1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Ngân Hàng Tmcp Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Hai Bà Trưng.pdf

106 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Hai Bà Trưng
Tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hảo
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 816,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (0)
    • 1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (14)
      • 1.1.1 Khái niệm NHTM (14)
      • 1.1.2. Các hoạt động của NHTM (15)
    • 1.2. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ (17)
      • 1.2.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ (17)
      • 1.2.2. Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ (18)
      • 1.2.3. Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại (20)
      • 1.2.4. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ (27)
    • 1.3. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (30)
      • 1.3.1. Khái niệm phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ (30)
      • 1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại NHTM (30)
      • 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM (32)
    • 1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM (36)
      • 1.4.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của một số nước trên thế giới (36)
      • 1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (39)
    • 2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG (43)
      • 2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng (43)
      • 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn (46)
    • 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 (52)
      • 2.2.1 Dịch vụ nhận tiền gửi (52)
      • 2.2.2. Dịch vụ cho vay (56)
      • 2.2.3. Dịch vụ thanh toán (62)
      • 2.2.4. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác (65)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 (70)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (70)
      • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế (74)
  • CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (0)
    • 3.1. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG TRONG GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 (86)
      • 3.2.1. Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy (88)
      • 3.2.2. Đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ (89)
      • 3.2.3. Tăng cường công tác marketing và chăm sóc khách hàng (91)
      • 3.2.4. Nghiên cứu phát triển dịch vụ mới (92)
      • 3.2.5. Xây dựng bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động bán lẻ (97)
      • 3.2.6. Giải pháp về ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng (98)
    • 3.3. KIẾN NGHỊ (99)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (99)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (100)
  • KẾT LUẬN (42)
    • Biểu 2.1: Lợi nhuận trước thuế của BIDV Hai Bà Trưng (0)
    • Biểu 2.2: Thu dịch vụ ròng tại BIDV Hai Bà Trưng (0)
    • Biểu 2.3: Cơ cấu vốn huy động dân cư theo loại tiền tệ của BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 – 2016 (0)
    • Biểu 2.4: Tỷ trọng vốn huy động theo kỳ hạn dân cư của BIDV Hai Bà Trưng năm 2016 (0)
    • Biểu 2.5: Dư nợ tín dụng bán lẻ của BIDV Hai Bà Trưng (0)
    • Biểu 2.6: Cơ cấu cho vay theo sản phẩm tín dụng (0)
    • Biểu 2.7: Kết quả hoạt động thanh toán của BIDV Hai Bà Trưng (0)
    • Biểu 2.8: Doanh số thanh toán dịch vụ thẻ BIDV Hai Bà Trưng (0)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG Ch[.]

VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Ngân hàng Thương mại đã tồn tại và phát triển hàng trăm năm, gắn liền với sự tiến bộ của nền kinh tế hàng hóa Hệ thống ngân hàng thương mại góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy quá trình phát triển của nền kinh tế, trong khi nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đã nâng cao vai trò của ngân hàng thương mại Khi nền kinh tế thị trường trở thành hình thái chủ đạo, ngân hàng thương mại ngày càng hoàn thiện, khẳng định vị trí không thể thiếu trong hệ thống các định chế tài chính.

Ngân hàng thương mại được định nghĩa là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng cùng các hoạt động kinh doanh liên quan theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam Theo đó, ngân hàng là doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật để hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bao gồm các hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán Các loại hình ngân hàng hiện nay bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác phù hợp với tính chất và mục tiêu hoạt động của từng loại hình.

Ngân hàng Thương mại là tổ chức tài chính trực tiếp giao dịch với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân qua các nghiệp vụ tiền gửi và tiết kiệm Họ sử dụng nguồn vốn này để cho vay, chiết khấu và cung cấp các phương tiện thanh toán, dịch vụ ngân hàng đa dạng NHTM còn được xem là “doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng”, đóng vai trò là tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hiệu quả của nền kinh tế Ngành ngân hàng luôn được coi là thành phần quan trọng nhất trong hệ thống tài chính, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

1.1.2 Các hoạt động của NHTM

 Hoạt động huy động vốn

Trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, nguồn vốn tự có không đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, do đó việc huy động vốn ngoài tự có đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập nguồn vốn tín dụng Các ngân hàng sử dụng các công cụ và biện pháp hợp pháp để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, từ đó cung cấp nguồn vốn vay phục vụ phát triển kinh tế Hoạt động huy động vốn của ngân hàng gồm các hình thức như gửi tiết kiệm, phát hành trái phiếu và các phương thức huy động vốn khác phù hợp với quy định của pháp luật.

- Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá.

 Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn là quá trình ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mình cùng các nguồn vốn khác để cho vay và đầu tư, đóng vai trò then chốt trong khả năng tồn tại và phát triển của Ngân hàng Thương Mại (NHTM) Hoạt động này quyết định hiệu quả tài chính và sự bền vững của ngân hàng trong thị trường tài chính cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Hoạt động quản lý quỹ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì khả năng thanh toán và đáp ứng các quy định của Chính phủ về dự trữ bắt buộc Đây bao gồm việc dự trữ vốn dưới dạng tiền mặt trong két sắt của ngân hàng hoặc Ngân hàng Trung ương, tiền gửi tại các ngân hàng khác, cùng với các chứng khoán ngắn hạn nhằm đảm bảo sự linh hoạt trong hoạt động tài chính của ngân hàng.

Hoạt động cho vay là nghiệp vụ chủ chốt mang lại lợi nhuận chính cho ngân hàng, bao gồm các hình thức như cho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu và bảo lãnh Đây là hoạt động quan trọng giúp ngân hàng mở rộng nguồn thu và duy trì hoạt động ổn định trên thị trường tài chính Các hình thức cho vay đa dạng góp phần đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, từ cá nhân đến doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trong hoạt động đầu tư tài chính, ngân hàng không chỉ tập trung vào tín dụng mà còn tham gia vào các hoạt động đầu tư trên thị trường tài chính như hợp tác liên doanh, góp vốn với các tổ chức kinh tế khác, hoặc mua cổ phiếu của các công ty Khoản vốn sử dụng trong các hoạt động này không lớn nhưng mang lại tính chủ động cao, giúp đa dạng hóa nguồn thu nhập, giảm thiểu rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời cho ngân hàng.

Hoạt động thanh toán qua ngân hàng là nghiệp vụ chi trả tiền hàng, dịch vụ và các khoản thanh toán khác giữa các tác nhân trong nước và quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng Đây là hoạt động chủ đạo của ngân hàng thương mại nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của khách hàng Các hoạt động này bao gồm các hình thức thanh toán đa dạng và hiện đại giúp giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả giao dịch.

 Hoạt động kinh doanh khác

Ngân hàng không ngừng mở rộng các dịch vụ tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng trong hoạt động kinh doanh Trong bối cảnh phát triển kinh tế, hoạt động thương mại thúc đẩy sự phổ biến của thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng với nhiều phương thức thuận tiện và tiện ích Sự ứng dụng cao của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã giúp thu thập, xử lý thông tin chính xác và nhanh chóng Mạng Internet kết nối toàn cầu đã ra đời nhiều dịch vụ tài chính mới như Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking và Smart Banking, giúp khách hàng giao dịch dễ dàng mọi lúc, mọi nơi.

DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ

1.2.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Dịch vụ ngân hàng là một phần quan trọng của ngành dịch vụ tài chính toàn cầu, bao gồm các hoạt động về tiền tệ, tín dụng, thanh toán và ngoại hối của hệ thống ngân hàng Trong đó, dịch vụ ngân hàng bán lẻ đóng vai trò then chốt, thu hút lượng lớn khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV).

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) có nhiều cách tiếp cận khác nhau, phản ánh đa dạng chiến lược trong ngành Trong nghĩa đen, bán lẻ đề cập đến việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng với số lượng nhỏ lẻ, khác biệt rõ ràng với bán buôn dành cho trung gian hoặc nhà phân phối Tuy nhiên, do đặc thù của lĩnh vực tài chính và tiền tệ, thuật ngữ bán lẻ trong dịch vụ ngân hàng được hiểu là các dịch vụ tài chính dành cho khách hàng cá nhân và hộ gia đình, nhằm mở rộng tiếp cận thị trường tiêu dùng cuối cùng.

