1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tiền hải

105 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tiền Hải
Tác giả Trần Thị Hồng Lụa
Người hướng dẫn Ts. Chu Nguyên Bình
Trường học Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ (14)
    • 1.1. Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại (14)
      • 1.1.1. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường (14)
      • 1.1.2. Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại (21)
    • 1.2. Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại (25)
      • 1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng (25)
      • 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với (27)
      • 1.2.3. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại (35)
    • 1.3. Các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (38)
      • 1.3.1. Các nhân tố chủ quan (38)
      • 1.3.2. Các nhân tố khách quan (39)
      • 1.3.3. Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................................................................... 32 1.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam - bài học cho Chi nhánh Ngân hàng (43)
      • 1.4.1. Kinh nghiệm của Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Sài Đồng (45)
      • 1.4.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Nguyễn Văn Cừ (47)
      • 1.4.3. Bài học cho Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Hải (49)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIỀN HẢI (53)
    • 2.1. Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải (53)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (53)
      • 2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức (53)
      • 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh (56)
    • 2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải (66)
      • 2.2.1. Dư nợ (66)
      • 2.2.2. Số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (68)
      • 2.2.3. Nợ xấu (70)
      • 2.2.4. Lãi dự thu (73)
      • 2.2.5. Kết quả khắc phục, xử lý nợ xấu (75)
      • 2.2.6. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro (75)
      • 2.2.7. Mức độ hài lòng của khách hàng .....................................65 2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh (76)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (77)
      • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân (78)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIỀN HẢI (87)
    • 3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải (87)
    • 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải (88)
      • 3.2.1. Xây dựng kế hoạch kinh doanh chú trọng doanh nghiệp vừa và nhỏ (88)
      • 3.2.2. Nâng cao kỹ năng nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ (89)
      • 3.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định đánh giá khách hàng 79 3.2.4. Tăng cường kiểm tra giám sát sau cho vay (90)
      • 3.2.5. Tích cực xử lý nợ quá hạn và nợ có vấn đề (94)
      • 3.2.6. Xây dựng và triển khai phương án quản trị tín dụng đồng bộ tại Chi nhánh (96)
    • 3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với (97)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ (97)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (98)
      • 3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (100)
  • KẾT LUẬN (21)

Nội dung

Vấn đề đặt ra hiện nay là cần có những giải pháp tháo gỡkhó khăn, nâng cao chất lượng trong hoạt động tín dụng đối với Doanhnghiệp vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp chứng tỏ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

TRẦN THỊ HỒNG LỤA

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN TIỀN HẢI

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số : 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS CHU NGUYÊN BÌNH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoa họcnào khác Các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thíchnguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

Tác giả luận văn

Trần Thị Hồng Lụa

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 4

1.1 Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàngthương mại 41.1.1 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tếthị trường 41.1.2 Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngânhàng thương mại 111.2 Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ củangân hàng thương mại 151.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng 151.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 171.2.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 251.3 Các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng của ngânhàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 281.3.1 Các nhân tố chủ quan 281.3.2 Các nhân tố khách quan 291.3.3 Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ 321.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏcủa một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam - bài học cho Chi nhánh Ngân hàng

Trang 4

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Hải 34

1.4.1 Kinh nghiệm của Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Sài Đồng 34

1.4.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Nguyễn Văn Cừ 36

1.4.3 Bài học cho Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Hải 38

Kết luận Chương 1 41

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIỀN HẢI 42

2.1 Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 42

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 42

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 42

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 45

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 55

2.2.1 Dư nợ 55

2.2.2 Số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 57

2.2.3 Nợ xấu 59

2.2.4 Lãi dự thu 62

2.2.5 Kết quả khắc phục, xử lý nợ xấu 64

2.2.6 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro 64

2.2.7 Mức độ hài lòng của khách hàng 65 2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh

Trang 5

nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 66

2.3.1 Những kết quả đạt được 66

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 67

Kết luận Chương 2 75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIỀN HẢI 76

3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 76

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 77

3.2.1 Xây dựng kế hoạch kinh doanh chú trọng doanh nghiệp vừa và nhỏ 77

3.2.2 Nâng cao kỹ năng nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ 77

3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định đánh giá khách hàng 79 3.2.4 Tăng cường kiểm tra giám sát sau cho vay 81

3.2.5 Tích cực xử lý nợ quá hạn và nợ có vấn đề 83

3.2.6 Xây dựng và triển khai phương án quản trị tín dụng đồng bộ tại Chi nhánh 85

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 86

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 86

Trang 6

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 87

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 89

Kết luận Chương 3 91

KẾT LUẬN 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ 7 Bảng 1.2: Số lượng cán bộ nhân viên các năm 2014, 2015, 2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 44 Bảng 1.3: Chênh lệch thu chi giai đoạn 2014-2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 48 Bảng 1.4: Hoạt động huy động vốn giai đoạn 2014-2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 50 Bảng 1.5: Hoạt động tín dụng giai đoạn 2014-2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 52 Bảng 1.6: Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2014-2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 56 Bảng 1.7: Số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 58 Bảng 1.8: Nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2014-

2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 59 Bảng 1.9: Nợ xấu theo lĩnh vực cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2014-2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 61 Bảng 1.10: Nợ xấu theo lĩnh vực cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2014-2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 63

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Chênh lệch thu chi giai đoạn 2014-2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 47 Biểu đồ 1.2: Dư nợ cho vay doanh nghiệp giai đoạn 2014-2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 53 Biểu đồ 1.3: Dư nợ xấu giai đoạn 2014-2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 54 Biểu đồ 1.4: Số lượng khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 58 Biểu đồ 1.5: Dư nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2014-2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 60 Biểu đồ 1.6: Dư nợ xấu theo lĩnh vực cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2014-2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 62 Biểu đồ 1.7: Lãi dự thu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2014-2016 của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 63

Sơ đồ 1.1: Mô hình bộ máy tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải 43

