1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đẩy Mạnh Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Hà Tây.pdf

93 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy Mạnh Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Hà Tây
Tác giả Trần Tuấn Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Văn Tính
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng ®¹i häc kinh doanh vµ c«ng nghÖ hµ néi  TRẦN TUẤN ANH ĐẨY MẠNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ[.]

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạoTrờng đại học kinh doanh và công nghệ hà nội

- -TRẦN TUẤN ANH

ĐẨY MẠNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NễNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NễNG THễN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY

Chuyờn ngành : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN VĂN TÍNH

Hà nội, năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi,được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.,TS Phan Văn Tính, số liệu sửdụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2016

Học viên

Trần Tuấn Anh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 3

1.1Khái quát về cho vay của ngân hàng thương mại 3

1.1.1Khái niệm 3

1.1.2 Phân loại cho vay 4

1.1.3 Chính sách cho vay và quá trình cho vay của ngân hàng thương mại 6

1.2Cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

1.2.2 Cho vay và đặc điểm trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 9

1.2.3Nhân tố tác động đến cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 11

1.3Đẩy mạnh cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa 22

1.3.1Khái niệm 22

1.3.2Sự cần thiết đẩy mạnh cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa 23

1.3.3Tiêu chí đánh giá việc đẩy mạnh cho vay 24

1.3.4 Tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước và kinh nghiệm đối với phát triển cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại Việt Nam 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY 31

2.1 Tổng quan về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam -Chi nhánh Hà Tây 31

Trang 4

2.1.1 Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Hà Tây 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, mạng lưới của Chi nhánh 32

2.1.3 Kết quả kinh doanh trong các năm gần đây 36

2.2 Thực trạng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Hà Tây 38

2.2.1 Thực trạng về chính sách cho vay 38

2.2.2 Kết quả cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Hà Tây 45

2.2.3 Tổng hợp kết quả điều tra 53

2.2.4 Đánh giá về cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Hà Tây .57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY 65

3.1 Chủ trương của Nhà nước về phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa và định hướng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 65

3.1.1 Chủ trương của Nhà nước 65

3.1.2 Định hướng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 67

3.1.3 Nhiệm vụ của Chi nhánh 68

3.2 Giải pháp đẩy mạnh cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Hà Tây 68

3.2.1 Quan điểm về xây dựng giải pháp 68

3.2.2 Giải pháp đẩy mạnh cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Hà Tây 69

3.2.3 Kiến nghị 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN CHUNG 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tiêu chí phân loại DNNVV 9

Bảng 2: Nguồn vốn và sử dụng vốn 36

Bảng 3: Thu nhập, chi phí 37

Bảng 4: Dư nợ cho vay DNNVV 45

Bảng 5: Tỷ lệ dư nợ cho vay DNNVV 46

Bảng 6: Dư nợ DNNVV theo ngành nghề kinh tế 47

Bảng 7: Dư nợ theo mạng lưới 48

Bảng 8: Chất lượng dư nợ DNNVV 50

Bảng 9: Dư nợ cho vay phân theo bảo đảm tiền vay 51

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 1: Tỷ trọng các loại hình DN 18

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức, bộ máy và cơ chế điều hành của CN 33

Biểu đồ 2: Vị thế DNNVV trong hoạt động cho vay của CN 47

Biểu đồ 3: Tỷ trọng cho vay theo ngành nghề 48

Biểu đồ 4: Tỷ lệ dư nợ của mạng lưới năm 2015 49

Biểu đồ 6: So sánh chất lượng dư nợ cho vay giữa các loại hình DN 51

Biểu đồ 7: Tình hình bảo đảm tiền vay DNNVV 52

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng khẳng định vai trò của mình trongthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội đất nước, mặc dù được Chính phủ, các cơ quanban ngành, các hiệp hội quan tâm hỗ trợ tuy nhiên doanh nghiệp vẫn còn gặp rấtnhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, trong đó đáng kể là vấn đề tiếp cậnvốn ngân hàng Các NHTM cũng nhận thấy những khó khăn này của doanhnghiệp đồng thời cũng thấy rõ tiềm năng mà nhóm khách hàng này mang lại chongân hàng là rất lớn, song để hỗ trợ vốn cho DNNVV và mang lại lợi ích lâu dàicho mình thì không phải ngân hàng nào cũng làm tốt được

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong thờigian qua cũng chú trọng đến việc đẩy mạnh cho vay DNNVV, NHNo&PTNTViệt Nam đã có một số chính sách và chỉ đạo hệ thống tập trung nguồn lực hợp

lý cho chủ trương này

NHNo&PTNT Việt Nam - CN Hà Tây, là đơn vị trực thuộc của Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Thực hiện chủ trương củaNgân hàng, trong các năm gần đây CN đã áp dụng các biện pháp nhằm đẩymạnh cho vay DNNVV trên địa bàn Tuy nhiên, kết quả không được như mongmuốn

Là một cán bộ làm công tác tín dụng tại CN, hơn nữa có hai năm đượcđào tạo nâng cao tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, học

viên chọn đề tài: “Đẩy mạnh cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây”

để viết luận văn Thạc sĩ kinh tế, Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng

2 Mục tiêu nghiên cứu

o Hệ thống hóa các vấn đề về hoạt động cho vay của NHTM, làm rõ cơ sở

lý luận về đẩy mạnh cho vay của NHTM đối với DNNVV

o Phân tích thực trạng cho vay DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam - CN Hà Tây nhằm đánh giá những tồn tại vànguyên nhân tồn tại trong cho vay DNNVV tại CN

Trang 8

o Đề xuất giải pháp đẩy mạnh cho vay DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Hà Tây

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

o Đối tượng:

- Những vấn đề chung về hoạt động cho vay của NHTM

- Những vấn đề liên quan đến cho vay DNNVV

o Phạm vi nghiên cứu:

Hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

-CN Hà Tây trong ba năm 2013 - 2015

- Cho vay DNNVV tại CN

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật lịch sử, duy vật biện chứng

- Tổng hợp, phân tích, quy nạp

- Điều tra xã hội

5 Ý nghĩa của đề tài

o Về lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề về cho vay DNNVV; làm rõ cơ sởkhoa học đẩy mạnh cho vay DNNVV

o Thực tiễn: Làm rõ được những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong chovay DNNVV tại NHNo&PTNT Việt Nam - CN Hà Tây

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

o Cơ sở lý luận về đẩy mạnh cho vay của NHTM đối với DNNVV

o Thực trạng cho vay DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam - CN Hà Tây

o Giải pháp đẩy mạnh cho vay DNNVV tại tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn - CN Hà Tây

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1Khái quát về cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Hiện nay, thuật ngữ cho vay và thuật ngữ tín dụng chưa được sử dụng mộtcách phù hợp Nhiều trường hợp người ta sử dụng thuật ngữ tín dụng, nhưngcũng có nhiều người sử dụng thuật ngữ cho vay Có trường hợp, thuật ngữ chovay và thuật ngữ tín dụng được đánh đồng nhau Ví dụ: “Hạn mức tín dụng làmức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà tổ chức tíndụng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng” (1627/2001/QĐ-NHNN, ngày ngày 31 tháng 12 năm 2001); “Cho vay, còn gọi là tín dụng, làviệc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đivay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thờihạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất Do hoạt động này làm phát sinh mộtkhoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ Do đó, tíndụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là người cho vay, và một bên

là người đi vay Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuậnthời gian cho vay, lãi suất phải trả, ” (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)

Tuy nhiên, giữa tín dụng và cho vay, trong một số ngữ cảnh có sự giốngnhau về nội hàm; nhưng trong một số trường hợp khác, ngữ cảnh khác thì haithuật ngữ đó có nội hàm khác nhau

Theo Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam năm 2010, thì “Cho vay củaNHTM là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng cho vay giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theothoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả ngốc và lãi”; “ Cấp tín dụng là việc Tổchức tín dụng thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc camkết cho phép sử dụng một khoản tiền trong một thời gian nhất định theo nguyêntắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh

Trang 10

toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”(Luật các tổ chứctín dụng, 2010).

