Cao học ngân hàng Lớp 8 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI *** BÙI QUỲNH NGA NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LÁNG HÒA LẠC, H[.]
LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tổng quan về NHTM
1.1.1 Các loại hình NHTM và vai trò của NHTM a Khái niệm về NHTM và các loại hình NHTM
Khái niệm về ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa khác nhau tùy theo từng quốc gia Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi năm 2004, NHTM được hiểu là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh liên quan, bao gồm nhận gửi tiền, cung cấp tín dụng và các dịch vụ thanh toán Hiện nay, nhiều tổ chức tài chính như công ty chứng khoán, quỹ hỗ trợ và công ty bảo hiểm đang mở rộng dịch vụ để cạnh tranh với ngân hàng, bao gồm lĩnh vực bất động sản, môi giới chứng khoán, hoạt động bảo hiểm và đầu tư quỹ hỗ trợ, nhằm đa dạng hóa các dịch vụ tài chính phục vụ khách hàng.
Ngân hàng (NH) là loại hình tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là các sản phẩm tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán NH thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với các tổ chức kinh doanh khác trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy hoạt động tài chính và phát triển kinh tế quốc gia.
Phân loại dựa vào hình thức sở hữu:
- NHTM quốc doanh (State owned Commercial Bank): Là NHTM được thành lập bằng 100% vốn của Nhà nước
Ngân hàng Thương mại Cổ phần (NHTM CP) là ngân hàng được thành lập dưới dạng công ty cổ phần, hoạt động kinh doanh theo mô hình cổ phần để thúc đẩy phát triển kinh tế NHTM CP tuân thủ các quy định pháp luật của Chính phủ và các quy chế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) khi thực hiện các hoạt động ngân hàng Với mô hình cổ phần, ngân hàng này hướng tới việc huy động vốn hiệu quả, mở rộng hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính Việt Nam.
NHTM liên doanh là ngân hàng được thành lập dựa trên vốn góp của Ngân hàng Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có trụ sở tại Việt Nam và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Foreign Bank Branch) là các ngân hàng được thành lập theo luật pháp của nước ngoài nhưng hoạt động theo quy định của luật pháp Việt Nam Ngoài các loại hình ngân hàng thông thường, Việt Nam còn có hai ngân hàng đặc biệt của Chính phủ hoạt động mà không vì lợi nhuận, bao gồm Ngân hàng Phát triển Việt Nam (Development Bank of Vietnam) và Ngân hàng Chính sách xã hội (Social Policy Bank), góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội bền vững của đất nước.
Phân loại dựa vào chiến lược kinh doanh và mối quan hệ giữa NH với khách hàng:
Ngân hàng bán buôn (Wholesale Banking) chuyên cung cấp dịch vụ tài chính cho các khách hàng doanh nghiệp lớn như tập đoàn kinh tế và công ty quy mô lớn, thay vì phục vụ khách hàng cá nhân Dịch vụ này tập trung vào các hoạt động giao dịch và tài trợ phù hợp với nhu cầu của các tổ chức lớn, giúp tối ưu hóa các chiến lược tài chính doanh nghiệp Với phạm vi hoạt động rộng, ngân hàng bán buôn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sự phát triển và mở rộng của các tập đoàn kinh tế lớn trên thị trường.
- NH bán lẻ (Retail Banking): Là NH chủ yếu giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng là cá nhân
Ngân hàng Nhà nước (NH) vừa thực hiện cả hoạt động bán buôn và bán lẻ, cung cấp dịch vụ tài chính cho cả doanh nghiệp và cá nhân Đa số các chi nhánh ngân hàng đều phục vụ đa dạng đối tượng khách hàng, từ các doanh nghiệp lớn đến cá nhân có nhu cầu ngân hàng hàng ngày Việc này giúp ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động, tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng và đa dạng hóa nguồn thu Nhờ vào chiến lược này, ngân hàng nâng cao hiệu quả dịch vụ, tạo sự linh hoạt và thuận tiện cho khách hàng trong việc giao dịch ngân hàng.
Các ngân hàng nước ngoài như ABM–AMRO Bank, Deutsche Bank, The Chase Manhattan Bank đều hoạt động theo mô hình ngân hàng bán buôn, tập trung chủ yếu vào các dịch vụ lớn cho khách hàng doanh nghiệp Trong khi đó, hầu hết các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đều kết hợp cả hoạt động bán buôn và bán lẻ, phục vụ đa dạng nhu cầu của khách hàng Hiện nay, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã bắt đầu mở rộng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, hướng tới khách hàng cá nhân, sau khi được phép hoạt động bán lẻ theo cam kết mở cửa thị trường sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
Phân loại dựa vào quan hệ tổ chức:
Hội sở NH là trung tâm tập trung quyền lực cao nhất của ngân hàng, đảm nhiệm vai trò điều hành chính và quản lý toàn bộ hoạt động ngân hàng Đây cũng là nơi cung cấp các dịch vụ ngân hàng toàn diện và đa dạng hơn so với các chi nhánh và phòng giao dịch, giúp đảm bảo hoạt động ngân hàng diễn ra hiệu quả và thống nhất.
Ngân hàng chi nhánh các cấp (cấp 1, cấp 2) và phòng giao dịch có quy mô nhỏ hơn hội sở ngân hàng, chủ yếu cung cấp các dịch vụ cơ bản như huy động vốn, thanh toán và cho vay Chức năng chính của các chi nhánh và phòng giao dịch là mở rộng mạng lưới phục vụ khách hàng, thực hiện các giao dịch ngân hàng hàng ngày và hỗ trợ hoạt động của ngân hàng tại địa phương Vai trò của ngân hàng thương mại trong hệ thống tài chính là thúc đẩy thanh khoản, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận các dịch vụ tài chính phù hợp, góp phần phát triển kinh tế bền vững.
Ngân hàng thương mại không thể thiếu trong nền sản xuất hàng hóa và đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế của mọi quốc gia Dù các hệ thống tài chính ở các nước khác nhau có trình độ phát triển khác nhau, ngân hàng thương mại vẫn giữ vị trí ưu thế trong hệ thống trung gian tài chính Một nền kinh tế chỉ có thể phát triển nhanh, bền vững khi có hệ thống ngân hàng thương mại vững mạnh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Chức năng chủ yếu của NHTM là:
Các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian tài chính quan trọng trong việc chuyển giao vốn từ các thực thể có vốn nhàn rỗi đến những đơn vị có nhu cầu vay vốn NHTM huy động vốn thông qua tiền gửi và phát hành các công cụ tài chính trên thị trường để xây dựng nguồn vốn ổn định Nhờ đó, ngân hàng có thể cung cấp vốn cho doanh nghiệp và cá nhân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và lưu thông dòng tiền hiệu quả.
NH cấp tín dụng cho những khách hàng có nhu cầu về vốn tiền tệ hay mua chứng khoán
Chức năng trung gian thanh toán, còn gọi là chức năng thủ quỹ, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế bằng cách quản lý hoạt động thu chi của các thực thể qua hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Trong các nền kinh tế phát triển, mọi cá nhân và tổ chức đều mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng, và NHTM thực hiện các nhiệm vụ thu chi theo lệnh của chủ tài khoản một cách an toàn và thuận tiện hơn so với thanh toán tiền mặt không qua hệ thống ngân hàng NHTM còn bổ sung nguồn vốn với chi phí thấp, tuy nhiên nguồn vốn này thường xuyên biến động, do đó, ngân hàng phải tính toán kỹ lưỡng các yếu tố liên quan đến thời vụ kinh doanh của khách hàng và diễn biến kinh tế chung để quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn này.
Chức năng tạo tiền là kết quả tất yếu của hoạt động huy động vốn, tín dụng và thanh toán không dùng tiền mặt của hệ thống ngân hàng thương mại Quá trình này cho phép hệ thống ngân hàng tạo ra lượng tiền lớn hơn nhiều lần so với số tiền gửi ban đầu, dựa trên nguyên tắc mỗi ngân hàng chỉ cho vay trong phạm vi tiền gửi của mình Lượng tiền mà các ngân hàng thương mại tạo ra phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ an toàn mà họ giữ lại Ngân hàng Nhà nước sử dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để điều chỉnh khối lượng tiền cơ bản cần phát hành nhằm duy trì mức cung tiền tệ phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ.
Ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính quan trọng bằng cách thu hút các khoản tiết kiệm của người dân và doanh nghiệp để cung cấp vốn phục vụ nhu cầu mở rộng hoạt động Nhờ đó, ngân hàng trở thành cầu nối hiệu quả giữa tiết kiệm và đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động của NHTM
1.2.1 Kết cấu nguồn vốn của NHTM
Nguồn vốn của NHTM bao gồm toàn bộ các khoản tiền mà ngân hàng tạo lập và huy động để thực hiện hoạt động cho vay và đáp ứng các nhu cầu kinh doanh Các nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động từ khách hàng và thị trường, vốn vay từ các tổ chức tín dụng và các nguồn vốn khác Trong đó, vốn chủ sở hữu là một trong những thành phần quan trọng, thể hiện khả năng tự bổ sung và nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu là điều kiện bắt buộc theo quy định của pháp luật để ngân hàng có thể hoạt động hợp pháp, đồng thời là loại vốn có thể sử dụng lâu dài trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Vốn chủ sở hữu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại, vì nó thực hiện nhiều chức năng không thể thay thế, góp phần đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của ngân hàng.
