1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

101 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Tác giả Lương Quế Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Văn Bản
Trường học Trường Đại học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 598,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (11)
    • 1.1. Khái niệm và vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế (11)
      • 1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa (11)
      • 1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa (12)
      • 1.1.3. Ưu điểm và hạn chế của DNNVV (15)
      • 1.1.4. Vai trò của DNNVV (17)
    • 1.2. Khái niệm và vai trò cho vay của Ngân hàng thương mại đối với DNNVV 12 1. Khái niệm về cho vay DNNVV (19)
      • 1.2.2. Vai trò cho vay của ngân hàng thương mại đối với DNNVV (19)
      • 1.2.3. Các loại cho vay cơ bản đối với DNNVV (21)
      • 1.2.4. Nguyên tắc và điều kiện cho vay (22)
    • 1.3. Quan niệm và các tiêu chí phản ánh hiệu quả đối với DNNVV (23)
      • 1.3.1. Quan niệm về hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại đối với DNNVV (23)
      • 1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV (25)
      • 1.3.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV (28)
      • 1.3.4. Những rủi ro trong cho vay đối với DNNVV (32)
      • 1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với DNNVV (32)
    • 1.4. Kinh nghiệm của một số NHTM các nước trong việc nâng cao hiệu quả cho (38)
      • 1.4.1. Kinh nghiệm (38)
    • 2.1. Khái quát chung về NHCTVN (44)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành (44)
      • 2.1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức (46)
      • 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương VN (51)
    • 2.2. Thực trạng hiệu quả cho vay đối với DNNVVtại NHCTVN (59)
      • 2.2.1. Tình hình dư nợ cho vay chung (59)
      • 2.2.2. Tình hình dư nợ cho vay đối với DNNVV theo cơ cấu (61)
      • 2.2.3. Những nội dung liên quan đến hiệu quả cho vay (65)
    • 2.3. Đánh giá hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam (67)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (67)
      • 2.3.2. Những tồn tại trong hoạt động cho vay DNNVV (69)
      • 2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại (70)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO (44)
    • 3.1. Phương hướng phát triển của ngân hàng giai đoạn 2016- 2020 (75)
      • 3.1.1. Những định hướng chung về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2020 (75)
      • 3.1.2. Mục tiêu cụ thể (77)
      • 3.1.3. Các biện pháp thực hiện 2016-2020 (77)
    • 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian tới (82)
      • 3.2.1. Xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV (82)
      • 3.2.3. Đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho DNNVV (87)
      • 3.2.4. Tăng cường công tác Marketting, kênh tiếp cận với DNNVV (0)
      • 3.2.5. Xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, phòng ngừa và hạn chế rủi ro (88)
      • 3.2.6. Nâng cao chất lượng cán bộ (90)
      • 3.2.7. Tăng cường đổi mới trang thiết bị hiện đại cho ngân hàng (0)
      • 3.2.8. Nâng cao hiệu quả của bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ (94)
    • 3.3. Một số kiến nghị (94)
      • 3.3.1. Đối với Chính phủ, Nhà nước (94)
      • 3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (96)
  • KẾT LUẬN (98)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (101)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI –––––––––––––––––––––––––– LƯƠNG QUẾ ANH NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

––––––––––––––––––––––––––

LƯƠNG QUẾ ANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI VĂN BẠN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướngdẫn của PGS-TS Mai Văn Bạn

Các tài liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa đượccông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Lương Quế Anh

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4

1.1 Khái niệm và vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế 4

1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa 4

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 5

1.1.3 Ưu điểm và hạn chế của DNNVV 8

1.1.4 Vai trò của DNNVV 10

1.2 Khái niệm và vai trò cho vay của Ngân hàng thương mại đối với DNNVV12 1.2.1 Khái niệm về cho vay DNNVV 12

1.2.2 Vai trò cho vay của ngân hàng thương mại đối với DNNVV 12

1.2.3 Các loại cho vay cơ bản đối với DNNVV 14

1.2.4 Nguyên tắc và điều kiện cho vay 15

1.3 Quan niệm và các tiêu chí phản ánh hiệu quả đối với DNNVV 16

1.3.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại đối với DNNVV 16

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV 18

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV 21

1.3.4 Những rủi ro trong cho vay đối với DNNVV 25

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với DNNVV 25

1.4 Kinh nghiệm của một số NHTM các nước trong việc nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV 31

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 37

2.1 Khái quát chung về NHCTVN 37

2.1.1 Lịch sử hình thành 37

2.1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức 39

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương VN 44

2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay đối với DNNVVtại NHCTVN 51

2.2.1 Tình hình dư nợ cho vay chung 51

2.2.2 Tình hình dư nợ cho vay đối với DNNVV theo cơ cấu 53

2.2.3 Những nội dung liên quan đến hiệu quả cho vay 56

2.3 Đánh giá hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam 58

2.3.1 Những kết quả đạt được 58

2.3.2 Những tồn tại trong hoạt động cho vay DNNVV 60

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 65

3.1 Phương hướng phát triển của ngân hàng giai đoạn 2016- 2020. 65

3.1.1 Những định hướng chung về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2020 65

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 67

3.1.3 Các biện pháp thực hiện 2016-2020 67

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian tới 72

3.2.1 Xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV 72

Trang 5

3.2.2 Xây dựng chính sách cho vay phù hợp, xây dựng một quy trình cho vay

riêng đối với DNNVV 74

3.2.3 Đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho DNNVV 76

3.2.4 Tăng cường công tác Marketting, kênh tiếp cận với DNNVV 77

3.2.5 Xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, phòng ngừa và hạn chế rủi ro 78

3.2.6 Nâng cao chất lượng cán bộ 80

3.2.7 Tăng cường đổi mới trang thiết bị hiện đại cho ngân hàng 82

3.2.8 Nâng cao hiệu quả của bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ 83

3.3 Một số kiến nghị 84

3.3.1 Đối với Chính phủ, Nhà nước 84

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 85

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa

NHCTVN : Ngân hàng Công thương Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1 Phân loại DNNVV theo quy mô vốn và số lao động 5

Bảng 2.1 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHCTVN giai đoạn 2012 – 2015 45

Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay của NHCTVN giai đoạn 2012 – 2015 47

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCTVN giai đoạn 2012 -2015.50 Bảng 2.4 Dư Nợ cho vay DNNVV trên tổng dư Nợ tại NHCTVN 51

Bảng 2.5 Dư Nợ cho vay DNNVV theo cơ cấu kỳ hạn tại NHCTVN 53

Bảng 2.6 Dư Nợ cho vay DNNVV theo cơ cấu đối tượng tại NHCTVN 54

Bảng 2.7 Dư nợ cho vay DNNVV theo cơ cấu loại tiền tại NHCTVN 55

Bảng 2.8 Tình hình Nợ quá hạn của DNNVV 56

Bảng 2.9 Tình hình Nợ xấu của DNNVV 57

Bảng 2.11 Trích lập rủi ro 58

Biểu đồ 2.1: Doanh số thanh toán XNK của NHCTVN giai đoạn 2012 – 2015 49

Biểu đồ 2.2 Dư Nợ cho vay DNNVV trên tổng dư Nợ cho vay chung tại NHCTVN 52

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là (DNNVV) loại hình doanh nghiệp khôngnhững phù hợp với các nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt thích hợpvới các quốc gia đang phát triển Ở nước ta trước đây, các DNNVV đã sớmđược sự quan tâm phát triển của các cơ quan quản lý song chỉ từ khi có đườnglối đổi mới hội nhập, đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2005 thìloại hình này phát triển nhanh chóng cả về số lượng cũng như chất lượng, theo

đó đã có những đóng góp vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việclàm và hạn chế lạm phát kinh tế

Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến năm 2015 trongcộng đồng doanh nghiệp Việt Nam đã có hơn 500.000 DNNVV, chiếm ~ 97,5%tổng số doanh nghiệp, đóng góp ~ 40% vào giá trị GDP và giải quyết việc làmcho ~ 51% tổng số lao động của cả nước Do đặc điểm chung là không đòi hỏinhiều vốn đầu tư, loại hình doanh nghiệp này đang có những bước phát triểnmạnh mẽ, giữ vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Việc tạođiều kiện về cơ chế chính sách bao gồm cả chỉnh sách tín dụng nhằm đẩy mạnhphát triển hơn nữa DNNVV là bước đi hợp với qui luật, đồng thời cũng là độnglực mạnh mẽ tạo nên sự tăng trưởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các DNNVV có nhiều

cơ hội kinh doanh mở rộng nhưng cũng gặp phải không ít những khó khăn tháchthức như thiếu vốn, yếu về trình độ công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh,khả năng cạnh tranh trên thị trường … và sự hạn hẹp đối với vốn đầu tư để pháttriển và mở rộng sản xuất kinh doanh Chính vì thế, các doanh nghiệp không thể

tự trang trải được cho mình mà chủ yếu phải phụ thuộc vào vay vốn của cácNHTM Trong khi đó, quan điểm của ngân hàng là căn cứ trên sức khỏe của cácdoanh nghiệp để cấp tín dụng trong khi đa phần các DNVVN không đủ báo cáo

Trang 9

tài chính minh bạch, không có nhiều tài sản đảm bảo tốt, năng lực quản trị doanhnghiệp yếu… Điều này dẫn đến nhiều DNNVV khó tiếp cận vốn vay ngân hàng.Bên cạnh đó một số DNNVV khi vay vốn của ngân hàng nhưng sử dụng vốnchưa hiệu quả, hợp lý dẫn đến tình trạng không đạt hiệu quả sản xuất như dựkiến làm thất thoát một nguồn chi phí lớn gây ảnh hưởng không nhỏ đến ngânhàng và nền kinh tế

Trong nhưng năm qua Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương ViệtNam (NHCTVN) đã chú trọng đến viêc nâng cao hiệu quả cho vay đối với cácDNNVV, coi việc gia tăng thị phần trong phục vụ các DNNVV là một trong cácmục tiêu trọng yếu trong phát triển kinh doanh Tuy nhiên, trong giai đoạn hiệnnay, khó khăn của nền kinh tế trong nước đã và đang tác động đến sản xuất kinhdoanh của các DNNVV Nợ xấu của các DNNVV ngày một tăng tiềm ẩn nguy

cơ lớn đe dọa đến sự phát triển ổn định của các Ngân hàng Việc tìm ra các giảipháp nhằm thực hiện được mục tiêu nâng cao hiệu quả cho vay, khai thác tối đanhu cầu vay vốn đối với các DNNVV trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Chính vì vậy em lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp

2. Mục đích nghiên cứu

 Nghiên cứu cơ sở lý luận về cho vay và hiệu quả cho vay của NHTMđối với DNNVV

 Nghiên cứu về thực trạng cho vay đối với DNNVV

 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về cho vay và hiệu quả cho vay của Ngân hàngthương mại cổ phần công thương Việt Nam đối với DNNVV

- Thực trạng về cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần công

Trang 10

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng đồng thời 02 phươngpháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn Cụ thể:

 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: là nhóm phương pháp thu

thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có và bằngthao tác tư duy logic để rút ra các kết luận khoa học cần thiết, bao gồm cácphương pháp: Phương pháp phân tích – tổng hợp lý thuyết, phương pháp lịch sử,phương pháp thống kê

 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: là nhóm các phương pháp

trực tiếp tác động vào đối tượng có trong thực tiễn để làm bộc lộ bản chất và quyluật vận động của các đối tượng ấy, bao gồm các phương pháp: Phương phápđiều tra, phương pháp chuyên gia

4 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn trình bày trong 03chương:

Chương 1 Những lý luận cơ bản về hiệu quả cho vay của Ngân hàng

thương mại đối với DNNVV

Chương 2 Thực trạng hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng

thương mại cổ phần công thương Việt Nam

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại

Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 Khái niệm và vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế

1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các nhà hoạch định chinh sách của các quốc gia căn cứ vào những tiêuchuẩn như: số lao động thường xuyên, gía trị tài sản,vốn sản xuất, doanh thu, lợinhuận để xếp loại quy mô một doanh nghiệp Ở mỗi quốc gia khác nhau, tiêuchí để phân biệt cũng khác nhau Trên thực tế các nước thường căn cứ vào haitiêu chí cơ bản là vốn sản xuất, số lượng lao động thường xuyên để phân biệtloại hình doanh nghiệp này với loại hình doanh nghiệp khác Tuy nhiên , tiêu chínày chỉ mang tính thời kỳ, không bất biến do phụ thuộc vào đặc điểm của từngngành nghề kinh doanh cụ thể và trình độ phát triển kinh tế của từng nước

Ngày 30/06/2009, Chính phủ Việt Nam đã ban hảnh Nghị định56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV nhằm thay thế Nghị định

90/2001/NĐ-CP Tại điều 3 của Nghị định định nghĩa: “ DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo qui định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN)hoặc

số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”.Tùy theo

lĩnh vực ngành nghề các doanh nghiệp được phân thành doanh nghiệp siêu nhỏ,doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa dựa vào quy mô vốn và số lao động nhưbảng 1.1 dưới đây :

Trang 12

Bảng 1.1 Phân loại DNNVV theo quy mô vốn và số lao động.

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động Tổng

nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm

nghiệp và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính Phủ)

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV có vai trò lớn trong sự tăng trưởng kinh tế của rất nhiều quốc gia,

kể cả các nước phát triển và đang phát triển Trong bối cảnh đang chuyển đổisang nền kinh tế thị trường và hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới, DNNVV

đã và đang đóng vai trò quan trọng về nhiều mặt: Đảm bảo nền tảng ổn định vàbền vững của nền kinh tế; huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển;đáp ứng một cách linh hoạt nhu cầu của các ngành kinh tế quốc dân; cải thiệnthu nhập và giải quyết việc làm cho một bộ phận đông đảo dân cư; góp phần xoáđói, giảm nghèo, nâng cao mức sống và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa cácvùng đất nước

Thứ nhất, quy mô hoạt động nhỏ bé

Phần lớn các DNNVV có quy mô nhỏ bé, có nguồn vốn nhỏ và số laođộng thấp Do quy mô nhỏ dẫn tới nguồn vốn cũng hạn hẹp, kéo theo nhữmgkhó khăn về mặt bằng sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ và năng lực quản

lý hạn chế, thiếu thông tin gây ra nhiều yếu kém trong sản xuất, trong đó thiếuvốn là đặc điểm nổi bật

Trang 13

Thứ hai, sức cạnh tranh còn thấp

Do DNNVV là những doanh nghiệp có vốn đầu tư ban đầu thấp, quy môsản xuất kinh doanh nhỏ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khókhăn Cụ thể, họ khó có thể tiếp cận được với công nghệ mới, chất lượng sảnphẩm thấp, sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá dịch vụ yếu và do đó khônghấp dẫn được người tiêu dùng, không mở rộng được thị trường Với hạn chế về,trình độ công nghệ thấp, năng suất lao động thấp thì rất khó để các DNNVVcạnh tranh được trên thị trường

Thứ ba, năng lực quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của ở mức thấp

Hầu hết các DNNVV được thành lập có nguồn vốn dựa vào tiền tích luỹ cánhân cộng với tích luỹ của gia đình (đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh) Do vậy, những người điều hành doanh nghiệp còn hạn chế trong nănglực quản lý Các DNNVV nhà nước còn rất nhiều nhà quản lý yếu kém về trình

độ điều hành, còn thói quen điều hành quản trị theo kiểu gia đình Các chủdoanh nghiệp thường là những người chưa được qua đào tạo về quản lý, phầnlớn thiếu hiểu biết về pháp luật trong khi đó các Luật của Việt Nam vẫn cònđang trong quá trình hoàn thiện, liên tục thay đổi Từ đó, dẫn đến năng suất laođộng thấp, hiệu quả sử dụng vốn kém ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả vốn vay

và bảo toàn vốn thấp Cho nên khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của cácDNNVV bị hạn chế

Thứ tư, nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường kinh doanh

Những tác động từ bên ngoài tới doanh nghiệp cũng gây không ít khó khăncho DNNVV Trước hết, là sự tác động quản lý của nhà nước về hoàn thiện luậtdoanh nghiệp, thực thi luật doanh nghiệp, các chính sách thuế, chính sách,thương mại, chính sách khoa học- công nghệ, cơ sở giáo dục đào tạo, lao động

và việc làm còn nhiều bất cập Tác động quản lý của nhà nước đối với

Trang 14

của một bộ phận cán bộ công chứng quản lý nhà nước Sự thiếu hụt và rối loạncủa thị trường như: thị trường vốn, thị trường thông tin, thị trường dịch vụ vànạn hàng giả, hàng lậu tràn lan gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của DNNVV.