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp có quy mô vừa

và nhỏ giữ một vai trò quan trọng và ngày càng được nâng cao Trên thực tế,

do đặc thù về quy mô nên hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanhnghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc rất lớn vào các nguồn tài trợ mà chủ yếu lànguồn vốn vay ngân hàng (chiếm tới 70 - 80% tổng nguồn vốn) Chính vìvậy, hoạt động tín dụng Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồntại và phát triển của các Doanh nghiệp này Tuy nhiên, do sự hạn chế về nănglực tài chính và chiến lược kinh doanh dài hạn chưa đủ thuyết phục nên việctiếp cận với nguồn vốn vay Ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đanggặp nhiều khó khăn Vấn đề đặt ra hiện nay là cần có những giải pháp tháo gỡkhó khăn, nâng cao chất lượng trong hoạt động tín dụng đối với Doanhnghiệp vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp chứng tỏ được vai trò

và tiềm năng phát triển của mình đối với nền kinh tế

Về phía ngân hàng việc cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏgiúp ngân hàng gia tăng đáng kể lợi nhuận và các sản phẩm dịch vụ khácnhưng đi cùng với đó là rất nhiều các loại rủi ro có thể xẩy ra Những rủi ronày không chỉ tác động tới bản thân ngân hàng mà còn tác động tiêu cực tớinền kinh tế Chính vì vậy, việc hạn chế rủi ro tín dụng (trong đó có tíndụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ) luôn được các ngân hàng quantâm Tuy nhiên, việc đánh giá và kiểm soát rủi ro thế nào để ngân hàng điđúng hướng cũng như hạn chế tối đa những tổn thất là điều vô cùng quantrọng và cần thiết

Tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TiềnHải tỉnh Thái Bình, hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ cònnhiều hạn chế, chưa tương xứng với vị thế của Chi nhánh trong hệ thốngNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cũng như trên địa

Trang 12

bàn tỉnh Thái Bình cho dù Chi nhánh đã có nhiều quan tâm đến đối tượng

này Vì vậy, em đã chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình là “Nâng

cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Hải” nhằm mục đích

nâng cao hơn chất lượng tín dụng đối với nhóm Doanh nghiệp vừa và nhỏ, giatăng lợi nhuận và đóng góp vào sự phát triển của Chi nhánh trên địa bàn

2 Mục đích nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài này nhằm các mục đích sau đây

- Nhận thức rõ về hoạt động tín dụng đối với nhóm Doanh nghiệp vừa vànhỏ và việc nâng cao chất lượng tín dụng cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ làđòi hỏi tất yếu trong quá trình phát triển của các ngân hàng thương mại Hệthống hóa và xác định rõ những nội dung kiến thức cần được trang bị để nângcao chất lượng tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

- Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa vànhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Hảitrong giai đoạn 2014-2016 Những kết quả đạt được cũng như những hạn chế

và nguyên nhân

- Xây dựng luận cứ lý thuyết, thực tiễn từ đó đề xuất các giải pháp nângcao chất lượng tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Hải trong những năm tới, tận dụngthế mạnh của mình và khai thác tiềm năng vốn có của thị trường Qua đó, tối

đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro và phục vụ một cách linh hoạt, đáp ứng tốtnhất nhu cầu khách hàng

3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa vànhỏ của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Hải

- Phương pháp nghiên cứu: kết hợp phương pháp thống kê, phân tích và

Trang 13

tổng hợp, đánh giá, so sánh,…

4 Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu về chất lượng tín dụng đối với khách hàng Doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Tiền Hải từ năm 2014 đến năm 2016

5 Những đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng Doanh nghiệp vừa

và nhỏ

- Đánh giá thực trạng, những tồn tại, hạn chế trong hoạt động tín dụngcho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Hải trong thời gian qua và sự cần thiếttrong việc đưa ra định hướng, giải pháp phát triển tín dụng Doanh nghiệp vừa

và nhỏ trong những năm tiếp theo

6 Kết cấu Luận văn

Luận văn được trình bày thành 3 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng Doanh nghiệp vừa vànhỏ của Ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tạiChi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Hải

- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn huyện Tiền Hải

Trang 14

1.1.1.1 Khái niệm, quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp,

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014của Quốc Hội quy định:

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

* Quyền của doanh nghiệp

- Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm

- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ độnglựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnhquy mô và ngành, nghề kinh doanh

- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

- Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinhdoanh và khả năng cạnh tranh

Trang 15

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

- Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật

- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

- Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

- Quyền khác theo quy định của luật có liên quan

* Nghĩa vụ của doanh nghiệp

- Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tưkinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủđiều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chínhxác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê

- Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quyđịnh của pháp luật

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theoquy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúcphạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; khôngđược sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiệnthuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năngnghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật

- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêuchuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng

ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập

và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này vàquy định khác của pháp luật có liên quan

Trang 16

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khaitrong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thôngtin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửađổi, bổ sung các thông tin đó.

- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn

xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi íchhợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng

1.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

* Khái niệm

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các loại hình doanh nghiệp rấtphong phú và đa dạng, do tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà doanhnghiệp được chia thành các loại khác nhau Nếu chỉ dựa vào quy mô hoạtđộng thì có thể chia doanh nghiệp thành 2 loại: doanh nghiệp lớn và doanhnghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình doanh nghiệp phổ biến

ở hầu hết các nước trên thế giới Tuy nhiên không có một tiêu chuẩn chung nàocho việc phân định ranh giới quy mô doanh nghiệp, với mỗi nước khác nhau tùytheo điều kiện kinh tế - xã hội và hoàn cảnh phát triển kinh tế cụ thể mà có cáccách xác định quy mô doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể

Thực tế trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về doanhnghiệp vừa và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này tiêu thứcdùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên trong hàng loạtcác tiêu thức phân loại đó có hai tiêu thức được sử dụng ở phần lớn các nước

là quy mô vốn và số lượng lao động

Mặt khác việc lượng hoá các tiêu thức để phân loại quy mô doanh nghiệpcòn tuỳ thuộc vào những yếu tố như:

Trang 17

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước và những quy định cụ thểphù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.