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ theo cách hiểu truyền thống là hình thức cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng cuối cùng, không phân biệt quy mô lớn hay nhỏ.

Hiện nay, nhiều quốc gia áp dụng cách hiểu thứ hai trong dịch vụ ngân hàng, trong đó dịch vụ ngân hàng bán lẻ và cung ứng dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng là các cá nhân cùng các doanh nghiệp nhỏ và vừa Điều này giúp tăng cường khả năng tiếp cận tài chính và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp nhỏ, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam bao gồm các hoạt động giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng cá nhân, hộ gia đình cùng các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đây là lĩnh vực quan trọng giúp ngân hàng phục vụ đa dạng nhu cầu tài chính của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ Ngân hàng hướng tới cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ phù hợp nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng thị phần trong ngành ngân hàng Việt Nam.

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Học viện Công nghệ Châu Á – AIT liên quan đến việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đến từng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ Khách hàng có thể truy cập các dịch vụ này qua mạng lưới chi nhánh hoặc trực tiếp thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông hiện đại Dịch vụ ngân hàng bán lẻ đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu tài chính cá nhân và doanh nghiệp nhỏ, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế số.

Trong lĩnh vực ngân hàng hiện đại, thuật ngữ “Ngân hàng bán lẻ” đề cập đến loại hình ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân Mô hình ngân hàng này tập trung vào việc cung cấp các khoản tín dụng nhỏ, nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính linh hoạt và tiện lợi cho khách hàng cá nhân Ngân hàng bán lẻ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế, nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính của cộng đồng và thúc đẩy tài chính toàn diện.

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là quá trình cung cấp các dịch vụ tài chính trực tiếp đến từng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông Đây là hình thức mà khách hàng có thể tiếp cận dịch vụ ngân hàng một cách thuận tiện và linh hoạt, góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng khả năng phục vụ của ngân hàng.

1.2.2 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Khách hàng mục tiêu của dịch vụ ngân hàng bán lẻ gồm các cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ như công ty tư nhân, công ty TNHH, công ty hợp danh, đặc điểm dễ nhận biết là họ có hiệu quả kinh doanh ổn định, doanh thu lợi nhuận tăng trưởng tương đối ổn định và có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Các nhóm khách hàng khác nhau về mức thu nhập, mức tiêu dùng, lối sống, độ tuổi, dân tộc sẽ có những phản ứng và nhu cầu riêng biệt đối với các dịch vụ ngân hàng Đối với các doanh nghiệp nhỏ, ngân hàng thường là nguồn tài trợ duy nhất, đòi hỏi ngân hàng cần nắm rõ hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích kỹ báo cáo tài chính và đánh giá rủi ro để đáp ứng nhu cầu vốn hiệu quả Ngoài ra, hoạt động huy động tiền gửi từ khách hàng này đóng vai trò quan trọng, giúp tạo nguồn vốn huy động lớn cho ngân hàng và xây dựng mạng lưới khách hàng vững mạnh hỗ trợ hoạt động ngân hàng và lĩnh vực bán lẻ.

 Số lượng khách hàng lớn, giá trị từng khoản giao dịch nhỏ

Thị trường khách hàng cá nhân có quy mô nhỏ về nhu cầu nhưng lại số lượng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng huy động nguồn vốn từ các cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, mang lại nguồn vốn ổn định và tăng trưởng bền vững khi duy trì lãi suất hấp dẫn Kỳ hạn huy động vốn trên thị trường bán lẻ rất đa dạng, phù hợp với hầu hết các nhu cầu của khách hàng Các khoản vay tiêu dùng nhỏ lẻ, phân tán với kỹ thuật cho vay đơn giản như mua nhà, ô tô, thấu chi chiếm phần lớn trong hoạt động tín dụng bán lẻ, tuy nhiên, do quy mô nhỏ nên chi phí tổ chức, thẩm định và giám sát cao, dẫn đến lãi suất vay tiêu dùng thường cao hơn so với các loại vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp Để mở rộng quy mô giao dịch, các ngân hàng thương mại phải thu hút khách hàng thông qua đa dạng loại hình giao dịch, các chương trình khuyến mãi phong phú và tiện ích đi kèm.

 Hoạt động dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại

Trong bối cảnh phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, điện tử viễn thông và Internet, các tổ chức tín dụng và ngân hàng ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu dịch vụ của khách hàng trong nền kinh tế Ngân hàng cung cấp đa dạng dịch vụ như thanh toán thẻ qua ATM, ngân hàng tại nhà qua điện thoại và Internet, chuyển tiền tự động, huy động vốn từ dân cư qua nhiều hình thức, thấu chi tài khoản cá nhân, và tiết kiệm hưu trí Ngoài ra, sự tiến bộ của công nghệ giúp ngân hàng tiếp cận khách hàng mọi lúc, mọi nơi trên thế giới, không còn bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý hay biên giới hữu hình.

Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng bán lẻ ngày càng phát triển để mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng Các ngân hàng cần xây dựng hệ thống chi nhánh và địa điểm giao dịch lớn với đội ngũ nhân viên đông đảo nhằm đáp ứng nhu cầu của lượng khách hàng ngày càng tăng Bên cạnh các kênh phân phối truyền thống, ngân hàng còn đã triển khai các kênh phân phối hiện đại nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và góp phần giảm thiểu chi phí cố định cho ngân hàng.

 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ phong phú và đa dạng

Dịch vụ NHBL phục vụ trực tiếp cho nhu cầu tiêu dùng, sản xuất và sinh hoạt, phản ánh yêu cầu của hàng hóa do chính người tiêu dùng đặt ra Nhu cầu của con người rất đa dạng và phong phú, do đó dịch vụ NHBL cần không ngừng cải tiến để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của mọi khách hàng như nhanh chóng, tiện lợi, chính xác và an toàn.

 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ mang tính vô hình

Khi sử dụng các dịch vụ NHBL, khách hàng thường gặp khó khăn trong việc nhận biết rõ hình dạng và đặc điểm cụ thể của dịch vụ Do đó, phương thức đánh giá và so sánh chất lượng dịch vụ NHBL không giống như so sánh các hàng hóa hữu hình, mà chủ yếu dựa trên cảm nhận về các tiện ích mà dịch vụ mang lại Giao diện và trải nghiệm sử dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ấn tượng tích cực, giúp khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ hiệu quả hơn Chính vì vậy, yếu tố tiện ích và trải nghiệm khách hàng trở thành tiêu chí chính để đánh giá dịch vụ NHBL.

1.2.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại

 Dịch vụ nhận tiền gửi

Dịch vụ nhận tiền gửi, còn gọi là hoạt động huy động vốn, là một trong những hoạt động cốt lõi của các ngân hàng thương mại, cung cấp nguồn vốn quan trọng để ngân hàng duy trì hoạt động kinh doanh Quá trình huy động vốn giúp ngân hàng xây dựng uy tín và tăng cường sự tín nhiệm từ phía khách hàng, từ đó nâng cao vị thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Sản phẩm tiền gửi của ngân hàng có thể chia thành các loại sản phẩm chính như sau:

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Khái niệm phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) là xu thế tất yếu của nền kinh tế và các ngân hàng thương mại nhằm giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận Việc mở rộng cả về số lượng và chất lượng các sản phẩm, dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình giúp ngân hàng đa dạng hóa dịch vụ, tăng thị phần, nâng cao thu nhập và đem lại tiện ích cũng như an toàn cho khách hàng Đây là chiến lược nhằm phân tán rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại.

Phát triển dịch vụ NHBL bền vững đòi hỏi thực hiện từng bước vững chắc, đồng thời cần có đột phá để thúc đẩy tốc độ phát triển Việc giữ vững thị trường hiện tại, mở rộng thị trường mới và phát triển thị trường tiềm năng là các yếu tố then chốt Dịch vụ NHBL hướng tới sự hài hòa giữa lợi ích của khách hàng và ngân hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Hoàn thiện và phát triển dịch vụ NHBL phải được thực hiện một cách đồng bộ, tập trung tạo ra nhiều tiện ích tối đa cho người sử dụng.

