1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên muối việt nam – chi nhánh muối hà nội

97 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên muối việt nam – chi nhánh muối hà nội
Tác giả Phạm Thị Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Tạo
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (11)
    • 1.1. Tổng quan về vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. .5 1. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của vốn kinh doanh (11)
      • 1.1.2. Vai trò của vốn kinh doanh (14)
      • 1.1.3. Phân loại vốn kinh doanh (15)
      • 1.1.4. Nguồn hình thành vốn kinh doanh (21)
    • 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (24)
      • 1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (24)
      • 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (26)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (33)
      • 1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan (33)
      • 1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan (34)
    • 1.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp (35)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MUỐI VIỆT NAM - CHI NHÁNH MUỐI HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 (38)
    • 2.1. Tổng quan vềcông tyTNHH MTV Muối Việt Nam - Chi nhánh Muối Hà nội (38)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (38)
      • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánhMuối Hà nội (40)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Muối Hà nội (42)
      • 2.1.4. Khái quát tình hình kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Muối Việt Nam - chi nhánh Muối Hà Nội giai đoạn 2014-2016 (44)
    • 2.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH MTV Muối Việt Nam – (48)
      • 2.2.1. Cơ cấu tài sản của Chi nhánh Muối Hà nội giai đoạn 2014-2016 (48)
      • 2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2014-2016 (52)
      • 2.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định (54)
      • 2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (61)
      • 2.3.3 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh (75)
    • 2.4. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Muối Việt (77)
      • 2.4.1 Những kết quả đạt được của chi nhánh (77)
      • 2.4.2. Những hạn chế của chi nhánh (78)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MUỐI VIỆT NAM - CHI NHÁNHMUỐI HÀ NỘI (81)
    • 3.1. Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước (81)
    • 3.2. Phương hướng phát triển của chi nhánhtrong thời gian tới (81)
    • 3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty (82)
      • 3.3.1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động (83)
      • 3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định (87)
      • 3.3.3. Nhóm giải pháp khác (89)
    • 3.4. Một số kiến nghịNhà nước, Bộ Tài chính (93)
  • KẾT LUẬN (96)

Nội dung

Như vậy ta có thể rút ra kết luận : * Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.Vố

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Tổng quan về vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp .5 1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của vốn kinh doanh

1.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định và đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động kinh doanh ổn định Tuy nhiên, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có vốn - yếu tố quyết định đến sự thành công và phát triển của doanh nghiệp Vốn kinh doanh là gì và tại sao lại đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp?

Học thuyết kinh tế cổ điển và cổ điển mới xem vốn là yếu tố đầu vào thiết yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm đất đai, lao động và các loại vốn như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu Theo quan điểm này, vốn chủ yếu được đánh giá dựa trên hình thái hiện vật, phản ánh giá trị thực tế của các sản phẩm phục vụ cho sản xuất.

Theo các nhà kinh tế học hiện đại như David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbusch, vốn gồm hai loại chính là vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật bao gồm các hàng hóa đã được sản xuất để sử dụng trong quá trình sản xuất các hàng hóa khác, trong khi vốn tài chính gồm các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp dùng để hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh Sự phân chia này giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và nguồn lực tài chính trong nền kinh tế, góp phần tối ưu hóa quản lý vốn để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học hiện nay và trong giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của Quản trị Kinh doanh, vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp được xem là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt, đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất và kinh doanh Tiền được coi là vốn khi nó đáp ứng các điều kiện cần thiết, trong đó quan trọng nhất là khả năng sinh lợi, giúp doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận và thúc đẩy sự phát triển bền vững Việc xác định tiền là vốn dựa trên đặc điểm sinh lợi của nó chính là yếu tố quyết định xem tiền đó có thể góp phần vào hoạt động đầu tư, mở rộng quy mô và nâng cao giá trị thương hiệu của doanh nghiệp hay không.

- Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định

- Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ để tiến hành kinh doanh.

Khi đã có đủ về lượng, tiền cần được vận động nhằm mục đích sinh lời để trở thành vốn thực thụ Điều kiện về lượng và chất được coi là những yếu tố cần thiết để tiền biến thành vốn, trong khi điều kiện thứ ba chính là đặc điểm cơ bản nhất của vốn (điều kiện đủ) Vì vậy, tiền không vận động sẽ trở thành tiền "chết", còn nếu vận động mà không nhằm mục đích sinh lời thì không phải là vốn thực thụ.

Sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ sau:

T -H - > SLĐ - SẢN XUẤT -H’ -T’ ĐTLĐ (Trong đó T’ > T)

Trong quá trình sản xuất, vốn kinh doanh bắt đầu từ hình thái tiền tệ (T), sau đó được doanh nghiệp sử dụng để đầu tư vào tư liệu lao động (TLLĐ), đối tượng lao động (ĐTLĐ) và thuê sức lao động (SLĐ) Quá trình này biến vốn từ hình thái tiền tệ thành các yếu tố của quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hoá và hình thành vốn dưới dạng tư bản hàng hoá Khi tiêu thụ hàng hoá, vốn trở lại hình thái tiền tệ, quay về trạng thái ban đầu, và quá trình này gọi là chu kỳ vận động của vốn Trong quá trình vận động, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm kết thúc phải là giá trị (T’ > T); nếu tiền không quay về với giá trị lớn hơn, đồng vốn sẽ không hiệu quả, ảnh hưởng đến chu kỳ vận động tiếp theo của vốn Vì vậy, trong quá trình tuần hoàn, vốn cần bảo toàn giá trị và ngày càng lớn lên để đảm bảo hiệu quả sản xuất và kinh doanh.

Phương thức vận động của vốn phụ thuộc vào đặc điểm loại hình doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ thường theo công thức (T-T’), giúp dễ dàng quản lý dòng vốn Trong khi đó, các doanh nghiệp thương mại dịch vụ thể hiện sự vận động của vốn qua phương thức T – H – T’, nhờ quá trình này, vốn ban đầu không chỉ được bảo toàn mà còn có khả năng sinh lời hiệu quả.

Như vậy ta có thể rút ra kết luận :

Vốn kinh doanh thể hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp ra đời và đóng vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Vốn kinh doanh không chỉ đảm bảo khả năng hoạt động ban đầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng và cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh có những đặc điểm cơ bản sau :

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trong kinh doanh, vốn cần có giá trị về mặt thời gian, yêu cầu các doanh nghiệp xem xét yếu tố thời gian vận động của vốn để bảo toàn giá trị và tối đa hóa lợi nhuận Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hội nhập, biến động về giá cả và lạm phát khiến sức mua và giá trị đồng tiền thay đổi theo thời gian, đòi hỏi doanh nghiệp phải tính đến các biến động này để đảm bảo sự sinh lời của vốn Vốn dưới dạng tài sản cố định dễ bị hao mòn vô hình nhanh chóng, vì vậy việc xác định thời gian vận động sinh lời của vốn là yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

- Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải được quan niệm là hàng hoá song đó là một loại “hàng hoá đặc biệt”.