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại đểtạo ra lợi nhuận Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiềngửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phíthuế các loại và các chi phí rủi ro đầu tư

Trong luận văn này, thuật ngữ cho vay và tín dụng cũng sẽ được sử dụngphù hợp với từng ngữ cảnh

1.1.2 Phân loại cho vay

 Phân loại theo thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục đích của loạicho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

- Cho vay trung và dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm Mục đíchcủa loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, đầu tưvào các dự án đầu tư

 Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng

“Khách hàng vay được tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo đảmbằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay” (Nghị định số: 178/1999/NĐ-

CP, ngày 29 tháng 12 năm 1999)

- Cho vay có bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm là khi cho vay, ngân hàngnhận tài sản làm bảo đảm tiền vay; trường hợp khách hàng không trả được nợvay, ngân hàng sẽ xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ

Trang 11

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Ngân hàng có thể lựa chọn kháchhàng để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản; cho vay không có tài sản bảođảm theo chỉ định của Chính phủ; cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảolãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.

 Phương thức cho vay.

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiệnthủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định vàthoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thựchiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu

tư phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự ánvay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tíndụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc chovay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợcủa các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoảthuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảosẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổchức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng

dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tíndụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạnmức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máyrút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi chovay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân

Trang 12

theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về pháthành và sử dụng thẻ tín dụng.

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoảthuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoảnthanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngânhàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán

1.1.3 Chính sách cho vay và quá trình cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Chính sách cho vay

Chúng ta có thể hiểu rằng, chính sách là tập hợp các chủ trương và hànhđộng về phương diện nào đó của một định chế bao gồm các mục tiêu mà chủ thể

đó muốn đạt được và các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu đó Từ ý nghĩanày, chúng ta có thể hiểu rằng, chính sách cho vay là hệ thống các chủ trương,mục tiêu của ngân hàng nhằm định hướng cho hoạt động tín dụng và các biệnpháp cần sử dụng để đạt được các định hướng và mục tiêu đó

Chính sách cho vay phản ảnh triết lý, là tuyên bố về sứ mệnh của ngânhàng, thỏa mãn nhu cầu, quyền lợi và giá trị của khách hàng nói riêng và xã hộinói chung Mục tiêu của chính sách cho vay là:

- Hạn chế rủi ro trong cho vay;

- Bảo đảm hiệu quả trong hoạt động cho vay;

- Đáp ứng nhu cầu hợp lý, chính đáng của thị trường

Chính sách cho vay được trình bày bằng các văn bản, bao quát các yêucầu và nghiệp vụ cho vay; xác định tiêu chuẩn và thủ tục cho vay; quy địnhthẩm quyền phê duyệt và quyết định cho vay; ưu tiên trong cho vay; quản lýhoạt động cho vay Chính sách cho vay được hình thành trên cơ sở các quy địnhcủa pháp luật, chính sách, chủ trương của Nhà nước và nguồn lực của ngânhàng

Sau đây là một số nội dung cốt lõi của một chính sách cho vay của ngânhàng:

Trang 13

- Đối tượng vay vốn: Chính sách cho vay phải thể hiện được quan điểm, ngânhàng sẽ cho khách hàng nào vay vốn; khách hàng nào là bị hạn chế, hoặc khôngđược vay vốn; khách hàng nào được ưu tiên trong cho vay.

- Các loại hình cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; khi nào ngânhàng ưu tiên cho loại hình cho vay này, hạn chế loại hình cho vay khác

- Điều kiện vay vốn: Cho vay đối với khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân

sự, năng lực hành vi dân sự, cho vay đối với khách hàng không đủ năng lựcpháp luật dân sự; năng lực tài chính; năng lực quản trị điều hành

- Bảo đảm tiền vay: Cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay không có tài sản bảođảm;

Loại tài sản bảo đảm, yêu cầu về tài sản bảo đảm, tỷ lệ dư nợ cho vay, quản lýtài sản bảo đảm,

- Tiêu chuẩn về chứng từ: Chứng từ cần thiết mà từng loại khách hàng yêu cầukhách hàng cung cấp Chứng từ có thể bao gồm đơn xin vay, hồ sơ pháp lý, báocáo về tình tài chính, phương án, dự án đầu tư, tài sản bảo đảm

- Phân cấp, phân quyền quyết định và phán quyết cho vay Bộ phận nào đượcquyền quyết định cho vay, mức phản quyết là bao nhiêu là những nội dungkhông thể thiếu trong chính sách cho vay của một ngân hàng

-

1.1.3.2 Quá trình cho vay

Hoạt động cho vay của ngân hàng trải qua một quá trình cho vay gồm 3giai đoạn: trước, trong và sau cho vay

- Hoạt động của ngân hàng trước cho vay Công việc của ngân hàng trong giaiđoạn này là cần thiết Đây là giai đoạn mà ngân hàng tìm kiếm, khai thác kháchhàng có đủ các yêu cầu về vay vốn; đánh giá sự phù hợp nhu cầu vay vốn củakhách hàng với chính sách cho vay của ngân hàng; hướng dẫn khách hàng hoànthiện hồ sơ

Trang 14

- Giai đoạn trong cho vay Trong giai đoạn này, ngân hàng phân tích, đánh giá,lượng hóa rủi ro của khách hàng trên cơ sở tài liệu, số liệu của khách hàng cungcấp; quyết định cho khách hàng vay, làm các thủ tục giải ngân.

- Giai đoạn sau cho vay Đây là giai đoạn sau giải ngân Trong giai đoạn nàyngân hàng thực hiện các công việc liên quan đến quản lý khoản vay; bao gồmkiểm tra việc sử dụng tiền vay, kiểm tra tài sản bảo đảm, phân loại nợ trích lập

dự phòng rủi ro và thu nợ

1.2Cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

“Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”(Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014)

Luật Doanh nghiệp cũng quy định về các loại hình doanh nghiệp baogồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần Đây là cách phân chia dựa trên căn cứ về hình thức sở hữu

Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định: DNNVV là cơ sởkinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành

3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lượng lao độngbình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên):

Trang 15

Bảng 1: Tiêu chí phân loại DNNVV

1.2.2 Cho vay và đặc điểm trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.2.1 Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cho vay DNNVV của NHTM là việc NHTM đồng ý để DNNVV sử dụnghoặc cam kết để cho DNNVV sử dụng một khoản tiền cho mục đích nhất địnhvới nguyên tắc hoàn trả nợ đầy đủ và đúng hạn

1.2.2.2 Đặc điểm trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

 Tính an toàn trong cho vay

Mặc dù, DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số DN cả nước là kháchhàng tiềm năng của ngân hàng Tuy nhiên, trong cho vay DN các TCTD nói