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại là quá trình mở rộng quy mô và đa dạng hoá các tiện ích nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm dịch vụ Mục tiêu chính là đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng bán lẻ, bao gồm các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việc này giúp ngân hàng nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững của hoạt động ngân hàng.

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại NHTM

Số lượng khách hàng và thị phần là những tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Một ngân hàng phát triển tốt sẽ thu hút càng nhiều khách hàng, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nơi mà khách hàng đa dạng và giao dịch có giá trị nhỏ Việc mở rộng số lượng khách hàng giúp tăng thị phần và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

 Tính đa dạng của sản phẩm, dịch vụ

Các siêu thị bán lẻ thu hút khách hàng nhờ vào sự phong phú và đa dạng của các loại hàng hóa, mang đến trải nghiệm mua sắm toàn diện Tương tự, ngành dịch vụ ngân hàng cũng trở nên hấp dẫn hơn khi cung cấp các sản phẩm phong phú, tiện ích mới mẻ và đa dạng, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận các dịch vụ phù hợp với nhu cầu của mình.

 Hệ thống chi nhánh và kênh phân phối

Hệ thống chi nhánh và kênh phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng Phát triển mạng lưới phân phối mạnh mẽ giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng hơn và nâng cao trải nghiệm của họ Hiện nay, các ngân hàng tập trung đầu tư mở rộng về số lượng và nâng cao chất lượng các kênh phân phối để đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

 Tăng tiện ích cho sản phẩm dịch vụ

Việc ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ giúp hoạt động kinh doanh ngân hàng phát triển không chỉ về quy mô mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ để nâng cao tiện ích cho khách hàng Các dịch vụ ngân hàng đa tiện ích như ngân hàng trực tuyến và dịch vụ thẻ nhằm mang lại trải nghiệm thuận tiện và nhanh chóng, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Hoạt động kinh doanh tiền tệ thuộc lĩnh vực có mức độ rủi ro cao, do đó, đánh giá sự phát triển của ngân hàng cần chú trọng đến tính an toàn trong cung cấp các dịch vụ ngân hàng cá nhân như bảo vệ quỹ, tín dụng và bảo mật thông tin khách hàng Với sự mở rộng của các kênh phân phối hiện đại, vấn đề bảo mật ngày càng trở nên quan trọng hơn, vì môi trường mạng tiềm ẩn nhiều rủi ro như xâm nhập và phá hoại dữ liệu Chính vì vậy, các ngân hàng cần tăng cường các biện pháp bảo mật nhằm đảm bảo hệ thống xử lý luôn an toàn và khó bị lợi dụng bởi các tác nhân xấu.

 Nâng cao thu nhập cho ngân hàng

Mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, và ngân hàng cũng không ngoại lệ trong mục tiêu này Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) chỉ phát triển toàn diện khi lợi nhuận thu về tương xứng với vốn đầu tư ban đầu, chứng tỏ hoạt động kinh doanh hiệu quả Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngày càng tăng sẽ góp phần mở rộng thị phần bán lẻ, nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM

 Các nhân tố khách quan

 Môi trường chính trị - pháp luật:

Môi trường chính trị - pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ sở pháp lý rõ ràng, ổn định và đồng bộ, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành, tồn tại và phát triển của các ngân hàng Một hệ thống luật pháp đầy đủ và hoàn chỉnh sẽ cung cấp hành lang pháp lý vững chắc, giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả và giảm thiểu rủi ro pháp lý Ngược lại, nếu quy định pháp luật thiếu rõ ràng, không đầy đủ hoặc không nhất quán, sẽ gây ra khó khăn trong các hoạt động ngân hàng và hạn chế khả năng cung ứng dịch vụ trên thị trường.

Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến nhu cầu và cách khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ tài chính Tốc độ phát triển kinh tế trực tiếp nâng cao thu nhập của người dân, tạo điều kiện cho nhu cầu về các dịch vụ như thanh toán, gửi tiết kiệm, vay tiêu dùng gia tăng Các yếu tố như lạm phát, thất nghiệp, biến động tỷ giá hối đoái và thị trường vàng đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình khách hàng đưa ra quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng.

 Môi trường văn hóa – xã hội:

Môi trường văn hóa – xã hội đóng vai trò quyết định đến tập quán sinh hoạt và thói quen sử dụng tiền của người dân Dịch vụ ngân hàng cần đáp ứng những yêu cầu cao về kỹ thuật và pháp chế, điều này phụ thuộc lớn vào trình độ dân trí của cộng đồng Trình độ dân trí cao giúp người dân dễ dàng tiếp cận các thành tựu khoa học và công nghệ thông tin, thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng công nghệ cao Yếu tố tâm lý và thói quen cá nhân cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định lựa chọn dịch vụ ngân hàng của khách hàng.

Các tiến bộ công nghệ đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế và xã hội, làm thay đổi phương thức sản xuất, tiêu dùng và trao đổi trong xã hội cũng như ngành ngân hàng Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của dịch vụ ngân hàng, thúc đẩy tương tác giữa khách hàng và ngân hàng, mang lại sự tiện lợi và nhanh chóng Hiện nay, các dịch vụ như ngân hàng điện tử (home banking), ATM và Internet banking giúp giảm thiểu chi phí giao dịch, nâng cao sự tiện lợi cho khách hàng mà vẫn đảm bảo dịch vụ ngân hàng luôn sẵn có từ xa.

 Các nhân tố chủ quan

 Tiềm lực tài chính và uy tín của ngân hàng:

Tiềm lực tài chính của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quy mô và hướng phát triển hoạt động ngân hàng Các ngân hàng có tiềm lực tài chính lớn thường tập trung vào cung cấp các khoản tín dụng giá trị lớn cho doanh nghiệp lớn, tổ chức tài chính và chính phủ, trong khi ngân hàng nhỏ chủ yếu phát triển dịch vụ cho vay cá nhân nhỏ lẻ để mua nhà, ô tô, tiêu dùng và hỗ trợ các hộ kinh doanh nhỏ Quy mô ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng hoạt động ngân hàng bán lẻ, đặc biệt là các dịch vụ công nghệ cao như thẻ ngân hàng và dịch vụ trực tuyến Ngân hàng có tiềm lực tài chính dồi dào sẽ có lợi thế cạnh tranh trong việc phát triển các dịch vụ bán lẻ công nghệ cao so với các ngân hàng có nguồn lực hạn chế.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Chất lượng marketing và dịch vụ chăm sóc khách hàng

KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của một số nước trên thế giới

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Ngân hàng ANZ là một trong những ngân hàng hàng đầu của Úc hoạt động tại Châu Á, với hơn 15 năm có mặt tại Việt Nam Thành công của ANZ đến từ việc cam kết đào tạo nhân viên địa phương về dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp và thân thiện, góp phần xây dựng danh tiếng về sự hài lòng của khách hàng trong khu vực Đội ngũ nhân viên của ANZ thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Việt, hiểu rõ nhu cầu và khó khăn của khách hàng trong nước cũng như khách hàng quốc tế sinh sống và làm việc tại Việt Nam, từ đó cung cấp các dịch vụ tài chính phù hợp Tiềm năng sản phẩm ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam rất lớn, trong đó bán chéo sản phẩm là chiến lược then chốt để duy trì mối quan hệ khách hàng bền vững Để khách hàng tin tưởng và sử dụng dịch vụ, ANZ chú trọng việc nâng cao chất lượng dịch vụ, phương thức giao dịch hiện đại, nhanh chóng, tiện lợi và nghiên cứu xu hướng khách hàng để phát triển sản phẩm phù hợp Tập trung vào từng phân khúc khách hàng, ngân hàng đảm bảo cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích, góp phần nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng.