- Trong ngành nghề khác nhau thì chỉ tiêu độ lớn của các tiêu thức cũngkhác nhau

Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ làtuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của từng nước và nó cũng thayđổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế

Trong những năm gần đây tại Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ ngàycàng khẳng định được vai trò cũng như vị thế quan trọng trong sự phát triểnkinh tế của đất nước Ngày 30/6/2009, Chính phủ ban hành nghị định số56/2009/NĐ - CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ thay thế chonghị định số 90/2001/NĐ - CP ban hành ngày 23/11/2001 quy định cụ thể lạicác tiêu trí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau:

“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh

theo quy định của pháp luật, được chia làm ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là chỉ tiêu ưu tiên)” Cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ

Quy mô Doanh nghiệp

siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Khu vực Số lao động Tổng

nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

1 Nông, lâm

nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

10 người đến 200 người

Trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

Trên 200 người đến

Trên 200 người đến

Trang 18

xây dựng xuống trở xuống người 100 tỷ

10 tỷ đồng trở xuống

10 người đến 50 người

Trên 10 tỷ đồng đến

50 tỷ đồng

Trên 50 người đến

100 người

( Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP)

Kết hợp với bảng phân loại, có thể thấy theo Nghị định, doanh nghiệp vừa

và nhỏ được phân chia dựa theo tiêu chí: Quy mô về vốn, quy mô về số laođộng, và khu vực, trong đó quy mô về vốn là được chú trọng nhất

* Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Xét về tính chất hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tập trung ở nhiều khu vực chế biến vàdịch vụ, tức là gần với người tiêu dùng hơn Trong đó cụ thể là:

+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là vệ tinh, chế biến bộ phận chi tiết cho cácdoanh nghiệp lớn với tư cách là tham gia vào các sản phẩm đầu tư

+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong phútrong nền kinh tế như các dịch vụ trong quá trình phân phối và thương mạihoá, dịch vụ sinh hoạt và giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ

+ Trực tiếp tham gia chế biến các sản phẩm cho người tiêu dùng cuốicùng với tư cách là nhà sản xuất toàn bộ

Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các doanh nghiệp vừa

và nhỏ có lợi thế về tính linh hoạt Có thể nói tính linh hoạt là đặc tính trội củacác doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả năng thay đổimặt hàng, chuyển hướng kinh doanh thậm chí cả địa điểm kinh doanh được coi

là mặt mạnh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Xét về nguồn lực vật chất

Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài

Trang 19

nguyên, đất đai và công nghệ Sự hữu hạn về nguồn lực này là do tôn chỉ vànguồn gốc hình thành doanh nghiệp Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong cácquan hệ với thị trường tài chính - tiền tệ, quá trình tự tích luỹ thường đóng vaitrò quyết định của từng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nhận thức về vấn đề này các quốc gia đang tích cực hỗ trợ các doanhnghiệp vừa và nhỏ để họ có thể tham gia tốt hơn trong các tổ chức hỗ trợ đểkhắc phục sự hạn hẹp này

- Xét về năng lực quản lý điều hành

Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, quy mô các lãnh đạodoanh nghiệp vừa và nhỏ thường nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hếtcác mặt của hoạt động kinh doanh Thông thường họ được coi là nhà quản trịdoanh nghiệp hơn là nhà quản lý chuyên sâu Chính vì vậy mà nhiều kỹnăng, nghiệp vụ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thấp hơn

so với yêu cầu

- Xét về tính phụ thuộc hay bị động

Do các đặc trưng kể trên nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị thụ độngnhiều hơn ở thị trường Cơ hội “dẫn dắt” thị trường của họ rất nhỏ Thị trườngdoanh nghiệp vừa và nhỏ thường nhỏ bé và không ổn định, lại phải chia sẻvới nhiều với các doanh nghiệp khác Trong nhiều trường hợp thường bị động

vì phụ thuộc vào hướng phát triển của các doanh nghiệp lớn và tồn tại nhưmột bộ phận của doanh nghiệp lớn Một trong những khó khăn không nhỏ củacác doanh nghiệp vừa và nhỏ chính là thị trường tiêu thụ sản phẩm

1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mỗinước, kể cả các nước có trình độ phát triển cao Trong xu thế hội nhập và toàncầu hoá như hiện nay thì các nước đều chú ý hỗ trợ các doanh nghiệp vừa

và nhỏ nhằm huy động tối đa các nguồn lực và tăng sức cạnh tranh cho

Trang 20

sản phẩm Có thể thấy vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh

tế như sau:

* Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp

Trong các loại hình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp vừa và nhỏ cósức lan toả trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, là loại hình doanhnghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế

Với đặc thù nhỏ gọn, linh hoạt trong bố trí lao động, trong sản xuất kinhdoanh và chuyển đổi ngành nghề phù hợp với thị trường, phù hợp về số vốncho sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có số lượng khá đôngchiếm đa số trong tổng số các doanh nghiệp tại hầu hết các nền kinh tế

Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng, nhất là tạoviệc làm, đáp ứng nhu cầu việc làm của người dân, tăng thu nhập cho ngườilao động, góp phần tạo ra thu nhập và nâng cao mức sống cho người dân, giúphuy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo…

* Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh

tế địa phương

Từ các đặc trưng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa vànhỏ đã tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế về địa điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh Thực tế đã cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có mặt ở hầu hết cácvùng, địa phương Chính điều này đã giúp cho doanh nghiệp tận dụng và khaithác tốt các nguồn lực tại chỗ Ngoài lao động ra doanh nghiệp vừa và nhỏcòn sử dụng nguồn tài chính của dân cư trong vùng, nguồn nguyên liệu trongvùng để hoạt động sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh

tế địa phương, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng sản xuất Pháttriển doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ giúp các địa phương khai thác thế mạnh

về đất đai, tài nguyên, lao động trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh

Trang 21

ép lớn buộc những người quản lý và sáng lập ra chúng phải có tính linh hoạtcao trong quản lý và điều hành, dám nghĩ, dám làm và chấp nhận sự mạohiểm, sự có mặt của đội ngũ những người quản lý này cùng với khả năng,trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị trường và khả năng nắm bắt cơ hộikinh doanh sẽ tác động lớn đến hoạt động của từng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Họ luôn là người đi đầu trong đổi mới, tìm kiếm phương thức mới, đặt ranhiệm vụ chuyển đổi cho phù hợp với môi trường kinh doanh

