chuyển thì sẽ tăng số vòng quay VLĐ.
Từ công thức tính kỳ luân chuyển VLĐ cho thấy: thời gian luân chuyển VLĐphụ thuộc vào số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ và tổng mức luân chuyểnVLĐ trong kỳ Vì vậy, việc tiết kiệm số VLĐ hợp lý và nâng cao tổng mức luânchuyển VLĐ có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
và nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ
(3) Mức tiết kiệm vốn lưu động: Là số vốn lưu động mà doanh nghiệp tiết
kiệm được trong kỳ kinh doanh Chỉ tiêu mức tiết kiệm vốn lưu động được xácđịnh theo công thức:
Mức tiết kiệm là số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển vốn nên doanh nghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăngthêm vốn lưu động hoặc tăng với quy mô không đáng kể
Công thức tính toán như sau:
Vtk : Mức tiết kiệm Vốn lưu động
K1, K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
M1: Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạch (kỳ so sánh)
L1,L0: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc
(4) Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: Số doanh thu thuần được tạo ra trên
vốn lưu động bình quân là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụngvốn lưu động càng cao và ngược lại
Hi ệ usu ấ tsử d ụ ngv ố nlư u độ ng= Doanh t h u thuần
Trang 32Chỉ tiêu này phản ánh: Để có một đồng doanh thu thuần cần sử dụng bao
nhiêu vốn lưu động Chỉ tiêu này càng bé càng tốt
(6) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động
T ỷ su ấ tl ợ∈h ậ nVL Đ= LNTT (LNST )
V ố nlư u đ ộ ngb ìn h qu â n
Chỉ tiêu này phản ánh: Một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuậnvốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong khâu lưu thông
(1) Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số khả năngthanh toán hiệnthời
=
Tổng tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh: Mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp Hệ số này càng lớn thể hiện doanh nghiệp tuân thủđúng nguyên tắc tài trợ, đảm bảo an toàn về mặt tài chính cho doanh nghiệp.Tuy nhiên, không phải hệ số này càng lớn càng tốt vì khi đó một lượng tài sảnlưu động tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả vì bộ phậnnày không vận động, sinh lời Tính hợp lý của hệ số phản ánh khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh.Ngành nghề nào mà tàisản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại
(2) Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số thanh
toán nhanh =
Giá trị tổng tài sản ngắn hạn – Giá trị hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết: Doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh được bao
nhiêu lần nợ ngắn hạn bằng các khoản tiền và tương đương tiền Việc giải phónghàng tồn kho cần một khoảng thời gian khá dài, khó có thể đáp ứng được việcthanh toán trong một thời gian ngắn các khoản nợ đến hạn Hệ số này quá nhỏthì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thánh toán các khoản nợ đến hạn
Trang 33Tuy nhiên độ lớn của hệ số này tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kì hạnthanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kì.
(3) Hệ số thanh toán tức thời
Chỉ tiêu này phản ánh: Số vòng quay hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ
(thường là một năm) Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì cho thấy hiệu quảquản lý và sử dụng cũng như tiêu thụ hàng tồn kho cao
Số vòng quay
hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
(2) Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh: Tốc độ chuyển đổi của các khoản thu bằng tiền
mặt của doanh nghiệp Cụ thể chỉ tiêu này phản ánh trong một kì thì các khoảnphải thu hồi toàn bộ bao nhiêu lần Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy tốc độ thu hồicác khoản phải thu càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại
Trang 34(4) Kỳ thu tiền trung bình (số ngày một vòng quay các khoản phải thu):
Chỉ tiêu này phản ánh: Số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải
thu Chỉ tiêu này càng ngắn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Chỉ tiêunày biến động ngược chiều với chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình = Số ngày trong kỳ
Số vòng quay các khoản phải thu
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp
1.4.1 Nhân tố khách quan
+Một là, cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước:
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được khuyến khích hoạtđộng tự chủ Tuy nhiên, để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững thì nênkinh tế vẫn cần có sự điều tiết của nhà nước thông qua chính sách kinh tế vĩ mô
và thông qua công vụ pháp luật Khi nhà nước có sự thay đổi chính sách về hệthống pháp luật, thuế,… làm ảnh hưởng tới điều kiện hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp và hiệu quả sử dụng vốn lưu động Ví dụ như nhà nước tăng thuếthu nhập của doanh nghiệp, điều này làm trực tiếp làm suy giảm lợi nhuận sauthuế của doanh nghiệp, chính sách cho vay đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Một chính sách kinh tế ổn định và hợp lí sẽtạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng hiệu quả vốn lưu động, pháthuy thế mạnh sẵn có và từng bước giữ vững vị thế của mình trên thị trường
+ Hai là, sự tác động của thị trường:
Với doanh nghiệp,lãi suất chính là chỉ tiêu phản ánh chi phí sứ dụng vốnvay, từ đó quyết định nguồn tài trợ tà cơ cấu vốn huy động được Khi lãi suất thịtrường thay đổi đòi hỏi các nhà quản trị tài chính của doanh nghiệp phải xem xétsao cho đảm bảo cơ cấu vốn hợp lí cho doanh nghiệp trong hoạt động kinhdoanh nhằm mang lại tỷ suất sinh lời cao cho doanh nghiệp
Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp, lạm phát làm cho sức mua đồng tiền bị giảm sút, dẫn đến tăng giá
Trang 35các loại vật tư hàng hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào, giá bán vàdoanh thu tiêu thụ, tác động đến lợi nhuận ảnh hưởng đến nguồn bổ sung vốnlưu động Nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sảnthì sẽ làm cho vốn lưu động bị hao hụt dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ.
Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trường yếu tố cạnh tranh ngày càng mạnh
mẽ Cạnh tranh cũng là động lực giúp doanh nghiệp phát triển và hoàn thiện sảnphẩm của mình về mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng sản phẩm… giúp doanhnghiệp giành được vị thế trên thị trường, tác động đến doanh thu tiêu thụ, lợinhuận của doanh nghiệp Vì vậy, yếu tố cạnh tranh chính là một nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng
+ Ba là, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật:
Để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào côngnghệ và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộkhoa học kỹ thuật Nếu doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, đẩy mạnh tiêu thụ hànghóa Từ đó làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, làm cho vốn lưu động sửdụng có hiệu quả hơn Ngược lại, nếu doanh nghiệp không kịp thời ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ làm cho sản phẩm của mình kém sứccạnh tranh, hàng hóavật tư bị ứ đọng, dẫn đến tốc độ quay vòng vốn chậm, hiệuquả sử dụng vốn lưu động giảm
Trang 361.4.2 Nhân tố chủ quan
+ Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh
Đây là đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp với hiệu quả sử dụng vốn Mỗidoanh nghiệp đều hoạt động trong một hoặc vài ngành kinh doanh nhất định, màmỗi ngành kinh doanh lại có những đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của riêng nó.Như vậy, đặc điểm kinh doanh của mỗi ngành phần nào chi phối tới công tácquản trị tài chính doanh nghiệp Nó tác động lên một số góc độ như: thành phầnvốn kinh doanh, quy mô vốn, tốc độ luân chuyển của vốn Chẳng hạn, đối vớimột doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp nặng thì vốn cố định chiếm
tỷ trọng lớn còn VLĐ chiếm tỷ trọng nhỏ Ngược lại, các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực thương mại dich vụ VLĐ thường chiếm tỷ trọng rất cao
+ Việc xác định nhu cầu vốn lưu động
Xác định nhu cầu vốn lưu động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc tổ chức và sử dụng vốn lưu động Vì vậy các nhà quản trị phải nghiên cứuphân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác địnhnhu cầu vốn lưu động thích hợp cho từng thời kỳ Nếu doanh nghiệp xác định nhucầu vốn lưu động quá cao dẫn đến tình trạng thừa vốn gây ứ đọng vật tư, hànghóa,vốn luân chuyển chậm thậm trí phát sinh những chi phí không cần thiết như chiphí lưu kho làm tăng giá thành sản phẩm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Ngượclại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động thấp thì dẫn đến tình trạngthiếu vốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không diễn raliên tục hợp đồng kí với khách hàng không thực hiện được làm ảnh hưởng đến kếtquả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Từ đó,làm giảm uy tín và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Lựa chọn phương án đầu tư
Để lựa chọn được dự án đầu tư khả thi cho doanh nghiệp đòi hỏi các nhàquản trị tài chính phải cân nhắc, tính toán giữa chi phí bỏ ra, rủi ro gặp phải vàlợi ích thu được từ dự án Đây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng VLĐ Nếu dự án được lựa chọn là khả thi, phù hợp với điều kiện của thị
Trang 37trường và khả năng của doanh nghiệp thì sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụnhanh, từ đó làm tăng vòng quay VLĐ Ngược lại, sử dụng VLĐ không đạtđược hiệu quả là do doanh nghiệp lựa chọn phương án đầu tư chưa hợp lý vàkhông đáp ứng với nhu cầu thị trường.
