1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh yến sào sài gòn

86 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn
Tác giả Đỗ Thị Kiều Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Văn Hưng
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 476,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN Khoa Tài chính BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI  ĐỖ THỊ KIỀU ANH MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

- -ĐỖ THỊ KIỀU ANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI

CÔNG TY TNHH YẾN SÀO SÀI GÒN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN HƯNG

Hà Nội – 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ

ĐỖ THỊ KIỀU ANH

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1.Tổng quan về vốn trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn 4

1.1.2 Phân loại vốn 6

1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 15

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn và những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 16

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn 16

1.2.2 Một số tiêu chí phản ánh hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 17

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp .22 1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp .29

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH YẾN SÀO SÀI GÒN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 32

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Yến Sào Sài Gòn 32

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty Yến Sào Sài Gòn 33

2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty Yến Sào Sài Gòn 34

2.1.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Yến Sào Sài Gòn 38

2.2 Tình hình sử dụng vốn tại công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn 39

2.2.1 Tình hình biến động vốn của công ty 39

2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn của công ty 45

2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Yến Sào Sài Gòn 49

Trang 4

2.3.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định 52

2.3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động 54

2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Yến Sào Sài Gòn 59

2.4.1 Những kết quả đạt được 59

2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 60

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH YẾN SÀO SÀI GÒN 63

3.1 Định hướng hoạt động của công ty Yến Sào Sài Gòn trong giai đoạn 2016-2020 63

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Yến Sào Sài Gòn giai đoạn 2016 - 2020 64

3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 64

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động 66

3.2.3 Nhóm giải pháp khác 71

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 75

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nội dung đầy đủ

Trang 6

DANH MỤC BẢNG VÀ DANH MỤC HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn

năm 2013-2015 38

Bảng 2.2: Tình hình biến động vốn cố định của công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn giai đoạn 2013-2015 39

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn giai đoạn 2013-2015 45

Bảng 2.5: Mô hình tài trợ của công ty thời điểm 31/12/2014 46

Bảng 2.6: Mô hình tài trợ của công ty thời điểm 31/12/2015 47

Bảng 2.7: Danh mục nhóm tài sản cố định của công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn năm 2015 48

Bảng 2.8: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn giai đoạn 2013-2015 49

Bảng 2.9: So sánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn với trung bình ngành năm 2015 51

Bảng 2.10: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn giai đoạn 2013-2015 52

Bảng 2.11: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn giai đoạn 2013-2015 54

Bảng 2.12: Thực trạng công tác quản lý HTK và KPT của công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn giai đoạn 2013-2015 57

Hình 1.1: Phân loại tài sản cố định của danh nghiệp 10

Hình 1.2: Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp 13

Hình 1.3: Vai trò của vốn trong doanh nghiệp 15

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn 35

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam đang trong thời kỳ xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trườngtheo định hướng Xã hội chủ nghĩa, cùng với công cuộc cải cách mậu dịch, tự dohóa trong thương mại đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và cho từng doanhnghiệp đang là vấn đề rất lớn Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp của nước tahiện đang phải cạnh tranh khốc liệt để có thể tồn tại và có chỗ đứng trên thịtrường Để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tận dụng đượcnhững lợi thế của mình, từng bước khắc phục những điểm yếu để nâng cao khảnăng cạnh tranh Đồng thời các nhà quản trị phải quản lý và sử dụng nguồn vốncủa mình một cách hiệu quả để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trongđiều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, vốnđóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liêntục Nếu không chú trọng tới quản trị vốn doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trongviệc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn là một vấn đề quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững và phát hơn nữathế mạnh của mình Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa

là nâng cao lợi nhuận, chẳng có một lý do nào để doanh nghiệp có thể từ chốiviệc làm đó Như vậy, ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sảnxuất kinh doanh là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào,người ta không thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơntrên một đồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc bỏ

ra một cùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu

về từ hoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanhnghiệp phải bỏ ra cho nó một lượng chi phí ít hơn Tóm lại, việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt Nó

Trang 8

góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanhnghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao,góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốntuy không còn là vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn là vấn đề quan trọng đặt ra trongsuốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Xuất phát từ những nhận thức thực tiễn trên cùng với những kiến thức đượchọc tại trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, em quyết định lựachọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHHYến Sào Sài Gòn” để làm đề tài nghiên cứu cho bài khóa luận tốt nghiệp củamình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của của đề tài là khảo sát số liệu thực tế về thực trạnghiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn Từ những vấn đề lýthuyết cơ bản đến những đánh giá về kết quả và hạn chế trong công tác quản lý

và sử dụng vốn mà công đã đạt được trong thời gian qua, từ đó đề ra giải pháp

và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong thời giantới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Về phương diện lý thuyết: Nghiên cứu lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụngvốn trong doanh nghiệp

Về phương diện thực trạng: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH YếnSào Sài Gòn giai đoạn 2013 – 2015

Trang 9

Số liệu nghiên cứu đề tài được lấy trong ba năm 2013, 2014 và 2015.

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê: Được sử dụng để tổng hợp số liệu, phân tích, sosánh số liệu qua các năm

Phương pháp so sánh: Được dùng để so sánh giữa số liệu của năm nay vớinăm trước, của doanh nghiệp với trung bình ngành

Phương pháp phân tích: Phân tích các chỉ tiêu, chỉ số mà công ty đạt đượcqua các năm để từ đó đưa ra ngững biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn

Do trình độ còn hạn chế nên luận văn tốt nghiệp của em còn rất nhiều thiếusót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô để bài luận văn nàyđược hoàn thiện hơn

Để hoàn thành bài luận văn này, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình củaPGS.TS Lê Văn Hưng cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị trong công ty TNHHYến Sào Sài Gòn

Em xin chân thành cảm ơn!