1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh là không thể tránh khỏi, các

Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp (DN) cần liên tục đổi mới về mẫu mã sản phẩm và nâng cấp máy móc thiết bị nhằm tăng năng lực sản xuất Yếu tố hàng đầu để thực hiện điều này là vốn, đặc biệt là vốn lưu động (VKD), và sử dụng nguồn vốn này một cách hiệu quả để thúc đẩy hoạt động kinh doanh Vốn chính là nền tảng quan trọng giúp DN duy trì hoạt động liên tục, tránh trì trệ trong quá trình sản xuất kinh doanh Vai trò của vốn thể hiện rõ qua khả năng đầu tư mở rộng quy mô, cải tiến công nghệ và đảm bảo thanh khoản cho doanh nghiệp Thiếu vốn sẽ làm cho quá trình sản xuất, kinh doanh của DN bị gián đoạn, giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Về mặt pháp lý, để thành lập doanh nghiệp, điều kiện đầu tiên là phải có vốn điều lệ phù hợp Số vốn này tối thiểu phải bằng vốn pháp định để xác định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải duy trì một mức vốn nhất định để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục; nếu không duy trì đủ vốn, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng phá sản hoặc giải thể, không thể tiếp tục hoạt động.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn là phần tài chính quan trọng làm nền tảng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để duy trì và phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc bảo toàn và sử dụng vốn hiệu quả, nhằm đảm bảo sự tồn tại và cạnh tranh trên thị trường.

Hiệu quả sử dụng vốn cũng được hiểu theo các góc độ khác nhau:

Các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dựa trên tỷ suất sinh lời mà doanh nghiệp cần đạt để đáp ứng yêu cầu kỳ vọng lợi nhuận từ phía họ Tỷ suất sinh lời phản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư Việc doanh nghiệp đáp ứng được tỷ lệ sinh lời mong muốn sẽ thu hút sự quan tâm và tin tưởng từ các nhà đầu tư, góp phần nâng cao giá trị doanh nghiệp trên thị trường.

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên tỷ suất lợi nhuận ròng thực tế đã loại trừ ảnh hưởng của lạm phát, đảm bảo phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động Lợi ích từ việc sử dụng vốn phải đáp ứng tối đa nhu cầu của doanh nghiệp và lợi ích của nhà đầu tư, tạo ra giá trị cao nhất cho các bên liên quan.

+ Quan điểm khác cho rằng: Khi thu nhập đủ bù đắp được hoàn toàn chi phí bỏ ra đó là sử dụng vốn hiệu quả.

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được đo lường thông qua hệ thống các chỉ tiêu quan trọng như khả năng sinh lời, năng lực hoạt động và tốc độ luân chuyển vốn Những chỉ tiêu này phản ánh khả năng tối ưu hoá sử dụng nguồn lực để tạo ra lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và duy trì dòng vốn liên tục Việc phân tích các chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác mức độ hiệu quả trong việc quản lý vốn và thúc đẩy tăng trưởng bền vững Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố quyết định để doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh, qua đó đo lường lợi nhuận thu về so với nguồn vốn đã bỏ ra Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng tăng Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò then chốt giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển trên thị trường cạnh tranh khốc liệt Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện nhất định nhằm tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh đạt kết quả tốt hơn.

- Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để, tránh không nhàn rỗi, không sinh lời.

- Phải sử dụng vốn một các tiết kiệm và hợp lý.

- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ, không để vốn bị sử dụng sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý.

Doanh nghiệp cần thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để kịp thời phát hiện các mặt hạn chế và đề ra các biện pháp khắc phục phù hợp Việc này giúp doanh nghiệp cải thiện quản lý và tối ưu hóa việc sử dụng vốn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Đánh giá định kỳ về hiệu quả vốn là chìa khóa để doanh nghiệp phát huy những ưu điểm và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh

Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh đo lường số lần vốn kinh doanh trong kỳ được luân chuyển, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn Chỉ tiêu này càng cao, cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn ngày càng hiệu quả hơn và khả năng sinh lợi tăng lên Do đó, tăng vòng quay vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực hoạt động và tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.

Vòng quay toàn bộ vốn VKD bình quân

Tỷ suất sinh lời VKD thể hiện khả năng sinh lời của vốn kinh doanh trước lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả, sức sinh lời của vốn lớn và thu hút các nhà đầu tư quan tâm Do đó, tỷ suất sinh lời VKD là yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp trên thị trường.

Tỷ suất lợi nhuận VKD = LN trước thuế và lãi vay

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận VCSH

Chỉ tiêu này thể hiện mức sinh lợi trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu trung bình trong kỳ, cho biết số đồng lợi nhuận sau thuế mà chủ sở hữu thu về từ mỗi đồng vốn đã đầu tư Đây là chỉ số quan trọng giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận từ tài sản của cổ đông Tỷ lệ Return on Equity (ROE) cao cho thấy công ty hoạt động hiệu quả và có khả năng sinh lợi tốt cho các chủ sở hữu Việc nắm vững chỉ tiêu này giúp nhà đầu tư đánh giá tiềm năng sinh lợi của doanh nghiệp một cách chính xác hơn.

Ngoài ra người ta còn dùng hệ số nợ và các hệ số về khả năng thanh toán để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của DN

(1) Hệ số nợ: chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Hệ số nợ Nợ phải trả Tổng nguồn vốn của DN

(2) Hệ số vốn chủ sở hữu : chỉ tiêu này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

Hệ số vốnchủ sở hữu Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn của DN

Hay : Hệ số vốn chủ sở hữu = 1- Hệ số nợ

Hệ số vốn chủ sở hữu và hệ số nợ đều là những chỉ số quan trọng hàng đầu phản ánh cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Việc phân tích hai chỉ số này giúp đánh giá mức độ tự chủ tài chính và khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh Chúng thể hiện rõ ràng mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp trong việc huy động và quản lý vốn.

Phân tích các hệ số kết cấu nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp Nó giúp các nhà quản lý đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp Việc này còn giúp xác định chiến lược mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động đầu tư, cũng như lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn hiệu quả.