+ Trình độ quản lý
Con người luôn là nhân tố quyết định với mọi thời đại Vì vậy, VLĐ sửdụng có hiệu quả hay không một phần quan trọng là do công tác quản lý của conngười VLĐ của doanh nghiệp trong cùng một lúc được phân bổ trên các giaiđoạn, từ khâu mua sắm vật tư dự trữ đến giai đoạn sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Do vậy, các nhà quản trị phải biết khai thác nguồn nhân lực hiện có, giaođúng người đúng việc, kèm theo chế độ thưởng phạt phân minh Nhằm phát huytối đa năng lực của từng người
Quản lý sản xuất cũng là một yếu tố quan trọng Một hệ thống sản xuấtkhoa học hợp lý giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạtđộng liên tục tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nóichung và VLĐ của doanh nghiệp nói riêng
Ngoài các nguyên nhân chủ yếu trên còn có các nguyên nhân khác làmảnh hưởng đến công tác tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Để hạn chếnhững ảnh hưởng tiêu cực của các nhân tố trên tới hiệu quả tổ chức và sử dụngVLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ càng sự ảnh hưởngcủa từng nhân tố, nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả củađồng vốn mang lại là cao nhất
1.5 Kết luận chương 1
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa và lược khảo những nội dung cơbản về lý thuyết vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động như: Khái niệm,đặc điểm, cách phân loại vốn lưu động và nguồn vốn lưu động; khái niệm hiệu quả
sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động Đó
là những đóng góp của tác giả luận văn về lý luận
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VẠN ĐIỂM
2.1 Khái quát giới thiệu công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm
2.1.1 Các thông tin về công ty
2.1.1.1 Tên công ty
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VẠN ĐIỂM
Tên tiếng Anh: VANDIEM PAPER JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VPC
Công ty là công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luậthiện hành của Việt Nam
2.1.1.2 Địa điểm
Trụ sở đăng kí của công ty là:
Địa chỉ: Thị trấn Phú Minh – Phú Xuyên – Hà Nội
Điện thoại: 0433784521
Fax: 0433784229
2.1.1.3 Vốn điều lệ của công ty
Vốn điều lệ của công ty là: 60.000.000.0000 VNĐ Bằng chữ là: Sáu mươi tỷ đồng Tổng số vốn điều lệ của công ty được chia thành 60.000 cổ phần
với mệnh giá là 10.000 VNĐ/cổ phần
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm tiền thân là Nhà máy Bột Giấy VạnĐiểm được thành lập theo quyết định số 63CNn/TCCB ngày 22/02/1962 của BộCông Nghiệp nhẹ Trải qua 55 năm xây dựng và phát triển, được sự chỉ đạo củacác cơ quan quản lý và sự giúp đỡ tạo điều kiện tích cực của chính quyền địaphương, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của các tổ chức Đảng, sự chỉ đạo điều hànhsát sao của Ban lãnh đạo công ty cùng nỗ lực sáng tạo và sự đoàn kết của tập thể
Trang 39cán bộ công nhân viên của công ty Đến nay, công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm đãkhẳng định được thương hiệu Giấy Vạn Điểm trên thị trường.
Những ngày đầu mới thành lập, lực lượng bao gồm cả cán bộ quản lý,nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất còn thiếu về kiếnthức, kinh nghiệm, máy móc thiết bị còn thô sơ, ban đầu sản xuất còn mang tínhthủ công đơn lẻ
Cùng với phong trào Công nghiệp hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội ởmiền Bắc Công ty đã được đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất, trang bị thêmmáy móc thiết bị, bổ sung lao động có trình độ, tổ chức lại mô hình hoạt động,
để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của đất nước Điều đó được thể hiện rõ nét quatừng thời kỳ phát triển của công ty
Từ năm 1966 đến năm 1978 là thời kỳ vừa sản xuất vừa xây dựng Vớibàn tay, khối óc của những công nhân kỹ thuật tâm huyết với nghề, trong năm
1978 đã đạt công suất 3.734 tấn sản phẩm, trong đó giấy các tông đạt 2.911 tấn,bột giấy 700 tấn
Để phù hợp với quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh, năm 1973 đổitên Nhà máy Bột Giấy Vạn Điểm thành Nhà máy Giấy Vạn Điểm Tiếp đó đếnnăm 2003 đổi tên Nhà máy Giấy Vạn Điểm thành tên Công ty Giấy Vạn Điểm.Công ty Giấy Vạn Điểm được cổ phần hóa và chính thức hoạt động theo môhình công ty cổ phần kể từ ngày 01/01/2005 với tên gọi Công ty cổ phần GiấyVạn Điểm; vốn điều lệ là 8,15 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ cổ phần Nhà nước là28,6%, cổ phần của người lao động trong công ty là 71,4% Từ năm 2016, vốnđiều lệ của công ty tăng lên 40 tỷ đồng, cổ phần của người lao động trong công
ty là 100%
Các sản phẩm chính của công ty hiện nay bao gồm giấy in, giấy viết, giấyphotocopy, giấy bao gói và cacton các loại Sản phẩm đã đáp ứng nhu cầu củathị trường và có tính cạnh trạnh cao
Trang 40Công ty luôn chủ trọng đầu tư mở rộng sản xuất và tăng cường chất lượngsản phẩm Các dây chuyền sản xuất có xuất xứ từ châu Âu và luôn được cải tiếnhoàn thiện và ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất.
Nguồn nhân lực của công ty có chất lượng cao, đáp ứng được thực tiễnsản xuất và kinh doanh Sự đoàn kết là một yếu tố tích cực tạo nên thành côngcủa doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, công tycòn quan tâm với việc đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại và đồng bộ để xử lýcác nguồn chất thải, giữ gìn môi trường sống của cộng đồng Hướng tới môitrường xanh, sạch, đẹp
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh ở công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm.
- Đại hội cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Đại hộicổđông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty
- Ban giám đốc: là người điều hành các công việc hàng ngày của công ty
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TCKT
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG TCHC
PHÒNG KINH DOANH