Học viên: Đỗ Thị Kiều Anh

Trang 10

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vốn trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn

a) Khái niệm về vốn

Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bàocủa nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho xã hội.Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trìnhđầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên thị trường nhằm tối đa hóalợi nhuận

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có

tư liệu sản xuất, đối tượng sản xuất, tư liệu lao động và sức lao động Quá trìnhsản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp những yếu tố đó để tạo ra sản phẩmhàng hóa và dịch vụ Mà muốn có tư liệu sản xuất, đối tượng sản xuất, tư liệulao động và sức lao động thì phải có vốn

Theo K.Marx, vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vàocủa quá trình sản xuất Định nghĩa này mang một tầm khái quát lớn, nhưng do bịhạn chế bởi những điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Marx đã quan niệm chỉ

có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Cùng với

sự phát triển của nền kinh tế, các nhà khoa học đại diện cho các trường phái khácnhau đã bổ sung các yếu tố mới cũng được coi là vốn Nổi bật nhất làPaul.A.Samuelson - Nhà kinh tế học theo trường phái “tân cổ điển” đã kế thừacác quan niệm của trường phái “cổ điển” về yếu tố sản xuất để phân chia cácyếu tố đầu vào của quá trình sản xuất thành 3 bộ phận là đất đai, lao động vàvốn Theo ông, vốn là hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuấtmới

Sau đó, David Begg đã bổ sung thêm cho định nghĩa vốn của Samuelson,theo ông vốn bao gồm có vốn hiện vật (các hàng hoá dự trữ, để sản xuất ra hànghoá khác) và vốn tài chính (tiền, các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp) Nhìn

Trang 11

chung, cả Samuelson và Begg đều có một quan điểm chung thống nhất cơ bản làcác vốn là một đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, quan điểmnày cho thấy vốn vẫn bị đồng nhất với tài sản của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được xem xét dưới góc độ mộtyếu tố đầu vào của không chỉ một quá trình sản xuất riêng lẻ mà là của một quátrình sản xuất và tái sản xuất diễn ra liên tục trong suốt thời gian tồn tại củadoanh nghiệp, thậm chí ngay cả khi doanh nghiệp không còn tồn tại thì vốn củ

nó lại được chuyển vào các quá trình sản xuất kinh doanh khác Theo quan điểmnày, vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo, vốn đượcbiểu hiện bằng cả tiền mặt lẫn các giá trị vật tư hàng hóa, tài sản của doanhnghiệp Vốn ở đây khác với tiền tệ thông thường khác Tiền sẽ được coi là vốnkhi chúng được bỏ vào sản xuất kinh doanh và ngược lại nó không được coi làvốn khi chỉ được dùng để mua sắm sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cánhân và xã hội

Như vậy vốn là giá trị ứng ra bỏ vào sản xuất kinh doanh, hình thành nên các tài sản của doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng phải có vốn, vốn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nhận thức đúng đắn về vốn cũng như đặc trưng cơ bản về vốn Đó là tiền đề cho việc quản lý sử dụng vốn một các hiệu quả.

b) Đặc điểm của vốn:

- Vốn được biểu hiện bằng các tài sản của doanh nghiệp dùng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh hoặc hoạt động khác, tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc

vô hình Đó là các loại máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu…hay

vị trí kinh doanh, nhãn hiệu sản phẩm, bản quyền phát minh…

- Vốn đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh là nhằm sinh lời, đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp trong tương lai Do đó vốn phải được tích lũy đếnmột mức độ nhất định

- Vốn có giá trị về mặt thời gian Nói chung một đồng vốn ngày hôm nay cógiá trị cao hơn một đồng vốn ngày mai Điều này có ý nghĩa quan trọngtrong tính toán, lựa chọn phương án đầu tư và đánh giá hiệu quả sử dụngvốn

Trang 12

- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ.Nếu không xác định được rõ chủ sở hữu thì việc sử dụng vốn sẽ kém hiệuquả.

- Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt trước hết nói vốn là một loại hàng hóabởi nó có giá trị sử dụng và giá trị Vốn là một hàng hóa đặc biệt bởi lẽquyền sở sữu và quyền sử dụng có thể tách rời nhau, tức là vốn có thể đem

ra trao đổi lấy quyền sử dụng trên thị trường (thị trường vốn)

1.1.2 Phân loại vốn

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hayhoạt động bất cứ ngành nghề gì, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốnnhất định Số vốn đó được biểu hiện dưới dạng tài sản Trong hoạt động tàichính của doanh nghiệp quản lý vốn và sử dụng vốn có hiêu quả là nội dungquan trọng nhất, có tính chất quyết định đến mức độ tăng trưởng hay suy thoáicủa doanh nghiệp Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ta cần phải nắmđược vốn có những loại nào, đặc biệt vận động của nó ra sao Có nhiều cáchphân loại vốn, tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu mà có thể có nhiều tiêu thức phânloại vốn khác nhau

1.1.2.1 Phân loại vốn trên góc độ pháp luật

Trên góc độ pháp luật, vốn được chia làm 2 loại:

- Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanhnghiệp do pháp luật quy định, đảm bảo năng lực kinh doanh đối với từng ngànhnghề và từng loại hình sở hữu của doanh nghiệp Dưới mức vốn pháp định thìkhông đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp

- Vốn điều lệ: là vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào điều lệ củacông ty (doanh nghiệp) Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, theo từng ngànhnghề, vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định

Trang 13

1.1.2.2 Phân loại vốn theo thời gian huy động

Theo cách phân loại này, vốn được chia thành 2 loại là vốn thường xuyên

và vốn tạm thời

- Vốn thường xuyên: bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn củadoanh nghiệp Đây là nguồn vốn được dùng để tài trợ cho các hoạt động đầu tưmang tính lâu dài của doanh nghiệp

- Vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phátsinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.3 Phân loại theo phương thức chu chuyển

Trong quá trình sản xuất và tái sản xuất, vốn vận động một cách liên tục

Nó biểu hiện bằng những hình thái vật chất khác nhau, từ tiền mặt đến tư liệulao động, hàng hoá dự trữ Sự khác nhau về mặt vật chất này tạo ra đặc điểmchu chuyển vốn, theo đó người ta phân chia vốn thành hai loại là vốn cố định vàvốn lưu động

a) Vốn cố định:

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Hay nói cách khác là số vốn đầu

tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định vô hình và hữuhình nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh được gọi là vốn cố định của doanhnghiệp Đây là số vốn đầu tư ứng trước, số vốn này nếu được sử dụng có hiệu qủa

sẽ không mất đi mà doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sảnphẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình Do đó, để biểu hiện rõ hơn về vốn cố địnhcủa doanh nghiệp, chúng ta xem xét hình thái biểu hiện của nó, tức là dựa trên cơ

sở nghiên cứu về tài sản cố định

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có tư liệu sản xuất.Căn cứ vào tính chất, tác dụng, tư liệu sản xuất được chia thành hai bộ phận là tưliệu lao động và đối tượng lao động Tư liệu lao động được sử dụng để tácđộng vào đối tượng lao động, tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp Đặc điểm

Trang 14

cơ bản của tư liệu lao động là chúng có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vàomột hay nhiều chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, giá trị của chúng bị giảm đimặc dù giá trị sử dụng vẫn như ban đầu Phần giá trị giảm đi được chuyển vàogiá trị của sản phẩm Do đó qua các chu kỳ, giá trị của tư liệu lao động đượcchuyển dần vào giá trị của sản phẩm.

