1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Một số giải pháp mở rộng thanh toán quốc tế tại ngân hàng tmcp công thương việt nam

110 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp mở rộng thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Tác giả Phan Thị Việt Thu
Người hướng dẫn PGS.TS. Mai Văn Bận
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 770,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI PHAN THỊ VIỆT THU ` MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Chuyên ngành Tài chính Ngân[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

PHAN THỊ VIỆT THU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI VĂN BẠN

HÀ NỘI - NĂM 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các tài liệu sửdụng trong luận văn có nguồn dẫn cụ thể, các kết quả nêu trong luận văn làquá trình làm việc trung thực của tôi

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Phan Thị Việt Thu

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM 3

1.1.1 Khái niệm và vai trò thanh toán quốc tế 3

1.1.2 Vai trò của Thanh toán quốc tế 4

1.1.3 Các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM 8

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM 16

1.2.1 Khái niệm phương thức thanh toán quốc tế 16

1.2.2 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu 17

1.3 QUAN NIỆM VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VỀ MỞ RỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM 28

1.3.1 Quan niệm về mở rộng thanh toán quốc tế 28

1.3.2 Các tiêu chí phản ánh mở rộng thanh toán quốc tế 29

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng thanh toán quốc tế 32

1.3.4 Các điều kiện cơ bản để mở rộng hoạt động TTQT của NHTM 38

1.4 KINH NGHIỆM MỞ RỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NHTM TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ 43

1.4.1 Kinh nghiệm mở rộng thanh toán quốc tế của một số NHTM trong nước và quốc tế 43

1.4.2 Bài học vận dụng cho NHCT VN 46

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2012- 2015 49

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM.49 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 49

2.1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức 51

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 53

Trang 4

2.2 THỰC TRẠNG VỀ TTQT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM 59

2.2.1 Tình hình thanh toán chung và thanh toán quốc tế 59

2.2.2 Thực trạng thanh toán quốc tế tại NHCT VN 61

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ MỞ RỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NHCT VN 73

2.3.1 Kết quả đạt được 73

2.3.2 Những điểm còn hạn chế 76

2.3.3 Nguyên nhân 77

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NHCT VN 83

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 83

3.1.1 Định hướng hoạt động của NHCT Việt Nam 83

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 86

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 88

3.2.1 Nâng cao năng lực tài chính 88

3.2.2 Tăng cường hoạt động marketing ngân hàng 88

3.2.3 Nâng cao chất lượng và đa dạng hoá dịch vụ thanh toán quốc tế 89

3.2.4 Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ TTQT 89

3.2.5 Hoàn thiện và đổi mới công nghệ ngân hàng phục vụ công tác TTQT 89

3.2.6 Phát triển hệ thống các ngân hàng đại lý 90

3.2.7 Nâng cao công tác quản trị điều hành TTQT 91

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 91

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 91

3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 94

3.3.3 Kiến nghị đối với Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam 95

KẾT LUẬN 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ICC  International Chamber of

Commerce

Phòng Thương mại Quốc tế

ISBP International Standard Banking

Practice for the Examination of Documents Under

Documentary Credits

Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng

từ trong phương thức tín dụng chứng từ

UCP The Uniform Customs and

Practice for Documentary Credits

Quy tắc và Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

OFAC The Office of Foreign Assets

Control

Cục kiểm soát tài sản nước ngoài trực thuộc Bộ Tài chính Mỹ

ROA Return on total Assets Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài

Hội Viễn Thông Tài Chính Liên Ngân Hàng Thế Giới

Trang 6

USD United States dollar Đồng đô la Mỹ

UPAS L/C Usance Payable At Sight Letter

of Credit

L/C trả chậm thanh toán trả ngay

URR Uniform Rules for

Bank-to-bank Reimbursement

Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng

VCCI  Vietnam Chamber of

Commerce and Industry

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH

Bảng 2.1: Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHCT VN trong giai đoạn

2012 - 2015 53

Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng của NHCT VN trong giai đoạn 2012 – 2015 trong giai đoạn 2012– 2015 57

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT VN trong giai đoạn 2012 -2015 58

Bảng 2.4: Doanh số thanh toán của NHCT VN trong giai đoạn 2012-2015 59

Bảng 2.5: Kết quả TTQT theo các phương thức thanh toántại NHCT VN giai đoạn 2012-2015 61

Bảng 2.6: Kết quả thanh toán xuất nhập khẩu tại NHCT VN từ năm 2012-2015 63

Bảng 2.7: Tình hình phát hành và thanh toán L/C nhập khẩu tại NHCT VN từ năm 2012-2015 65

Bảng 2.8: Tình hình thông báo và thanh toán L/C xuất khẩu tại NHCT VN từ năm 2012-2015 66

Bảng 2.9: Tình hình thanh toán chuyển tiền quốc tế đi và đến tại NHCT VN từ năm 2012-2015 68

Biểu đồ 2.1: Doanh số thanh toán XNK của NHCT VN trong giai đoạn 2012– 2015 57

Biểu đồ 2.2 Doanh số TTQT của NHCT VN trong giai đoạn 2012-2015 60

Biểu đồ 2.3 Doanh số thanh toán XNK của NHCT VN trong giai đoạn 2012-2015 63

Biểu đồ 2.4 Thị phần thanh toán XNK của NHCT VN so với 1 số NHTM khác trong giai đoạn 2012– 2015 69

Biểu đồ 2.5 Kết quả về thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế tại NHCT VN trong giai đoạn 2012-2015 70

Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền 19

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán nghiệp vụ nhờ thu 22

Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 25

Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 51

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới và thểhiện rõ nét nhất ở sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ngày 17 tháng 11 năm 2006 Thamgia vào sân chơi mang tính chất toàn cầu này đã đem lại cho nền kinh tế nóichung và hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêngnhiều thuận lời nhưng cũng không ít khó khăn

Trong nhiều năm qua, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam(NHCT VN) đã triển khai nghiên cứu và thực hiện tốt các nghiệp vụ thanhtoán quốc tế Hoạt động này ngày một quan trọng, có tốc độ tăng trưởng cao

và mang lại khoản thu phí ngày một tăng cho NHCT VN Tuy vậy, việc pháttriển và hoàn thiện nghiệp vụ này còn rất nhiều khó khăn và vướng mắc Bêncạnh đó, thực hiện lộ trình theo cam kết gia nhập WTO, Sự gia tăng các chinhánh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, vốn có tiềm lực mạnh về tài chính,công nghệ cũng như trình độ quản lý nhất là trong lĩnh vực thanh toán quốc tếnhư: ANZ, HSBC… đã, đang và sẽ cạnh tranh mạnh mẽ với các NHTM trongnước mà trong đó lĩnh vực diễn ra cạnh tranh khốc liệt nhất chính là mảngnghiệp vụ ngân hàng quốc tế với các hoạt động thanh toán quốc tế đóng vaitrò chủ đạo

Với những lý do trên, trong quá trình công tác và nghiên cứu tại Ngân

hàng TMCP Công Thương Việt Nam, tác giả đã chọn đề tài: “Một số giải

pháp mở rộng thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của luận văn.

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận cơ bản về thanh toán quốc tế tại NHTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng về thanh toán quốc tế tại NHCT VN

- Đề xuất giải pháp mở rộng thanh toán quốc tế tại NHCT VN

Trang 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế của NHTM và hoạt động

thanh toán quốc tế tại NHCT VN từ năm 2012 đến hết năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đểnghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn Ngoài ra còn sử dụng các ph-ương pháp điều tra, khảo sát, phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh để đánhgiá tình hình thực tế, kết hợp các bảng biểu để minh hoạ, chứng minh và rút rakết luận

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, mụclục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu của luận văn gồm

có 3 chương:

Chương 1: Những cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế của NHTM.

Chương 2: Thực trạng thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Công thương

Việt Nam trong giai đoạn 2012-2015.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng thanh toán quốc tế tại

Ngân hàng Công thương Việt Nam.