Trang 16

chung và NHTM nói riêng rất quan ngại về khả năng trả nợ của khách hàng doquy mô DN, thị trường tiêu thụ, lợi nhuận, khả năng cạnh tranh, dịch vụ hỗ trợdoanh nghiệp của chính quyền địa phương Thực tiễn, quan ngại của NH khôngphải không có lý

Theo báo cáo của của Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia, năm 2015, cảnước có 58.322 DN khó khăn phải ngừng hoạt động, tăng 14,5% so với nămtrước Trong đó, 11.723 DN đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn; 46.599

DN ngừng hoạt động chờ đóng mã số DN hoặc không đăng ký; trong số này,94% DN có số vốn dưới 10 tỉ đồng (http://nld.com.vn)

Từ quan ngại về độ an toàn trong cho vay, hầu hết các NHTM đều đưa ranhững yêu cầu khắt khe trong cho vay đối với DNNVV Đây là một trong nhữngvẫn đề nan giải trong quan hệ tín dụng giữa NHTM và DN

 Sự tương tác giữa Chính sách của Nhà nước và hoạt động tín dụng củangân hàng

DNNVV là loại hình doanh nghiệp dễ bị tổn thương hơn so với các DNlớn; nhưng do vai trò lớn lao của DNNVV đối với nền kinh tế nên về phươngdiện cơ chế chính sách thì DNNVV được ưu tiên từ phía Nhà nước thông quaviệc ban hành cơ chế chính sách và hỗ trợ trực tiếp Ví dụ Quỹ phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra mắt vào tháng 4/2016 tại HàNội để hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án, phương án sản xuất -kinh doanh khả thi thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích của Nhà nước nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần làm tăng thu nhập,tạo việc làm cho người lao động

Ngoài các chính sách chung của Nhà nước, trong hoạt động cho vay, nhiềungân hàng áp dụng các chính sách ưu đãi và ưu tiên đối với DN, mặc dầu ngânhàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh vì mục tiêu lợinhuận Điều này đã khẳng định trong Luật các TCTD: “Ngân hàng thương mại

là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và cáchoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi

Trang 17

nhuận.” (Luật các TCTD-2010) Ví dụ, trong chiến lược phát triển của mình,Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội coi DNNVV là một trong những đối tượngkhách hàng mục tiêu của Ngân hàng Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội đã cóchương trình ưu đãi lãi suất với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và lĩnh vực xuất khẩu vớitổng hạn mức 15.000 tỷ đồng; chương trình cho vay trung và dài hạn, lãi suất ưuđãi đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ; hoặc NH TMCP Công Thương ViệtNam tập trung chú trọng xây dựng các cơ chế, chính sách cho đối tượng kháchhàng DNVVN như: chủ động tìm kiếm và thu hút khách hàng DNVVN thôngqua tài trợ cho chuỗi nhà cung ứng, nhà phân phối; tập trung phát triển kháchhàng theo định hướng ngành nghề; phát triển nhiều sản phẩm đặc thù cũng nhưtích cực tham gia vào các hội nghị diễn đàn doanh nghiệp, xây dựng cơ chếchính sách với 3 hình thức cấp tín dụng cơ bản cho khách hàng DNVVN baogồm: cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm (TSBĐ); cấp tín dụng có một phầnTSBĐ; cấp tín dụng có TSBĐ.

1.2.3 Nhân tố tác động đến cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

Thứ nhất, về chính sách chung của Nhà nước

Chính sách của Đảng và Nhà nước có tác động tiêu cực cũng như tích cựcđến hoạt động của nền kinh tế Một chính sách mở, nhằm phát triển một lĩnh vựcnào đó, ngành nghề nào đó sẽ tạo điều kiện cho bản thân các chủ thể kinh doanhtrong ngành nghề đó khai thác các nguồn lực để phát triển Ngược lại, một chínhsách hạn chế sẽ tác động tiêu cực đến các chủ thể kinh doanh Đối với phát triểnDNNVV ở Việt Nam, Nhà nước đã nhất quán các nguyên tắc:

- Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thànhquan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng pháttriển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh;

Trang 18

- Nhà nước tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế, chính sách thuận lợi chodoanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng vàcạnh tranh lành mạnh nhằm huy động mọi nguồn lực trong nước kết hợp vớinguồn lực từ bên ngoài cho đầu tư phát triển;

- Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo phương châm tích cực, vững chắc,nâng cao chất lượng, phát triển về số lượng, đạt hiệu quả kinh tế, góp phần tạonhiều việc làm, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội; phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa gắn với các mục tiêu quốc gia, các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng địa phương, khuyếnkhích phát triển công nghiệp nông thôn, làng nghề truyền thống; chú trọng pháttriển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh

tế – xã hội khó khăn; ưu tiên phát triển và hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa

do đồng bào dân tộc, phụ nữ, người tàn tật … làm chủ doanh nghiệp; ưu tiênphát triển một số lĩnh vực có khả năng cạnh tranh cao;

- Hoạt động trợ giúp của Nhà nước chuyển dần từ hỗ trợ trực tiếp sang hỗ trợgián tiếp để nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; tăng cườngnâng cao nhận thức của các cấp chính quyền về vị trí, vai trò của doanh nghiệpnhỏ và vừa trong phát triển kinh tế - xã hội;

Chính sách của Nhà nước Việt Nam là nền tảng quan trọng cho phát triểnquan hệ tín dụng giữa DNNVV và NHTM

Hai là, môi trường kinh tế - xã hội.

Một nền kinh tế ổn định sẽ là một trong những điều kiện lý tưởng để pháttriển doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng

- Yếu tố kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản lượngcủa nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Đó là kết quả của tất cả các hoạtđộng sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế tạo ra Sự tăng trưởng kinh tế chỉ có ýnghĩa khi nó đem lại sự phát triển kinh tế Phát triển kinh tế là một quá trình lớnlên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định

Trang 19

Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến

bộ về cơ cấu kinh tế – xã hội Phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất vềmột sự chuyển biến nền kinh tế từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn Do đókhông có tiêu chuẩn chung về sự phát triển, để chỉ trình độ phát triển cao, thấpkhác nhau giữa các nền kinh tế trong mỗi thời kỳ các nhà kinh tế học phân quátrình này thành các nấc thang: kém phát triển, đang phát triển và phát triển

Như vậy, trong tiến trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, doanh nghiệp

sẽ đóng vai trò chủ đạo Doanh nghiệp là một chủ thể đóng góp cho tiến trình

đó Đến lượt mình, tăng trưởng kinh tế ổn định và phát triển ở mức độ cao sẽ làđộng lực tác động tích cực đến hoạt động của DN Ngược lại, tăng trưởng thấp,phát triển không ổn định sẽ tác động tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp.Hoạt động năng động hay thụ động kéo theo tăng cầu hay giảm cầu về vốn; tácđộng tích cực hay tiêu cực đến phát triển quan hệ tín dung giữa ngân hàng vàkhách hàng

- Chính sách kinh tế của Nhà nước

Chính sách kinh tế thể hiện quan điểm, định hướng phát triển của Nhànước thông qua các chủ trương, chính sách điều hành và quản lý nền kinh tế.Các chính sách kinh tế tạo ra một môi trường kinh doanh và tác động lên tất cảcác tổ chức theo hai khuynh hướng: khuyến khích, ưu đãi một số ngành, một sốlĩnh vực hoặc khu vực nào đó; mở rộng, hạn chế kinh doanh một số ngành nghềnào đó; ưu đãi thuế, tiền thuê đất; ưu đãi về tài chính

