LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS TS Nguyễn Thị Bất đã luôn tận tình hướng dẫn, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp Tôi cũng xin[.]
Trang 1Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Bất
đã luôn tận tình hướng dẫn, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiệnluận văn tốt nghiệp
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô trong Viện Ngân hàng- Tàichính- Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong
những năm học tập vừa qua để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp “Phát triển hoạt động tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ninh Giang”
Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc NHCSXH huyệnNinh Giang cũng như tập thể cán bộ của ngân hàng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điềukiện cho tôi học hỏi các nghiệp vụ tín dụng chính sách cũng như giải đáp vướngmắc của tôi trong quá trình nghiên cứu thực trạng phát triển hoạt động tín dụngchính sách trên địa bàn huyện Ninh Giang
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè- những người đã luônủng hộ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và viết luận văn tốt nghiêp
Nguyễn Thị Kim Chi
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 5
1.Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội 5
1.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng Chính sách xã hội 5
1.1.2 Quá trình phát triển Ngân hàng Chính sách Xã hội 6
1.2 Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội 8
1.2.1 Đặc điểm về nguồn vốn 8
1.2.2 Đặc điểm về khách hàng 10
1.2.3 Đặc điểm về hoạt động 10
1.3 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội 14
1.3.1 Theo cấp quản lý 14
1.3.2 Theo chức năng nhiệm vụ 15
2.Tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội 18
2.1 Khái niệm Tín dụng chính sách 18
2.1.1 Tín dụng ngân hàng 18
2.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 19
2.1.3 Tín dụng chính sách 20
2.2 Các loại tín dụng chính sách 20
2.2.1 Căn cứ theo mục đích 21
2.2.2 Căn cứ theo thời hạn cho vay 22
2.2.3 Căn cứ theo bảo đảm tín dụng 23
2.2.4 Căn cứ theo xuất xứ tín dụng 23
2.2.5 Căn cứ theo phương thức cho vay 25
3.Phát triển hoạt động tín dụng chính sách 26
Trang 33.2.1 Các tiêu chí phản ánh sự mở rộng quy mô hoạt động tín dụng chính sách 27
3.2.2 Các tiêu chí phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng chính sách 28
3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH 31
3.3.2 Nhân tố khách quan 33
3.3.3 Nhân tố khác 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NINH GIANG 38
1.Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của NHCSXH huyện Ninh Giang 38
1.1 Tình hình kinh tế- xã hội huyện Ninh Giang 38
1.1.1 Tình hình kinh tế 38
1.1.2 Tình hình xã hội 40
1.2.Quá trình hình thành và phát triển NHCSXH huyện Ninh Giang 40
2.Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Ninh Giang 41
2.1 Nguồn vốn của NHCSXH huyện Ninh Giang 41
2.2 Sử dụng vốn tín dụng chính sách 43
2.2.1 Dư nợ tín dụng chính sách 43
2.2.2 Doanh số cho vay 47
2.2.3 Cho vay đúng đối tượng thụ hưởng 55
2.2.4 Hiệu suất sử dụng vốn của NHCSXH huyện Ninh Giang 56
2.2.5 Tỷ lệ nợ bị xâm tiêu, tỷ lệ nợ bị chiếm dụng 56
2.2.6 Tỷ lệ nợ quá hạn 57
2.2.7 Tỷ lệ thu lãi 58
3 Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Ninh Giang 58
3.1 Kết quả đạt được 58
Trang 43.3.1 Nguyên nhân từ phía NHCSXH huyện Ninh Giang 61
3.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 63
3.3.3 Nguyên nhân từ các bên liên quan trong phương thức cho vay uỷ thác (UBND cấp xã, các tổ chức Hội, đoàn thể, Tổ TK&VV) 64
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NINH GIANG 66
1 Mục tiêu phát triển hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Ninh Giang 66
1.1 Mục tiêu chung 66
1.2 Mục tiêu cụ thể 66
2.Giải pháp phát triển hoạt động TDCS tại NHCSXH huyện Ninh Giang 67
2.1 Nhóm giải pháp từ NHCSXH huyện Ninh Giang 67
2.2 Nhóm giải pháp từ Ban đại diện HĐQT 71
2.3 Nhóm giải pháp từ Tổ TK&VV 72
2.4 Nhóm giải pháp từ tổ chức Hội, đoàn thể nhận uỷ thác 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TGTK : Tiền gửi tiết kiệm
TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
Trang 6Bảng 2.1 Nguồn vốn của NHCSH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-6/2016 41 Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-6/2016 42 Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-6/2016 43 Bảng 2.4 Cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-6/2016 49 Bảng 2.5 Cho vay chương trình NS&VSMTNT tại NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-6/2016 53 Bảng 2.6 Cho vay hộ mới thoát nghèo tại NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012- 6/2016 55 Bảng 2.7 Hiệu suất sử dụng vốn tín dụng chính sách của NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-6/2016 56 Bảng 2.8 Nợ quá hạn theo từng chương trình tín dụng chính sách của NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-6/2016 57 Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng chính sách của NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-6/2016 57
Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng dư nợ chính sách tại NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 6/2016 44 Biểu đồ 2.2 Tốc độ tăng dư nợ TDCS của NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012- 6/2016 46 Biểu đồ 2.3 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ của NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-6/2016 47 Biểu đồ 2.4 Cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Ninh Giang 48 giai đoạn 2012-6/2016 48 Biểu đồ 2.5 Cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012- 6/2016 50 Biểu đồ 2.6 Cho vay HSSV tại NHCXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-6/2016 51 Biểu đồ 2.7 Cho vay HSSV tại NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-6/2016 52 Biểu đồ 2.8 Cho vay chương trình NS&VSMTNT tại NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-6/2016 53 Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn của NHCSXH huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-6/2016 58
Trang 72012-LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Từ thực tiễn hoạt động xoá đói giảm nghèo của nước ta trong thời gian quacho thấy: tín dụng vi mô có mối liên hệ mật thiết với phát triển sản xuất nhỏ, sảnxuất nông nghiệp và giảm tỷ lệ nghèo đói Việc cung cấp tài chính vi mô cho ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua hình thức tín dụng sẽ mang lạihiệu quả cao hơn nhiều so với hình thức cấp phát, tài trợ không hoàn lại Quá trìnhtập trung các nguồn vốn và chu chuyển qua hình thức tín dụng đã tạo được mộtkhối lượng vốn gấp nhiều lần để hỗ trợ người nghèo, đồng thời thông qua việccung cấp vốn tín dụng, giám sát quá trình sử dụng vốn sẽ giúp người nghèo và cácđối tượng chính sách khác biết cách sản xuất kinh doanh, quan tâm đến hiệu quảđồng vốn, làm quen tới dịch vụ tài chính- ngân hàng và cơ chế thị trường, tránhtình trạng ỷ lại, thụ động, khơi dậy bản năng tự vượt khó vươn lên thoát nghèo,tiến tới làm giàu Chính vì vậy, tín dụng chính sách là công cụ quan trọng nhất đểthực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xãhội
Ra đời trong bối cảnh chủ trương của Đảng về giảm nghèo lan toả mạnh mẽ
ở các địa phương, các ngành, từ năm 2003 đến nay, NHCSXH không chỉ nhậnthức rõ ràng mà luôn quán triệt sâu sắc quan điểm xuyên suốt của Đảng, Nhà nướccoi vấn đề giảm nghèo vừa là mục tiêu vừa là yêu cầu và là động lực để phát triểnkinh tế- xã hội, góp phần bảo đảm an sinh và công bằng xã hội Tính đến ngày31/12/2015, tổng nguồn vốn của NHCSXH đạt 147.131 tỷ đồng, trong đó, nguồnvốn nhận uỷ thác từ Ngân sách địa phương đạt 4.895 tỷ đồng NHCSXH đã thựchiện 22 chương trình tín dụng chính sách, qua đó, đã có trên 25 triệu hộ nghèo, hộcận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn;giúp cho trên 3,6 triệu lượt hộ nghèo vượt qua ngưỡng nghèo; thu hút tạo việc làmcho trên 11,8 triệu lao động; giúp cho trên 3,3 triệu lượt HSSV có hoàn cảnh khókhăn được vay vốn; xây dựng trên 6,6 triệu công trình NS&VSMTNT, 700 nghìncăn nhà phòng, tránh bão lụt cho hộ nghèo các tỉnh miền trung, 484 nghìn căn nhàcho người nghèo và trên 102 nghìn căn nhà vùng ngập lũ đồng bằng sông CửuLong