 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Các chuyên gia ngân hàng đánh giá hệ thống ngân hàng tại Nhật Bản là cồng kềnh và phụ thuộc vào hệ thống chính trị, gây khó khăn cho các ngân hàng nước ngoài khi tiếp cận thị trường tài chính địa phương Tuy nhiên, Citibank Nhật Bản đã tạo dựng thành công nhờ chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng đa dạng, sản phẩm chất lượng cao và lượng khách hàng đông đảo Điểm nổi bật của Citibank là mô hình kinh doanh ngân hàng bán lẻ, khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Họ áp dụng chiến lược tiếp thị linh hoạt, tận dụng sức mạnh tài chính để mở rộng quy mô qua các hoạt động mua cổ phần của các ngân hàng khác, đồng thời đặt các điểm giao dịch gần khu vực đông dân cư để tạo thuận lợi cho khách hàng Nhờ các chiến lược này, Citibank Nhật Bản đã trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại nước này.

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các ngành kinh tế mũi nhọn cần sẵn sàng đối mặt với cuộc cạnh tranh khốc liệt Ngân hàng là một trong những ngành chịu tác động lớn từ các thách thức bên ngoài, đặc biệt khi các ngân hàng thương mại Việt Nam còn non trẻ so với các ngân hàng lớn trên thế giới Để thích nghi và phát triển hiệu quả, các ngân hàng buộc phải đổi mới hoạt động phù hợp với nhu cầu đa dạng của thị trường, nhằm không bị tụt hậu ngay trên sân nhà Các ngân hàng thương mại Việt Nam cần dựa trên môi trường kinh tế xã hội và nguồn lực nội tại để xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) và ngân hàng cá nhân (NHBB) phù hợp, giúp nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường tiềm năng Học hỏi kinh nghiệm từ các ngân hàng quốc tế thành công trong phát triển dịch vụ NHBL là điều thiết yếu để định hướng phát triển bền vững Qua nghiên cứu thành công của các quốc gia trong lĩnh vực này, các chuyên gia rút ra những bài học quý giá cho ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và BIDV Hai Bà Trưng nói riêng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy mở rộng thị trường.

Để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiệu quả, cần xây dựng chiến lược dài hạn dựa trên phân tích thị trường và khả năng cạnh tranh, đồng thời linh hoạt điều chỉnh chiến lược phù hợp với từng trường hợp cụ thể Chiến lược phát triển phải xác định rõ mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn, tập trung vào phân khúc thị trường và đối tượng khách hàng mục tiêu để đảm bảo cạnh tranh hiệu quả trong từng phân khúc.

Việc nghiên cứu và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) bắt nguồn từ việc hiểu rõ nhu cầu khách hàng và chính sách chăm sóc khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới Chỉ khi ngân hàng nắm bắt chính xác nhu cầu khách hàng, họ mới có thể tạo ra các sản phẩm dịch vụ phù hợp và được đón nhận nhiệt tình Chăm sóc khách hàng với phong cách phục vụ chuyên nghiệp và chất lượng cao giúp xây dựng uy tín, tạo niềm tin từ phía khách hàng Xây dựng mối quan hệ lâu dài và bền vững với khách hàng là yếu tố then chốt để củng cố lòng trung thành và thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Đẩy mạnh công tác quảng bá thương hiệu và dịch vụ NHBL là yếu tố then chốt để nâng cao hình ảnh của các ngân hàng thương mại Việt Nam Các ngân hàng cần thực hiện chiến lược quảng bá bài bản, thường xuyên và có tính hệ thống nhằm xây dựng thương hiệu vững mạnh Việc mở rộng thị trường ra nước ngoài phải tuân thủ lộ trình nghiêm ngặt, bắt đầu bằng việc thành lập văn phòng đại diện, sau đó phát triển thành chi nhánh, ngân hàng liên doanh và cuối cùng là thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài Thâm nhập thị trường quốc tế một cách từ từ giúp các ngân hàng Việt Nam hiểu rõ hơn về thị trường, từ đó xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ NHBL hiệu quả và bền vững.

Vì vậy, công tác tập huấn đào tạo cán bộ đóng vai trò cốt yếu trong thành công của ngân hàng, giúp nâng cao trình độ nhân viên và xây dựng chuẩn mực phục vụ khách hàng chuyên nghiệp Nhân viên cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, từ đó thúc đẩy sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và tác phong giao dịch chuyên nghiệp Việc đào tạo bài bản giúp ổn định nhân sự, đảm bảo hiệu quả hoạt động của ngân hàng, tối đa hóa giá trị nguồn lực và duy trì lợi thế cạnh tranh trong ngành.

Năm nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam tập trung phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) dựa trên lợi thế so sánh về mạng lưới hoạt động, khách hàng truyền thống và khả năng hiểu rõ thị trường của mình Để thúc đẩy tăng trưởng, ngân hàng cần tận dụng các lợi thế này để xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ phù hợp, đa dạng hóa các gói sản phẩm, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Việc thiết kế các dịch vụ ngân hàng phù hợp với từng đối tượng khách hàng sẽ giúp mở rộng quy mô thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trên thị trường hiện nay.

Chương 1 của luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ NHBL tại NHTM: Khái niệm, hệ thống chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ NHBL của NHTM Luận văn đã khảo sát kinh nghiệm phát triển dịch vụ bán lẻ tại một số Quốc gia trênThế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNGBÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆTNAM – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng

Chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng được thành lập ngày 03/10/2008 theo quyết định số 718/QĐ – HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, nhằm mở rộng mạng lưới ngân hàng Trụ sở ban đầu của chi nhánh tại số 10, Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng, Hà Nội, sau đó chuyển về tòa tháp VCCI tại số 9, Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội vào tháng 7/2014 Nằm tại trung tâm kinh tế, văn hóa sôi động, nơi tập trung nhiều doanh nghiệp lớn và các tầng lớp dân cư đa dạng, chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng có điều kiện thuận lợi trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.

Chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng được thành lập như một bước cụ thể hóa chiến lược phát triển đến năm 2010 và kế hoạch kinh doanh từ 2008 đến 2010 của BIDV nhằm chuyển dịch cơ cấu khách hàng và sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế Chi nhánh hoạt động dựa trên hai nền phòng giao dịch tại số 10 Trần Đại Nghĩa (PGD 4) và 329 Bạch Mai (PGD 2), cùng với hai quỹ tiết kiệm tại 250 phố Minh Khai và 80 phố Lạc Trung Nhiệm vụ của BIDV Hai Bà Trưng là thúc đẩy phát triển kinh doanh, mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển bền vững của BIDV.

Bà Trưng là cung ứng vốn, dịch vụ tài chính cho khu vực dân doanh, cụ thể là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng đang cố gắng phát triển mạnh mẽ với mục tiêu trở thành đơn vị có quy mô lớn hơn và chất lượng dịch vụ ngày càng cao Đây là địa chỉ tiên phong trong ứng dụng công nghệ ngân hàng mới nhất và hiện đại nhất của toàn hệ thống, góp phần thúc đẩy chính sách tiền tệ và phát triển kinh tế quốc dân Sự nỗ lực này giúp kiểm soát lạm phát, duy trì ổn định tiền tệ, đồng thời thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững.

Mô hình tổ chức của BIDV Hai Bà Trưng được xây dựng dựa trên phương pháp hiện đại hóa ngân hàng, hướng tới đổi mới và phát triển phù hợp với quy mô cùng đặc điểm hoạt động Chi nhánh có 134 cán bộ nhân viên làm việc tại 15 phòng ban, dưới sự điều hành của Ban Giám đốc Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm 5 khối chức năng: Quản lý khách hàng, Quản lý rủi ro, Tác nghiệp, Quản lý nội bộ và Trực thuộc, đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả, phù hợp với xu hướng ngân hàng hiện đại.

- Gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc

 Khối Quản lý khách hàng

- Phòng Khách hàng cá nhân

- Phòng Khách hàng doanh nghiệp 1

- Phòng Khách hàng doanh nghiệp 2

 Khối quản lý rủi ro

- Phòng quản lý rủi ro

- Phòng Quản trị tín dụng

- Phòng Giao dịch khách hàng cá nhân

- Phòng Giao dịch khách hàng doanh nghiệp

- Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ

 Khối quản lý nội bộ

- Phòng Kế hoạch tài chính

- Phòng Tổ chức hành chính

- Phòng giao dịch Lạc Trung

- Phòng giao dịch Bạch Mai

- Phòng giao dịch Tây Sơn

- Phòng giao dịch Trần Đại Nghĩa

- Phòng giao dịch Minh Khai

- Phòng giao dịch Bắc Linh Đàm

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức BIDV Hai Bà Trưng

KHỐI QUẢN LÝ NỘI BỘ

KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO

Phòng Giao dịch Lạc Trung

Phòng Quản trị tín dụng Phòng Tài chính kế toán

Phòng Quản lý rủi ro Phòng Giao dịch BạchMai

Phòng Giao dịch khách hàng Cá nhân

Phòng Giao dịch Tây Sơn

Phòng Giao dịch khách hàng Doanh nghiệp

Phòng Khách hàng Doanh nghiệp 2 Phòng Giao dịch Trần Đại Nghĩa

Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ Phòng Giao dịch Minh Khai

Phòng Giao dịch Bắc Linh Đàm

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanhcủa BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn

BIDV Hai Bà Trưng là một chi nhánh mới thành lập với đội ngũ cán bộ trẻ, hoạt động trên địa bàn cạnh tranh khốc liệt, đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Trải qua 10 năm hoạt động, chi nhánh không ngừng cố gắng, sáng tạo và thích nghi với xu hướng phát triển cũng như biến động của thị trường tài chính trong và ngoài nước Nhờ đó, BIDV Hai Bà Trưng đã xây dựng các giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp với yêu cầu của thị trường Sau gần một thập kỷ phát triển, chi nhánh đã trở thành ngân hàng thương mại đa năng, tổng hợp, đáp ứng ba chức năng chính của một ngân hàng hiện đại.

Chúng tôi chấp nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của người dân và tổ chức kinh tế bằng VNĐ cùng các loại ngoại tệ khác để huy động vốn Hoạt động huy động vốn này được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng khác như Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Bảo hiểm xã hội Việt Nam, góp phần mở rộng nguồn vốn phục vụ cho các hoạt động kinh doanh và phát triển.

Hai là đơn vị cung cấp các dịch vụ thanh toán, bảo lãnh trong nước và quốc tế, giúp khách hàng giao dịch an toàn và thuận tiện Chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác như hỗ trợ thanh toán tự động qua máy ATM, dịch vụ nhắn tin trị giá BSMS, cùng các dịch vụ ngân hàng điện tử như Internet Banking và Home Banking, đáp ứng mọi nhu cầu tài chính của khách hàng.

Các hình thức cho vay đối với dân cư và tổ chức kinh tế đa dạng gồm có cho vay chiết khấu, cho vay bổ sung vốn lưu động theo hình thức cho vay theo món, cho vay theo hạn mức, và cho vay trung, dài hạn đầu tư phát triển các dự án Ngoài ra, còn có các sản phẩm vay hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay đồng tài trợ các dự án, cũng như các loại cho vay tiêu dùng và cầm cố giấy tờ có giá nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính linh hoạt và hiệu quả của khách hàng.

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hai Bà Trưng thông qua một số chỉ tiêu chính trong giai đoạn 2014 - 2016

Trong giai đoạn 2014 – 2016, mặc dù nền kinh tế Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách, BIDV Hai Bà Trưng đã ghi nhận những bước tăng trưởng tích cực Cụ thể, thu dịch vụ ròng năm 2015 đạt 21,05 tỷ đồng, tăng 17,93% so với năm 2014, và đến năm 2016, con số này đã tăng lên 28,19 tỷ đồng, tăng 33,92% so với năm trước Trong đó, thu dịch vụ ròng từ hoạt động bán lẻ, dù chiếm tỷ trọng thấp, nhưng có xu hướng tăng trưởng mạnh qua các năm, với mức tăng 56,60% trong năm 2015 so với 2014 và 74,22% trong năm 2016 so với 2015 Ngoài ra, hoạt động huy động vốn của BIDV Hai Bà Trưng cũng có sự phát triển, dù không lớn, nhưng thể hiện sự nỗ lực đáng ghi nhận của toàn bộ lãnh đạo và nhân viên, đặc biệt khi chi nhánh liên tục được thành lập mới.

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014-2016 Đơn vị: tỷ đồng, %

Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%)

1 Lợi nhuận trước thuế 74,99 111,48 139,83 36,49 48,66 28,35 25,43 Lợi nhuận trước thuế hoạt động bán lẻ

Thu dịch vụ ròng từ hoạt động bán lẻ

3 Huy động vốncuối kỳ 5.727,43 6.370,23 7.553,19 642,80 11,22 1.182,96 18,57 Huy động vốn bán lẻ cuối kỳ

(Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014– 2016)

Năm 2015, huy động vốn bình quân của Chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng tăng 11,22% so với năm 2014, đạt 6.370,23 tỷ đồng, thể hiện khả năng huy động vốn ổn định và tăng trưởng bền vững Trong năm 2016, Chi nhánh tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng với tổng huy động vốn đạt 7.553,19 tỷ đồng, tăng 18,57% so với năm trước, góp phần nâng cao vị thế và hiệu quả hoạt động của chi nhánh trên thị trường tài chính.

Năm 2015, số liệu này thể hiện sự củng cố niềm tin của khách hàng đối với BIDV nói chung và BIDV Hai Bà Trưng nói riêng Trong năm 2016, dư nợ tín dụng bình quân của ngân hàng có xu hướng tăng mạnh, đạt 3.045,74 tỷ đồng, tăng 45,51% so với năm trước, cho thấy sự phát triển vượt bậc của hoạt động cho vay và mở rộng thị trường.

Kết quả hoạt động kinh doanh tăng trưởng thể hiện rõ sự phát triển mạnh mẽ của BIDV Hai Bà Trưng, khẳng định vị thế vững chắc của ngân hàng trên thị trường Sự tăng trưởng này phản ánh hiệu quả hoạt động và khả năng thích ứng linh hoạt của BIDV Hai Bà Trưng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt Nhờ vào chiến lược phù hợp và nỗ lực không ngừng, ngân hàng đã góp phần nâng cao uy tín và mở rộng thị phần, tạo đà phát triển bền vững trong tương lai.

Hệ thống danh mục sản phẩm dịch vụ bán lẻ của BIDV hiện nay đã hoàn thiện và đa dạng, phản ánh sự mở rộng và điều chỉnh liên tục với hơn 80 dòng sản phẩm Điều này giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu tài chính cá nhân và doanh nghiệp Việc xây dựng mới và cập nhật danh mục sản phẩm đảm bảo BIDV duy trì vị trí cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ Hệ thống sản phẩm của BIDV không ngừng mở rộng, phù hợp với xu hướng thị trường và yêu cầu của khách hàng, mang lại trải nghiệm toàn diện và tiện ích.

Trong bối cảnh thị trường tài chính hiện nay, BIDV Hai Bà Trưng tập trung phát triển dịch vụ bán lẻ, đặc biệt là nhóm sản phẩm huy động vốn, nhằm thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư bằng các chương trình gửi tiết kiệm linh hoạt và gia tăng lợi ích cho khách hàng Ngân hàng đã áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, các ưu đãi về lãi suất, tăng cường quảng bá sản phẩm dịch vụ và ứng dụng công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả huy động vốn Đồng thời, BIDV Hai Bà Trưng không ngừng cải thiện hoạt động tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm và cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp nhằm cân đối nguồn vốn và tối ưu hiệu quả kinh doanh.