- Cung cấp nguồn lực ban đầu giúp cho NH có thể duy trì hoạt động khi mới thành lập;
- Cơ sở tạo niềm tin cho khách hàng đến giao dịch với NH;
- Phòng ngừa rủi ro kinh doanh cho NH
Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn vốn của NH do đặc trưng trong kinh doanh NH là huy động để cho vay Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu có vai trò rất quan trọng do đặc trưng của nguồn vốn này là rất ổn định Khi
NH đi vào hoạt đông, vốn chủ sở hữu thường nằm dưới dạng trụ sở, văn phòng, kho bãi, xe cộ, trang thiết bị, dự trữ hay ký quỹ tại NHTW… Vốn chủ sở hữu thể hiện sức mạnh bản thân NH, là chỗ dựa quan trọng đảm bảo thanh toán tiền lãi cho các khoản vay khi NH lâm vào tình trạng xấu nhất là phá sản Với chức năng bảo vệ này, vốn chủ sở hữu được coi như tài sản đảm bảo mang lại niềm tin với khách hàng.Nó là căn cứ quyết định đến quy mô và khối lượng vốn huy động bên ngoài của NH cũng như danh mục tài sản đầu tư của NHTM… Nguồn hình thành nên vốn chủ sở hữu gồm nguồn hình thành ban đầu, nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, nguồn vay nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phần và các quỹ.
Nguồn vốn hình thành ban đầu
Vốn chủ sở hữu ban đầu hình thành khi NH bắt đầu hoạt động với tính chất sở hữu và nguồn hình thành khác nhau.Nếu là NH sở hữu nhà nước thì do ngân sách nhà nước cấp, nếu là NH TMCP thì do cổ đông đóng góp, nếu là NH liên doanh thì do các bên tham gia liên doanh góp
Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Trong quá trình hoạt động, NH gia tăng vốn của chủ theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể
Nguồn vốn bổ sung từ lợi nhuận là khi hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận ròng lớn hơn không, ngân hàng có thể chuyển một phần lợi nhuận này thành vốn để tái đầu tư Tỷ lệ tích lũy từ lợi nhuận ròng phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong tương lai cũng như quyết định của chủ ngân hàng về việc tích lũy hoặc tiêu dùng lợi nhuận Các ngân hàng lâu năm, có lợi nhuận ròng cao và nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận sẽ cao hơn so với vốn chủ sở hữu ban đầu.
Nguồn bổ sung vốn từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm hoặc cấp thêm là giải pháp giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới trang thiết bị và đáp ứng yêu cầu tăng vốn của chủ sở hữu theo quy định của NHNN Hình thức huy động này có đặc điểm không thường xuyên nhưng mang lại lợi ích lớn khi ngân hàng cần có lượng vốn sở hữu lớn để phát triển hoạt động.
Ngân hàng Nhà nước (NH) có nhiều quỹ với mục đích khác nhau, phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Các quỹ này được hình thành từ nguồn thu nhập hàng năm của NH, đảm bảo nguồn vốn ổn định để hỗ trợ các hoạt động phát triển và quản lý rủi ro Các quỹ này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường tài chính của ngân hàng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và ổn định thị trường tài chính.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Có mục đích tăng cường vốn tự có ban đầu.
- Ngoài ra, NH còn có các quỹ đặc biệt khác như Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, quỹ khẩu hao tài sản cố định,… b.Nguồn huy động
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Quy mô tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác, thông thường chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của NH
- Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt buộc, do vậy chi phí tiền gửi thường cao hơn lãi trả cho tiền gửi.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NH Vốn huy động của NHTM bao gồm:
- Tiền gửi thanh toán: Là tiền gửi do khách hàng gửi vào nhằm mục đích nhờ
NH giữ hộ và thanh toán hộ, đảm bảo chi trả các hoạt động mua bán hàng hóa dịch vụ và các khoản chi phí trong đời sống, kinh doanh một cách an toàn và thuận tiện Tiền gửi giao dịch có đặc điểm chính là khả năng phát hành séc, lãi suất thấp và tính không ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa chi phí huy động nguồn vốn Nhìn chung, chi phí huy động nguồn tiền từ hình thức này rất thấp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng và đáp ứng nhu cầu khách hàng linh hoạt.
Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cá nhân là khoản tiền gửi nhằm bảo toàn vốn và sinh lời từ các khoản tiết kiệm, với lãi suất cao hơn so với tiền gửi thanh toán Đây là hình thức gửi tiền phổ biến giúp các tổ chức và cá nhân tích lũy và tăng trưởng tài chính Ngoài ra, nguồn đi vay cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính của các doanh nghiệp và tổ chức xã hội, hỗ trợ họ mở rộng hoạt động kinh doanh và thúc đẩy phát triển kinh tế.
Nguồn vốn đi vay của ngân hàng là các khoản vay bổ sung khi khả năng huy động vốn nội bộ thiếu hụt, nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả cho khách hàng tăng cao Các nguồn đi vay này có thể đến từ Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng khác hoặc thị trường vốn, giúp ngân hàng duy trì thanh khoản và hoạt động ổn định trong mọi tình huống.
Vay từ NHNN là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của các ngân hàng thương mại (NHTM), giúp duy trì hoạt động ổn định của hệ thống tài chính Việc cấp vốn này thường được thực hiện thông qua các hình thức như tái chiết khấu các giấy tờ có giá của NHTM, cho vay tái cấp vốn hoặc cho vay theo hạn mức tín dụng Với vai trò là người cho vay cuối cùng, NHNN xem xét kỹ lưỡng việc cấp vốn để kiểm soát lượng tiền trong lưu thông, từ đó đảm bảo sự cân đối và ổn định của nền kinh tế Nguồn vốn vay từ NHNN rất quan trọng, vì nó giúp các tổ chức tín dụng hoạt động bình thường và hỗ trợ thanh khoản thị trường.
Các hình thức huy động vốn của NHTM
Tùy theo tiêu chí, mục đích huy động vốn mà có nhiều hình thức huy động vốn khác nhau Cụ thể:
- Phân theo loại tiền: huy động vốn nội tệ và ngoại tệ.
- Phân theo phạm vi huy động: huy động vốn trong nước và nước ngoài
- Phân theo kỳ hạn huy động: huy động vốn ngắn, trung và dài hạn
1.3.1 Huy động vốn nội tệ và ngoại tệ
Trong cơ cấu vốn huy động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, gồm có vốn huy động bằng đồng VND và ngoại tệ, chủ yếu là USD và EUR Trong đó, huy động vốn nội tệ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động và mở rộng quy mô của ngân hàng Việc tăng cường huy động vốn nội tệ giúp đảm bảo sự ổn định tài chính và hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương.
Tiền gửi nội tệ của các tầng lớp dân cư chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm, chiếm quy mô lớn trong tổng nguồn huy động nội tệ, tuy nhiên tăng trưởng không ổn định Một số nhược điểm của huy động tiền gửi tiết kiệm là lãi suất huy động bình quân cao và kỳ hạn tiền gửi thường ngắn, dưới 12 tháng, khiến khả năng sử dụng vốn, dịch chuyển kỳ hạn dư nợ và kết quả kinh doanh của ngân hàng gặp hạn chế Điều này cũng làm giảm sức cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên thị trường.
- Tiền gửi bằng nội tệ của các TCKT-XH
Nguồn tiền huy động có quy mô lớn và cấu trúc đa dạng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Tiền gửi thường là tiền gửi giao dịch hoặc có kỳ hạn ngắn, với lãi suất thấp Khi ngân hàng huy động được nhiều vốn để cho vay và đầu tư, sẽ giúp duy trì chênh lệch lãi suất giữa trần và sàn, từ đó giảm chi phí vốn bình quân và tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
- Tiền gửi bằng nội tệ của các TCTD khác
Nguồn tiền gửi bằng nội tệ của các tổ chức tín dụng có quy mô và cơ cấu nhỏ trong tổng nguồn tiền gửi Mặc dù nguồn tiền gửi từ các ngân hàng khác thường có mức độ tăng trưởng khá cao, chủ yếu tập trung trong hoạt động thanh toán, nhưng ngân hàng ít sử dụng nguồn này để cho vay và đầu tư.
- Đi vay bằng nội tệ:
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại (NHTM), tuy nhiên, khi cần thiết, các ngân hàng thường vay mượn thêm để đảm bảo hoạt động Trong nhiều quốc gia, Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ giữa nguồn tiền huy động và vốn chủ sở hữu nhằm duy trì sự cân đối ổn định Do đó, trong những giai đoạn nhất định, NHTM phải vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế Việc đi vay bằng đồng nội tệ chủ yếu nhằm đối phó với tình trạng thiếu hụt dự trữ nội tệ, đồng thời huy động vốn ngoại tệ cũng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược tài chính của ngân hàng.