Trang 8Bên cạnh các kết quả đạt được, hoạt động tín dụng chính sách vẫn còn nhiềuhạn chế khi hoạt động tín dụng phát triển chưa thật sự bền vững và chưa đồng đềugiữa các địa phương; vẫn xảy ra tình trạng cho vay không đúng đối tượng; mứcvốn vay, thời hạn vay chưa phù hợp với từng đối tượng, từng mục đích; quy mô tíndụng còn thấp, mô hình hoạt động của các tổ TK&VV bộc lộ nhiều hạn chế; côngtác thông tin, tuyên truyền về tín dụng chính sách chưa sâu rộng dẫn đến tình trạngmột bộ phận người dân còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách ưu đãi củaNhà nước dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn vay chưa cao; một số cá nhân đã trục lợi
từ tín dụng chính sách khi tạo lập danh sách khống hộ nghèo, cận nghèo trà trộnvào danh sách hộ nghèo, cận nghèo để vay vốn; một số hộ gia đình đã sử dụng vốnvay không đúng mục đích khiến cho nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước bị lạmdụng
Do đặc thù hoạt động của NHCSXH cũng như tầm quan trọng của tín dụngchính sách, phát triển hoạt động tín dụng chính sách là mục tiêu hàng đầu của Banquản trị NHCSXH giúp NHCSXH quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn vốn doNhà nước và các chủ đầu tư giao phó; giúp hoạt động của NHCSXH được ổn định,duy trì được tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo việc làm và đời sống cho cán
bộ viên chức ngân hàng; đồng thời cũng nâng cao vị thế, uy tín hoạt động củaNHCSXH, giúp NHCSXH trở thành công cụ hữu hiệu của Đảng và Nhà nướctrong công cuộc giảm nghèo, an sinh xã hội và phát triển kinh tế của đất nước
Xuất phát từ thực tiễn cũng như các yêu cầu đặt ra, tôi đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Ninh Giang-Hải Dương” để tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ phát triển hoạt động tín
dụng chính sách trên địa bàn huyện Ninh Giang; tìm ra các nguyên nhân dẫn đếnhạn chế sự phát triển của hoạt động tín dụng chính sách từ đó đề ra các giải phápphù hợp với bối cảnh thực tế của huyện Ninh Giang giúp NHCSXH huyện NinhGiang phát triển hoạt động tín dụng chính sách một cách bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá các vấn đề cơ bản về phát triển hoạt động tín dụng chính sách
để xây dựng cơ sở lý thuyết cho phân tích thực trạng phát triển hoạt động tín dụngchính sách tại NHCSXH hội huyện Ninh Giang- Hải Dương
Trang 9Phân tích thực trạng phát triển hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Ninh Giang- Hải Dương, đánh giá các tiêu chí đo lường mức độ phát triển hoạt động tín dụng chính sách, các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ phát triển hoạt động tín dụng chính sách để xác định cơ sở thực tiễn, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Ninh Giang- Hải Dương.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Mức độ phát triển hoạt động tín dụng chính sáchPhạm vi nghiên cứu: NHCSXH huyện Ninh Giang- Hải Dương giai đoạn 2012-6/2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Đối với đề tài này, tôi đã xây dựng khung lý thuyết về phát triển hoạt động tín dụng chính sách, định hướng ứng dụng các mô hình lý thuyết vào vấn đề nghiêncứu
Để phân tích thực trạng, áp dụng đồng thời cả hai phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính trong thu thập, xử lý và phân tíchthông tin
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
+ Bên trong: Thu thập số liệu trực tiếp từ NHCSXH huyện Ninh Giang giai
đoạn 2012-2016
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch tín dụng;
+ Bên ngoài:
- Thu thập số liệu về số hộ nghèo, hộ cận nghèo, tỷ lệ hộ nghèo, các gia đình chính sách từ Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội huyện Ninh Giang giai đoạn 2012-2016;
- Thu thập số liệu từ NHCSXH tỉnh Hải Dương và các huyện lân cận bao gồmhuyện Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện;
- Thu thập số liệu từ trang web của các tỉnh, thành phố và NHCSXH Việt Nam: http://vbsp.org.vn/;
- Thu thập số liệu từ Cổng thông tin điện tử huyện Ninh Giang:
http://huyenninhgiang.haiduong.gov.vn/
Trang 10Nguồn dữ liệu sơ cấp:
+ Tiến hành phỏng vấn các cá nhân bao gồm: Tổ trưởng Tổ tiết kiệm & vay vốn, Hội trưởng các đoàn thể, Lãnh đạo chính quyền cấp xã trên địa bàn huyện Ninh Giang;
+ Tiến hành phỏng vấn các chuyên gia có kinh nghiệm công tác lâu năm trong ngành, hiện đang giữ vị trí quan trọng, đặc biệt là Ban đại diện HĐQT
NHCSXH huyện Ninh Giang
Phương pháp xử lý, phân tích thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả với sự hỗ trợ của phần mềm Excel: nhập các dữ liệu cần thiết từ các nguồn thu thập được; đo lường các chỉ số đánh giámức độ phát triển hoạt động tín dụng chính sách; truy xuất các bảng số liệu, biểu
đồ cột, biểu đồ đường; so sánh với các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển hoạt động tín dụng chính sách của ngành, của các NHCSXH lân cận để phân tích, đánh giá mức độ phát triển hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Ninh Giang;
Tổng hợp các bài phỏng vấn đã thực hiện; loại bỏ các thông tin không thật
sự cần thiết cho nội dung nghiên cứu và phát hiện những thông tin còn thiếu để tiến hành thu thập bổ sung; sắp xếp các thông tin theo các tiêu chí đã đề ra;
5 Dự kiến đóng góp của đề tài nghiên cứu
Vận dụng khung lý thuyết liên quan đến phát triển hoạt động tín dụng chính sách phân tích, đánh giá mức độ phát triển hoạt động tín dụng chính sách, các nhân
tố ảnh hưởng đến mức độ phát triển hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Ninh Giang
Phát hiện nhân tố mới, đặc thù ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ phát triển hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Ninh Giang
Đề ra các giải pháp phù hợp nhằm phát triển hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Ninh Giang
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội
1.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng Chính sách xã hội
Tại Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/06/1993 Hội nghị lần thứ nămBan chấp hành Trung ương Đảng khoá VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triểnkinh tế- xã hội nông thôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng chính sách đốivới hộ nghèo, hộ chính sách khác, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao,vùng căn cứ cách mạng; mở rộng hình thức cho vay thông qua tín chấp đối với các
hộ nghèo
Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và Chiến lược quốc gia vềxoá đói giảm nghèo, năm 1993, Chính phủ đã thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộnghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn (NHNo&PTNT), Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước(NHNN) đóng góp Quỹ được sử dụng cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinhdoanh với lãi suất ưu đãi, mức cho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không phảibảo đảm tiền vay Song do thực tế nguồn vốn vay của Quỹ cho vay ưu đãi hộnghèo quá nhỏ, 400 tỷ đồng, số hộ nghèo cần vay vốn lại quá lớn, khoảng 4 triệu
hộ, nên đã xảy ra tình trạng cho vay chia đều, trải mỏng, hiệu quả của chương trình
vì thế chưa được thể hiện rõ rệt
Trước những thay đổi theo quá trình phát triển kinh tế- xã hội và để khắcphục những hạn chế của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, xuất phát từ quan điểm mớicủa Đảng và Nhà nước đối với chính sách xoá đói giảm nghèo là cần tăng cườngnguồn lực, tập trung huy động các nguồn vốn lớn để phục vụ Chương trình mụctiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo, ngày 31/08/1995, Thủ tướng Chính phủ đã kýban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg cho phép thành lập Ngân hàng Phục vụNgười nghèo (NHNg), đặt trong NHNo&PTNT, hoạt động không vì mục tiêu lợinhuận, để cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất
Qua 7 năm hoạt động (1995-2002), tổng nguồn vốn của NHNg đạt 7.083 tỷđồng Nguồn vốn này được tăng trưởng trên cơ sở bàn giao từ Quỹ cho vay ưu đãi
Trang 12hộ nghèo là 518 tỷ đồng, đã góp phần giúp cho trên 644.000 hộ thoát nghèo, gópphần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, ổn định xã hội, tạo tiền đề thuận lợi để pháttriển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân Con số đó không chỉ phản ánh hoạt độnghiệu quả của NHNg mà còn khẳng định vai trò và sự cần thiết của một kênh tíndụng chính sách riêng biệt hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo.