- Chu kỳ kinh tế và chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ

Kinh tế của bất cứ quốc gia nào cũng trải qua chu kỳ: tăng trưởng, suythoái Giai đoạn phát triển, là giai đoạn nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh

và đồng thời có sự mở rộng về quy mô Trong giai đoạn này các doanh nghiệp

có điều kiện, cơ hội phát triển mở rộng quy mô và gia tăng thị phần của mìnhlên Giai đoạn suy giảm, là thời kỳ nền kinh tế có mức tăng trưởng chậm và kỳsau thấp hơn kỳ trước Trong giai đoạn này quy mô doanh nghiệp thường bị thuhẹp lại so với trước

Trang 20

Tăng trưởng kinh tế sẽ kéo theo lạm phát Trong giai đoạn này điều hànhcủa Nhà nước theo hướng ngăn chặn lạm phát thông qua chính sách tiền tệ và tàikhóa thắt chặt Hành động này của Chính phủ sẽ tác động đến việc hạn chế vốntrên thị trường và vì vậy sẽ tác động đến việc hạn chế cho vay của ngân hàng.Xét từ phía doanh nghiệp, trong giai đoạn hạn chế nguồn vốn cho vay lãi suất thịtrường tăng sẽ giảm nhu cầu vay vốn của DN, đặc biệt là DNNVV Giai đoạnsuy thoái các quan hệ sẽ ngược lại.

Trong những năm qua, dưới tác động của kinh tế thề giới không ổn định,cũng như tác động của các yếu tố nội tại trong nền kinh tế nước nhà DNNVV ởViệt Nam chịu sự tác động tiêu cực mạnh mẽ Theo một nghiên cứu, thì do tácđộng của lạm phát và khủng hoảng kinh tế 20% trên tổng số DN đang hết sứckhó khăn; số DN gặp khó khăn, sản xuất, kinh doanh bị sụt kém chiếm 60%; số

DN ít bị tác động, vẫn tìm được cơ hội phát triển trong điều kiện lạm phát là20% (Theo voer.edu.vn)

Các yếu tố thuộc môi trường xã hội tác động lên các hoạt động và kết quả của

tổ chức bao gồm dân số, thu nhập, trình độ dân trí văn hóa truyền thống Tất cảcác yếu tố này đều tác động lên việc phát triển hoặc thu hẹp DN, và kéo theonhu tăng hay giảm cầu về vốn vay

Dân số Việt Nam năm 2016 có: 93.421.835 người, chiếm khoảng 1,27%tổng dân số thế giới, đứng thứ 14 trong số các quốc gia đông dân nhất thế giới,mật độ dân số trung bình của Việt Nam là 305 người/km2, dân cư đô thị chiếm33,6% tổng dân số (32.247.358 người), độ tuổi trung bình của người dân là 30,8tuổi Ở ta thì sao? Vào tháng 9-2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành

Trang 21

Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Namgiai đoạn 2011-2020 Theo đó, đến năm 2020, tỉ lệ đi học đúng độ tuổi ở THCS

là 95% và 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn THPT hoặc tươngđương Tỉ lệ sinh viên/10.000 dân vào khoảng 256

Về trình độ dân trí, năm 2015 cả nước mới có khoảng 768.000 sinh viên,đạt tỉ lệ 118 sinh viên/10.000 dân, chiếm tỉ lệ 4% trong độ tuổi thanh niên, tăng25% so với năm 1998, hơn 100 nghìn thạc sĩ, hơn 24 nghìn tiến sĩ, hàng năm cóhơn 400.000 người tốt nghiệp Đại học và Cao đẳng

Tuy nhiên, cái thiếu của Việt Nam hiện nay không phải là nhân lực phổthông, mà là nhân lực chất lượng cao Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động,trong số 20,1 triệu lao động đã qua đào tạo trên tổng số 48,8 triệu lao động đanglàm việc, thì chỉ có 8,4 triệu người có bằng cấp, chứng chỉ do các cơ sở đào tạotrong và ngoài nước Số người từ 15 tuổi trở lên được đào tạo nghề và chuyênmôn kỹ thuật rất thấp, chiếm khoảng 40% Theo đánh giá của Ngân hàng Thếgiới (WB), Việt Nam đang rất thiếu lao động có trình độ tay nghề, công nhân kỹthuật bậc cao và chất lượng nguồn nhân lực ViệtNam cũng thấp hơn so vớinhiều nước khác

Về thu nhập, theo dự kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tốc độ tăng trưởngkinh tế bình quân trong 2 năm 2014-2015 đạt khoảng 6,2%, lạm phát khoảng7% Đến năm 2015, GDP bình quân đầu người khoảng 2.300 USD (TheoVnexpress.com)

Yếu tố xã hội xã hội trên đây của Việt Nam có ảnh hưởng không nhỏ đếnphát triển DNNVV cả về phương diện tích cực, lẫn tiêu cực

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan

Thứ nhất, là các nhân tố từ phía ngân hàng.

 Chính sách tín dụng đối với DNNVV của ngân hàng thương mại

DNNVV là khách hàng tiềm năng của NH, hầu hết các ngân hàng quantâm đến việc phát triển cho vay đối với DNNVV Tuy nhiên, do quan ngại về rủi

ro nên ngân hàng “thận trọng” trong việc cho vay Một số ngân hàng thương mại

Trang 22

chưa có chính sách “cởi mở” trong cho vay DNNVV; điều kiện cho vayDNNVV không được ưu đãi đúng nghĩa Ví dụ như quy trình cho vay doanhnghiệp của hầu hết các ngân hàng đối với các loại hình doanh nghiệp là giốngnhau gồm các bước; hầu hết các ngân hàng không có quy trình đặc thù cho vayDNNVV Nhiều doanh nghiệp phàn nàn về việc nhiều thủ tục khắt khe, phứctạp

Thực tế, có nhiều nhân tố tác động đến khả năng vay vốn của DNNVVnhư điều kiện thế chấp, khó khăn về thời hạn vay, khó khăn về thiếu dự án kinh;nhưng đó là những nhân tố thuộc về nội tại của DN, sẽ được phân tích sau Vềphía ngân hàng, có hai nhân tố cơ bản là rào cản DN tiếp cận vốn ngân hàng làtài sản bảo đảm và lãi suất cho vay của NH đối với DN

Theo thống kê, ở Việt Nam các trở ngại để DNNVV tiếp cận nguồn vốnngân hàng được liệt kê như sau: 55% trở ngại do thủ tục vay vốn (thủ tục vayquá phức tạp, DNNVV không đáp ứng được); 50% trở ngại do yêu cầu về tàisản đảm bảo (thiếu tài sản có giá trị cao để thế chấp, ngân hàng không chấp nhậncác tài sản khác của DNNVV là tài sản bảo đảm như hàng hóa trong kho, quyềnđòi nợ…do tính thanh khoản thấp); 80% do lãi suất vay chưa phù hợp (quá caodẫn đến chi phí sử dụng vốn lớn, đội giá thành sản phẩm khiến DNNVV khó cókhả năng cạnh tranh)

Theo ý kiến của các chuyên gia trong Nhóm chính sách Trợ giúp pháttriển doanh nghiệp nhỏ và vừa “Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu tài sản đảmbảo và lãi suất quá cao (lãi suất thấp nhất hiện nay khoảng 7%/năm” (TheoInfoNet) Tại Hội thảo chuyên đề “Nâng cao khả năng tiếp cận vốn của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong bối cảnh Việt Nam hội nhập Cộngđồng Kinh tế ASEAN 2015” do Viện Nhân lực Ngân hàng Tài chính (BTCI) tổchức vào ngày 18.11.2015 tại Hà Nội các chuyên gia cũng nhận định tương tựnhư vậy “Phần lớn các DNNVV không thể chịu nổi mặt bằng lãi suất hiện tại,trong khi tình trạng tồn kho vẫn rất cao, hầu hết tài sản đảm bảo đã cạn kiệt, quy

Trang 23

mô hoạt động phải thu nhỏ, doanh thu ngày càng sụt giảm Với tình trạng nhưvậy, khó có cơ hội cho DN khu vực này tiếp cận được nguồn vốn vay”.