- Tiền gửi bằng ngoại tệ của các tầng lớp dân cư
Tiền gửi bằng ngoại tệ của các tầng lớp dân cư thường chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng từ năm 2006 trở lại đây, lượng kiều hối tăng cao khiến lượng tiền gửi ngoại tệ cũng tăng đáng kể Việc huy động vốn bằng ngoại tệ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ lãi suất ngoại tệ trên thị trường quốc tế và cung tiền VND trong nước.
Tiền gửi bằng ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và xã hội chủ yếu bao gồm các khoản tiền gửi trong thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn ngắn, thường từ 1 tuần đến 3 tháng, đáp ứng nhu cầu giao dịch nhanh chóng và linh hoạt trong hoạt động kinh doanh.
- Tiền gửi bằng ngoại tệ của các TCTD khác:
Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ tại Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động, phản ánh vai trò quan trọng của các nguồn vốn này trong nền kinh tế Trong đó, các ngân hàng thương mại nhà nước là đối tượng cho vay chủ yếu, đóng vai trò then chốt trong việc phân bổ nguồn vốn này để thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước.
- Tiền vay bằng ngoại tệ:
Chỉ khi thực sự cần thiết, ngân hàng thương mại mới thực hiện vay ngoại tệ với lãi suất cao và biến động lớn, do đó khoản vay này thường có quy mô nhỏ Việc vay ngoại tệ chỉ diễn ra trong những trường hợp đặc biệt để đảm bảo hiệu quả và hạn chế rủi ro về lãi suất biến động.
1.3.2 Huy động vốn trong nước và ngoài nước a Huy động vốn trong nước
Huy động vốn trong nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với các tổ chức tín dụng như ngân hàng thương mại (NHTM), vì nguồn vốn này góp phần đảm bảo hoạt động ổn định và phát triển bền vững Trong số các nguồn vốn trong nước, tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động của NHTM, chủ yếu đến từ các doanh nghiệp nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh của họ Thông thường, ngân hàng không phải trả lãi cho khoản tiền này, nhưng tại Việt Nam, để thúc đẩy huy động vốn, các ngân hàng đã áp dụng lãi suất nhằm khuyến khích khách hàng gửi tiền Khoản vốn này có lãi suất thấp hoặc không lãi suất vì đặc điểm biến động phức tạp của chúng, gây ra những thách thức trong quản lý rủi ro.
Vốn trong nước mà NHTM có thể huy động chủ yếu bao gồm tiền gửi tiết kiệm từ dân cư và doanh nghiệp nhằm hưởng lợi nhuận qua lãi suất Ngoài ra, phát hành kỳ phiếu và trái phiếu cũng là các nguồn vốn trong nước, trong đó kỳ phiếu chủ yếu phục vụ vốn ngắn hạn và trái phiếu tạo vốn dài hạn còn ít được quan tâm NHTM cũng có thể huy động vốn từ vay ngân hàng nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng khác, tuy nhiên tại Việt Nam, hoạt động này còn hạn chế do các TCTD phát triển chưa mạnh, chủ yếu tập trung vào vay giữa các ngân hàng nhà nước Ngoài ra, các nguồn vốn khác trong nước bao gồm vay từ công ty mẹ và vốn ủy thác của các tổ chức trong nước.
Lượng vốn nước ngoài chảy vào các nước đang phát triển chủ yếu mang tính dài hạn hoặc trung hạn, như trái phiếu, viện trợ hoặc các khoản vay ngoại tệ Phần lớn nguồn vốn này được sử dụng cho các dự án nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Đối với các quốc gia gặp khó khăn về nguồn vốn nội địa hoặc dự trữ ngoại hối, việc tiếp cận vốn nước ngoài có thể giúp giải quyết nhiều thách thức kinh tế quan trọng.
Hiện nay, đối với các NHTM ở Việt Nam được phép huy động vốn của các tổ chức nước ngoài qua các hình thức sau:
- Vay bằng tiền (vay tài chính)
- Nhập khẩu hàng hoá dịch vụ trả chậm theo phương thức mở L/C
- Thuê tài chính nước ngoài.
- Phát hành trái phiếu ra nước ngoài.
Các loại hình vay nước ngoài cần tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo đó, các ngân hàng thương mại chỉ được huy động vốn từ nước ngoài để bổ sung vốn tín dụng và phải sử dụng đúng mục đích vay Điều kiện này được quy định cụ thể trong Thông tư số 03/1999/TT-NHNN ban hành ngày 12 tháng 8 năm 1999, nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn vay hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Các ngân hàng thương mại cần triển khai các giải pháp sử dụng nguồn vốn tín dụng một cách hiệu quả để nâng cao hiệu suất hoạt động Đặc biệt, ngân hàng nên tập trung vào việc tham gia thực hiện các chương trình quốc gia và các kế hoạch cụ thể do Thủ tướng chính phủ phê duyệt, nhằm tranh thủ sự ủng hộ và đồng thuận từ phía Nhà nước Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn vốn tín dụng mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững của đất nước.
1.3.3 Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn từ thị trường a.Huy động vốn ngắn hạn
Tiền gửi ngắn hạn từ thị trường
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng nhất, luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại Nguồn vốn này không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn mà còn hỗ trợ chuyển đổi kỳ hạn để đầu tư và cho vay dài hạn, giúp ngân hàng giảm bớt gánh nặng thiếu vốn trung và dài hạn, từ đó đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển bền vững.
Vay NHNN và các TCTD khác
Hiệu quả của công tác huy động vốn, các chỉ tiêu xác định hiệu quả huy động vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn
1.4.1 Khái niệm hiệu quả của huy động vốn Để hiểu rõ hơn về khái niệm của hiệu quả huy động vốn ta có thể xem xét trên 2 góc độ:
Để thực hiện công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thành công, xã hội cần huy động một lượng vốn lớn làm nền tảng vật chất, bao gồm xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng thiết yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế Vốn đầu tư cho sản xuất và kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và tăng trưởng bền vững của đất nước.
Để ngân hàng hoạt động hiệu quả và nâng cao khả năng cạnh tranh, cần huy động lượng vốn lớn từ các nguồn trong nước Việc đa dạng hóa các hình thức kinh doanh giúp tăng lợi nhuận và mở rộng thị trường của ngân hàng Chính vì vậy, huy động vốn là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững và thành công của ngân hàng trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Vốn trong nước chủ yếu nằm trong các hộ gia đình dưới dạng tiết kiệm dự phòng, trong khi vốn của các tổ chức kinh tế xã hội không luôn được sử dụng theo chu kỳ sản xuất hay kinh doanh, dẫn đến lượng vốn nhàn rỗi rất lớn Ngân hàng có nhiệm vụ quan trọng là tập trung và thu hút nguồn vốn này để đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các dự án kinh tế xã hội, nhằm biến chúng thành những đồng vốn mang lại hiệu quả kinh tế xã hội Để đạt được mục tiêu đó, ngân hàng cần xây dựng các công tác huy động vốn phù hợp và hiệu quả, và hiệu quả đó phải được đánh giá dựa trên các khía cạnh cụ thể.
Vốn huy động của ngân hàng cần xuất phát từ nhu cầu thực tế của hoạt động kinh doanh, đảm bảo sự tăng trưởng ổn định để đáp ứng các yêu cầu cho vay, thanh toán và các hoạt động khác Vốn huy động phải có tính ổn định về thời gian nhằm tạo sự yên tâm trong sử dụng, tránh tình trạng dòng tiền lớn bị rút ra đột ngột làm giảm khả năng cho vay và đầu tư của ngân hàng Việc huy động vốn ổn định giúp ngân hàng tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn vào các hoạt động sinh lời cao, hạn chế rủi ro thanh khoản Tuy nhiên, ngân hàng không nên huy động hết nguồn vốn dựa trên sự ổn định mà cần căn cứ vào nhu cầu thực tế, đảm bảo huy động vốn vừa đủ để đáp ứng mục tiêu hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả nhất.
1.4.2 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả của huy động vốn Để việc đánh giá về hiệu quả của hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng được chính xác và đầy đủ, các ngân hàng thường sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản sau:
1.4.2.1 Các chỉ tiêu về định lượng
Chỉ tiêu chi phí huy động thường được các ngân hàng sử dụng dựa trên phương pháp tính chi phí trung bình theo nguyên giá Phương pháp này giúp đánh giá chính xác tình hình nguồn vốn trong quá khứ, từ đó hỗ trợ quản lý và dự báo chi phí huy động trong tương lai một cách hiệu quả.
Công thức: Để bù đắp được các khoản chi phí trả lãi thì Chi phí đặt ra phải được tính theo công thức:
Ngoài ra, còn có các phương pháp khác như phương pháp tính phí huy động vốn biên và phương pháp tính phí dự kiến bình quân gia quyền, giúp tối ưu hóa quá trình định giá và nâng cao hiệu quả tài chính.