Ưu điểm lớn nhất của mô hình NHNg là tiết kiệm chi phí quản lý, khôngphải tuyển dụng, đào tạo cán bộ và xây dựng cơ sở vật chất từ Trung ương đến cấphuyện mà sử dụng toàn bộ trụ sở, phương tiện, con người có sẵn củaNHNo&PTNT để tác nghiệp Tuy nhiên, mô hình của NHNg gặp nhiều vướngmắc, từ bộ phận quản trị đến bộ phận điều hành của NHNg đều làm việc theo chế
độ kiêm nhiệm nên rất ít thời gian để nghiên cứu những vấn đề thực tiễn, hạn chếcông việc nghiên cứu đề xuất chính sách, cơ chế quản lý điều hành; cán bộ NHTMtập trung vào kinh doanh, chưa quan tâm đúng mức đến tín dụng chính sách; thựcchất vẫn hoạt động như một Quỹ ưu đãi, chưa phải hoạt động của một tổ chức tíndụng, chưa có cơ sở cho sự phát triển bền vững
Thêm một lần quan trọng nữa, trước yêu cầu của tiến trình hội nhập, cơ cấulại hệ thống ngân hàng, tách tín dụng chính sách ra khỏi hoạt động tín dụng thôngthường của các NHTM, ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
và Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàngChính sách xã hội
Theo đó, NHCSXH được sử dụng nguồn tài chính do Nhà nước huy độngcho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất,kinh doanh, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, ổn định xã hội.Ngày 11/03/2003, NHCSXH chính thức khai trương và đi vào hoạt động
1.1.2 Quá trình phát triển Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngay từ những ngày đầu thành lập, được sự quan tâm chỉ đạo của Chínhphủ, các Bộ, ngành ở Trung ương, cấp uỷ, chính quyền địa phương, sự phối hợpchặt chẽ của các đơn vị nhận dịch vụ uỷ thác cùng với tinh thần nỗ lực vươn lêncủa thế hệ cán bộ NHCSXH đầu tiên nên nhiều công việc như thiết lập hệ thốngquy chế điều hành, quy trình nghiệp vụ tạo hành lang pháp lý khá đầy đủ, đồng bộ,đảm bảo cho việc triển khai các hoạt động tín dụng chính sách của Nhà nước được
Trang 13thông suốt, không bị gián đoạn cùng với sự hoàn thành việc nhận bàn giao tài sản,các chương trình cho vay hộ nghèo từ NHNo&PTNT, cho vay Giải quyết việc làm
từ Kho bạc Nhà nước, cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn từ Ngân hàng Côngthương Việt Nam và các nguồn vốn ngân sách địa phương, với tổng số tiền gần10.000 tỷ đồng
Trải qua hơn 13 năm hình thành và phát triển, NHCSXH không những tiếpnhận và duy trì tốt các chương trình tín dụng chính sách bàn giao, mà còn triểnkhai thành công các chương trình tín dụng chính sách khác, nhờ đó, NHCSXH đãđược Chính phủ, chính quyền các địa phương cũng như các tổ chức trong và ngoàinước tin tưởng, uỷ thác thêm nhiều nguồn vốn để triển khai thêm nhiều chươngtrình tín dụng chính sách Tính đến ngày 31/12/2015, Tổng nguồn vốn củaNHCSXH đạt 147.131 tỷ đồng, trong đó, nguồn vốn nhận uỷ thác từ Ngân sách địaphương đạt 4.895 tỷ đồng NHCSXH đã thực hiện 22 chương trình tín dụng chínhsách, qua đó, đã có trên 25 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo vàcác đối tượng chính sách khác được vay vốn; giúp cho trên 3,6 triệu lượt hộ nghèovượt qua ngưỡng nghèo; thu hút tạo việc làm cho trên 11,8 triệu lao động; giúp chotrên 3,3 triệu lượt HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn; xây dựng trên 6,6triệu công trình NS&VSMTNT, 700 nghìn căn nhà phòng, tránh bão lụt cho hộnghèo các tỉnh miền trung, 484 nghìn căn nhà cho người nghèo và trên 102 nghìncăn nhà vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long
Song song với thực hiện các chương trình tín dụng chính sách, NHCSXH đãxây dựng được mô hình tổ chức, quản lý đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tiễncủa nước ta Đó là mạng lưới hoạt động rộng khắp, được xây dựng từ Trung ươngđến địa phương với 63 Chi nhánh cấp tỉnh, 626 Phòng giao dịch cấp huyện và hơn11.000 Điểm giao dịch tại xã Có thể khẳng định, hiện nay, NHCSXH là tổ chứctín dụng duy nhất xây dựng được mạng lưới trải khắp trên toàn quốc, xuống tậncác xã, tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo, bà con dân tộc thiểu số và các đốitượng chính sách khác tiếp cận dễ dàng với nguồn vốn chính sách của Nhà nước
Cùng với đó, bộ máy điều hành tác nghiệp của NHCSXH ngày càng đượccủng cố, từ 498 cán bộ của NHNo&PTNT chuyển sang ngày đầu thành lập, đếnnay, NHCSXH đã có trên 9000 cán bộ Chính đội ngũ cán bộ có trình độ chuyênmôn, tâm huyết với nghề đã góp công sức to lớn giúp NHCSXH thực hiện được
Trang 14các yêu cầu, nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao phó, khẳng định được vị thế củanguồn tín dụng chính sách, góp phần vào mục tiêu xoá đói, giảm nghèo bền vững
và đảm bảo an sinh xã hội ở nước ta
1.2.Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội
Các quỹ dự trữ
Các quỹ được hình thành trong quá trình hoạt động của NHCSXH bao gồm:Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng tàichính, quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởngviên chức quản lý Các quỹ này được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm củaNHCSXH Việc hình thành các quỹ này nhằm làm tăng vốn tự có của NHCSXH,đồng thời đảm bảo an toàn trong kinh doanh cho NHCSXH
Vốn ngân sách nhà nước
Bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương được trích mộtphần để cho vay xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện chính sách xã hộikhác theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ
đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc huy động với lãi suất thấp
Tiền gửi tiết kiệm của người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Trang 15Huy động TGTK của người nghèo và các đối tượng chính sách khác thôngqua Tổ TK&VV là đặc thù riêng có của NHCSXH, được thực hiện theo nguyên tắc
tự nguyện Mục đích huy động tiền gửi tiết kiệm của người nghèo và các đối tượngchính sách khác nhằm từng bước tạo cho người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác có ý thức dành tiền tiết kiệm để tạo vốn tự có, quen dần với hoạt động tàichính- ngân hàng, đồng thời tạo thêm nguồn vốn để mở rộng các chương trìnhTDCS Mức tiền gửi tiết kiệm, thời gian gửi ở các Tổ TK&VV khác nhau, tuỳ theoquy ước ở các tổ
Hàng tháng, căn cứ quy ước gửi tiền tiết kiệm của các thành viên trong TổTK&VV, Tổ trưởng Tổ TK&VV- người đại diện cho Tổ TK&VV đứng tên trên SổTiết kiệm của Tổ TK&VV, thực hiện nhận tiền gửi tiết kiệm của tổ viên
Vốn ODA được Chính phủ giao
Vốn ODA (Offical Development Assistance- Hỗ trợ phát triển chính thức) lànguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ ViệtNam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội Hàng năm, căn cứvào nguồn vốn ODA nhận tài trợ, Chính phủ trích một phần cho NHCSXH quản
lý, thực hiện các chương trình TDCS theo chỉ định
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng
Theo thông tư số 41/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015, các tổ chức tín dụngnhà nước (bao gồm các ngân hàng thương mại nhà nước và các ngân hàng thươngmại cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ) duy trì tiền gửi tại Ngânhàng Chính sách xã hội bằng 2% số dư nguồn vốn huy động Hiện nay, các tổ chứctín dụng nhà nước bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằngsông Cửu Long
c Vốn nhận tài trợ, uỷ thác
Trong thực tế, có rất nhiều tổ chức chính phủ, phi chính phủ, tổ chức kinhtế-xã hội, cá nhân trong và ngoài nước có nguồn lực tài chính và muốn thực hiệnmục tiêu xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, ổn định xã hội đã sử dụng mạnglưới của NHCSXH là kênh dẫn vốn tới các mục tiêu đó Qua đó, hình thành nguồn
Trang 16vốn tài trợ, uỷ thác, làm gia tăng nguồn vốn cho NHCSXH Các nội dung uỷ thácthường là: uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu tư, uỷ thác cấp phát vốn, uỷ thác giải ngân.
1.2.2 Đặc điểm về khách hàng
Đối tượng khách hàng của NHCSXH gồm: hộ gia đình nghèo, hộ cận nghèo,
hộ mới thoát nghèo, hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nghèo, vùng khókhăn và các đối tượng chính sách khác
Các đối tượng vay vốn tại NHCXH chủ yếu là do Chính phủ chỉ định tại mỗichương trình cho vay của NHCSXH theo những tiêu chí cụ thể Nếu đối tượng vay
là hộ nghèo, hộ cận nghèo căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ vềchuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho từng thời kỳ Nếu đối tượng vay thuộcdiện gia đình có công với cách mạng, gia đình thương binh, liệt sỹ đều có trongdanh sách do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội cung cấp, được quản lý tại địaphương
1.2.3 Đặc điểm về hoạt động
a Mục tiêu hoạt động
NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Mục tiêu hoạt động củaNHCSXH là vì công cuộc xoá đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội, thựchiện ưu đãi về lãi suất cho vay, thủ tục thuận tiện và các điều kiện đơn giản giúpcác hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác
có thêm nguồn vốn phục vụ sản xuất và kinh doanh Mức cho vay và lãi suất chovay của NHCSXH do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo từng thời kỳ
b Hoạt động cho vay các đối tượng chính sách
Chủ yếu thực hiện cho vay các đối tượng chính sách thông qua phương thứccho vay trực tiếp có uỷ thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vaythông qua 04 tổ chức Hội, đoàn thể
Nội dung uỷ thác cho vay qua các tổ chức Hội, đoàn thể
Công tác tuyên truyền, vận động
Thực hiện tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ vềchính sách tín dụng ưu đãi và các chương trình tín dụng hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác
Vận động việc thành lập Tổ TK&VV theo đúng Quy chế về tổ chức và hoạtđộng của Tổ TK&VV ban hành theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày
Trang 1705/03/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH; vận động, đôn đốc Ban quản lý TổTK&VV tham dự đầy đủ các phiên giao dịch của NHCSXH; hướng dẫn tổ viên TổTK&VV thực hiện giao dịch với NHCSXH; vận động tổ viên chấp hành Quy ướchoạt động của Tổ TK&VV, thực hành tiết kiệm; giúp đỡ nhau, cùng chia sẻ kinhnghiệm trong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả góp phần nâng caođời sống, thực hiện trả nợ, trả lãi đúng kỳ hạn đã cam kết với NHCSXH; vận động,khuyến khích các tổ viên Tổ TK&VV tham gia các hoạt động khác của NHCSXH.