 Năng lực tài chính của ngân hàng

Năng lực tài chính của ngân hàng ở đây được hiểu là năng lực về tạo lậpnguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng của ngân hàng Nguồn vốn của ngânhàng gồm vốn tự có và vốn huy động, vốn vay và các nguồn vốn khác hìnhthành trong quá trình kinh doanh

Khả năng cho vay của ngân hàng phụ thuộc lớn vào khả năng huy độngvốn của ngân hàng; bao gồm nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, phát hànhgiấy tờ có giá và các công cụ nợ khác Nguồn vốn của ngân hàng phải đáp ứngđược nhu cầu cho vay xét theo tốc độ tăng trưởng cũng như cơ cấu dư nợ Nhằmđảm bảo thanh khoản, ngân hàng phải cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn

về mặt kỳ hạn

Thứ hai, là các nhân tố thuộc về doanh nghiệp.

 Quy mô doanh nghiệp

Quy mô của doanh nghiệp là một trong những nhân tố tác động đến quan

hệ tín dụng giữa NH và DN Thông thường, khi cho vay, các TCTD nói chung

và ngân hàng nói riêng, quan tâm nhiều hơn đến doanh nghiệp lớn Thực tế thìdoanh nghiệp càng nhỏ sẽ càng gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh

Theo kết quả khảo sát của VCCI, các doanh nghiệp có quy mô càng nhỏthì hiệu quả sử dụng vốn lại càng yếu kém Theo báo cáo của Phòng Côngnghiệp thương mại và Ngân hàng thế giới, thì việc sử dụng vốn và vốn tự cótrong các doanh nghiệp vừa và lớn hiệu quả hơn so với các doanh nghiệp nhỏ.Hai chỉ số đánh giá năng lực sử dụng vốn là tỉ lệ quay vòng vốn (tổng doanhthu/tổng nguốn vốn) và tỷ lệ quay vòng vốn tự có (tổng doanh thu/vốn tự có)trong các doanh nghiệp siêu nhỏ thường thấp nhất, trong khi tỷ lệ này ở cácdoanh nghiệp vừa và lớn thường cao nhất; các doanh nghiệp siêu nhỏ có tỷ lệquay vòng vốn cao nhất là 3,3 lần và thấp nhất là 1,3 lần Trong khi tỷ lệ này ở

Trang 24

các doanh nghiệp lớn lần lượt là 7,1 lần và 4,4 lần, ở các doanh nghiệp vừa là10,1 lần và 4,3 lần.

Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2015 trong tổng số DN trên cảnước thì DN lớn chiếm 2,3%; doanh nghiệp vừa chiếm 2.9%; doanh nghiệp nhỏ

là 27.1% và doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 68.7%; tuy nhiên trong tổng dư nợcho vay thì tỷ lệ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 42,2%(http://www.mof.gov.vn)

mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tin hạn chế cũng khiến cho các doanh nghiệpkhó khăn trong việc tiếp cận với các nhà đầu tư để huy động vốn từ các ngânhàng Đối với các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng,nguồn tài trợ này cũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu củadoanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay vốn đối với ngân hàng, phương án sảnxuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêuchuẩn của ngân hàng…

Trang 25

Thực trạng quy mô DNNVV trên đây là một trong những lý do giải thích

vì sao các ngân hàng thương mại thường không mặn mà khi cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa vay vốn

 Tính minh bạch của DNNVV

Trong quan hệ tín dụng, yếu tố đầy đủ và chính xác, minh bạch có vai tròquyết định đề NH xem xét đánh giá tình hình hình sản xuất kinh doanh của DNlàm cơ sở để cho vay Trong quan hệ tín dụng, bất cân xứng thông tin giữangười cho vay và người đi vay là vấn đề quan tâm của người cho vay Thông tinbất cân xứng là nguyên nhân dẫn tới rủi ro, mà người cho vay phải gánh chịu Vìvậy, việc yêu cầu từ phía bên cho vay về thông tin luôn luôn là vấn đề không thểthiếu để quyết định cho vay Song song với yêu cầu của ngân hàng, là tráchnhiệm của người vay phải cung cấp thông tin cho bên cho vay Điều này đãđược quy định trong văn bản thuộc quy phạm pháp luật “ Trách nhiệm củakhách hàng là cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đếnviệc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đãcung cấp” (Quyết định số: 1627/2001/QĐ-NHNN, ngày ngày 31 tháng 12 năm2001)

Vì vậy, việc không cung cấp, hoặc cung cấp không đầy đủ, thiếu trungthực thông tin là không đủ cơ sở pháp lý để ngân hàng xem xét quyết định chovay

Thực tiễn ở Việt Nam, thì khó khăn lớn nhất khi xét duyệt hồ sơ vay củaDNNVV là thiếu thông tin phân tích, đánh giá và thẩm định nhu cầu vay vốncủa khách hàng Hồ sơ của phần lớn DN là thiếu minh bạch, báo cáo tài chínhchưa được quan tâm dẫn đến dữ liệu, số liệu phản ánh chưa chính xác, chưađược kiểm toán nên thiếu tin cậy Do đó, ngay cả khi cho vay tín chấp, mức độgiải ngân cũng rất hạn chế Cho vay dựa vào báo cáo tài chính của DN thì rất rủi

ro Thông thường, báo cáo của DN không phơi bày toàn bộ hoạt động của mình,nhất là các thông tin về thuế; mua hàng hóa, nguyên liệu sản xuất thì không cóhợp đồng, hóa đơn; sản phẩm làm ra bán cho ai cũng không thể hiện bằng chứng

Trang 26

từ Vì thế, NH không biết được dòng tiền của DN đi đâu, về đâu nên không có

cơ sở để cho vay

Theo quy định của Việt Nam hiện nay, có 6 loại doanh nghiệp bắt buộcphải được kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm Riêng các doanh nghiệp, tổchức thực hiện vay vốn ngân hàng thì được kiểm toán theo quy định của phápluật về tín dụng Tuy nhiên, phần lớn các DNNVV đều không kiểm toán báo cáotài chính hàng năm Nếu các NHTM yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán báo cáo tàichính thì trở thành một rào cản và tăng chi phí cho các doanh nghiệp

 Tài sản bảo đảm tiền vay

Trong hoạt động của mình, NHTM có thể cho vay có tài sản bảo đảmhoặc cho vay không có tài sản bảo đảm “Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn,quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm”(Nghị định CP số: 178/1999/NĐ-CP, ngày 29 tháng 12 năm 1999)

Trong cho vay có bảo đảm bằng tài sản, khách hàng vay có thể thực hiệnbảo đảm bằng hình thức:

- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay;

- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba;

- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

Ngân hàng thương mại có thể cho vay không có bảo đảm tài sản đối vớikhách hàng do mình lựa chọn, ngân hàng thương mại nhà nước cho vay không

có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ; Ngân hàng thương mạicho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoànthể chính trị - xã hội