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm và vai trò thanh toán quốc tế

Quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gồm tổng thể các lĩnh vực :kinh tế, chính chị, văn hoá, khoa học, kỹ thuật, du lịch…trong đó quan hệkinh tế chiếm vị trí quan trọng, là cơ sở cho các mối quan hệ khác Quá trìnhgiao thương các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toángiữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạtđộng thanh toán quốc tế, trong đó ngân hàng là cầu nối trung gian giữa cácbên

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởnglợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các

tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốcgia với tổ chức quốc tế, quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.Như vậy thanh toán quốc tế phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh

tế và phi kinh tế Tuy nhiên, trong thực tế, giữa hai lĩnh vực hoạt động nàythường giao thoa với nhau, không có một ranh giới rõ rệt, người ta thườngphân hoạt động thanh toán quốc tế thành hai lĩnh vực là: Thanh toán trongngoại thương (thanh toán mậu dịch) và Thanh toán phi ngoại thương (thanhtoán phi mậu dịch)

Thanh toán trong ngoại thương (thanh toán mậu dịch) là việc thực hiệnthanh toán trên cơ sở hàng hoá xuất nhập khẩu và các dịch vụ thương mạicung ứng cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế Cơ sở để các bên tiếnhành mua bán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngoại thương

Thanh toán phi ngoại thương (thanh toán phi mậu dịch) là việc thực hiệnthanh toán không liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu cũng như các cung

Trang 11

ứng lao vụ cho nước ngoài, nghĩa là thanh toán cho các hoạt động khôngmang tính thương mại Đó là việc chi trả các chi phí của các cơ quan ngoạigiao ở nước ngoài, các chi phí ăn ở đi lại của các đoàn khách nhà nước, tổchức và cá nhân, các nguồn tiền quà biếu, trợ cấp của cá nhân người nướcngoài cho cá nhân người trong nước, các nguồn trợ cấp của một tổ chức từthiện nước ngoài cho tổ chức, đoàn thể trong nước

Trong thương mại quốc tế, thông qua NHTM với mạng lưới chi nhánh

và hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp toàn cầu thay mặt khách hàng thựchiện dịch vụ thanh toán quốc tế - các ngân hàng trở thành cầu nối trung gianthanh toán giữa bên mua và bên bán Ngày nay, hoạt động thương mại quốc tếluôn cần đến sự tham gia, hỗ trợ về kỹ thuật nghiệp vụ và tài chính của ngânhàng Ngân hàng cung cấp các phương án lựa chọn phương thức thanh toánquốc tê, tài trợ xuất nhập khẩu, đảm bảo an toàn và quyền lợi của cả hai bênmua bán, thông qua đó thúc đẩy ngoại thương phát triển và mở rộng các quan

hệ với các quốc gia trên thế giới

1.1.2 Vai trò của Thanh toán quốc tế

Xu hướng quốc tế hoá nền kinh tế cùng với sự phát triển của các nghiệp

vụ kinh doanh và dịch vụ trong nước, đã tạo điều kiện cho các nghiệp vụngânhàng quốc tế ra đời và phát triển, trong đó TTQT là mảng hoạt động cóvai tròquan trọng đối với mỗi ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệtgiữacác ngân hàng Quá trình mua bán, trao đổi hàng hoá giữa nước nàyvới nước khác xuất hiện luồng di chuyển hàng hoá, dịch vụ và luồng dichuyển tiền tệ, thiếu một trong hai yếu tố đó thương mại quốc tế sẽ khôngđược thực hiện Thanh toán quốc tế là khâu then chốt cuối cùng khép kín mộtchu kỳ mua bán hàng hóa hay trao đổi dịch vụ Việc thanh toán tiềnhàng đượcnhanh chóng, chính xác, an toàn là đảm bảo giải quyết được mối quan hệ lưuthông hóa - tiền tệ giữa người mua - người bán Vì vậy, thanh toán quốc tế tồntại như một tất yếu khách quan cùng với sự tồn tại và phát triển của thương

Trang 12

mại quốc tế Thanh toán quốc tế càng phát triển càng tạo điều kiện thuận lợi,

hỗ trợ cho hoạt động ngoại thương và ngược lại

Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ có vai trò trong sự nghiệp pháttriển kinh tế của một quốc gia mà còn có vai trò quan trọng trong hoạt độngcủa các NHTM và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế của các quốc giangày càng được quốc tế hoá, các nước đang ra sức phát triển kinh tế, mở cửa,hợp tác và hội nhập, thanh toán quốc tế luôn giữ một vai trò quan trọng trong

sự nghiệp phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, nó được coi là chiếc cầu nốigiữa kinh tế trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài Thanh toán quốc

tế có tác dụng bôi trơn, hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại, đặcbiệt là hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thuhút kiều hối và các quan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác

Kinh nghiệm trong chiến lược phát triển kinh tế của nhiều nước chothấy, thành công họ có được là do nhận thức được mối quan hệ giữa phát triểnkinh tế trong nước và mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài Để làm đượcđiều đó, mỗi một quốc gia khi thiết lập quan hệ ngoại giao, quan hệ thươngmại quốc tế thì đều phải thiết lập một mạng lưới thanh toán quốc tế thông quacác ngân hàng trong và ngoài nước

Thanh toán quốc tế thuận tiện, an toàn, nhanh chóng, chính xác sẽ tạođiều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển, đẩy mạnh sản xuất vàlưu thông hàng hoá, làm tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần thúcđẩy, phát triển sản xuất trong nước, đặc biệt là sản xuất hàng xuất khẩu

Thông qua việc quản lý và kiểm soát hoạt động thanh toán quốc tế, Nhànước có thể nắm bắt được một cách chính xác và nhanh chóng nguồn tiềnthanh toán XNK, kiểm soát nguồn ngoại tệ ra vào của đất nước Điều này có ýnghĩa quan trọng đối với việc quản lý hoạt động XNK cũng như điều hànhchính sách tiền tệ và tài khoá theo đường lối phát triển của đất nước, điều

Trang 13

chỉnh được cán cân thương mại, đưa ra các chính sách về XNK và điều hành

tỷ giá hối đoái trong từng thời kỳ, đảm bảo mục tiêu cân bằng cán cân thanhtoán quốc tế

Thanh toán quốc tế làm gia tăng khối lượng thanh toán không dùng tiềnmặt trong nền kinh tế, giảm bớt các chi phí xã hội, đồng thời thu hút được mộtlượng ngoại tệ đáng kể cho đất nước

Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay khi quan hệ kinh tế thế giới ngày càngđược mở rộng đa dạng và phong phú, giao lưu hàng hoá ngày càng tăng,không chỉ ở các nước kinh tế phát triển mà ở cả các nước đang phát triển, việckhông ngừng đổi mới và phát triển thanh toán quốc tế là một trong những điềukiện cần thiết để mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia.Thanh toán quốc tế là một trong những yếu tố cơ bản để đánh giá chất lượng,quy mô và hiệu quả của các hoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt là hoạt độngthanh toán XNK hàng hoá và dịch vụ

Tóm lại, hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng đối với pháttriển kinh tế của mỗi quốc gia, được thể hiện chủ yếu trên các mặt sau:

1.1.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng

Thanh toán quốc tế là hoạt động trực tiếp tạo ra một khoản lợi nhuậnkhông nhỏ đóng góp vào lợi nhuận chung của ngân hàng, góp phần nâng caohiệu quả hoạt động của ngân hàng, là một trong những yếu tố quyết định sựthành công của NHTM Thông qua cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế chokhách hàng, các NHTM thu được phí dịch vụ chuyển tiền, phí thanh toán, phíbảo lãnh… Thực tế cho thấy, đối với các NHTM hiện đại, thu nhập từ phídịch vụ có xu hướng ngày một tăng cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng thunhập của ngân hàng

Thanh toán quốc tế không chỉ là một nghiệp vụ ngân hàng thuần tuý màcòn đóng vai trò là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạtđộng kinh doanh, bổ sung và hỗ trợ các mặt hoạt động nghiệp vụ khác củangân hàng nên nó gián tiếp tạo ra lợi nhuận từ các mặt hoạt động này

Trang 14

Nhờ đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế, các NHTM có thể tăngcường khả năng thu hút vốn ngoại tệ từ việc thực hiện thanh toán thu tiền vềcho khách hàng đến việc quản lý nguồn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi trên tàikhoản tiền gửi của khách hàng, từ đó đáp ứng được nhu cầu vay và thanhtoán bằng ngoại tệ của khách hàng Với vai trò là trung gian thanh toán, thanhtoán quốc tế góp phần phát triển và đẩy mạnh hoạt động tín dụng, tài trợXNK, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác, đáp ứng tốt hơn cácnhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước, từ đó tăng qui mô hoạt động và

mở rộng thị phần của ngân hàng

Thanh toán quốc tế tạo môi trường ứng dụng công nghệ thông tin tiêntiến, hiện đại trên thế giới trong hoạt động ngân hàng Thông qua việc thamgia nối mạng thông tin và ứng dụng công nghệ cao trong xử lý thông tin giúpcho ngân hàng có thể theo kịp với sự phát triển của thế giới, không bị lạc hậu

và thua kém các ngân hàng nước ngoài

Thanh toán quốc tế phát triển góp phần tăng cường khả năng cạnhtranh của ngân hàng trong cơ chế thị trường, đồng thời giúp cho hoạt độngngân hàng vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và hoà nhập với cộng đồng ngânhàng thế giới

Phát triển thanh toán quốc tế tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộngquan hệ với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín trên trường quốc tếcũng như uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nước, từ đó khai thác đượccác nguồn vốn tài trợ của các tổ chức tài chính quốc tế cũng như các ngânhàng nước ngoài, đáp ứng nhu cầu về vốn trong kinh doanh

Như vậy, việc các NHTM chú trọng mở rộng hoạt động thanh toán quốc

tế là hiển nhiên và dễ hiểu

1.1.2.3 Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế là khâucuối cùng của hợp đồng ngoại thương Nó khép lại một chu trình mua bánhàng hoá dịch vụ phức tạp và nhiều rủi ro Do đó yêu cầu đặt ra cho thanh

Trang 15

toán quốc tế là phải đảm bảo an toàn cho các hợp đồng XNK, thu tiền hoặcnhận hàng đầy đủ, đúng hợp đồng, tạo lợi nhuận trong kinh doanh.