Tổ chức tập huấn hoặc phối hợp với NHCSXH tập huấn nghiệp vụ uỷ tháccho cán bộ Hội, đoàn thể cấp dưới và Ban quản lý Tổ TK&VV
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ, Ban quản lý Tổ và các tổ viên
Giám sát toàn diện các hoạt động của Tổ TK&VV theo đúng Quy chế về tổchức và hoạt động của Tổ TK&VV ban hành theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQTngày 05/03/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH Trong đó, các nội dung sau cầnphải trực tiếp tham gia họp và chỉ đạo:
- Họp thành lập Tổ TK&VV
- Họp xây dựng quy ước hoạt động của Tổ TK&VV
- Họp bầu mới, thay đổi Ban quản lý Tổ TK&VV
- Họp bình xét cho vay
Giám sát và đôn đốc Ban quản lý Tổ thực hiện đúng các nhiệm vụ được uỷnhiệm theo Hợp đồng đã ký với NHCSXH; trực tiếp kiểm tra việc sử dụng vốn vaycủa 100% các món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngâncho hộ vay; đôn đốc Ban quản lý Tổ giám sát tổ viên sử dụng vốn vay đúng mụcđích và có hiệu quả, trả nợ, trả lãi, thực hành tiết kiệm…; giám sát các phiên giaodịch, các hoạt động giao dịch của NHCSXH tại xã; giám sát, bảo quản các nộidung công khai của NHCSXH tại điểm giao dịch; giám sát các hoạt động củaNHCSXH tại hộ vay, Tổ TK&VV; thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay
về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai,dịch bệnh, hoả hoạn, chết, mất tích…) và rủi ro do nguyên nhân chủ quan (sử dụngvốn vay sai mục đích, người vay trốn,…) để có biện pháp xử lý thích hợp
Các hoạt động phối hợp thực hiện cùng NHCSXH
Nhận và thông báo kết quả phê duyệt Danh sách hộ gia đình được vay vốncho Tổ TK&VV để Tổ thông báo đến từng hộ gia đình; phối hợp với NHCSXH và
Trang 18chính quyền địa phương xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn, người vay bỏ
đi khoi nơi cư trú và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyêndân khách quan; tham gia Tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi cấp xã; phối hợp vớiNHCSXH đánh giá phân loại chất lượng hoạt động của Tổ; thực hiện các giải phápcủng cố, kiện toàn hoạt động của các Tổ TK&VV
Ý nghĩa của việc uỷ thác cho vay thông qua tổ chức Hội, đoàn thể
Công khai hoá, xã hội hoá hoạt động của NHCSXH; phát huy sức mạnhtổng hợp của cả hệ thống chính trị, của tổ chức Hội, đoàn thể giúp nhân dân đượctiếp cận, thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ, tạo một kênhdẫn vốn hữu hiệu, tin cậy đối với nhân dân và cấp uỷ Đảng, chính quyền; củng cốhoạt động của tổ chức Hội, đoàn thể ở cơ sở Thông qua hoạt động tín dụng, các tổchức Hội, đoàn thể có điều kiện quan tâm hơn đến hội viên, làm cho sinh hoạt Hội,đoàn thể có nội dung phong phú hơn; thông qua việc uỷ thác cho vay, các tổ chứcHội, đoàn thể có thể lồng ghép việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị khác,góp phần tiết giảm chi phí xã hội; giúp cho hộ nghèo và các đối tượng chính sáchkhác tiếp cận với dịch vụ tài chính, tiết kiệm của NHCSXH một cách nhanh chóng,thuận lợi, an toàn và hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí khi vay vốn; thông quaviệc bình xét công khai hộ vay vốn, phát huy vai trò của tổ chức Hội, đoàn thể đảmbảo đưa vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng
Trách nhiệm của NHCSXH và Tổ chức Hội, đoàn thể
Trách nhiệm của tổ chức Hội, đoàn thể
Tổ chức thực hiện tốt các nội dung uỷ thác đã ký; phân công bộ phận cán bộchuyên trách theo dõi và thực hiện việc uỷ thác, mở sổ sách theo dõi Ban Thường
vụ tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã không được kiêm nhiệm Ban quản lý Tổ TK&VV
do Hội mình quản lý để đảm bảo việc kiểm soát và đôn đốc hoạt động của TổTK&VV; tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc của tổ chứcHội, đoàn thể nhận uỷ thác cấp trên đối với Hội, đoàn thể cấp dưới; của Hội, đoàn
hể cấp xã đối với các Tổ TK&VV do Hội, đoàn thể theo dõi, giám sát; hàng năm,từng cấp Hội, đoàn thể phải xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt động thựchiện uỷ thác Thông báo kết quả kiểm tra cho NHCSXH cùng cấp và Hội, đoàn thểcấp trên để theo dõi và phối hợp khi cần thiết Kế hoạch kiểm tra phải đảm bảo nhưsau:
Trang 19Cấp hội Số đơn vị phải kiểm tra
Trung
ương
Tối thiểu 25% Hội, đoàn thể cấp tỉnh, mỗi tỉnh được kiểm tra, phải kiểm tra tối thiểu 01 huyện, 01 xã và 01 Tổ TK&VVCấp tỉnh 100% Hội, đoàn thể cấp huyện, mỗi huyện được kiểm tra, phải
kiểm tra tối thiểu 01 xã và 01 Tổ TK&VV
Trách nhiệm của NHCSXH
Cung ứng vốn trong phạm vi kế hoạch được duyệt hàng năm và cùng phốihợp với tổ chức Hội, đoàn thể cho vay đúng đối tượng; tạo điều kiện cho tổ chứcHội, đoàn thể các cấp thực hiện tốt các nội dung uỷ thác; thanh toán đầy đủ vàđúng kỳ hạn phí uỷ thác theo văn bản thoả thuận giữa NHCSXH và tổ chức Hội,đoàn thể; thông báo kịp thời cho Hội, đoàn thể khi Thủ tướng Chính phủ có thayđỏi, bổ sung về chủ trương, chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác; phối hợp với Hội, đoàn thể các cấp tổ chức tập huấn về cơ chế,chính sách và văn bản mới; NHCSXH các cấp chủ động tổ chức giao ban định kỳ
để nắm bắt tình hình, kết quả thực hiện uỷ thác, kịp thời tháo gỡ những khó khăn,vướng mắc phát sinh; hàng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt động
uỷ thác đối với từng cấp Ngân hàng Việc tổ chức kiểm tra, giám sát phải được lậpthành văn bản để theo dõi và có cơ sở xử lý khi cần thiết Thông báo vấn đề phát
Trang 20sinh liên quan đến uỷ thác cho tổ chức Hội, đoàn thể cùng cấp để phối hợp cùnggiải quyết.
Trách nhiệm chung của hai bên
Phối hợp xây dựng kênh dẫn vốn hiệu quả đến người thụ hưởng thông qua
Tổ TK&VV và Điểm giao dịch tại xã; xây dựng kế hoạch phối hợp kiểm tra, giámsát hàng năm (định kỳ hoặc đột xuất) hoạt động của Hội, đoàn thể cấp dưới và hoạtđộng của Tổ TK&VV nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động uỷ thác; phối hợp tổchức tập huấn nghiệp vụ uỷ thác cho cán bộ tổ chức Hội, đoàn thể các cấp và Banquản lý Tổ TK&VV
Hai bên phối hợp tổ chức giao ban theo định kỳ
+ NHCSXH cấp huyện với Hội, đoàn thể cấp xã, Tổ: Giao ban 01 tháng/lần.+ NHCSXH cấp huyện với Hội, đoàn thể cấp huyện: Giao ban 02 tháng/lần.+ NHCSXH cấp tỉnh với Hội, đoàn thể cấp tỉnh: Giao ban 03 tháng/lần
+ NHCSXH cấp TW với Hội, đoàn thể cấp TW: Giao ban 06 tháng/lần
Định kỳ, NHCSXH phối hợp với tổ chức Hội, đoàn thể tổ chức tổng kếtđánh giá kết quả uỷ thác: cấp tỉnh, cấp huyện 01 năm/lần; cấp TW 03-05 năm/lần;NHCSXH cấp huyện cùng Hội, đoàn thể cấp xã tiến hành phân tích tìm nguyênnhân để củng cố, sắp xếp và đào tạo, tập huấn cho Tổ; NHCSXH và tổ chức Hội,đoàn thể có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo hệ thống dọc thuộc phạm vi quản lýcủa mình tổ chức thực hiện nội dung đã thoả thuận
1.3.Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội
NHCSXH là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệthống giao dịch từ Trung ương đến địa phương, có bộ máy quản lý và điều hànhthống nhất trong phạm vi cả nước, trụ sở chính đặt tại Hà Nội Thời gian hoạt động
là 99 năm
Điều lệ về tổ chức hoạt động của NHCSXH được ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó môhình tổ chức quản lý theo phương thức các cơ quản quản lý Nhà nước tham gia banhành chính sách, còn điều hành hoạt động của NHCSXH là Tổng Giám đốc
1.3.1 Theo cấp quản lý
Theo cấp quản lý, hệ thống tổ chức bộ máy của NHCSXH gồm:
Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội
Trang 21Hội sở chính NHCSXH có trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ hoạt động của cả hệthống NHCSXH Hội sở chính gồm: Ban Tổng Giám đốc, các Ban chuyên môn
nghiệp vụ, Sở giao dịch, Trung tâm Đào tạo và Trung tâm Công nghệ thông tin
Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là
Chi nhánh cấp tỉnh) Hiện nay, trong toàn hệ thống NHCSXH có 63 chi nhánhNHCSXH tỉnh, thành phố
Phòng giao dịch NHCSXH huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi
chung là Phòng giao dịch cấp huyện) trực thuộc Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh.Đến nay, toàn hệ thống đã có 626 Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện
Điểm giao dịch tại xã: Để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc vay
vốn, trả nợ, NHCSXH quyết định cho đặt Điểm giao dichjowr các xã, phường, thịtrấn Hiện nay, trong toàn quốc có 10.895 Điểm giao dịch xã Tổ chức và hoạtđộng của Tổ giao dịch tại xã theo văn bản số 4030/NHCS-TDNN ngày 10/12/2014của Tổng Giám đốc NHCSXH
1.3.2 Theo chức năng nhiệm vụ
Hồ Chí Minh; 02 thành viên chuyên trách gồm: 01 Uỷ viên giữ chức Tổng giámđốc, 01 Uỷ viên giữ chức Trưởng Ban kiểm soát
HĐQT có chức năng quản trị các hoạt động của NHCSXH, phê duyệt chiếnlược phát triển dài hạn, kế hoạch hoạt động hàng năm, ban hành các văn bản về
Trang 22chủ trương, chính sách, quy định, quy chế tổ chức và hoạt động của NHCSXH cáccấp, nghị quyết các kỳ họp HĐQT thường kỳ và đột xuất.