Dưới đây là các chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung, đồng thời, để đo lường hiệu quả riêng của từng loại vốn, doanh nghiệp có thể áp dụng các chỉ tiêu phân tích tài chính phù hợp để đưa ra quyết định chính xác hơn.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc biến mỗi đồng vốn cố định thành doanh thu thuần bán hàng Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, phản ánh mức độ tối ưu hóa của tài sản trong quá trình kinh doanh Việc tối ưu hóa hiệu suất này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng lợi nhuận, đồng thời cung cấp cơ sở để đưa ra các quyết định đầu tư và quản lý tài chính chính xác hơn.

Hiệu suất sử dụng VCĐ bình quân trong kỳ Trong đó:

VCĐ bq = VCĐ đk + VCĐ ck

VCĐ đầu kỳ ( cuối kỳ) = NG TSCĐ Đkỳ ( cuối kỳ) - KH Lkế Đkỳ (cuối kỳ)

- Chỉ tiêu hàm lượng VCĐ : Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ

Chỉ tiêu này đo lường số đồng vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp Điều này phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng vốn cố định, khi chỉ số càng nhỏ cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động một cách hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực Việc kiểm soát chỉ tiêu này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp trong thị trường.

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VCĐ: Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với VCĐ B/q trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = LNST x 100 VCĐ bq trong kỳ

- Hệ số hao mòn TSCĐ : Là quan hệ tỷ lệ giữa số tiền khấu hao luỹ kế TSCĐ ở thời điểm đánh giá với nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đó

Hệ số hao mòn TSCĐ thể hiện mức độ hao mòn của tài sản cố định tại thời điểm đánh giá, phản ánh tình trạng sử dụng và độ cũ kỹ của tài sản Chỉ số này giúp xác định năng lực sản xuất còn lại của TSCĐ, từ đó hỗ trợ quản lý và lập kế hoạch bảo trì, sửa chữa phù hợp để duy trì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc đánh giá chính xác hệ số hao mòn TSCĐ là yếu tố quan trọng để đưa ra các quyết định về sử dụng và đầu tư mới cho tài sản cố định.

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ : Là quan hệ tỷ lệ giữa DTT và NG TSCĐ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = DTT

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng DTT

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn kinh doanh thể hiện sự phong phú và đa dạng, luôn vận động không ngừng và thay đổi hình thái liên tục Quá trình biến động của vốn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, góp phần hình thành sức mạnh và sự linh hoạt của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

Việc lựa chọn phương án đầu tư và lập kế hoạch kinh doanh đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã hấp dẫn, giá thành cạnh tranh và được thị trường chấp nhận, hiệu quả kinh doanh sẽ tăng cao Ngược lại, sản phẩm kém chất lượng, không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng sẽ dẫn đến việc tiêu thụ khó khăn, gây tồn đọng vốn và giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng vốn hiệu quả của doanh nghiệp Để đạt được hiệu quả cao, bộ máy quản lý cần có trình độ chuyên môn cao, năng lực vững vàng và được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp Trình độ quản lý là yếu tố then chốt quyết định thành công của hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tổ chức sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất.

Việc đầu tư vào các tài sản không sử dụng hoặc chưa sử dụng quá lớn, cùng với việc vay nợ quá nhiều hoặc sử dụng không hiệu quả nguồn vốn nội bộ, dẫn đến không khai thác tối đa tác dụng của vốn và làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Quản lý tốt cơ cấu tài sản và nguồn vốn giúp tối ưu hóa sử dụng nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Xác định chính xác nhu cầu vốn kinh doanh là bước quan trọng để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả Việc không xác định đúng nhu cầu vốn có thể gây ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn và khả năng phát triển của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần phân tích kỹ lưỡng để ước lượng chính xác nhu cầu vốn, từ đó tối ưu hoá dòng tiền và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Trình độ tay nghề của người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả khai thác tối đa khả năng của máy móc thiết bị hiện đại Khi công nhân có trình độ cao, họ dễ dàng thích ứng với yêu cầu kỹ thuật tiên tiến, từ đó góp phần vận hành máy móc hiệu quả hơn Điều này giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất của doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường.

Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi việc mua sắm máy móc, trang thiết bị và vật tư không phù hợp với quy trình sản xuất cũng như không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, dẫn đến lãng phí nguồn lực và gây thiệt hại cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Đồng thời, việc không tận dụng hết các loại phế phẩm, phế liệu trong quá trình sản xuất còn làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và tăng chi phí không cần thiết Tiến hành cải tiến quy trình mua sắm và nâng cao kỹ thuật sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa năng lực sản xuất, giảm thiểu lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

Là yếu tố bên ngoài nhưng đôi khi đóng vai trò quyết định tới hiệu quả sử dụng vốn của DN.

Các chính sách vĩ mô của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các chế độ pháp lý và chủ trương thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Khi các chính sách kinh tế của Nhà nước phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp, chúng sẽ mang lại nhiều lợi thế cạnh tranh, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp.

Rủi ro trong kinh doanh như hoả hoạn và lũ lụt có thể gây thiệt hại lớn cho tài sản của doanh nghiệp, dẫn đến giảm giá trị tài sản và ảnh hưởng tiêu cực đến vốn của công ty Những rủi ro này đe dọa sự tồn tại của doanh nghiệp và cần được quản lý hiệu quả để bảo vệ tài chính và duy trì hoạt động kinh doanh bền vững Việc phòng ngừa rủi ro tự nhiên như hoả hoạn, lũ lụt đóng vai trò quan trọng trong chiến lược bảo vệ tài sản doanh nghiệp và đảm bảo vốn luôn được duy trì ổn định.

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ mang lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp chấp nhận rủi ro để tiếp cận nhanh chóng các thành tựu mới Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không nắm bắt kịp thời những tiến bộ này, họ có thể gặp phải nguy cơ bị tụt hậu và mất đi lợi thế cạnh tranh trên thị trường Do đó, việc thích nghi và ứng dụng hiệu quả các tiến bộ công nghệ là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thời đại số hóa.

DN sẽ bị hao mòn vô hình và dẫn tới DN bị mất vốn

Nền kinh tế biến động mạnh với các yếu tố như lạm phát, thiểu phát, sự biến động của thị trường và cạnh tranh gay gắt ảnh hưởng lớn đến cách doanh nghiệp tổ chức và sử dụng vốn Những biến động này đòi hỏi doanh nghiệp phải thích nghi linh hoạt để duy trì hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự phát triển bền vững Quản lý vốn trong môi trường kinh tế đầy thử thách đòi hỏi chiến lược phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.

Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải có vốn đủ lớn và việc bảo toàn vốn là yếu tố then chốt để duy trì hoạt động Việc tổ chức huy động và sử dụng vốn hiệu quả đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giữ vững vị thế cạnh tranh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh luôn là ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp, nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng suất làm việc Do đó, quản lý vốn hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

- Thứ nhất: Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn kinh doanh đối với các DN.

Vốn đảm bảo cho hoạt động liên tục của doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu để đảm bảo sản xuất kinh doanh diễn ra đều đặn và ổn định Để thực hiện các hoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần kết hợp các yếu tố như đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động, yêu cầu phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để tăng thêm tài sản và mở rộng hoạt động kinh doanh Vì vậy, vốn kinh doanh quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp và xác lập vị thế trên thị trường, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

+ Vốn có vai trò định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ, trình độ trang thiết bị và máy móc ngày càng hiện đại giúp nâng cao năng suất lao động và đòi hỏi doanh nghiệp cần có lượng vốn lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn tạo điều kiện để chớp thời cơ, tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ và đảm bảo khả năng thanh toán Doanh nghiệp có đủ tiềm lực tài chính sẽ dễ dàng vượt qua các khó khăn, rủi ro trong kinh doanh Để đạt được điều đó, doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Thứ hai: Xuất phát từ mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này, các nhà quản trị tài chính cần quản lý tốt vốn qua từng khâu của quá trình sản xuất, nghiên cứu thị trường hiệu quả, tổ chức tốt hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Sau mỗi chu kỳ sản xuất, vốn không những phải được bảo toàn mà còn phải phát triển, đồng thời doanh nghiệp phải có lãi để tái đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất, góp phần nâng cao giá trị doanh nghiệp và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

- Thứ ba: Các tác động khác

Trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và quyết liệt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trở thành yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp dành ưu thế cạnh tranh và duy trì vị thế vững chắc trên thị trường.

DN nào sử dụng vốn tốt hơn sẽ có hiệu quả kinh doanh cao, lợi nhuận cao và có điều kiện trong phát triển kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp (DN) đóng vai trò là đơn vị tự chủ trong hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả sản xuất và kinh doanh của mình Điều này giúp thúc đẩy tính tự chịu trách nhiệm và nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh Các doanh nghiệp cần linh hoạt điều chỉnh chiến lược để phù hợp với biến động của thị trường, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

Do đó, các DN phải có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả.

Trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong huy động vốn do lãi suất vay tăng cao, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh Nếu doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, nguy cơ vỡ nợ và không có khả năng thanh toán rất dễ xảy ra, đe dọa đến sự tồn tại của doanh nghiệp Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo an toàn tài chính và duy trì hoạt động ổn định trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Chương 1 của luận văn đã nêu cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Cụ thể luận văn đã trình bày: Khái niệm, phân loại, đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến vốn kinh doanh; các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh đồng thời nêu ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Ngoài ra, trong chương này tác giả cũng nêu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp bao gồm các nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan từ chính bản thân các doanh nghiệp Trên cơ sở lý luận của chương 1, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Cty TNHH MTV Muối Việt Nam - Chi nhánh Muối Hà nộiđược trình bày tại chương 2 của luận văn.

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MUỐI VIỆT NAM - CHI NHÁNH MUỐI HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

Tổng quan vềcông tyTNHH MTV Muối Việt Nam - Chi nhánh Muối Hà nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Một Thành Viên Muối Việt Nam là đơn vị thành viên 100% vốn nhà nước thuộc Tổng công ty Lương thực Miền Bắc, được thành lập ngày 06/4/2012 theo quyết định của Tổng công ty Tiền thân của công ty là Tổng công ty Muối Việt Nam, chuyên kinh doanh mặt hàng muối và có nhiệm vụ thu mua muối nguyên liệu từ diêm dân, cũng như sản xuất, chế biến muối Iốt để cung ứng cho toàn dân.

Ngày 17/5/1995, Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) đã ra quyết định thành lập Tổng công ty Muối Việt Nam, nhằm liên kết các chi nhánh và xí nghiệp muối tại các địa phương trên cả nước Đây là bước ngoặt quan trọng trong việc nâng cao năng lực sản xuất và quản lý ngành muối Việt Nam Tháng 5 năm 1995 đánh dấu sự hợp nhất và phát triển bền vững của ngành muối, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và đảm bảo nguồn cung trong nước.

- Năm 1997, Tổng công ty muối Việt Nam chuyển sang trực thuộc sự quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Tổng công ty muối Việt Nam không chỉ hoạt động kinh doanh mặt hàng muối mà còn đảm nhận các nhiệm vụ chính trị – xã hội quan trọng như bảo đảm cân đối nguồn cung muối, cung cấp muối Iốt cho các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa theo chính sách của nhà nước, đồng thời thực hiện công tác bình ổn giá muối trên thị trường để đảm bảo ổn định giá cả và hỗ trợ cộng đồng.

Để thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Mối Việt Nam đã tiến hành cổ phần hóa từng bước Tính đến cuối năm 2007, hầu hết doanh nghiệp đã cổ phần hóa thành công, chỉ còn lại Văn phòng Tổng công ty và một số đơn vị phụ thuộc chưa chuyển đổi Quá trình này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và cổ phần hóa góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổng công ty.

Chính phủ xác định muối và lương thực là những mặt hàng thiết yếu của đời sống xã hội, cần tổ chức sắp xếp lại trong chiến lược đổi mới doanh nghiệp nhà nước Cuối năm 2009, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chủ trương sáp nhập Tổng công ty Muối vào Tổng công ty Lương thực Miền Bắc để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển ngành Sau sáp nhập, Tổng công ty Lương thực Miền Bắc tiến hành tổ chức lại các đơn vị thành viên, chuyển các doanh nghiệp muối cũ thành các công ty trực thuộc nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa nguồn lực.

Vào ngày 06/4/2012, Tổng công ty Lương thực Miền Bắc đã quyết định thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Muối Việt Nam, dựa trên việc chuyển đổi từ các công ty thuộc Tổng công ty Muối cũ Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 27/4/2012, kế thừa toàn bộ chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty Muối trước đó.

