1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh ninh bình

96 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Tác giả Vũ Long
Người hướng dẫn TS. Phạm Thanh Bình
Trường học Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 525,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (11)
    • 1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (11)
      • 1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại (11)
      • 1.1.2. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại (13)
    • 1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NHTM (15)
      • 1.2.1. Khái niệm cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM (15)
      • 1.2.2. Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM (15)
      • 1.2.3. Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM (17)
    • 1.3. CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NHTM (21)
      • 1.3.1. Khái niệm chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM (21)
      • 1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với DN của NHTM (23)
      • 1.3.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM (24)
      • 1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại (28)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH (33)
    • 2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH NINH BÌNH. 26 1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Việt Nam (33)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Việt Nam – chi nhánh tỉnh Ninh Bình (34)
      • 2.1.3. Mô hình tổ chức nhân sự và mạng lưới (36)
      • 2.1.4. Khái quát hoạt động kinh doanh của AGRIBANK - chi nhánh tỉnh Ninh Bình trong năm 2013 – 2015 (38)
    • 2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH (45)
      • 2.2.1. Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp tại Agribank - chi nhánh Ninh Bình 38 2.2.2. Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại (45)
      • 2.3.1. Những mặt đạt được (64)
      • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân (66)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI (72)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH. .63 1. Định hướng phát triển chung của Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình (72)
      • 3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại (73)
    • 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH (75)
      • 3.2.1. Nâng cao khả năng phân tích doanh nghiệp trước khi vay và xây dựng một hệ thống các tiêu chuẩn phân tích các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp (75)
      • 3.2.2. Tạo nguồn vốn ổn định (78)
      • 3.2.3. Thực hiện đầy đủ quy trình cho vay (79)
      • 3.2.4. Áp dụng đa dạng các hình thức và phương thức cho vay (80)
      • 3.2.5. Tăng cường chất lượng công tác thẩm định, kiểm tra kiểm soát trước trong và sau khi cho vay (81)
      • 3.2.6. Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên, có định hướng phát triển nguồn nhân lực (82)
      • 3.2.7. Công tác quản lý và xử lý nợ (83)
      • 3.2.8. Tăng cường công tác đo lường rủi ro liên quan đến cho vay doanh nghiệp.76 3.2.9. Xếp hạng khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng (85)
      • 3.2.10. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt (86)
      • 3.2.11. Các biện pháp khác (87)
    • 3.3. KIẾN NGHỊ (88)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (88)
      • 3.3.2. Kiến nghị với các doanh nghiệp (89)
      • 3.3.3. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan (90)
      • 3.3.4. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (92)
  • KẾT LUẬN (93)

Nội dung

MỞ ĐẦU BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI  VŨ LONG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thanh Bình

Trang 2

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là quá trình lao động hăng say, đi sâu tìm hiểu thực sự của tôi Mọi số liệu, tài liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

Vũ Long

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 6

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NHTM 8

1.2.1 Khái niệm cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM 8

1.2.2 Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM 8

1.2.3 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM 10

1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NHTM 14

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM 14

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với DN của NHTM 16

1.3.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM 17

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH 26

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH NINH BÌNH 26 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Việt Nam 26

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Việt Nam – chi nhánh tỉnh Ninh Bình 27

2.1.3 Mô hình tổ chức nhân sự và mạng lưới 29

2.1.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của AGRIBANK - chi nhánh tỉnh Ninh Bình trong năm 2013 – 2015 31

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH 38

2.2.1 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp tại Agribank - chi nhánh Ninh Bình 38 2.2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình 47

2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH 56

Trang 5

2.3.1 Những mặt đạt được 56

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH 63

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH .63 3.1.1 Định hướng phát triển chung của Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình 63

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 64

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH 66

3.2.1 Nâng cao khả năng phân tích doanh nghiệp trước khi vay và xây dựng một hệ thống các tiêu chuẩn phân tích các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp 66

3.2.2 Tạo nguồn vốn ổn định 69

3.2.3 Thực hiện đầy đủ quy trình cho vay 70

3.2.4 Áp dụng đa dạng các hình thức và phương thức cho vay 71

3.2.5 Tăng cường chất lượng công tác thẩm định, kiểm tra kiểm soát trước trong và sau khi cho vay 72

3.2.6 Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên, có định hướng phát triển nguồn nhân lực 73

3.2.7 Công tác quản lý và xử lý nợ 74

3.2.8.Tăng cường công tác đo lường rủi ro liên quan đến cho vay doanh nghiệp.76 3.2.9 Xếp hạng khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng 77

3.2.10 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 77

3.2.11 Các biện pháp khác 78

3.3 KIẾN NGHỊ 80

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 80

3.3.2 Kiến nghị với các doanh nghiệp 80

3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan 81

3.3.4 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 83

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình 30

Sơ đồ 2.2 Quy trình Thẩm định và phê duyệt cho vay 43

Sơ đồ 2.3 Quy trình ký hợp đồng và giải ngân 45

Sơ đồ 2.4 Quy trình Kiểm soát sau khi cho vay và giải quyết các vẫn đề phát sinh 46

Bảng biểu

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn từ 2013 - 2015 32

Bảng 2.2 Kết quả cho vay từ 2013 - 2015 34

Bảng 2.3 Bảng khối lượng giao dịch thanh toán, tiền gửi 35

Bảng 2.4 Thu - Chi từ hoạt động thanh toán quốc tế 36

Bảng 2.5 Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp từ 2013 - 2015 48

Bảng 2.6 Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp phân theo kỳ hạn 48

Bảng 2.7 Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế 50

Bảng 2.8 Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp theo thành phần kinh tế 51

Bảng 2.9 Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp theo tiền tệ 52

Bảng 2.10 Hiệu suất sử dụng vốn vay 52

Bảng 2.11 Vòng quay vốn vay 53

Bảng 2.12 Nợ xấu cho vay doanh nghiệp 54

Bảng 2.13 Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp 55

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu đặt ra cho năm 2016 66

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cần thiết của đề tài

Trong các nguồn vốn tài trợ cho các doanh nghiệp và hoạt động kinh tế, xã hộithì tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng hàng đầu góp phầnphát triển kinh tế xã hội của toàn đất nước Tín dụng ngân hàng hoạt động có hiệu quảhay không sẽ gây ra tác động trực tiếp đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tếcũng như các hoạt động xã hội

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu và rộng của Việt Nam, trong khuvực và trên thế giới, đặc biệt là sau khi trở thành thành viên chính thức của tổ chứcThương mại Thế giới (WTO), hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung và vai tròcủa tín dụng ngân hàng nói riêng sẽ có ảnh hưởng mạnh mẽ, tao ra động lực thúc đẩycho toàn bộ nền kinh tế đạt được sự tăng trưởng và phát triển vượt bậc

Trong thời gian qua, đặc biệt là từ khi Chính phủ ban hành nghị định56/2009/NĐ – CP, nghị định về việc phát triển các doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp vừa và nhỏ nói riêng thì các doanh nghiệp đã có một môi trường thuận lợi cho

sự tăng trưởng cả về số lượng lẫn chất lượng Kết hợp với sự ra đời của Luật doanhnghiệp năm 2014, môi trường kinh doanh dần được cải thiện, môi trường đầu tư thôngthoáng đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc ra đời và phát triển nhanh về số lượngdoanh nghiệp Doanh nghiệp đã ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò, tầm quantrọng của mình trong khối các thành phần kinh tế Với những bước phát triển đột biến,trở thành lực lượng quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thungân sách và tham gia có hiệu quả các vấn đề xã hội… Để đạt được những thành công

đó không chỉ có sự phấn đấu nỗ lực của riêng doanh nghiệp mà cần có sự quan tâm,tạo điều kiện của Đảng và Nhà nước Điều này được thể hiện rất rõ thông qua chínhsách của Đảng và Nhà nước

Tuy nhiên trong thực tế sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này vẫn còn gặpnhiều khó khăn, mà một trong những khó khăn lớn nhất là việc tìm kiếm nguồn vốn tàitrợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có khả năng tiếp cận với nguồn vốncho vay của ngân hàng, trong khi vốn huy động và tiền nhàn rỗi tại ngân hàng đang