Tài sản cố định là bộ phận tư liệu lao động chủ yếu quan trọng nhất củadoanh nghiệp Đó là những tư liệu lao động như máy móc thiết bị, nhàxưởng, phương tiện vận chuyển Khi tham gia vào sản xuất, chúng không bịthay đổi về hình thái ban đầu, giá trị của chúng được chuyển dần vào giá trị củasản phẩm Sau một hay nhiều chu kỳ sản xuất giá trị của tài sản cố định sẽ đượcchuyển hết vào giá trị của sản phẩm, khi đó tài sản cố định đã hết thời hạn sửdụng

Theo quy định mới nhất hiện nay thì tư liệu lao động thỏa mãn đồng thời haiđiều kiện dưới đây mới được coi là tài sản cố định:

- Thời gian sử dụng tối thiểu là hai năm

- Giá trị tối thiểu là 30 triệu đồng

Như phân tích ở trên, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, sự vậnđộng của tài sản cố định có những đặc điểm sau:

- Về mặt hiện vật: Tài sản cố định tham gia hoàn toàn, nhiều lần vào quátrình sản xuất kinh doanh và cuối cùng nó bị loại ra khỏi quá trình sản xuất kinhdoanh

- Về mặt giá trị: Giá trị của tài sản số định sẽ được chuyển dịch dần từngphần vào giá trị hàng hoá, sản phẩm mà nó tạo ra trong quá trình sản xuất

Do đặc điểm về mặt hiện vật và giá trị của tài sản cố định đã quyết định đếnhình thái biểu hiện của vốn cố định trên hai góc độ đó là: Vốn dưới hình thái hiệnvật và vốn tiền tệ

Trang 15

- Phần giá trị hao mòn của tài sản cố định được dịch chuyển dần vào giá trịcủa sản phẩm gọi là khấu hao tài sản cố định Bộ phận giá trị này là yếu tố chiphí sản xuất và cấu thành nên giá thành sản phẩm, biểu hiện dưới hình thức tiền tệgọi là khấu hao tài sản cố định Số tiền khấu hao này được trích lại và tích luỹthành quỹ gọi là quỹ khấu hao tài sản cố định, hay là vốn tiền tệ của doanhnghiệp, nhằm mục đích để tái sản xuất tài sản cố định, duy trì năng lực sản xuấtcủa doanh nghiệp Qua các chu kỳ sản xuất kinh doanh, phần vốn tiền tệ này tăngdần.

- Phần giá trị còn lại của vốn cố định được cố định trong hình thái hiện vậtcủa tài sản cố định mà doanh nghiệp đang sử dụng Phần giá trị này giảm dần quacác chu kỳ cùng với sự tăng lên của phần vốn tiền tệ Khi tài sản cố định hết thờihạn sử dụng cũng là lúc phần vốn hiện vật bằng không và phần vốn tiền tệ đạtđến giá trị ứng ra ban đầu về tài sản cố định Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp đã cóthể đầu tư tài sản cố định mới với giá trị tương đương để thay thế tài sản cũ Vốn

cố định đã hoàn thành một vòng luân chuyển

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất, là điều kiện quantrọng để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tăng tích luỹ và pháttriển doanh nghiệp Với vai trò quan trọng như vậy, nên việc nâng cao năngsuất, hiệu quả sử dụng tài sản cố định tức là việc tăng cường nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định không những có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, màcòn góp phần cơ khí hoá, tự động hoá sản xuất kinh doanh, phát triển sản xuất xãhội và phát triển nền kinh tế quốc dân

Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưng các đặcđiểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý vốn cố

cố định Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý và sử dụngtài sản cố định một cách hữu hiệu

Để quản lý chặt chẽ, hữu hiệu tài sản cố định, có thể phân loại tài sản cố địnhtheo các tiêu thức sau:

Trang 16

Hình 1.1: Phân loại tài sản cố định của danh nghiệp

Vốn cố định được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: nguồn vốn

pháp định, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh liên kết

- Nguồn vốn pháp định: gồm vốn cố định do ngân sách nhà nước cấp, do

cấp trên cấp phát cho doanh nghiệp, vốn cổ phần do xã viên hợp tác xã và các cổ

đông đóng góp bằng tài sản cố định, vốn pháp định do chủ sở hữu bỏ ra ban đầu

khi thành lập doanh nghiệp

- Nguồn vốn tự bổ sung: gồm vốn cố định của những tài sản cố định đã được

đầu tư và mua sắm bằng qũy của doanh nghiệp

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: gồm các nguồn vốn do các đơn vị

tham gia liên doanh, liên kết đóng góp bằng tài sản cố định và bằng vốn đầu tư xây

dựng cơ bản đã hoàn thành

TSCĐ của doanh nghiệp

Nguồn hình thành

Tình hình

sử dụng Hình thái

Căn cứ phân loại

Công dụng kinh tế

TSCĐ chờ thanh lý

TSCĐ dùng ngoài SXKD

TSCĐ chưa cần dùng

TSCĐ không cần dùng

TSCĐ đang dùng

TSCĐ dùng trong SXK D

Trang 17

b) Vốn lưu động:

Là một bộ phận của vốn sản xuất được biểu hiện bằng số tiền ứng trước củatài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệpđược tiến hành một cách thường xuyên liên tục, nó được chuyển toàn bộ một lầnvào giá trị sản phẩm và được thu hồi sau khi thu được tiền bán sản phẩm

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bên cạnh tài sản cố định, doanhnghiệp luôn có một khối lượng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu củaquá trình sản xuất và tái sản xuất như: dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất,phân phối, tiêu thụ sản phẩm

Đó chính là tài sản lưu động của doanh nghiệp Tài sản lưu động chủ yếunằm trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp là các đối tượng lao động Đốitượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông qua quá trìnhsản xuất tạo nên thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trongquá trình sản xuất Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, do

đó toàn bộ giá trị của chúng được dịch chuyển 1 lần vào giá trị sản phẩm vàđược thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hoá

Bên cạnh một số tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông, thanh toán,sản xuất thì doanh nghiệp còn có một số đối tượng lao động khác như vật tưphụ tùng quá trình tiêu thụ, các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu

Như vậy, dưới góc độ tài sản thì vốn lưu động được sử dụng để chỉ các tàikhoản lưu động Vốn lưu động chịu sự chi phối bởi tính luân chuyển của tài sảnlưu động Phù hợp với đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanhnghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinhdoanh: dự trữ, sản xuất và lưu thông Vốn lưu động luôn được chuyển hoá quanhiều hình thái vật chất khác nhau và chuyển hoá phần lớn vào giá trị của sảnphẩm, phần còn lại chuyển hoá trong quá trình lưu thông Quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục nên vốn lưuđộng cũng tuần hoàn không ngừng và mang tính chu kỳ Vốn lưu động hoànthành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Trang 18