Chỉ tiêu đánh giá quy mô chất lượng của hoạt động huy động vốn:
- Tỷ lệ vốn huy động tự có: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn tính trên một đồng vốn tự có:
Tỷ lệ vốn huy động trên tổng dư nợ là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cho vay so với khả năng huy động vốn của ngân hàng Chỉ số này phản ánh nhu cầu vốn của ngân hàng, từ đó giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và mức độ cân đối trong hoạt động tín dụng Việc duy trì tỷ lệ hợp lý không chỉ đảm bảo an toàn tài chính mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Tỷ trọng từng loại hình huy động là chỉ tiêu quan trọng giúp xác định kết cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng theo từng thời kỳ Chỉ số này giúp nhận biết những thế mạnh và hạn chế của ngân hàng trong công tác huy động vốn, từ đó thúc đẩy chiến lược phát triển phù hợp Phân tích tỷ trọng huy động theo loại hình giúp ngân hàng tối ưu hoá nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Lãi suất bình quân là chỉ tiêu quan trọng phản ánh mức lãi suất huy động trung bình của ngân hàng trong từng giai đoạn, giúp đánh giá khả năng thu hút khách hàng dựa trên lãi suất và so sánh chi phí huy động vốn giữa các ngân hàng để đưa ra các chiến lược phù hợp.
1.4.2.2 Các chỉ tiêu định tính
Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế, vì người gửi muốn lãi suất cao trong khi người vay mong muốn lãi suất thấp Trong vai trò trung gian, ngân hàng đóng vai trò cầu nối giữa hai đối tượng này và phải điều chỉnh mức lãi suất phù hợp để đảm bảo lợi ích của ngân hàng Để huy động vốn hiệu quả, mỗi ngân hàng cố gắng áp dụng mọi biện pháp nhằm tìm kiếm nguồn vốn với chi phí huy động vốn bình quân nhỏ nhất, đồng thời sử dụng nguồn vốn đó để cho vay với mức lãi suất hợp lý trên thị trường.
Sự đa dạng hóa lãi suất phù hợp với từng hình thức huy động vốn là yếu tố cần thiết để nâng cao hiệu quả chính sách lãi suất của ngân hàng Việc áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt giúp ngân hàng tối thiểu hóa chi phí tài chính trong khi vẫn đảm bảo hoàn thành kế hoạch về nguồn vốn Đặc biệt, mức chi phí trả lãi bình quân được duy trì hợp lý góp phần tăng tính hiệu quả của các chiến lược huy động vốn, từ đó thúc đẩy hoạt động ngân hàng phát triển bền vững.
Các hình thức huy động vốn
Hình thức huy động vốn là các phương pháp ngân hàng sử dụng để thu hút nguồn vốn, góp phần tăng trưởng hoạt động kinh doanh Độ đa dạng của các hình thức huy động vốn thể hiện khả năng hấp thụ nguồn vốn phong phú và linh hoạt của ngân hàng Khi các hình thức huy động vốn được đa dạng hóa, nguồn vốn chảy vào ngân hàng ngày càng nhiều, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động Vì vậy, mức độ đa dạng của các hình thức huy động vốn chính là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn của các ngân hàng thương mại.
Sự đa dạng các công cụ huy động vốn thể hiện trước hết ở số lượng các công cụ ngân hàng sử dụng, phù hợp với đặc điểm và mục tiêu chiến lược kinh doanh của từng ngân hàng Số lượng các công cụ huy động càng nhiều có thể giúp ngân hàng thu hút vốn hiệu quả hơn, nhưng lại bị hạn chế bởi khả năng quản lý của ngân hàng Việc sử dụng nhiều công cụ huy động không đồng nghĩa với hiệu quả cao nếu các công cụ đó không phù hợp với ngân hàng; hiệu quả chỉ thực sự đạt được khi các công cụ huy động phù hợp với đặc điểm của ngân hàng Ngoài ra, đa dạng về số lượng công cụ chưa đủ, ngân hàng còn phải đa dạng về kỳ hạn huy động và loại tiền sử dụng, bao gồm cả nội tệ và ngoại tệ, với mức lãi suất phù hợp để người gửi tiền chấp nhận và cảm thấy hợp lý Do đó, để công tác huy động vốn đạt hiệu quả cao, ngân hàng cần nghiên cứu, phân tích nhu cầu thị trường và dựa trên năng lực của mình để đưa ra các hình thức huy động đa dạng về kỳ hạn và loại tiền tệ.
Tính ổn định của nguồn vốn
Tính ổn định của nguồn vốn ngân hàng bao gồm ổn định về khối lượng, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn, đảm bảo huy động vốn đạt quy mô kế hoạch và phù hợp với nhu cầu kinh doanh Việc cơ cấu vốn hợp lý giữa các nguồn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, cũng như giữa vốn nội tệ và ngoại tệ là yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động ngân hàng Cơ cấu vốn huy động biến đổi ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu “đầu ra” như cho vay, đầu tư, bảo lãnh, từ đó tác động đến lợi nhuận và rủi ro hoạt động Ngoài ra, cơ cấu nguồn vốn huy động còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài và yêu cầu ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu, thích nghi với thị trường để duy trì tính ổn định và hiệu quả.
Kinh nghiệm trong công tác huy động vốn của một số Ngân hàng thương mại
1.5.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trên thế giới
Một số ngân hàng thương mại quốc tế đã áp dụng các hình thức huy động vốn đa dạng nhằm tận dụng tối đa nguồn lực tài chính Các sản phẩm huy động vốn phổ biến mà các ngân hàng ngoại đang triển khai bao gồm trái phiếu, tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản tiết kiệm và các dịch vụ tài chính khác Việc đa dạng hóa hình thức huy động giúp các ngân hàng mở rộng nguồn vốn, duy trì tính thanh khoản và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường tài chính toàn cầu.
HSBC cung cấp dịch vụ tài khoản tiền gửi trực tuyến không yêu cầu số dư tối thiểu hoặc kỳ hạn gửi, giúp khách hàng dễ dàng mở tài khoản miễn phí Khách hàng được hưởng lãi suất không kỳ hạn cao, tính trên số dư hàng ngày và thanh toán một lần vào cuối tháng Tài khoản cho phép gửi tiền và chuyển tiền trực tuyến mọi lúc, mọi nơi qua Internet, đảm bảo tiện lợi và linh hoạt Thủ tục mở tài khoản đơn giản, khách hàng chỉ cần đăng ký trực tuyến trên website của HSBC.
Chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng ANZ là giải pháp an toàn và hấp dẫn cho khách hàng muốn quản lý nguồn tiền với lãi suất cạnh tranh Với kỳ hạn từ 1 đến 12 tháng và số dư tối thiểu 3.000 USD hoặc tương đương, sản phẩm này phù hợp cho các khoản đầu tư cố định Chứng chỉ tiền gửi ANZ bằng đô la Mỹ, đô la Úc, Euro và bảng Anh mang lại lợi ích về lãi suất rõ ràng và tiện lợi, không thể rút tiền trước hạn và chỉ quy đổi ra tiền mặt sau khi đáo hạn tại ngân hàng phát hành.
1.5.2 Kinh nghiệm của một só ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Ngân hàng Đông Á cung cấp sản phẩm tiết kiệm linh hoạt cho khách hàng, cho phép rút tiền bất kỳ lúc nào mà vẫn hưởng lãi suất cao như mức lãi suất có kỳ hạn của tháng trước đó Khách hàng có thể sử dụng sổ tiết kiệm để thực hiện các giao dịch như đảm bảo khoản vay, bảo lãnh, thấu chi thẻ tại Seabank; nhận tiền chuyển khoản trong và ngoài nước; nhận lãi qua Thẻ đa năng Đông Á; tra cứu số dư tài khoản qua internet banking; ủy quyền cho người khác nhận hoặc gửi tiền hộ vào sổ tiết kiệm đã mở (áp dụng từ lần gửi thứ hai trở đi) Ngoài ra, ngân hàng còn hỗ trợ mở sổ tiết kiệm đồng sở hữu, gửi tiền tại một nơi nhưng thực hiện nhiều giao dịch khác nhau với kỳ hạn linh hoạt từ 6 đến 36 tháng, với số dư tối thiểu là 200.000 VND, phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng.
- Quy định về rút trước hạn Thời gian thực gửi < 10 ngày: Không trả lãi
- Thời gian thực gửi từ ẵ kỳ hạn trở xuống: Áp dụng lói suất khụng kỳ hạn.
Thời gian thực gửi trên kỳ hạn là bằng với thời gian của kỳ hạn liền kề trước đó, đảm bảo sự ổn định trong quá trình gửi tiền Lãi suất áp dụng cho khoản tiền gửi này sẽ dựa trên mức lãi suất của kỳ hạn liền kề trước đó, tại thời điểm gửi tiền, giúp khách hàng dễ dàng dự đoán lợi nhuận và lập kế hoạch tài chính phù hợp.