Trang 9

tăng cao, đó là một thực tế tồn tại trong nhiều năm qua gây trở ngại không nhỏ đối với

sự phát triển của chính doanh nghiệp, và sự phát triển của đất nước

Cho vay đối với doanh nghiệp của ngân hàng có rất nhiều lợi thế: giúp ngân hàngphân tán rủi ro, do giá trị khoản vay nhỏ lẻ trong khi doanh số của tất cả các khoản vaylại lớn, trong khi việc tìm kiếm khách hàng lớn gặp khó khăn và tốn chi phí Mà lợi íchcủa doanh nghiệp đối với ngân hàng không chỉ thu lãi từ hoạt động tín dụng, mà cònthu các khoản phí dịch vụ, huy động nguồn tiền gửi với chi phí thấp, tăng cường cácmối quan hệ… Nhận thức rõ được vai trò quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh

tế, NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Ninh Bình đã xác định đây là khách hàngtiềm năng và là mục tiêu hoạt động mở rộng cho vay Mục tiêu mà ngân hàng đưa rakhông chỉ là việc mở rộng cho vay càng nhiều mà cần phải đảm bảo chất lượng củakhoản cho vay đó

Trong thời gian làm việc tại NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Ninh Bình

em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình” để nghiên cứu Tuy thời gian

không dài nhưng đây là thời gian em có thể vận dụng lý thuyết đã được học tập vànghiên cứu trên giảng đường vào thực tế, đồng thời em cũng nắm bắt được thực trạng

về vấn đề cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận về cho vay và chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp,thực tiễn về chất lượng cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánhtỉnh Ninh Bình, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối vớidoanh nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiêm cứu: Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp tạiNHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình

Phạm vi nghiên cứu: Chất lương cho vay đối với doanh nghiệp tạiNHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình từ năm 2013 - 2015

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên phương pháp luận khoa học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử tác giảluận văn sử dụng các phương pháp: thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh để giảiquyết các vấn đề đặt ra trong luận văn

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng cho vay doanh nghiệpcủa NHTM

Phân tích thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp tại NHNo&PTNTViệt Nam - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhânnhững hạn chế đó

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp tạiNHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình

6 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia thành 3 chương chính:

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng cho vay doanh nghiệp của NHTM

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp tại NHNo&PTNT

Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT

Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình

Do thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và khiếmkhuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để luận văn của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!.

Trang 11

CHƯƠNG 1 CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.Ngân hàng gồm nhiều loại khác nhau tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế và hệthống tài chính, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy

mô tài sản, thị phần cũng như số lượng các ngân hàng

Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ giađình, và một phần đối với Nhà nước và các tỉnh, thành phố… Đối với các doanhnghiệp, ngân hàng là tổ chức cấp tín dụng cho việc mua hàng hoá dự trữ hoặc xâydựng nhà máy, mua sắm thiết bị Khi doanh nghiệp và các khách hàng phải thanh toáncác khoản mua hàng hoá dịch vụ, họ thường sử dụng séc, uỷ nhiệm chi, thẻ tín dụnghay tài khoản điện tử… khi họ cần các thông tin tài chính hoặc lập các kế hoặch tàichính, thì ngân hàng lại là trung tâm tư vấn

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất Bên cạnh chứcnăng quan trọng nhất là trung gian tài chính, chuyển tiền tiết kiệm đầu tư, cân bằnggiữa các cá nhân, tổ chức của nền kinh tế có thặng dư và thâm hụt tổng chi tiêu, ngânhàng còn có chức năng trung gian thanh toán cũng như tạo phương tiện thanh toán chotoàn bộ nền kinh tế Tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống tài chính

mà các dịch vụ của ngân hàng có sự phát triển và đa dạng hoá khác nhau Theo luậtcác tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “ Hoạt động ngânhàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thườngxuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch

vụ thanh toán”

1.1.1.2 Các chức năng của NHTM

1.1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của

Trang 12

NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nốigiữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.Với chức năng này, NHTM vừa đóngvai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoảnchênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cảcác bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.

1.1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân,thực hiện cácthanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ đểthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiềnthu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho kháchhàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi,ủy nhiệm thu,thẻ rúttiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng…Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mìnhphương thức thanh toán phù hợp.Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiềntrong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà

họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy,các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí , thời gian, lại đảm bảo thanhtoán an toàn Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa,đẩy nhanhtốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,từ đó góp phần phát triển kinh tế

1.1.1.2.3 Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng ,phản ánh rõ bản chất của NHTM.Với mụctiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển củamình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hìnhchung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thitrên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanhtoán.Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được

để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toándịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi làmột bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ…Với chức năng này,hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nềnkinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội

Trang 13

1.1.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM

đó, nó có vị trí rất quan trọng trong hoạt động của ngân hàng

1.1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

NHTM mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật Thực hiện các dich vụ thanh toán Ngân quỹ:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế

- Dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

1.1.1.3.4 Các hoạt động khác

- Kinh doanh mua bán ngoại tệ vàng bạc

- Tư vấn tài chính tiền tệ,

- Tín dụng trực tiếp cho khách hàng

- Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá,

- Cho thuê, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm cho vay

“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho kháchhàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuậnvới nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi”

Trang 14

1.1.2.2 Các hình thức cho vay của NHTM

 Theo thời hạn tín dụng

Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng thành 3 loại:

-Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn tới 1 năm (một số nước quy địnhdưới 2 năm) Tín dụng ngắn hạn được dùng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốnlưu động của các doanh nghiệp và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

-Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 1 đến 5 năm Loại tín dụngnày được cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất

và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh

-Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấpvốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở

hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn

 Theo đối tượng tín dụng:

Theo tiêu thức này người ta chia làm hai loại:

-Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu độngcủa các tổ chức kinh tế, có nghĩa là cho vay bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.-Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cốđịnh, có nghĩa là đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộngsản xuất, xây dựng xí nghiệp và công trình mới

 Theo xuất xứ của tín dụng:

- Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thông qua một trung gian tài chính

Trang 15

như một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác.

- Tín dụng trực tiếp: là hình thức cấp tín dụng giữa người có tiền( hoặc hàng hoá)với người sử dụng tiền( hoặc hàng hoá) đó, không cần phải thông qua một trung giantài chính nào cả

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM

Cho vay khách hàng doanh nghiệp là loại cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất tronghoạt động cho vay tại các NHTM, chiếm khoảng 70% hoạt động cho vay của ngânhàng Điều đó không chỉ đúng với các nước đang phát triển mà còn đúng với nhữngnước có thị trường tài chính rất phát triển

Cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM là một hình thức cấp tín dụng theo đó NHTM giao cho doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

1.2.2 Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần đầu tư vốn vào tài sản lưu động vàtài sản cố định Doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng cả nguồn vốn ngắn hạn và dàihạn để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động Tuy nhiên do vốn đầu tư vào tài sản

cố định là rất lớn nên thong thường doanh nghiệp khó có thể sử dụng nguồn vốn dàihạn để đầu tư vào tài sản lưu động Về nguyên tắc, doanh nghiệp nên tận dụng và huyđộng tất cả các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể tận dụng được.khi nàothiếu hụt,doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn của ngân hàng Căn cứvào nhu cầu tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp có thể chia thành:nhu cầu tài trợ ngắnhạn thường xuyên và nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ Nhu cầu tài trợ thường xuyên

do đặc điểm luân chuyển vốn của doanh nghiệp quyết định trong khi nhu cầu tài trợthời vụ do đặc điểm thời vụ của ngành sản xuất kinh doanh quyết định

Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp có nhu cầu tài trợ ngắn hạn,thường xuyênhoặc thời vụ từ phía ngân hàng Chính nhu cầu tài trợ này là cơ sở để ngân hàng thực hiệncấp tín dụng cho doanh nghiệp Điều này có lợi cho cả hai phía, doanh nghiệp và ngânhàng Về phía các DN, việc cấp tín dụng của ngân hàng giúp doanh nghiệp bổ sung vốnthiếu hụt đảm bảo cho DN có thể duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Về phía ngân hàng, việc cấp tín dụng cho DN giúp ngân hàng có thể “tiêu thụ được

Trang 16

sản phẩm” của mình góp phần mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.