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sảnxuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục thì yêu cầu đặt ra đối vớidoanh nghiệp là phải có đủ vốn lưu động để đầu tư vào các tư liệu lao động tồntại một cách hợp lý, đồng bộ với nhau trong một cơ cấu Do đặc điểm của vốnlưu động là trong quá trình sản xuất kinh doanh luân chuyển toàn bộ giá trịngay trong một lần, tuần hoàn liên tục đã quyết định sự vận động của vốn lưuđộng tức là hình thái giá trị của tài sản lưu động là:

+ Khởi đầu vòng tuần hoàn: Vốn lưu động được dùng để mua sắm các đốitượng lao động trong khâu dự trữ sản xuất Ở giai đoạn này vốn đã thay đổi hìnhthái từ vốn tiền tệ sang vốn vật tư (T-H)

+ Tiếp theo là giai đoạn sản xuất: Các vật tư được chế tạo thành bán thànhphẩm và thành phẩm Ở giai đoạn này vốn vật tư chuyển hoá thành thành phẩm

và bán thành phẩm nhờ sức lao động và công cụ lao động (HSX -H’)

+ Kết thúc vòng tuần hoàn: Sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưuđộng lại chuyển hoá sang hình thái vốn tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu (H’-T’) (T’ > T)

Trong thực tế, sự vận động của vốn lưu động không diễn ra một cách tuần

tự như mô hình lý thuyết trên mà các giai đoạn vận động của vốn được đan xenvào nhau, các chu kỳ sản xuất được tiếp tục lặp lại, vốn lưu động được liên tụctuần hoàn và chu chuyển

Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lưu động có vai trò rất quan trọng.Muốn quản lý vốn lưu động, các doanh nghiệp phải phân biệt được các bộ phậncấu thành vốn lưu động để trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản lý phù hợp.Trên thực tế, vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm những bộ phận sau:

- Vốn bằng tiền: bao gồm tiền hiện có trong két và tiền gửi ngân hàngcủa doanh nghiệp

- Các khoản đầu tư ngắn hạn: bao gồm các tín phiếu kho bạc, thương phiếungắn hạn

Trang 19

- Các khoản phải thu: là một khoản mục tồn tại tất yếu trong nền kinh tếthị trường Bằng chứng của nó là các hoá đơn bán hàng, các tờ phiếu chấp nhận trảtiền của người mua nhưng còn nhiều lý do mà người bán chưa thu được tiền ngay.

- Khoản dự trữ: Việc tồn tại vật tư, hàng hoá dự trữ, tồn kho là bước đệmcần thiết cho quá trình hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp Sự tồn tạinày trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoàn toàn kháchquan

Vốn lưu động có vai trò to lớn trong toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh Vì vậy, để tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động, tất nhiên, chúng taphải quản lý trên tất cả các mặt, các khâu và từng thành phần vốn lưu động

Vì vậy để quản lý vốn lưu động có hiệu quả, có thể tiến hành phân loại vốn lưuđộng như sau:

Hình 1.2: Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp

VLĐ của doanh nghiệp

Căn cứ phân loại

Vốn phát hành CK

Vốn tín dụng

Vốn liên doanh liên kết

PP xác định

Quá trình

tuần hoàn

Nguồn hình thành

VLĐ không định mức

VLĐ định mức

Vốn tiền tệ

Vốn vật tư hàng hóa

Hình thái biểu hiện

Vốn tự có

Trang 20

Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp gồm có: vốn tự có, vốn coi như tự

có và vốn đi vay

- Vốn tự có: Bao gồm:

+ Nguồn vốn pháp định: gồm vốn lưu động do ngân sách cấp hoặc cấp trêncấp phát cho đơn vị ( cấp lần đầu hoặc bổ sung), nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ docác xã viên hợp tác xã hoặc các cổ đông đóng góp, hoặc vốn pháp định do chủdoanh nghiệp tư nhân bỏ ra ban đầu khi thành lập doanh nghiệp

+ Nguồn vốn tự bổ sung: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh của đơn

vị thông qua quỹ khuyến khích phát triển sản xuất các khoản chênh lệch giá hànghoá tồn kho (theo cơ chế bảo toàn giá trị vốn)

+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Gồm có các khoản vốn của các đơn vịtham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên vậtliệu

- Vốn coi như tự có: do phương pháp kế toán hiện hành, có một số khoảntiền tuy không phải của doanh nghiệp nhưng có thể sử dụng trong khoảng thờigian rỗi để bổ sung vốn lưu động, người ta coi đó như khoản vốn tự có: tiềnthuế, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phí trích trước chưa đến hạn phải chi có thể sửdụng và các khoản nợ khác

- Nguồn vốn đi vay để đảm bảo thanh toán cho ngân hàng, nhà cungứng trong khi hang chưa bán đã mua hoặc sự không khớp trong thanh toán,doanh nghiệp phải có sự liên kết với các tổ chức cho vay để vay tiền Nguồn vốn

đi vay là một nguồn quan trọng Tuy nhiên, vay dưới hình thức khác nhau thìchịu lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn lẫn lãi vay khi đến thời hạnTrên đây là một số cách phân loại vốn, nó là tiền đề để cho doanh nghiệp

có thể lựa chọn và sử dụng hợp lý nguồn tài trợ tuỳ theo loại hình sở hữu,nghành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuậtcũng như chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp Bên cạnh

đó, việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập đến là họat độngluân chuyển vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thức khác nhau của tài sản

Trang 21

và hiệu quả vay vòng vốn Vốn cần được nhìn nhận và xem xét dưới trạng tháiđộng với quan điểm hiệu quả.

1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh là sản phẩm Sảnphẩm của doanh nghiệp có thể là hàng hóa, dịch vụ có thể tồn tại ở hình thái vậtchất hay phi vật chất nhưng đều là kết quả của quá trình dùng sức lao động và tưliệu lao động tác động vào đối tượng lao động để nó biến đổi Tư liệu lao động

và đối tượng lao động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình sảnxuất và tái sản xuất Mà muốn có tư liệu lao động và đối tượng lao động thì phải

có vốn Do đó có thể nói vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết chobất cứ doanh nghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế

Để tiến hành hoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ mộtlượng vốn nhất định nào đó Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và cácnguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn có vai tròquyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

Vai trò của vốn được cụ thể hóa trong sơ đồ dưới đây:

Hình 1.3: Vai trò của vốn trong doanh nghiệp

Vốn của doanh nghiệp

Dùng cho đầu tư trung và

dài hạn

Vốn dùng cho các hoạt động khác

Tiếp

tục sản

xuất

Thay máy cũ

GQ năng lực sảnxuất

Trả lương cho NLĐ

Chi tiêu các HĐ của DN

Đóng góp cho

xã hội

Nộp thuế, phí, lệ phí

Trang 22

Vai trò của vốn được thể hiện qua các mặt:

- Vốn của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định trong việcthành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định

- Vốn đóng vai trò quyết định mở rộng đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh, đổi mới quy trình công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất kinh doanh, góp phần tăng năng suất lao động và giảm giá thành chi phí củadoanh nghiệp

- Vốn là một nguồn lực quan trọng để phát huy tài năng của ban lãnh đạodoanh nghiệp, nó là một điều kiện thực hiện các chiến lược, sách lược kinhdoanh, nó cũng là “dầu nhớt” bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động

- Vốn của doanh nghiệp là yếu tố về giá trị Như vậy, doanh nghiệp đápứng đầy đủ nhu vầu về vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động về tài chính, mởrộng sản xuất kinh doanh, tạo sức cạnh tranh Còn ngược lại, nếu vốn khôngđược bảo tồn và tăng lên trong mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó

là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn dẫn đến doanh nghiệp mất khả năngthanh toán, sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn đã bị sử dụng mộtcách lãng phí, không có hiệu quả

Tóm lại vai trò của vốn đã được K.Marx khẳng định: “Tư bản đứng vị tríhàng đầu vì tư bản là tương lai” Đồng thời, K.Marx còn nhấn mạnh: “Không một

hệ thống nào có thể tồn tại nếu không vượt qua sự suy giảm về hiệu qủa tư bản”

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn và những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đó Một cách chung nhất, hiệu quả được hiểu là một chỉtiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra đểthu được kết quả đó Nếu chi phí bỏ ra càng ít mà kết quả thu được càng nhiềuthì hiệu quả càng cao và ngược lại, hiệu quả có thể đo lường theo hai cách: hiệuquả kinh tế và hiệu quả xã hội

Trang 23

Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phản ánh kết quả của việc sử dụngnhững nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được những lợi ích về mặt kinh tế.Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế thường là tối đa hóa lợi nhuận hay tối đa hóagiá trị tài sản của doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế rất quan trọng vì nó có ý nghĩaquyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Hiệu quả xã hội phản ánh kết quả mà xã hội thu được từ các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả xã hội tạo ảnh hưởng không nhỏtới các quyết định kinh doanh của các nhà điều hành doanh nghiệp

Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệuquả kinh tế Đây là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đểđạt được hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất Do đó các nguồn lực kinh tếcủa doanh nghiệp, đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớnđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanhnghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạtđộng kinh doanh nói chung và trình độ sử dụng vốn nói riêng

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu vềhiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, mức sinh lời của vốn, tốc độ luânchuyển vốn…Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sảnxuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữakết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càngcao Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanhnghiệp phát triển vững mạnh

1.2.2 Một số tiêu chí phản ánh hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta thường dựavào các nhóm chỉ tiêu sau:

a) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn:

- Hiệu quả sử dụng vốn (tỷ suất LNST vốn kinh doanh bình quân):

Trang 24

Hiệu quả sử dụng vốn= LNST

Vốnbình quântrong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết, một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế trong kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này thể hiện bản chất của hiệu quả sản xuấtkinh doanh, cho biết thực trạng kinh doanh lỗ, lãi của doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ suất LNST vốn chủ sở hữu= LNST

Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu

- Hiệu suất sử dụng vốn (vòng quay vốn kinh doanh):

Hiệu suất sử dụng vốn= DTT

Vốnbình quântrong kỳ

Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn huy động vào hoạt động sản xuất kinhdoanh sau một kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp có hiệu quả

b) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định:

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (tỷ suất LNST vốn cố định bình quân):

VCĐ bìnhquân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết, một đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất kinhdoanh có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp.Lợi nhuận sau thuế là kết quả cuối cùng mà mọi doanh nghiệp đều xét đến Do

Trang 25

đó, chỉ tiêu này càng cao bao nhiêu thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cốđịnh càng có hiệu quả bấy nhiêu.

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định (số vòng quay vốn cố định):

VCĐ bìnhquân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết, một đồng vốn cố định đầu tư vào việc mua sắm và sửdụng tài sản cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉtiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệpcàng cao

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Nguyên giáTSCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ có thể tạo ra được baonhiêu đồng DTT Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình độ sửdụng VCĐ của doanh nghiệp Nếu hệ số của chỉ tiêu này tính ra của kỳ sau caohơn kỳ trước là tốt và ngược lại

- Hệ số hao mòn tài sản cố định:

Hệ số hao mònTSCĐ= Số khấu hao lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Tổng nguyên giáTSCĐ ở thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của

TSCĐ cũng như vốn cố định ở thời điểm đánh giá

c) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Trang 26

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (tỷ suất LNST vốn lưu động bình quân):

VLĐ bình quântrong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ có thể tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sửdụng vốn lưu động càng có hiệu quả Do đó, chỉ tiêu này càng cao càng tốt vàngược lại

- Thời gian một vòng luân chuyển vốn lưu động:

Thời gian một vòng luânchuyển VLĐ= 360

Số vòng quay VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian cần thiết để vốn lưu động thực hiện đượcmột lần luân chuyển Ngược lại với số vòng quay vốn lưu động, chỉ tiêu nàycàng nhỏ thể hiện vốn lưu động được luân chuyển nhanh, chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta còn xét đến một

số chỉ tiêu như:

- Vòng quay hàng tồn kho bình quân:

Vòng quay hàng tồnkho bình quân= GVHB

Hàngtồn kho bìnhquân

- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân:

Vòng quay HTK bìnhquân

Trang 27

Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày của một vòng quay hàngtồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh Tuy nhiên,nếu quá cao lại thể hiện sự bất ổn trong khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ khôngkịp cung cấp cho khách hàng, gây mất uy tín công ty.

- Vòng quay các khoản phải thu:

Các khoản phảithubình quân

Số vòng quay khoản phải thu càng cao thể hiện tốc độ luân chuyển nợphải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh Tỷ số vòng quay khoản phảithu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp

- Kỳ thu tiền bình quân:

Vòng quay các khoản phảithu

Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi được các khoản phải thu thì phải cần mộtthời gian là bao nhiêu Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy địnhcho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại Sốngày quy định bán chịu cho khách lớn hơn thời gian này thì có dấu hiệu chứng

tỏ việc thu hồi nợ đạt trước kế hoạch về thời gian

- Các hệ số về khả năng thanh toán:

+ Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:

Khả năng thanhtoánngắn hạn= Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền đểtrang trải các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Chỉ số này càng cao thì khảnăng thanh toán của công ty càng tốt tuy nhiên nên duy trì ở một mức độ phùhợp để công tác sử dụng vốn lưu động của công ty đạt hiệu quả cao nhất

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Khả năng thanhtoánnhanh= Tài sản ngắn hạn−Hàng tồnkho

Nợ ngắn hạn

Trang 28

Hệ số này phản ánh chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ởđây HTK bị loại ra bởi trong tài sản ngắn hạn thì HTK được coi là loại tài sản cótính thanh khoản thấp.