Đối với một quốc gia thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớnvào sự có mặt của đội ngũ này, và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh

tế năng động, linh hoạt phù hợp với thị trường

Kết luận: Qua các phân tích ở trên chúng ta có thể thấy rõ vai trò và tầmquan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên và tiềm năng phát cũngrất rộng lớn Bởi vì các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là động lực cho pháttriển kinh tế, tạo công ăn việc làm và huy động nguồn vốn trong nước… Vìnhững lý do đó việc khuyến khích, hỗ trợ phát triển của doanh nghiệp vừa vànhỏ là giải pháp quan trọng để thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội

1.1.2 Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

Trang 22

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một sốngười tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay Bêncạnh đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay Hiệntượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn đượcdịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn vàlãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay Đây chính là quan hệtín dụng

Như vậy tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèmtheo lợi tức, nó để thoả mãn nhu cầu của cả hai bên, do đó nó là một quan hệbình đẳng, cả hai bên cùng có lợi và mang tính thoả thuận lớn

Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí mối quan hệtín dụng thô sơ nhất được phát sinh ngay từ sau khi chế độ cộng sản nguyênthuỷ tan rã Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thịtrường, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên cáchình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn: tín dụng nặng lãi, tín dụng thươngmại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng Tuy nhiêntrong sự phát triển của mình, các hình thức quan hệ tín dụng trước không hềmất đi mà vẫn còn tồn tại và phát huy tác dụng khi có sự ra đời một hình thứctín dụng mới Ngày nay, tất cả các hình thức tín dụng trên đều còn tồn tại và

bổ sung lẫn nhau, và nó có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế

Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng

vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớnnhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế.Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hìnhthức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với các cá

Trang 23

nhân, tổ chức, doanh nghiệp và thậm chí là các ngân hàng khác trong xã hội.

Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sangnơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổchức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chấtchung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãisau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sửdụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi

Tín dụng ngân hàng có một số ưu điểm nổi bật sau:

+ Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn củacác cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằngtiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn

+ Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vayngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa cácnguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay

+ Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợpvới mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay

1.1.2.2 Vai trò của tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệpvừa và nhỏ là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình doanh nghiệpkhác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nàycũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũngnhư để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngân hàngđầu tư cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳngnhững thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác độngtrở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ, hoàn thiện các

cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối… Để thấy được vai tròcủa tín dụng ngân hàng trong việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, ta xét

Trang 24

* Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọnghợp đồng tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phảitôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả hay không Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng củangân hàng phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn

mà các doanh nghiệp còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăngnhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãisuất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trìnhcho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngânbuộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả

* Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Trong nền kinh tế thị trường bên cạnh một số doanh nghiệp dùng vốn tự

có để sản xuất kinh doanh phần đông sử dụng và tiếp cận nguồn vốn vay từ

Trang 25

ngân hàng Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưuhoá hiệu quả sử dụng vốn Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do hạn chế

về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp vìnếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấp nhận

Để hiệu quả thì doanh nghiệp cần tính toán tỷ lệ vốn tự có và vốn vay tham giavào hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hợp lý nhằm tối đa hoá lợi nhuận

* Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại

và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh.Đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do có một số hạn chế nhấtđịnh, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớntrong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của cácdoanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và

mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên

để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lạihạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được vàkhi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy có thể đáp ứng kịpthời, các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ cần đến tín dụng ngân hàng Tín dụng ngânhàng giúp hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện được mục đích của mình, mở rộngphát triển sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi và nhanh chóng hơn

1.2 Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụngmang lại phần lớn lợi nhuận Vậy để có thể đánh giá và đưa ra các giải phápnâng cao chất lượng tín dụng, nhằm bảo đảm ngân hàng thương mại kinhdoanh hiệu quả, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thì chúng ta cần đưa ra

Trang 26

khái niệm chung về chất lượng tín dụng.

Chất lượng là giá trị của sự vật, hiện tượng; chất lượng sản phẩm là tậphợp các đặc tính của sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu hiện tại hoặc tiềm ẩncủa khách hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sửdụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với mộtkhoản chi phí nhất định

Tiếp cận khái niệm trên cơ sở đó có thể quan niệm chất lượng tín dụng làhiệu quả của việc cho vay mang lại, là khả năng đáp ứng các nhu cầu củakhách hàng và đảm bảo sự tồn tại phát triển của ngân hàng đồng thời và thúcđẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội

Dựa vào lợi ích các bên tham gia trong quan hệ tín dụng, có thể xem xétkhái niệm chất lượng tín dụng trên ba khía cạnh:

- Đối với khách hàng: Khoản tín dụng có chất lượng là khoản tín dụng

phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất, kỳ hạn hợp lý,thủ tục đơn giản thu hút được khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắctín dụng

- Đối với ngân hàng thương mại: Khoản tín dụng có chất lượng có phạm

vi, mức độ, giới hạn tín dụng phù hợp với thực lực của ngân hàng, đảm bảođược nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi của tín dụng, hạn chế đến mứcthấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt động, mang lại lợi nhuận và bảo đảmthanh khoản cho ngân hàng

- Đối với kinh tế - xã hội: Khoản tín dụng có chất lượng phục vụ cho sản

xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, thúc đẩy quá trìnhtích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tíndụng và tăng trưởng kinh tế

Như vậy có thể thấy chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối rộng.Trong bài viết này, tác giả chỉ đề cập đến chất lượng tín dụng đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ, một đối tượng khách hàng của ngân hàng thương mại

Trang 27

trong quan hệ tín dụng Khi các khoản tài trợ được doanh nghiệp sử dụngđúng mục đích, doanh nghiệp trả được đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn chongân hàng còn khách hàng bù đắp được chi phí và có lợi nhuận thì khoản tíndụng đó được xem là có chất lượng tốt, ngân hàng không những tạo hiệu quảkinh tế cho các doanh nghiệp, cho mình mà còn đem lại hiệu quả xã hội Nói tóm lại, chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh mức