Phương thức cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp

Có nhiều phương thức cho vay, nhưng cho vay ngắn hạn đối với các doanhnghiệp các ngân hàng thương mại thường thỏa thuận với khách hàng áp dụng mộttrong hai phương thức cho vay phổ biến hiện nay là:

Cho vay từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối

với các khách hàng có nhu cầu vay không thường xuyên, không có điều kiện để đượccấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu là chủ yếu, chỉ khi

có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng,tức là vốn từngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kì sản xuất kinh doanh.Đặc điểm của phương thức cho vay từng lần là mỗi lần khách hàng vay món nàothì phải làm hồ sơ vay món đó Vì vậy, đôi khi phương thức cho vay này còn được gọi

là cho vay theo món Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng cho vay, xácđịnh qui mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảonếu cần Nghiệp vụ cho vay từng lần có ưu điểm là: thủ tục tương đối đơn giản; kháchhàng chủ động được nguồn vốn vay; lãi vay trả cho ngân hàng thấp và ngân hàng cóthể kiểm soát từng món vay tách biệt Tuy nhiên, nhược điểm của loại cho vay này làngân hàng dễ bị động vốn kinh doanh, thu nhập từ lãi cho vay thấp

Cho vay theo hạn mức tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa

thuận cấp tín dụng cho khách hàng hạn mức tín dụng (là mức dư nợ cho vay tối đađược duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng)

Hạn mức tín dụng có thể được tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Hạn mức tín dụng đượccấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của kháchhàng Trong kì khách hàng có thể vay trả nhiều lần , song mức dư nợ không được vượtquá hạn mức tín dụng Một số trường hợp ngân hàng quy định hạn mức cuối kỳ, do đó dư

nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức

Đặc điểm cơ bản của phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là khách hàngchỉ cần lập một bộ hồ sơ vay vào đầu kỳ kế hoạch có thể sử dụng cho nhiều món vay.Khác với loại cho vay từng lần là ngân hàng không xác định kỳ hạn nợ cho từngmón vay mà chỉ khống chế theo mức tín dụng nghĩa là tại một thời điểm nào đó nếu dư

Trang 17

nợ vay của khách hàng lên đến mức tối đa cho phép, thì khi đó ngân hàng sẽ khôngphát tiền vay cho khách hàng.

Các phương thức cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

Mục đích của cho vay trung và dài hạn có thể xem xét trên hai góc độ: doanhnghiệp và ngân hàng Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn nhằm tài trợcho việc đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư vào một phần tài sản lưu động thườngxuyên

Để vay vốn trung và dài hạn của ngân hàng, doanh nghiệp phải lập và nộp bộ hồ

sơ vay vốn Hồ sơ vay vốn cũng tương tự như hồ sơ vay vốn ngắn hạn chỉ khác ở chỗ

là doanh nghiệp phải lập và nộp cho ngân hàng dự án đầu tư vốn dài hạn, thay cho gửitới ngân hàng phương án sản xuất kinh doanh hoặc vay vốn như khi vay ngắn hạn.Dựa vào mục đích cho vay ngân hàng có thể cho doanh nghiệp vay vốn dài hạn để đầu

tư mua sắm tài sản cố định như máy móc thiết bị hoặc cho doanh nghiệp vay vốn dàihạn đầu tư vào một dự án đầu tư

Các phương thức cho vay dài hạn có thể là:

 Cho vay mua sắm máy móc thiết bị

 Cho vay đầu tư dự án

1.2.3 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM

1.2.3.1 Khái niệm

Quy trình tín dụng đối với doanh nghiệp là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngânhàng trong việc cấp tín dụng đối với doanh nghiệp Trong đó xây dựng các bước đi cụthể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khichấm dứt quan hệ tín dụng Đó là quá trình đồng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình

tự nhất định và có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau Quy trình cho vay đối vớidoanh nghiệp thường có 6 bước là: lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết địnhtín dụng, giải ngân, giám sát và thu nợ và thanh lý khi hợp đồng tín dụng kết thúc

1.2.3.2 Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình cho vay đối với doanh nghiệp

Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp làm cơ sở cho việc xây dựng một môhình tổ chức thích hợp cho ngân hàng Trong đó nhiệm vụ các phòng ban, đơn vị chứcnăng được xác định rõ ràng công việc liên quan cho hoạt động cho vay từ đó là cơ sở

Trang 18

cho việc phân công phân nhiệm ở từng vị trí Việc quản trị nhân sự ở ngân hàng cũngđược điều chỉnh cho hợp lý và hiệu quả

Ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp các qui định củaluật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh Các thủ tục phải phù hợp với từngnhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật cho vay nhằm cung cấp đầy đủcác thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng cũng như tiết kiệmthời gian cho cả hai bên

Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trongnội bộ một ngân hàng và thường được in thành văn bản hoặc sổ tay hướng dẫn việc thựchiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng Nhờ đó các nhân viên biếtđược trách nhiệm cần thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với các đồng nghiệpkhác… để từ đó có thái độ làm việc đúng mực, thích hợp cho công việc

Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấptín dụng đối với doanh nghiệp cho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thựchiện quy trình cho vay đối với doanh nghiệp, nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xácđịnh những khâu, những công việc cần điều chỉnh cũng như hướng đào tạo và phâncông tương lai nhằm hạn chế tối đa rủi ro trong việc ra quyết định cho vay Ngoài ra,với việc kiểm soát tiến trình thực hiện quy trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiệnnhững thủ tục không còn phù hợp trong chính sách tín dụng cũng như bản thân quitrình Từ đó sẽ có những thay đổi để tăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn cũngnhư hoạt động tín dụng nói chung

1.2.3.3 Nội dung quy trình cho vay đối với doanh nghiệp

Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ kháchhàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến hànhtheo thứ tự các bước dưới đây:

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: cán bộ tín dụng hướng dẫn kháchhàng cung cấp những thông tin về khách hàng, các điều kiện của NHTM mà kháchhàng phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cần thiết đểđược NHTM cho vay

Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: cán bộ tín dụng hướng dẫn khách

Trang 19

hàng hoàn thiện hồ sơ, đối chiếu và tiếp nhận hồ sơ.

Theo qui chế tín dụng của NHTM danh mục Hồ sơ vay vốn gồm có :

a Hồ sơ pháp lý

- Chứng nhận đăng kí kinh doanh

- Điều lệ công ty

- Giấy chứng nhận mã số thuế (nếu có)

- Giấy chứng nhận đăng kí chất lượng sản phẩm, thương hiệu sản phẩm

- Biên bản họp hội đồng thành viên

- CMND (Hộ chiếu) Photo của Giám đốc công ty (người đại diện cho công ty theopháp luật)

- Giấy phép đầu tư tại Việt Nam

- Biên bản (Chứng nhận góp vốn) của các cổ đông công ty

b Hồ sơ tài chính

- Bảng cân đối kế toán tính đến thời điểm gần nhất

- Các hợp đồng kinh tế đã và đang thực hiện

- Các công trình xây dựng dở dang

c Hồ sơ tài sản đảm bảo

- Sổ đỏ

- Chứng từ nộp tiền thuê đất

- Bản thiết kế và dự toán thi công nhà xưởng

- Hồ sơ các thiết bị máy móc dự kiến cầm cố thế chấp ( chủng loại, nguồn gốc xuất

xứ, giá trị hạch toán)

Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn

Đây chính là việc xem xét khách hàng có thoả mãn điều kiện vay mà NHTMđưa ra hay không Cán bộ ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định khách hàng theo các bướcsau

 Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn:

+ Kiểm tra hồ sơ khách hàng: cán bộ tín dụng kiểm tra tính xác thực hợp pháp, hợp lệcủa các giấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ khách hàng Ngoài ra cần kiểm tra thêmcác vấn đề sau: xác minh quyền hạn, trách nhiệm của DN, thời hạn hoạt động còn lạicuả DN, ngành nghề được phép kinh doanh…

+ Kiểm tra hồ sơ khoản vay và hồ sơ bảo đảm tiền vay: cán bộ tín dụng kiểm tra tínhxác thực, hợp pháp, hợp lệ của từng loại hồ sơ, các báo các tài chính dự tính cho banăm tới và phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư, khả năng vay trả, nguồn trả

Trang 20

Ngoài ra kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngànhnghề kinh doanh hiện tại của DN và phù hợp với phương án dự kiến đầu tư, xu hướngphát triển của nghành nghề trong tương lai.