Thứ năm, các DNNVV có mặt ở hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế, cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực thương mại

Đa số các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ do đây

là ngành có vòng quay vốn nhanh, không cần số vốn đầu tư lớn, không cần laođộng có trình độ cao, gia nhập và rút lui dễ dàng Các doanh nghiệp thương mạichủ yếu tập trung ở thành phố lớn, có kết cấu hạ tầng phát triển, điều kiện giaothông thuận lợi, người tiêu dùng có thu nhập cao, sức cầu lớn Do tập trung quánhiều doanh nghiệp trên cùng một địa bàn nên tính cạnh tranh thường rất gaygắt

Thứ sáu, việc tiếp cận vốn trên thị trường gặp nhiều khó khăn

Nguồn vốn của doanh nghiệp chia là hai bộ phận: vốn chủ sở hữu và vốn

nợ Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể gồm: Vốn góp ban đầu, lợi nhuậnkhông chia, tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới (chỉ những công ty cổphần mới được huy động vốn bằng cách thức này) Vốn nợ của doanh nghiệp từcác nguồn: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, phát hành trái phiếu.Vốngóp ban đầu thường chỉ đủ để hình thành nên tài sản cố định cho doanh nghiệp

Để mở rộng sản xuất kinh doanh hay sửa chữa, mua sắm mới trang thiếtbị… doanh nghiệp cần nguồn vốn có tính chất ổn định và mang tính dài hạn.Huy động vốn bằng cách thức phát hành cổ phiếu, trái phiếu là nguồn vốn dàihạn cho doanh nghiệp, tuy nhiên chỉ một số loại hình doanh nghiệp đựơc phépphát hành trái phiếu công ty (doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, hộ kinhdoanh không đựơc phép huy động vốn bằng hai hình thức trên) Chỉ có nhữngdoanh nghiệp lớn có uy tín mới có thể huy động vốn qua thị trường chứngkhoán, các DNNVV chỉ mới được thành lập trong thời gian gần đây, chưa xây

Trang 15

dựng được hình ảnh riêng cho công chúng, thông tin về doanh nghiệp còn nhiềuhạn chế, chưa tạo dựng được uy tín thì rất khó huy động vốn trên thị trường này.

Vì vậy tìm kiếm các khoản tín dụng từ ngân hàng hiện nay vẫn là cách thức tàitrợ chủ yếu cho các DNNVV

1.1.3 Ưu điểm và hạn chế của DNNVV

Từ những đặc điểm đã nêu tại phần 1.1.2 cho thấy các ưu điểm và hạn chếcủa loại hình DNNVV

- Ưu điểm

Linh hoạt, có khả năng thích nghi nhanh với thị trường

DNNVV có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thỏa mãn nhu cầu có hạntrong những thị trường chuyên môn hóa, khuynh hướng sử dụng nhiều lao độngvới trình độ kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là rất linh hoạt, có khả năng nhanhchóng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của thị trường DNNVV có thểbước vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn,sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất, những khoảng trống vừa và nhỏ trênthị trường mà các doanh nghiệp lớn không đáp ứng vì mối quan tâm của họ đặt

ở các thị trường có khối lượng lớn DNNVV là loại hình sản xuất có địa điểmphân tán, tổ chức chỉ đạo gọn nhẹ nên có nhiều điểm mạnh

Thời gian thiết lập hoạt động nhanh chóng

DNNVV dễ dàng thiết lập để hoạt động do cơ cấu tổ chức gọn nhẹ vànăng động Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn vừa phải, mặt bằng không lớn, cácđiều kiện sản xuất đơn giản là đã có thể bắt đầu hoạt động Vòng quay sản phẩmnhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, người thân dễ dàng Bộmáy gọn nhẹ linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định, giám sát chặt chẽ tình hìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời làm giảm thiểu sai lệch thôngtin do giảm bớt cấp trung gian Đồng thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy

mô nhỏ DNNVV nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh cho phù hợp với

Trang 16

chọn thay đổi mặt hàng, nắm bắt kịp thời nhu cầu và thị hiếu thường xuyên thayđổi của người tiêu dùng, kết hợp với phương châm đa dạng hóa sản phẩm đã tạo

ra nhiều loại hàng hóa và dịch vụ mới đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu củangười tiêu dùng cũng như có thể nhanh chóng điều chỉnh các mục tiêu và chiếnlược kinh doanh để thích ứng với tình hình thị trường

Có khả năng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có rủi ro cao

Do ưu điểm đã nêu trên nên DNNVV dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổimới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp

Công tác quản trị thuận lợi hơn so với các doanh nghiệp lớn khác

So sánh với loại hình doanh nghiệp lớn, DNNVV không hoặc ít có xungđột giữa người sử dụng lao động và người lao động Số lượng lao động trongmột doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao động trong xí nghiệp chưa quámức rõ rệt Mối quan hệ giữa người thuê lao động và người lao động khá gắn bó

và nếu xảy ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp và thỏa thuận hơn

- Hạn chế

Khả năng mở rộng thị trưởng thấp

Do đặc điểm quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các doanh nghiệp này thường lâmvào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi mở rộng thị trường, hay tiến hànhđổi mới, nâng cấp trang thiết bị Từ việc khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị,đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnhhưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thịtrường

Bị động trong quan hệ thị trường

Các DNNVV thường phụ thuộc vào doanh nghiệp mà nó cung cấp sảnphẩm Bên cạnh đó, do có nhiều hạn chế trong đào tạo công nhân và chủ doanhnghiệp, thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kếsản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển,… nên các DNNVV thiếunăng lực sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, khó nâng cao được

Trang 17

năng suất và hiệu quả kinh doanh Đây là nhược điểm nhưng đồng thời cũng là

cơ hội để các ngân hàng tham gia phục vụ các DNNVV Cuối cùng, do tính chấtnhỏ và vừa của nó, DNNVV gặp khó khăn trong thiết lập và mở rộng quan hệhợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương doanh nghiệp đó đang hoạtđộng Khó khăn trong việc thiết lập vị trí đứng vững chắc trên thị trường

1.1.4 Vai trò của DNNVV

DNNVV đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân với nhiều hìnhthức đa dạng phong phú hoạt động hầu hết ở các lĩnh vực kinh tế Cùng vớinhững lợi thế là không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, quản lý đơn giản, dễ thay đổilinh hoạt theo thị trường, bộ phận doanh nghiệp đã và đang phát huy những mặttích cực và khẳng định được vị thế của mình trong nền kinh tế Vai trò to lớn củaDNNVV được thể hiện ở các mặt sau:

Góp phần thu hút tối đa mọi nguồn nhân lực của đất nước, giải quyểt nạn thất nghiệp tạo ra sự phát triển cân đối trong nền kinh tế

Đây là ưu điểm của DNNVV và chính là lý do quan trọng nhất giải thíchcho sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước đến sự phát triển DNNVV ởnước ta hiện nay Hàng năm DNNVV góp phần tạo ra một số lượng lớn việc làmcho người lao động Đặc biệt, với lợi thế đa dạng về lĩnh vực kinh doanh và địabàn hoạt động (từ thành thị đến nông thôn, từ đồng bằng đến miền núi, trongmọi thành phần kinh tế) DNNVV có thể sử dụng nguồn lao động dồi dào ở mọinơi, ở mọi trình độ, không chỉ giải quyết việc làm cho các lao động có trình độ

mà còn cả các lao động thủ công, có trình độ thấp và chưa được đào tạo hiệnđang chiếm tỷ trọng lớn ở Việt Nam hiện nay Ngoài ra, khi đổi mới sắp xếp lạiDNNVV ước đoán sẽ giảm số lượng lao động trong khu vực này trong tương lai

Do đó, khu vực tư nhân sẽ đóng góp đáng kể vào việc tạo thêm việc làm cho bộphận lao động này

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta, đặc biệt là khu vực

Trang 18

Sự phát triển của các DNNVV ở nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế kinh tế, đồng thời sự phát triển các doanh nghiệp này

ở nông thôn đã thúc đẩy các ngành thương mại, dịch vụ phát triển, xoá dần tìnhtrạng độc canh ở nông thôn Sự phát triển của các DNNVV cũng góp phần làmtăng tỷ trọng khu vực công nghiệp dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ trọng khu vựcnông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân Phát triển DNNVV còn có tác dụnglàm chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, thành phần kinh tế Các doanh nghiệp nàychủ yếu là kinh tế ngoài quốc doanh được tăng lên nhanh chóng làm cân đối cácthành phần kinh tế Ngoài ra các doanh nghiệp này còn được phân bổ đều khắpmọi nơi, từ thành thị đến nông thôn, từ đồng bằng đến miền núi, góp phần hìnhthành cơ cấu vùng hợp lý