Ngoài ra, để phục vụ cho quá trình phân tích người ta còn sử dụng kết hợpvới các chỉ tiêu tài chính khác như: tỷ suất tài trợ, tỷ suất đầu tư, tỷ suất lợinhuận trên doanh thu

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn là mối quan hệ giữa doanh thu, lợi nhuận và vốn bỏ ra

“Làm sao để với một số vốn đầu tư hiện có sẽ nâng cao được doanh thu và tạo ranhiều lợi nhuận nhất ?” là câu hỏi luôn được đặt ra trong các doanh nghiệp Do

đó, khi xét đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì một điều không thể bỏqua đó là xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Các nhân tố này được chia làm hai nhóm: khách quan và chủ quan

1.2.3.1 Những nhân tố khách quan

a) Trạng thái phát triển kinh tế:

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tới doanh thu của doanh nghiệp, từ

đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởngtới tốc độ nào đó thì các hoạt động đầu tư được mở rộng, thị trường vốn ổn định,sức mua của thị trường lớn Điều đó sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triểnvới nhịp độ phát triển chung của nền kinh tế, do đó sẽ làm tăng doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh tế có những biến động cókhả năng gây ra những rủi ro trong kinh doanh hay khi nền kinh tế suy thoáithì thất nghiệp khủng hoảng, phá sản xảy ra, khi đó doanh nghiệp khó có điềukiện phát sản xuất kinh doanh và do đó ảnh tới hiệu quả sử dụng vốn

b) Cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của nhà nước:

Trang 29

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựachọn ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng củamình Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệpphát triển sản phẩm sản xuất kinh doanh theo ngành nghề mà doanh nghiệp đãlựa chọn và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vìvậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước đềutrực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nói chung và hiệuquả sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp Một số chính sách kính tế vĩ mô củanhà nước như :

- Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ để điều hành lượngcung cầu tiền tệ, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanhnghiệp không có cơ cấu vốn hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sửdụng vốn, nhất là với phần vốn vay giảm sút Ở nước ta cho đến nay vẫn đang thihành chính sách lãi suất có sự can thiệp trực tiếp của nhà nước: Nhà nước ổn địnhmức lãi suất cơ bản và đưa ra biên độ giao động đối với lãi suất tiền gửi và lãisuất cho vay Theo đó, nếu lãi suất tiền gửi cao chứa đựng yếu tố tích cực là giúpcho việc phân phối lại thu nhập trong quảng đại quần chúng nhưng lại là việckhó khăn cho việc huy động vốn đầu tư sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp

- Chính sách tỷ giá: Tỷ giá hối đoái vừa phản ánh sức mua của đồngnội tệ, vừa biểu hiện cung cầu về ngoại tệ Đến lượt mình, tỷ giá lại tác động cungcầu ngoại tệ, điều tiết sản xuất qua việc thúc đẩy hoặc hạn chế sản xuất hàng hoánhập khẩu hay xuất khẩu Mặt khác, bản thân tỷ giá hối đoái cũng tác động đếnthu nhập của doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nếu tỷ giá của đồng nội tệ so vớiđồng ngoại tệ cao hơn sẽ kích thích xuất khẩu, làm tăng hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh và ngược lại Do đó, khi tỷ giá thay đổi, có doanh nghiệp thu lãinhưng cũng có doanh nghiệp thu lỗ

Trang 30

- Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của nhà nước để điều tiếtkinh tế vĩ mô nói chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng.Chính sách thuế của nhà nước tác động trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Bởi vì, mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuậnsau thuế nhiều hay it, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp.

Tóm lại, sự thay đổi cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của nhà nước đã gâyrất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả cao trong doanhnghiệp Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi vàkịp thời thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trường, cạnh tranh với các doanhnghiệp khác và có điều kiện để phát triển và mở rộng kinh doanh phát huy khảnăng sáng tạo trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của mình

c) Sức mua của thị trường:

Nếu sức mua của thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp lớn thì đó làmột thuận lợi lớn đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể mở rộng quy môsản xuất, tăng khối lượng sản phẩm, từ đó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận Ngượclại, nếu sức mua của thị trường giảm thì sẽ làm cho doanh nghiệp phải bán sảnphẩm với giá rẻ để tiêu thụ hết khối lượng hàng hoá sản xuất ra Từ đó, làmgiảm doanh thu, giảm lợi nhuận hoặc thậm chí doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ Khi

đó, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ giảm xuống

d) Thị trường tài chính:

Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống tài chính trung gian cũng

là nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạtđộng tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tàichính trung gian phát triển đầy đủ, đa dạng sẽ tạo cho doanh nghiệp tìm kiếmnguồn vốn với chi phí rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng hoá các hìnhthức đầu tư và có được cơ cấu vốn hợp lý mang lại hiệu quả cao nhất trong sửdụng vốn của doanh nghiệp

Trang 31

đ) Mức độ lạm phát:

Nếu lạm phát phi mã và siêu lạm phát xảy ra thì sẽ ảnh hưởng xấu đến cáclĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Khi xảy ra lạm phát này thì sản xuất bị thuhẹp vì lợi nhuận của các doanh nghiệp bị giảm thấp do giá cả nguyên vật liệu tănglên liên tục Nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tàisản thì sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp sẽ bị mất dần, theo mức độ trượt giá củatiền tệ Tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

e) Rủi ro bất thường trong kinh doanh:

Rủi ro được hiểu là các yếu tố không may xảy ra mà con người không thểlường trước được Rủi ro luôn đi liền với hoạt động kinh doanh, trong kinh doanhthì có nhiều loại rủi ro khác nhau như: Rủi ro tài chính (rủi ro do sử dụng nợ vay),rủi ro trong quá trình sử dụng tài sản, vận chuyển hàng hoá (mất mát, thiếuhụt ,hỏng hóc ) điều này dẫn đến tình trạng doanh nghiệp mất vốn, mất uy tín, mấtbạn hàng trong kinh doanh, từ đó nó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mặt khác, trong điềukiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh cùng cạnh tranh và thị trường tiêu thụ không ổnđịnh, sức mua của thị trường có hạn chế thì càng làm gia tăng rủi ro của doanhnghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ranhư hoả hoạn, lũ lụt mà doanh nghiệp khó có thể lường trước