+ Kiểm tra mục đích vay vốn: Kiểm tra xem nhu cầu vay vốn có thuộc đối tượng chovay hay không thuộc đối tượng cho vay, kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn.Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinhdoanh/dự án đầu tư

+ Về khách hàng vay vốn: cán bộ tín dụng cần tìm hiểu thông tin lấy từ hồ sơ vayvốn ngoài ra còn phải tìm kiểm thông tin bằng cách: đi thực tế tại nơi sản xuất kinhdoanh của khách hàng, qua các phương tiện đại chúng, qua các bạn hàng…

+ Về phương án sản xuất kinh doanh: cán bộ tín dụng tìm hiểu giá cả, tình hình cungcầu thị trường đối với các yếu tố đầu vào, đầu ra của sản phẩm mà phương án sản xuấtkinh doanh/dự án đầu tư tạo ra

 Kiểm tra xác minh thông tin:

Quá trình kiểm tra và xác minh thông tin về khách hàng và phương án vay vốnđược thực hiện qua các nguồn sau: hồ sơ vay vốn trước đây, trung tâm thông tin tíndụng NHNN (thông tin CIC đối với các khoản vay trên 50 triệu đồng)

Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn, đánh giá tình hình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm ăn tốt, có lợi nhuận cao ổn định cónghĩa là khoản vốn của Ngân hàng cho doanh nghiệp có thể sẽ sử dụng đúng mục đích

và có hiệu quả

Bước 3: Lập tờ trình chuyển lên hội đồng thẩm định:

Cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định Trong tờ trình thẩm định cán bộ tíndụng phải ghi rõ ý kiến của mình là cho vay hay không cho vay và nêu lý do cụ thể.Khi hoàn tất công việc thẩm định, cán bộ tín dụng chuyển toàn bộ hồ sơ và tờ trìnhthẩm định cho hội đồng thẩm định cơ sở xem xét quyết định

Nếu dự án cho vay nằm trong mức phán quyết của hợp đồng tín dụng thì hộiđồng thẩm định ghi quyết định cho vay hay không cho vay vào Biên bản họp hội đồngthẩm định và nêu lý do cụ thể Nếu hội đồng thẩm định từ chối cho vay thì phải thôngbáo bằng văn bản với khách hàng trong đó nêu lý do từ chối cho vay

Bước 4: Công chứng tài sản đảm bảo nợ vay và đăng kí giao dịch đảm bảo:

Tất cả tài sản đảm bảo nợ vay đều phải có công chứng và đăng kí giao dịch đảmbảo theo đúng qui định của pháp luật

Trang 21

kỳ hạn trả nợ, hình thức bảo đảm tiền vay, quyền và nghĩa vụ của các bên…

Bước 6: Giải ngân và quản lý trong khi cho vay:

Thực hiện cho vay theo kế hoạch đã ký kết trong hợp đồng Quá trình giải ngânđược thực hiện với số lần giải ngân, số tiền vay mỗi lần cùng thời gian thực hiện như

đã thoả thuận Giai đoạn này hết sức nhạy cảm, dễ phát sinh rủi ro, vì vậy cần phảithường xuyên tiến hành kiểm tra xem người vay có sử dụng vốn đúng mục đích haykhông? Tiến độ thực hiện công việc có khả quan hay không? Nếu phát hiện người vay

có hành vi vi phạm hợp đồng thì tuỳ theo mức độ mà có thể yêu cầu họ điều chỉnh chophù hợp hay đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi vốn vay

Bước 7: Thu hồi nợ và giải quyết nợ quá hạn:

Tiến hành thhu hồi nợ và lãi như theo thoả thuận trong hợp đồng khi đến hạn.Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn nếu khách hàng sử dụng vốn vay sai mụcđích, lừa đảo có dấu hiệu nguy hiểm như vỡ nợ, phá sản Khi xảy ra nợ quá hạn thìngân hàng có thể dãn nợ cho khách hàng nếu như xét thấy họ có khả năng trả nợ hoặctiến hành xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ

1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NHTM

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM

Chất lượng cho vay là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế tronglĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động cho vay của ngân hàng

Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêukinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ vay đúnghạn, mang lại lợi nhuận cho NHTM từ nguồn tích luỹ do đầu tư tín dụng và do đạtđược các mục tiêu tăng trưởng kinh tế Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triểnbền vững của ngân hàng

Trang 22

Chất lượng cho vay là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu cóthể tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn…) vừa trừu tượng (thể hiệnqua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế) và khách quan (theo sựthay đổi của môi trường bên ngoài) Khuynh hướng phát triển của nền kinh tế, sự thayđổi các yếu tố thị trường, môi trường pháp lý nhìn chung đều ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng Sau đây là một số quan niệm về chất lượng cho vay:

- Chất lượng cho vay của NHTM là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độthích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thể hiện sức mạnhcủa một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại, phát triển

- Chất lượng cho vay của NHTM được xác định qua nhiều yếu tố: thu hútkhách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn của tín dụng, chi phí tổngthể về lãi suất, chi phí nghiệp vụ

- Chất lượng cho vay của NHTM không tự nhiên mà có, nó là kết quả của mộtquy trình kết hợp hoạt động giữa nhiều con người trong một tổ chức, giữa các tổ chứcvới nhau vì một mục đích chung Do đó để đạt được chất lượng cho vay tốt cần có sựquản lý khoa học chặt chẽ

- Xét dưới giác độ ngân hàng: Chất lượng cho vay thể hiện ở phạm vi, mức độ,

giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực của bản thân ngân hàng và đảmbảo khả năng cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay đúnghạn và có lãi Khi cho vay ngân hàng phải thực hiện theo các văn bản chế độ hiện hànhcủa pháp luật, của ngành Xác định đối tượng cho vay và thẩm định kỹ khách hàngtrước khi cho vay, nắm bắt thông tin và hiểu được tình hình sản xuất kinh doanh, khảnăng tài chính và mục đích sử dụng vốn vay, cơ sở hoàn trả vốn vay để đảm bảo mónvay được hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn, hạn chế khả năng rủi ro có thể xảy ra,đây là nguyên tắc cơ bản nhất đối với ngân hàng

Tóm lại “Chất lượng cho vay doanh nghiệp được hiểu là sự đáp ứng kịp thời,

đầy đủ nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp và được doanh nghiệp đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất, có thể tạo ra được lượng tiền lớn hơn để chi trả đủ chi phí, có lợi nhuận và hoàn trả nợ đầy đủ cho ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn”.

Trang 23

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với DN của NHTM

Xét tổng thể các hoạt động kinh doanh của NHTM, hoạt động cho vay luôn giữvai trò quan trọng, thường chiếm khoảng 2/3 tổng số các tài sản có và tạo ra phần lớnlợi nhuận cho NHTM; trong đó tín dụng doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn Tuynhiên, trong hoạt động cho vay doanh nghiệp yếu tố rủi ro luôn thường trực và ở mức

tỷ lệ khá cao, do đó mà tại các NHTM người ta luôn dành sự chú ý đặc biệt đến việckiểm soát cũng như những biện pháp để chống đỡ, hạn chế rủi ro cho vay doanhnghiệp Một trong những biện pháp hữu hiệu là việc đảm bảo và không ngừng nângcao chất lượng của các khoản tín dụng doanh nghiệp Đảm bảo chất lượng tín dụngdoanh nghiệp đem đến lợi ích cho cả các NHTM, các doanh nghiệp nói riêng và tổngthể nền kinh tế nói chung Xét riêng về phía NHTM, nâng cao chất lượng cho vaydoanh nghiệp có thể đem lại một số kết quả tích cực sau:

- Việc nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp sẽ góp phần đảm bảo và làmgia tăng lợi nhuận cho NHTM, bởi cho vay là nghiệp vụ mang lại doanh lợi chủ yếucho NHTM

- Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp đồng nghĩa với việc NHTM cókhả năng thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn Nhờ đó, NHTM có điều kiện mở rộng khảnăng cung cấp tín dụng cũng như các dịch vụ ngân hàng khác do tạo được thêm nguồnvốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng

- Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp sẽ giúp cho NHTM thu hút đượcnhiều khách hàng hơn bằng các hình thức và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, qua đótạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của NHTM, nâng cao khả năng cạnhtranh của NHTM trên thị trường

- Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp cũng sẽ làm tăng khả năng sinh lợi củacác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phíquản lý và các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn đã cho vay

Các kết quả thu được từ việc nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp kể trên sẽgóp phần cải thiện tình hình tài chính của NHTM, tạo thế mạnh cho NHTM trong quá trìnhcạnh tranh Vì vậy, việc nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp là một tất yếu kháchquan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của bản thân các NHTM

Trang 24

1.3.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM

Để quản lý việc nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp đòi hỏi phải hiểu rõràng các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay Hệ thống các tiêu chí phản ánh mộtcách khách quan, khoa học và toàn diện về chất lượng cho vay bao gồm:

1.3.3.1 Các tiêu chí định tính

- Mức độ hài lòng của khách hàng

Mức độ hài lòng của khách hàng thể hiện ở sự vui vẻ của khách hàng khi sửdụng các sản phẩm cho vay như: ngân hàng có thực hiện đúng cam kết giải ngân vốnđúng thời hạn như trong hợp đồng hay không, các ràng buộc đối các khoản vay có khắtkhe hay không (như yêu cầu về thế chấp tài sản, báo cáo tài chính, phương án kinhdoanh, kiểm soát hoạt động kinh doanh sau khi vay vốn…) Khách hàng sau khi tấttoán các khoản vay có tiếp tục quan hệ với ngân hàng nữa hay không Khách hàngngoài việc sử dụng các sản phẩm cho vay có sử dụng các dịch vụ khác của ngân hànghay không

- Tính tuân thủ qui trình cho vay của ngân hàng:

Tiêu chí này sẽ xem xét quá trình cấp một khoản tín dụng cho khách hàng cótuân thủ đúng quy chế của ngân hàng hay không từ khâu tiếp xúc khách hàng(marketing, giới thiệu sản phẩm), bán sản phẩm tín dụng cho khách hàng (phân tích hồ

sơ vay vốn, thế chấp tài sản, tìm thông tín tín dụng CIC, lập hợp đồng vay vốn…),chăm sóc khách hàng sau khi cho vay (thu lãi, thu nợ gốc, giải ngân, cơ cấu nợ, giahạn nợ, tất toán khoản vay, thiết lập quan hệ tín dụng mới …)

- Uy tín của ngân hàng

Nếu một ngân hàng có uy tín thì ngân hàng đó sẽ có khả năng thu hút đượcnhiều khách hàng hơn Và nếu một ngân hàng có đội ngũ khách hàng đông đảo và làcác doanh nghiệp làm ăn có uy tín thì đó là một trong những dấu hiệu chất lượng chovay khả quan

Vấn đề nâng cao chất lượng cho vay còn thể hiện ở khả năng đáp ứng tốt nhucầu của khách hàng ở chỗ: thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng kịpthời nhưng vẫn đảm bảo những nguyên tắc an toàn tối thiểu Tuy nhiên, trong điềukiện nền kinh tế cạnh tranh gay gắt và nhiều biến động như hiện nay thì các ngân hàng

Trang 25

phải năng động hơn nữa thì mới có thể mong đợi được hoạt động nâng cao chất lượngtín dụng tốt

- Mức độ phát triển của NHTM

Điều này không chỉ phụ thuộc vào NHTM mà còn phụ thuộc rất lớn vào doanhnghiệp vay vốn Một khoản cho vay chỉ có thể coi là hiệu quả khi các nguyên tắc chovay được tuân thủ triệt để Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc cho vay vừa là điềukiện cần thiết cho việc mở rộng hoạt động cho vay, vừa là biểu hiện của chất lượngcho vay tốt Sử dụng vốn vay đúng mục đích cùng với sự nhạy bén trong kinh doanhcủa doanh nghiệp và sự hiệu quả trong đánh giá của NHTM tạo điều kiện để doanhnghiệp đạt được kết quả cao trong kinh doanh, là tiền đề để thực hiện đầy đủ nghĩa vụtrả nợ đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NHTM

- Mức độ đóng góp của NHTM vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của vùng địa phương và của quốc gia.

Điều này là hệ quả tất yếu khi cả doanh nghiệp và NHTM hoạt động có hiệuquả Nó biểu hiện ở sự ổn định của nền tài chính – tiền tệ quốc gia, nâng cao năng lựcsản xuất công nghệ cho doanh nghiệp, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập nângcao mức sống dân cư Tuy nhiên, khi đánh giá tiêu thức này cần căn cứ vào từng trườnghợp, từng thời kì chứ không có một tiêu chuẩn chung cho tất cả mọi trường hợp

1.3.3.2 Các tiêu chí định lượng

* Tiêu chí của NHTM: Cho vay nói chung và cho vay doanh nghiệp nói riêng

là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM Do đó, đo lường chất lượng cho vaydoanh nghiệp là một nội dung quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh của NHTM Tuỳ theo mục đích phân tích mà người ta đưa ra nhiều tiêu chí khácnhau, tuy mỗi tiêu chí có nội dung khác nhau nhưng giữa chúng có mối liên hệ mậtthiết với nhau Trong phạm vi bảng báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, ta

có thể áp dụng các tiêu chí sau để đánh giá tình hình chất lượng cho vay doanh nghiệpcủa ngân hàng:

- Doanh số cho vay:

Là tiêu chí phản ánh tất cả các khoản cho vay mà ngân hàng đã phát ra cho vaytrong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi hay chưa Dư

nợ cho vay thường được xác định theo tháng, quỳ, năm

Trang 26

nợ quá hạn theo đúng qui định,…

Ta có công thức:

Nợ quá hạn / Tổng dư nợ

Nợ quá hạn khó đòi / Tổng dư nợ

Nợ quá hạn khó đòi / Tổng nợ quá hạn

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5, được NHTM đánh giá là không cókhả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn, có khả năng mất vốn Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư

nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng cho vay của NHTM

- Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động

Tiêu chí này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động nợ vào việc cho vay vốn.Thông thường khi nguồn vốn huy động nợ ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổngnguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động nợ Nếu ngânhàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn của cấp trên thì không hiệu quả bằng

Trang 27

việc sử dụng nguồn vốn huy động được Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt chohoạt động ngân hàng, khi đó tức là ngân hàng đã sử dụng tốt nhất, có hiệu quả nhấtđồng vốn huy động nợ

- Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn

Tiêu chí này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với tổngnguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sửdụng của Ngân hàng, bao gồm nguồn vốn nợ và vốn chủ sở hữu của NHTM

- Tiêu chí tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp:

Đây là một tiêu chí định lượng, xác định cơ cấu tín dụng doanh nghiệp trongtổng dư nợ, cơ cấu cho vay doanh nghiệp được phân theo thời hạn cho vay (ngắn,trung, dài hạn) Tiêu chí này còn cho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại dư nợcho vay doanh nghiệp của một ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau Tỷ lệ này càngcao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp càng lớn, mốiquan hệ với khách hàng càng có uy tín

Công thức:

Dư nợ cho vay doanh nghiệp / Tổng dư nợ

Dư nợ cho vay doanh nghiệp ngắn hạn / Tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp

Dư nợ cho vay doanh nghiệp trung dài hạn / Tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp

- Tieu chí về tốc độ chu chuyển vốn cho vay (vòng quay vốn cho vay):

Tiêu chí này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vay mấylần trong một năm Tiêu chí này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồn vốn của ngânhàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Lãi treo: là khoản lãi tính trên nợ quá hạn mà ngân hàng chưa thu được và như

Trang 28

- Lãi thuần: là tiêu chí cuối cùng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của

ngân hàng, tiêu chí này càng lớn càng tốt, chứng tỏ ngân hàng hoạt động kinh doanh

có hiệu quả

* Tiêu chí của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là người trực tiếp quản lý và sử dụng vốn nên đối với họ tiêu chíđánh giá chất lượng cho vay ngân hàng là doanh thu từ khoản vay ngân hàng, lợi nhuậntăng lên nhờ việc sử dụng vốn vay ngân hàng Ngoài ra nó còn thể hiện ở chỗ nhờ có

số tiền vay ngân hàng mà doanh nghiệp có thể đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng,

đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh, củng cố vị thế doanh nghiệp trên thịtrường, tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống công nhân

Các tiêu chí thường được sử dụng để đánh giá chất lượng của khoản cho vay xéttheo quan điểm doanh nghiệp bao gồm :

- Mức tăng năng suất lao động nhờ thực hiện dự án

- Doanh thu tăng từ dự án

- Lợi nhuận tăng từ dự án

Các tiêu chí này càng cao càng tốt, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn vay củadoanh nghiệp đạt mức cao

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp tại

Ngân hàng thương mại.

1.3.4.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

 Chính sách cho vay của ngân hàng:

Với chiến lược kinh doanh đã xây dựng, mỗi ngân hàng sẽ có những chính sáchcho vay nhất định nhằm đạt được mục tiêu đề ra Chính sách cho vay quyết định trựctiếp đến quy mô, tính chất và chất lượng của các khoản cho vay, cách thức hoạt độngcủa ngân hàng Chính sách cho vay phải đảm bảo được khả năng sinh lời của hoạtđộng tín dụng, kết hợp hài hoà quyền lợi người gửi tiền, người đi vay và bản thân ngânhàng Một chính sách cho vay hợp lý sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả và nâng

Lãi thuần từ hoạt động tín dụng = Thu lãi cho vay – Trả lãi tiền gửi

Tổng lãi thuần trong năm

Tỷ lệ thu nhập lãi thuần = x 100

Dư nợ bình quân trong năm

Trang 29

cao chất lượng cho vay của ngân hàng.

