1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ Và Dịch Vụ Trực Tuyến Vietbugs.pdf

79 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ Và Dịch Vụ Trực Tuyến Vietbugs
Tác giả Nguyễn Cảnh Vinh
Người hướng dẫn PGS. T.S Nguyễn Đình Kiệm
Trường học Trường Đại học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 429,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI  NGUYỄN CẢNH VINH GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ TRỰC TUYẾ[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

- -NGUYỄN CẢNH VINH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN VIETBUGS

- Chuyên ngành : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

- Mã số : 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH KIỆM

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng Kêt quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được công bố

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN CẢNH VINH

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3

1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.1.2 Vai trò vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.3 Phân loại nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 12 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp 13

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 13

1.3.2 Nhân tố khách quan 14

1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp quốc tế và trong nước 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN VIETBUGS 17

2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 17

Trang 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH giải pháp côngnghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 172.1.2 Mô hình tổ chức, bộ máy quản lý của công ty TNHH giải pháp côngnghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 182.1.3 Quy mô và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải phápcông nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 212.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải phápcông nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 222.2 Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công tyTNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 242.2.1 Thực trạng vốn kinh doanh của công ty 242.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH giảipháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 302.3 So sánh với doanh nghiệp cùng ngành 532.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH giải pháp công nghệ vàdịch vụ trực tuyến VietBugs 542.4.1 Những thành công 542.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 56

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN VIETBUGS 57

3.1 Bối cảnh kinh tế- xã hội của nền kinh tế những năm tới 573.2 Định hướng phát triển công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trựctuyến VietBugs 593.2.1 Về nguồn nhân lực 593.2.2 Về xây dựng thương hiệu 603.2.3 Về xây dựng và phát triển thêm các sàn giao dịch thương mại điện tử để

mở rộng quy mô 60

Trang 5

3.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH

giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 61

3.3.1 Cơ cấu lại nguồn vốn công ty 61

3.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động : 62

3.3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 63

3.3.4 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng 65

3.3.5 Giải pháp về marketing 65

3.3.6 Giải pháp về mở rộng thị trường 66

3.4 Các điều kiện để thực hiện giải pháp 67

3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 67

3.4.2 Kiến nghị với bộ tài chính 67

KẾT LUẬN 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp công nghệ

và dịch vụ trực tuyến VietBugs 23Bảng 2.2 : Cơ cấu VKD tại công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trựctuyến VietBugs 25Bảng 2.3 : Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh tại công ty TNHH giải pháp công nghệ

và dịch vụ trực tuyến VietBugs 27Bảng số 2.4 : Tình hình nợ phải trả của công ty TNHH giải pháp công nghệ vàdịch vụ trực tuyến VietBugs 28Bảng 2.5 : Cơ cấu vốn lưu động của công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch

vụ trực tuyến VietBugs 31Bảng số 2.6: Sự biến động vốn bằng tiền ở công ty TNHH giải pháp công nghệ

và dịch vụ trực tuyến VietBugs 32Bảng 2.7 : Một số tiêu chí về khả năng thanh toán của công ty TNHH giải phápcông nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 34Bảng 2.8 : Hệ số khả năng thánh toán lãi vay của công ty TNHH giải pháp côngnghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 34Bảng 2.9 : Cơ cấu nợ phải thu tại công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụtrực tuyến VietBugs 36Bảng 2.10 : Hiệu quả quản lý nợ phải thu tại công ty TNHH giải pháp công nghệ

và dịch vụ trực tuyến VietBugs 37Bảng 2.11 : So sánh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng tại công ty TNHHgiải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 38Bảng 2.12 : Cơ cấu hàng tồn kho của công ty TNHH giải pháp công nghệ vàdịch vụ trực tuyến VietBugs 40Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH giải pháp côngnghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 41