Ngoài chức năng nhiệm vụ như trên, tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của mỗi
Bộ, ngành, từng thành viên kiêm nhiệm HĐQT còn trực tiếp chỉ đạo hệ thống Bộ,ngành mình tham gia quản lý, giám sát, hỗ trợ các hoạt động của NHCSXH, thamgia chuyển tải vốn đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương.Giúp việc cho HĐQT có Ban chuyên gia tư vấn và Ban kiểm soát NHCSXH
Ban chuyên gia tư vấn gồm chuyên viên của các Bộ, ngành là thành viên
HĐQT và một số chuyên gia do Chủ tịch HĐQT quyết định chấp thuận Banchuyên gia tư vấn có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc trực tiếp cho thành viênHĐQT thuộc Bộ, ngành mình, đồng thời có nhiệm vụ tư vấn cho HĐQT về chủtrương, chính sách, cơ chế hoạt động của NHCSXH, các văn bản thuộc thẩm quyềncủa HĐQT
Ban kiểm soát NHCSXH giúp việc cho HĐQT trong việc kiểm tra hoạt động
tài chính, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, giám sát việc chấp hành chế độhạch toán, kiểm tra việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật và Nghị quyếtcủa HĐQT Ban kiểm soát NHCSXH được sử dụng hệ thống kiểm tra, kiểm toánnội bộ trong toàn hệ thống để thực hiện các nhiệm vụ của mình; kiến nghị vớiHĐQT các biện pháp bổ sung, sửa đổi các văn bản, cải tiến hoạt động củaNHCSXH theo quy định của pháp luật
Ban đại diện HĐQT các cấp
Tại các chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quận,huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Ban đại diện HĐQT có chức năng giám sátviệc thực thi các Nghị quyết, Văn bản chỉ đạo của HĐQT tại các địa phương Chỉđoạ việc gắn tín dụng chính sách vói kế hoạch xoá đói giảm nghèo và dự án pháttriển kinh tế xã hội tại địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ưu đãi
Thành phần, số lượng thành viên Ban đại diện HĐQT các cấp tại địa phươngtương đương như thành phần của HĐQT ở Trung ương (nhưng không có thànhviên chuyên trách) là cán bộ các cơ quan quản lý nhà nước như các Sở, Ban,Ngành, đoàn thể trong đó Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cùng cấp làm Trưởngban Giúp việc cho Ban đại diện HĐQT các cấp do Giám đốc NHCSXH cùng cấpđảm nhận
Trang 23b Bộ máy điều hành tác nghiệp
Tại Trung ương
Hội sở chính là cơ quan cao nhất trong bộ máy điều hành tác nghiệp của hệthống NHCSXH chịu sự điều hành của Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc là người điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống NHCSXH,giúp việc cho Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc các Banchuyên môn nghiệp vụ, các Trung tâm, Sở giao dịch và Văn phòng
Bộ máy giúp việc gồm các Ban chuyên môn nghiệp vụ, các Trung tâm, Sở giaodịch có chức năng tham mưu, giúp Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hànhcông việc chuyên môn của NHCSXH Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của cácBan chuyên môn nghiệp vụ do HĐQT quyết định ban hành
Hiện nay, các Ban chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính gồm: Tổ chức cán bộ,
Kế hoạch Nguồn vốn, Tín dụng hssv và các đối tượng chính sách khác, Tín dụngngười nghèo, Quản lý và Xử lý nợ rủi ro, Kế toán và Quản lý tài chính, Xây dựng
cơ bản, Hợp tác Quốc tế và truyền thông, Kiểm tra Kiểm soát nội bộ, Tài vụ, Phápchế, Thi đua khen thưởng và Văn phòng
Tại chi nhánh cấp tỉnh
Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố là đơn vị trực thuộc Hội sở chính,đại diện pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc trong việc chỉ đoạ điều hànhcác hoạt động của NHCSXH trên địa bàn
Điều hành chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố là Giám đốc chi nhánh giúpviệc Giám đốc có các Phó Giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ
Tại Phòng giao dịch cấp huyện
Phòng giao dịch NHCSXH các huyện là đơn vị trực thuộc chi nhánh tỉnh,thành phố đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trong địa bàn hành chính nộitỉnh, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ của NHCSXH trên địa bàn
Điều hành Phòng giao dịch quận, huyện là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc gồmcác Phó Giám đốc và các Tổ trưởng nghiệp vụ, mỗi phòng giao dịch có biên chế từ7-11 người
Sơ đồ hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Trang 24(Nguồn: w.w.w.vbsp.org.vn)
2 Tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội
2.1.Khái niệm Tín dụng chính sách
2.1.1 Tín dụng ngân hàng
Trang 25Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền, tài sản thực hay uy tín)giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế (khách hàng), trong đó,ngân hàng chuyển giao tài sản cho khách hàng sử dụng trong một khoảng thời giannhất định theo thoả thuận, khách hàng có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốngốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng ngân hàng được thể hiện dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo
lãnh và cho thuê tài chính Nội dung tín dụng rộng hơn nội dung cho vay, tuy
nhiên trong hoạt động tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng nhất và chiếm
tỷ trọng lớn nhất tại ngân hàng Do vậy, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường
được dùng đan xen và thay thế cho nhau
2.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín
dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệuquả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn người đi vay thì tintưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay
Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn Ngân hàng là
trung gian tài chính nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn,bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động Để xác định thời hạn cho vay hợp
lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trìnhluân chuyển vốn của đối tượng vay Nếu ngân hàng có nguồn vốn dài hạn ổn định,thì có thể cấp được nhiều tín dụng dài hạn; ngược lại, nếu nguồn vốn không ổnđịnh và kỳ hạn ngắn mà cấp nhiều tín dụng dài hạn thì sẽ gặp rủi ro thanh khoản.Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đốitượng vay thì người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn Nếu ngân hàng xác địnhthời hạn vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay, thì khách hàngkhông có đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn, gây khó khăn cho khách hàng Ngượclại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện chokhách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng chongân hàng
Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Nếu không có
sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúccho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả gái trị gốc, khách hàng phải trả
Trang 26cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay Khoảnlãi phải luôn là một số dương, có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động vàtoạ ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng Việc thu hồi
tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vàomôi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động vềgiá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai… Khikhách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăntrong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng
Thứ năm, tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình
xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợpđồng tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh…, trong đóbên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đếnhạn
2.1.3 Tín dụng chính sách
Những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX trở về trước, tín dụng ngân hàngđều do hệ thống NHTM quốc doanh quản lý; chính sách tín dụng ngân hàngthương mại không khuyến khích được hộ nghèo và các đối tượng chính sách khácvay vốn
Yêu cầu cấp thiết của thực tiễn chỉ ra cần có một tổ chức tín dụng đặc thù,chuyên biệt với chính sách tín dụng ưu đãi về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro,lãi suất cho vay, điều kiện, thủ tục vay vốn… đối với hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác
Vì vậy, ngày 04/10/2002, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số131/2002/QĐ-TTg thành lập NHCSXH, thực hiện các chương trình tín dụng chínhsách theo chỉ định Chính phủ Từ đây, khái niệm “tín dụng chính sách” ra đời theoĐiều 1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ: Tín dụng cho người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nướchuy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụsản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội
2.2.Các loại tín dụng chính sách
Trang 272.2.1 Căn cứ theo mục đích
NHCSXH thực hiện cho vay các chương trình, dự án theo Nghị định78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ Trong từng thời kỳ, phù hợp vớiđiều kiện kinh tế- xã hội, Thủ tướng Chính phủ sẽ ban hành các quyết định điềuchỉnh đối tượng thụ hưởng chính sách, mức cho vay tối đa, lãi suất cho vay, thờihạn cho vay và phương thức cho vay Hiện nay, NHCSXH xã hội đang thực hiện
22 chương trình TDCS, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay có thể chia cácchương trình TDCS đang thực hiện theo 4 loại:
a TDCS phục vụ sản xuất, kinh doanh
TDCS phục vụ sản xuất kinh doanh hỗ trợ vốn cho các đối tượng thụ hưởngđầu tư mua sắm các loại vật tư, thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất, kinh doanh
và góp vốn để thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh mà pháp luậtkhông cấm
1) Cho vay hộ nghèo
2) Cho vay hộ cận nghèo
3) Cho vay hộ mới thoát nghèo
4) Cho vay hộ nghèo trên địa bàn các huyện nghèo
5) Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn
6) Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn
7) Cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi
8) Cho vay đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiên matuý, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, ngườibán dâm hoàn lương
9) Cho vay Dự án doanh nghiệp vừa và nhỏ
10) Cho vay Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp
11) Cho vay Dự án toàn dân tham gia quản lý nguồn lực tỉnh TuyênQuang (IFAD-The International Fund for Agriculture Development) và Dự án
Đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang (RIDP-The Rural IncomeDiversification Project)
b TDCS phục vụ xây dựng, sửa chữa nhà cửa, công trình NS&VS
TDCS phục vụ xây dựng, sửa chữa nhà cửa, công trình NS&VS hỗ trợ đốitượng thụ hưởng chi phí mua sắm vật liệu, trả công xây dựng và các chi phí cần
Trang 28thiết khác cho việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp nhà ở, công trình nước sạch,công trình vệ sinh.