 Quy trình cho vay của ngân hàng:

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việccấp tín dụng Nó bao gồm các giai đoạn khác nhau, bắt đầu từ giai đoạn lập hồ sơ,phân tích tín dụng, quyết định cho vay, giải ngân, giám sát thu nợ và thanh lý cho vay.Mỗi giai đoạn đều có tầm quan trọng đến việc cấp tín dụng do đó nó ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng của khoản vay Việc thiết lập một quy trình cho vay có ý nghĩaquan trọng, nó làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức tín dụng thích hợptại ngân hàng, dựa vào quy trình này ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính phùhợp với các quy định của pháp luật, là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng vàđiều hành chính sách cho vay cho phù hợp với thực tiễn Do đó nếu ngân hàng thiết lậpmột quy trình cho vay thuận tiện cho khách hàng thì sẽ khuyến khích khách hàng vayvốn tại ngân hàng từ đó ngân hàng sẽ mở rộng hoạt động cho vay

 Trình độ năng lực của cán bộ tín dụng:

Trong bất kỳ một lĩnh vực kinh doanh nào yếu tố con người luôn có một ý nghĩa vôcùng quan trong, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng Trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay với những nghiệp vụ ngày càng được mởrộng và phức tạp thì đội ngũ cán bộ tín dụng cần phải có chuyên môn nghiệp vụ, tư cáchđạo đức tốt, năng động, sáng tạo

 Công tác thu thập, xử lý thông tin tín dụng của khách hàng:

Thu thập và xử lý thông tin tín dụng của khách hang đóng vai trò hàng đầu trongviệc đánh giá khách hàng đưa ra những quyết định đúng đắn về đầu tư tín dụng

 Công nghệ ngân hàng:

Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin thì công nghệ là một bộ phận khôngthể thiếu và có tầm anh hưởng to lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàngnói chung cũng như chất lượng cho vay nói riêng Sự ảnh hưởng của công nghệ ngânhàng đến chất lượng cho vay thể hiện ở những mặt sau:

- Hệ thống quản lý rủi ro tín dụng: Mỗi loại tín dụng có những tính chất vàmức độ rủi ro khác nhau, vì vậy yêu cầu phải có những biện pháp quản lý rủi ro hợp lý

để có thể phù hợp với tính phức tạp của từng loại

- Mở rộng hoạt động ngân hàng: Việc nâng cao chất lượng cho vay chịu ảnh

Trang 30

hưởng của công nghệ ngân hàng.

1.3.4.2 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

 Chất lượng dự án kinh doanh của doanh nghiệp:

Dự án kinh doanh của doanh nghiệp sẽ quyết định đường lối, định hướng hoạtđộng của doanh nghiệp trong tương lai Một dự án khả thi có khả năng sinh lời cao thìmới có khả năng thu hồi vốn cao, đảm bảo hiệu quả cho hoạt động kinh doanh củangân hàng Một doanh nghiệp có quy mô lớn , có uy tín nhưng không xây dựng dự án

có chất lượng thì sẽ không đem lại lợi nhuận Khi xem xét để đưa ra quyết định cấp tíndụng thì việc đánh giá chất lượng dự án kinh doanh là nội dung phải đặt lên hàng đầu

 Năng lực và tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Năng lực tài chính của DN thể hiện trong khối lượng vốn tự có và tỷ lệ vốn tự cótrong tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng Vốn tự có là nhân tố quan trọng,vốn tự có của doanh nghiệp nhỏ sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, bấtlợi trong việc chống lại những biến động của thị trường

 Năng lực và trình độ của đội ngũ lãnh đạo:

Một bộ máy lãnh đạo có năng lực quản lý, thích nghi được với biến động của cơchế thị trường là điều cần thiết khi ngân hàng quyết định cấp tín dụng Ngoài ra, độingũ cán bộ lãnh đạo tốt bên cạnh phải đưa ra đường lối, định hướng đối với doanhnghiêp còn phải kiểm soát được các chi phí, nhận biết các cơ hội có lợi và đưa ra đượccác quyết định kinh doanh chính xác, từ đó kinh doanh có lãi và có nguồn để trả nợngân hàng

 Tư cách đạo đức của khách hàng:

Thiệt hại cho ngân hàng có thể xảy ra khi khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng,

cố tình nợ nần dây dưa, không hoàn trả vốn vay Khi đó ngân hàng cần phải áp dụngcác biện pháp thanh lý để thu hồi các khoản nợ khó đòi với nhiều hình thức khác nhau,tuy nhiên khả năng gây tổn thất cho ngân hàng vẫn rất cao

 Tài sản đảm bảo:

Hoạt động của doanh nghiệp luôn phải đối đầu với các rủi ro, có thể mất khảnăng trả nợ vì vậy tài sản đảm bảo như một nguồi tài trợ thứ hai khi nguồn tài trợ thứnhất là thu nhập từ hoạt động kinh doanh không đảm bảo trả nợ Do giá cả thị trườngthường xuyên biến động vì vậy giá của tài sản đảm bảo có những giai đoạn thay đổi rất

Trang 31

lớn Vì vậy ngân hàng phải nghiên cứu kỹ tính chất này để xác định tỷ lệ tài trợ hợp lý,vừa đảm bảo an toàn cho ngân hàng vừa đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng.

1.3.4.3 Các nhân tố khách quan

 Môi trường kinh tế:

Bất kì một ngành nghề hay lĩnh vực nào trong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởngcủa môi trường kinh tế Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho điềukiện hoạt động của ngân hàng nói chung , hoạt động cho vay nói riêng Nền kinh tế ổnđịnh, các DN làm ăn có hiệu quả nhu cầu mở rốngản xuất , nhu cầu vay vốn tăng cao,qua đó ngân hàng có thể mở rộng quy mô tín dụng Đây cũng là điều kiện để ngânhàng đản bảo nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của mình

Sự thay đổi của môi trường kinh tế như: chi kỳ kinh tế, lạm phát, tỷ giá ảnhhưởng không nhỏ tới việc mở rộng tín dụng Lạm phát ảnh hưởng tới giá cả đầu vàocủa DN DN sẽ so sánh lãi suất phải trả với hiệu quả của đồng vốn bỏ ra là căn cứ quantrọng để đưa ra quyết định có đi vay hay không

Như vậy chất lượng cho vay của ngân hàng nói chung và hiệu quả của hoạt độngkinh doanh ngân hàng nói riêng chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường kinh tế mà nóhoạt động Vấn đề các ngân hàng phải làm tốt công tác nghiên cứu và dự báo cũng nhưviệc phân tích các biến động thị trường để từ đó có những biện pháp thích ứng vớinhững biến động đó

 Môi trường pháp lý:

Pháp luật có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàngcũng như chất lượng tín dụng Với một hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất giữacác văn bản luật thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các DN hoạt động hiệu quả, cũngnhư hoạt động của ngân hàng Khi các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả nhu cầuvốn sẽ tăng cao, qua đó ngân hàng có thể mở rộng cho vay

 Môi trường chính trị xã hội:

Tình hình chính trị ảnh hưởng tới sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế trong

đó có hoạt động của ngân hàng Tình hình chính trị ổn định tạo môi trường kinh doanh ổnđịnh, các DN sẽ yên tâm ổn định sản xuất kinh doanh và có khả năng tăng cường hoạtđộng huy động vốn, cho vay, phát triển các loại hình dịch vụ, qua đó góp phần nâng caochất lượng cho vay của ngân hàng

Trang 32

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Nội dung chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa lại toàn bộ những kiến thức cơbản về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của các NHTM như: các hình thức chovay, quy trình cho vay đối với doanh nghiệp và các chỉ tiêu đánh giá cũng như nhân tốảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp tại các NHTM hiện nay Đây

sẽ là kiến thức nền tảng giúp tác giả nghiên cứu những chương tiếp theo!