độ thích nghi của ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bênngoài và thể hiện sức mạnh trong quá trình cạnh tranh để tồn tại Chính vìvậy, việc đánh giá chất lượng tín dụng là đặc biệt quan trọng đối với ngânhàng thương mại

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

Để đưa ra những đánh giá chính xác và đầy đủ về chất lượng tín dụng đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại, nhất thiết phải phântích các chỉ tiêu định lượng và định tính trên giác độ của ngân hàng thươngmại, doanh nghiệp vừa và nhỏ và nền kinh tế - xã hội

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng

Có nhiều chỉ tiêu định lượng được sử dụng để đánh giá chất lượng tíndụng trong đó các chỉ tiêu sau đây được các ngân hàng thương mại thườngxuyên sử dụng

* Chỉ tiêu về dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Dư nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ là số tiền mà ngân hàng hiện đangcòn cho doanh nghiệp vay tại một thời điểm nhất định, thường xem xét ở thờiđiểm cuối kỳ Đây là số tuyệt đối thể hiện quy mô cho vay tới các doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định Ngoài ra người ta còn xem xét tỷ trọng dư

nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên tổng số dư nợ của ngân hàng, được biểu

Trang 28

hiện thành số tương đối.

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ Ngân hàng đang ngày càng tập trung quan hệtín dụng vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, song cũng có thể là do việc thu nợkhông được thực hiện tốt nên tỷ trọng dư nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏcao Vì vậy, cần phải có cái nhìn tổng thể và đầy đủ mọi mặt trong quan hệ tíndụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp mới có thể đánh giá chất lượng tíndụng qua tỷ trọng này

* Chỉ tiêu về nợ quá hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nợ quá hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ là khoản nợ mà một phần hoặctoàn bộ nợ gốc hay lãi không được doanh nghiệp hoàn trả theo đúng thời hạnthoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Ngoài số tuyệt đối người ta còn thườngtính toán tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ, tỷ lệ

nợ quá hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên tổng nợ quá hạn của ngân hàng.Khách hàng không trả nợ đúng hạn có liên quan đến thanh khoản và rủi rothanh khoản, khiến Ngân hàng gia tăng chi phí do phải tìm nguồn mới để chitrả tiền gửi và cho vay đúng hợp đồng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chấtlượng tín dụng càng thấp song không một ngân hàng thương mại nào tránhđược nợ quá hạn

Trong một số trường hợp, nợ quá hạn xảy ra không phải do phía doanhnghiệp mà là từ chính Ngân hàng khi cán bộ tín dụng không nắm rõ chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp nên đưa ra kỳ hạn trả nợ ngắn Vì vậy, dùng chỉtiêu nợ quá hạn để đánh giá chất lượng tín dụng phải đưa ra một tỷ lệ % theotừng thời kỳ mới là hợp lý Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của doanhnghiệp vừa và nhỏ dưới 2 - 3% là chấp nhận được

* Chỉ tiêu về nợ xấu đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàngNhà nước Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập

Trang 29

dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổsung quy định phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp địnhlượng như sau:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc vàlãi đúng hạn;

Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ

nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Nợ gia hạn nợ lần đầu;

Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy

đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theokết luận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Trang 30

Nợ quá hạn trên 360 ngày;

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được

cơ cấu lại lần thứ hai;

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn;

Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theokết luận thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng nhà nước công bốđặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước bịphong tỏa vốn và tài sản;

Nợ xấu là khoản nợ của doanh nghiệp được ngân hàng xếp vào các nhóm

3, 4 và 5 Các khách hàng này có khả năng trả nợ suy giảm hoặc khó khăntrong tài chính và trả nợ Nợ xấu hay tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của doanhnghiệp vừa và nhỏ đều phán ánh việc thu lại tiền vay là thấp, đồng nghĩa vớichất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là thấp Để nâng caochất lượng tín dụng thì Ngân hàng phải giảm tới mức tối đa chỉ tiêu này Tuynhiên trong thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàngthường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn chấp nhận có thể

Trang 31

Trong đó:

- R là tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng.

- là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng của cáckhoản nợ từ thứ 1- đến thứ n

- Ri là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư

nợ gốc của khoản nợ thứ i và được xác định theo công thức: Ri = (Ai - Ci) x r

Trong đó:

“Ai”là Số dư nợ gốc thứ i;

“Ci” là giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm của khoản nợ thứ i.

“r” là tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm được quy định tại khoản 2

- Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:

Trang 32

Số tiền dự phòng chung phải trích được xác định bằng 0,75% tổng số dưcác khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.

* Chỉ tiêu về lợi nhuận từ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong nền kinh tế thị trường mục đích cuối cùng của mọi hoạt động kinhdoanh đều là lợi nhuận và ngân hàng thương mại cũng vậy Đánh giá chấtlượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể bỏ qua việc tínhtoán và phân tích lợi nhuận thu được từ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ, tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên tổng dư nợtín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ Đồng thời, thông qua tỷ lệ lợi nhuậnđối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên tổng lợi nhuận thu được của ngân hàng,doanh nghiệp vừa và nhỏ càng khẳng định vai trò quan trọng của mình tronghoạt động tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này cao chứng tỏ các khoản chovay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng sinh lời và ngược lại chỉtiêu này thấp chứng tỏ các khoản vay không sinh lời, đồng nghĩa với chấtlượng tín dụng chưa tốt Thông thường trong hoạt động ngân hàng, nếu chấtlượng tín dụng ngân hàng thương mại tốt, tỷ lệ nợ xấu thấp thì doanh thuđược từ hoạt động tín dụng sẽ cao hơn khi cùng một mức dư nợ so với cácngân hàng khác

Ngoài ra, đứng trên lập trường là doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chất lượng

tín dụng được biểu hiện thông qua sự tăng giảm của số lượng lao động, năngsuất lao động, giá thành sản phẩm, doanh thu, chi phí, lợi nhuận Nhờ khoản