Chi nhánhMuối Hà Nội là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Muối Việt Nam được thành lập vào ngày 24 tháng 6 năm 2012

Thông tin về Chi nhánhMuối Hà Nội như sau:

- Địa chỉ: Số 74 ngõ 1 Phố Phú Viên – Phường Bồ Đề – Quận Long Biên –

Ngành nghề kinh doanh của Chi nhánhMuối Hà nội bao gồm:

1 Cung cấp các sản phẩm muối chất lượng cao sử dụng công nghệ tiên tiến như: muối tinh sấy và không sấy, muối iốt, muối hạt nguyên liệu các loại

2 Thiết kế, chế tạo và cung cấp các thiết bị lẻ phục vụ chuyên ngành như: các loại máy nghiền, máy sàng, máy rửa, máy khuấy, máy trộn iốt,máy sấy, băng tải, các loại máy bơm muối hạt

3 Tư vấn đầu tư, đào tạo, chuyển giao công nghệ sản xuất và chế biến muối.

4 Công ty chuyên nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, lắp đặt đồng bộ các nhà máy chế biến muối tinh chất lượng cao, các nhà máy rửa muối công nghiệp

Phạm vi kinh doanh và hoạt động

 Công ty được phép kinh doanh theo quy định của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật.

Chi nhánh có thể thực hiện các hình thức kinh doanh khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với ngành nghề và mang lại lợi nhuận cho công ty Các hoạt động này do Công ty Muối Việt Nam xem xét, xác nhận và phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp Việc mở rộng các hình thức kinh doanh giúp chi nhánh tận dụng cơ hội thị trường, tăng doanh thu và nâng cao vị thế cạnh tranh trong ngành Các hoạt động này đều tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo tính hợp pháp và bền vững của doanh nghiệp.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánhMuối Hà nội

Chi nhánh được phép kinh doanh các ngành nghề phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ được giao, đồng thời mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động theo khả năng và nhu cầu thị trường Khả năng khai thác, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

+ Tổ chức tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nước đầu tư.

Dưới sự phê duyệt của Quyết định số 2227/QĐ-BNN-CB ngày 26/9/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhiệm vụ chính sách về "Thu mua muối cho diêm dân và sản xuất, cung ứng muối" đã được triển khai Chương trình này nhằm đảm bảo hỗ trợ diêm dân ổn định thu nhập và thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp muối bền vững tại địa phương Việc thực hiện chính sách này góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất muối, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm muối Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.

Mỗi năm, tổ chức thu mua muối cho diêm dân với giá đảm bảo lợi nhuận từ 20-30% nhằm ổn định hoạt động sản xuất Việc này không chỉ giúp duy trì hệ sinh thái muối bền vững mà còn nâng cao mức sống của người nông dân làm muối Chính sách ổn định giá mua muối góp phần thúc đẩy phát triển ngành muối, đảm bảo thu nhập ổn định cho cộng đồng diêm dân.

Dựa trên khối lượng muối mua của diêm dân, chúng tôi tiến hành sản xuất và cung cấp muối Iốt chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu thị trường và hỗ trợ người dân nghèo vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 7/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ Việc này góp phần phòng chống các rối loạn do thiếu hụt Iốt, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy phát triển bền vững vùng đặc biệt khó khăn.

Chế biến và sản xuất muối Iốt đảm bảo chất lượng cao để cung cấp cho thị trường, giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn muối Iốt đạt tiêu chuẩn hàng ngày Việc sử dụng muối Iốt chất lượng cao đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh bướu cổ và các vấn đề về đần độn Bằng cách đảm bảo nguồn cung ứng muối Iốt đạt tiêu chuẩn, chúng ta góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy phong trào sử dụng sản phẩm an toàn, có lợi cho sức khỏe.

Quản lý sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo phát triển các nguồn vốn kinh doanh.

Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH MTV Muối Việt Nam –

2.2.1 Cơ cấu tài sản của Chi nhánh Muối Hà nội giai đoạn 2014-2016

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu tài sản của Chi nhánh Muối Hà nội Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh

I Tiền và các khoản tương đương tiền 442 4.1 1,927 17.0 620 4.3 442 4.1 1,927 17.0

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - 0.0 - 0.0 - 0.0 - 0.0 - 0.0

III Các khoản phải thu ngắn hạn 3,859 36.0 3,085 27.3 4,254 29.8 3,859 36.0 3,085 27.3

2 Trả trước cho người bán 5 0.0 - 0.0 - 0.0 5 0.0 - 0.0

3 Phải thu nội bộ NH 1,840 17.2 1,924 17.0 1,925 13.5 1,840 17.2 1,924 17.0

5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (20) -0.2 (20) -0.2 (20) -0.1 (20) -0.2 (20) -0.2

6 Tài sản thiếu chờ xử lý - 0.0 34 0.3 21 0.1 - 0.0 34 0.3

V Tài sản ngắn hạn khác 258 2.4 353 3.1 724 5.1 258 2.4 353 3.1

1 Chi phí trả trước NH 0.0 311 2.7 651 4.6 0.0 311 2.7

2 Thuế GTGT được khấu trừ 0.0 42 0.4 73 0.5 0.0 42 0.4

2 Giá trị hao mòn lũy kế (2,912) -27.2 (3,143) -27.8 (3,353) -23.5 (2,912) -27.2 (3,143

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0.0 - 0.0 - 0.0 0.0 - 0.0

III Tài sản dài hạn khác 678 6.3 - 0.0 - 0.0 678 6.3 - 0.0

(Nguồn: BCTC Chi nhánh Muối Hà nội trong 3 năm 2014-2016)

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu và tăng trưởng của tài sản

Qua bảng 2.3 và biểu đồ 2.1, tổng tài sản của chi nhánh trong ba năm phân tích liên tục tăng, thể hiện sự phát triển ổn định Trong đó, năm 2015 ghi nhận mức tăng 605 triệu đồng (tương đương 5,65%) so với năm 2014, còn năm 2016, tổng tài sản tăng thêm 2.949 triệu đồng (tương đương 26,07%) so với năm trước Sự gia tăng này chủ yếu do sự tăng trưởng của tài sản ngắn hạn, phản ánh khả năng quản lý và mở rộng hoạt động tài chính của chi nhánh.

Dựa trên bảng cơ cấu tài sản của công ty, có thể thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao, luôn trên 84% tổng tài sản, phản ánh khả năng thanh khoản nhanh chóng của công ty Cụ thể, năm 2014, tài sản ngắn hạn đạt 8.995 triệu đồng, chiếm 84% tổng tài sản, cho thấy công ty chủ yếu đầu tư vào các tài sản ngắn hạn để duy trì hoạt động linh hoạt và xử lý các nghĩa vụ tài chính kịp thời.