- Thời gian còn lại áp dụng lãi suất không kỳ hạn ( lãi suất tại thời điểm rút trước hạn)
Khi hợp đồng đến hạn, khoản vay tự động đáo hạn cả gốc lẫn lãi, giúp khách hàng dễ dàng thực hiện thủ tục Quy trình mở hồ sơ đơn giản, chỉ yêu cầu khách hàng xuất trình giấy tờ tùy thân như CMND hoặc hộ chiếu để hoàn tất các thủ tục nhanh chóng và thuận tiện.
Tiết kiệm kỳ hạn một ngày của Ngân hàng An Bình (ABBANK) là hình thức gửi tiết kiệm ngắn hạn 24 giờ, mang lại lãi suất cao hàng ngày và khả năng quay vòng vốn tối ưu Khách hàng có thể hưởng lãi hàng ngày mà vẫn đảm bảo sự linh hoạt với nguồn vốn của mình, vì sổ tiết kiệm tự động tái tục và tiền lãi được nhập tự động vào vốn gốc mỗi ngày Sản phẩm này phù hợp cho những ai muốn tối đa hóa lợi nhuận trong thời gian ngắn, với kỳ hạn gửi chỉ 1 ngày (24 giờ), loại tiền gửi bằng VND, và số tiền gửi tối thiểu ban đầu là 50 triệu VND Phương thức trả lãi dựa trên phương pháp tính lãi nhập gốc mỗi 24 giờ, giúp khách hàng dễ dàng theo dõi và quản lý khoản tiết kiệm của mình.
Khách hàng có thể nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản từ tài khoản thanh toán hoặc sổ tiết kiệm để gửi tiền Khách hàng có thể rút tiền đúng hạn hoặc rút trước hạn theo nhu cầu Lãi suất được áp dụng theo biểu lãi suất hiện hành tại từng thời kỳ, đảm bảo minh bạch và phù hợp với quy định của ngân hàng.
Khách hàng cần đến trực tiếp chi nhánh ABBANK để thực hiện thủ tục mở sổ tiết kiệm Khi đến, khách hàng phải xuất trình CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực dài hơn kỳ hạn gửi tiền Ngoài ra, một số giấy tờ khác có thể được yêu cầu để hoàn tất hồ sơ, bao gồm đăng ký chữ ký mẫu lưu tại ABBANK nhằm đảm bảo an toàn và chính xác trong giao dịch.
1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho NH TMCP Công thương Việt Nam
Các sản phẩm huy động vốn dân cư của các ngân hàng trên thế giới và trong nước cho thấy xu hướng phát triển đa dạng nhằm phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của từng quốc gia Tuy nhiên, để hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam cần đa dạng hóa các hình thức huy động vốn ngân hàng, phát triển các sản phẩm ngân hàng phù hợp với thị trường và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Tập trung phân vùng đối tượng khách hàng để có những sảm phẩm phù hợp.Các đối tượng khác nhau có những sản phẩm khác nhau.
Đa dạng các sản phẩm huy động qua tài khoản là chiến lược hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu chi phí lãi suất Ngân hàng nên áp dụng kênh huy động này để tối ưu hóa nguồn vốn Các ngân hàng nước ngoài đặc biệt chú trọng phát triển các sản phẩm qua tài khoản tiền gửi, từ đó tận dụng các dịch vụ đi kèm như chuyển tiền và thanh toán trực tiếp với chi phí đầu tư thấp, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng doanh thu.
Ngân hàng cung cấp đa dạng các kỳ hạn gửi tiền, trong đó kỳ hạn 24 giờ ít được áp dụng nhưng lại rất phù hợp với nhu cầu thanh toán tiền hàng và tiết kiệm của phần lớn cá nhân kinh doanh Việc mở các kỳ hạn linh hoạt giúp khách hàng dễ dàng quản lý dòng tiền, đáp ứng nhanh chóng các giao dịch hàng ngày Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp nhỏ và cá nhân kinh doanh khi cần cất giữ tiền an toàn và thanh khoản cao trong thời gian ngắn nhằm tối ưu hóa hoạt động tài chính.
- Tinh giảm thủ tục giao dịch ngân hàng và đề cao các tiện ích khi sử dụng sản phẩm của ngân hàng.
Chương 1 của luận văn đã trình bày những vấn đề cốt lõi về huy động vốn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, bao gồm kết cấu nguồn vốn, vai trò và các hình thức huy động vốn, cùng với việc làm rõ hiệu quả hoạt động huy động vốn thông qua các chỉ số như quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu, chi phí huy động và mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn Ngoài ra, chương còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả huy động vốn và mở rộng nghiên cứu bằng cách tổng hợp kinh nghiệm của các ngân hàng trong nước và quốc tế, rút ra bài học thực tiễn cho chi nhánh Láng Hòa Lạc Những nội dung này đóng vai trò nền tảng vững chắc để nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn của ngân hàng trong chương 2.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH LÁNG – HÒA LẠC, HÀ NỘI
Khái quát về NH TMCP Công thương Chi nhánh Láng Hòa Lạc
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank chi nhánh Láng Hoà Lạc
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Láng-Hòa Lạc là một thành viên của Ngân hàng Công thương Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 312/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 21/12/2006 Từ PGD Xuân Mai của NHCT Hà Tây, chi nhánh đã tách ra và trở thành đơn vị hoạt động độc lập, trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Do quá trình chuẩn bị ngày 08/01/2007 chi nhánh NHCT Láng- Hoà Lạc mới chính thức đợc công bố thành lập và đi vào hoạt động.
Tháng 5/2008, NHCT Láng- Hoà Lạc khai trương điểm GD Số 1 tại 80B- Cống Sông Bùng- Phùng Xá- Thạch Thất- Hà Tây
Vào ngày 05/08/2009, Hội đồng Quản trị Ngân hàng Công thương Việt Nam quyết định chuyển đổi mô hình từ Ngân hàng Nhà nước sang mô hình Ngân hàng Thương mại cổ phần, đồng thời đổi tên Chi nhánh Láng-Hòa Lạc thành Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Láng-Hòa Lạc Từ ngày 15/08/2009, chi nhánh chính thức hoạt động dưới tên mới Sau đó, ngày 11/11/2009, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ký quyết định thành lập phòng giao dịch Trung Chính trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Láng-Hòa Lạc, đặt tại số 17T1-7T2, đường Hoàng Đạo Thúy, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Tháng 11/2010, NHCT Láng- Hoà Lạc khai trương PGD Chương Mỹ tại khuBắc Sơn- TT Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, tp Hà Nội.
Dù mới hoạt động chỉ trong 6 năm, NHCT Láng-Hòa Lạc đã đối mặt với không ít khó khăn, nhưng vẫn không ngừng tăng trưởng và phát triển qua từng giai đoạn Thành công của doanh nghiệp trong thời gian ngắn cho thấy khả năng vượt qua thử thách và khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường Sự tiến bộ liên tục của NHCT Láng-Hòa Lạc phản ánh nỗ lực không ngừng của đội ngũ lãnh đạo và nhân viên nhằm mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng.
2.1.2 Mô hình tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban Đối với một ngân hàng, tổ chức bộ máy sao cho hợp lý,khoa học đóng vai trò không nhỏ trong việc tăng hiệu suất công việc, dẫn đến tăng lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.Tổ chức bộ máy vừa phải đảm bảo quyền và hiệu quả kiểm soát của Ban Giám Đốc, vừa phải tăng tính độc lập tương đối giữa các phòng ban.Vietinbank Láng- Hoà Lạc dù mới thành lập đợc 6 năm nhng luôn đảm bảo có bộ máy tổ chức đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên. a Mô hình tổ chức b Nhiệm vụ của các phòng ban
Trực tiếp ra các Quyết định, hướng dẫn dẫn thi hành và quản lý hoạt động của tất cả các phòng ban trong phạm vi của mình.
Phòng Khách hàng cỏ nhõn, Phũng khỏch hàng doanh nghiệp
- Tìm kiếm, tiếp thị, tư vấn, hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp,hộ gia đình, cá nhân
- Cung cấp, phát triển, các gói sản phẩm, dịch vụ của NHCT cho khách hàng phù hợp với Quy định của NHCT và NHNN
Phòng Khách hàng cá nhân
Phòng Dịch vụ khách hàng
Phòng kế toán Giao dịch
Phòng tiền tệ, kho quỹ
Theo dõi, giám sát và đôn đốc quá trình thu hồi các khoản nợ vay nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý nợ Phối hợp chặt chẽ với Phòng Quản lý Rủi ro & Nợ để xử lý các khoản nợ có vấn đề và nợ xấu Thực hiện công tác thu hồi các khoản nợ ngoại bảng nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao chất lượng danh mục nợ của ngân hàng.
- Tham mưu cho Ban Giám đốc lãi suất cho vay, lãi suất huy động, chiến lợc phát triển kinh doanh của Chi nhánh.
- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ theo Quy định của NHCT
Thẩm định khách hàng bao gồm việc đánh giá các yếu tố như tài sản bảo đảm (TSBĐ), hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, kế hoạch và phương án sản xuất của doanh nghiệp đề nghị cấp tín dụng Quá trình này giúp xác định khả năng trả nợ và mức độ rủi ro liên quan đến khoản vay Đánh giá lợi ích mang lại khi cấp tín dụng giúp doanh nghiệp và ngân hàng đưa ra quyết định đúng đắn, thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả và đảm bảo an toàn tài chính cho các bên liên quan.
Chúng tôi phối hợp chặt chẽ với bộ phận thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử để cung cấp các dịch vụ thẻ đa dạng, bao gồm thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế (TDQT), và các dịch vụ ngân hàng điện tử qua các kênh SMS, Mobile và Internet.
- Thực hiện các thủ tục liên quan đến giải ngân/ phát hành cam kết bảo lãnh/ Hồ sơ bảo lãnh/ Th tín dụng,…
Thu thập và khai thác thông tin hồ sơ khách hàng là một phần quan trọng trong công tác quản lý và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Việc này được thực hiện theo đúng quy định của Ngân hàng TMCP, nhằm đảm bảo tính chính xác và bảo mật dữ liệu khách hàng Quản lý hồ sơ khách hàng hiệu quả giúp nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường an ninh thông tin và đáp ứng các yêu cầu về pháp lý của ngân hàng.
- Xây dựng điều hành, cân đối nguồn vốn và sử dụng VNĐ và ngoại tệ hàng ngày tại Chi nhánh đảm bảo hiệu quả sử dụng vèn.
Phòng dịch vụ khách hàng
- Chăm sóc khách hàng sau bán, liên lạc, nhắc nhở với khách hàng đến hạn tiết kiệm hoặc khách hàng vay.
- Giải đáp thắc mắc khách hàng trực tiếp hoặc qua điện thoại.
- Tư vấn, giới thiệu các sản phẩm mới của ngân hàng cho khách hàng
- Tổ chức, thực hiện các chương trình khuyến mãi của ngân hàng.
Phòng Kế toán - Giao dịch
Chúng tôi trực tiếp giới thiệu, tư vấn và hỗ trợ khách hàng Hàn Quốc trong quá trình thực hiện các giao dịch, đảm bảo sự thuận tiện và hiệu quả Ngoài ra, chúng tôi tổ chức công tác hạch toán kế toán chính xác, đảm bảo tuân thủ các quy định của Ngân hàng TMCP Các giao dịch tài chính và phi tài chính của toàn chi nhánh đều được thực hiện đúng quy định, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và sự tin tưởng từ khách hàng.
Tiếp nhận chứng từ, kiểm soát và hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời các giao dịch tài chính liên quan đến khách hàng theo đúng chế độ kế toán Các giao dịch này bao gồm gửi/rút tiền, thu/trả lãi và phí cho từng loại tài khoản của khách hàng, cũng như các giao dịch mua bán ngoại tệ Đảm bảo việc ghi nhận chính xác các nghiệp vụ này giúp duy trì sự minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật về kế toán tài chính.
- Phối hợp với phòng Tiền tệ- Kho quỹ: Thực hiện các giao dịch thu- chi tiền mặt tại quầy
- Lập kế hoạch tài chính, Bảng Cân đối tài khoản kế toán theo quy định hiện hành;
- Tạm ứng, thanh toán, quyết toán các khoản chi tiêu nội bộ;
Quản lý vốn của Chi nhánh trong hệ thống NHCT bao gồm nhận vốn, gửi vốn, tính toán, theo dõi và hạch toán các khoản liên quan đến vốn điều hòa, lãi và trả lãi Việc thực hiện các hoạt động này đảm bảo minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính nội bộ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh Việc theo dõi chặt chẽ các khoản vốn nhận và gửi giúp kiểm soát dòng tiền, đồng thời phù hợp với quy định của hệ thống ngân hàng, nâng cao tính tuân thủ và đảm bảo an toàn tài chính.
Phòng Tiền tệ- Kho quỹ
Quản lý toàn diện tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và ấn chỉ quan trọng để đảm bảo an toàn kho quỹ của Chi nhánh tại nơi giao dịch, tại kho bảo quản và trong quá trình vận chuyển Việc này giúp đảm bảo an toàn tài sản, phòng chống mất mát hoặc rủi ro và duy trì an ninh cho hệ thống kho quỹ Quản lý chặt chẽ các hồ sơ bảo đảm và thực hiện các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ tối đa các loại tài sản quan trọng của ngân hàng.
Tổ chức hoạt động thu, chi, giao, nhận và điều chuyển tiền mặt nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu giao dịch của khách hàng Đồng thời, đơn vị giám sát và kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong lĩnh vực tiền tệ, kho quỹ nhằm đảm bảo an toàn và chính xác trong quản lý tài chính Ngoài ra, tổ chức kiểm kê định kỳ tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng cũng như hồ sơ tài sản bảo đảm theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước để duy trì độ chính xác và minh bạch trong hoạt động ngân quỹ.
Cập nhật chính xác số liệu thu, chi tiền mặt của từng món theo đúng nguồn tiền và mệnh giá, đảm bảo thông tin chính xác trên các màn hình hỗ trợ Thủ quỹ và hệ thống BDS.
Giám sát và theo dõi tồn quỹ tiền mặt cùng các giao dịch tiền mặt của Giao dịch viên trên hệ thống nhằm phát hiện sớm các chênh lệch bất thường và các hoạt động có dấu hiệu nghi vấn Quản lý này giúp đảm bảo tính chính xác của số dư tiền mặt và nâng cao khả năng kiểm soát rủi ro trong hoạt động giao dịch Việc theo dõi chặt chẽ các giao dịch tiền mặt còn góp phần ngăn chặn các hành vi gian lận hoặc thất thoát tài chính chạy xuyên suốt quá trình hoạt động.
Phòng Tổ chức- Hành chính
Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Láng-Hòa Lạc
2.2.1 Kết quả huy động vốn
Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn của Vietinbank – Chi nhánh Láng Hòa Lạc giai đoạn 2012-2015 Đơn vị : Tỷ đồng
Năm Số dư huy động vốn So sánh với năm trước
(Nguồn: Báo cáo tổng kết 2012-2015 Vietinbank CN Láng Hòa Lạc)
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đã trải qua giai đoạn khó khăn liên tục với suy thoái ở nhiều quốc gia, khủng hoảng nợ công và thâm hụt ngân sách nghiêm trọng, cùng với mức lạm phát cao Các nền kinh tế lớn đều ghi nhận tăng trưởng thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam khi tốc độ tăng trưởng giảm mạnh, gây ra những tác động tiêu cực và tổn thất lớn cho ngành ngân hàng.
Nhờ sự nỗ lực vươn lên của hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam, Chi nhánh Láng Hòa Lạc luôn chủ động triển khai các chính sách của chính phủ, NHNN và Ngân hàng Công thương để đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng Với tinh thần đoàn kết và quyết tâm cao của cán bộ, nhân viên, chi nhánh đã duy trì đà tăng trưởng bất chấp khó khăn của nền kinh tế, hoàn thành vượt chỉ tiêu, và giữ vững danh hiệu “Đơn vị đạt thành tích xuất sắc” trong hệ thống Cụ thể, huy động vốn của chi nhánh đã tăng từ 3.202,3 tỷ đồng năm 2012 lên 6.874,9 tỷ đồng năm 2015, tăng 3.672,6 tỷ đồng, phản ánh tín hiệu tích cực về hoạt động huy động vốn của ngân hàng.
2.2.2 Kết quả hoạt động cho vay của Chi nhánh Láng Hòa Lạc
Bảng 2.2 Kết quả cho vay của Vietinbank chi nhánh Láng Hòa Lạc Đơn vị: Tỷ đồng
1.Dư nợ cho vay theo loại tiền
2.Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế
3.Dư nợ cho vay theo thời gian
(Nguồn: Báo cáo tổng kết 2012-2015 Vietinbank CN Láng Hòa Lạc)
Trong những năm gần đây, tổng dư nợ cho vay luôn tăng trưởng đều với mức trung bình đạt 41,85%, phản ánh sự mở rộng của hoạt động tín dụng Năm 2012, mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trong nền kinh tế trong nước và thế giới, hoạt động của Chi nhánh vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định Tỷ trọng cho vay của Chi nhánh đã giảm 20,1% so với năm trước, nhưng vẫn duy trì ở mức khá cao so với mặt bằng chung, là một tín hiệu tích cực Thành quả này là kết quả của sự nỗ lực, chấp hành nghiêm quy chế, quy trình nghiệp vụ tín dụng của toàn thể cán bộ, công nhân viên, đồng thời xây dựng mức tăng trưởng phù hợp với tình hình thực tế của Chi nhánh và nền kinh tế.