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH NINH BÌNH 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Việt Nam

Năm1988, Agribank được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày26/3/1988 của Hội động Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàngchuyên doanh với tên gọi Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ký quyếtđịnh số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Pháttriển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam là NHTM đa năng,hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toánkinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

Ngày 01/3/1991, Thống đốc NHNN có Quyết định số 18/NH-QĐ thành lập Vănphòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh Ngày26/4/1994, Thống đốc NHNN có văn bản số 439/CV-TCCB chấp thuận cho Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam được thành lập Văn phòng miền Trung tại Thành phốQuy Nhơn - tỉnh Bình Định

Ngày 22/12/1992, Thống đốc NHNN có Quyết định số 603/NH-QĐ về việcthành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam các tỉnh thành phố trực thuộcNgân hàng Nông nghiệp Việt Nam, bao gồm: Sở Giao dịch (Sở Giao dịch I tại Hà Nội,

Sở Giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở Giao dịch III tại Vănphòng đại diện khu vực miền Trung); 43 chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh,thành phố; 475 chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã

Ngày 07/3/1994, theo Quyết định số 90/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nước với

cơ cấu tổ chức, bao gồm: HĐQT, Tổng giám đốc (TGĐ), bộ máy giúp việc bao gồm

bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ

Trang 34

thuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chứcnăng điều hành, Chủ tịch HĐQT không kiêm TGĐ.

Ngày 30/7/1994, tại Quyết định số 160/QĐ-NHNN, Thống đốc NHNN chấpthuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Trên

cơ sở đó, TGĐ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thể hóa bằng văn bản số927/TCCB/NHNo ngày 15/8/1994 về việc xác định Ngân hàng Nông nghiệp Việt Namgồm có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh Đây thực sự là bước ngoặt

về tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và cũng là nền tảng chohoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Namsau này

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc NHNN kýQuyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

Ngày 28/6/2010, Agribank chính thức khai trương Chi nhánh nước ngoài đầutiên tại Vương quốc Campuchia

Thực hiện lộ trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo Quy định của Luậtdoanh nghiệp năm 2005 và Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010, từ ngày30/01/2011, Agribank chính thức chuyển đổi thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên do nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 214/QĐ-NHNN của Thốngđốc NHNN

Trải qua 26 năm phát triển đến nay, Agribank được biết đến là NHTM lớn nhấtViệt Nam về tài sản, nguồn vốn, mạng lưới, đội ngũ cán bộ nhân viên và khách hàng.Đến 31/12/2014, tổng tài sản Có của Agribank đạt 762.869 tỷ đồng, tăng 69.827 tỷđồng (+10,08%) so với năm 2013; trên 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch trong nước,một chi nhánh tại Campuchia, 09 công ty con, 01 công ty liên kết, 02 văn phòng đại

diện và khoảng 40.000 cán bộ nhân viên (Nguồn: Agribank, 2010-2015, Báo cáo thường niên)

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Việt Nam – chi nhánh

tỉnh Ninh Bình.

Tên giao dịch : Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánhtỉnh Ninh Bình viết tắt là Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình

Trang 35

Trụ sở : Đường Trần Hưng Đạo - Phường Tân Thành - Thành phố Ninh Bình

Sau khi tái lập tỉnh Ninh Bình, Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình cũng đượcthành lập từ một phần của Agribank chi nhánh Hà Nam Ninh vào ngày 01 tháng 04năm 1992 và đi vào hoạt động, nhằm phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp nông thôn trên địa bàn

Từ đó, Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình đã trải qua 3 giai đoạn phát triển:

- 01/04/1992 đến 31/12/1995: Thời kỳ đầu tái lập tỉnh

Từ đó đến nay, Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình luôn không ngừng nỗ lực, phấnđấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và góp phần phát triển kinh tế địa phương,nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Trong sự phát triển đầy tiềm năng củanền kinh tế đất nước, vững tin vào năng lực của chính mình, Agribank – chi nhánh tỉnhNinh Bình đã đạt được những thành công nhất định với các hoạt động cơ bản sau:

- Huy động vốn dưới các hình thức: Nhận tiền gửi, tiết kiệm của các tổ chức, cánhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiềngửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu vàgiấy tờ có giá khác, để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoàinước khi được thống đốc NHNN chấp thuận Vay vốn của các tổ chức tín dụngkhác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài Vay vốn ngắn hạncủa NHNN dưới hình thức tái cấp vốn Các hình thức huy động vốn khác theo quiđịnh của NHNN

- Hoạt động tín dụng: Hoạt động cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinhdoanh, dịch vụ (từng lần); cho vay theo hạn mức tín dụng; cho vay đầu tư vốn cố

Trang 36

định dự án sản xuất kinh doanh; cho vay ưu đãi xuất khẩu; cho vay dưới hình thứcthấu chi tài khoản; cho vay đồng tài trợ; cho vay theo dự án, chương trình bằngvốn tài trợ nước ngoài; cho vay phát hành thẻ tín dụng; cho vay các dự án theo chỉđịnh của Chính phủ; Hoạt động bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnhthực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảolãnh đối ứng, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, đồng bảo lãnh, bảo lãnhkhác, xác nhận bảo lãnh Hoạt động bao thanh toán trong nước Hoạt động chiếtkhấu, tái chiết khấu tín phiếu NHNN, trái phiếu phát hành theo quy định của Nhànước, giấy tờ có giá do tổ chức khác phát hành, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận

nợ, Séc…

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, dịch

vụ Séc, thanh toán biên mậu, kinh doanh ngoại tệ

- Các hoạt động khác: dịch vụ thẻ, SMS Banking, VNTOPUP, Apaybill…

2.1.3 Mô hình tổ chức nhân sự và mạng lưới

Về mạng lưới, Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình bao gồm các chi nhánh:Văn phòng tỉnh, ngân hàng các thành phố, huyện thị trong tỉnh (Agribank chi nhánhthành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp, huyện Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Yên

Mô, Yên Khánh, Kim Sơn, Sông Vân, Khu vực Bình Minh, Khu vực Gián Khẩu, Khuvực Rịa) Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình là tổ chức tín dụng lớn nhất trong cácchi nhánh ngân hàng và quầy tín dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, thể hiện: có mạnglưới rộng khắp các huyện thị trong tỉnh với 45 điểm giao dịch chiếm 40,56% tổng sốđiểm giao dịch trong tỉnh, nguồn vốn huy động chiếm thị phần 38,99%, dư nợ tiền vaychiếm thị phần 33% và số khách hàng tín nhiệm có giao dịch thường xuyên với ngânhàng là 82,99%, uy tín của Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình ngày càng được nângcao

Cơ cấu tổ chức của Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Binh được mô tả qua sơ đồdưới đây:

Trang 37

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)

 Phòng Hành chính nhân sự: Với nhiệm vụ xây dựng chương trình công tác

hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiệntheo kế hoạch đã được phê duyệt Đồng thời triển khai các chương trình giao ban nội

bộ chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình, cũng là đầu mối trong việc chăm lo đờisống vật chất, văn hóa – tinh thần của các cán bộ, công nhân viên

 Phòng Kế toán ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán kế toán, thống kê và thanh toán

theo đúng quy định, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán thu, chi quỹ tiềnlương đối với các chi nhánh khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Đồng thời tổng hợp vàlưu trữ hồ sơ tài liệu và các báo cáo, cũng như thực hiện các khoản nộp ngân sách NhàNước theo luật định

Phòng Dịch vụ và Marketing: Nghiên cứu và xây dựng các chiến lược khách

hàng, cũng như tìm hiểu và nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng đê đáp ứng phù hợpvới nhu cầu của thị trường Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo tiếpthị theo chỉ đạo của ban lãnh đạo chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình

Phòg

Kế hoạch

Phòg Kinh doanh ngoại hối

Phòng Khách hàng doanh nghiệp

Phòg Dịch

vụ &

Marketing

Phòng Khách hàng

cá nhân &

HSX

Trang 38

nhánh NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và báncác sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp.

 Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ xây dựng và kiểm soát các kế hoạch kinh doanh.

Xây dựng chiến lược và kế hoạch tiếp thị, tìm kiếm khách hàng Tham mưu cho bangiám đốc về những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn và thực hiện theo sự phân côngcủa ban giám đốc

 Phòng điện toán: có nhiệm vụ thực hiện quản lý về mặt công nghệ và kỹ thuật

đối với toàn bộ hệ thống mạng thông tin của chi nhánh theo thẩm quyền được giao;Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máytính của chi nhánh Thực hiện triển khai các hệ thống, chương trình phần mềm mới,các phiên bản mới từ phía Agribank

Phòng kinh doanh ngoại hối: có nhiệm vụ xây dựng, niêm yết tỷ giá giao dịch

các loại ngoại tệ với khách hàng Thực hiện các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu

về hàng hóa dịch vụ cho khách hàng Thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay,

kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn và các dịch vụ khác Phát hành thư bảo lãnh theo thông

lệ quốc tế và quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

Phòng Kiểm tra và kiểm soát nội bộ: Tiến hành kiểm tra công tác điều hành

của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, cũng như việc giám sát các quy trình nghiệp

vụ kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn trong hoạtđộng tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng

2.1.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của AGRIBANK - chi nhánh tỉnh Ninh

Bình trong năm 2013 – 2015.