Cung ứng dịch vụ, là các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp lớn và đẩy nhanh quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế

Khu vực DNNVV hỗ trợ cho việc phát triển các doanh nghiệp lớn thôngqua việc cung cấp nguyên vật liệu, thực hiện các hợp đồng phụ, làm đại lý tạolập kênh phân phối sản phẩm Điều này có ý nghĩa đặc biệt đối với các doanhnghiệp lớn, giúp giảm được sự ảnh hưởng do biến động thị trường gây ra về mặtcung và cầu, giảm chi phí sửa chữa bảo hành, chi phí quản lý vận chuyển và lưutrữ hàng hoá, tạo điều kiện cho việc giảm chi phí giá thành sản phẩm, nâng caosức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Đóng góp vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, tạo thêm nguồn thu cho

Ngân sách Nhà nước

Từ khi ra đời, các DNNVV đã khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực, từng bước khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế, đã góp phần khôngnhỏ váo sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, tạo thêm nguồn thu choNgân sách Nhà nước, từ đó tăng nguồn thu nhập cho người lao động và cải thiệnđời sống dân cư thông qua các chính sách phúc lợi xã hội Theo số liệu thống kê

Trang 19

của Bộ kế hoạch và đầu tư, mỗi năm thành phần kinh tế này tạo ra khoảng 40%GDP và 25% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, và đóng góp khoảng 30%tổng thu ngân sách Nhà nước.

Có thể nói DNNVV ngày càng đóng vai trò quan trọng và trở thành độnglực tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế Phát triển DNNVV đang là vấn đề đươcĐảng và Nhà nước coi trọng, được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâmtrong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội

1.2 Khái niệm và vai trò cho vay của Ngân hàng thương mại đối với DNNVV

1.2.1 Khái niệm về cho vay DNNVV

Cho vay là môt hình thức cấp tín dụng theo đó sự chuyển nhượng quyền sửdụng một lượng giá trị nhất định trong một thời gian nhất định từ người sở hữusang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả một lượng giátrị lớn hơn Đối với NHTM, cho vay là hình thức tài trợ của ngân hàng chokhách hàng với cam kết của khách hàng sẽ trả một lượng giá trị cao hơn baogồm tiền tài trợ của ngân hàng và phần lãi suất tại một thời điểm nhất định trongtương lai- là một trong những hoạt động kinh doanh trụ cột của ngân hàng

Theo quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng hiện hành : “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để khách hàng sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

Như vậy, sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất của cho vay

1.2.2 Vai trò cho vay của ngân hàng thương mại đối với DNNVV

Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của các DNNVV làmột tất yếu khách quan và cũng như các loại hình doanh nghiệp khác trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này cũng sử dụng vốn tíndụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu

Trang 20

đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh

tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mớichính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoạihối… Để thấy được vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triểnDNNVV, ta xét một số vai trò trọng yếu sau:

Góp phần đảm bảo cho hoạt động của các DNNVV được liên tục

Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cảitiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị đểtồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế không một doanhnghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốntín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng

cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó gópphần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơcliên tục

Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV

Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng hợpđồng tín dụng trong đó đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôntrọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả haykhông Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng của ngân hàngphải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các doanhnghiệp còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quayvốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được

nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soáttrước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mụcđích và có hiệu quả

Hỗ trợ hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV

Trong nền kinh tế thị trường hiếm doanh nghiệp nào dùng vốn tự có để sảnxuất kinh doanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối

Trang 21

ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Đối với các DNNVV do hạn chế về vốn nên việc

sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giávốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấp nhận Để hiệu quả thì doanhnghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có vàvốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất

Góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại

và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh.Đặc biệt đối với các DNNVV, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh

ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài làmột vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăngcường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹthuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớnđầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấpthì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tư phát triểnkhông còn nữa Như vậy có thể đáp ứng kịp thời, các DNNVV chỉ có thể tìmđến tín dụng ngân hàng, có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệpthưc hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh

1.2.3 Các loại cho vay cơ bản đối với DNNVV

Căn cứ vào thời hạn của khoản vay, khoản vay ngân hàng dành cho cácDNNVV có thể được phân chia như sau:

- Cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn là khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng Cho vay ngắnhạn được sử dụng với mục đích bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanhnghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân/doanh nghiệp Do đặc tính quy

mô, lượng vốn nhỏ, năng lực tài chính và năng lực quản lý còn nhiều hạn chế

Trang 22

nên các DNVVN thường nhận được khoản vay ngắn hạn từ phía các NHTMdường như dễ dàng hơn so với các khoản vay trung dài hạn.

- Cho vay trung hạn

Cho vay trung hạn là khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Cho vay trunghạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mớithiết bị công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô vừa

và nhỏ phục vụ đời sống, sản xuất có thời hạn thu hồi vốn nhanh Trong nôngnghiệp cho vay trung hạn chủ yếu để đầu tư vào các đối tượng như: máy cày,máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều

- Cho vay dài hạn

Cho vay dài hạn là hình thức cho vay có thời hạn dài trên 5 năm, thời hạntối đa của tín dụng dài hạn có thể lên đến 40 năm tùy thuộc vào mỗi khoản vay.Cho vay dài hạn chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xâymới các công trình dân dụng, các công trình công nghiệp (nhà máy, xí nghiệp)hoặc mua sắm các dây chuyền sản xuất, các thiết bị, phương tiện vận tải quy môlớn, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.4 Nguyên tắc và điều kiện cho vay

- Theo qui định hiện hành của NHNN có 2 nguyên tắc cho vay đối vớikhách hàng :

 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng

 Hoàn trả nợ gốc và lãi vnợ gốc và l thời hạn đã thohạn à lãi đúng mụcđích đã

- Điều kiện cho vay là:

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Theo đó, đối với khách hàng vay

là pháp nhân và cá nhân Việt Nam cần đáp ứng: (i) Pháp nhân phải có nănglực pháp luật dân sự; (ii) Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng

Trang 23

lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; (iii) Đại diện của hộ gia đình phải

có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; (iv) Đại diện của tổ hợp tácphải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; (v) Thành viên hợpdanh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vidân sự Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải cónăng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luậtcủa nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếupháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặcđược điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặctham gia quy định

 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phùhợp với quy định của pháp luật

 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.3 Quan niệm và các tiêu chí phản ánh hiệu quả đối với DNNVV

1.3.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại đối với DNNVV

Có thể nói cho vay là hoạt động lớn nhất, chủ yếu nhất của NHTM Ngay

từ khi mới hình thành các NHTM luôn tìm kiếm các cơ hội để thực hiện chovay, coi đó như là một chức năng quan trọng nhất của mình Thông thường ởViệt Nam nghiệp vụ này mang lại trên 2/3 thu nhập cho các ngân hàng Tuynhiên đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong hoạt động của hệthống NHTM Việc nâng cao hiệu quả cho vay có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Trang 24

của một ngân hàng có hiệu quả hay không, để từ đó tìm ra biên pháp nâng caohiệu quả cho vay là một công việc có tính quan trọng cốt lõi Trước hết phải

hiểu thế nào là hiệu quả cho vay: Hiệu quả cho vay là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng về vốn vay phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của địa phương cũng như nhu cầu vay vốn hợp lý của doanh nghiệp tạo tâm lý thoải mái cho họ trong và sau khi giao dịch với ngân hàng, góp phần sản xuất kinh doanh của khách hàng có hiệu quả; ngân hàng có thu nhập, tồn tại và phát triển.