Trang 33

tín dụng do ngân hàng tài trợ cùng sự linh hoạt năng động trong kinh doanhcủa bản thân doanh nghiệp mà năng suất lao động của doanh nghiệp cao hơn,lợi nhuận thu được nhiều hơn thì đây là minh chứng rõ rệt cho chất lượng tíndụng tốt Kết quả đó sẽ đồng thời mang lại sức cạnh tranh, vị thế uy tín cho cảdoanh nghiệp và ngân hàng Nguồn tín dụng do ngân hàng tài trợ cho doanhnghiệp giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh sẽ

là sợi dây thắt chặt hơn nữa mối quan hệ giữa hai bên để cùng nhau phát triển

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính

Các chỉ tiêu định tính về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại lànhững chỉ tiêu mang tính cảm quan về các yếu tố liên quan đến hoạt động tíndụng của ngân hàng thương mại

* Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Về bản chất, tín dụng ngân hàng cũng là một sản phẩm dịch vụ Vì vậy,cũng như tất cả các loại hình kinh doanh cung cấp sản phẩm khác, tín dụngngân hàng cần phải thỏa mãn được nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ củakhách hàng

Chất lượng tín dụng được đánh giá là tốt khi các doanh nghiệp quan hệ tíndụng với ngân hàng được đáp ứng tốt nhu cầu của họ Khách hàng nói chung

và doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng luôn mong muốn một quy trình thủ tụctín dụng đơn giản, gọn nhẹ, khoa học, thuận tiện và thật sự khách quan trongthái độ làm việc của nhân viên ngân hàng Tất nhiên dù gọn nhẹ tới mấy vẫnphải tuân theo nguyên tắc tín dụng và các nguyên tắc đảm bảo an toàn khác.Việc doanh nghiệp được cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời sẽ giúp quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra ổn định, giúp doanh nghiệpnắm bắt được các cơ hội kinh doanh và giảm được một phần chi phí vốn vay Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế trong nướccũng như thế giới thì sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt, sự cạnh tranh này

Trang 34

buộc doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo hơn trong hoạt động kinh doanhđầu tư, đồng thời ngân hàng cũng phải đổi mới tư duy, cung cách làm việc,năng động hơn để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao từ các doanh nghiệp.Ngân hàng thương mại không chỉ là người đánh giá các dự án vay vốn, kếhoạch kinh doanh của doanh nghiệp mà còn đóng vai trò nhà tư vấn Khi ấynguồn vốn của ngân hàng không chỉ mang lại thêm lợi nhuận cho doanhnghiệp mà còn hạn chế được rủi ro tín dụng, đảm bảo ngân hàng kinh doanh

có hiệu quả

Tuy nhiên để hạn chế sự khác biệt giữa mức độ kỳ vọng và sự hài lòngthực tế của doanh nghiệp vay vốn, đồng thời đảm bảo yếu tố khả năng thu hồi

nợ vay đúng thời hạn của ngân hàng cấp tín dụng, trong phạm vi trình bày của

đề tài nghiên cứu, một sản phẩm tín dụng được xem là có chất lượng cần bảođảm các yêu cầu như sau:

- Được xây dựng và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ củadoanh nghiệp

- Có tính cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường

* Khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng, để quyết định bỏ vốn đầu tưvào một dự án nào đó, ngân hàng sẽ phải tiến hành đánh giá khả năng trảđược gốc và lãi của doanh nghiệp được cho vay Hoạt động tín dụng luônmang tính rủi ro cao bởi khả năng không trả được nợ của doanh nghiệp, đặcbiệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khácnhau mà ngân hàng cũng như doanh nghiệp không thể lường trước được Việckhông trả được nợ của doanh nghiệp sẽ kéo theo hậu quả nghiêm trọng chongân hàng Ngân hàng đứng trước nguy cơ lỗ, mất khả năng thanh toán thậmchí có thể dẫn đến phá sản Vì vậy trước khi quyết định cấp tín dụng, ngânhàng phải tiến hành thẩm định thật kỹ doanh nghiệp để đánh giá đúng khảnăng thanh toán nợ của doanh nghiệp, từ đó mới đưa ra quyết định có nên cấp

Trang 35

tín dụng cho doanh nghiệp đó hay không

* Hiệu quả xã hội của khoản vay

Một trong những yếu tố đánh giá chất lượng tín dụng là hiệu quả xã hội

mà khoản vay đó đem lại Hoạt động tín dụng không những hướng tới mụctiêu lợi nhuận mà còn phải đảm bảo hiệu quả xã hội Có nghĩa là hoạt động tíndụng phục vụ sản xuất và lưu thông nâng cao mức sống người dân, doanhnghiệp, góp phần giúp nền kinh tế tăng trưởng bền vững, giải quyết công ănviệc làm cho người lao động, hạn chế tệ nạn xã hội, khai thác có hiệu quảnguồn lực như: tài nguyên, con người, vốn, khoa học công nghệ thúc đẩynhanh quá trình tích tụ tập trung vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, giải quyếttốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng tín dụng, ổn định kinh

tế - xã hội

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ của ngân hàng thương mại

Ngân hàng là ngành dịch vụ đã có lịch sử tồn tại và phát triển hàng trămnăm Nó là ngành mang lại nguồn lợi nhuận lớn song đồng thời nó cũng làngành chịu nhiều rủi ro Một trong những rủi ro đáng sợ đối với ngân hàng làrủi ro tín dụng và nó cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra tìnhtrạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng, bằng chứng là đã xảy ra nhữngcuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới Có thể nói bất kỳ một quốc gia nàotrên thế giới cũng có thể lâm và tình trạng đó, vì thế vấn đề nâng cao chấtlượng tín dụng không chỉ đối là cần thiết đối với ngân hàng, với khách hàng

mà còn đối với toàn xã hội nữa

* Về phía Ngân hàng

Ngân hàng thương mại giống như các nhà kinh doanh: bỏ vốn của mình

ra và mong muốn thu được lợi nhuận và thu hồi vốn Như vậy chất lượng cáckhoản vay ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh chung và lợi nhuận

Trang 36

của ngân hàng.