Trong những năm qua, hoạt động Ngân hàng diễn ra trong bối cảnh nền kinh tếthế giới diễn biến phức tạp, chưa có dấu hiệu phục hồi, kinh tế trong nước phát triểnchưa ổn định và chịu những tác động của các yếu tố bên ngoài Tuy vậy hoạt động

Trang 39

kinh doanh của Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình vẫn đạt được những kết quả tíchcực, thể hiện ở tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và sử dụng vốn cao Với sự nỗ lực, cốgắng của ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên, tình hình hoạt độngkinh doanh chủ yếu qua 3 năm 2013, 2014, 2015 được thể hiện qua các hoạt động sau:

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là công việc đầu tiên, làm nền tảng cho những hoạt động tiếptheo của quá trình kinh doanh ngân hàng Trước yêu cầu phát huy nội lực cho côngcuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bìnhtrong thời gian qua đã nỗ lực tìm kiếm và áp dụng các giải pháp huy động vốn có hiệuquả Trong 3 năm gần đây, thị trường huy động vốn trong nước rất sôi động Trên địabàn tỉnh Ninh Bình, các NHTM cạnh tranh gay gắt bằng việc đưa ra các mức lãi suất

và hình thức khuyến mại, tặng thưởng huy động hấp dẫn

Với vị trí và uy tín đã tạo dựng qua nhiều năm, Agribank - chi nhánh tỉnh NinhBình đã hoàn thành tốt công tác huy động vốn theo kế hoạch đã xây dựng, đóng gópvào thành tích huy động vốn chung của toàn hệ thống Agribank Các kết quả đạt đượctrong công tác huy động vốn của Agribank chi nhánh Ninh Bình được thể hiện quabảng sau:

Số tiền %

Số tiền %

1 Tiển gửi của

các tổ chức kinh tế 978,1

28,0

3 1107

29,0 7

1485, 7

32,6 5

128, 9

58,6 4

2049, 2

53,8 3

2446, 6

53,7

6 2,5 0,12 397,4 19,393.Tiền gửi của các

148, 7

36,5 1

(37,7 )

(6,78 )

5 Nguồn khác

31 0,89 44,9 1,18 41,3 0,91 13,9 44,8

4 (3,6)

(8,02 )

Trang 40

của Agribank - chi nhánh tỉnh Ninh Bình)

Mặc dù thị trường Việt Nam trong thời gian qua không ngừng có những biến đổi,đặc biệt là sự tái cơ cấu của hệ thống các NHTM sau thời kỳ khủng hoảng nợ xấu của

hệ thống NHTM Việt Nam trong những năm 2010 – 2012 đã thu hút một lượng vốnkhông nhỏ từ dân cư cũng như các tổ chức kinh tế nhưng tổng nguồn vốn huy độngđược của AGRIBANK - chi nhánh tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2013-2015 đãkhông ngừng tăng lên về mặt số lượng Nếu như năm 2013 ngân hàng chỉ huy độngđược 3490 tỷ đồng thì đến năm 2015 tăng lên tới 4550,8 tỷ đồng , trong đó vốn huyđộng được từ dân cư vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất, còn nguồn vốn huy động từ cácTCTD và nguồn khác không ổn định Năm 2013 tiền gửi của các TCTD chỉ có 26,9 tỷđồng nhưng năm 2015 lại tăng lên gấp đôi 58,9 tỷ đồng

Đứng trước những biến động mạnh mẽ của thị trường tài chính tiền tệ như: việc

mở rộng quy mô của các ngân hàng trên địa bàn, việc tăng lãi suất của các NHTM cổphần, giảm lãi suất trần của NHNN Để đảm bảo tăng trưởng và an toàn về vốn, cán bộnhân viên AGRIBANK - chi nhánh Ninh Bình đã chủ động tăng cường công tác tiếpthị, tích cực tìm kiếm khách hàng mới, giữ mối quan hệ với khách hàng truyền thống.Đến nay, ngân hàng đã tạo được một vị thế khá tin cậy đối với khách hàng là dân cư,hình thành một khối lượng khách hàng tiền gửi truyền thống gắn bó với chi nhánh, đây

là nguồn vốn có tính ổn định cao, mức độ biến động làm ảnh hưởng đến kết quả huyđộng vốn không lớn Nguồn tiền gửi không kỳ hạn của các TCKT đều tăng lên qua banăm qua Năm 2014 tiền gửi không kỳ hạn tăng lên (tăng 13,18% so với năm 2013 đạt128,9 tỷ đồng), năm 2015 tăng 378,7 tỷ đồng tương đương 34,21% so với năm 2014.Nguồn vốn này có đặc điểm là khó kế hoạch hóa vì biến động lớn, nhưng tiết kiệmđược chi phí, lãi suất Trong khi đó nguồn vốn huy động từ phát hành các GTCG trongnăm 2015 lại giảm 37,7 tỷ đồng tương đương 6,78% so với năm 2014

Nhìn chung, trong 3 năm 2013 - 2015, nguồn vốn huy động của chi nhánh đềutăng chứng tỏ công tác huy động vốn của chi nhánh là khá tốt, tạo ra nguồn vốn đểNgân hàng không những có thể thực hiện cung cấp tín dụng cho nền kinh tế mà còndùng để điều hoà vốn trong hệ thống Agribank

2.1.4.2 Hoạt động cho vay

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Peter S.Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2001
2. Nguyễn Minh Kiều (2008), Hướng dẫn thực hành nghiệp vụ cấp tín dụng &thẩm định tín dụng, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành nghiệp vụ cấp tín dụng &"thẩm định tín dụng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
3. Phan Thị Thu Hà (2009), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.B. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc Kinh tế quốc dân
Năm: 2009
4. Bùi Nguyệt Ánh (2015), “Doanh nghiệp Việt Nam cần vượt qua song gió trước biển lớn”, Tạp chí ngân hàng, Số 9/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp Việt Nam cần vượt qua song giótrước biển lớn”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Bùi Nguyệt Ánh
Năm: 2015
5. Hoàng Minh (2015), “Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển doanh nghiệp”, Tạp chí Ngân hàng, Số 13/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển doanhnghiệp”," Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: Hoàng Minh
Năm: 2015
6. Nguyễn Lê Trung (2014), “Đổi mới chính sách hỗ trợ doanh nghiệp”, Tạp chí tài chính Doanh nghiệp, Số 10/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách hỗ trợ doanh nghiệp”, "Tạp chítài chính Doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Lê Trung
Năm: 2014
7. Nguyễn Ngọc Anh (2008), “Phân tích tài chính doanh nghiệp công cụ hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro tín dụng của ngân hàng”, Tạp chí Ngân hàng, Số 3/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp công cụ hữuhiệu để phòng ngừa rủi ro tín dụng của ngân hàng”, "Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2008
8. Trương Văn Đoan (2007), “Tình hình và định hướng phát triển giai đoạn 2007-2010”, Tạp chí tài chính, Số 12/ 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình và định hướng phát triển giai đoạn2007-2010”, "Tạp chí tài chính
Tác giả: Trương Văn Đoan
Năm: 2007
9. Vũ Tiến Lộc (2007), “Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp”, Tạp chí Tài chính Doanh nghiệp, Số 7/2007.D. TRANG WEB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanhnghiệp”, "Tạp chí Tài chính Doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Tiến Lộc
Năm: 2007
1. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/1/2011 Khác
2. Quyết định số 26/2009/QĐ-NHNN ngày 26/06/2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế bảo lãnh Ngân hàng Khác
3. Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về Bảo lãnh Ngân hàng Khác
4. Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về Bảo lãnh Ngân hàng Khác
5. Nghị định 163/2009/NĐ-CP ngày 29/12/2009 của Chính phủ về Giao dịch bảo đảm Khác
6. Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.C. BÁO, TẠP CHÍ, BÁO CÁO Khác
1. Báo cáo tổng kết của Agribank – chi nhánh Ninh Bình năm 2013 Khác
2. Báo cáo tổng kết của Agribank – chi nhánh Ninh Bình năm 2014 Khác
3. Báo cáo tổng kết của Agribank – chi nhánh Ninh Bình năm 2015 Khác
2. Website của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: www.sbv.gov.vn Khác
3. Website của Tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam: www.tcm.gov.vn 4. Website của Thời báo kinh tế Việt Nam: www.vneconomy.com.vn Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w