Một khoản cho vay được coi là có hiệu quả phải đáp ứng được rất nhiềucác tiêu chí của các chủ thể tham gia hoạt động này

Đối với toàn bộ nền kinh tế: hoạt động cho vay có hiệu quả khi nó góp

phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định, lưu thông tiền

tệ Khoản vay hiệu quả còn phải xem xét thêm ở những yếu tố như: công ăn việclàm, lợi ích xã hội… của chính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện các chínhsách của Nhà nước như thay đổi cơ cấu ngành, vùng…

 Đối với khách hàng: một khoản vay có hiệu quả là khoản vay đáp ứng

được đầy đủ nhu cầu về vốn, thời gian cho hoạt động sản xuất kinh doanh cảukhách hàng Khoản vay đó được trả ngân hàng đầy đủ đúng hạn

 Đối với NHTM, một khoản vay có hiệu quả góp phần thực hiện mục tiêu

trong từng thời kì của NHTM đó, có thể là thu lãi, tăng thị phần hoặc cơ cấu lạicấu trúc khoản tín dụng(cấu trúc thời hạn, cấu trúc ngành…) Tuy nhiên điềukiện tiên quyết là khoản vay trước mắt phải đảm bảo hoàn trả đủ gốc và lãi đúng

hạn, có nghĩa là mức độ an toàn của khoản vay là quan trọng hàng đầu Như

đã nêu , nguồn vốn của NHTM chủ yếu là nguồn vốn huy động từ dân cư và các

tổ chức kinh tế Nguồn vốn tự có chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổngnguồn vốn của ngân hàng Mức độ an toàn của các khoản vay thể hiện chấtlượng khoản vay đó Một khoản vay không trả được nợ hay chứa đựng nhiềunguy cơ không trả được nợ thì được coi là một khoản vay có chất lượng kém và

Trang 25

đương nhiên là không có hiệu quả Một NHTM có nhiều khoản vay kém chấtlượng dẫn đến tình trạng ngân hàng đó bị mất vốn, lỗ, mất khả năng thanh toánthậm chí dẫn đến phá sản.

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV

DNNVV có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế và giảiquyết các vấn đề xã hội

Tuy nhiên, hiện nay các DNNVV gặp phải nhiều khó khăn trong sản xuấtkinh doanh và cạnh tranh trên thị trường, sự tiếp cận các nguồn tài chính và tíndụng của các DNNVV gặp nhiều hạn chế Nguyên nhân là do các DNNVVthành lập với số vốn nhỏ, hoạt động chưa ổn định, một số DNNVV sau một thờigian kinh doanh đã rút lui, thay tên đổi chủ gây nên tâm lý lo ngại cho cácNHTM khi tiếp cận với DNNVV Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV bịhạn chế, khả năng sinh lời thấp, hoàn trả vốn khó khăn tạo cho NHTM tâm lýngại tiếp cận Một bộ phận nhỏ DNNVV hoạt động mang tính lừa đảo, các dự ánphát triển sản xuất kinh doanh thiếu tính khả thi, thiếu chiến lược kinh doanh,chưa tạo lập được uy tín và có độ rủi ro quá cao đối với các ngân hàng CácNHTM thiếu thông tin về DNNVV, mặt khác năng lực thẩm định dự án còn cónhiều hạn chế Do đó, việc nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV là một sự cầnthiết khách quan, bởi các DNNVV là bộ phận khách hàng có tiềm năng rất lớn.Bằng cách đưa ra chính sách hỗ trợ tài chính phát triển phù hợp cho cácDNVVN thì chắc chắn nó sẽ mang lại cho các ngân hàng nguồn thu nhập đáng

kể, tránh được rủi ro đồng thời tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận đượcnguồn vốn lớn phục vụ cho sản xuất kinh doanh Khi hoạt động sản xuất của cácDNNVV có hiệu quả thì hoạt động cho vay của NHTM cũng sẽ có hiệu quả hơn

Cụ thể:

- Đối với Ngân hàng thương mại

Theo dõi được diễn biến danh mục đối với hoạt động cho vay DNNVV

Trang 26

Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV giúp ngân hàng khảo sát được rủi ro

từ việc phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay Qua đó đánh giá đượcmức độ rủi ro và khả năng sinh lời của các khoản cho vay DNNVV Rút ra đượccác vấn đề cần tập trung giải quyết giúp các NHTM tránh được những rủi ro dohoạt động cho vay DNNVV đem lại

Tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng

Hoạt động cho vay giúp các NHTM thu thập được nhiều thông tin vềkhách hàng, đánh giá, phân loại được từng đối tượng khách hàng để có cácchính sách khác nhau cho từng loại khách hàng, giúp ngân hàng hạn chế đượcrủi ro và chính điều đó cũng làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng Trong quá trìnhđánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV, bằng cách phân đoạn thị trường cácNHTM sẽ xác định được thị trường mục tiêu đem lại nguồn lợi nhuận Kết hợpvới các chính sách ưu đãi về lãi suất và điều kiện vay vốn phù hợp để khuyếnkhích các doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm dịch vụ của mình từ đó làm tăngthu nhập và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính

Tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn ngân hàng ngày càng thuận tiện hơn

Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệp tiếp cận đượcnguồn vốn ngân hàng thuận lợi hơn Khi các doanh nghiệp tiếp cận được vớinguồn vốn của các NHTM thì quá trình sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp trở nên thuận lợi hơn Các doanh nghiệp buộc phải đưa ra được phương

án sử dụng vốn có tính khả thi cao, mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp từ đóhoạt động cho vay của NHTM cũng có được nâng cao hơn, ngân hàng khôngnhững không gặp phải rủi ro do khách hàng không trả nợ được đúng hạn mà cònthu được phần lợi nhuận cho mình, vị trí của ngân hàng dưới cái nhìn của cácnhà doanh nghiệp cũng được nâng cao lên một bước Tuy nhiên cả ngân hàng vàdoanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ trước khi quyết định vay và cho vay, cần xácđịnh tỷ lệ vốn vay hợp lý để tránh được rủi ro cho ngân hàng nhưng đồng thờicũng không bỏ qua cơ hội kinh doanh tốt của doanh nghiệp

Trang 27

- Đối với doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệp này nâng caođược hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là hệ quả tất yếu có thể quansát được ngay Một trong những nguyên tắc cho vay là phải trả lãi và gốc đúnghạn Do đó doanh nghiệp khi đi vay phải tính toán chính xác các chi phí sản xuấtkinh doanh, tốc độ quay vòng của vốn, giá thành sản phẩm…sao cho sau mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ thu được không chỉ đủ để trả nợngân hàng mà còn có lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp Chính vì vậy, thực hiệnđúng nguyên tắc này không chỉ đảm bảo an toàn hoạt động cho ngân hàng màcòn buộc các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng hạch toán kinh doanh, tổchức sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn một cách có hiệu quả

Nâng cao tính minh bạch trong các công tác quản trị, tài chính

Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV buộc công tác hạch toán kế toán củacác doanh nghiệp phải rõ ràng minh bạch hơn Bản báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán… là những tài liệu quan trọngkhông thể thiếu trong hồ sơ vay vốn để ngân hàng phân tích và thẩm định năng lựctài chính và khả năng hoạt động của doanh nghiệp Những tài liệu này nếu khôngđược trình bày rõ ràng, minh bạch, không chứng minh được khả năng tài chínhlành mạnh của doanh nghiệp thì sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc vayvốn Việc phân tích các bản báo cáo tài chính của doanh nghiệp giúp các ngân hàngđưa ra được những quyết định tín dụng đúng đắn về hạn mức tín dụng, lãi suất, thờihạn vay vốn, phương thức trả gốc và lãi…Vì thế doanh nghiệp khi đi vay phảichuẩn bị đầy đủ và chính xác các thủ tục cần thiết này để tạo điều kiện cho việc vayvốn được thuận lợi, tiết kiệm được thời gian nhằm đảm bảo được nguồn vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra đúng chu kỳ

Trang 28

Tăng khả năng cạnh tranh và uy tín cho doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệptiếp cận đẽ dàng hơn với nguồn vốn tín dụng của ngân hàng từ đó nâng cao nănglực tài chính cho các doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh của các DNNVV từ đócũng được nâng lên Các DNNVV có khả năng tiếp cận được với công nghệ sảnxuất hiện đại, mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, có điều kiện mở rộngquan hệ hợp tác với các đối tác trong nước và nước ngoài từ đó giúp các doanhnghiệp có được một chỗ đứng trên thị trường

- Đối với nền kinh tế

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp tạo đà cho việc thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, tăng uy tín cho ngân hàng đồng thời góp phần kiềm chế và đẩy lùi lạmphát, thực hiện ổn định tiền tệ

Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nâng cao hiệu quả cho vay sẽ thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV, gópphần quan trọng trong việc thực hiện các quy hoạch, chương trình phát triểnkinh tế của nền kinh tế quốc dân, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngườilao động, xóa đối giảm nghèo, khơi đậy các tiềm năng phát triển của địaphương, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội…