1.2.3.2 Những nhân tố chủ quan

a) Loại hình doanh nghiệp:

Rõ ràng hình thức tồn tại của doanh nghiệp gắn chặt với hình thức sở hữucủa doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có hình thức sở hữu khác nhau sẽ hoạtđộng sử dụng vốn từ các nguồn khác nhau Cụ thể như đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn thì chỉ sử dụng vốn từ nguồn vốn góp của các thành viên, từ lợinhuận giữ lại của công ty hay từ việc đi vay của các tổ chức tín dụng chứ khôngthể sử dụng vốn từ nguồn như phát hành cổ phiếu Còn đối với công ty hợp danh

Trang 32

và doanh nghiệp tư nhân lại không thể sử dụng vốn từ việc phát hành chứngkhoán được Đối với công ty cổ phần, việc sử dụng có thể được xuất phát từnhiều nguồn vì công ty được phép phát hành cổ phiếu và trái phiếu để huy độngvốn Như vậy loại hình doanh nghiệp là nhân tố đầu tiên quyết định đến vấn đểhuy động vốn để có một lượng vốn cho doanh nghiệp, từ đó tác động đến hoạtđộng sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Xác định nhu cầu vốn và sử dụng vốn kinh doanh:

Xác định đúng đắn nhu cầu vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh doanhđược diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và tiết kiệm được chi phí sử dụngvốn Bởi vì, nếu thiếu vốn, doanh nghiệp sẽ không có đủ tiền để thanh toán vớingười cung ứng đầu vào, không có tiền trả lương cho người lao động sản xuất

bị đình trệ, không sản xuất được hàng hoá của khách hàng đã ký kết với kháchhàng dẫn đến mất tín nhiệm trong quan hệ mua ban Để giải quyết tình trạnh đó,doanh nghiệp phải vay vốn ngoài kế hoạch với lãi suất cao làm giảm lợi nhuận.Nhưng nếu xác định nhu cầu vốn khá cao sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn,làm tăng chi phí sử dụng vốn dẫn đến làm tăng giá thành và giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải xác định được cơ cấu đầu tưhợp lý góp phần thúc đẩy vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinhdoanh vận động nhanh, giảm được chi phí vốn, đồng thời hỗ trợ sản xuất diễn raliên tục

c) Yếu tố chi phí:

Chi phí là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn Chi phítăng lên làm giá cả hàng hoá dịch vụ tăng lên, dẫn đến hàng tiêu thụ chậmlàm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do vậy các doanh nghiệp luôn phấn đấu giảmchi phi, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường

Từ đó hàng hoá được tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay sử dụng vốn, góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng củadoanh nghiệp

Trang 33

d) Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh:

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh có ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi ngành sản xuất kinhdoanh có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: tính chất ngànhnghề, tính thời vụ, chu kỳ kinh doanh

Ảnh hưởng của tính chất ngành nghề tới hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ởquy mô, cơ cấu kinh doanh Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau sẽ ảnh hưởng tớitốc độ luân chuyển vốn, tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán chi trả do

đó ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Ảnh hưởng tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn là doanhthu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất cótính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường có sựbiến động lớn, doanh thu bán hàng thường không được đều, tình hình thanh toánchi trả cũng gặp khó khăn, ảnh hưởng tới kỳ thu tiền bình quân, tới hệ số quayvòng lớn Do đó, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhữngdoanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn giữa các thời

kỳ trong năm thường không biến động lớn, doanh nghiệp thường xuyên thuđược tiền bán hàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp dễ dàng cân đối giữa thu chibằng tiền, và đảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh, vốn được quay vòng nhiều lầntrong năm Ngược lại, những doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có chu kỳ sảnxuất dài, phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, vốn quay vòng ít

đ) Lựa chọn phương án đầu tư:

Với chính sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để cóđược các dự án đầu tư hơn Vấn đề là doanh nghiệp phải xem xét nên lựa chọnphương án nào, bởi vì quyết định đầu tư của doanh nghiệp có tính chiến lược, nóquyết định tương lai và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc

ra quyết định đầu tư cần dựa trên cơ sở xem xét các chính sách kinh tế và địnhhướng của nhà nước, thị trường và sự cạnh tranh, lợi tức vay vốn và thuế trong

Trang 34

kinh doanh, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, độ vững chắc và tin cậy củađầu tư, khẳ năng tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh quá trình lựa chọnphương án phù hợp, hiệu quả của vốn đầu tư phụ thuộc nhiều vào việc dự toánđúng đắn về vốn đầu tư Bởi vì, nếu đầu tư vốn quá mức hoặc đầu tư không đồng

bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn rất lớn cho doanh nghiệp Nếu đầu tư quá it

sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ khả năng đáp ứng đủ các đơn đặt hàng, từ đó

có thể mất thị trường do không đủ sản phẩm bán Hơn nữa, nếu doanh nghiệpkhông có quyết định đầu tư đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ sản xuấttrong điều kiện cạnh tranh, doanh nghiệp có thể thua lỗ phá sản

e) Năng lực quản lý của doanh nghiệp:

Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở hai mặt : năng lực quản lý tàichính và năng lực quản lý sản xuất Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếunhà quản lý doanh nghiệp không có những phương án sản xuất hữu hiệu, không

bố trí hợp lý các khâu, các trình độ lao động, các giai đoạn sản xuất sẽ gây lãngphí nguồn lực, vốn, vật liệu Điều đó có nghĩa là năng lực quản lý của doanhnghiệp yếu kém và sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung vàhiệu quả sử dụng vốn nói riêng Trong quản lý tài chính, nhà quản trị tài chính phảixác định được nhu cầu vốn kinh doanh, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không để vốn bị

ứ đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn cho sản xuất Nếu cơ cấu vốn không hợp

lý, vốn đầu tư lớn các tài sản không sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trong quá trìnhthanh toán bị chiếm dụng sẽ làm tăng chi phí sản xuất, làm giảm khả năngluân chuyển vốn Điều đó có nghĩa là năng lực quản lý hành chính yếu kém vàtất yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn

Nói tóm lại, nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpthì có nhiều Tuỳ theo từng loại hình, lĩnh vực kinh doanh cũng như mội trườnghoạt động của từng doanh nghiệp mà mức độ và xu hướng tác động của chúng

có thể khác nhau Do đó, việc nhận thức đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp có những biện pháp hợp lý

Trang 35

1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh

nghiệp

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động của mỗi doanh nghiệp,người ta thường sử dụng thước đo là hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đó Đây là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lýnhất Do vậy, các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắtbuộc đối với bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường Đánh giá hiệuquả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanhnói chung và trình độ quản lý sử dụng vốn nói riêng