Nền kinh tế nước ta hiện nay đang trong thời kỳ quá độ để chuyển sangmột nền kinh tế thị trường Bản thân mỗi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chưathoát khỏi tư tưởng bao cấp, tư duy về nền kinh tế thị trường còn nhiều hạnchế, do đó việc làm ăn của các doanh nghiệp có nguy cơ dẫn đến rủi ro là rấtlớn Vì thế để nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng không chỉ là ngườicung cấp vốn cho các doanh nghiệp mà ngân hàng còn phải là người hiểu rõhơn ai hết về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, có như thế thì ngân hàngmới mở rộng được các dịch vụ của mình như dịch vụ tư vấn giúp doanhnghiệp tránh khỏi được những rủi ro không đáng có

Với ngân hàng thương mại, nâng cao chất lượng cho vay nói chung vàcho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng là một nhiệm vụ quan trọng hàngđầu đối với hoạt động của ngân hàng, vì hoạt động cho vay mang lại nguồnthu nhập chủ yếu cho ngân hàng Tuy nhiên bên cạnh đó có thể nói hoạt độngcho vay tại ngân hàng thương mại luôn là một hoạt động tiềm ẩn rủi ro rấtcao Ngay cả khi ngân hàng phân tích đánh giá kỹ lưỡng thì những nhận định

về khách hàng chỉ là những phán đoán trong tương lai Khi mà rủi ro xảy rathì tổn thất đối với ngân hàng là rất lớn và sẽ càng nghiêm trọng hơn khi quan

hệ với khách hàng doanh nghiệp Tổn thất ở đây không chỉ là mất vốn và lãivay mà còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng khi rủi ro tín dụng tăng cao.Khi mà tổn thất ở quy mô lớn thậm chí còn dẫn đến phá sản cho ngân hàng vàảnh hưởng dây chuyền của nó có thể là khủng hoảng tài chính cho nền kinh

tế Hoạt động này tiềm ẩn rủi ro là vậy nhưng lại là hoạt động đem lại nhiềulợi nhuận nhất cho ngân hàng Đó là hoạt động cơ bản nhất và không thể thiếutrong mỗi ngân hàng thương mại

Chất lượng cho vay được nâng cao ngân hàng sẽ tự tin mở rộng quy môtăng thị phần và tăng sức cạnh tranh trên thị trường, giúp các ngân hàng xâmnhập được vào các thị trường mới, phân tán rủi ro trong hoạt động tín dụng,

Trang 37

đồng thời giải quyết tốt mối quan hệ giữa an toàn và sinh lời Ngân hàng sẽtăng uy tín của mình giúp huy động được nhiều nguồn vốn dồi dào hơn.Ngoài ra ngân hàng còn tạo cho mình những khách hàng trung thành và thuhút thêm nhiều khách hàng mới.

Như vậy, có thể thấy mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay là điều kiện tối

ưu cần thiết cho mỗi ngân hàng, nó vừa là yếu tố không những đảm bảo choNgân hàng duy trì hoạt động mà còn giúp ngân hàng phát triển

* Về phía doanh nghiệp

Muốn mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không thểkhông cần đến nguồn tín dụng của ngân hàng thương mại Ngoài phần vốn tự

có (vốn góp) thì nguồn vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng Nó có thể đáp ứngcác nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc trung, dài hạn của doanh nghiệp, có thểhuy động được với số vốn lớn, tức thời, giúp doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật, đổimới công nghệ, nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh trên thị trường

Việc sử dụng vốn vay có ưu điểm là doanh nghiệp vẫn hoàn toàn tự chủtrong các hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng chỉ có quyền giám sátkhoản tín dụng đã cấp và mục đích sử dụng vốn như đã thỏa thuận chứ không cóquyền can thiệp vào hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhưvốn cổ phần Vốn vay ngân hàng còn là tấm lá chắn thuế hữu hiệu cho doanhnghiệp Thuế suất càng cao sẽ khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nợ vay dophần tiết kiệm nhờ thuế tăng lên Mặt khác, được các ngân hàng thương mạihàng đầu cấp tín dụng cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp nâng cao uy tín củamình trên thương trường

Ở Việt Nam khi mà thị trường tài chính chưa phát triển thì các doanhnghiệp vẫn trung thành với cách thức huy động vốn truyền thống là vốn vayngân hàng Đây vẫn là thị trường rộng lớn cho các ngân hàng thương mại thỏasức cạnh tranh

Trang 38

Các khách hàng gửi tiền tại Ngân hàng cũng rất quan tâm đến khả năngthanh toán của Ngân hàng mà khả năng thanh toán của Ngân hàng lại có mốiquan hệ mật thiết với chất lượng của các khoản tín dụng Vì vậy nâng caochất lượng tín dụng là vấn đề cần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến nhữngkhoản tiền gửi của khách hàng gửi vào Ngân hàng Người vay tiền là ngườitrực tiếp sử dụng giá trị sử dụng của các khoản vốn vay Ngân hàng, mà đốivới họ chất lượng tín dụng chính là sự thoả mãn của họ về khoản tín dụng đó.Cuối cùng phải làm sao cho khoản tín dụng đó đem lại lợi nhuận cho họ để họ

có thể trang trải chi phí và có lãi Bởi thế bản thân người vay tiền coi vấn đềchất lượng tín dụng là vấn đề cần thiết và ngày càng phải được nâng cao

* Nền kinh tế

Xét trên quan điểm toàn xã hội thì vấn đề chất lượng tín dụng cũng là vấn

đề cần thiết Bởi một đồng vốn của ngân hàng cho vay là đầu mối trong tất cảcác mối quan hệ kinh tế, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn đó hiệu quả thì cũngđồng nghĩa với việc nó có hiệu quả đối với ngân hàng và xã hội bởi nó sẽ gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế, đóng góp phát triển các công trình phúc lợi xãhội Hơn nữa sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nềnkinh tế và hoạt động của toàn bộ xã hội