 Phân tích lợi nhuận trước thuế của BIDV Hai Bà Trưng trong giai đoạn

Bảng 2.2: Lợi nhuận trước thuế của BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 - 2016 Đơn vị tính: tỷ đồng, %

Lợi nhuận trước thuế hoạt động bán lẻ

Từ bảng 2.2, có thể thấy lợi nhuận trước thuế của BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014-2016 tăng trưởng đáng kể, đạt 74,99 tỷ đồng vào năm 2014, tăng lên 111,48 tỷ đồng vào năm 2015 (tăng 36,49%) và 139,83 tỷ đồng vào năm 2016 (tăng 28,35%), phản ánh sự phát triển bền vững của ngân hàng Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động bán lẻ của BIDV Hai Bà Trưng cũng có bước nhảy vọt, từ 19,15 tỷ đồng năm 2015 (tăng 71,59% so với 2014) lên 36,60 tỷ đồng năm 2016 (tăng 91,27% so với năm trước), chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng lợi nhuận trước thuế của đơn vị Những con số này thể hiện rõ sự tăng trưởng vượt bậc của hoạt động kinh doanh bán lẻ tại BIDV Hai Bà Trưng cùng với sự mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn này.

Biểu 2.1: Lợi nhuận trước thuế của BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 – 2016 Đơn vị tính: tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế hoạt động bán lẻ

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Hai Bà Trưnggiai đoạn 2014 - 2016)

 Phân tích tình hình thu dịch vụ ròng tại BIDV Hai Bà Trưng trong giai đoạn 2014 – 2016

Bảng 2.3 Thu dịch vụ ròng tại BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 – 2016 Đơn vị: tỷ đồng, %

2 Thu dịch vụ ròng từ hoạt 2,65 4.15 7,23 1,50 56,60 3,08 74,22 động bán lẻ

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

2.2.1 Dịch vụ nhận tiền gửi

Phân tích kết quả huy động vốn dân cư của BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 - 2016

Bảng 2.4: Kết quả huy động vốn dân cư BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn

2014 - 2016 Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chênh lệch2015/2014 2016/2015Tuyệ Tươn Tuyệ Tươn t đối g đối

(%) Huy động vốn dân cư 1.628,51 1.879,35 2.425,21 250,8

1 Phân theo loại tiền tệ

+ Không kỳ hạn 48,04 72,73 96,28 24,69 51,39 23,55 87,35 + Kỳ hạn

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 -2016)

Từ Bảng số 2.4 cho thấy: Tổng số vốn huy động được của BIDV –Hai

Bà Trưng trong giai đoạn 2014 – 2016 có xu hướng tăng Năm 2015, tổng huy động vốn dân cư đạt được là 1.879,35 tỷ đồng, tăng trưởng 15,4% so với năm

Từ năm 2014 đến năm 2016, tổng huy động vốn của BIDV Hai Bà Trưng đã tăng trưởng mạnh mẽ, đạt mức tăng 29,05% lên 2.425,21 tỷ đồng Trong đó, tỷ trọng vốn huy động theo các loại tiền gửi như VNĐ và USD góp phần quan trọng vào tổng huy động, phản ánh sự đa dạng trong các hình thức huy động vốn của ngân hàng.

Biểu 2.3: Cơ cấu vốn huy động dân cư theo loại tiền tệ của BIDV Hai Bà

Trưng giai đoạn 2014 – 2016 Đơn vị tính: Tỷ đồng

Trong giai đoạn 2014 – 2016, tổng huy động vốn dân cư của BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng liên tục tăng trưởng, chủ yếu tập trung vào tiền gửi bằng VND chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động Cụ thể, năm 2014, huy động vốn dân cư đạt 1.628,51 tỷ đồng, trong đó tiền gửi VND chiếm 1.302,81 tỷ đồng, còn ngoại tệ là 325,70 tỷ đồng Đến năm 2015, con số này tăng lên 1.879,35 tỷ đồng, với tiền gửi VND là 1.522,27 tỷ đồng và ngoại tệ là 357,08 tỷ đồng, thể hiện mức tăng 15,4% so với năm 2014 Đến năm 2016, huy động vốn dân cư đạt 2.425,21 tỷ đồng, trong đó tiền gửi VND chiếm 2.007,21 tỷ đồng, phản ánh sự tăng trưởng ổn định của các nguồn vốn huy động dân cư tại ngân hàng này.

 Phân tích cơ cấu vốn huy động dân cư của BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 – 2016

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn huy động từ dân cư của BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 - 2016 Đơn vị tính: tỷ đồng

- Huy động vốn dân 1.628,51 1.879,35 2.425,21 cư

1 Phân theo loại tiền tệ

Theo Báo cáo tổng kết của BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014-2016, dữ liệu cho thấy tiền gửi bằng đồng Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động vốn dân cư, tăng từ 80% năm 2014 lên 83% vào năm 2016 Trong khi đó, tiền gửi bằng ngoại tệ có xu hướng giảm dần trong giai đoạn này.

2014 là 20% và giảm chỉ còn 17% vào năm 2016)

Trong giai đoạn 2014 – 2016, tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng đã có xu hướng tăng cả về quy mô và tỷ trọng, trái ngược với tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng giảm mạnh Cụ thể, năm 2014, tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm 85,01% tổng huy động vốn bán lẻ, trong khi tiền gửi trên 12 tháng chỉ chiếm 12,04% Đến năm 2015, tỷ lệ này đã thay đổi đáng kể khi tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng giảm xuống còn 68,62%, còn tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng tăng lên 27,51% Năm 2016, quy mô tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng tăng mạnh với mức tăng 143,78%, chiếm 50,05% tổng huy động vốn bán lẻ, trong khi tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng giảm còn 45,98% Nguyên nhân chính là do trong hai năm 2015 và 2016, mặt bằng lãi suất huy động liên tục giảm, khiến khách hàng chuyển sang gửi tiết kiệm kỳ hạn dài hơn để hưởng lãi cao và nhằm giảm thiểu biến động của lãi suất trong tương lai.

Xét theo kỳ hạn, tỷ trọng tiền gửi dân cư năm 2016 được thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu 2.4: Tỷ trọng vốn huy động theo kỳ hạn dân cư của BIDV Hai Bà

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Hai Bà Trưng năm 2016)

Từ Biểu 2.4 cho thấy tỷ trọng hoạt động tiết kiệm của dân cư tại BIDV Hai Bà Trưng có xu hướng tăng khi hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ được chú trọng Cơ cấu huy động vốn ngày càng hợp lý phù hợp với diễn biến lãi suất thị trường, đồng thời người dân bắt đầu ưu tiên sử dụng các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn trên 12 tháng Nguyên nhân chính là do thị trường lãi suất liên tục giảm và diễn biến không ổn định, ảnh hưởng đến quyết định tiết kiệm của khách hàng.

Khách hàng chuyển sang gửi tiết kiệm kỳ hạn dài hơn để tận dụng mức lãi suất cao hơn, đồng thời giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động lãi suất liên tục giảm trong tương lai Việc này giúp đảm bảo lợi ích tối đa từ khoản tiết kiệm và ổn định tài chính cá nhân.

Các ngân hàng lo ngại về biến động lãi suất ngắn hạn, ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn Vì vậy, họ thường ưu tiên tập trung vào các chính sách huy động vốn với lãi suất ngắn hạn để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo ổn định tài chính trong ngắn hạn.

Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chính của BIDV Hai

Hoạt động cho vay của ngân hàng tại Bà Trưng mang lại nguồn thu nhập lớn nhất, đóng vai trò chính trong việc bù đắp các chi phí hoạt động, nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn rủi ro lớn có thể gây thiệt hại đáng kể Tổn thất từ hoạt động này, nếu xảy ra, có thể làm giảm lợi nhuận dự kiến, dẫn đến nguy cơ thua lỗ hoặc phá sản và ảnh hưởng tiêu cực đến sự an toàn của ngân hàng Do đó, việc phân chia vốn hợp lý trong phạm vi khoản mục cho vay là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng.

Công tác cho vay bán lẻ của BIDV Hai Bà Trưng trong giai đoạn 2014 – 2016 đã đạt được những kết quả như sau:

Dư nợ tín dụng bán lẻ, dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ tín dụng của BIDV Hai Bà Trưng, đã ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc từ năm 2014 đến 2016 theo định hướng phát triển dài hạn Cụ thể, cuối năm 2015, dư nợ tín dụng bán lẻ đạt 327,73 tỷ đồng, tăng 49,39% so với năm 2014 Trong đó, tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng trưởng 27,37%, từ 116,07 tỷ đồng năm 2014 lên 147,84 tỷ đồng năm 2015, cho thấy xu hướng mở rộng và phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực này.