1) Cho vay hộ nghèo về nhà ở
2) Cho vay hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miềnTrung
3) Cho vay NS&VSMTNT
c TDCS phục vụ học sinh sinh viên
TDCS phục vụ học sinh sinh viên hỗ trợ đối tượng thụ hưởng học phí, chiphí mua sắm sách vở, phương tiện học tập nghiên cứu và các chi phí khác phục vụcho việc học tập của HSSV
1) Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn
Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn được thực hiện căn cứ Nghị định78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 Dựa vào điều kiện kinh tế- xã hội trong từngthời kỳ, Thủ tướng chính phủ sẽ ra quyết định về đối tượng thụ hưởng, mức chovay tối đa, lãi suất cho vay, thời hạn vay và phương thức cho vay phù hợp
d TDCS hỗ trợ và giải quyết việc làm
TDCS hỗ trợ và giải quyết việc làm giúp các đối tượng thụ hưởng chi trả cácchi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết theo Hợp đồng lao động đã ký giữa bên tuyểndụng và người lao động
1) Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
2) Cho vay hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm đối với người lao động
5) Cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài
6) Cho vay đi làm việc ở nước ngoài đối với người lao động bị thu hồi đất7) Cho vay để ký quỹ đối với lao động đi làm việc tại Hàn Quốc
2.2.2 Căn cứ theo thời hạn cho vay
Theo căn cứ này, TDCS được chia làm 3 loại:
Trang 29a TDCS ngắn hạn: Là loại hình TDCS có thời hạn đến 1 năm và được sử
dụng để phục vụ nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân và hộ gia đình hoặc
bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp thuộc đối tượng thụhưởng
b TDCS trung hạn: Là loại hình TDCS có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm
được sử dụng để trang trải chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập,nghiên cứu và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập của HSSV; đầu tưmua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, máy móc thiết bị và gópvốn vào các tổ chức cá nhân để phục vụ sản xuất, kinh doanh; xây dựng,nâng cấp các công trình nước sách và công trình vệ sinh; chi trả các khoảnchi phí đi làm việc ở nước ngoài
c TDCS dài hạn: Là loại hình TDCS có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa
có thể lên đến 10-20 năm, được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nhưtrang trải chi phí cho con em hộ nghèo học phổ thông, xây dựng nhà ở, trồngrừng sản xuất, phát triển chăn nuôi thuộc vùng dân tộc và miền núi
2.2.3 Căn cứ theo bảo đảm tín dụng
a TDCS có bảo đảm: Là loại hình TDCS có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có
bảo lãnh của người thứ ba, áp dụng với mức cho vay trên 50 triệu đồng Tàisản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để NHCS cóthêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính (dòng tiền) của đối tượng vayvốn thiếu hụt, do lo sợ phát mại tài sản đã tạo áp lực buộc đối tượng vay vốnphải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
b TDCS không có bảo đảm: Là loại hình TDCS không có tài sản cầm cố, thế
chấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba, áp dụng với mức cho vay đến
50 triệu đồng
2.2.4 Căn cứ theo xuất xứ tín dụng
a TDCS trực tiếp: Là loại hình TDCS với mức cho vay từ 50 triệu đồng trở
lên, trong đó, NHCSXH cấp vốn trực tiếp cho hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác có nhu cầu vay vốn, đồng thời đối tượng vay vốn hoàn trả
nợ vay trực tiếp cho ngân hàng
Trang 30b TDCS trực tiếp có uỷ thác: Là loại hình TDCS với mức cho vay đến 50
triệu đồng, trong đó, NHCSXH uỷ thác cho 04 tổ chức Hội, đoàn thể (HộiLiên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh) thực hiện một số nội dung công việc trong quy trìnhcho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác của NHCSXH
Bước 1
Người vay có nhu cầu vay vốn viết Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã về cư trú hợp pháp tại địa phương và các giấy tờ liên quan gửi về NHCSXH
Bước 2
Cán bộ tín dụng được phân công, tiếp nhận hồ sơ, trực tiếp thẩm định
dự án, ký trên phiếu thẩm định và trình Trường phòng tín dụng kiểm soát, trình Giám đốc nơi cho vay
Bước 3
Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ký duyệt để trình cấp có thẩm quyền
ra Quyết định phê duyệt cho vay
Bước 4
Khi có Quyết định phê duyệt cấp có thẩm quyền, cán bộ NHCSXH hướng dẫn người vay Hợp đồng tin dụng trình Giám đốc phê duyệt giải ngân Sau đó, lập thông báo kết quả phê duyệt gửi người vay
Bước 5
NHCSXH giải ngân trực tiếp cho người vay tại trụ sở Ngân hàng nơi cho vay hoặc điểm giao dịch xã
Trang 31Đối tượng
chính sách
Tổ chức Chính trị- xã hội cấp xã
UBND cấp xãNHCSXH
Tổ TK&VV(1)
(7)
(8)
(6)
(5)(3)
3) Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới NHCSXH
4) NHCSXH phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã
5) UBND cấp xã thông báo cho tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã
6) Tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV
7) Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/đối tượng chính sách biết danh sách đượcvayvốn, thời gian và địa điểm giải ngân
8) NHCSXH tiến hành giải ngân trực tiếp cho người vay
2.2.5 Căn cứ theo phương thức cho vay
a TDCS từng lần: Là loại hình TDCS mỗi lần vay vốn, đối tượng vay vốn và
NHCSXH nơi cho vay thực hiện thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợpđồng tín dụng hoặc sổ vay vốn
Trang 32b TDCS theo hạn mức tín dụng: Là loại hình TDCS mà NHCSXH nơi cho
vay và người vay thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì một khoảng thờigian nhất định
c TDCS theo dự án đầu tư: Là loại hình TDCS mà đối tượng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và các dự án đầu tưphục vụ đời sống
3 Phát triển hoạt động tín dụng chính sách
3.1.Quan điểm về phát triển hoạt động tín dụng chính sách
Nguyên lý về sự phát triển là một trong hai nội dung cơ bản của phép biệnchứng duy vật trong triết học, được Mác và Ăngghen sáng tạo ra, đưa ra một quanniệm mới về phát triển
“Phát triển là quá trình vận động từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao,
từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn; không phải mọi vận động đều là pháttriển mà chỉ có vận động nào theo khuynh hướng đi lên mới là phát triển”
Hiểu một cách đơn giản, “Phát triển” là sự mở rộng về số lượng, quy môtheo hướng tích cực, kèm theo sự biến đổi về chất Trong khi đó, “Hoạt động tíndụng chính sách” là việc sử dụng nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước cho người nghèo
và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việclàm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoáđói, giảm nghèo, ổn định xã hội Theo cách hiểu như vậy, “Phát triển hoạt động tíndụng chính sách” được khái quát theo hai khía cạnh:
Một là, sự mở rộng hoạt động tín dụng chính sách thể hiện ở quy mô và tốc
độ tăng dư nợ tín dụng chính sách hay doanh số cho vay chương trình tín dụngchính sách, số lượng khách hàng, số lượng các chương trình tín dụng chính sách.Đây là tiêu chí phản ánh quá trình biến đổi về lượng của hoạt động tín dụng chínhsách
Hai là, mặc dù, mục tiêu của NHCSXH là hỗ trợ người nghèo và các đối
tượng chính sách khác sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, gópphần xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, song, tín dụng chính sách vẫnphải đảm bảo nguyên tắc cơ bản là nguyên tắc hoàn trả Do vậy, sự mở rộng hoạtđộng tín dụng chính sách phải giúp NHCSXH quản lý, bảo tồn và gia tăng nguồnvốn do Nhà nước và các chủ đầu tư giao cho NHCSXH quản lý; từ đó, giúp cho
Trang 33NHCSXH hoạt động ổn định và phát triển bền vững Đây là các tiêu chí phản ánh
sự biến đổi về chất của hoạt động tín dụng chính sách
3.2.Các tiêu chí phản ánh sự phát triển hoạt động tín dụng chính sách 3.2.1 Các tiêu chí phản ánh sự mở rộng quy mô hoạt động tín dụng chính sách
3.2.1.1 Quy mô và tốc độ tăng dư nợ tín dụng chính sách
Dư nợ tín dụng chính sách phản ánh số tiền mà NHCSXH đang cho vay tạithời điểm xác định
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ
Dư nợ tín dụng chính sách càng lớn phản ánh quy mô tín dụng chính sáchcàng lớn Khi đánh giá tiêu chí này, cần phải xem xét tiêu chí này trong mối tươngquan với số lượng khách hàng vay vốn và số lượng chương trình tín dụng chínhsách Trong trường hợp, dư nợ tín dụng chính sách tăng, số lượng khách hàngkhông tăng chứng tỏ dư nợ tín dụng chính sách trên một khách hàng tăng, kháchhàng được sử dụng nguồn vốn ưu đãi lớn hơn từ Nhà nước
Trong trường hợp, dư nợ tín dụng chính sách tăng, số lượng khách hàng tăng
và tốc độ tăng của dư nợ tín dụng chính sách lớn hơn tốc độ tăng của số lượngkhách hàng chứng tỏ dư nợ tín dụng chính sách trên một khách hàng tăng; hoặc,tốc độ tăng của dư nợ tín dụng chính sách nhỏ hơn tốc độ tăng của số lượng kháchhàng chứng tỏ ngày càng có nhiều đối tượng tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi củaNhà nước
Trang 34Tốc độ tăng bình quân dư nợ tín dụng chính sách cho biết, bình quân dư nợTDCS tăng thêm bao nhiêu phần trăm trong kỳ nghiên cứu.