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV

Hiệu quả cho vay được phản ánh quá khả năng cho vay và thu hồi vốn vaycủa ngân hàng, tới hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Ta có các tiêu chí sau

- Các tiêu chí định tính

 Về phía ngân hàng:

Tuân thủ hệ thống quy định, quy trình cho vay của ngân hàng

Ngân hàng cần phải xây dựng một quy trình cho vay hợp lý và thực hiệnđúng theo quy trình này không bỏ qua bất kỳ một bước nào Các bước trong quy

Trang 29

trình cho vay lần lượt là tiếp xúc khách hàng để thu thập và xử lý thông tin, lập

hồ sơ xin vay, thẩm định hồ sơ, thực hiện quyết định cho vay, ký hợp đồng tíndụng, giải ngân, tổ chức giám sát khách hàng vay, và cuối cùng là thu nợ (gốc

và lãi)

Quản lý danh mục cho vay, đảm bảo kết cấu nguồn cho vay hợp lý

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại tiềm ẩn rất nhiều những rủi

ro Kết cấu nguồn cho vay là rất quan trọng trong việc hạn chế, phân tán rủi rocho ngân hàng Để làm được điều này ngân hàng cần phải đa dạng các đối tượngkhách hàng của mình, làm như vậy ngân hàng vừa tránh được rủi ro lại vừa gópphần thúc đẩy sự phát triển một nền kinh tế đa dạng

Cách thức, phương thức bán hàng

Thủ tục cho vay, thái độ phục vụ khách hàng, trình độ của cán bộ ngânhàng, khả năng quản lý của cán bộ cấp cao cũng là những chỉ tiêu để đánh giáhiệu quả cho vay Ngân hàng nào cũng hướng tới một thủ tục cho vay đơn giảnvới thái độ phục vụ khách hàng chu đáo, nhiệt tình của một đội ngũ cán bộ năngđộng, trẻ trung và kinh nghiệm

 Về phía khách hàng:

Để một món vay có chất lượng cao ngoài sự cố gắng từ phía ngân hàng,còn cần tới sự hợp tác của khách hàng xin vay Sự hợp tác này thể hiện ở chỗ,khách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác những thông tin liên quan cho cán bộngân hàng phân tích như báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp, những thông tin vềtình hình vay nợ trước đó , hoặc sau khi nhận được khoản vay thì sử dụng nóđúng mục đích như đã thoả thuận

 Về phía nhà nước

Các hợp đồng tín dụng muốn được thành lập nhanh chóng chỉ khi các giấytờ, thủ tục của cơ quan có thẩm quyền, uỷ ban các cấp được giải quyết kip thời.Hiện nay ở nước ta, thủ tục giấy tờ còn rất rườm rà, mất thời gian làm ảnh

Trang 30

hưởng đến tốc độ giải ngân, gây thiếu vốn, làm chậm quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

b Các tiêu chí định lượng

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạnthỏa thuận ghi trong hợp đồng tín dụng Các chỉ tiêu về nợ quá hạn phản ánhmức độ an toàn của hoạt động cho vay của ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn= Nợ quá hạn của DNNVV

Tỷ lệ này ở mức cao chứng tỏ chất lượng cho vay của ngân hàng là có vấn

đề, rủi ro lớn Ngược lại, nếu tỷ lệ thấp chứng tỏ hiệu quả cho vay cao

Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh rủi ro đối với các khoản cho vay và hậu quả cóthể xảy ra cho ngân hàng từ các khoản nợ quá hạn, nó cho biết tỷ lệ dư nợ chovay có nguy cơ gây mất vốn một phần hoặc toàn bộ cho ngân hàng trên tổng dư

nợ cho vay các doanh nghiệp

Trang 31

dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên, bên cạnh đó là

những khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã

cơ cấu lại

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu trên tổng dư nợ của NHTM ởmột thời điểm nhất định, thường được tính vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm.Chỉ tiêu này được tính theo công thức dưới đây:

Tỷ lệ nợ xấu= Nợ xấu của DNNV V

∑ Dư nợ của DNNVV

x 100

Về cơ bản, nợ xấu là những khoản nợ mà khách hàng ít hoặc không có khảnăng trả nợ, nguy cơ mất vốn của ngân hàng là cao Tùy theo mỗi nước và mỗithời kỳ mà có các quy định về nợ xấu là khác nhau

Tỷ lệ nợ xấu được sử dụng phổ biến và phản ánh chất lượng cho vay củamột NHTM Khi xem xét chất lượng cho vay của NHTM, người ta sử dụngnhiều tiêu chí nhưng tiêu chí tỷ lệ nợ xấu luôn được xem là quan trọng nhất Tỷ

lệ này càng cao phản ánh chất lượng cho vay càng kém và ngược lại

Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn (Nợ đã xử lý rủi ro)

Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn= Nợ c ó khả năng mất vốn

Dư nợ bình quân x100

Các khoản nợ quá hạn loại 5 (Nợ có khả năng mất vốn) sau khi được xóa

nợ, đưa ra khỏi bảng cân đối kế toán để tiếp tục theo dõi thì được xem như nợkhông có khả năng thu hồi Nếu số vốn cho vay của các ngân hàng thương mạiđược xóa nợ nhiều tức là tỷ lệ mất vốn cao chứng tỏ hiệu quả cho vay củaNHTM bị đe dọa cả về mức độ an toàn và khả năng sinh lời Tỷ lệ này có thểcung cấp cho các NHTM thấy được những khoản vay có khả năng bị mất và cáckhoản vay bị mất thực sự, cung cấp một cái nhìn về mối tương quan giữa số vốncho vay bị mất trong tổng số vốn cho vay bình quân Do vậy chỉ tiêu này được

sử dụng để phân tích cùng với các chỉ tiêu nợ quá hạn để phản ánh mức độ an

Trang 32

toàn nói riêng và hiệu quả hoạt động cho vay nói chung của các ngân hàngthương mại

Tỷ lệ giữa thu nhập từ lãi cho vay DNNVV và dư nợ cho vay bình quân DNNVV

Hoạt động cho vay đặc biệt là cho vay Doanh nghiệp là hoạt động cơ bảnmạng lại thu nhập cao cho ngân hàng Vì thế để đánh giá hiệu quả cho vayDNNVV phải xem xét đến tỷ lệ giữa thu nhập của hoạt động cho vay DNNVVvới dư nợ cho vay bình quân của DNNVV

Tỷ lệ = x 100

Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả cho vay 1 đồng vốn bình quân của DNNVV

Tỷ lệ này càng lớn thì hiệu quả càng cao

1.3.4 Những rủi ro trong cho vay đối với DNNVV

Rủi ro trong cho vay là những bất trắc, sự cố xảy ra trong cho vay ngoài ýmuốn của NHTM được biểu hiện ở các nội dung như nợ đến hạn nhưng chưatrả được phải chuyển sang nợ quá hạn, hoặc chờ thu được1 phần nợ; hoặc khôngthu được toàn bộ nợ

Rủi ro trong cho vay do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan gây nênnhư do cơ chế, chính sách về tỷ giá, lãi suất vv , hoặc do chủ quan của NH,khách hàng

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với DNNVV

1.3.5.1 Các nhân tố chủ quan

- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Chiến lược kinh doanh là nhân tố ảnh hưởng đầu tiên tới hiệu quả cho vaycủa ngân hàng Những chiến lược kinh doanh đúng đắn trong ngắn hạn và cảtrong dài hạn giúp NHTM vạch ra được những kế hoạch bộ phận đúng đắn chotừng thời kỳ để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đề ra đặc biệt những kếhoạch có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay như kế hoạch tăng trưởng tíndụng, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch Marketing ngân hàng vv

Trang 33

- Chính sách cho vay

Chính sách cho vay của một NHTM là hệ thống các biện pháp liên quanđến việc mở rộng hay thu hẹp cho vay để đạt được mục tiêu phát triển kinhdoanh và kiểm soát rủi ro đã hoạch định của ngân hàng Chính sách cho vay baogồm chính sách khách hàng, chính sách quy mô và giới hạn cho vay, chính sách

về lãi suất và phí suất, chính sách về thời hạn và kì hạn nợ, chính sách về tài sảnđảm bảo… Các chính sách này đảm bảo cho hoạt động cho vay đi đúng hướng,

nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại đến cho vay của ngânhàng Một chính sách cho vay đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng vayvốn, đảm bảo khả năng sinh lời, phân tán được rủi ro, tuân thủ pháp luật, đườnglối chính sách của Nhà nước