Như vậy, việc cho vay có tài sản bảo đảm hay không có bảo đảm là dongân hàng quyết định Thông thường, ngân hàng chỉ chọn khách hàng có uy tín,

có năng lực tài chính tốt cho vay Các khách hàng không có uy tín, khả năng tàichính yếu kém, năng lực quản trị điều hành kém đều phải đáp ứng yêu cầu vềbảo đảm tiền vay; nếu không, ngân hàng sẽ không cho vay

Trang 27

Ở Việt Nam, khách hàng là DNNVV không vay được vốn ngân hàngchính là do nguyên nhân không có, hoặc có nhưng chất lượng tài sản bảo đảmkhông đạt yêu cầu “DNNVV, hầu hết, cũng không đủ tài sản để thế chấp, hoặcnếu có thì tính pháp lý vẫn chưa rõ ràng, giá trị đảm bảo thấp, không có khảnăng phát mãi, do đó không đáp ứng được điều kiện của ngân hàng Trong khicác ngân hàng Việt Nam hiện nay khi cho vay vẫn chủ yếu nhìn vào giá trị tàisản bảo đảm, rất ít hạn mức tín chấp dành cho nhóm khách hàng này.(http://www.doanhnhansaigon.vn)

 Trình độ quản trị, điều hành

Trình độ quản trị điều hành DN có vai trò quan trọng trong quan hệ tíndụng với NH Thứ nhất, là việc khai thác các lĩnh vực hoạt động, đầu tư, xâydựng các phương án dự án vay vốn đều phụ thuộc vào trình độ quản trị điềuhành Thứ hai, là trong quá trình thẩm định cho vay, NH không thể không đềcập đến yếu tố quản trị, điều hành doanh nghiệp Vì vậy, trình độ quản trị điềuhành của DN là nhân tố phát triển hay hạn chế tăng trưởng tín dụng của NH đốivới DN

Việc đưa ra các quyết định nhanh chóng kết hợp với việc thiếu nghiên cứutình hình thị trường thường dẫn tới rủi ro cho doanh nghiệp khi các quyết địnhđưa ra thiếu tính chuẩn xác Đây là hạn chế xuất phát từ việc ban lãnh đạoDNNVV ít được đào tạo qua các trường lớp chính quy, thiếu những kiến thức cơbản về tài chính, luật pháp, quản trị kinh doanh…

Ở Việt Nam, phần lớn các lãnh đạo điều hành doanh nghiệp đều trưởngthành và đi lên từ thực tiễn, nhất là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).Các lãnh đạo điều hành này thường đi từ kinh nghiệm hoạt động kinh doanhthực tiễn của mình chưa được đào tạo qua trường lớp, nên không nắm bắt đượcnguyên lý hoạt động của ngành nghề kinh tế đặc thù mà doanh nghiệp đang hoạtđộng Nhiều lãnh đạo doanh nghiệp không có bằng cấp phù hợp với lĩnh vực màdoanh nghiệp mình đang hoạt động, điều đó cũng tạo khó khăn cho việc đánhgiá năng lực điều hành lãnh đạo doanh nghiệp của các NHTM

Trang 28

1.3 Đẩy mạnh cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.1 Khái niệm

Về thuật ngữ, đẩy mạnh được hiểu là “tăng cường, làm cho phát triểnnhanh mạnh” (Đại từ điển Nguyễn Như Ý - Nhà XB Văn hóa - Thông tin); đẩymạnh là “thúc đẩy cho phát triển nhanh” (từ điển.com)

Như vậy, chúng ta có thể hiểu đẩy mạnh cho vay là việc làm cho việc chovay phát triển nhanh, mạnh và đẩy mạnh cho vay của NHTM đối với DNNVV

là việc thúc đẩy phát triển nhanh hoạt động cho vay của NHTM đối vớiDNNVV

Trong đó, phát triển là sự tăng lên.“Phát triển: vận động, tiến triển theochiều hướng tăng lên” (Đại từ điển tiếng Việt - Nguyễn Như Ý - Bộ giáo dục vàĐào tạo - Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam)

Trong kinh tế học, nói đến phát triển, các chuyên gia đề cập đến hai nộihàm cơ bản là chất và lượng; theo họ, phát triển không chỉ bao hàm vấn đề tăngtrưởng, mà còn đề cập đến toàn diện các mặt đặt ra cho nền kinh tế, cho xã hội.Phát triển kinh tế được hiểu như một quá trình nhiều mặt liên quan đến việc tổchức lại và định hướng lại toàn bộ hệ thống kinh tế - xã hội “Phát triển kinh tế

là một quá trình tăng tiến toàn diện của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định,phát triển kinh tế bao gồm sự tăng lên về qui mô sản lượng và sự tiến bộ cơ bản

về cơ cấu kinh tế-xã hội” (Giáo trình kinh tế phát triển HVNH - PGS Đỗ VănĐức - NXB LĐXH - 2016)

Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vậnđộng theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn

Ví dụ, quá trình thay thế lẫn nhau của các thế hệ kỹ thuật theo hướng ngàycàng hoàn thiện hơn Đây là điểm khác biệt với triết học siêu hình rằng, pháttriển chỉ là sự tăng giảm thuần túy về lượng, không có sự thay đổi về chất của sựvật

Trong nghiên cứu của mình, tác giả xem: đẩy mạnh cho vay là thúc đẩyquá trình phát triển theo quan điểm biện chứng duy vật

Trang 29

Từ các luận cứ trên đây, chúng ta có thể hiểu đẩy mạnh cho vay DNNVV

là làm cho hoạt động cho vay tăng lên về quy mô dư nợ, khách hàng vay vốn các nghành nghề vay vốn và nâng cao chất lượng cho vay của NH.

1.3.2 Sự cần thiết đẩy mạnh cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

 Chính sách của Nhà nước

Đảng, Nhà nước đã khẳng định vai trò quan trọng của các doanh nghiệpnhỏ và vừa (DNNVV) là lực lượng chủ yếu trong thành phần kinh tế tư nhân.Tại các Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc các thời kỳ, chủ trương của Đảng làthúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân vững chắc, phù hợp với trình độ sản xuất.Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước đã thể chế hóa, ban hành các luậtliên quan để tạo thuận lợi cho DN hoạt động sản xuất, kinh doanh

Thực hiện chủ trương của Đảng, nhận thức được vai trò ngày càng quantrọng của DNNVV Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản hỗ trợ mọi mặt đểDNNVV phát triển, trọng tâm là tài chính và tín dụng ngân hàng

 Vai trò doanh nghiệp Nhỏ và Vừa trong nền kinh tế

Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa làloại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế Theo đó, loạihình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thunhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư pháttriển, xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo thêm trên nửatriệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40%GDP…

 Doanh nghiệp nhỏ và vừa là khách hàng tiềm năng và đa dạng đối vớingân hàng

Cho đến thời điểm hiện tại, ở Việt nam có hơn 500.000 doanh nghiệpđang hoạt động; trong đó các doanh nghiệp cỡ lớn chiếm khoảng 2%, cácDNNVV chiếm khoảng 98% Đây là lực lượng khách hàng hùng hậu đối vớingân hàng Đẩy mạnh cho vay DNNVV là điều kiện để chiếm lĩnh thị phần tíndụng, tăng dư nợ cho vay, tăng thu nhập cho ngân hàng