Thông qua việc thực hiện thanh toán quốc tế với các bạn hàng nướcngoài, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có điều kiện nắm bắt cácthông tin thị trường trong và ngoài nước cũng như hiểu biết thêm về đối táccủa mình Trên cơ sở những thông tin về thị trường, cân đối với tiềm lực tàichính của mình, các doanh nghiệp có thể đề ra các chiến lược kinh doanhthích hợp, đồng thời có biện pháp ngăn ngừa rủi ro, nâng cao hiệu quả kinhdoanh

1.1.3 Các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM

Để điều chỉnh các quan hệ trong nước, mỗi nước phải xây dựng chomình một hệ thống pháp luật riêng phù hợp với thể chế chính trị, xã hội, tậpquán và trình độ phát triển Chính vì vậy, luật pháp giữa các nước thườngkhác nhau Để giải quyết vấn đề mâu thuẫn về luật pháp giữa các nước trongquan hệ quốc tế, người ta đã xây dựng một hệ thống pháp luật thống nhất đểđiều chỉnh các quan hệ này trong đó có hoạt động thanh toán quốc tế Những văn bản pháp lý chủ yếu điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tếhiện hành là:

1.1.3.1 Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform

Customs and Practice for the Documentary Credit - gọi tắt là UCP)

Bản quy tắc UCP đầu tiên do ICC soạn thảo năm 1933 và được Hội nghịICC lần thứ 7 tại Viene thông qua cùng năm Nhằm theo kịp sự phát triển củangoại thương, khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin, cho đến nay,bản quy tắc đã được ICC tu chỉnh vào các năm 1951, 1962, 1974, 1983, 1994

và bản UCP mới nhất – UCP 600 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007 Điều đặcbiệt là các ấn phẩm UCP ra đời sau không tuyên bố huỷ bỏ các bản trước đó,nên toàn bộ các ấn phẩm UCP vẫn còn nguyên hiệu lực trong thanh toánquốc tế Chính vì vậy, các bên liên quan muốn áp dụng UCP nào là tuỳ vào

Trang 16

sự thoả thuận và nhất thiết phải dẫn chiếu vào hợp đồng thương mại và L/C.Thực tế, trong các L/C thường dẫn chiếu áp dụng các bản mới nhất, và hiệnnay là UCP 600 UCP chỉ áp dụng trong thanh toán quốc tế, không áp dụngtrong thanh toán nội địa.

Nội dung chủ yếu của UCP là:

- Nguyên tắc chung và định nghĩa về tín dụng chứng từ

- Hình thức, nội dung và tính chất của thư tín dụng

- Quyền hạn và trách nhiệm của các ngân hàng liên quan

- Những quy định về chứng từ thanh toán

Tại Việt Nam, tất cả các NHTM được phép hoạt động nghiệp vụ ngânhàng quốc tế khi thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế theo phương thứctín dụng chứng từ, đều cam kết tuân thủ thực hiện theo văn bản UCP hiện hành(UCP 600)

1.1.3.2 Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm tra chứng từ theo L/C – ISBP

UCP là một bộ các quy tắc áp dụng cho bất cứ loại L/C nào (bao gồm cảTín dụng dự phòng trong chừng mực có thể áp dụng) Các quy tắc của UCPđược quy định trong các Điều khoản của UCP, trong đó bao gồm quyền vànghĩa vụ của các ngân hàng có liên quan và người thụ hưởng L/C trong thanhtoán bằng tín dụng chứng từ Do UCP chỉ bao gồm những điều khoản rất cơbản, ngắn gọn chứa đựng các quy tắc điều chỉnh L/C, cho nên trong ứng dụng

đã phát sinh các cách hiểu khác nhau làm nảy sinh các tranh chấp không cầnthiết Trước khi ISBP ra đời, có tới 60-70% lần xuất trình chứng từ đầu tiênđòi tiền theo L/C bị từ chối thanh toán, vì vậy ICC thấy cần thiết ban hànhmột tập quán quốc tế để diễn giải và hướng dẫn áp dụng các điều khoản củaUCP Đó chính là bản quy tắc Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế đểkiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (InternationalStandard Banking Practice for the examination of documents underdocumentary credits – gọi tắt là ISBP) ISBP đầu tiên ra đời năm 2002 mang

Trang 17

số hiệu 645 áp dụng cho việc kiểm tra chứng từ theo tín dụng chứng từ đã tạo

ra một hành lang pháp lý cho các ngân hàng kiểm tra chứng từ theo L/C, nhờ

đó đã giảm thiểu rất nhiều các tranh chấp

Sau khi ban hành bản sửa đổi UCP600, ICC đãxuất bản ấn phẩm ISBP

681 2007 thay cho ấn phẩm cũ ISBP 645 2002 ISBP 681 đưa ra các quy tắckiểm tra chứng từ nhằm giúp đỡ các ngân hàng trong việc quyết định bộchứng từ có phù hợp hay không Từ đó ISBP 681 được áp dụng đương nhiêncùng với phiên bản UCP 600

Tuy nhiên, sau gần 7 năm áp dụng, trong chừng mực nào đó ISBP681

đã bộc lộ nhiều thiếu sót và chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế về kiểmtra chứng từ theo L/C, do vậy, vào tháng 4 năm 2013 Ủy ban Ngân hàngcủa ICC đã thông qua bản ISBP sửa đổi với tên gọi mới là ISBP

745 (International Standard Banking Practice for the Examination ofDocuments under UCP600 - ISBP 2013 ICC Publication No 745).ISBP745 được đổi tên: là “Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế đểkiểm tra chứng từ theo UCP600” (International Standard Banking Practicefor the Examination of Documents under UCP600 – ISBP745 2013 ICC)thay vì tên cũ “Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng

từ theo tín dụng chứng từ” (International Standard Banking Practice forthe Examination of Documents under Documentary Credits – ISBP681

2007 ICC)

ISBP 745 được hiểu là gắn liền và không tách rời UCP 600: “Thispublication is to be read in conjunction with UCP 600 and not inisolation”.Nội dung nàykhẳng định rằng ISBP 745 2013 đã tạo ra một “hành lang pháplý” để các ngân hàng kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C tuân thủ UCP 6002007

Mục đích của ISBP 745 là nhằm diễn giải và hướng dẫn áp dụng cácđiều khoản của UCP 600, trong phạm vi của các điều khoản và điều kiệncủa thư tín dụng hoặc bất cứ các sửa đổi thư tín dụng kèm theo “The

Trang 18

practices described in this publication highlight how the articles of UCP

600 are to be interpreted and applied, to the extent that the terms andconditions of the credit, or any amendment thereto” Ngoài UCP 600,ngân hàng căn cứ vào ISBP 745 để kiểm tra chứng từ và có thể trích dẫncác điều khoản thích hợp của ISBP 745 để làm cơ sở quyết định thanhtoán hay từ chối nếu các chứng từ xuất trình phù hợp hay không phù hợpvới điều kiện và điều khoản của L/C và các sửa đổi L/C kèm theo có dẫnchiếu đến UCP600

ISBP745 không sửa đổi hay hủy bỏ các điều khoản của UCP600: “Thepractices do not expressly modify or exclude an applicable article in UCP600” Điều này hàm ý mục đích ban hành ISBP của ICC chỉ nhằm diễn giải

và hướng dẫn áp dụng các điều khoản của UCP600 mà không sửa đổi, bổsung hay hủy bỏ các điều khoản của UCP600