1.3 Các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

* Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ của ngân hàng

Thực tế cho thấy rằng, nếu ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhanh, nhạy,sáng tạo trong công việc, có tinh thần tập thể vì lợi ích của ngân hàng thì ngânhàng đó ngày càng phát triển và có uy tín Còn nếu ngân hàng có những cán

bộ tín dụng không trung thực trong thẩm định, đánh giá sai tài sản thế chấp, lơ

là giám sát đối với các doanh nghiệp có thể sẽ khiến cho ngân hàng gặp rủi ro

Trang 39

Bên cạnh đó các yếu tố khách quan như thiên tai, dịch hoạ, cơ chế chínhsách, khách hàng gặp khó khăn dẫn tới thua lỗ thì bản thân Ngân hàng phảichịu tổn thất do các khoản nợ vay không trả đúng hạn của khách hàng Tronghoạt động cấp tín dụng vai trò của cán bộ tín dụng có ảnh hưởng khá lớn đếnchất lượng của các món vay, bởi họ chính là người trực tiếp nhận hồ sơ, thẩmđịnh, đề xuất cho vay và theo dõi quản lý thu nợ của khách hàng Chính vìvậy cán bộ tín dụng là người, nguồn lực quan trọng nhất của các ngân hàngtrong tìm kiếm khách hàng, thẩm định khách hàng, khoản vay và xử lý cácphát sinh, nợ quá hạn, các khoản vay không thu hồi được.

Như vậy, để có một khoản vay tốt thì cần phải có nhiều yếu tố Ngoài mộtbáo cáo tài chính vững mạnh cần có đội ngũ cán bộ tín dụng vững về nghiệp

vụ, trực giác nhạy bén sắc sảo Thông qua việc đào tạo và lựa chọn những cán

bộ có năng lực, thiết lập một cơ chế tổ chức thích hợp thì các ngân hàng bắtđầu một quá trình cải thiện chất lượng tín dụng, giảm thiểu các rủi ro để ngàymột nâng cao uy tín của mình trong xã hội

* Do áp lực cạnh tranh ngày càng cao

Nhiều ngân hàng nhỏ, yếu năng lực cạnh tranh buộc phải xem việc địnhgiá tài sản thế chấp cao, đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian thẩm định,tín dụng là phương thức cạnh tranh Việc thẩm định trở nên sơ sài, chiếu lệ,định giá tài sản theo giá thị trường Hậu quả là, chỉ cần khách hàng chậm trảlãi 1-2 tháng hoặc giá bất động sản giảm từ 5-10% thì giá trị thực của tài sảnkhông còn bảo đảm đủ cho khoản vay Khi nợ quá hạn xảy ra, các ngân hànglại tìm cách đảo nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nhóm nợ vàtrích lập dự phòng rủi ro sai quy định khiến khả năng thu hồi càng khó khăn,kéo dài

1.3.2 Các nhân tố khách quan

* Môi trường kinh tế xã hội

Trang 40

Nói đến môi trường kinh tế xã hội là nói đến tổng thể nền kinh tế quốc gia vàthế giới Như ta đã biết mọi thành phần kinh tế đều hoạt động trong xã hội Vìthế môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của Ngân hàng.Một nền kinh tế ổn định sẽ dẫn đến một chính sách tín dụng tự do so vớimột nền kinh tế lệ thuộc vào các biến động thời vụ và chu kỳ Các khoản kýthác trong nền kinh tế không ổn định thường chao đảo biến động mạnh so vớicác khoản ký thác trong một nền kinh tế ổn định Nhiều doanh nghiệp đã làm

ăn phát đạt trong những giai đoạn thịnh vượng nhưng trong giai đoạn suythoái vốn có thể bị tiêu tan, lợi nhuận có thể bị giảm sút, từ đó có thể gây nêntình trạng ngân hàng không thu hồi được vốn Một yếu tố hiển nhiên ảnhhưởng đến chính sách tín dụng của ngân hàng là đường lối chủ trương củaquốc gia, địa phương Lý do chủ yếu để ngân hàng được tồn tại là nhằm phục

vụ các nhu cầu tín dụng của cộng đồng xã hội Về mặt lý luận các ngân hàngchỉ cho người nào vay nếu đưa ra được đề nghị vay hợp lệ, hợp pháp và lànhmạnh về kinh tế, phù hợp với chủ trương của nhà nước

Mức độ phát triển kinh tế của địa phương quy định quy mô và khối lượngđầu tư tín dụng Nếu đầu tư tín dụng vượt quá khối lượng cần thiết, khôngphù hợp với sự phát triển kinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tíndụng Nhiều ngân hàng thương mại do nóng vội mở rộng đầu tư, nâng cao dư

nợ, đẩy tỷ lệ tăng trưởng tín dụng vượt quá mức tăng trưởng kinh tế trên địabàn đều phải trả giá cho sự nóng vội

* Môi trường pháp lý

Bất kỳ một nền kinh tế nào muốn ổn định và phát triển thì cũng cần cómột hành lang pháp lý thích hợp, hành lang pháp lý chính là bàn tay hữu hìnhcủa nhà nước tác động vào nền kinh tế nhằm hướng nền kinh tế phát triểntheo đúng mục tiêu, chế độ của mình Hoạt động ngân hàng là một trongnhững hoạt động kinh tế trong tổng thể nền kinh tế vì vậy nó cũng chịu ảnhhưởng của hệ thống pháp luật Nói đến môi trường pháp lý là nói đến tính đồng

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội Khác
2. Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Nghị định 56/2009/NĐ - CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hà Nội Khác
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016), Thông tư số 39/2016/TT-Ngân hàng nhà nước - quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Hà Nội Khác
4. Ngân hàng Nhà nước (2013), Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Hà Nội Khác
5. PGS.TS Mai Văn Bạn (2015), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Trường Đại học kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khác
6. TS.Phạm Thanh Bình (2016), Phân tích hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại, Trường Đại học kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khác
7. TS.Phạm Thanh Bình (2016), Nghiệp vụ Tín dụng Ngân hàng thương mại dành cho Cao học chuyên ngành Ngân hàng, Trường Đại học kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khác
8. Nguyễn Thị Mùi (2008), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
9. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2010), Quyết định số 666/QĐ - HĐQT - TDHo - Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w