2015, tài sản ngắn hạn tăng 884 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 9,83% Năm

Trong năm 2016, tỷ trọng tài sản ngắn hạn của chi nhánh đạt mức cao nhất là 89,6% trên tổng tài sản, tăng 2.899 triệu đồng so với năm 2015, đạt giá trị 12.778 triệu đồng Sự tăng trưởng mạnh mẽ của tài sản ngắn hạn trong năm này chủ yếu do hàng tồn kho của chi nhánh lớn, khi đã tận dụng cơ hội giá muối xuống đáy để tích trữ hàng hóa chờ chính sách hỗ trợ từ Nhà nước nhằm đẩy giá muối tăng trở lại và thu lợi nhuận từ việc bán hàng sau đó.

Vì chi nhánh muối Hà Nội là doanh nghiệp thương mại, nên tổng tài sản của TSDH chỉ chiếm một phần nhỏ và có xu hướng giảm mạnh qua các năm do giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định tăng lên Chi nhánh không có các khoản đầu tư tài chính dài hạn trong các năm này Trong năm 2014, chi nhánh phát sinh khoản tài sản dài hạn khác là chi phí trả trước dài hạn, do ký hợp đồng sửa chữa máy móc sản xuất cho thời hạn 5 năm nhưng toàn bộ chi phí sửa chữa được hạch toán trong năm 2014 vì bên sửa chữa không xuất trình được hóa đơn giá trị gia tăng Tài sản dài hạn của chi nhánh năm 2014 đạt 1.713 triệu đồng, tuy nhiên, đến năm 2015, khoản mục này giảm xuống.

Vào năm 2016, giá trị tài sản cố định (TSCĐ) của chi nhánh đã tăng trở lại lên 1.484 triệu đồng sau một giai đoạn giảm mạnh 16,29% xuống còn 279 triệu đồng Sự tăng trưởng này chủ yếu nhờ việc chi nhánh nhập thêm một máy lọc mới có giá trị 470 triệu đồng, góp phần nâng tổng giá trị TSCĐ sau hao mòn lũy kế thêm 260 triệu đồng so với năm 2015 Tuy nhiên, phần lớn TSCĐ của chi nhánh hiện đều đã cũ, phần khấu hao gần hết, đòi hỏi chi nhánh cần có chiến lược thay thế tài sản cố định phù hợp về cả số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu thị trường.

2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2014-2016

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh Muối Hà Nội Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh

2 Phải trả cho người bán 3,886 36.3 3,644 32.2 6,565 46.0 (242) -6.23 2,921 80.16

3 Người mua trả tiền trước 200 1.9 200 1.8 200 1.4 - 0.00 - 0.00

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 7 0.1 1 0.0 1.5 0.0 (6) -85.71 1 50.00

5 Phải trả người lao động 98 0.9 353 3.1 90.5 0.6 255 260.20 (263) -74.4

8 Quỹ khen thưởng phúc lợi 5 0.0 4.5 0.0 - 0.0 - 0.00 (5) -100

9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 517 4.8 58.5 0.5 45 0.3 (458) -88.67 (14) -23.1

II.Nguồn kinh phí và quỹ khác - 0.0 - - 0.0 - - - -

(Nguồn: BCTC của chi nhánh Muối Hà nội giai đoạn 2014-2016)

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu và tăng trưởng của nguồn vốn

Cùng với sự tăng lên của tổng tài sản, tổng nguồn vốn cũng tăng theo.

Sự biến động của tổng nguồn vốn chủ yếu bị chi phối bởi nợ phải trả

Trong năm 2014, Nợ phải trả chiếm đến 100% tổng nguồn vốn, và từ đó đến năm 2016, tỷ lệ này duy trì trên 99%, thể hiện sự phụ thuộc lớn vào nợ ngắn hạn Chi nhánh không có Nợ dài hạn, do đó toàn bộ Nợ phải trả đều tập trung trong các khoản mục Nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn tăng từ 10.708 triệu đồng năm 2014 lên 11.270 triệu đồng năm 2015, tăng 562 triệu đồng, tương ứng mức tăng 5,25% Đến năm 2016, khoản mục này tiếp tục tăng mạnh, đạt 14.245 triệu đồng, tăng 26,4% so với năm 2015.

Vay ngắn hạn là khoản vay của chi nhánh ngân hàng nhằm bổ sung vốn kinh doanh Đến cuối năm 2015, chi nhánh đã trả hết khoản vay này, và từ năm 2016, chi nhánh không còn vay vốn ngắn hạn từ ngân hàng, giúp giảm rõ rệt các chi phí tài chính Năm 2015, khoản vay ngắn hạn trị giá 1.015 triệu đồng, chiếm 9,5% tổng nguồn vốn, nhưng đã giảm 30,25% trong năm đó, chỉ còn 708 triệu đồng Để giảm thiểu chi phí phát sinh trong năm 2016, chi nhánh đã chuyển khoản vay sang người lao động tại công ty với lãi suất thấp hơn, nhằm hỗ trợ chi nhánh vượt qua thời kỳ khó khăn.

Phải trả cho người bán là khoản chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của công ty, thấp nhất năm 2015 chiếm 32,2% và cao nhất năm

Trong năm 2016, chiếm dụng vốn đạt tỷ lệ 46%, phản ánh khoản vốn mà chi nhánh đã thu hồi từ đối tác thông qua việc mua hàng trả trước và đặt cọc Khoản mục này càng cao càng có lợi vì giúp chi nhánh có nguồn tài chính ngắn hạn không tốn phí huy động, hỗ trợ hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn trong thời gian ngắn Việc tăng vốn chiếm dụng này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động tài chính linh hoạt và nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.

Chi nhánh Muối Hà Nội thuộc Công ty TNHH MTV Muối Việt Nam, có 100% vốn nhà nước góp vốn và không có vốn chủ sở hữu riêng Hàng năm, chi nhánh chỉ ghi nhận phần lợi nhuận kinh doanh có lãi chưa phân phối vào vốn chủ sở hữu của công ty mẹ Trong năm 2014, do chi nhánh gặp thất thoát lỗ, nên không ghi nhận vốn chủ sở hữu nào tại thời điểm đó.

Khi vốn hoạt động của chi nhánh chủ yếu dựa vào vay nợ, cho thấy chi nhánh gặp khó khăn trong tự chủ tài chính và tiềm ẩn nhiều rủi ro tài chính Tình trạng vay nợ từ cán bộ công nhân viên và nợ lương hàng năm gây áp lực lớn cho người lao động, là dấu hiệu cảnh báo về rủi ro tài chính kéo dài của chi nhánh Để cải thiện tình hình, giải pháp trong tương lai là giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận giữ lại, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.