1.1.3.3 Quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ

Cũng như UCP, nhằm có sự thống nhất trên phạm vi quốc tế về nghiệp

vụ nhờ thu trong thương mại quốc tế, ICC đã soạn thảo và ban hành văn bản

“Quy tắc thực hành thống nhất về nhờ thu” (Uniform Rules for Collection URC) Cho đến nay bản quy tắc này vẫn được hơn 60 quốc gia tuân thủ thựchiện trong nghiệp vụ nhờ thu

-Bản URC đầu tiên ra đời từ năm 1956, sau đó được chỉnh sửa vào cácnăm 1967 và 1978 Bản sửa đổi năm 1978 có hiệu lực từ ngày 01/01/1979, cótên gọi là URC 1979 Revision - ICC Publication No 322, gọi tắt là URC No

322 Để đáp ứng sự phát triển của thương mại quốc tế, trên cơ sở những ý kiếnđóng góp, nhận định từ các phòng thương mại quốc gia, các NHTM, ICC đã tiếnhành chỉnh sửa một số nội dung của URC No.322 cho phù hợp với tình hìnhthực tiễn Do đó, năm 1995 ấn phẩm URC No.752, 1995 Revision được banhành, có hiệu lực từ ngày 01/01/1996, thay thế URC No 552, URC 322

Bản quy tắc này qui định những vấn đề có tính nguyên tắc về khái niệm,quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong phương thức thanh toán

Trang 19

nhờ thu Quy định thủ tục nhờ thu, chứng từ nhờ thu, chi phí và thời hạnthanh toán

1.1.3.4.Các luật điều chỉnh hối phiếu

Do vai trò ngày càng tăng của hối phiếu trong thanh toán quốc tế, đểthống nhất trong việc sử dụng hối phiếu người ta xây dựng luật quốc tế ápdụng chung cho các nước tham gia thanh toán quốc tế

Về phương diện pháp lý, cho đến nay, thế giới có luật điều chỉnh hốiphiếu như sau:

- Công ước Geneve 1930 - Luật thống nhất về hối phiếu (UniformLaw for Bill of Exchange - ULB 1930)

- Luật hối phiếu của Anh năm 1882 (Bill of Exchange Act BEA)

1882 Công ước liên hợp quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế(International Bill of Exchange and International Promissory Note - UNConvention 1980)

Các luật về hối phiếu này giải thích một cách thống nhất những vấn đềthuộc khái niệm, nội dung, tính chất của hối phiếu, lệnh phiếu quốc tế, cáchtạo lập và lưu thông chúng trong buôn bán và trả tiền, về quyền lợi và nghĩa

vụ của người có liên quan đến hối phiếu và lệnh phiếu

1.1.3.5 Luật điều chỉnh quan hệ thanh toán séc

Séc được sử dụng rộng rãi trong thanh toán nội địa ở các nước Trongthanh toán quốc tế, nhìn chung các nước đều sử dụng công ước Geneve 1931(Geneve Convention for Check 1931) làm nguồn luật điều chỉnh các giao dịchthanh toán quốc tế có liên quan đến việc lưu thông séc

Ngoài công ước Geneve 1931, hiện nay hệ thống luật về séc Anh - Mỹcũng được áp dụng trong thương mại quốc tế

1.1.3.6 Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên ngân hàng

Trong khi UCP là một tiêu chuẩn quốc tế (tương đối hoàn hảo và thốngnhất) cho giao dịch tín dụng chứng từ, theo đó khối lượng hoàn trả giữa các ngân

Trang 20

hàng tăng lên đáng kể, nhưng việc hoàn trả giữa các ngân hàng vẫn còn là vấn đềtuỳ thuộc vào tập quán của địa phương trong các khu vực tài chính trên thế giới.

Do vậy, để đáp ứng đòi hỏi về tiêu chuẩn quốc tế thống nhất trong việc hoàn trảgiữa các ngân hàng và nhằm hỗ trợ nền thương mại toàn cầu, năm 1993 Uỷ banNgân hàng của ICC đã thành lập Ban soạn thảo “Quy tắc thống nhất về hoàn trảliên hàng theo tín dụng chứng từ, Phòng thương mại quốc tế, số xuất bản 525,

1996, hiệu lực từ 01/07/1996” Ấn bản này có tên gọi tiếng Anh là: “TheUniform Rules for Bank - to - Bank Reimbursement under Documentary Credit,ICC Pub.No 525, 1995”, viết tắt là URR 525

1.1.3.7 Điều kiện thương mại quốc tế - INCOTERMS

Do thương mại quốc tế thường sử dụng ngôn ngữ khác nhau, chịu sựđiều tiết về tập quán, luật lệ địa phương khác nhau dẫn đến sự hiểu lầm, tranhchấp, kiện tụng giữa các bên tham gia Để hạn chế những bất đồng và thúcđẩy thương mại quốc tế, ICC đã soạn thảo các Điều kiện thương mại quốc tế(INCOTERMS) và ban hành lần đầu tiên vào năm 1936 Do INCOTERMShội tụ đủ các tập quán phổ biến trong thương mại quốc tế, nên được tất cả cácquốc gia công nhận và áp dụng

Trong quá trình thực hiện, nhằm thích ứng với những thay đổi về môitrường và điều kiện thương mại quốc tế, INCOTERMS được tu chỉnh bổ xung

6 lần vào các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000 và hiện nay làINCOTERMS 2010 INCOTERMS được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, lần sauhoàn thiện và phù hợp với thực tiễn hơn, nhưng không phủ nhận tính hiệu lựccủa các lần trước đó Điều này có nghĩa là tất cả các INCOTERMS do ICCphát hành đều còn nguyên hiệu lực, các bên tham gia ký kết hợp đồng ngoạithương có quyền lựa chọn bất kỳ INCOTERMS nào, và phải dẫn chiếuINCOTERMS đó trong hợp đồng

INCOTERMS không phải là bộ phận cấu thành luật pháp quốc gia hayquốc tế, nhưng nếu có dẫn chiếu áp dụng trong hợp đồng ngoại thương nó sẽràng buộc trách nhiệm pháp lý đối với người mua và người bán

Trang 21

Mặc dù INCOTERMS chỉ ràng buộc trách nhiệm pháp lý đối với ngườimua và người bán, tuy nhiên, NHTM tham gia với vai trò trung gian thanhtoán có trách nhiệm kiểm tra trên bề mặt chứng từ về nội dung các điều khoản

và điều kiện dẫn chiếu theo INCOTERMS, các NHTM cũng cần tư vấn chokhách hàng về việc lập chứng từ và thực hiện các hình thức giao hàng theotừng điều kiện INCOTERMS

1.1.3.8 Hợp đồng thương mại

Là thoả thuận bằng văn bản giữa người mua và người bán, trong đó quyđịnh các điều khoản và điệu kiện thực hiện việc giao hàng và thanh toán giữacác bên, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan Hợp đồngthương mại là cơ sở ban đầu để thực hiện thanh toán quốc tế Khi ký kết hợpđồng, các bên liên quan thường áp dụng các điều kiện thương mại quốc tế đưavào các điều khoản cam kết trong hợp đồng Hợp đồng thương mại là cơ sở đểthực hiện thanh toán quốc tế, vì vậy các NHTM không thể bỏ qua khâu kiểmsoát, đối chiếu các điều kiện và điều khoản liên quan đến thanh toán quốc tế,nhằm tránh xảy ra tranh chấp và rủi ro trong thanh toán cho cả NHTM vàkhách hàng

Đối với Việt Nam, trong quan hệ mậu dịch quốc tế, ngoài việc áp dụngcác văn bản pháp lý nêu trên để thực hiện hợp đồng XNK hàng hoá, cácNHTM và đơn vị kinh doanh XNK hàng hoá còn phải tuân thủ theo một sốquy định của các cơ quan liên quan như:

* Luật Ngân hàng Nhà nước:

Mỗi ngân hàng khi hoạt động đều phải tuân theo LuậtNgân hàng Nhànước của quốc gia đó Do đó hoạt động của ngân hàng chịu ảnh hưởng, sựkiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước Như vậy ta có thể thấy các hoạtđộng của ngân hàng nói chung và của hoạt động thanh toán quốc tế nói riêngphải tuân theo những quy định chặt chẽ của Luật Ngân hàng Nhà Nước vànhững quy định của Ngân hàng Nhà Nước

Trang 22

*Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ:

Các ngân hàng khi hoạt động còn phải tuân thủ theo những văn bản quyđịnh của Chính phủ

Chế độ quản lý ngoại hối:

Chính phủ Việt Nam đã ban hành những văn bản cụ thể quy định vềngoại hối và quản lý hoạt động ngoại hối của tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổchức, cá nhân nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngoài Đây là cơ

sở pháp lý quan trọng chi phối các quan hệ về tiền tệ, tín dụng, thanh toán củamột nước với nước ngoài