Trang 7

Bảng 2.14 : Cơ cấu VCĐ của công ty công ty TNHH giải pháp công nghệ vàdịch vụ trực tuyến VietBugs 43Bảng 2.15 : Cơ cấu TSCĐ của công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụtrực tuyến VietBugs 44Bảng 2.16: Tình trạng kỹ thuật tài sản cố định của công ty năm 2016 47Bảng 2.17: Hiệu quả sử dụng vốn cố dịnh tại công ty TNHH giải pháp côngnghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 48Bảng 2.18 : Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH giải pháp côngnghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 50Bảng 2.19: Sự tác động của một số tiêu chí tài chính đối với ROE của công tyTNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs 52Bảng 2.20: Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của VietBugs

và TotalSoft năm 2016 53

Sơ đồ 2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 18

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Đầy đủ Tiếng ViệtDNNN Doanh nghiệp Nhà nướcDTT Doanh thu thuần

LNST Lợi nhuận sau thuế

NSNN Ngân sách Nhà nướcSXKD Sản xuất kinh doanhTNHH Trách nhiệm hữu hạnTSCĐ Tài sản cố định

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1.Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Vốn kinh doanh là yếu tố tiên quyết và vô cùng quan trọng để có thể bắtđầu một quá trình kinh doanh Trước xu thế mở cửa hội nhập kinh tế hiện nay,

sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng diễn ra gay gắt điều đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tính toán hiệu quả đồng vốn bỏ ra để đảm bảo hiệu quả sửdụng Quản lý và sử dụng vốn trong mỗi doanh nghiệp có tác động rất lớn đếnviệc tăng hay giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, từ đó ảnhhưởng trực tiếp đến việc tăng, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cơ sở để doanh nghiệp đứng vững trênthương trường, mở rộng sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn cao haythấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong nềnkinh tế với sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Như vậy, công tác tổ chức quản

lý sử dụng vốn trong các doanh nghiệp phải đặt lên hàng đầu

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh, qua thời gian làm việc ở công ty TNHH giải pháp công nghệ vàdịch vụ trực tuyến VietBugs, em đã đi sâu nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốtnghiệp với đề tài : “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạicông ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực truyến VietBugs ”

2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanhnghiệp nói chung và công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyếnVietBugs nói riêng, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh

Mục tiêu của nghiên cứu bằng những vận dụng lý luận về sử dụng vốnkinh doanh, hiệu suất sử dụng vốn dựa trên các báo cáo và phân tích thực tiễnhoạt động sử dụng vốn của công ty TNHH giải pháp công nghệ và trực tuyếnVietBugs để đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công

ty trong thời gian tiếp theo

Trang 10

3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củacông ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs giai đoạn từnăm 2014 – 2016, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho giai đoạn 2017 -2019

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủayêu được sử dụng là phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp ngoài ra còn cócác phương pháp đánh giá và dự báo Các phương pháp này kết hợp nhau thôngsuốt trong quá trình nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu đề ra

4 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục viết tắt, tài liệu tham khảonội dụng chính của bài luận văn bao gồm 3 chương :

Chương 1: Tổng quan về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHHgiải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công tyTNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực truyến VietBugs

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp tiến hành một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì đều cần

có vốn Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sựhình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Để doanh nghiệp có thểhuy động và sử dụng vốn có hiệu quả cao đòi hỏi các nhà quản trị phải hiểu rõthế nào là vốn kinh doanh, nguồn hình thành và những đặc trưng, vai trò của vốnkinh doanh đối với doanh nghiệp

Trong cuốn "Kinh tế học", nhóm tác giả David Begg, Stanbi Ficher,Rudger Darbusch cho rằng vốn bao gồm hai loại: vốn vật chất và vốn tài chính.Bản thân vốn là một loại hàng hoa nhưng được sử dụng vào quá trình kinhdoanh tiếp theo Quan niệm này cho thấy nguồn gốc hình thành vốn, trạng tháibiểu hiện của vốn nhưng không chỉ ra vai trò của vốn

Theo quan điểm của Mác thì "Vốn (tư bản) là giá trị mang lại giá trị thặng

dư, là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất" Để tiến hành sản xuất, nhà tưbản ứng tiền ra mua tư liệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tốcủa quá trình sản xuất Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giátrị thặng dư