Từ năm 2012 đến 2015, tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh Láng Hòa Lạc tăng trưởng ổn định với mức trung bình hàng năm 23.39% Đến năm 2015, tổng dư nợ đạt 4.817 tỷ đồng, tăng 2.474 tỷ đồng so với năm 2012 Chính sách cho vay chủ yếu bằng nội tệ, nhưng trong những năm gần đây, chi nhánh đã tăng cường cho vay ngoại tệ, mặc dù tỷ trọng của hình thức này vẫn còn khá thấp, phản ánh xu hướng đa dạng hóa danh mục cho vay.
Theo bảng 2.2, đối tượng đầu tư vốn chính của Ngân hàng TMCP Công thương CN Láng Hòa Lạc tập trung vào khách hàng doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, thể hiện sự quan tâm mở rộng trong lĩnh vực này Chi nhánh Láng Hòa Lạc không ngừng nâng cao hoạt động đầu tư vào các doanh nghiệp, cùng với sự hỗ trợ tích cực từ các cấp ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng Trong giai đoạn này, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp luôn duy trì mức cao, phản ánh sự phát triển tích cực Tuy nhiên, phần lớn dư nợ của chi nhánh là nợ ngắn hạn, cho thấy ngân hàng còn thận trọng trong việc mở rộng các khoản vay trung và dài hạn.
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay phân theo nhóm nợ Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết 2012-2015 Vietinbank CN Láng Hòa Lạc)
Trong giai đoạn 2012-2015, kết quả hoạt động cho vay của Chi nhánh Láng Hòa Lạc được phân theo nhóm nợ, thể hiện rõ qua bảng 2.3 Năm 2012, nền kinh tế Việt Nam đối mặt nhiều khó khăn, doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến tình trạng phá sản và thua lỗ, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thu hồi nợ của các ngân hàng Cụ thể, năm này, Chi nhánh xuất hiện nợ nhóm 3, mặc dù là nợ xấu nhưng chiếm tỷ trọng thấp chỉ 0.09% trong tổng dư nợ Giai đoạn 2013-2015, tình hình tín dụng tiếp tục phát triển, tuy nhiên vẫn còn tồn tại rủi ro về nợ xấu cần được quản lý chặt chẽ.
Năm 2015, dư nợ của Chi nhánh chủ yếu tập trung vào nhóm 1, với tỷ lệ nợ nhóm 2 chiếm thấp, chỉ 0.15%, giảm đáng kể so với 0.47% năm 2013 và 0.34% năm 2014 Không có dư nợ nào thuộc nhóm 3, 4, hoặc 5, cho thấy kết quả rất khả quan, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động Điều này phản ánh rằng Chi nhánh đã thực hiện rất tốt công tác thẩm định cho vay và thu nợ.
Kết quả công tác thu - chi tiền mặt
Trong năm qua, công tác thu chi tiền mặt tại Vietinbank Láng-Hòa Lạc được thực hiện một cách chuyên nghiệp, an toàn và đúng quy trình, đảm bảo thu nhận và chi trả kịp thời theo trách nhiệm của thủ quỹ và giao dịch viên, không để xảy ra sai sót trong quá trình thu chi tiền mặt Ngoài ra, ngân hàng còn đảm nhiệm việc vận chuyển tiền an toàn từ hội sở chính đến các quỹ tiết kiệm và Ngân hàng Nhà nước (NHNN), góp phần duy trì hoạt động tài chính ổn định và tin cậy.
NH Công Thương Việt Nam cùng một số khách hàng có hoạt động thu chi tiền mặt lớn đúng quy định pháp luật Việc quản lý chặt chẽ tài sản cố định, tài sản cố định vô hình, giấy tờ có giá và các khoản tiền mặt giúp đảm bảo an toàn tài chính Công tác kiểm kê hàng tháng và kiểm kê đột xuất được thực hiện định kỳ nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.
Kết quả thu- chi tiền mặt đạt đợc trong 4 năm 2012,2013,2014,2015 như sau:
Bảng 2.4 Kết quả thu chi tiền mặt Đơn vị: T ỷ đồng
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp- Vietinbank Láng- Hoà Lạc)
Từ năm 2012 đến 2015, nền kinh tế chịu nhiều biến động ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng Mặc dù doanh số thu chi tiền mặt ghi nhận mức lớn, nhưng Chi nhánh Láng Hòa Lạc vẫn luôn đạt doanh thu cao và vượt chỉ tiêu Điều này cho thấy việc cung ứng tiền mặt kịp thời, đầy đủ cho khách hàng luôn được đảm bảo, đáp ứng tốt các nhu cầu tài chính trong giai đoạn biến động của nền kinh tế.
Kết quả thu dịch vụ:
Hoạt động dịch vụ ngân hàng mang lại lợi nhuận cao và ít rủi ro, là lĩnh vực kinh doanh chính của NHCT Láng-Hoà Lạc Trong những năm qua, ngân hàng đã khai thác hiệu quả mảng dịch vụ, góp phần hoàn thành vượt kế hoạch đề ra Đây là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh.
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn thu dịch vụ của Vietinbank Láng- Hoà Lạc Đơn vị: Tỷ đồng
Dịch vụ mua bán ngoại tệ
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp- Vietinbank Láng- Hoà Lạc)
Kết quả thu dịch vụ ròng của Chi nhánh tính đến hết ngày 31/12/2015 đạt 454.2 tỷ đồng, tăng 34.7% (tương đương 117.1 tỷ đồng) so với năm 2014 Tất cả các dòng sản phẩm dịch vụ từ 2012 đến 2015 đều vượt kế hoạch và ghi nhận tăng trưởng mạnh mẽ Đặc biệt, các dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thẻ và phí dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nguồn thu nhập cho ngân hàng Chi nhánh đã thể hiện sự quan tâm lớn đến việc phát triển các loại hình dịch vụ để gia tăng lợi nhuận.
Công tác tổ chức đào tạo nguồn nhân lực và tiếp thị khách hàng
Chọn lựa và bố trí cán bộ một cách khoa học và hiệu quả là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực tổ chức Việc thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn giúp cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững doanh nghiệp.
- Thờng xuyên tổ chức đánh giá, phân loại KH để từ đó có biện pháp, chính sách khuyến mãi, tiếp thị, phù hợp với từng nhóm đối tợng KH
2.2.4 Kết quả thu-chi tài chính của Chi nhánh
Trong những năm qua, dù nền kinh tế chung và ngành Ngân hàng gặp nhiều thử thách, nhưng Chi nhánh Láng Hòa Lạc của Vietinbank vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định nhờ vị thế là đơn vị mạnh trong hệ thống Thu nhập của chi nhánh ngày càng gia tăng qua các năm, thể hiện rõ sự phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động của chi nhánh trong bối cảnh khó khăn.
Tổng thu nhập của chi nhánh tăng đều qua các năm, cho thấy xu hướng phát triển tích cực của doanh nghiệp Cụ thể, năm 2012, tổng thu nhập đạt 501,2 tỷ đồng, tăng lên 531,1 tỷ đồng vào năm 2013 (tăng 5,97%), và tiếp tục tăng lên 567,8 tỷ đồng năm 2014 (tăng 6,91%) Năm 2015, thu nhập của chi nhánh đạt 615,1 tỷ đồng, tăng 7,69% so với năm 2014, thể hiện sự tăng trưởng liên tục và ổn định của chi nhánh trong giai đoạn này.
Lợi nhuận của chi nhánh tăng đều theo các năm.Lợi nhuận năm 2012 đạt 185,9 tỷ đồng, năm 2013 đạt 210,1 tỷ đồng, tăng 13.02% so với năm 2012.Năm
2014 đạt 223,2 tỷ đồng tăng 6.24% so với năm 2013, con số này tiếp tục gia tăng đến năm 2015 đạt 265,8 tỷ đồng, tăng 19.09% so với năm 2014.
Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH TMCP Công thương Chi nhánh Láng Hòa Lạc, Hà Nội
2.3.1 Tình hình huy động vốn
Trong bối cảnh lãi suất ngân hàng liên tục biến động những năm gần đây, NH TMCP Công thương CN Láng Hòa Lạc đã nỗ lực duy trì mức tăng trưởng ổn định, điều này thể hiện sự bền bỉ và chiến lược vững vàng của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.
Từ năm 2012 trở đi, cạnh tranh trong lĩnh vực huy động vốn của các ngân hàng thương mại vẫn diễn ra gay gắt, phản ánh xu hướng cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong ngành ngân hàng Vào cuối năm 2011, các ngân hàng đã áp dụng lãi suất huy động đồng loạt trong khoảng từ 11% đến 14%, thể hiện sự cạnh tranh gay gắt để thu hút khách hàng Sự biến động lãi suất huy động này ảnh hưởng đáng kể đến chiến lược tài chính của các ngân hàng, trong đó các NHTM liên tục điều chỉnh để duy trì sức cạnh tranh trên thị trường.
Vào đầu năm 2012, việc thu hút vốn gặp nhiều khó khăn do lãi suất tăng cao vì lạm phát tăng vọt và yêu cầu nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước Trong nửa cuối năm 2012, mặc dù lãi suất huy động đã giảm xuống còn khoảng 9-10%, thị trường huy động vốn vẫn chứng kiến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng, với việc xuất hiện nhiều mức "lãi suất ngầm" được thỏa thuận riêng với khách hàng của các ngân hàng thương mại cổ phần.