Trong năm 2015, tỷ trọng nợ trung và dài hạn tăng mạnh, chiếm đến 74,14% tổng dư nợ, từ 103,30 tỷ đồng năm 2014 lên 179,89 tỷ đồng Đến năm 2016, tổng dư nợ bán lẻ tăng 44,74%, đạt 474,38 tỷ đồng so với năm trước, thể hiện xu hướng mở rộng hoạt động tín dụng và tăng trưởng bền vững của ngân hàng.

2015 (trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 187,49 tỷ đồng, dư nợ cho vay trung dài hạn là 286,89 tỷ đồng).

Bảng 2.6: Kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ của BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 – 2016 Đơn vị tính: tỷ đồng

Tăng (giảm) so với năm

Tăng (giảm) so với năm 2015(%)

2 Dư nợ tín dụng bán lẻ 219,37 327,73 49,39 474,38 44,74

4 Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ

( Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 – 2016)

BIDV Hai Bà Trưng đã chú trọng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ, nhận thấy tiềm năng lớn trên thị trường tài chính Tỷ lệ Nợ quá hạn/Tổng dư nợ tín dụng bán lẻ trong giai đoạn 2014-2016 luôn duy trì dưới 3% và có xu hướng giảm dần, chứng tỏ ngân hàng không chỉ mở rộng quy mô tín dụng mà còn tập trung nâng cao chất lượng tín dụng Đến năm 2016, tỷ lệ này giảm còn 0.74%, phản ánh sự quan tâm của ngân hàng đến việc đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng bán lẻ.

Dựa vào sự phân tích nêu trên thì cơ cấu tín dụng bán lẻ của BIDV – Hai Bà Trưnggiai đoạn 2014 – 2016 được thể hiện ở biểu đồ như sau:

Biểu 2.5: Dư nợ tín dụng bán lẻ của BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 – 2016 Đơn vị tính: tỷ đồng năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 0

Trung dài hạn Ngắn hạn

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 – 2016)

Từ năm 2014 đến 2016, thị trường mở ra nhiều cơ hội mới đòi hỏi BIDV Hai Bà Trưng phải điều chỉnh chính sách tín dụng, đặc biệt là tín dụng bán lẻ và đa dạng hóa khách hàng thương mại Ngân hàng đã tập trung phát triển các sản phẩm phù hợp, kết hợp tín dụng với hoạt động huy động tiền gửi và mở rộng dịch vụ để xây dựng nền vốn vững chắc, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng bền vững và hiệu quả Đồng thời, BIDV Hai Bà Trưng đã triển khai các giải pháp đa dạng, đồng bộ hóa sản phẩm hiện có, nghiên cứu đề xuất áp dụng các sản phẩm hiện đại phù hợp với nhu cầu khách hàng đặc thù Bên cạnh đó, công tác kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các ngành nghề tiềm ẩn rủi ro và tăng cường quản trị rủi ro tín dụng là các yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển an toàn và bền vững của ngân hàng.

 Về cơ cấu cho vay theo sản phẩm tín dụng cá nhân đã đạt được những kết quả như sau:

Bảng 2.7: Kết quả cho vay theo sản phẩm tín dụng cá nhân tại BIDV Hai

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

1 Cho vay bảo đảm bằng GTCG 51,31 68,27 33,05 121,17 77,49

3 Cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh 30,12 33,69 11,85 54,85 62,81

4 Cho vay tiêu dùng không có TSĐB 24,24 31,99 31,97 46,65 45,83

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 – 2016)

Trong 3 năm qua, hoạt động tín dụng bán lẻ của Chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng đã ghi nhận nhiều kết quả tích cực, thể hiện rõ qua sự phát triển của các sản phẩm vay theo từng lĩnh vực Chi nhánh đã tập trung mở rộng các sản phẩm chủ lực như vay bảo đảm bằng giấy tờ có giá, vay mua nhà và vay hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đẩy mạnh phát triển các sản phẩm vay tiêu dùng và vay mua ô tô để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Năm 2016 đánh dấu bước ngoặt quan trọng, khi BIDV Hai Bà Trưng ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc trong hoạt động tín dụng bán lẻ, phù hợp với chiến lược chung của toàn hệ thống BIDV Nhờ đó, ngân hàng đã khẳng định vị thế là ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam trong năm này.

Trong năm 2015, dư nợ cho vay bảo đảm bằng giấy tờ có giá đạt 68,27 tỷ đồng, tăng 33,05% so với năm 2014 Tỷ trọng của sản phẩm này có xu hướng tăng trưởng mạnh trong năm 2016, đạt 121,17 tỷ đồng, tăng 77,49% so với năm trước, phản ánh sự phát triển tích cực của dịch vụ này tại BIDV Hai Bà Trưng Sản phẩm vay này có ưu điểm thủ tục đơn giản, thuận tiện, linh hoạt về thời hạn vay, đồng thời có mức rủi ro thấp nhất, phù hợp với nhu cầu vay vốn của khách hàng BIDV Hai Bà Trưng đang tập trung phát triển dịch vụ vay bảo đảm bằng giấy tờ có giá nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.

Trong năm 2015, dư nợ cho vay mua nhà tại BIDV Hai Bà Trưng đã đạt 152,1 tỷ đồng, tăng mạnh 73,43 tỷ đồng so với năm trước, tương đương mức tăng trưởng 93,33% Loại hình dịch vụ này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ bán lẻ tại ngân hàng trong giai đoạn 2014 – 2016 Ưu điểm của sản phẩm vay mua nhà gồm thủ tục đơn giản, tiện lợi, lãi suất cạnh tranh, tính trên dư nợ giảm dần, mức vay tối đa lên tới 100% giá trị tài sản đảm bảo và thời hạn vay kéo dài đến 20 năm, khiến đây trở thành một trong những dịch vụ ưu tiên phát triển hàng đầu của BIDV Hai Bà Trưng.

 Cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh: Năm 2015, dư nợ đạt

ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

2.3.1 Những kết quả đạt được

Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, hoạt động kinh doanh dịch vụ NHBL của BIDV, đặc biệt tại chi nhánh Hai Bà Trưng, đã gặp không ít trở ngại nhưng vẫn giữ vững vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng đã xác định hoạt động bán lẻ là lĩnh vực then chốt, góp phần tạo nguồn thu ổn định và đồng bộ thúc đẩy sự phát triển lâu dài của ngân hàng Nhờ vào nỗ lực của toàn thể cán bộ, nhân viên, hoạt động kinh doanh bán lẻ đã đạt được những kết quả tích cực, phản ánh rõ sự cố gắng trong việc vượt qua khó khăn và duy trì chất lượng dịch vụ.

Tính đến ngày 31/12/2016, BIDV Hai Bà Trưng đã phục vụ 3,5 triệu khách hàng, tăng 30% so với năm 2015, thể hiện sự tăng trưởng liên tục về số lượng khách hàng và thị phần Ngoài ra, ngân hàng duy trì và phát triển khoảng 21.000 khách hàng quan trọng, tăng gần 28% so với năm trước, tạo nền tảng vững chắc để mở rộng các hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong những năm tiếp theo.

BIDV Hai Bà Trưng chú trọng phát triển đa dạng sản phẩm, dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại để đáp ứng nhu cầu khách hàng Đơn vị không ngừng nghiên cứu và triển khai các sản phẩm mới như BIDV Online, BIDV Mobile cùng nhiều tiện ích nâng cao cho dịch vụ SMS Banking – IBMB, giúp khách hàng dễ dàng thanh toán hóa đơn tiền điện, tiền nước, vé máy bay và ví điện tử Đồng thời, BIDV Hai Bà Trưng còn cung cấp các dịch vụ liên kết ngân hàng bảo hiểm, bảo quản tài sản quý, giấy tờ có giá và tài liệu quan trọng, góp phần nâng cao trải nghiệm và tiện ích cho khách hàng.