Chế độ quản lý ngoại thương:

Chế độ này qui định tư cách pháp nhân các tổ chức XNK được quyềntham gia trong quan hệ buôn bán, thanh toán với nước ngoài, do Bộ Thươngmại cấp là một phương tiện quan trọng để giám sát và thực hiện chế độ độcquyền thương mại

“Luật về phòng chống rửa tiền”

Luật phòng chống rửa tiền, được nhiều nước trên thế giới áp dụngnhằm kiểm soát các luồng tiền bất hợp pháp do các tổ chức tội phạm quốc tếchuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác, nhằm hợp thức hoá các nguồntiền, tài sản do phạm tội mà có

Thực hiện nghị định của chính phủ số 74/2005/NĐ ngày 07/06/2005 về

“Phòng, chống rửa tiền”, Thống đốc NHNNVN đã ban hành văn bản số281/NHNN-TTR.m ngày 30/06/2006 hướng dẫn tổ chức tín dụng thực hiệnnội dung nghị định này

Ngoài ra khi các ngân hàng tham gia thanh toán quốc tế còn phải tuântheo những quy định riêng của từng quốc gia, khu vực mà mình có quan hệthanh toán

Quy định của từng quốc gia, khu vực:

Hiện nay một số quốc gia, khu vực có những quy định riêng như:

Trang 23

- Lệnh cấm vận của nước Mỹ: Chính phủ Mỹ chỉ thị cho tất cả các ngânhàng trên nước Mỹ, các chi nhánh của ngân hàng Mỹ ở nước ngoài và trongmột số trường hợp cụ thể với các đại lý của ngân hàng Mỹ ở nước ngoài phảithực hiện đúng lệnh cấm vận kinh tế do Cục ngân sách Mỹ quản lý tài sảnnước ngoài (OFAC) đưa ra và đã được Chính phủ phê chuẩn Những nước bị

Mỹ cấm vận là: Cuba, Iran, Libya, Myanmar (Burma), Sudan, Sierra Leon vàLiberia, Syria, UNITA (Angola), … và một số tổ chức, cá nhân khác Danhsách này có thể thay đổi theo thời gian tuỳ theo chính sách của Mỹ

Nếu các ngân hàng của Mỹ nhận được lệnh thanh toán, giao dịch cóliên quan đến những quốc gia này, hàng hoá có nguồn gốc hoặc được vậnchuyển từ, chuyển đến hoặc chuyển qua những nước này thì lệnh thanh toán,giao dịch đó sẽ bị phong toả

1.2.CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM 1.2.1 Khái niệm phương thức thanh toán quốc tế

Hoạt động ngoại thương đóng vai trò chủ yếu trong kinh tế đối ngoại, do

đó, khi nói đến thanh toán quốc tế mà không nói rõ thanh toán trong lĩnh vựcnào, thì ta hiểu đó là thanh toán trong ngoại thương

Thanh toán quốc tế trong ngoại thương là hệ quả của hợp đồng mua bán.Phương thức thanh toánquốc tế trong ngoại thương là toàn bộ quá trình, điềukiện, qui định để người mua trả tiền và nhận hàng, còn người bán thì giaohàng và nhận tiền theo hợp đồng ngoại thương thông qua hệ thống ngân hàngphục vụ

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên

cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nướcnày với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một

tổ chức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của cácnước có liên quan

Trang 24

1.2.2 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu

Trong quan hệ ngoại thương có rất nhiều phương thức thanh toán khácnhau như chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ Mỗi phương thứcthanh toán đều có ưu điểm, nhược điểm và tồn tại những rủi ro tiềm ẩn nhấtđịnh, phù hợp với những quan hệ XNK khác nhau Vì vậy việc lựa chọnphương thức thanh toán thích hợp phải được hai bên bàn bạc thống nhất, ghitrong hợp đồng mua bán ngoại thương

1.2.2.1 Phương thức ghi sổ

a/ Kh¸i niÖm:

Là phương thức thanh toán trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thànhgiao hàng thì ghi nợ tài khoản cho bên nhập khẩu và một cuốn sổ theo dõi vàviệc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo định kỳnhư đã thỏa thuận

b/ Đặc điểm:

Không có sự tham gia của các ngân hàng

Chỉ có nhà xuất khẩu và nhập khẩu tham gia thanh toán

Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên

Hai bên mua bán phải thực sự tin tưởng nhau

Sử dụng chủ yếu trong mua bán hàng đổi hàng

Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hơn khi thanh toán ngay

c/ Ưu điểm đối với các bên

- Đối với nhà nhập khẩu:

+ Chưa phải trả tiền cho đến khi nhận được hàng hóa

+ Giảm được áp lực tài chính do được thanh toán chậm

+ Giảm được công việc giấy tờ, giảm chi phí giao dịch

- Đối với nhà xuất khẩu:

+ Là phương thức thanh toán đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp.+ Giảm được chi phí, giảm được giá bán

+ Giảm được công việc giấy tờ, giảm chi phí giao dịch

Trang 25

d/ Rủi ro đối với các bên

- Đối với người mua: người bán có thể không giao hàng hoặc giao hàngkhông đúng thời hạn, chủng loại và chất lượng theo hợp đồng đã ký

- Đối với người bán:

+ Người mua có thể không thanh toán hoặc mất khả năng thanh toán.+ Người bán phải chịu chi phí kiểm soát tín dụng và thu tiền

1.2.2.2 Phương thức chuyển tiền (Remittance)

a/ Kh¸i niÖm

Chuyển tiền là hình thức thanh toán đơn giản nhất qua đó mộtngười(người mua/ người mắc nợ) uỷ nhiệm cho ngân hàng trích từ TK củamình một số tiền chuyển trả cho một người khác (người bán/ chủ nợ) Chuyểntiền là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người chuyển tiền và người nhậntiền

Ngân hàng khi thực hiện việc chuyển tiền và trả tiền chỉ đóng vai tròtrung gian thanh toán qua uỷ nhiệm và hưởng hoa hồng, không bị ràng buộcgiữa người mua và người bán

Việc chuyển tiền coi như hoàn thành khi thanh toán hết số tiền cho ngườihưởng

b/ Hình thức chuyển tiền

Thanh toán chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai hình thức chủ yếu sau:

- Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer, M/T): là hình thức chuyểntiền trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trongnội dung một bức thư mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán quabưu điện

- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer, T/T): là hình thứctrong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nộidung một bức điện mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua Fax,Telex hoặc thông qua mạng liên lạc viễn thông SWIFT

Trang 26

c/ Các bên tham gia thanh toán:

- Người yêu cầu chuyển tiền (Remitter): Là người yêu cầu Ngân hàngthay mình chuyển tiền ra nước ngoài Thường là người nhập khẩu, người mắc

nợ hoặc người có nhu cầu chuyển vốn

- Người thụ hưởng (Beneficiary): Là người được nhận số tiền chuyềntới thông qua ngân hàng Thường là người xuất khẩu, chủ nợ

- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): Là ngân hàng phục vụngười chuyển tiền

- Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): Là ngân hàng trực tiếp trả tiền chongười thụ hưởng Thường là ngân hàng đại lý hay là chi nhánh của ngân hàngchuyển tiền và ở nước người thụ hưởng

d/ Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền

Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền

(1)(5)/(1’)

(4) (2)

(3)

Chú thích:

(1) Người mua- bán ký kết hợp đồng mua bán

(2) Người mua yêu cầu NH chuyển tiền (lệnh chi, y/c chuyển tiền, HĐ mua bán ngoại tệ)- chuyển tiền trước

(3) Ngân hàng chuyển tiền thực hiện lệnh chuyển tiền gửi qua ngân hàng đại lý/ chi nhánh của mình đến ngân hàng trả tiền.