Thẩm định cho vay

Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song cũng là hoạt động rủi ro nhấtcủa NHTM Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra tổn thất làm giảmthu nhập của ngân hàng Do vậy các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ướclượng khả năng rủi ro và sinh lời khi đưa ra quyết định cho vay Đó chính là quátrình phân tích khoản vay Lựa chọn, thẩm định khách hàng trong quan hệ tíndụng của ngân hàng chính là phân tích khoản vay Thẩm định cho vay phải đượcthực hiện trước, trong và sau khi cho vay, đây là một công việc hết sức quantrọng, quyết định đến chất lượng của cho vay giúp ngân hàng nắm được nhữngthông tin về khách hàng, xác định được những rủi ro có thể xảy ra đối với cáckhoản cho vay Nhờ đó hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM được đảm bảo

Quy trình cho vay

Quy trình cho vay là thứ tự các bước mà cán bộ tín dụng và những người

có liên quan, có thẩm quyền cần thực hiện trong quá trình cho vay Nó được bắtđầu từ khi tiếp xúc khách hàng để chuẩn bị lập hồ sơ vay vốn cho đến khi thu hồiđược hết nợ và lưu lại các thông tin vế khách hàng Hiệu quả cho vay có được

Trang 34

thực hiện tốt các nội dung, quy định trong từng bước cùng với việc phân tích tíndụng hiệu quả sẽ giúp ngân hàng tránh được rủi ro cũng như nâng cao được hiệuquả cho vay Trong quy trình cho vay, ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến một sốbước quan trọng như bước tiếp xúc tìm hiểu khách hàng, bước thẩm định, phântích hồ sơ vay vốn, bước kiểm tra sử dụng vốn vay và bước thu nợ gốc và lãi.

 Tiếp xúc tìm hiểu khách hàng là một khâu quan trọng trong quá trình

cho vay Trong giai đoạn này, chuyên viên khách hàng cần thu thập được đầy đủthông tin, có được những thông tin chính xác, trung thực để có được những đánhgiá đầy đủ và tổng thể về khách hàng để làm cơ sở đưa ra quyết định cho vay và

đề xuất hạn mức cho vay đối với khách hàng

 Thẩm định và phân tích hồ sơ vay vốn (gồm có hồ sơ tài chính, hồ sơ

phương án vay vốn, tài sản đảm bảo, hồ sơ pháp lý ) phải đảm bảo phân tíchchính xác tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, của các dự án đầu tưcủa doanh nghiệp như khả năng sinh lời của dự án, hiệu quả kinh tế mà dự ánmang lại…cũng như phải đánh giá đúng tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh, năng lực tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp Phải xác minhtính hợp pháp và đánh giá đúng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố.Đây là khâu đặcbiệt quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay của NHTM Đây

là một bước khó và rất quan trọng nên đòi hỏi cán bộ thẩm định phải là người cónăng lực, khách quan để đảm bảo việc thẩm định diễn ra trung thực, nhanhchóng, chính xác, có như vậy mới tránh được những rủi ro phát sinh sau này chongân hàng

 Kiểm tra sử dụng vốn vay là bước giúp ngân hàng nắm được diễn biến

của khoản vốn đã cung cấp cho khách hàng để ngân hàng có những điều chỉnh,can thiệp kịp thời, sớm ngăn ngừa được rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và ápdụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sử dụng vốn giúp ngân hàng thực hiệntốt được quá trình giải ngân thiết lập được hệ thống phòng ngừa hữu hiệu, tránhđược tổn thất cho ngân hàng

Trang 35

 Thu hồi nợ gốc và lãi là khâu rất quan trọng, cho biết hoạt động cho vay

của ngân hàng có thực sự mang lại lợi nhuận cho ngân hàng hay không? Sựnhạy bén của ngân hàng trong việc phát hiện kịp thời những biểu hiện bất lợi cóthể xảy ra do doanh nghiệp mang lại và đưa ra những biện pháp xử lý kịp thời sẽlàm giảm tối thiểu những khoản nợ quá hạn, hạn chế đến mức thấp nhất tổn thấtcho ngân hàng

Hệ thống thông tin tín dụng.

Hệ thống thông tin hữu hiệu, nắm bắt kịp thời, chính xác luồng thông tin

về khách hàng là điều kiện để xem xét và ra quyết định cho vay, đề phòng đượcnhững rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay của ngân hàng Sống trongmôi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc nắm bắt những thông tin vềđối tác, về các đối thủ cạnh tranh là điều hết sức cần thiết Đối với các NHTM, việcxây dựng hoàn chỉnh một hệ thống thông tin tín dụng với nhiều kênh, nhiều nguồncung cấp, xử lý thông tin kịp thời…là một trong những điều kiện quyết định sựthành công trong công tác kinh doanh và nâng cao hiệu quả cho vay của NHTM

Hiệu quả các công tác khác như huy động vốn, thanh toán, …

Ngân hàng muốn thực hiện được hoạt động cho vay thì điều kiện tiênquyết nhất là phải phát triển được hoạt động huy động vốn tốt, từ đó mới có thểnâng cao được hiệu quả cho vay Khi một ngân hàng có được chính sách tíndụng hợp lý, có chiến lược khách hàng tốt, thu hút được nhiều khách hàng vayvốn có uy tín nhưng số vốn huy động được không đủ để cấp tín dụng kho kháchhàng thì không những hoạt động cho vay không thể tiến hành được mà cònmang lại rủi ro rất lớn

Công tác thanh tra, kiểm tra

Công tác này phải được thực hiện song song kết hợp giữa thanh tra, kiểmtra ngân hàng và kiểm tra, giám sát doanh nghiệp Và phải được thực hiện mộtcách khách quan, trung thực có như vậy mới giúp ngân hàng tránh được những

Trang 36

Trình độ của cán bộ ngân hàng

Con người luôn là trung tâm của mọi hoạt động, con người là yếu tốquyết định đến sự thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa bất cứ doanh nghiệp nào, hoạt động cho vay của NHTM cũng không nằmngoài sự tác động đó Hiệu quả cho vay cao hay thấp phụ thuộc khá nhiều vàocông tác tuyển chọn và đào tạo đội ngũ cán bộ của mỗi NHTM Một NHTM cóđược một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất đạođức tốt thì việc thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng nói chung và nghiệp cho vaynói riêng sẽ trở nên có hệ thống, chuyên nghiệp và đạt hiệu quả cao hơn

1.3.5.2 Các nhân tố khách quan

- Môi trường pháp lý

Xã hội phát triển cần phải có một môi trường pháp lý ổn định Pháp luật

có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và hoạtđộng cho vay nói riêng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay của ngânhàng Pháp luật ban hành không hợp lý, đồng bộ sẽ gây khó khăn cho sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp cũng như hoạt động của ngân hàng Ngược lại,

hệ thống pháp luật đồng bộ và hợp lý sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh,bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để phat triển sảnxuất kinh doanh; bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho ngân hàng và cả khách hàng,tiết kiệm được thời gian và chi phí cho ngân hàng và doanh nghiệp…

- Môi trường kinh tế.