+ Hoạt động huy động vốn dân cư (nhận tiền gửi): Trong giai đoạn

Trong giai đoạn 2014–2016, trước những biến động liên tục về lãi suất và áp lực tăng giá, BIDV Hai Bà Trưng đã triển khai nhiều giải pháp tích cực để bảo đảm khả năng thanh khoản toàn hệ thống, trong đó hoạt động huy động vốn đạt hiệu quả cao thông qua các chương trình tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm khuyến mại và các hình thức huy động khác nhằm giữ vững nền vốn.

Dù đối mặt với nhiều khó khăn trong nền kinh tế và các hạn chế về quản lý nguồn vốn, hoạt động tín dụng bán lẻ của BIDV Hai Bà Trưng vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định từ năm 2014 đến 2016 Đến cuối năm 2015, dư nợ tín dụng bán lẻ đạt 327,73 tỷ đồng, tăng 49,39% so với năm 2014, cho thấy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực này bất chấp các yếu tố khó khăn.

2016, tổng dư nợ bán lẻ tăng 44,74% lên 474,38 tỷ đồng so với năm 2015.

Các sản phẩm bán lẻ như dịch vụ thẻ, thanh toán hóa đơn, thanh toán lương, EBanking và bảo hiểm tiếp tục được tích cực triển khai tại BIDV Hai Bà Trưng, nhằm mở rộng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Nhờ đó, các sản phẩm này đã đạt được mức tăng trưởng ấn tượng về doanh số và phí thu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Việc tập trung đẩy mạnh các dịch vụ bán lẻ không chỉ giúp mở rộng thị phần mà còn nâng cao trải nghiệm khách hàng, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của BIDV tại khu vực.

BIDV Hội sở, đặc biệt là BIDV Hai Bà Trưng, đang triển khai gói dịch vụ bán lẻ ưu việt nhằm thúc đẩy hoạt động của cán bộ công nhân viên; chương trình cung cấp các gói tín dụng ưu đãi về tài chính giúp tạo động lực làm việc và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng tiện ích của khách hàng.

Gói VIP phù hợp dành cho các Ban Lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp và tổ chức, bao gồm thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc, Hiệu trưởng, Hiệu Phó hoặc các chức vụ tương đương.

Gói An cư lạc nghiệp dành riêng cho lãnh đạo cấp trung của doanh nghiệp và tổ chức, bao gồm các chức danh như Trưởng Ban, Phó Ban, Trưởng phòng, Phó phòng hoặc các vị trí tương đương Chương trình này nhằm đáp ứng nhu cầu an cư ổn định, tạo điều kiện thuận lợi để các lãnh đạo phát triển sự nghiệp bền vững Chọn Gói An cư lạc nghiệp giúp các nhà lãnh đạo yên tâm ổn định nơi ở, nâng cao hiệu quả công việc và đóng góp tích cực vào sự phát triển của tổ chức.

Gói Tài chính song hành: Dành cho các Cán bộ công nhân viên còn lại của doanh nghiệp, tổ chức.

 Hệ thống chi nhánh và kênh phân phối:

Mạng lưới kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngày càng mở rộng là yếu tố then chốt giúp BIDV Hai Bà Trưng thúc đẩy phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ một cách bền vững và hiệu quả trong tương lai.

Đến cuối năm 2016, hệ thống phân phối hiện đại đã có sự phát triển vượt bậc với số lượng POS tăng thêm 230 điểm so với năm 2014, thể hiện xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh Hệ thống ATM duy trì hoạt động ổn định và đảm bảo an toàn, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng và thúc đẩy sự phát triển của hệ thống phân phối tài chính hiện đại.

 Tăng tiện ích cho sản phẩm dịch vụ:

BIDV Hai Bà Trưng không ngừng mở rộng các dịch vụ tiện ích gia tăng nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng Trong những năm qua, ngân hàng đã giới thiệu nhiều sản phẩm dịch vụ bán lẻ đa dạng, đáp ứng nhu cầu của nhiều nhóm khách hàng khác nhau, qua đó tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút khách hàng Đặc biệt, BIDV Hai Bà Trưng đã tích cực triển khai các dịch vụ ngân hàng trực tuyến như BIDV Online, BIDV Business Online và Smart Banking, mang lại sự tiện lợi và linh hoạt cho khách hàng trong việc giao dịch tài chính.

BIDV Hai Bà Trưng mở rộng dịch vụ hợp tác với các nhà cung cấp và trung gian thanh toán như OnePay, VietPay, VinaPay để mang đến các tiện ích đa dạng cho khách hàng Khách hàng có thể thanh toán hóa đơn điện, nước, thẻ điện thoại, vé máy bay và nhiều dịch vụ khác một cách nhanh chóng, tiện lợi Việc triển khai này giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng khả năng thanh toán trực tuyến, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người dùng.

Việc phát triển dịch vụ NHBL giúp BIDV Hai Bà Trưng gia tăng tiện ích cho khách hàng, khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ.

BIDV đã sử dụng hệ thống công nghệ hiện đại từ dự án hiện đại hóa ngân hàng, ký thỏa thuận hợp tác với IBM để xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thông tin cho BIDV nói chung và chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng nói riêng Chi nhánh này đã đi vào hoạt động trung tâm dự phòng thảm họa, trở thành ngân hàng thương mại đầu tiên trong hệ thống xây dựng và hoàn thiện hệ thống quan trọng này Ngoài ra, BIDV Hai Bà Trưng đã triển khai nhiều dự án như bảo mật mạng máy tính với gói thầu VPN, trang bị máy chủ chuyên dụng để vận hành phần mềm ngoài hệ thống chính, xây dựng hệ thống điện thoại nội bộ VOIP, và quản lý chất lượng hệ thống CNTT (QoS) Các dự án này góp phần đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đảm bảo an toàn trong cung cấp dịch vụ ngân hàng và dịch vụ ngân hàng số (NHBL).

 Nâng cao thu nhập cho ngân hàng

Việc phát triển các dịch vụ NHBL đã và đang mang lại cho BIDV Hai

Bà Trưng có nguồn thu nhập ổn định và ngày càng tăng trưởng theo từng năm Hiện tại, hệ thống BIDV chưa triển khai chương trình quản lý chi tiết theo từng dòng sản phẩm để phân biệt rõ nguồn thu từ dịch vụ bán lẻ và các sản phẩm khác Tuy nhiên, ước tính tỷ trọng nguồn thu từ dịch vụ này có thể chiếm khoảng 8% Trong tương lai, dự kiến lượng khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ tăng lên, góp phần tạo ra nguồn thu lớn hơn cho BIDV Hai Bà Trưng, phù hợp với chiến lược phát triển dài hạn của BIDV và chi nhánh.

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Quỳnh Anh (2014), “Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Sở giao dịch III”, luận văn Thạc sĩ – Học Viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Sở giao dịch III
Tác giả: Vũ Quỳnh Anh
Nhà XB: Học Viện Tài chính
Năm: 2014
2. Báo cáo Tài chính năm 2014 của Ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tài chính năm 2014 của Ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng
Năm: 2014
3. Báo cáo Tài chính năm 2015 của Ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tài chính năm 2015 của Ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng
Năm: 2015
4. Báo cáo Tài chính năm 2016 của Ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tài chính năm 2016 của Ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng
Năm: 2016
5. Báo cáo Tổng kết năm 2014 của Ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết năm 2014 của Ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng
Tác giả: Ngân hàng BIDV
Năm: 2014
6. Báo cáo Tổng kết năm 2015 của Ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết năm 2015 của Ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng
Tác giả: Ngân hàng BIDV
Năm: 2015
7. Báo cáo Tổng kết năm 2016 của Ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết năm 2016 của Ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng
Năm: 2016
8. GS.TS. Ngô Thế Chi và PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (2009) Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS. Ngô Thế Chi, PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
11. TS. Nguyễn Thị Mùi và Ths. Trần Cảnh Toàn (2011), Giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại –– NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi, Ths. Trần Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
12. Luật các Tổ chức Tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung năm 2004), NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức Tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung năm 2004)
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w