Trang 30

Ngoài ra, đẩy mạnh cho vay DNNVV còn là điều kiện để NH phát triểncác sản phẩm dịch vụ khác của NH Thông qua hoạt động cho vay NH có thể

mở rộng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, kinh doanhhối đoái, sản phẩm phái sinh, huy động vốn

1.3.3 Tiêu chí đánh giá việc đẩy mạnh cho vay

 Phương pháp tiếp cận trong việc xây dựng tiêu chí

Như đã đề cập trên đây, đẩy mạnh là thúc đẩy phát triển nhanh chóng.Khoa học đã chứng minh được rằng, giữa phát triển và tăng trưởng có mối quan

hệ mang tính quy luật: tăng trưởng là điều kiện của phát triển và ngược lại, pháttriển lại là điều kiện tạo ra những sự tăng trưởng mới, thường là với tốc độ vàquy mô lớn hơn Vì vậy, đánh giá đẩy mạnh có thể thực hiện dưới lăng kính tăngtrưởng Về cơ bản, khái niệm tăng trưởng dùng để chỉ quá trình biến đổi theochiều hướng tăng lên đơn thuần về lượng của sự vật; nó không phản ánh quátrình biến đổi theo chiều hướng nâng cao về chất của sự vật Quan điểm của WB

về tăng trưởng cũng nói rõ điều đó

“Tăng trưởng kinh tế chỉ là sự gia tăng về lượng của những đại lượng chínhđặc trưng cho một thực trạng kinh tế” (World Bank)

Ngoài ra, nếu đứng trên quan điểm triết học (như đã đề cập trên đây) thì quátrình đẩy mạnh sẽ thúc đẩy phát triển không những theo lượng mà còn làm thayđổi về chất của sự vật, được đánh giá bằng các tiêu chí mang tính định tính nhưchất lượng cho vay của NH

Trong đánh giá về đẩy mạnh cho vay của NH đối với DNNVV, tác giả tiếpcận cả phương diện lượng và chất

 Các tiêu chí cơ bản đánh giá đẩy mạnh cho vay DNNVV của NHTM

Trang 31

Sn là dư nợ năm cơ sở; n= 1,2,3,

K1 cho thấy, tốc độ tăng trưởng dư nợ tăng với tốc độ kỳ sau nhanh hơn kỳtrước

Ví dụ, dư nợ năm 2014/2013 tăng 10%; dư nợ 2015/2014 tăng 12%

Nếu biểu diễn dưới dạng sơ đồ, bức tranh tăng trưởng do quá trình đẩy mạnh sẽlà:

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với ngành, nghề theo mong muốn(k2)

+ hi = dư nợ cho vay đối với ngành nghề mong muốn;

+ K2 là tổng dư nợ cho vay

K2 phản ánh tốc độ tăng dư nợ cho vay vào ngành nghề mong muốn; theo đó K2

kỳ sau so với kỳ trước với tốc độ nhanh hơn, chứng tỏ kết quả thành công trongcông tác đẩy mạnh cho vay

- Hth = dư nợ thực tế cuối kỳ mục tiêu

- Hm = dư nợ mục tiêu mà NH xác định Trong chiến lược phát triển tín dụngcủa mình, tùy thuộc vào điều kiện và yêu cầu cụ thể, NH xác định mục tiêu tăngtrưởng dư nợ trong chính sách đẩy mạnh cho vay đối với DNNVV

K4 càng tiếp cận 1, chứng tỏ kết quả đẩy mạnh cho vay mang lại kết quảtốt

Trang 32

 Thị phần tín dụng của ngân hàng K5)Thị phần tín dụng của ngân hàng tỷ lệ số dư nợ cho vay DNNVV của ngânhàng đó so với tổng dư nợ cho vay DNNVV toàn nền kinh tế; hoặc trên một địabàn, nếu xét trong phạm vi một chi nhánh hay đơn vị trực thuộc của ngân hàng.

Mỗi một ngân hàng hoạt động trong hệ thống, có một vị thế nhất định Vị thếcủa ngân hàng trên thi trường được tạo ra bằng những giá trị khác nhau Quy

mô, năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành…là những nhân tố tạo nên vịthế của ngân hàng Đẩy mạnh cho vay sẽ là điều kiện gia tăng thị phần của ngânhàng trên thị trường Kết quả này sẽ là hiệu ứng cho lòng tin của khách hàng đốivới ngân hàng, cũng như nâng cao năng lực cung cấp sản phẩm, dịch vụ củangân hàng cho khách hàng Từ đó uy tín của ngân hàng được nâng cao và cũngcố

 Mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng vay vốn

Nhu cầu của khách hàng về vốn vay bao gồm số tiền xin vay hợp lý đượcngân hàng bảo đảm đáp ứng đầy đủ, các thủ tục xin vay đơn giản, bảo đảm dễtiếp cận vốn vay, tránh trường hợp khách hàng đánh mất cơ hội kinhdoanh Tóm lại, mức độ thoản mãn nhu cầu khách hàng nói lên quyết tâm đẩymạnh cho vay của NH, đồng thời phản ảnh sự phù hợp giữa cung và cầu tín

Trang 33

dụng: NH đẩy mạnh cho vay, khách hàng vay vốn tiếp nhận luồng tín dụng do

NH đẩy mạnh ra thị trường

1.3.4 Tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước và kinh nghiệm đối với phát triển cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại Việt Nam

1.3.4.1 Tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước

 Hàn Quốc

Hàn Quốc có chính sách hỗ trợ về vốn vay đối với DNNVV; trong đó vaitrò quan trọng là bảo lãnh tín dụng để DN có thể tiếp cận được vốn vay mộtcách dễ dàng Hiệp hội bảo lãnh tín dụng của Hàn Quốc có chức năng mở rộngcác khoản tín dụng bổ sung và bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV Hệ thốngbảo lãnh đặc biệt, đã hoạt động từ năm 1998, có vai trò quyết định cho sự pháttriễn tín dụng của hệ thống ngân hàng Hàn Quốc đối với DNNVV Bảo lãnh tíndụng Hệ thống bảo lãnh tín dụng của Hàn Quốc được luật hóa từ năm 1961 vớimục tiêu là giảm nhẹ khó khăn tài chính cho các DNNVV Tuy nhiên, dù có sựbảo trợ của quỹ bảo lãnh tín dụng, nhưng các ngân hàng của Hàn Quốc vẫn

là nơi khai thông tín dụng đối với DNNVV thông qua việc tìm kiếm kháchhàng, áp dụng các chính sách lãi suất phù hợp trong cho vay và chịu trách nhiệmđến cùng trong việc quản lý tiền vay

 Đức

Phần lớn các NHTM ở Đức không yêu cầu DN phải có tài sản của mìnhlàm bảo đảm Nếu khách hàng vay vốn làm ăn thua lỗ, Quỹ bảo lãnh tín dụng

có trách nhiệm hoàn trả khoản vay đó cho ngân hàng Tại Đức bảo lãnh tín dụng

là khá phổ biến trong hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng, những tổ chứcnày được thành lập và bắt đầu hoạt động từ những năm 1950 với sự hợp tác chặtchẽ của Phòng thương mại, Hiệp hội doanh nghiệp, Ngân hàng và chính quyềnLiên bang Với các cơ chế và chính sách hỗ trợ như vậy, các DNNVV ở Đức đãkhắc phục được khá nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh

Trang 34

 Nhật Bản

Nhiệm vụ của NHTM là kết nối với các tổ chức tài chính và khai tháckhách hàng trên phạm vi hoạt động của tổ chức tài chính đó, thống nhất cơ chế

hỗ trợ và kiểm soát khách hàng trong quá trình sử dụng vốn vay

Tại Nhật Bản, việc cho vay không cần tài sản thế chấp tương đối phổ biến vàhiệu quả: Các Chi nhánh của ngân hàng thương mại Nhật Bản có thể tiến hànhcho vay chỉ dựa trên tín chấp hoặc thông qua việc đánh giá phương án sản xuấtkinh doanh của DN Trong cho vay tín chấp NH thực hiện thẩm định khách hàngthông qua chính quyền cấp quận, là cơ quan nắm rõ nhất hoạt động thực tế củamột DN trên địa bàn NH tiếp cận việc DN thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sáchNhà nước Việc một DN trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ và đúnghạn được coi là bằng chứng hiệu quả chứng minh DN làm ăn tốt và những DN

đó có điều kiện được hưởng các chính sách ưu đãi cho vay của NH

1.3.3.2 Kinh nghiệm đối với NHTM ở Việt Nam

Thứ nhất,hoạt động cho vay của ngân hàng một số nước trên thế giới vẫn

bảo đảm nguyên tắc thu hồi được nợ vay thông qua bảo đảm bằng tài sản, bảolãnh tín dụng hoặc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

Việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, nhưng bảo đảm bằng sự tìnhhình sản xuất kinh doanh của DN thông qua uy tín của DN trong việc thực hiệnnghĩa vụ thuế của DN NH không đi sâu vào thẩm định doanh nghiệp, mà chỉdựa vào thông tin về việc DN nộp thuế đầy đủ, đúng hạn cho NSNN các cấp

Chúng tôi cho rằng, đây là kinh nghiệm mà NHTM nói chung, các đơn vịtrong hệ thống mạng lưới của NHTM ở địa phương có thể vận dụng nhằm đẩymạnh cho vay DNNVV

Thứ hai, bảo lãnh tín dụng đối với DNNVV ở nhiều nước là phổ biến Vaitrò Nhà nước trong tổ chức và hoạt động bảo lãnh tín dụng là không thể thiếu.Bảo lãnh tín dụng là cơ chế mà các nước áp dụng để khai thông nguồn vốn NHđối với DNNVV

Trang 35

Nhằm phát triển cho vay tín dụng DNNVV, ở Việt Nam, chúng tôi chorằng cần nghiên cứu cơ chế bảo lãnh tín dụng Trong khuôn khổ nghiên cứu này,kinh nghiệm của các nước là cơ sở để đề xuất giải pháp phù hợp.

Thứ ba, bảo lãnh tín dụng cũng chỉ là một trong các kênh cho việc đẩy

mạnh cho vay, không phải là tất cả Các Tổ chức tài chính, ngân hàng phải tựthân vận động, phải có chính sách phù hợp nhằm phát triển doanh nghiệp là đốitượng khách hàng tiềm năng vì lợi ích của mình

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

NHTM là trung gian tài chính, có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế.Hoạt động của NHTM gồm các hoạt động liên quan đến nguồn vốn như nhậntiền gửi, huy động tiết kiệm dân cư, phát hành giây tờ có giá; cấp tín dụng vàthực hiện dịch thanh toán và các hoạt động khác

Cho vay là hình thức cấp tín dụng của NHTM, qua đó, NHTM đồng ýhoặc cam kết để khách hàng sử dụng một khoản tiền cho một mục đích nhấtđịnh, trong thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Cho vay được phân thành nhiều loại theo các tiêu chí khác nhau: cho vayngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh; cho vay theohạn mức, cho vay từng lần; cho vay có bảo đảm bằng tài sản và không có bảođảm bằng tài sản

Chính sách, cơ chế, quy trình cho vay là một trong các cấu thành hoạtđộng cho vay của NHTM

DNNVV là khách hàng tiềm năng của NHTM Việc cho vay DNNVV cónhững đặc điểm nhất định so với cho vay DN nói chung, vì DNNVV có nhữngđặc thù nhất định so với loại hình DN lớn

Đối với cho vay DNNVV có nhiều nhân tố tác động, bao gồm chủ quan

và khách quan của bản thân NH và DN và nhân tố khách quan như sự phát triển

ổn định hoặc bấp bênh của nền kinh tế, do tình hình xã hội như công ăn việclàm, thu nhập, trình độ lao động

Đẩy mạnh cho vay DNNVV là do đòi hỏi của nhiều nhân tố Đó là chủtrương, chính sách của NN, vai trò của DN đối với nền kinh tế, lợi ích của NH

Đẩy mạnh cho vay DN là làm cho việc cho vay phát triển mạnh hơn, tốthơn

Kết quả đẩy mạnh cho vay được đảnh giá thông qua hệ thống các tiêu chí gồmđịnh tính, định lượng

NHTM Việt Nam có thể áp dụng một số kinh nghiệm phát triển tín dụngcủa NHTM đối với DNNVV như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức nhằm xây dựng các

cơ chế chính sách cho vay phù hợp làm nền tản cho việc đẩy mạnh cho vayDNNVV

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY

2.1 Tổng quan về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây

2.1.1 Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh Hà Tây

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh

Hà Tây có trụ sở chính tại Số 34, Đường Tô Hiệu, Phường Nguyễn Trãi, Quận

Hà Đông, Hà Nội

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh

Hà Tây là một đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam (NHNo&PTNT) được thành lập từ tháng 10/1991 trên cơ sở sápnhập 08 đơn vị thuộc NHNo&PTNT - CN Hà Sơn Bình và 06 đơn vị trực thuộcNgân hàng Nhà nước Hà Nội Chi nhánh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của HĐTV,Ban Điều hành của Ngân hàng Nông nghiệp; cùng với các đơn vị trong hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam tạo thành một hệ thống đồng bộ, thống nhất trong tổchức và hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng

Chi nhánh Hà Tây thực hiện chức năng của một ngân hàng thương mạivới nhiệm vụ do Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ủy quyền, gồm:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn dưới các hình thức tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam

và ngoại tệ

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo ủyquyền của NHNo&PTNT Việt Nam

- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính Phủ, chính quyền địaphương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theo ủy quyềncủa NHNo&PTNT Việt Nam

Trang 38

- Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổchức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản.

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn và các loại cho vay khác theo quy địnhcủa NHNo&PTNT Việt Nam

- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dựthầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnhđối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhântrong nước theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

- Kinh doanh ngoại hối, vàng bạc theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm: Cung ứng các phương tiệnthanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng, thu hộ

và chi hộ, thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Tuân thủ pháp luật, các chính sách của Nhà nước và các quy định của ngành cóliên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng; đảm bảo nguyên tắc tập trung,thống nhất trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn;đồng thời kết hợp việc phân cấp, ủy quyền, khuyến khích tính năng động, sángtạo và chủ động của chi nhánh trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển Nông thôn Việt Nam

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, mạng lưới của Chi nhánh

Quá trình hình thành và phát triển qua các giai đoạn, đến nay Chi nhánh cómột cơ cấu tổ chức và mạng lưới bảo đảm quản trị, điều hành ngân hàng theoyêu cầu mới của tiến bộ khoa học và kỹ thuật, đáp ứng được nhu cầu của thịtrường về sản phẩm ngân hàng cho thị trường trong thời đại công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Trang 39

 Cơ cấu tổ chức.

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức, bộ máy và cơ chế điều hành của Chi nhánh

Trang 40

 Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng

* Phòng kế toán ngân quỹ

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w