(4) Ngân hàng trả tiền thực hiện ghi có vào tài khoản của người bán

NGƯỜI MUA NGƯỜI BÁN

NH CHUYỂN TIỀN

NH TRẢ TIỀN

Trang 27

(5) Người bỏn giao hàng và lập bộ chứng từ hàng húa gửi cho người mua để nhận hàng - Chuyển tiền trước/(1’)- chuyển tiền sau

-Rủi ro cho người mua:

+ Chuyển tiền trước rủi ro cho người mua tối đa, quyền quyết định hànghoỏ thuộc người bỏn Người mua đó phải thanh toỏn trước mà cú thể khụng cúhàng hoặc hàng khụng đỳng chủng loại và chất lượng như đó thỏa thuận tronghợp đồng mua bỏn

+ Rủi ro bảo hiểm, vận tải

+ Rủi ro lói suất, tỷ giỏ

+ Rủi ro về lạm phỏt, về giỏ hàng hoỏ

+ Rủi ro về thể chế, chớnh sỏch chớnh trị, chiến tranh của nước đối tỏc+ Rủi ro về luật phỏp

- Tất cả cỏc rủi ro của người mua cũng cú thể xảy ra với người bỏn,+ Trong chuyển tiền sau rủi ro người bỏn tối đa, hàng hoỏ thường đượcgiao đớch danh/ theo lệnh, ký hậu để trống vỡ vậy người mua cú thể nhận hàng

mà khụng thanh toỏn, trả chậm hoặc đũi giảm giỏ

- Rủi ro của NH: NH chỉ đơn thuần làm dịch vụ và chuyển tiền tuy vậyvẫn cú thể gặp cỏc rủi ro:

- Chuyển nhầm số tiền

- Chuyển nhầm loại ngoại tệ

- Rủi ro về rửa tiền

- Rủi ro chuyển tiền qua cỏc nước cấm vận

Người ta thường sử dụng phương thức chuyển tiền để thanh toỏn cỏckhoản chi tiờu phi thương mại và cỏc chi phớ liờn quan đến XNK hàng húa trịgiỏ hợp đồng nhỏ.Bao gồm: chuyển vốn ra bờn ngoài đểđầu tư, chuyển tiềnkiều hối, thanh toỏn hàng húaá XNK…Phương thức thanh toỏn chuyển tiền sửdụng khi: hai bờn mua bỏn cú quan hệ lõu dài và tớn nhiệm lẫn nhau hoặc khitrị giỏ hợp đồng không lớn, vì khâu thanh toán này dễ làm

Trang 28

n¶y sinh viÖc chiÕm dông vèn cña ngêi b¸n, nÕu bªn mua cèt×nh d©y da, kÐo dµi viÖc thanh to¸n.

1.2.2.3 Phương thức nhờ thu (Collections)

a/ Khái niệm:

Nhờ thu là một phương thức thanh toán, trong đó, người bán (nhà xuấtkhẩu) sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ chokhách hàng, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từthông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanhtoán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khácTrong mối quan hệ này, ngân hàng ở cả hai bên nước của nhà nhập khẩu

và nhà xuất khẩu chỉ tham gia với vai trò là trung gian nhờ thu và thu hộ tiềnhưởng hoa hồng mà không đưa ra một cam kết, không bảo lãnh thanh toán đốivới người bán cũng như người mua

b/ Các bên tham gia thanh toán:

Người ủy nhiệm thu (Principal): là người yêu cầu ngân hàng phục vụmình (ngân hàng gửi nhờ thu) thu hộ tiền

Ngân hàng chuyển nhờ thu (Remitting Bank), hay ngân hàng gửi chứng

từ (Sending bank): là ngân hàng, theo yêu cầu của người ủy nhiệm, chấp nhậnchuyển nhờ thu đến một ngân hàng (ngân hàng thu hộ)

Ngân hàng thu hộ (Collecting bank): đây là ngân hàng ở nước ngườimua, nhận nhờ thu từ ngân hàng gửi nhờ thu và thực hiện thu tiền từ ngườimua theo điều kiện ghi trong lệnh nhờ thu Sau khi thu được tiền, ngân hàngthu hộ phải chuyển trả cho ngân hàng gửi nhờ thu

Ngân hàng xuất trình (Presenting bank): nếu người trả tiền có quan hệ tàikhoản với ngân hàng thu hộ, thì ngân hàng thu hộ sẽ xuất trình nhờ thu trựctiếp cho người trả tiền Trường hợp này, ngân hàng thu hộ đồng thời là ngânhàng xuất trình

Trang 29

Nếu ngân hàng thu hộ không có quan hệ tài khoản với người mua/ ngườitrả tiền thì có thể chuyển nhờ thu cho ngân hàng nào có quan hệ tài khoản vớingười mua để xuất trình cho người mua.

Người trả tiền/ người thụ trái (Drawee): là người mà nhờ thu được xuấttrình để thanh toán hay chấp nhận thanh toán

c/ Quy trình nghiệp vụ nhờ thu

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán nghiệp vụ nhờ thu

(3)(7)

(2) (8) (6) (5) (4)

(3) Ngân hàng gửi nhờ thu lập lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ thanh toán đến ngân hàng thu hộ

(4) Ngân hàng thu hộ thông báo lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho người nhập khẩu.

(5) Người nhập khẩu lập lệnh thanh toán gửi đến ngân hàng thu hộ hoặc gửi hối phiếu chấp nhận thanh toán đến ngân hàng thu hộ.

Ngân hàng nhận nhờ thu Ngân hàng nhờ thu

Người xuất khẩu

Người nhập khẩu

Trang 30

(6) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ hàng hoá để người nhập khẩu đi

- Nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức thanh toán, trong đó chứng từgửi đi nhờ thu bao gồm: (i) hoặc chứng từ thương mại cùng với chứng từ tàichình, hoặc (ii) chỉ chứng từ thương mại mà không có chứng từ tài chính gửicùng Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu sau khingười này đáp ứng được yêu cầu của lệnh nhờ thu

Phương thức nhờ thu được tiến hành trên cơ sở văn bản pháp lý và thông

lệ quốc tế của nhờ thu, đó là “Quy tắc thống nhất về nhờ thu” số 522 củaPhòng Thương mại quốc tế bản sửa đổi 1995

- Người bán có thể gặp rủi ro về biến động giá cả Người mua có quyềnđịnh đoạt về hàng hoá: nhận/ không nhận, đòi giảm giá

- Người mua có thể gặp rủi ro về hàng hoá: thanh toán/ chấp nhận thanhtoán nhưng hàng không đúng yêu cầu

- Ngân hàng có thể gặp phải rủi ro: Chuyển nhầm số tiền/ loại ngoại tệ,rủi ro về rửa tiền, rủi ro chuyển tiền qua các nước cấm vận…

Trang 31

1.2.2.4 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit – L/C)

a/ Khái niệm:

Phương thức tín dụng chức từ là một sự thỏa thuận, trong đó, theo yêucầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) một ngân hàng (ngânhàng phát hành thư tín dụng) sẽ phát hành một bức thư gọi là L/C (Letter ofcredit), theo đó, ngân hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hồiphiếu và thanh toán khi đến hạn cho một bên thứ 3 (người thụ hưởng L/C)khi người này xuất trình cho ngân hàng phát hành một bộ chứng từ thanh toánphù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định của L/C

Theo điều 2 UCP 600: “Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ,cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn

và không hủy ngang của ngân hàng về việc thanh toán khi xuất trình phùhợp.”

Thư tín dụng (L/C) hình thành trên cơ cở hợp đồng mua bán, nhưng saukhi ra đời lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Trong nghiệp vụ L/C,các ngân hàng chỉ giao dịch căn cứ vào chứng từ, không liên quan đến hànghóa Ngân hàng ngoài vai trò là người trung gian còn là người cung cấp tíndụng cho người nhập khẩu, là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu

b/ Các bên tham gia:

- Người yêu cầu mở L/C (Applicant): là bên mà L/C được phát hành theoyêu cầu của họ

- Người hưởng lợi L/C (Beneficiary): Là bên thụ hưởng L/C được pháthành, nghĩa là được hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã đượcchấp nhận thanh toán theo L/C

- Ngân hàng phát hành (Issuing bank): Là ngân hàng phục vụ ngườinhập khẩu, thực hiện phát hành L/C theo yêu cầu của người mở, nghĩa là nó

đã cấp tín dụng cho người mở

Trang 32

- Ngân hàng thông báo (Advising bank): là ngân hàng phục vụ ngườixuất khẩu, thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng phát hành có trụ sở ởnước người xuất khẩu.

- Ngân hàng được chỉ định (Nominated bank): là ngân hàng đại lý được

ủy quyền, chỉ định thay mặt ngân hàng phát hành thực hiện các giao dịch theothư tín dụng: kiểm tra và chiết khấu chứng từ với thư tín dụng trả ngay, kiểmtra và chấp nhận hối phiếu theo ủy quyền của ngân hàng phát hành hoặc kiểmtra và chuyển chứng từ đến ngân hàng phát hành để được chấp nhận theo thưtín dụng trả chậm

- Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): là ngân hàng bổ sung sự xácnhận của mình đối với L/C theo yêu cầu hoặc sự ủy quyền của ngân hàng pháthành, đảm bảo việc trả tiền cho người xuất khẩu trong trường hợp ngân hàngphát hành không đủ khả năng thanh toán Ngân hàng xác nhận có thể vừa làngân hàng thông báo thư tín dụng do người xuất khẩu yêu cầu và thường làngân hàng lớn có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế

c/ Quy trình thanh toán

Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

(2) (6) (7) (1) (8) (3) (5)

(4)

Chú thích:

(1) Sau khi ký kết hợp đồng mua bán, người nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu mở L/C cho người xuất khẩu hưởng.