Sử dụng vốn trong kinh doanh thương mại là một khâu có tầm quan trọng,quyết định đến hiệu quả của kinh doanh Trong điều kiện nền kinh tế thị trường,một doanh nghiệp quản lý tài chính yếu kém, không bảo toàn được vốn, để mấtvốn, sử dụng vốn không tiết kiệm, sai mục đích, doanh thu không đủ bù đắp chiphí, tình trạng thua lỗ kéo dài thì ta có thể nói doanh nghiệp đó sử dụng vốn kémhiệu quả Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải luôn luôn tìm cách bảotoàn, sử dụng vốn có hiệu quả và phải có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn Đây là một vấn đề không đơn giản và không phải doanh nghiệp nàocũng làm được, nhất là trong điều kiện nền kinh tế còn chưa ổn định

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn, làm cho đồng vốn sinh lời tối

đa, nhằn mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu Hiệu quả

sử dụng vốn được lượng hoá thông qua các chỉ tiêu về hiệu suất, hiệu quả sử dụngvốn cố định, vốn lưu động, mức sinh lời và tốc độ chu chuyển của vốn lưuđộng Nó phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuấtkinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quảthu được với chi phí bỏ ra Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thihiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điềukện quả trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh

Trang 36

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu khách quan và nó có

ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và đối với nền kinh tếnói chung, đặc biệt là trong cơ chế hiện nay Cụ thể:

Một là, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tàichính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Qua đó, các doanh nghiệp sẽ có đủ vốn và đảm bảo khả năng thanh toán,khắc phục cũng như giảm bớt những rủi ro trong kinh doanh.Do sự tác động của cơchế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Kinh tế thị trường theo đuổimột mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao Tiền đề củaquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vốn, đồng vốnsản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là vấn đề cốt lõi liên quan trựctiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi thiếu vốn thì mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị “chết”, bị ngưng trệ bởi bây giờ khôngcòn có sự cứu trợ của Ngân sách Nhà nước

Hai là, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ,nâng cao chất lượng sảnphẩm, đa dang hoá mẫu mã sản phẩm doanh nghiệp phải có vốn Trong điềukiện vốn của doanh nghiệp có hạn thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rấtcần thiết.Trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càng được khẳngđịnh chắc chắn hơn Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện tiênquyết không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xem xét vấn đề chất lượng sảnphẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, vấn

đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Ba là, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mụctiêu gia tăng tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác như nâng cao uy tín sảnphẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động Khi hoạtđộng kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy môsản xuất, tạo thêm công ăn việc làm và mức sống cho người lao động cũng ngàycàng được cải thiện Điều đó giúp cho năng xuất lao động ngày càng nâng cao,tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan Đồng thời nó cũnglàm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước

Trang 38

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY

TNHH YẾN SÀO SÀI GÒN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Yến Sào Sài Gòn

Công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn được thành lập ngày 18 tháng 11 năm

2009, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH, mã số doanhnghiệp 0104258444 Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tàichính, có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lý của Nhà nước bằng các quy địnhcủa pháp luật

 Tên giao dịch: Công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn

 Trụ sở: Số 426A,Đường Láng, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, thànhphố Hà Nội

 Vốn điều lệ: 5.500.000.000 đồng

 Điện thoại: 01662658888

 Fax: 0462658888

 Địa chỉ email: yensaosaigon66668888@gmail.com

Hiện nay giám đốc của công ty là ông Phạm Ngọc Hùng Công ty đượcthành lập để huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanhhải sản, thủy sản, yến sào và một số lĩnh vực khác nhằm mục đích tối đa hóa lợinhuận, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sách Nhànước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh Hiện nay, công ty là đơn vị kinh

tế đang kinh doanh có hiệu quả

Công ty hiện nay có 32 lao động, trong đó có 5 người thuộc bộ phận quản

lý và 27 người là lao động trực tiếp

Trang 39

Năm 2009, công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn được thành lập, hệ thống 18cửa hàng của công ty được đặt ở các tuyến phố trung tâm của các thành phố lớnnhư Hà Nội, Hải Phòng, Hồ Chí Minh…

Năm 2010, công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn chính thức nâng mức vốn điều

lệ lên thành 4.500.000.000 đồng, nhằm mở rộng quy mô kinh doanh cả về vốnlẫn cở sở vật chất của công ty

Năm 2014, mức vốn điều lệ của công ty lúc này được nâng lên thành5.500.000.000 tỷ đồng và lần đầu tiên doanh thu đạt trên 12.000.000.000 đồng.Triết lý kinh doanh của công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn:

 Sự an tâm và hài lòng của khách hàng là hạnh phúc và thành công củadoanh nghiệp

 Chăm lo và phát triển toàn diện về chất lượng đời sống vật chất, tinh thầncủa người lao động trong doanh nghiệp

 Chia sẻ và gánh vác trách nhiệm với cộng đồng nhân sinh

Bảy năm chưa phải là dài đối với một doanh nghiệp nhưng cũng đủ đểkhẳng định những thành quả bước đầu của một thương hiệu Bước vào chặngđường mới công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn quyết tâm gắn kết thương hiệu bềnchặt trên thương trường bằng tầm nhìn, sứ mệnh và những mục tiêu cụ thể vớimong muốn cùng nhà đầu tư và quý khách hàng thụ hưởng thành công và thịnhvượng từ những mối quan hệ hợp tác kinh doanh chân thành và bền vững

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty Yến Sào Sài Gòn

Công ty luôn kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký

Công ty phải xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tiêu thụsản phẩm và các kế hoạch liên quan, đáp ứng nhu cầu thị trường

Mục đích chính của công ty là đa dạng hóa sản phẩm, chất lượng sản phẩmcao, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội, góp phần phát triển kinh tế xãhội

Trang 40

Công ty không những phải nâng cao công tác tìm kiếm nguồn cung hàngđảm bảo chất lượng, giá bán phải chăng mà còn phải thực hiện tốt chính sáchnhân viên, quy định quản lý tài chính, tài sản, chế độ tiền lương, đảm bảo cânbằng xã hội trong phân phối theo lao động, làm tốt công tác bảo hộ lao động, trật

tự xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh và làmtròn nghĩa vụ quốc phòng

Thêm vào đó công ty phải không ngừng đào tạo, nâng cao trình độ văn hóa,nghiệp vụ và tay nghề cho nhân viên trong công ty

Hiện nay, công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn đang kinh doanh trong lĩnh vựcHải sản, thủy sản, yến sào Các sản phẩm mà công ty đưa đến tay người tiêudùng bao gồm các loại sản phẩm như:

2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty Yến Sào Sài Gòn

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:53

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w