Tốc độ phát triển bình quân dư nợ TDCS= n−1
√
Dư nợ TDCS cuốikỳ Dư nợ TDCS đầu kỳ (n là số thời điểm nghiên cứu trong kỳ nghiên cứu)Tốc độ phát triển bình quân dư nợ TDCS cho biết bình quân tốc độ phát triển liên hoàn trong cả kỳ nghiên cứu
3.2.1.2 Số lượt khách hàng được vay vốn
Số lượt khách hàng được vay vốn cho biết có bao nhiêu hộ nghèo và đốitượng chính sách khác tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước Số lượtkhách hàng tăng phản ánh NHCSXH ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động, tạođiều kiện cho nhiều đối tượng hơn nữa được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi của Nhànước
3.2.1.3 Số lượng chương trình tín dụng chính sách
Các chương trình tín dụng chính sách được triển khai đều xuất phát từ nhucầu thực tiễn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác phù hợp với sự pháttriển kinh tế- xã hội Do vậy, sự gia tăng số lượng chương trình tín dụng chính sáchđược triển khai thể hiện NHCSXH ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động, tạo ra
sự đa dạng trong sản phẩm, giúp đối tượng vay vốn lựa chọn được sản phẩm đápứng tốt nhất nhu cầu của mình
3.2.2 Các tiêu chí phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng chính sách 3.2.2.1 Cho vay đúng đối tượng thụ hưởng
Đối tượng được thụ hưởng tín dụng chính sách là những khách hàng doChính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ định theo từng chương trình tín dụng, đượcquy định trong Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướngChính phủ Hiện nay, đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách bao gồm: Hộnghèo, hộ cận nghèo, học sinh sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khắn, các đốitượng cần vay vốn để giải quyết việc làm, các đối tượng chính sách đi lao động cóthời hạn ở nước ngoài, hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn
Trang 35Đây là những khách hàng không có hoặc không đủ các điều kiện để tiếp cậnvới dịch vụ tín dụng của các NHTM; các tổ chức tín dụng và cần sự hỗ trợ tàichính từ Chính phủ và cộng đồng Như vậy, trong khi các NHTM được hoàn toànchủ động trong việc lựa chọn khách hàng để cho vay vốn thì NHCSXH phục vụnhững khách hàng theo chỉ định của Chính phủ, không được cho vay các đối tượngngoài quy định của Chính phủ Bởi vậy, việc cho vay đúng đối tượng thụ hưởngđược xem là một trong các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng chínhsách.
3.2.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn của NHCSXH
Hiệu suất sử dụng vốn =Tổng dư nợ bình quân
Tổng nguồn vốn cho tín dụng chính sách bình quân
x100%
Hiệu suất sử dụng vốn phản ánh tương quan giữa nguồn vốn cho tín dụngchính sách và dư nợ cho vay khách hàng, cho phép đánh giá kết quả sử dụng vốncủa NHCSXH Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ NHCSXH quản lý tốt nguồnvốn, tận dụng được nguồn vốn ưu đãi để thực hiện các yêu cầu, mục tiêu mà Đảng
và Nhà nước đã đề ra Để tính toán chính xác hiệu suất sử dụng vốn thì phải sửdụng phương pháp tính bình quân gia quyền Song để đơn giản trong tính toán thì
sử dụng phương pháp tính bình quân số học
3.2.2.3 Tỷ lệ nợ bị xâm tiêu; tỷ lệ nợ bị chiếm dụng
Nợ bị xâm tiêu phát sinh khi một phần số vốn vay của đối tượng thụ hưởngchương trình tín dụng chính sách bị đối tượng khác xâm phạm
Nợ bị chiếm dụng phát sinh khi toàn bộ số vốn vay của đối tượng thụ hưởngchương trình tín dụng chính sách bị đối tượng khác chiếm đoạt
Các đối tượng thực hiện xâm tiêu, chiếm dụng vốn của người nghèo và cácđối tượng chính sách khác là những người liên quan trực tiếp đến việc uỷ thác chovay của NHCSXH và việc triển khai các chương trình tín dụng chính sách tại cácđịa phương; lợi dụng kẽ hở trong phương thức cho vay, sự kém hiểu biết, cả tin củangười nghèo và các đối tượng chính sách khác để thực hiện hành vi xâm tiêu,chiếm dụng vốn tín dụng chính sách
Các hình thức xâm tiêu, chiếm dụng vốn đã xảy ra: (i) Theo hợp đồng uỷnhiệm đã ký giữa NHCSXH với các Tổ TK&VV thì các tổ chỉ được thu lãi màkhông được thu nợ gốc của các thành viên trong tổ Tuy nhiên, các Tổ TK&VV
Trang 36vẫn tiến hành thu nợ gốc của hộ vay và không nộp cho NHCSXH; (ii) Lợi dụng sự
cả tin của người nghèo và các đối tượng chính sách khác để vay lại một phần hoặctoàn bộ vốn tín dụng chính sách sau đó không thực hiện việc trả nợ gốc và/hoặc lãi;(iii) Thông đồng với cán bộ NHCSXH để lập hồ sơ khống, giải ngân và chiếm đoạtvốn tín dụng chính sách
Tỷ lệ nợ bị xâm tiêu, nợ bị chiếm dụng cho biết, cơ cấu nợ bị xâm tiêu, nợ bịchiếm dụng trong tổng dư nợ tín dụng chính sách; phản ánh việc bảo tồn nguồnvốn của NHCSXH Tỷ lệ này bằng không (=0) thể hiện hoạt động tín dụng chínhsách đang thực hiện tốt Ngược lại, tỷ lệ này khác không ( 0) không chỉ ảnhhưởng đến việc bảo toàn nguồn vốn của NHCSXH, lợi ích của người nghèo và cácđối tượng chính sách, mà còn ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội ở các địa phương
3.2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn
T ỷ l ệ n ợ qu á hạ n= N ợ qu á hạ n
T ổ ng d ư n ợ x 100 %
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh tương quan giữa số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn
mà chưa thu hồi được với tổng dư nợ hiện hành
Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trảđược toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay Nợ quá hạn thường là biểu hiệnyếu kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho NHCSXH
Do đặc thù hoạt động của NHCSXH nên nợ quá hạn ảnh hưởng trực tiếp đến tìnhhình tài chính của NHCSXH, đến khả năng hoàn trả vốn cho các nguồn vốn huyđộng phải hoàn trả, và đặc biệt đến khả năng cấp tín dụng chính sách ở các chu kỳtiếp theo
Tỷ lệ nợ quá hạn cao cho biết, nợ quá hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư
nợ tín dụng chính sách, rủi ro cao đối với NHCSXH trong việc bảo tồn nguồn vốncủa NHCSXH
3.2.2.5 Tỷ lệ thu lãi; tỷ lệ lãi tồn đọng
Trang 37Tỷ lệ thu lãi cao phản ánh hoạt động tín dụng chính sách tốt, giúp NHCSXHgia tăng được nguồn vốn ưu đãi và ngược lại.
Tỷ lệ lãi tồn đọng
T ỷ l ệ l ã i t ồ n độ ng= S ố lã i p hảithu−S ố l ã i t hực thu
S ố l ã i p hảithu x 100 % Lãitồn đọng=Số lãi phảithu−Số lãi thực thu
Lãi tồn đọng phát sinh do người vay không thực hiện nghĩa vụ thanh toán lãitheo đúng thời hạn đã cam kết cho NHCSXH; bao gồm lãi của nợ quá hạn và lãitồn của nợ trong hạn
Tỷ lệ lãi tồn đọng phản ánh, cơ cấu lãi tồn đọng trong tổng số lãi phải thu
Tỷ lệ lãi tồn đọng càng lớn phản ánh sự mở rộng hoạt động tín dụng chính sáchkhông mang lại lợi ích cho NHCSXH, không giúp NHCSXH gia tăng được nguồnvốn ưu đãi
3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH.
3.3.1 Nhân tố chủ quan
3.3.1.1 Nhân tố từ phía NHCSXH
a Ban đại diện HĐQT
Thứ nhất, Ban đại diện HĐQT thực hiện tốt công tác tham mưu cho Chủ tịch
UBND sẽ giúp nguồn vốn được phân bổ hợp lý về từng địa phương tránh tìnhtrạng nguồn vốn ưu đãi bị ứ đọng hoặc không đáp ứng được nhu cầu vốn vay đểnâng cao hiệu quả của nguồn vốn ưu đãi
Thứ hai, Ban đại diện HĐQT thường xuyên rà soát, bổ sung danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chí quy định sẽ đảm bảo cho hộ nghèo, hộ cầnnghèo được vay vốn từ NHCSXH, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc triểnkhai kế hoạch tín dụng của NHCSXH
Thứ ba, Ban đại diện HĐQT xây dựng được kế hoạch hoạt động tốt sẽ giúp
việc phân công, chỉ đạo hoạt động TDCS tốt hơn, nâng cao chất lượng hoạt độngTDCS
Thứ tư, Ban đại diện HĐQT thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra, giám
sát tình hình thực hiện TDCS tại từng địa phương sẽ giúp phát hiện các sai sót
Trang 38trong quy trình TDCS để có biện pháp xử lý, chấn chỉnh kịp thời giúp bảo toàn vàphát triển nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước
b Cán bộ NHCSXH
Cán bộ NHCSXH là người trực tiếp thực hiện các hoạt động của NHCSXH,
vì vậy, đây là nhân tố quan trọng quyết định đến sự phát triển hoạt động tín dụngchính sách
Ý thức trách nhiệm
Ý thức trách nhiệm là yếu tố đầu tiên cần có ở người cán bộ NHCSXH, dođặc thù hoạt động của hệ thống, với số lượng cán bộ ít; địa bàn hoạt động rộngkhắp, tập trung ở khu vực nông thôn, miền núi- những nơi có điều kiện kinh tế- xãhội kém phát triển, giao thông hạn chế; đối tượng khách hàng chủ yếu có trình độdân trí thấp, chưa tiếp cận nhiều với dịch vụ tài chính- ngân hàng Vì vậy, cán bộNHCSXH có ý thức trách nhiệm cao sẽ chấp nhận hy sinh cá nhân, chịu đựng vất
vả, thường xuyên xuống địa bàn phụ trách tìm hiểu nhu cầu vay vốn của đối tượngvay vốn để tư vấn các chương trình vay vốn phù hợp với từng đối tượng, giúp mởrộng quy mô tín dụng chính sách; kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của các đốitượng vay giúp phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng vốn sai mụcđích, xâm tiêu, chiếm dụng vốn để nâng cao chất lượng tín dụng chính sách
Trình độ chuyên môn
Bên cạnh đó, cán bộ NHCSXH có trình độ chuyên môn cao sẽ: (i) nắm chắcnghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ kế toán cho vay, nghiệp vụ tin học văn phòng vànghiệp vụ ngân quỹ khi giao dịch tại các Điểm giao dịch xã, giúp quy trình xétduyệt cho vay, giải ngân đến các đối tượng vay vốn nhanh chóng, tiết kiệm chi phígiao dịch, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vốn vay, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn vay của các đối tượng vay vốn; (ii) hiểu đúng các chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước về chính sách tín dụng để phổ biến cho đối tượng vay vốn vàcác đối tượng có liên quan (cán bộ xã, cán bộ Hội, đoàn thể) cùng thực hiện tốt chủchương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phấn đấu đạt được mục tiêu đã đề ra;(iii) hướng dẫn cho các đối tượng vay vốn và các đối tượng có liên quan hiểu rõ vềquy trình tín dụng chính sách giúp các đối tượng nhận thức rõ vai trò, trách nhiệmcủa mình để quá trình thu nợ và hoặc/lãi đầy đủ và đúng thời hạn
Kỹ năng thuyết trình
Trang 39Tuy nhiên, trình độ chuyên môn cao chưa đủ để cán bộ NHCSXH có thểhoàn thành tốt các công việc được giao nếu thiếu đi kỹ năng thuyết trình Vì phảilàm việc thường xuyên với cấp uỷ, chính quyền địa phương, tổ chức Hội, đoàn thểcấp huyện, cấp xã và các đối tượng vay vốn nên cán bộ NHCSXH phải có khảnăng diễn đạt vấn đề trước các đối tượng giúp họ dễ dàng hiểu được nội dungmuốn trình bày để cùng nhau thực hiện tốt các chương trình tín dụng chính sáchmang lại hiệu quả mong muốn.
3.3.1.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
NHCSXH thực hiện cho vay các chương trình, dự án theo chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước phù hợp với tình hình kinh tế- xã hội từng thời kỳ Dovậy, khi mở rộng về đối tượng được thụ hưởng chính sách, tăng mức cho vay tối
đa, thời hạn cho vay và giảm lãi suất cho vay sẽ mở rộng quy mô hoạt động tíndụng chính sách của NHCSXH Ngược lại, khi thu hẹp đối tượng được thụ hưởngchính sách, giảm mức cho vay tối đa, thời hạn cho vay và tăng lãi suất cho vay sẽthu hẹp quy mô hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH
3.3.2 Nhân tố khách quan
3.3.2.1 Nhân tố từ khách hàng
Trình độ dân trí
Thứ nhất, khách hàng có trình độ dân trí cao sẽ nhận thức được tầm quan
trọng của nguồn vốn ưu đãi, quyền hạn và nghĩa vụ của mình khi sử dụng nguồnvốn ưu đãi từ đó, sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích, thanh toán nợ gốcvà/hoặc lãi đúng thời hạn đã cam kết với NHCSXH Ngược lại, nếu trình độ dân trícủa khách hàng thấp, không hiểu rõ bản chất nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước,trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước dẫn đến việc sử dụng nguồn vốn vaykhông đúng mục đích ban đầu đã cam kết với NHCSXH, không tận dụng tối đanguồn vốn vay vào sản xuất kinh doanh, chậm thanh toán nợ gốc và/hoặc lãi
Thứ hai, trình độ dân trí cao giúp khách hàng lập được kế hoạch trả nợ rõ
ràng, chủ động tích luỹ tiền để thanh toán nợ gốc và/hoặc lãi đúng hạn Trongtrường hợp còn lại, khả năng lập kế hoạch trả nợ hạn chế làm cho khách hàng thụđộng trong việc thanh toán nợ gốc và/hoặc lãi dẫn đến tình trạng lãi tồn động và nợquá hạn ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH
Trang 40Thứ ba, khoa học công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh giúp tiết kiệm sức lao động, nâng cao năng suất laođộng Đặc biệt, khách hàng của NHCSXH chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp theo phương thức cũ phụ thuộc nhiều vào sức lao động và điềukiện tự nhiên, năng suất lao động không cao Do vậy, trình độ dân trí cao giúp cáckhách hàng tiếp cận và vận dụng được khoa học công nghệ vào sản xuất kinhdoanh, từng bước cải thiện năng suất lao động, gia tăng sản lượng tạo nguồn thunhập cho khách hàng thanh toán nợ gốc và/hoặc lãi cho NHCSXH theo đúng thờihạn đã cam kết
Ý thức trách nhiệm
Ý thức trách nhiệm của khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạtđộng tín dụng chính sách Trong trường hợp, khách hàng thuộc đối tượng được thụhưởng tín dụng chính sách nhưng không có nhu cầu vay vốn, lợi dụng chính sách
ưu đãi của Nhà nước để vay hộ đối tượng không được thụ hưởng tín dụng chínhsách; hoặc mục đích vay vốn không phù hợp với các chương trình tín dụng chínhsách đang được triển khai, cố tình lập mục đích vay vốn khác để chiếm dụng nguồnvốn ưu đãi
Tư liệu sản suất
Trong nhiều trường hợp, tư liệu sản xuất đóng một vai trò quan trọng trongviệc sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Đối với các hộ vay vốn hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, có phương án sản xuất kinh doanh, có trình độ dân trícao tuy nhiên, thiếu đất để sản xuất kinh doanh dẫn đến hạn chế trong sử dụng vốnvay, tốc độ thu hồi vốn vay chậm ảnh hưởng đến quá trình thu nợ của NHCSXH
3.3.2.2 Nhân tố từ các bên liên quan trong phương thức cho vay uỷ thác (Tổ TK&VV, các tổ chức Hội, đoàn thể, UBND các cấp)
Tổ TK&VV, các tổ chức Hội, đoàn thể và UBND các cấp là cầu nối giữaNHCSXH và các đối tượng chính sách, tạo thành một kênh dẫn vốn hữu hiệu, tincậy đến các đối tượng chính sách
a Nhân tố từ Tổ TK&VV
Năng lực Ban quản lý tổ
Ban quản lý Tổ là người tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với các đốitượng thụ hưởng các chương trình tín dụng chính sách trong tổ Do vậy, năng lực