2.3.Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Muối Việt Nam – Chi nhánh Muối Hà nội giai đoạn 2014 2016

2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.3.1.1 Cơ cấu tài sản cố định và vốn cố định

Vốn cố định đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của chi nhánh, góp phần tạo ra lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh Chi nhánh Muối Hà Nội, hoạt động trong lĩnh vực thương mại, có vốn cố định tương đối nhỏ so với tổng tài sản Để hiểu rõ diễn biến của vốn cố định, cần phân tích cơ cấu của vốn này trong từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.

Cơ cấu và biến động VCĐ

Quy chế quản lý tài sản cố định của chi nhánh :

Việc mua sắm tài sản cố định tại công ty TNHH một thành viên Muối Việt Nam và chi nhánh được thực hiện theo đúng điều lệ công ty Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm trước việc mua sắm này và được phép đầu tư các dự án có giá trị dưới 300 triệu đồng Đồng thời, giám đốc có quyền ký hợp đồng mua sắm tài sản cố định với giá trị dưới 200 triệu đồng, đảm bảo quy trình mua sắm phù hợp với quy định của công ty.

Việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định tại Công ty Muối Việt Nam được thực hiện theo đúng điều lệ của công ty và quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản Quá trình này có thể thông qua tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc do công ty tự tổ chức công khai, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các trình tự, thủ tục được quy định Trong trường hợp tài sản có giá trị nhỏ, chủ tịch hoặc giám đốc (được chủ tịch ủy quyền) sẽ quyết định phương thức bán, chọn lựa giữa đấu giá hoặc chào giá cạnh tranh, không thấp hơn mức giá thị trường, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình thanh lý tài sản.

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: được công ty lựa chọn phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

Bảng 2.5: Kết cấu tài sản dài hạn của chi nhánh giai đoạn 2014-2016 Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh

2 Giá trị hao mòn lũy kế (2,912) -281.4 (3,143) -219.2 (3,353) -225.9 (231) 7.93 (210) 6.68

II Các khoản ĐTTC dài hạn 0 0 0 0 0 - - - -

(Nguồn: Bảng BCTC của chi nhánh Muối Hà nội giai đoạn 2014-2016)

Trong 3 năm từ 2014-2016 chi nhánh không đầu tư tài chính dài hạn, do đó tổng tài sản dài hạn của chi nhánh chủ yếu là tài sản cố định Chỉ có duy nhất năm 2014 có phát sinh một khoản tài sản dài hạn khác có giá trị là 678 triệu đồng, 2 năm còn lại tổng tài sản dài hạn bằng tài sản cố định Cụ thể, tài sản dài hạn năm 2015 giảm 279 triệu đồng so với năm 2014 và đạt giá trị1.434 triệu đồng Năm 2016, chi nhánh có nhập thêm máy móc mới, nên giá trị tài sản dài hạn tăng thêm 50 triệu đồng và đạt 1484 triệu đồng Vì đặc điểm là 1 chi nhánh nhỏ trong công ty TNHH MTV Muối Việt nam, do đó chi nhánh muối Hà nội được cấp phép vốn hạn chế, cơ sở hạ tầng còn tương đối lạc hậu Mục đích hoạt động trong ngành nông sản được bảo hộ, nên lợi nhuận sinh ra rất thấp, do đó chi nhánh có muốn đầu tư vào tài sản cố định cũng không có vốn, trường hợp có đi vay vốn về đầu tư thì lợi nhuận thu được cũng rất khó để bù đắp chi phí đã chi ra.

Tài sản cố định Tài sản khác

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu và sự tăng trưởng của tài sản dài hạn của Chi nhánh

Qua biểu đồ 2.3 ta thấy, sự tăng trưởng rõ rệt của tài sản cố định trong

Trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2016, tổng giá trị tài sản cố định của chi nhánh đã tăng từ 1.035 triệu đồng lên 1.484,8 triệu đồng, tương ứng mức tăng 449 triệu đồng so với năm 2013 Tuy nhiên, mức tăng này không phản ánh chính xác giá trị thực của tài sản do ảnh hưởng của giá trị hao mòn qua các năm Nhiều máy móc tại chi nhánh đã không còn giá trị khấu hao, nhưng vẫn còn khả năng vận hành tốt để duy trì hoạt động sản xuất, góp phần làm giảm đáng kể giá trị tài sản cố định trên báo cáo tài chính so với công suất thực của tài sản đó.

Tình hình khấu hao và Giá trị còn lại

Chi nhánh Muối Hà nội tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của TSCĐ.

Tỷ lệ khâu hao phù hợp Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài Chính, cụ thể như sau:

+ Đối với TSCĐHH: Nhà cửa, vật kiến trúc 5-25 năm, máy móc, thiết bị 4-6 năm, phương tiện vận tải 3-10 năm, tài sản khác 2-5 năm,

Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Muối Việt

2.4.1 Những kết quả đạt được của chi nhánh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đóng vai trò then chốt trong thúc đẩy tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp Sự vận động hiệu quả của đồng vốn chính là yếu tố quyết định thành bại của doanh nghiệp, do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ là vấn đề sống còn mà còn là chiến lược cạnh tranh cốt lõi giúp doanh nghiệp duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh thành công.

Chi nhánh Muối Hà Nội thuộc Công ty TNHH MTV Muối Việt Nam, một doanh nghiệp hoạt động chuyên về sản xuất muối và máy móc phục vụ quá trình làm muối và tách lọc, đã khẳng định uy tín qua kết quả kinh doanh ngày càng khả quan Công ty thể hiện năng lực làm ăn có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước, trong khi công tác quản lý và sử dụng vốn ngày càng được nâng cao, góp phần đạt được những thành tích nổi bật trong ngành muối.

Lợi nhuận của công ty đã xuất hiện, dù chưa lớn, nhưng chi nhánh vẫn đảm bảo nguyên tắc hoạt động là doanh thu đủ để bù đắp chi phí và mang lại lợi nhuận.

Trước áp lực giảm sút đáng kể của thị trường muối nội địa thời gian gần đây, công ty đã khẳng định được vị thế vững chắc trên thị trường nhờ duy trì mối quan hệ đối tác tin cậy Nhờ đó, công ty tự tin đảm bảo kết quả hoạt động kinh doanh năm tới sẽ khả quan hơn so với năm trước.

Ba là, chi nhánh tiếp tục đầu tư vào tài sản cố định nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Việc này giúp xây dựng thương hiệu muối sạch và an toàn, tạo niềm tin vững chắc với khách hàng Đầu tư vào thiết bị mới và công nghệ tiên tiến là bước đi chiến lược để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất Qua đó, chi nhánh không ngừng nâng cao giá trị thương hiệu và mở rộng thị trường trong lĩnh vực muối sạch, an toàn.

Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên của chi nhánh luôn ổn định với mức thu nhập cao hơn trung bình, giúp họ có tinh thần làm việc lâu dài và gắn bó lâu dài tại chi nhánh, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.

Trong năm qua, công ty đã khai thác triệt để tiềm năng, giữ vững thị trường hiện có và không ngừng mở rộng sang các thị trường mới Mặc dù thị trường muối chưa có dấu hiệu hồi phục, công ty vẫn nắm bắt được nhu cầu thị trường để đáp ứng tốt hơn, duy trì và giữ chân các khách hàng lớn cùng khách hàng tiềm năng Nhờ đó, doanh nghiệp đã tăng doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận và củng cố vốn kinh doanh để phát triển bền vững.

Sáu là, công ty đã tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại và hoàn thiện dây chuyền sản xuất Nhờ đó, năng suất lao động được nâng cao, góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh một cách rõ rệt.

Hàng năm, công ty luôn chú trọng trích lập các khoản dự phòng cần thiết như dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng các khoản phải thu khó đòi nhằm đảm bảo tính minh bạch và ổn định tài chính Việc này giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao khả năng kiểm soát các khoản nợ xấu Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là một chính sách quan trọng để phản ánh chính xác giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho trên sổ sách Ngoài ra, trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi giúp công ty phòng ngừa thiệt hại từ các khoản nợ khó thu hồi, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tăng cường sức khỏe tài chính doanh nghiệp Các hoạt động này thể hiện cam kết của công ty trong việc duy trì hoạt động kinh doanh bền vững và tuân thủ các quy định kế toán và thuế hiện hành.

Từ đó giảm thiểu các rủi ro tài chính, nâng cao sự an toàn cho công ty.

2.4.2 Những hạn chế của chi nhánh

Tiền và các khoản tương đương tiền tại các chi nhánh đang duy trì ở mức quá thấp, gây khó khăn trong việc đáp ứng các khoản nợ đến hạn khi cần thanh toán bằng tiền mặt.

Vào thứ hai, hàng tồn kho ngày càng tăng cao, đặc biệt trong năm 2016, mức tồn kho dự trữ chiếm tới 50,3% tổng vốn của chi nhánh, gây ra tình trạng ứ đọng vốn và ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Ngoài ra, hàng tồn kho dư thừa còn gây phát sinh nhiều chi phí liên quan như chi phí lưu kho, chi phí bảo quản và chi phí bốc xếp, làm tăng gánh nặng tài chính cho chi nhánh.

+ Thứ ba, các khoản phải thu có xu hướng tăng cao, đặc biệt trong năm

Trong năm 2016, chi nhánh gặp khó khăn về vốn do khách hàng chiếm dụng, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Chính vì vậy, chi nhánh phải tìm kiếm các nguồn vốn thay thế để duy trì hoạt động, dẫn đến việc gia tăng chi phí lãi vay Đây là một thách thức lớn ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của chi nhánh trong thời điểm đó.

Từ năm 2014 đến 2016, dự phòng hàng tồn kho giảm dần, cho thấy xu hướng giảm đáng kể trong công tác dự phòng rủi ro tồn kho Năm 2016, chi nhánh không còn đủ tiền để trích lập dự phòng do dự phòng hàng tồn kho đã giảm mạnh, phản ánh vấn đề trong quản lý vốn lưu động Thị trường muối trong năm 2016 chững lại, với giá giảm hơn 40% so với cùng kỳ năm 2015, gây ra những bất ổn tài chính và ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh.

Trong các năm 2015 và 2016, tài sản cố định của chi nhánh liên tục tăng đều, thể hiện sự mở rộng về quy mô tài sản của doanh nghiệp Tuy nhiên, vòng quay tài sản cố định lại giảm đi do doanh thu tăng trưởng chậm hoặc thậm chí giảm trong năm 2016, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản không được tối ưu hóa Điều này cho thấy dù chi nhánh đã đầu tư thêm tài sản cố định trong hai năm này, nhưng kết quả đạt được lại không phản ánh mong đợi, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tổng thể.

Chi nhánh không có vốn chủ sở hữu và khả năng tự chủ tài chính, do đó, toàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh dựa vào vốn vay Hệ số thanh toán của chi nhánh thường xuyên không đạt ngưỡng an toàn, cho thấy rủi ro tài chính cao và khả năng thanh khoản hạn chế.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MUỐI VIỆT NAM - CHI NHÁNHMUỐI HÀ NỘI

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chủ biên: TS Phạm Thanh Bình, PGS, TS Nguyễn Đình Kiệm, ThS Đỗ Thu phương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS Phạm Thanh Bình, PGS, TS Nguyễn Đình Kiệm, ThS Đỗ Thu phương
Năm: 2012
2. Chủ biên: GS. TS Ngô Thế Chi, PGS. TS Nguyễn Trọng Cơ, Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, năm 2008 NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS. TS Ngô Thế Chi, PGS. TS Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
3. Chủ biên: GS. TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy, Giáo trình Kế toán tài chính, năm 2009, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: GS. TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
4. Chủ biên: PGS. TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, năm 2008, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
5. Paul, A. Samuelson - Wiliam D. Nordkalls, Kinh tế học, NXB Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Paul, A. Samuelson, William D. Nordkalls
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội
6. PGS.TS Trần Ngọc Thơ, 2005 - Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: PGS.TS Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
7. Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” - Học viện Tài chính, xuất bản năm 2012, nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Tài chính
Năm: 2012
8. Học viện tài chính (2009) – Giáo trình Kế toán quản trị - NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: Học viện tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
9. International seminar, Introduction and promotion of certified fiber max cotton texas, USA (2010), Vietnam cotton and spinning association Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction and promotion of certified fiber max cotton texas, USA
Tác giả: International seminar
Nhà XB: Vietnam cotton and spinning association
Năm: 2010
12. Báo cáo tài chính công ty TNHH MTV Muối – chi nhánh Muối Hà nội, năm 2014, năm 2015, năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính công ty TNHH MTV Muối – chi nhánh Muối Hà nội
Năm: 2014, 2015, 2016
13. Tài liệu nội bộ, điều lệ hoạt động của chi nhánh Muối Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nội bộ, điều lệ hoạt động của chi nhánh Muối Hà nội
14. Website công ty muối Việt nam: muoivietnam.vn 15. Trang website:http://vietstock.vn và http://cafef.vn Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w