Trong bối cảnh cạnh tranh về lãi suất, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) đã tích cực triển khai chính sách đồng bộ nhằm giữ vững an toàn vốn và đạt các chỉ tiêu đề ra Chi nhánh Láng Hòa Lạc đã thực hiện các chiến lược này để vừa đảm bảo an toàn tài chính, vừa duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường Cuộc đua lãi suất giữa các ngân hàng thương mại đang diễn ra quyết liệt, thúc đẩy các ngân hàng áp dụng nhiều chính sách phù hợp để vừa giữ vững vị thế, vừa đáp ứng mục tiêu đã đề ra.
Bảng 2.7 Tình hình huy động vốn Vietinbank CN Láng Hòa Lạc qua các năm Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1.Phân theo đơn vị tiền tệ
TG ngoại tệ quy đổi
3.Phân theo thành phần kinh tế
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2015, Vietinbank CN
Chi nhánh đã nắm chắc diễn biến thị trường và áp dụng các chính sách về lãi suất, khách hàng một cách đồng bộ và linh hoạt Bộ phận đã triển khai giới thiệu đa dạng các sản phẩm tiền gửi với nhiều ưu đãi gia tăng lãi suất, cùng với việc tổ chức các chương trình khuyến mãi, dự thưởng hấp dẫn để thu hút khách hàng Đồng thời, chi nhánh tập trung khai thác nguồn vốn từ các tổ chức như nguồn vốn ODA, quỹ công đoàn, đơn vị sự nghiệp với kỳ hạn và lãi suất hợp lý Nhờ đó, trong những năm qua, chi nhánh luôn duy trì mức tăng trưởng ổn định, gia tăng nguồn vốn từ khách hàng cũ và mở rộng mạng lưới khách hàng mới, đặc biệt là duy trì các khách hàng gửi tiền lớn.
Trong giai đoạn 2012-2015, tổng vốn huy động liên tục tăng trưởng theo bảng số liệu 2.7, phản ánh sự nóng lên chưa từng thấy của thị trường năm 2012 với tình trạng khan hiếm VND Thị trường liên ngân hàng chủ yếu ghi nhận các khoản vay mà không có người cho vay, khiến lãi suất huy động đồng nội tệ liên tục tăng, có lúc vượt quá 20% Ngân hàng Láng Hòa Lạc buộc phải điều chỉnh lãi suất tiền gửi, tăng lãi suất ngắn hạn gần ngang bằng với dài hạn, nhằm thích ứng với mức lãi suất cao Tuy nhiên, lãi suất tăng cao dẫn đến rủi ro về huy động vốn trung và dài hạn trong tương lai, chính vì vậy nguồn vốn huy động trung và dài hạn có xu hướng giảm trong giai đoạn này từ năm 2012 đến 2015.
Năm 2013, tổng nguồn vốn huy động đạt 4.477,5 tỷ đồng, tăng 1.275,2 tỷ đồng (28,48%) so với năm 2012 Thị trường đã trải qua nhiều biến động về lãi suất, tỷ giá vàng và ngoại tệ, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động huy động vốn của các ngân hàng Để thích ứng với những thay đổi của thị trường, các ngân hàng đã linh hoạt sử dụng đồng bộ nhiều giải pháp và chính sách phù hợp với từng giai đoạn, nhằm duy trì hoạt động ổn định và hiệu quả.
Năm 2014, hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại đối mặt với nhiều khó khăn, bao gồm cạnh tranh lãi suất và biến động mạnh của giá vàng, ngoại tệ Tuy nhiên, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đã tăng 1.081,5 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 24,15% so với năm 2013, cho thấy những nỗ lực trong công tác huy động vốn vẫn đạt được kết quả tích cực Dù tốc độ tăng trưởng có giảm so với năm trước, nhưng con số này vẫn phản ánh khả năng chiếm lĩnh thị trường và sáng tạo của Chi nhánh trong việc phát triển các sản phẩm tiền gửi đa dạng cùng chính sách khuyến mại hấp dẫn khách hàng.
Năm 2015, tổng số vốn huy động của chi nhánh là 6.874,9 tỷ đồng, tăng
Trong giai đoạn 2014-2015, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của Chi nhánh Láng Hòa Lạc giảm so với thời kỳ 2012-2013, nhưng vẫn đạt mức tăng trưởng 19,14% so với năm 2014 Mặc dù tốc độ tăng trưởng này chậm lại, nhưng so với toàn hệ thống các ngân hàng thương mại, kết quả vẫn khả quan Chi nhánh Láng Hòa Lạc cần tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được và cố gắng mở rộng hơn nữa để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Dù tình hình kinh tế có nhiều biến động, NH TMCP Công thương Chi nhánh Láng Hòa Lạc vẫn đạt kết quả xuất sắc trong công tác huy động vốn, duy trì tốc độ tăng trưởng cao so với mặt bằng chung Ngân hàng này tuân thủ chặt chẽ chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và liên tục theo dõi diễn biến thị trường cùng hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn để đưa ra các biện pháp phù hợp Các chiến lược điều chỉnh lãi suất, đa dạng hóa các hình thức khuyến mãi, nâng cao nghiệp vụ tư vấn và chăm sóc khách hàng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ Mạng lưới các quỹ tiết kiệm và phòng giao dịch được phân bổ hợp lý tại các khu vực đông dân cư, góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng và giữ vững vị thế trên thị trường.
Ngoài việc huy động vốn từ dân cư, chi nhánh còn tập trung thu hút nguồn vốn từ các tổ chức, doanh nghiệp như Bảo hiểm xã hội Việt Nam, các tổng công ty bảo hiểm, công ty cổ phần Quản lý quỹ đầu tư MB, các công ty xây dựng, trung tâm thương mại và nhiều đơn vị khác Các tổ chức, doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng nguồn vốn của Chi nhánh trong những năm gần đây, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng quy mô tài chính.
2.3.2 Cơ cấu huy động vốn
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đơn vị tiền tệ
Theo bảng 2.8 phân tích nguồn vốn huy động theo đơn vị tiền tệ, có thể thấy rằng nguồn vốn huy động bằng nội tệ vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất Mặc dù tiền gửi nội tệ chiếm ưu thế so với tiền gửi bằng ngoại tệ, tỷ lệ của tiền gửi bằng ngoại tệ đang có xu hướng tăng dần qua các năm Cụ thể, năm 2012, tiền gửi ngoại tệ đã chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn huy động.
Trong những năm gần đây, tỷ lệ đồng nội tệ mất giá đã tăng từ 30.82% vào năm 2013 lên 36.15% vào năm 2015, với các mức tương ứng là 34.95% năm 2013 và 34.99% năm 2014 Điều này cho thấy xu hướng tích trữ tiền bằng đồng ngoại tệ của người dân ngày càng tăng nhằm bảo vệ giá trị tài sản trong bối cảnh đồng nội tệ suy giảm.
Bảng 2.8 Nguồn vốn huy động phân theo đơn vị tiền tệ Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2015,
Vietinbank CN Láng Hòa Lạc)
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đơn vị tiền tệ
♦ Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian
Theo phân tích nguồn vốn theo thời gian, nguồn vốn huy động ngắn hạn có xu hướng gia tăng, trong khi nguồn vốn huy động dài hạn ngày càng giảm qua các năm Cụ thể, năm 2012 tổng nguồn vốn dài hạn đạt 2.001,4 tỷ đồng, đến năm 2015 giảm xuống còn 1.807,7 tỷ đồng Nguyên nhân chính của sự giảm này là do thị trường liên tục biến động về lãi suất trong thời gian qua.
63.85 ở các NHTM luôn bị đẩy lên cao, các NHTM chỉ dám tập trung huy động vốn ngắn hạn.Và quy luật kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao bị phá vỡ thay vào đó việc huy động với lãi suất cao tập trung ở các sản phẩm tiền gửi ngắn hạn.Mặt khác,một phần nguyên nhân là do tâm lý khách hàng không muốn gửi tiền trung- dài hạn vì không thể dự đoán trước lãi suất
Bảng 2.9 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012-2015, Vietinbank CN Láng
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế
Sự tương quan giữa huy động vốn và cho vay
Trong các năm, chênh lệch giữa nguồn vốn huy động và cho vay đều duy trì ở mức dương, thể hiện nguồn vốn huy động của Chi nhánh khá dồi dào và luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn Phần vốn huy động thừa ra này có thể được sử dụng để đầu tư vào các hoạt động sinh lời khác hoặc hỗ trợ các hoạt động khác của ngân hàng, từ đó tăng cường hiệu quả hoạt động và mở rộng quy mô kinh doanh.
Bảng 2.13 Chênh lệch giữa huy động vốn và cho vay Đơn vị: Tỷ đồng
Chênh lệch giữa huy động vốn và cho vay
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012-2015 Vietinbank CN Láng Hòa
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared