1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh hà nội

96 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại ngân hàng công thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội
Tác giả Phương Thị Từ
Người hướng dẫn PGS.TS Lấ HÙNG SƠN
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 497,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI  PHƯƠNG THỊ TỪ n©ng cao chÊt lîng thÈm ®Þnh tµi chÝnh dù ¸n vay vèn ®Çu t t¹i ng©n hµng c«ng th¬ng viÖt nam chi nh¸nh hµ néi Chu[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CễNG NGHỆ HÀ NỘI



PHƯƠNG THỊ TỪ

nâng cao chất lợng thẩm định tài chính

dự án vay vốn đầu t tại ngân hàng công

thơng việt nam chi nhánh hà nội

Chuyờn ngành: Tài chớnh - Ngõn hàng

Mó số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lấ HÙNG SƠN

Trang 2

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củatôi Những số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõràng Các kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn củagiáo viên hướng dẫn

Tác giả

Phương Thị Từ

Trang 4

DỰ ÁN ĐẤU TƯ TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Hoạt động cho vay trung dài hạn của ngân hàng thương mại 51.1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động cho vay trung dài hạn của ngân hàngthương mại 51.1.2 Quy trình cho vay 71.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay trung dài hạncủa ngân hàng thương mại 91.2.1 Những vấn đề cơ bản về dự án đầu tư 91.2.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay trung và dàihạn của ngân hàng thương mại 111.3 Kinh nghiệm thẩm định tài chính dự án đầy tư trong hoạt động cho vaycủa các NHTM và bài học kinh nghiệm rút ra cho Vietinbank Hà Nội 351.3.1 Kinh nghiệm của một số NHTM 351.3.2 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Công Thương - Chi nhánh

Hà Nội 38

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ

ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI 39

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 392.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 392.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 392.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần đây 412.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tạiNgân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 452.2.1 Công tác tổ chức thẩm định 452.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư 47

Trang 5

2.2.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 48

2.2.4 Thực tế thẩm định một dự án đầu tư cụ thể 49

2.3 Đánh giá chung về công tác thẩm định DAĐT tại Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 63

2.3.1 Những kết quả đạt được 63

2.3.2 Một số hạn chế trong thẩm định DAĐT tại Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 64

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 67

3.1 Định hướng công tác cho vay và thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay của Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 67

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 68

3.2.1 Hoàn thiện phương pháp và nội dung thẩm định tài chính dự án tại Vietinbank Chi nhánh Hà Nội 68

3.2.2 Ứng dụng công nghệ vào công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư 73

3.2.3 Nâng cao chất lượng thông tin thu thập và xử lý thông tin 74

3.2.4 Tăng cường chất lượng cán bộ thẩm định 77

3.2.5 Đẩy mạnh công tác chuyên môn hóa trong công việc và phân công tổ chức hợp lý 78

3.2.6 Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động của Vietinbank Hà Nội 79

3.3 Kiến nghị 79

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 79

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 82

3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 83

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 6

HĐKD Hoạt động kinh doanh

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỀU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHTMCPCT VN – Chi nhánh TP HàNội 40

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức công tác thẩm định của Vietibank Chi nhánh Hà Nội 46

Sơ đồ 2.3 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Vietinbank Hà Nội 47

Biều đồ 2.1 Tình hình huy động vốn và cho vay của NHCT chi nhánh Hà Nộiqua các năm 41Biểu đồ 2.2 Tình hình lợi nhuận của công ty TNHH Đông Dược Phúc Hưng 53

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh khác và lợi nhuận của NHCT chinhánh Hà Nội qua các năm 44Bảng 2.2 Tình hình tài chính của Công ty TNHH Đông Dược Phúc Hưng 54Bảng 2.3 Các chỉ tiêu tài chính tại Công ty 56Bảng 2.4 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư dự án dự án dây chuyền bàochế và cung cấp dược liệu 58

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động và kinh doanh trên lĩnhvực tiền tệ và tín dụng, không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất như cácdoanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất - kinh doanh nhưng tạo điều kiện thuậnlợi cho quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối sản phẩm xã hội bằng cáchcung ứng vốn tín dụng, vốn đầu tư cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mởrộng kinh doanh, góp phần tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế Trong đó, tíndụng là một trong những hoạt động chính của các ngân hàng thương mại, tuynhiên hoạt động này lại chứa nhiều rủi ro Ngày nay, hoạt động tín dụng ngàycàng được mở rộng cho nhiều đối tượng vay và với nhiều mục đích khácnhau, trong đó có hoạt động cho vay dự án đầu tư

Cho vay dự án đầu tư là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếunhất của các ngân hàng thương mại Đó là việc các ngân hàng thương mại hỗtrợ các khách hàng có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự định đầu tư màthời gian thu hôi vốn đầu tư vượt quá 12 tháng Cho vay dự án đầu tư là hoạtđộng có đặc thù thời gian cho vay dài, số tiền cho vay lớn dư nợ chiếm tỷtrọng cao trong nghiệp vụ cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại và hàmchứa nhiều rủi ro.Việc chấp nhận hay từ chối cho vay một dự án đầu tư củakhách hàng phải dựa vào thẩm tra các mặt như tư cách pháp nhân; mức vốntham gia của đơn vị vay vốn; tình hình sản xuất kinh doanh; tình hình công

nợ, đồng thời phải xem xét mụch đích kinh tế xã hội, khả năng thực thi,nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn nhân lực, hướng tiêu thụ sản phẩm, hiệuquả kinh tế, khả năng hoàn trả vốn vay của dự án… Như vậy, thẩm định dự

án đầu tư là một mắt xích quan trọng trong quy trình cho vay dự án đầu tư

Trong đó, thẩm định phương diện tài chính của dự án đầu tư là phântích, đánh giá, kết luận việc sử dụng các nguồn lực tài chính trong tài trợ, khả

Trang 10

năng sinh lời, khả năng hoàn trả nợ, khả năng ứng phó trước thử thách trongquá trình đưa dự án đầu tư vào thực hiện Đây là nội dung quan trọng trongthẩm định dự án đầu tư trong cho vay của NHTM Để đảm bảo lựa chọn các

dự án đầu tư có hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng trong cho vay thì côngtác thẩm định tài chính dự án đầu tư cần phải được tăng cường

Ngân hàng TMCP Công thương Hà Nội là chi nhánh cấp 1 của Ngânhàng Công thương Việt Nam Với địa bàn hoạt động rộng lớn, những nămqua, Chi nhánh đã cho vay nhiều dự án đầu tư quan trọng của các tập đoàn,doanh nghiệp lớn Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng có nhiềbiến động, các dự án đầu tư đều mang rủi ro lớn, vì vậy việc thẩm định tàichính dự án đầu tư trong hoạt động của Chi nhánh đóng vai trò quan trọng,nhưng trên thực tế, nghiệp vụ này tại ngân hàng còn nhiều yếu kém và hạnchế.Việc nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đã trở thành nhiệm

vụ cấp thiết đối với Hệ thống Vietinbank nói chung và Vietinbank – Chinhánh Hà Nội nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng cho vay

Xuất phát từ những lý do trên, em đã lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tàichính dự án đầu tư tại Vietinbank - Chi nhánh Hà Nội

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tưtrong hoạt động cho vay tại Vietinbank - Chi nhánh Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về không gian: Ngân hàng Vietinbank - Chi nhánh Hà Nội+ Phạm vi về thời gian: Giai đoạn 2013 – 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp lôgic, lịch sử

- Phương pháp phân tích so sánh, kết hợp phân tích định tính, địnhlượng phương pháp thay thế liên hoàn để nghiên cứu

5 Những đóng góp của luận văn

Về mặt lý luận, luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận

cơ bản về dự án đầu tư và thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt độngcho vay của các ngân hàng thương mại

Về mặt thực tiễn, trên cơ sở phân tích thực trạng công tác thẩm định tàichính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Vietinbank - Chi nhánh HàNội trong giai đoạn vừa qua, luận văn đề xuất những giải pháp nhằm hoànthiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tạiVietinbank - Chi nhánh Hà Nội thời gian tới Luận văn có thể sử dụng làm tàiliệu tham khảo cho Ban lãnh đạo Chi nhánh cũng như các NHTM khác vàlàm tài liệu nghiên cứu, tham khảo trong học tập học phần ngân hàng

Trang 12

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu và kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn được kết làm ba phần:

Chương 1: Một số vấn đề lý thuyết về thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tạiNgân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tạiNgân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh

Hà Nội

Trang 13

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẤU TƯ TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay trung dài hạn của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động cho vay trung dài hạn của ngân hàng thương mại

* Khái niệm

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động kinh doanhtiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gởi, sửdụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán, và các hoạtđộng kinh doanh khác có liên quan (Nguyễn Thị Mùi, 2006)

Với tư cách là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, các hoạt độngchủ yếu của NHTM là huy động vốn, cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụkhác

Hoạt động chủ yếu và quan trọng bậc nhất của NHTM là cấp tín dụngcho các doanh nghiệp, các tố chức và cá nhân Tín dụng là loại tài sản chiếm

tỷ trọng lớn nhất, đem lại thu nhập từ lãi cao nhất và cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro

ở phần lớn các NHTM Loại tài sản này được phân chia theo nhiều tiêu thứckhác nhau

Phân chia theo thời gian, gồm có tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dàihạn Vì thời gian có liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của khoảntín dụng, nên phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngânhàng (Phan Thị Thu Hà, 2007)

Tín dụng trung và dài hạn “ là hoạt động tài chính cho khách hàng vayvốn trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh,phục vụ đời sống” Tùy theo từng quốc gia, từng thời kỳ mà hoạt động tíndụng được quy định cụ thể Hiện nay, thời hạn của tín dụng trung và dài hạn ở

Trang 14

Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước quy định trong Điều 8, Quy chế cho vaycủa tô chức tín dụng đối với khách hàng (12/2001) như sau:

+Thời hạn cho vay trung hạn từ 1 - 5 năm

+ Thời hạn cho vay dài hạn là từ 5 năm trở lên nhưng không quá thờihạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đốivới pháp nhân và không quá 15 năm đổi với các dự án phục vụ đời sống

Mục đích của hoạt động tín dụng trung và dài hạn là để đầu tư dự án, xâydựng mới, mua tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, đôi mới côngnghệ nhằm mục tiêu lợi nhuận

Hoạt động tín dụng trung và dài hạn có các hình thức sau:

- Hoạt động tín dụng theo hình thức dự án đầu tư

- Hình thức cho thuê tài chính

- Thấu chi

- Bảo lãnh trung và dài hạn

* Đặc điểm tín dụng trung và dài hạn

Thứ nhất, thời gian hoàn vốn chậm

Thời hạn hoàn vốn của tín dụng trung và dài hạn thường rất dài Đây được coi

là đặc điểm không thể thiếu trong tín dụng trung và dài hạn Mục tiêu của tíndụng trung và dài hạn là nhằm hình thành mới hoặc hiện đại hóa cơ sở vậtchất kỳ thuật của doanh nghiệp Để thực hiện được mục đích đó cần một thờigian rất dài và thời hạn này phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của chu kỳ sảnxuất kinh doanh, thời gian thi công thực hiện công trình, quy mô và mức độphức tạp của công trình, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

Thứ hai, lãi suất cao

Tín dụng trung và dài hạn diễn ra trong một thời gian dài Trongkhoảng thời gian dài đó, việc sử dung vốn vay cũng như việc thực hiện cáchoạt động khác của doanh nghiệp vay vốn luôn bị chi phối, ảnh hướng trực

Trang 15

tiếp, gián tiếp bởi vô vàn các yếu tố phức tạp như: tình hình chính trị, tìnhhình kinh tế - xã hội, các yếu tố thuộc về môi trường tự nhiên: hạn hán, lũ lụt,động đất Sự biến động này không thể dự đoán hết được và nó có thể tácđộng và gây nên những hậu quả, tổn thất, thiệt hại cho bên vay cũng nhưNgân hàng Chính vì thế cho vay trung và dài hạn chứa đựng nhiều rủi ro hơntrong cho vay ngắn hạn và thông thường lãi suất trong cho vay trung và dàihạn cao hon lãi suất cho vay ngắn hạn.

Thứ ba, giá trị khoản vay lớn

Đối tượng chủ yếu của tín dụng trung và dài hạn là chính là những chiphí đê hình thành nên cơ sở vật chất kỹ thuật mới hoặc cải tạo, mở rộng, nângcấp cơ sở vật chất kỳ thuật đã có san của doanh nghiệp Đây là hoạt động rất

đa dạng và phức tạp, cần phải có sự sắp xếp, bổ trí các công việc một cáchkhoa học, tiến hành thực hiện theo một trình tự nhất định, có sự quản lý chặtchẽ Đặc biệt đòi hỏi không thể thiếu được đó là doanh nghiệp phải có mộtkhối lượng vốn lớn nhằm tạo ra một tài sản cố định, một năng lực sản xuấtmới Vì vậy, giá trị khoản vay lớn cũng là một đặc điểm của tín dụng trung vàdài hạn

1.1.2 Quy trình cho vay

* Giai đoạn xét duyệt trước khi cho vay:

Sau khi nhận từ khách hàng hồ sơ xin vay (bao gồm đơn xin vay, luậnchứng kinh tế kỹ thuật, phương án vay và trả nợ, báo cáo tình hình tài chính,

hồ sơ tài sản thế chấp ) và hồ sơ ban đầu (quyết định thành lập doanhnghiệp, giấy phép đăng ký kinh doanh ) cán bộ tín dụng thẩm định theo trình

tự sau:

+ Hồ sơ pháp lý: theo đúng thủ tục pháp lý

+Tư cách pháp nhân của doanh nghiệp

+ Thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn: thẩm định về phương

Trang 16

diện thị trường, kỹ thuật, tài chính, điều kiện vay vốn, hiệu quả kinh tế xã hộiSau khi xem xét các yếu tố trên, cán bộ tín dụng sè có đánh giá tong quát, ghi

ý kiên trình trưởng phòng, trưởng phòng tín dụng, kiêm tra lại nội dung tờtrình và ghi ý kiến trình giám đốc Giám đốc là người duyệt và quyết định từchối hay đồng ý cho vay

Thời gian thẩm định không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ

sơ của khách hàng Thời gian quyết định cho vay không quá 25 ngày kê từngày nhận đủ hồ sơ của bộ phận thẩm định

*Giai đoạn phát tiền vay:

Đối với mỗi hợp đồng vay vốn, khách hàng có thể rút vốn nhiều lần,cán bộ tín dụng có nhiệm vụ theo dõi, giám sát việc rút vốn vay từng lần củakhách hàng đê đảm bảo vốn rút ra đúng nội dung yêu cầu chi trả, phù hợp vớimục đích vay Đồng thời, cán bộ tín dụng phải thường xuyên bám sát tìnhhình sản xuất kinh doanh của khách hàng để sớm phát hiện những lệch lạctrong việc sử dụng vốn vay, phát hiện những khó khăn mà khách hàng gặpphải để có cơ hội cố vấn tốt cho khách hàng, tránh rủi ro cho ca hai bên

*Giai đoạn thu nợ gốc và lãi:

Việc trả nợ gốc và lãi do khách hàng và ngân hàng thỏa thuận với nhau.Ngu đến hạn trả nợ, khách hàng không trả thì ngân hàng được quyền trích tàikhoản các loại để thu nợ Trình tự trả lãi, phí, gốc có thể thay đồi cho linhhoạt, phù hợp với tình hình thực tế và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp

Trong giai đoạn này, cán bộ tín dụng thường xuyên kiêm tra việc sửdụng tài sản hình thành từ vốn vay, cùng kế toán viên theo dõi kỳ hạn nợ, chủđộng lập giấy thu nợ Cán bộ tín dụng xem xét các báo cáo tài chính định kỳcủa doanh nghiệp, nếu thấy có vấn đề, cán bộ tín dụng có ý kiến đê doanhnghiệp kịp thời xử lý

Trước khi đến hạn trả nợ vay, nếu khách hàng không có khả năng trả

Trang 17

nợ đúng hạn vì lý do khách quan và có đơn xin gia hạn nợ, cán bộ tín dụngxuống đơn vị tìm hiểu và kiểm tra thực tế, nếu thấy do nguyên nhân kháchquan ngoài phạm vi

quản lý điều hành của đơn vị thì cán bộ tín dụng trình Ban giám đốc giảiquyếtcho gia hạn nợ theo đúng quy định, chế độ cho vay của Ngân hàng Nhànước

1.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay trung dài hạn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về dự án đầu tư

1.2.1.1 Khái niệm

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “DAĐT là một tậphợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phương pháp trên

cơ sở các nguồn lực nhất định” (Vũ Công Tuấn, 2012)

Ở Việt Nam, khái niệm DAĐT được trình bày trong nghị định 52/1999NĐ-CP về quychế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản: “ DAĐT là tập hợp các

đề xuất có liên quantới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những

cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duytrì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sảnphẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thơìgian nhất định”

Xét về mặt hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ được trình bày một cách

có hệ thống và chi tiết kế hoạch các hoạt động, chi phí phải bỏ ra để đạt đượcnhững mục tiêu nhất định trong một tương lai xác định

Theo luật đầu tư năm 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏvốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể,trong khoảng thời gian xác định”

Xét về mặt nội dung, DAĐT được hiểu là một tập hợp các hoạt độngđặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được trong tương lai

Trang 18

các mục tiêu nhất định với nguồn lực và thời gian xác định.

Vậy, DAĐT phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào đểthu được đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể Đầu vào là lao động,nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn… Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ hoặc là sựgiảm bớt đầu vào Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹthuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các luật lệ…

1.2.1.2 Đặc trưng của dự án đầu tư

- Dự án đầu tư có mục đích, kết quả xác định

Tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ Mỗi dự án lạibao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụthể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của cácnhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án làmột hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khácnhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mụctiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

- Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn.

Dự án là một sự sáng tạo Giống như các thực thể sống, dự án cũng trảiqua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc…

Dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được traocho bộ phận quản lý vận hành

- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo

Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự ánkhông phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sảnphẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại Tuynhiên ở nhiều dự án tính duy nhất ít rõ ràng hơn và bị che đậy bởi tính tương

tự giữa chúng

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các

Trang 19

bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án

Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư,người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhànước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham giacủa các thành phần trên cũng khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng

và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phốihợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giốngnhau Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cầnduy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận qnảu lý khác

- Môi trường hoạt động mang tính chất phức tạp

Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khanhiếm của tổ chức Dự án cạnh tranh lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sảnxuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Trong quản lý, nhiều trường hợp,các thành viên ban quản lý dự án lại có nhiều quản lý nên không biết phảithực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai mệnh lệnh mâu thuẫnnhau… Do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưngnăng động

- Tính bất định và độ rủi ro cao

Hầu hết các dự án đòi hỏi qui mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn đểthực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư vàvận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường cáo độ rủi ro cao

1.2.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Khái niệm về thẩm định tài chính DAĐT

Trên thực tế, bất kỳ dự án nào cho dù được chuẩn bị, phân tích kỹlưỡng đến đâu vẫn không thể tránh khỏi tính chủ quan của nhà phân tích vàlập dự án Do đó, những khiếm khuyết, lệch lạc tồn tại trong mỗi dự án là lẽ

Trang 20

đương nhiên Vì thế, đánh giá một cách chắc chắn hơn tính hợp lý, tính hiệuquả, tính khả thi của dự án cũng như quyết định đầu tư thực hiện dự án thì cầnphải có một quá trình xem xét, kiếm tra đánh giá lại toàn bộ dự án một cáchđộc lập so với quá trình soạn thảo dự án Quá trình này chính là quá trìnhthẩm định dự án đầu tư (Nguyễn Hồng Minh, 2011).

Người ta thường tiến hành thẩm định dự án trên các mặt chính sau:

- Cơ sở pháp lý, sự cần thiết của dự án

- Phương diện kỹ thuật - công nghệ

- Sản phẩm, thị trường và khả năng cạnh tranh của dự án

- Phương thức tố chức quản lý thực hiện dự án

- Phương diện môi trường, lợi ích kinh tế - xã hội

- Phương diện tài chính của dự án

- Phân tích rủi ro của dự án

- Phương án cho vay và thu nợ đối với dự án

Đối với các NHTM, một nội dung luôn được quan tâm và đặt lên hàngđầu trong quá trình thẩm định dự án chính là thẩm định tài chính của dự ánđầu tư Khi tiến hành thẩm định tài chính dự án đầu tư, điều mà ngân hàngthường quan tâm hơn cả chính là khả năng thu hồi cả gốc và lãi của khoản tàitrợ Lẽ tất nhiên, nguồn trả nợ của dự án phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu từ

dự án Vì vậy, có thể nói thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc đánh giá,xác định khả năng tạo ra nguồn thu của dự án trên cơ sở các khoản vốn đầu tưcho dự án

Tóm lại, thẩm định tài chính dự án đầu tư chính là việc xem xét dự án

sẽ tạo ra được những lợi ích tài chính gì trong tương lai từ những nguồn lựctài chính ban đầu cho dự án Quá trình thẩm định tài chính dự án là khâu vôcùng quan trọng và cần thiết trong quá trình thẩm định dự án đầu tư nóichung

Trang 21

1.2.2 2 Những nội dung thẩm định DAĐT

*Thẩm định tình hình tài chính của chủ đầu tư

Một trong những công việc đầu tiên mà NHTM phải thực hiện trướckhi tiến hành thẩm định tài chính dự án đó là thẩm định tình hình tài chínhcủa chủ đầu tư dự án Tình hình tài chính của chủ đầu tư là một trong nhữngyếu tố quan trọng thế hiện sự an toàn về mặt tài chính của dự án Nó được thểhiện ở các mặt như: năng lực tài chính, tình trạng tín dụng, uy tín tín dụng,khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mặc dù việc thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốnchỉ mang tính chất hồ trợ cho quá trình thẩm định, nhưng đây lại là một côngtác rất quan trọng, giúp cán bộ thẩm định tại ngân hàng có được cái nhìn tổngthế về hiện trạng và triến vọng của doanh nghiệp trên thị trường Tình hình tàichính của chủ đầu tư rõ ràng, minh bạch sẽ bước đầu tạo được lòng tin đối vớingân hàng, về phía NHTM, họ sẽ coi đó như là nguồn hậu thuẫn mạnh mẽ, là

sự đảm bảo vô hình cho dự án trong trường hợp nếu dự án thực hiện dở dang,nguồn thu tự dự án không đủ khả năng trả nợ

Vấn đề mấu chốt trong quá trình thâm định tình hình tài chính của chủđầu tư là nguồn thông tin ngân hàng thu thập được phải đảm bảo tính kháchquan chính xác và đáng tin cậy.đểthực hiện được điều này cán bộ thẩm địnhkhông những thu thập thông tin từ chính chủ đầu tư, mà còn tù' các phươngtiện thông tin đại chúng, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp có quan hệvới doanh nghiệp chủ đầu tư

*Thẩm định vốn đầu tư của dự án

Việc thẩm định vốn đầu tư là một trong những nội dung rất quan trọngcủa thẩm định tài chính dự án Ngân hàng không chỉ thực hiện thẩm định vềvốn, tống vốn đầu tư của dự án mà còn đi sâu phân tích, xem xét cơ cấunguồn vốn, khả năng đảm bảo nguồn vốn và nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ

Trang 22

thực hiện dự án (Nguyễn Hồng Minh, 2011)

Thứ nhất, thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án:

Trên thực tế, đối với các dự án chưa được thẩm định một cách kỹlưỡng, khi thực hiện thường không tránh khỏi tình trạng vốn đầu tư tăng lênhoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến, dẫn đến việc không cân đối được nguồn,ảnh hưởng đến hiệuq ủa và khả năng trả nợ của dự án Vì vậy, mục đích củaviệc thẩm định tổng vốn đầu tư là nhằm xác định tổng vón đầu tư sát với thực

tế, tạo cơ sở tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dựTống mức vốn đầu tư của dự án là giá trị toàn bộ số tiền và tài sản cần thiết đểlập và đưa dự án vào hoạt động

Tổng vốn đầu tư = vốn cố định + vốn lưu động + vốn dự phòng

Nhu cầu vốn cố định bao gồm:

+ Chi phí điều tra, khảo sát để lập, trình duyệt dự án, chi phí tư vấn,thiết kế dự án, chi phí chuấn bị mặt bằng xây dựng

+ Chi phí xây dựng lắp đặt nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng

+ Chi phí mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

+ Chi phí khác: tuyên truyền quảng cáo, trả lãi vay ngân hàng trongthời gian thi công, các chi phí để hoạt động ban đầu

Nhu cầu vốn lưu động:

Vốn đầu tư vào tài sản lưu động ban đầu là giá trị các tài sản lưu độngban đầu cần thiếtđểđảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thườngtheo các điều kiện kinh tế - kỹ thuật dự tính

Bao gồm:

+ Dự trữ hàng hoá: nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồnkho

+ Dự trữ tiền mặt, các khoản phải thu và trả trước

Ngân hàng căn cứ vào tốc độ chu chuyến vốn lưu động hàng năm của

Trang 23

chủ đầu tư, dự án các doanh nghiệp cùng ngành nghề dự án và khả năng tựchủ vốn lưu động của chủ dự án để xác định nhu cầu vốn lưu động và chi phívốn lưu động hàng năm.

Vốn dự phòng:

Vốn dự phòng là lượng vốn để đề phòng phát sinh thêm chi phí đầu tư

so với dự tính Trong thời gian dài hạn, giá cả đầu vào có thế thay đổi, tỷ giáhối đoái có thế biến động Khi đó von dự phòng sẽ được sử dụng để đảm bảotiến độ thực hiện dự án vốn dự phòng thường được tính theo tỷ lệ phần trămtrên tống vốn cố định và vốn lưu động của dự án

Nói tóm lại, trong quá trình thẩm định tống vốn đầu tư của dự án, côngviệc của cán bộ thẩm định tại ngân hàng là phải xem xét, đánh giá tổng vốnđầu tư của dự án đã được tính toán hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính

đủ các khoản cần thiết chưa, cần xem xét đến các yếu tố làm tăng chi phí nhưtrượt giá, phát sinh thêm khối lượng, dự phòng việc thay đối tỷ giá ngoại tệnếu dự án có sử dụng ngoại tệ

Thứ hai, thẩm định về cơ cấu nguồn vốn của dự án

Một dự án thường được tài trợ từ các nguồn sau:

+ Vốn tự có: Để xác định nguồn vốn tự có của chủ đầu tư dự án, cácngân hàng cần phải phân tích, xem xét tình hình tài chính cũng như tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chủ đầu tư ít nhất là trong hai năm gầnnhất

+ Vốn từ ngân sách Nhà nước: đây là nguồn có tính an toàn cao,thường chỉ được cấp cho các doanh nghiệp quốc doanh mà sản phẩm củadoanh nghiệp mang tính chiến lược đối với nền kinh tế

+ Vốn vay từ các NHTM khác

+ Vốn vay trục tiếp từ nước ngoài: nguồn này thường chỉ xuất hiệntrong các dự án lớn, chuyến giao công nghệ hay nhập thiết bị tù' nước ngoài

Trang 24

Sau khi tìm hiếu về cơ cấu nguồn vốn của dự án, cán bộ thẩm định tại ngânhàng cần phải xem xét kĩ lưỡng về cơ sở pháp lý của các nguồn này Chẳnghạn như nếu nguồn tài trợ là Ngân sách cấp hoặc ngân hàng cho vay thì phải

có sự cam kết của các cơ quan có thấm quyền, các tố chức bằng văn bản Bất

kỳ nguồn vốn nào cũng đều phải có giấy tờ, văn bản xác nhận của cơ quan,các cấp có thẩm quyền

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư đã được duyệt, thông qua việc xem xétquy mô các nguồn tài trợ, ngân hàng sẽ xác định được sổ vốn còn thiếu vàmức độ cho vay đối với dự án Trong trường hợp các ngân hàng tham gia hopvốn để cho vay thì các yếu tố về nguồn tài trợ phải được tất cả các ngân hàngđồng tài trợ cùng xem xét, bàn bạc rồi mới đi đến quyết định thống nhất

Thứ ba, xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án.

Cán bộ thẩm địnhtại ngân hàng cần phải xem xét, đánh giá về tiến độthực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý haykhông Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dựánđểtham gia trong tùng giai đoạn có họp lý hay không, thông thường vốn tụ’

có phải tham gia đầu tư trước

Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn sẽ làm cơ sở cho việc dựkiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác địnhthời gian vay trả

*Thẩm định về dự trù doanh thu - chi phí của dự án

+ Doanh thu từ hoạt động của dự án được tính hàng năm và bao gồmcác khoản:

Doanh thu từ sản phấm chính, từ sản phẩm phụ, từ thứ liệu, phế liệuDoanh thu từ dịch vụ cung cấp cho bên ngoài

Trong quá trình thẩm định, để đảm bảo tính hợp lý và chính xác củadoanh thu, cán bộ thẩm định cần phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố như: Giábán của sản phấm, sản lượng sản xuất hàng năm và mức tiêu thụ sản phâm

Trang 25

Chi phí nhân công: lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, trợc ấp

Chi phí trả lãi vay

Chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý phân xưởng, tiêu thụ sản phấmChi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị

Các chi phí biến đổi như nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng đượctính theo sản lượng sản xuất và định mức tiêu hao Cán bộ thẩm địnhcần kiểmtra cùng loại hoặc tiêu chuẩn của ngành

Các chi phí quản lý được tính theo % trên doanh thu Ngoài ra, một sốchi phí như chi phí vận chuyến, lương nhân viên bán hàng đựơc tính theosản lượng

Tống mức khấu hao hàng năm của dự án phải bằng nguyên giá TSCĐ

và phải tuân theo các phương pháp khấu hao do Bộ Tài chính ban hành đối

Trang 26

với các doanh nghiệp.

Chi phí lãi vay của dự án được tính dựa trên kế hoạch vay và trả nợ đốivới các nguồn huy động tù' bên ngoài, cần kiếm tra lại cách tính trả lãi và gốccho phù hợp với thông lệ của ngân hàng

*Thẩm định dòng tiền hàng năm của dự án

Đối với các NHTM, khi tiến hành thẩm định hiệu quả tài chính của một

dự án thì các chỉ tiêu như chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, từ dự án, chưa phải là các chỉ tiêu thu hút được sự quan tâm nhất Bởi lẽ các chỉ tiêunày chỉ mang ý nghĩa tống kết hoạt động kinh doanh của dự án trên số sách kếtoán (mang tính chất thời kỳ) mà không phản ánh chính xác khi nào thu nhập

và chi phí được thu vào hoặc chi ra, hay nói cách khác chúng ta không thế xácđịnh được thời điếm xuất hiện của các khoản tiền này Chính vì vậy,để có thểđưa ra được những phân tích, đánh giá chính xác nhằm xác định dự án có hiệuqủa về mặt tài chính hay không, bên cạnh các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, nhàthẩm định thường quan tâm tới dòng tiền (CF) của dự án

Dòng tiền của dự án được định nghĩa là phần chênh lệch trong dòngtiền của doanh nghiệp trong giai đoạn mà dự án được thực hiện so với lúckhông thực hiện dự án Dòng tiền của dự án bao gồm dòng tiền vào và dòngtiền ra Đe đơn giản hoá và tiết kiệm chi phí thực hiện, trong các dự án dòngtiền thường được giả định là xuất hiện vào cuối năm

Đứng trên góc độ của các NHTM, với tư cách là nhà tài trợ dự án, các

dự án mà ngân hàng thẩm định được tài trợ bởi các nguồn vốn hỗn hợp baogồm vốn tự có của doanh nghiệp và vốn vay ngân hàng Quá trình thâm địnhdòng tiền dự án do NHTM thực hiện gồm các nội dung :

+ Dòng tiền vào (CIF - Cash Inflow): phản ánh các khoản tiền thu vàohàng năm trong toàn bộ chu kỳ của dự án

+ Vốn vay ngân hàng: đây được xem là một dòng tiền vào của dự án

Trang 27

trong năm 0 (năm thực hiện đầu tư dự án).

+Doanh thu các năm (doanh thu ngoài thuế) từ hoạt động của dự án+ Các khoản thu khác từ dự án như thanh lý TSCĐ, thanh lý vốn lưuđộng ròng các khoản này thường được xác định vào năm cuối khi dự án kếtthúc

+ Dòng tiền ra (COF - Cash Outfow): phản ánh các khoản tiền chi rahàng năm trong toàn bộ chu kỳ của dự án

+Chi phí mua sắm, lắp đặt tài sản cố định và đầu tư vào tài sản lưuđộng ròng Những chi phí này được thực hiện vào năm 0 (năm thực hiện đầu

và yếu của tùng phương pháp từ đó kết hợp với những đặc thù của dự án đểlựa chọn phương pháp thẩm định hợp lý

Để đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư về lí thuyết cũng như thực

Trang 28

tế, người ta thường phải sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp giá trị hiện tại ròng

NPV là giá trị hiện tại thuần (hay còn gọi là: hiện giá thuần) của mộtkhoản đầu tư Đó chính là giá trị tại thời điểm hiện tại của toàn bộ dòng tiềnthuần của một dự án (Vũ Công Tuấn, 2012)

i: lãi suất chiết khấu

n: số năm hoạt động của dự án

Sử dụng phương pháp NPV để đánh giá hiệu quả tài chính dự án cónhững ưu điểm và nhược điểm sau:

+ Ưu điểm:

Phương pháp tính toán đơn giản, dễ thực hiện

Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp thi thực hiện đầu tư chính là giatăng giá trị vốn chủ sở hữu Thực hiện đánh giá hiệu quả tài chính dự án theophương pháp NPV sẽ lựa chọn được những dự án làm gia tăng giá trị vốn chủ

Trang 29

NPV không tính đến sự khác biệt về thời gian hoạt động của dự án

Phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

IRR của một dự án cho biết tỷ lệ sinh lời hàng năm trên một đồng vốnđầu tư bỏ ra (lợi nhuận tương đối của dự án) Nó được định nghĩa là lãi suấtchiết khấu làm cho NPV của dự án bằng 0 Đó chính là lãi suất i thoả mãnđẳng thức sau (Vũ Công Tuấn, 2012):

Có thể ước tính IRR theo công thức sau:

Trong đó: i1, i2 là lãi suất chiết khấu bất kỳ và i1< i2

NPV1và NPV2là NPV tương ứng với lãi suất chiết khấu i1, i2

Trong quá trình tính toán cần chú ý không nên nội suy quá rộng, cụ thể

là khoảng cách giữa hai lãi suất i1, i2 không nên vượt quá 5%

Theo phương pháp IRR, dự án được chọn khi IRR lớn hơn hoặc bằngmức lãi suất thị trường (mức lãi suất được dùng đểtính NPV) Đó là bởi vì lãisuất thị trường phản ánh chi phí cơ hội của vốn Do vậy, để đựa lựa chọn, một

dự án phải tạo ra được tỷ lệ lợi nhuận ít nhất phải bằng với tỷ lệ sinh lời sẵn

có trên thị trường vốn

Đối với dự án độc lập thì lựa chọn các dự án có IRR > chi phí vốn bìnhquân của dự án

Trang 30

Đối với các dự án phụ thuộc, loại trừ lẫn nhau thì trong các dự án cóIRR > chi phí vốn bình quân của dự án, lựa chọn dự án nào có IRR lớn nhất.

Phương pháp IRR có những ưu điểm và nhược điểm sau:

- Phương pháp IRR chỉ quan tâm đến tỷ lệ sinhlời hàng nămcủa mộtđồng vốn đầu tư mà không tính đến tổng số tiền bỏ ra

- Đối với các dự án mà dòng tiền đối dấu nhiều lần sẽ dẫn tới có nhiềukết quả IRR thoả mãn phương trình NPV = 0

- Phương pháp IRR giải thiết ràng dự án có thể tái đầu tư với mức lãisuất bang IRR Điều này là không hợp lý, mà lãi suất tái đầu tư thích hợp nhấtphải là chi phí vốn bình quân của dự án

Đểkhắc phục nhược điểm trên, người ta đưa ra chỉ tiêu Tỷ lệ thu hồivốn nội bộ điều chỉnh (MIRR) MIRR giả thiết rằng dòng tiền của dự án đượctái đầu tư với lãi suất bằng chi phí vốn Đây là giả thiết về tái đầu tư tốt hơn,nên MIRR là một chỉ số đáng tin cậy hơn về khả năng sinh lời thực của dự án,

Trang 31

so với IRR (Vũ Công Tuấn, 2012).

Trong đó: COFt: dòng tiền ra năm thứ t

CIFt: dòng tiền vào năm thứ t

Phương pháp thời gian hoàn vốn (PP)

Sử dụng phương pháp đểđánh giá hiệu quả tài chính dự án sẽ xác địnhđược khoảng thời gian cần thiết đểnhững khoản thu nhập kỳ vọng trong tươnglai mà dự án đem lại có thể bù đắp được lượng vốn đầu tư ban đầu (Vũ CôngTuấn, 2012)

Với các dự án độc lập, dự án được lựa chọn khi thời gian hoàn vốn của

nó nằm trong khoảng thời gian hoàn vố tiêu chuẩn Thời gian hoàn vốn tiêuchuẩn của dự án có thế được xác định dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ,thời gian hoàn vốn trung bình của ngành hoặc dựa trên khả năng dự đoán củanhà đầu tư

Với các dự án loại trừ nhau, các dự án sẽ được sắp xếp theo tốc độ hoànvốn giảm dần Dự án có thời gian hoàn vốn nhanh nhất và nằm trong khoảnthời gian tiêu chuấn sẽ được lựa chọn

+ Ưu điểm

Đơn giản, dễ tính, dễ hiểu

Chọn được các dự án có thời gian hoàn vốn nhanh nhất, do vậy có thegặp ít rủi ro nhất

Thích hợp với những nhà đầu tư hạn chế về vốn

+ Nhược điểm

Thời điếm đểxác định thời gian hoàn vốn rất mơ hồ

Dễ bỏ qua những dự án có thu nhập cao do chỉ chú ý tính đến dòngtiền trong khoảng thời gian hoàn vốn

Trang 32

Không tính đến giá trị theo thời gian của tiền

Phương pháp chỉ số lợi nhuận PI

Phương pháp PI đo lường giá trị hiện tại của những khoản thu nhậpkỳvọng mà dự án đem lại chia cho khoản đầu tư ban đầu (Vũ Công Tuấn,2012)

Công thức: PI =PV/PC (Với PV = NPV +PC)

-PC là hiện giá của các khoản vốn đầu tư ban đầu

-PV là hiện giá của các khoản thu hồi ròng của dự ánTheo phương phápnày các dự án có PI > 1 sẽ được lựa chọn Tuy nhiên, dự án cũng có những ưuđiểm và nhược điểm riêng

+ Ưu điểm

Thông qua việc xác định giá trị hiện tại của các khoản nhập kỳ vọngtrong tương lai, PI có tính đến giá trị theo thời gian của tiền

Tương tự như IRR, chỉ tiêu PI giúp chủ đầu tư chọn ra được những dự

án có khả năng sinh lời cao

+ Nhược điểm

Đối với các dự án loại trừ nhau có quy mô vốn đầu tư khác nhau,phương pháp PI và NPV có thể đưa ra kết qủa lựa chọn mâu thuẫn với nhau.Bởi vì NPV chỉ ra tổng lợi nhuận ròng của dự án, trong khi PI chỉ ra lợi nhuậnròng của dự án trên một đồng vốn đầu tư

Nói tóm lại, trong thực tế có nhiều phương pháp đánh giá hiệu quả tàichính dự án Mồi phương pháp đều có những un, nhược điếm riêng Nhiệm vụcủa các cán bộ thẩm định là phải lựa chọn được phương pháp đánh giá phùhợp với dự án để có thể đưa ra quyết định chính xác cuối cùng

*Xác định bảng cân đổi khả năng trả nợ

Mục đích cuối cùng của NHTM khi tài trợ dự án là thu được đầy đủvốn gốc và lãi vay Vì vậy, việc thẩm địnhkhả năng trả nợ của dự án luôn

Trang 33

được các NHTM đặt lên hàng đầu.

Nguồn trả nợ của dự án được xác định theo từng năm Trong thực tế,các dự án thường dành cho toàn bộ phần khấu hao TSCĐ và một phần lợinhuận sau thuế để trả nợ Ngân hàng dựa vào kế hoạch khấu hao, bảng dự trùdoanh thu và chi phí của dự án đểthâm định khả năng trả nợ hàng năm, từ

đó xác định bảng cân đối khả năng trả nợ

1.2.2 3 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư

Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn

CBTD hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn: CBTD tiếp nhận hồ sơ kháchhàng, đối chiếu và kiểm tra tính xác thực, đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.Nếu hồ sơ đủ CBTD sẽ báo cáo lãnh đạo và thực hiện các bước tiếp theo,nếu hồ sơ còn thiếu yêu cầu khách hàng bố sung hoàn thiện cho đến khi đầy

đủ Nhận hồ sơ khách hàng có phiếu giao nhận

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, CBTD tiến hành thu thu thập thông tin từ CIC:thông tin khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tíndụng tinh đến thời điếm gần nhất

Hồ sơ khách hàng được gửi đến phòng quản lý rủi ro, và tiến hành thẩmđịnh tín dụng độc lập nếu cần thiết theo quy định của Tổng giám đốc, các tàiliệu gửi đến phòng quản lý rủi ro bao gồm: hồ sơ pháp lý khách hàng, hồ sơ

dự án đầu tư, hồ sở tài sản đảm bảo, các báo cáo tài chính

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn

CBTD kiểm tra tính xác thực, hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn bảntrong danh mục hồ sơ khách hàng

Về mục đích vay vốn: cần kiểm tra nhu cầu vay vốn có thuộc đối tượngcho vay của NH không Tính hợp pháp của mục đích vay vốn, mặt hàng kinhdoanh có thuộc diện cấm lưu hành theo quy định của Chính phủ không? Đối

Trang 34

với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ cần kiểm tra xem có phù hợp với quyđịnh quản lý ngoại hối hiện hành không?

Bước 3: Kiểm tra xác minh thông tin

Thu thập thông tin về khách hàng: ban lãnh đạo của khách hàng vayvốn, tình hình nhà xưởng, tình hình SXKD, tài chính

Các thông tin trên có thể được thu thập từ chính hồ sơ khách hàng, hoặcbàng cách đi thực tế tại cơ sở và từ các nguồn khác như: Trung tâm thông tintín dụng (CIC), phòng thông tin Kinh tế - Tài chính - Ngân Hàng củaVietinbank Thông qua các bạn hàng, đối tác làm ăn, các nhà cung cấp dịch

vụ, thiết bị, nguyên vật liệu, các NH mà khách hàng hiện đang vay vón hoặc

đã vay vốn trước đó

Bước 4: Phân tích ngành

Phân tích ngành là bước quan trọng trong quá trình thẩm định dự áncho vay vốn của NH Thực chất phân tích ngành là xem xét đánh giá DNtrong mối quan hệ với tình hình thị trường hiện tại, các nội dung chủ yếutrong phân tích ngành là:

- Xem xét tốc độ phát triển của ngành trong quá khứ, hiện tại và dựđoán trong tương lai

- Sự phát triển của các DN lớn trong ngành, các chính sách của Chínhphủ, những thay đối về điều kiện lao động

- Về vị trí của DN trong ngành, sản phấm của DN trên thị trường, tínhcạnh tranh khả năng thích nghi với sự thay đổi của thị trường

Để đánh giá được những tiêu chí trên CBTD phải thu thập thông tin về

sự chuyển đổi trong ngành: sự thay đổi về giá cả, cung cầu sản phẩm, các sảnphẩm có khả năng thay thế Vị trí của sản phẩm trong ngành: doanh số, sự tintưởng của khách hàng, trình độ kỹ thuật, tính cạnh tranh trên thị trường quốc

tế Ngoài ra còn phải thu thập ý kiến của bên thứ ba: nhận định của bạn hàng,

Trang 35

các DN cùng ngành và từ phía khách hàng.

Bước 5: Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn

Dựa trên hồ sơ vay vốn của khách hàng va các thông tin liên quan,CBTD sẽ thẩm định khách hàng vay vốn:

Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và năng lựcquản lý kinh doanh, mô hình tổ chức bố trí lao động trong DN

Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính, xem xétquan hệ tín dụng của DN với các tô chức tín dụng khác cả trong quá khứ vàhiện tại

Bước 6: Thẩm định dự án đầu tư

Trên cơ sở là DAĐT, CBTD sẽ tiến hành thẩm định tính khả thi của dự

án, hiệu quá của dir án, khả năng trả nợ và những rủi ro có thế xảy ra nhàmphục vụ cho việc ra quyết định có nên cho vay hay không Quá trình thẩmđịnh cũng là lúc CBTD góp ý cho khách hàng, tạo tiền đề cho việc đảm bảohiệu quá cho vay, trá nợ đúng hạn, phòng ngừa rủi ro Qua đó xác định số tiềncho vay, thời hạn vay, tiến độ giãi ngân họp lý đảm bảo hiệu quá đầu tư củaNH

Bước 7: Dự kiến lợi ích của NH nếu khoản vay được phê duyệt

Việc tính toán có cơ sở dựa trên đon xin vay của khách hàng: số tiềngiải ngân thời hạn, lãi suất dự tính cán bộ túi dụng tiến hành tính toán lãi phí

và các lợi ích có thê thu được nếu khoản vay được phê duyệt, các lợi íchkhông chỉ do khoản vay trực tiếp mang lại mà phải xem xét tổng thể cả các lợiích lâu dài khác khi thiết lập mối quan hệ tín dụng lâu dài với DN

Bước 8: Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay, thẩm định rủi ro tín dụng độc lập

Dựa trên hồ sơ tài sản đảm bảo, CBTD tiến hành thẩm định tài sản bảođảm tiền vay tùy thuộc vào biện pháp nhận bảo đảm

Trang 36

Cán bộ phòng quản lý rủi ro sẽ tiến hành thẩm định rủi ro tín dụng Từ

hồ sơ khách hàng sẽ phát hiện dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đềxuất biện pháp giảm thiêu rủi ro tương ứng và chịu trách nhiệm về các đề xuấtcủa mình

Bước 9: Lập tờ trình thẩm định

CBTD sẽ lập tờ trình Ihấrn định dựa trên các nội dung thẩm định ở trên

và trình lên lãnh đạo phòng xem xét và kiêm tra

Bước 10: Trưởng phòng tín dụng đánh giá, kiểm tra và nhận xét, sau

đó trình lên giám đốc đề xem xét và phê duyệt lần cuối.

Quy trình thẩm định được tiến hành trong vòng 10 ngày kể từ khi nhậnđầy đủ hồ sơ hợp lệ của khách hàng đối với những dự án vay vốn ngắn hạn vàkhông quá 30 ngày với những dự án vay vốn trung và dài hạn

1.2.2 4 Phương pháp thẩm định tài chính các DAĐT

*Phương pháp so sánh các chỉ tiêu:

Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật chủ yếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặcđang hoạt động Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý

và chính xác các chỉ tiêu của dự án Từ đó có thể rút ra các kết luận đúng đắn

về dự án để đưa ra quyết định đầu tư được chính xác Phương pháp so sánhđược tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình Nhà nướcquy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tưcông nghệ quốc gia, quốc tế

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân

Trang 37

công, tiền lương, chi phí quản lý của ngành theo các định mức kinh tế - kỹthuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế.

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư (ở mức trung bình tiên tiến)

- Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với hướngdẫn, chỉ đạo của Nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại

- Các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và chưa có dự án

Trong việc sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý, các chỉ tiêu dùng

để tiến hành so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm

cụ thể của dự án và doanh nghiệp, tránh khuynh hướng so sánh máy móccứng nhắc

*Phương pháp thẩm định theo trình tự:

Việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự biện chứng từtổng quát đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau:

Thẩm định tổng quát: Là việc xem xét tổng quát các nội dung cần thẩm

định của dựán, qua đó phát hiện các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý cần phải

đi sâu xem xét Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án,hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án Vì xem xét tổng quát các nội dungcủa dự án, do đó ở giai đoạn này khó phát hiện được các vấn đề cần phải bác

bỏ, hoặc các sai sót của dự án cần bổ sung hoặc sửa đổi Chỉ khi tiến hànhthẩm định chi tiết, những vấn đề sai sót của dự án mới được phát hiện

Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc

thẩm định này được tiến hành với từng nội dung của dự án từ việc thẩm địnhcác điều kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội của

dự án Mỗi nội dung xem xét đều đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý haycần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được Tuy nhiên mức độ tậptrung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tìnhhình cụ thể của dự án

Trang 38

Trong bước thẩm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trước có thể làđiều kiện để tiếp tục nghiên cứu Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bịbác bỏ thì có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định toàn bộ các chỉtiêu tiếp sau Chẳng hạn, thẩm định mục tiêu của dự án không hợp lý, nộidung phân tích kỹ thuật và tài chính không khả thi thì dự án sẽ không thể thựchiện được.

*Phương pháp thẩm định dự án dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự

án đầu tư

Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc cóthể xảy ra trong tương lai đối với dự án, như vượt chi phí đầu tư, sản lượngđạt thấp, giá trị chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thayđổi về chính sách theo hướng bất lợi Khảo sát tác động của những yếu tố đóđến hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án

Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc thường được chọn từ10% đến 20% và nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đếnhiệu quả của dự án để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trongtrường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vữngchắc có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại , cần phải xem lại khảnăng phát sinh bất trắc để đề xuất kiến nghị các biện pháp hữu hiệu khắc phụchay hạn chế Nói chung biện pháp này nên được áp dụng đối với các dự án cóhiệu quả cao hơn mức bình thường nhưng có nhiều yếu tố thay đổi do kháchquan

1.2.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định DADT

Chất lượng thẩm địnhtài chính dự án đầu tư là một chỉ tiêu trừu tượng

và rất khó lượng hoá Tuỳ thuộc vào góc độ xem xét và mục tiêu đánh giácủa chủ thế nghiên cứu sẽ có những quan niệm khác nhau về chất lượngthẩm định tài chính dự án Thông thường, người ta xem xét chất lượng thẩm

Trang 39

định tài chính dự án trên 3 góc độ chính, đó là các chủ đầu tư, cơ quan quản

lý Nhà nước và nhà tài trợ dự án (NHTM) (Nguyễn Đức Thắng, 2011)

Đứng trên góc độ của các nhà đầu tư, chất lượng thẩm định tài chính dự

án được hiếu là khả năng cung cấp cơ sở, luận chứng chính xác giúp cho nhàđầu tư lựa chọn được phương án đầu tư khả thi và đạt hiệu quả tối ưu nhất

Về phía cơ quan quản lý Nhà nước, chất lượng thẩm địnhtài chính dự ánđược xem là mức độ tin cậy trong nội dung thẩm định về hiệu quả tài chínhcũng như hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án đem lại Trên cơ sở đó giúp các cơquan này xem xét, đưa ra quyết định chấp nhận, phê duyệt và cấp giấy phépđầu tư

Đứng trên lập trường của các nhà tài trợ dự án (NHTM), hoạt động thẩmđịnh tài chính dự án được xem là có chất lượng khi dự án mà ngân hàng đãthẩm địnhvà tài trợ hoạt động suôn sẻ, thuận lợi, trả được gốc và lãi vay theođúng thời hạn quy định trong hợp đồng tài trợ

Với tư cách là nhà tài trợ cho các dự án, NHTM luôn mong muốn nângcao chất lượng thẩm định tài chính dự án chất lượng của công tác thẩm địnhtài chính dự án bị ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố, có thế chia thành hainhóm nhân tố chính; nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan

* Nhân tố ảnh hưởng bên trong

Nhân tố chủ quan là những yếu tố xuất phát từ NHTM, mà ngân hàng cóthế chủ động điều chỉnh và kiếm soát được Nhóm nhân tố này bao gồm:

Thứ nhất, nhân tố con người

Nhân tố con người ở đây chính là những chủ thể trực tiếp tổ chức vàthực hiện công tác thẩm địnhtài chính dự án

Có thể nói thẩm định tài chính DAĐT là một công việc rất phức tạp vàhết sức nhạy cảm, không thế chỉ dựa vào những công thức và biểu mẫu sẵn

có Nó đòi hỏi người cán bộ thẩm địnhkhông những phải nắm vững những

Trang 40

kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn mà còn phải có những hiếu biết tống hợp

về khoa học - kinh tế - xã hội Không những vậy, trong quá trình công táccán bộ thẩm định phải thường xuyên cập nhật thông tin về tất cả các lĩnh vục

và tích luỹ kinh nghiệm để nâng cao trình độ và khả năng của mình Có nhưvậy họ mới có thế đánh giá dự án một cách toàn diện và chính xác

Công tác thẩm địnhtài chính DAĐT, ở một chừng mực nhất định, mangtính chủ quan của cán bộ thấm định Do đó, một yếu tố vô cùng quan trọngkhông thể thiếu được đổi với người cán bộ thẩm định chính là phẩm chất đạođức Nếu một người cán bộ có trình độ, kinh nghiệm, kiến thức tổng hợp vềmọi lĩnh vực nhưng anh ta lại thiếu thi phấm chất đạo đức thì cuối cùng kếtquả thẩm định cũng sẽ bị bóp méo, sai lệch thực tế Điều này dễ đưa ngânhàng đến nguy cơ mất vốn, suy giảm lợi nhuận kinh doanh

Từ những phân tích trên ta có thể thấy rằng, con người chính là mộttrong những nhân tố quan trọng quyết định đến chất lượng thẩm định tàichính DAĐT

Thứ hai, quy trình và phương pháp thẩm định

Tại các NHTM, công tác thâm định tài chính dự án luôn được thực hiệntheo một quy trình và phương pháp cụ thế, thống nhất

Quy trình thẩm định tài chính DAĐT của ngân hàng là toàn bộ quá trìnhđược bắt đầu từ khi chủ đầu tư tới ngân hàng nộp các tài liệu về hồ sơ vay vốncho đến khi ngân hàng ra quyết định cuối cùng về việc có tài trợ cho dự ánhay không Do đó, một quy trình thẩm định hợp lý và khoa học sẽ giúp chocán bộ thẩm định thu thập được các thông tin liên quan đến dự án một cáchnhanh chóng, đầy đủ và chính xác Mặt khác nó cũng sẽ tránh được các thủtục phiền hà và tiết kiệm thời gian cho chủ đầu tư

Phương pháp thẩm địnhchính là cách thức xử lý những thông tin thuđược liên quan đến dự án Có nhiều phương pháp thẩm định tài chính DAĐT

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ths. Nguyễn Tấn Bình (2004), “Phân tích quản trị tài chính”, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích quản trị tài chính
Tác giả: Ths. Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
2. Ths. Nguyễn Tấn Bình (2004), “Phân tích hoạt động doanh nghiệp”, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
3. TS. Phạm Văn Cương (1998), “Tổ chức khai thác đội tàu vận tải biển”, Trường Đại học Hàng Hải, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức khai thác đội tàu vận tải biển
Tác giả: Phạm Văn Cương
Nhà XB: Trường Đại học Hàng Hải
Năm: 1998
5. Phạm Anh Đức (2008), Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: Phạm Anh Đức
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
6. TS. Phan Thị Thu Hà (2005), “Giáo trình Ngân hàng Phát triển”, NXB Lao động Xã hội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Phát triển
Tác giả: TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2005
7. Ths. Đinh Thế Hiển (2004), “Dự án đầu tư: Lập - thẩm định hiệu quả tài chính”, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án đầu tư: Lập - thẩm định hiệu quả tài chính
Tác giả: Đinh Thế Hiển
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
8. GS.TS. Phước Minh Hiệp - Th.S. Lê Thị Vân Đan, 2009, Giáo Trình Thiết Lập &amp; Thẩm Định Dự Án Đầu Tư, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Thiết Lập & Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
Tác giả: GS.TS. Phước Minh Hiệp, Th.S. Lê Thị Vân Đan
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
9. TS. Lưu Thị Hương (2002), “Giáo trình tài chính doanh nghiệp”, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
10. JOSETTE PEYRARD (2003), “Phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB Tổng hợp TP.HCM, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Josette Peyrard
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP.HCM
Năm: 2003
11. TS. Nguyễn Minh Kiều (2005), “Tài liệu giảng dạy cao học: Môn Nghiệp vụ Ngân hàng”, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy cao học: Môn Nghiệp vụ Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Năm: 2005
12. Nguyễn Văn Lành (2012), Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư ở PVFC Đà Nẵng, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư ở PVFC Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Văn Lành
Nhà XB: Đại học Đà Nẵng
Năm: 2012
13. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS Từ Quang Phương, 2010, Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2010
14. GS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2007), Giáo trình Lập dự án Đầu tư, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án Đầu tư
Tác giả: GS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
15. PGS, TS. Vũ Văn Ninh (2013); Đề tài cấp Học viện “Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong các doanh nghiệp ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong các doanh nghiệp ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp
Tác giả: Vũ Văn Ninh
Năm: 2013
16. TS. Từ Quang Phương (2010), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, Nhà xuất bản lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Tác giả: TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động - xã hội
Năm: 2010
17. TS. Nguyễn Văn Sơn (1999), “Tài chính Xí nghiệp vận tải thủy”, Trường Đại học Hàng Hải, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính Xí nghiệp vận tải thủy
Tác giả: Nguyễn Văn Sơn
Nhà XB: Trường Đại học Hàng Hải
Năm: 1999
18. ThS Nguyễn Đức Thắng (2011), Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại Việt Nam nhìn từ góc độ chuyên môn hóa, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại Việt Nam nhìn từ góc độ chuyên môn hóa
Tác giả: Nguyễn Đức Thắng
Nhà XB: Học viện Ngân hàng
Năm: 2011
19. TS. Vương Toàn Thuyên (1997), “Kinh tế vận tải biển”, Trường Đại học Hàng Hải, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vận tải biển
Tác giả: TS. Vương Toàn Thuyên
Nhà XB: Trường Đại học Hàng Hải
Năm: 1997
20. TS. Vương Toàn Thuyên (1997), “Thương vụ vận tải biển”, Trường Đại học Hàng Hải, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương vụ vận tải biển
Tác giả: Vương Toàn Thuyên
Nhà XB: Trường Đại học Hàng Hải
Năm: 1997
4. Nguyễn Tuấn Dương, 2014, Một số hạn chế trong thẩm định dự án đầu tư của các doanh nghiệp, http://cafef.vn/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w