Sự phát triển kinh tế của đất nước có tác động rất nhiều đến hoạt độngcho vay bởi nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào sự tăngtrưởng kinh tế Nền kinh tế tăng trưởng ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi chomôi trường kinh doanh phát triển, nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng lên, đócũng là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất do đó nhu cầutín dụng của doanh nghiệp cũng được tăng lên tương ứng, tạo điều kiện cho cácNHTM mở rông hoạt động cho vay Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định làm

Trang 37

cho giá cả được giữ ở mức ổn định, tình trạng lạm phát ở mưc kiểm soát đượctạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng được quy mô hoạt động và tránh đượcnhững thiệt hại cho ngân hàng do sự mất giá của đồng tiền từ đó hiệu quả chovay của ngân hàng có điều kiện để được nâng cao Ngược lại khi nền kinh tếtrong giai đoạn trì trệ, suy thoái, sản xuất kinh doanh bị đình trệ, quy mô sảnxuất thu hẹp, nhu cầu đầu tư giảm mạnh, thua lỗ kéo dài dẫn đến các khách hàngcủa ngân hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ, hiệu quả cho vay của ngân hàng

bị giảm sút

- Các chủ trương chính sách vĩ mô của Nhà nước

Hoạt động cho vay của NHTM cũng chịu những tác động lớn từ các chủtrương chính sach của nhà nước Việc Nhà nước đưa ra những định hướng,chính sách, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đặc biệt là chính sách tiền tệ quốcgia có ảnh hưỏng đặc biệt đến hoạt động cho vay của NHTM bởi hoạt động chovay của NHTM chịu tác động trực tiếp từ các công cụ của chính sách tiền tệ như

dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, chính sách chiết khấu và tái chiếtkhấu… Ngoài ra các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách thuế, chính sáchxuất nhập khẩu.v.v có tác động đến mọi hoạt động của nền kinh tế vì thế nótác động trực tiếp đến các doanh nghiệp là các khách hàng vay vốn của NHTM.Nếu các chính sách này không tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, gâykhó khăn cho các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh thì chắc chắn hiệuquả cho vay của các NHTM cũng bị giảm sút

- Môi trường chính trị- xã hội

Mỗi quốc gia có một môi trường chính trị xã hội khác nhau Quốc gia nào

có môi trường chính trị- xã hội ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi vàyên tâm cho các nhà đầu tư Xã hội có ổn định thì nền kinh tế mới được pháttriển, bất cứ một sự biến động nào về chính trị hay xã hội cũng đều gây ra sựxáo động cho toàn bộ nền kinh tế Do đó mà sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 38

nghiệp cũng bị ảnh hưởng, làm tác động đến hoạt động của ngân hàng trong đó

có hoạt động cho vay

- Các yếu tố bất khả kháng.

Những tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh… là những yếu tố bấtkhả kháng mà các doanh nghiệp phải gánh chịu trong quá trình sản xuất kinhdoanh Chúng làm giảm khả năng trả nợ thậm chí là mất khả năng trả nợ củadoanh nghiệp đối với ngân hàng.Điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu qủa cho vaycủa ngân hàng

- Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Năng lực tài chính, phương án sản xuất kinh doanh; tài sản thế chấp, cầmcố; trình độ quản lý, điều hành; tư cách đạo đức; những thông tin vv… củaDNNVV ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và ngânhàng cho vay vốn

1.4 Kinh nghiệm của một số NHTM các nước trong việc nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV

1.4.1 Kinh nghiệm

- Trung Quốc

Trung Quốc với hơn 1.3 tỉ người là nước có số dân đông nhất thế giới.Sau hơn 30 năm tiến hành cải cách mở cửa, Trung Quốc đã đạt được nhiềuthành tựu trong lĩnh vực kinh tế Ngày 16/08/2010, nước này đã chính thức vượtqua Nhật Bản để trở thành cường quốc kinh tế lớn thứ hai thế giới Tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) của Trung Quốc trong quý II/2010 lên đến 1.335 tỷ USD,trong khi đó mức GDP cùng kỳ của Nhật Bản chỉ đạt 1.286 tỷ USD Theo dựbáo của nhiều chuyên gia kinh tế, Trung Quốc có khả năng vượt Mỹ trở thànhnền kinh tế lớn nhất thế giới vào năm 2027

Có thể nói, sự thành công của Trung Quốc có được một phần nhờ vàođóng góp không nhỏ của các DNNVV Theo số liệu của Tổng cục Thống kêTrung Quốc thì DNVVN ở Trung Quốc chiếm khoảng 99% tổng số doanh

Trang 39

nghiệp hiện có, đóng góp cho GDP hơn 60% và cung cấp khoảng 75% công ănviệc làm ở đô thị

Xác định được tầm quan trọng to lớn của các DNNVV, Chính phủ TrungQuốc đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ phát triển cho loại hình doanh nghiệpnày như ban hành các nghị định về bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các DNNVV,bao gồm quyền cạnh tranh công bằng và quyền thương mại công bằng; Nhànước cũng nới lỏng các điều kiện để các DNNVV tiếp cận với thị trường thếgiới, từ đó các doanh nghiệp này sẽ có không gian phát triển rộng hơn…

Bên cạnh đó, Chính phủ Trung Quốc đặc biệt chú trọng đến các chínhsách hỗ trợ tài chính cho DNNVV Nước này đã thành lập một số quỹ đặc biệtdành riêng cho loại hình DNNVV (như Quỹ phát triển DNNVV; Quỹ hỗ trợDNNVV phát triển hệ thống dịch vụ; Quỹ xúc tiến, mở rộng thị trường quốc tếcho DNNVV; Quỹ kêu gọi đầu tư cho DNNVV hoạt động trong lĩnh vực khoahọc kỹ thuật công nghệ…) và không ngừng bổ sung, mở rộng thêm nguồn vốncho các quỹ này.Bên cạnh đó, Trung Quốc còn áp dụng nhiều biện pháp khácnhư: giảm lãi suất cho các khoản vay phục vụ sản xuất mới, tư vấn giúp cácDNNVV sử dụng vốn vay có hiệu quả

- Nhật Bản

DNNVV của Nhật Bản, theo định nghĩa trong lĩnh vực sản xuất là doanhnghiệp có số vốn dưới 3 triệu USD, hoặc số công nhân ít hơn 300, chiếm hơn90% số công ty tại Nhật Bản 70% số nhân công Nhật làm việc cho những công

ty này, giá trị sản xuất chiếm một nửa tổng giá trị ngành sản xuất Hoạt động của

họ tập trung vào sản xuất hàng điện tử, kỹ thuật và hoá học Một số doanhnghiệp đã có thâm niên hoạt động vài thế kỉ

Nhận rõ tầm quan trọng của các DNNVV đối với sự phát triển của nềnkinh tế trong nước, Chính phủ Nhật Bản đã tiến hành thành thành lập Cục Pháttriển DNNVV, Chính phủ Nhật Bản đã ban hành các chủ trương chính sách,

Trang 40

hoạt động của các DNNVV trong ngành công nghiệp nhẹ, tạp hoá, thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân Nhật Bản trước đây phỏng theo

mô hình công nghiệp hoá cổ điển của các nước Âu - Mĩ, tập trung phát triểncông nghiệp ở khu vực đô thị, nhưng trong quá trình phát triển đã có những nétsáng tạo, xuất phát từ đặc thù đất chật người đông của một nước nông nghiệp:các xí nghiệp công nghiệp Nhật Bản không chỉ tập trung hết vào các thành phốlớn, thu hút lao động nông thôn bỏ ruộng, bỏ làng, ồ ạt di cư vào thành phố, mà

đã xây dựng ngay từ đầu một hệ thống xí nghệp công nghiệp hài hoà giữa quy

mô lớn, vừa và nhỏ từ đô thị đến nông thôn để tận dụng các loại lao động nôngthôn một cách hợp lý và kinh tế nhất

Trong suốt những thập kỉ qua, DNNVV Nhật Bản đã đóng một vai tròquan trọng trong việc phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản nhờ sựnăng động sáng tạo và khả năng thích ứng nhanh của mình Các DNNVV NhậtBản đã tạo nên nguồn sống cho nền kinh tế Nhật Bản góp phần tạo công ăn việclàm cho hàng triệu lao động, đóng góp quan trọng vào GDP và tăng trưởng kinh

tế, thu hút một lượng lớn vốn đầu tư từ nước ngoài, thúc đẩy cạnh tranh trên thịtrường Hiện nay, Nhật Bản có khoảng 6.5 triệu DNNVV, Chính phủ Nhật đãtiến hành nhiều biện pháp để duy trì sự ổn định về môi trường kinh tế xã hội, cảithiện điều kiện hạ tầng kinh doanh, khuyến khích đổi mới kinh doanh, tạo điềukiện thực hiện các ý tưởng sáng tạo của các DNNVV Để phát triển loại hìnhDNNVV góp phần vào công cuộc phát triển đất nước, Chính phủ Nhật đã tăngcường thu hút, bổ sung nguồn vốn cho các DNNVV thông qua hoạt động tíndụng ngân hàng Các ngân hàng tư nhân của Nhật có những chính sách cho vayrất thông thoáng với nhiều ưu đãi, đồng thời các hình thức hỗ trợ tín dụng ra đờinhư: thành lập các công ty bảo lãnh tín dụng, hiệp hội bảo lãnh tín dụng đểDNNVV dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với nguồn vốn vay ngân hàng, khuyếnnghị các trung tâm đổi mới doanh nghiệp do các chính quyền địa phương thành

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w