Ngân hàng phát hành L/C

Ngân hàng thông báo L/C

Người Xuất khẩu Người

Nhập khẩu

Trang 33

(2) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng phát hành mở L/C cho người xuất khẩu hưởng Chuyển bản chính cho người xuất khẩu thông qua ngàn hàng thông báo.

(3) Ngân hàng thông báo thực hiện chỉ thị của ngân hàng phát hành, thông báo L/C bằng văn bản cho người xuất khẩu.

(4) Căn cứ vào các nội dung, điều kiện vàđiều khoản của L/C, người xuất khẩu tiến hành giao hàng.

(5) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ hàng hoá, chứng từ thanh toán gửi về ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng thông báo)

để yêu cầu thanh toán.

(6) Ngân hàng thông báo xác nhận kiểm tra kỹ các chứng từ nhận được phù hợp theo đúng điều kiện vàđiều khoản đã ghi trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành L/C yêu cầu thanh toán.

(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra kỹ các chứng từ nhận được nếu thấy phù hợp với các điều kiện và điều khoản ghi trong L/C thì tiến hành thanh toán cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng phục vụ người xuất khẩu (8) Ngân hàng phát hành đời tiền người nhập khẩu và giao bộ chứng từ cho người nhập khẩu đi nhận hàng

- Thư tín dụng không xác nhận (Irrevocable L/C)

- Thư tín dụng xác nhận (Irrevocable Confirmed L/C): là L/C mà theoyêu cầu của Ngân hàng phát hành, một ngân hàng khác đưa ra cam kết cộngvới cam kết của ngân hàng phát hành sẽ thanh toán/ chấp nhận thanh toán và

Trang 34

thanh toán cho người thụ hưởng khi đến hạn với bộ chứng từ xuất trình phùhợp với các điều kiện điều khoản L/C.

- Thư tín dụng chuyển nhượng (Irrevocable Transferable L/C): là L/C,theo đó người thụ hưởng thứ nhất có thể chuyển nhượng một phần hay toàn

bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền mà mình có được cho mộthay nhiều người thụ hưởng thứ hai L/C chuyển nhượng được sử dụng khingười thụ hưởng thứ nhất không cung cấp hàng hoá mà hoạt động như ngườitrung gian giữa nhà cung cấp và người mua cuối cùng

- Thư tín dụng giáp lưng(Irrevocable Back to back L/C): là L/C mà saukhi nhận được L/C do người nhập khẩu mở cho mình hưởng, nhà xuất khẩucăn cứ vào nội dung L/C (Master L/C) này và dùng chính L/C này để thế chấp

mở một L/C (Baby L/C) khác cho người thụ hưởng khác với nội dung trên cơ

sở của L/C ban đầu

- Thư tín dụng đối ứng (Irrevocable Reciprocal L/C): là L/C mà trong đóchỉ rõ nó chỉ có hiệu lực khi L/C đối ứng với nó được phát hành

- Thư tín dụng tuần hoàn(Irrevocable Revolving L/C): là L/C mà trongđóngân hàng cam kết trả hối phiếu cho một số giao dịch trong một khoảngthời gian do vậy rủi ro của ngân hàng tăng lên Trong khoảng thời gian đó cóthể khả năng tài chính của nhà xuất khẩu sẽ xấu đi Số tiền của L/C sau khi sửdụng sẽ trở lại giá trị ban đầu để tiếp tục sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh L/C tuần hoàn: phải chỉ rõ số lần tuần hoàn, chu kỳ tuần hoàn, tích luỹ/không tích luỹ, giá trị của mỗi lần tuần hoàn

- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Irrevocable Red Clause L/C): Là hìnhthức tài trợ của ngân hàng thông báo ứng trước vốn cho người xuất khẩu trướckhi chứng từ được xuất trình Cơ bản đây là hình thức tài trợ trước khi hàngđược gửi đi Mức độ rủi ro của ngân hàng tăng lên do nhà xuất khẩu có thểkhông hoàn thành việc sản xuất hàng hoá Trong trường hợp này ngân hàng

đã xuất vốn mà không nắm được chứng từ về sở hữu hàng hoá để làm bảođảm

Trang 35

- Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C): Là hình thức bảo đảm trả tiền

ngay khi có yêu cầu lần đầu bằng cách công bố những điều kiện cam kếtkhông được thực hiện Nội dung mang tính chất bồi thường bảo đảm quyềnlợi cả hai bên L/C dự phòng phát hành với mục đích thông thường bảo lãnhcác khoản tín dụng do mộtngân hàng khác cấp do vậy nó được phát hành trên

cơ sở để trống vì không có nghiệp vụ thương mại cơ bản vì vậy tăng rủi rocho ngân hàng

1.3 QUAN NIỆM VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VỀ MỞ RỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM

1.3.1 Quan niệm về mở rộng thanh toán quốc tế

Xuất phát từ những vai trò quan trọng của hoạt động TTQT đối với sựtồn tại và phát triển của NHTM, bất kỳ một NHTM nào dù mới bắt đầu thamgia thị trường hay đã hoạt động trong lĩnh vực TTQT đều có xu hướng đẩymạnh phát triển mảng dịch vụ này để duy trì và mở rộng thị phần của ngânhàng mình Tuy nhiên, tổng thị phần thanh toán XNK của cả hệ thống ngânhàng là số xác định (100%) mà số lượng các NHTM thực hiện dịch vụ TTQTngày càng gia tăng nhất là trong giai đoạn phát triển kinh tế như hiện nay dẫnđến việc mở rộng thị phần thanh toán XNK của các NHTM là có giới hạn.Điều này sẽ dẫn đến mức độ cạnh tranh để giành thị phần giữa các NHTM sẽdiễn ra ngày một gay go, quyết liệt Các NHTM sẽ áp dụng nhiều biện pháp,đưa ra nhiều chính sách để thu hút các khách hàng thanh toán XNK để tăngdoanh số hoạt động TTQT

Vậy mở rộng thanh toán quốc tế của NHTM có thể hiểu là mở rộng quy

mô, phạm vi, đối tượng, loại hình và phương thức thanh toán quốc tế

Mở rộng thanh toán quốc tế luôn phải gắn với chất lượng thanh toánquốc tế Nếu mở rộng thanh toán quốc tế mà chất lượng thanh toán quốc tếthấp thì cũng không nên mở rộng thanh toán quốc tế Mở rộng thanh toánquốc tế cùng với nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ thanh toán quốc

tế càng tạo điều kiện để mở rộng thanh toán quốc tế

Trang 36

Trong bối cảnh nguồn thu từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm thìmảng dịch vụ, trong đó có dịch vụ thanh toán XNK và tài trợ thương mạiđang được các ngân hàng thúc đẩy mạnh hơn.“Cạnh tranh trong lĩnh vực này

sẽ ngày càng lớn” - TS Cấn Văn Lực, chuyên gia tài chính ngân hàng nhậnđịnh Bởi theo chuyên gia này, việc phát triển mảng dịch vụ này mang lại cáclợi ích lớn khác cho ngân hàng Một mặt, các ngân hàng đều muốn phát triểncác mảng dịch vụ lên trong bối cảnh thu từ hoạt động tín dụng ngày càng khókhăn trong khi đây lại là dịch vụ mang lại nguồn thu khá ổn định

Bên cạnh đó, nghiệp vụ thanh toán này cũng giúp thể hiện được “đẳngcấp” của ngân hàng vì với dịch vụ này, rõ ràng ngân hàng sẽ trực tiếp giaodịch với bên ngoài, tức là ngân hàng phải có những kết nối tốt với các đối táctrên thế giới Ngoài ra, đây cũng là một kênh giúp cho ngân hàng có nguồnvốn ngoại tệ nhất định

1.3.2 Các tiêu chí phản ánh mở rộng thanh toán quốc tế

1.3.2.1 Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế

Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM bao gồm thu nhập từtất cả các dịch vụ TTQT như: mở L/C, thông báo L/C, chuyển tiền củangân hàng trong một thời gian nhất định (thường là một năm) Đây là chỉ tiêuđịnh tính phản ánh quy mô và tốc độ mở rộng hoạt động TTQT của ngânhàng

Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm về doanh số của hoạt động nghiệp vụ TTQT:

Chỉ tiêu này phản ánh một phần hiệu quả của hoạt động nghiệp vụ TTQT, cònphải dùng thêm một số chỉ tiêu khác để đo lường vì còn phụ thuộc vào yếu tốđầu vào

Doanhthu từ hoạt động TTQT: Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT ngân

hàng sẽ thu được một khoản phí nhất định theo biểu phí dịch vụ của NHTM.Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động TTQT, phí thu được càng cao thìhiệu quả hoạt động TTQT càng lớn, càng góp phần tăng hiệu quả kinh doanhngân hàng

Trang 37

Tỷ trọng của từng phương thức TTQT: Chỉ tiêu này sẽ giúp ta nhận biết

được trong toàn bộ các phương thức thanh toán thì phương thức thanh toánnào được khách hàng sử dụng nhiều nhất, phương thức nào ngân hàng có chấtlượng phục vụ tốt nhất Từ đó, ngân hàng có thể đưa ra các tư vấn hợp lý chokhách hàng khi lựa chọn phương thức thanh toán cho giao dịch của mình cũngnhư thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng minh để từ đó tăngđược doanh số thanh toán và mở rộng được thị phần của ngân hàng

Các chỉ tiêu doanh thu và tỷ trọng:

Doanh thu TTQT

Tỷ lệ Dthu TTQT so tổng TNNH = x 100

Tổng thu nhậpChỉ tiêu này sẽ cho ta biết trong tổng thu nhập của ngân hàng thì doanhthu do hoạt động TTQT chiếm bao nhiêu phần trăm

tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM nhưng cóthể phân thành hai nhóm nhân tố cơ bản là nhóm các nhân tố bên trong vànhóm các nhân tố bên ngoài

1.3.2.2 Thị phần thanh toán quốc tế

Thị phần hoạt động TTQT của một ngân hàng là chỉ tiêu định lượngphản ánh quy mô, tốc độ mở rộng hoạt động TTQT của ngân hàng được tínhbằng doanh số của ngân hàng so với doanh số TTQT của hệ thống hoặc so vớidoanh số TTQT của tất các NHTM cả nước, là phần mà dịch vụ TTQT củangân hàng đó chiếm lĩnh trên thị trường

Trang 38

Thị phần TTQT = Doanh số hoạt động TTQT của NHTM

Doanh số TTQT của cả hệ thống NHHay

Thị phần TTQT = Doanh số TT XNK của NH TM

Kim ngạch XNK của quốc gia

Có thể nói, việc đánh giá mở rộng hoạt động TTQT chính xác và toàndiện phải phân tích, căn cứ vào nhiều tiêu chí kết hợp nhau Bên cạnh các tiêuchí trên còn có tiêu chí như: chi phí TTQT của ngân hàng trên tổng doanh thu,

số tiền, số món trong từng nghiệp vụ của ngân hàng

1.3.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ TTQT của NHTM cung cấp

Việc gia tăng số sản phẩm dịch vụ TTQT mà NHTM cung cấp phản ánh

mở rộng hoạt động TTQT của ngân hàng, đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầucủa ngân hàng đối với khách hàng, sự nhanh nhạy của ngân hàng để theo kịpđòi hỏi thực tế cũng như chất lượng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp

Vấn đề đặt ra đối với các NHTM là nếu các NHTM chỉ quan tâm đếnviệc đưa ra các chính sách để thu hút lôi kéo khách hàng nhằm tăng doanh số

mà không chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ, hạn chế rủi rotrong thanh toán thì các chính sách này cũng trở nên không có hiệu quả Bởisuy cho cùng, bản chất của việc tìm ra các giải pháp để duy trì và mở rộnghoạt động TTQT của một NHTM là nhằm mang lại lợi nhuận ngày càng caocho ngân hàng

Mức độ đa dạng của sản phẩm hoạt động TTQT: Số lượng các nghiệp vụ

TTQT, số lượng sản phẩm dịch vụ trong từng nghiệp vụ cụ thể, đáp ứng nhucầu ngày càng đa dạng của khách hàng, tăng thêm thu nhập của ngân hàngqua thu các phí dịch vụ, phí thanh toán

Chất lượng của hoạt động TTQT: Đánh giá về chất lượng sản phẩm dịch

vụ TTQT, mức độ sai sót, mức độ áp dụng các chuẩn mực, thông lệ quốc tế,quy chế, quy trình trong TTQT, mức độ rủi ro trong KDĐN

Trang 39

1.3.2.4 Phát triển mạng lưới ngân hàng đại lý

Mạng lưới ngân hàng đại lý của các ngân hàng Việt Nam hiện nay tuychưa thật sự nhiều nhưng đã có một số thành tựu đáng ghi nhận Phần lớn cácngân hàng đại lý đều là những ngân hàng có uy tín: HSBS, tập đoàn CityGroup và thuộc các vùng kinh tế phát triển cao như: châu Âu, khu vựcĐông Á đã giúp cho các giao dịch thanh toán quốc tế trở nên nhanh chóng

và tiết kiệm chi phí do các ngân hàng đã thiết lập quan hệ đại lý sẽ giành chonhau và cho khách hàng của đôi bên ưu đãi nhất định: phí giao dịch thấp hoặc

ưu tiên chấp nhận các phương tiện thanh toán phi tiền mặt của ngân hàng đốitác

Việt Nam đang là một nước đang phát triển nên thu hút được lượng vốnđầu tư nước ngoài rất lớn, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng Sự hợp tác vớicác ngân hàng nước ngoài mang lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường và nângcao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng Việt Nam, hiện đại hóa được côngnghệ, nâng cao trình độ quản lý, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực theotiêu chuẩn quốc tế và mở rộng kinh doanh trên thị trường quốc tế

Vì vậy, khi phân tích đánh giá để đưa ra các giải pháp nhằm duy trì và

mở rộng hoạt động TTQT của NHTM ta phải có sự kết hợp giữa nhóm chỉtiêu phản ánh thị phần của ngân hàng và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạtđộng TTQT của ngân hàng đó Cụ thể, ta cần phải phân tích thêm một số chỉtiêu về hiệu quả hoạt động TTQT như sau:

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng thanh toán quốc tế

Khi nền kinh tế mở cửa và hội nhập vào hệ thống kinh tế thế giới sẽ córất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động chuyển tiền ngoại tệ củaNHTM nhưng có thể phân thành hai nhóm nhân tố cơ bản là nhóm các nhân

tố bên trong và nhóm các nhân tố bên ngoài

1.3.3.1 Các nhân tố bên trong

1.3.3.1.1 Các nhân tố từ nền kinh tế

Trang 40

Các nhân tố từ nền kinh tế ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động thanh toánquốc tế, có thể kể đến:

*Các chính sách vĩ mô của Nhà nước:

Đây là một nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, các khách hàng của ngân hàng và ảnhhưởng đến chính hoạt động kinh doanh của NHTM

+ Chính sách quản lý ngoại hối: Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hốithông qua việc đề ra các chính sách nhằm kiểm soát luồng vận động của ngoạihối vào ra và các quy định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng Căn

cứ vào tình hình cụ thể và những biến động trên thị trường mà Nhà nước ápdụng các chính sách quản lý ngoại hối tự do hay thắt chặt nhằm hướng sự vậnđộng của hoạt động ngoại hối đi vào ổn định theo chủ trương của Nhà nước.Hoạt động TTQT liên quan đến sự vận động luồng tiền tệ ra vào quốc gia, do

đó chịu sự quản lý ngoại hối của quốc gia

+ Chính sách thuế: Các chính sách thuế của Nhà nước có ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Đặc biệt là hoạt độngXNK Thông qua việc áp dụng mức thuế cao hay thấp đối với mặt hàng XNKnào đó sẽ hạn chế hay khuyến khích sản xuất hay nhập khẩu mặt hàng đó.+ Chính sách kinh tế đối ngoại: Việc đưa ra các định hướng mang tínhchiến lược là bảo hộ mậu dịch hay tự do hoá mậu dịch có ảnh hưởng lớn đếnhành vi của các doanh nghiệp, từ đó dẫn đến sự sôi động hay trầm lắng củahoạt động TTQT Sự lựa chọn chính sách đối ngoại của quốc gia nếu thiên về

xu hướng bảo hộ mậu dịch sẽ gây khó khăn cản trở hoạt động ngoại thương,ngược lại nếu thiên về xu hướng tự do hoá mậu dịch sẽ tạo điều kiện chongoại thương phát triển, qua đó thúc đẩy hoạt động TTQT phát triển

*Các yếu tố về phía khách hàng:

Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là yếu tố quyết định đến sựsống còn của ngân hàng nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng.Nếu ngân hàng có thể thu hút một lượng lớn khách hàng thường xuyên có

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w