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển thì vốn được xem xét chủyếu trên góc độ hiện vật, nó đơn giản và phù hợp với trình độ quản lý thấp

Có thể thấy rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn ở trên, một số quanđiểm thể hiện được vai trò tác dụng trong điều kiện lịch sử cụ thể với các yêucầu, một số thể hiện mục đích nghiên cứu cụ thể Mặt khác, đứng trên phươngdiện hạch toán và quản lý, các quan điểm đó chưa đáp ứng được đầy đủ các yêucầu về quản lý đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 12

Trên cơ sở phân tích các quan điểm về vốn ở trên, khái niệm về vốn cóthể hiểu như sau :

Vốn là giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được dùng trong hoạt động sản xuất kình doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận.

1.1.2 Vai trò vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp

Nó là điều kiện tiên quyết để thành lập, tồn tại và duy trì hoạt động của doanhnghiệp

Mỗi doanh nghiệp khi được thành lập phải có một lượng vốn nhất định.Vốn có thể được xem là một cơ sở quan bước đầu để đảm bảo cho sự tồn tại tưcách pháp luật của doanh nghiệp trước pháp luật

Vốn là yếu tố quan trọng để phát triển doanh nghiệp, bất kỳ doanh nghiệpnào muốn phát triển đều cần có vốn Một doanh nghiệp muốn tồn tại và duy trìhoạt động trên thị trường đều phải có một lượng vốn nhất định , lượng vốn đógiúp cho quá trình sản xuất và kinh doanh diễn ra liên tục Khi thâm hụt haythiếu vốn sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp , năngsuất lao động suy giảm, thu nhập thấp , quy mô doanh nghiệp thu hẹp do vòngquay của vốn ngắn

Ngược lại khi doanh nghiệp cân đối được một lượng vốn tương đối,doanh nghiệp sẽ đảm bảo được khả năng thanh khoản, đủ tiềm lực để khắc phụckhó khăn rủi ro, quyết định được vấn đề mở rộng hay thu hẹp phạm vi kinhdoanh theo định hướng của chính doanh nghiệp

Vốn quyết định quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là điềukiện cơ bản dể doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, để doanhnghiệp tồn tại và phát triển

1.1.3 Phân loại nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn

Theo các phân loại này nguồn vốn kinh doanh chia làm 2 loại: Vốn chủ sởhữu và nợ phải trả

Trang 13

a Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là số vốn do các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp và bổsung từ kết quả kinh doanh Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanhnghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất Tuỳ theo loạihình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khácnhau Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối

b Nợ phải trả :

Nợ phải trả là số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn vị,

tổ chức, cá nhân và do vậy doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả Phần vốn nàydoanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sửdụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

1.1.3.2 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn

Căn cứ vào tiêu chí này thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp xuất phát từhai nguồn: vốn bên trong và vốn bên ngoài doanh nghiệp

a Vốn bên trong doanh nghiệp :

Vốn bên trong doanh nghiệp là nguồn vốn có thể huy động được từ cáchoạt động của bản thân doanh nghiệp như lợi nhuận để lại , tiền khấu hao tài sản

cố định, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán tàisản cố định

b Vốn bên ngoài doanh nghiệp :

Vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từbên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, gồmcác khoản như vốn vay ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng, phát hành cổphiếu, trái phiếu, liên doanh liên kết, vốn chiếm dụng

1.1.3.3 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn

a Vốn ngắn hạn:

Vốn ngắn hạn là nguồn vốn có tính chất tạm thời như các khoản vay ngắnhạn của ngân hàng hoặc của các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn nhưphải trả công nhân viên, phải trả người bán Nguồn vốn này doanh nghiệp

Trang 14

thường sử dụng dể đáp ứng các nhu cầu tạm thời về vốn và các nhu cầu bấtthường khác.

b Vốn dài hạn :

Vốn dài hạn là nguồn vốn có tính chất ổn định, lâu dài Nguồn vốn nàydoanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài gồm: vốn vay ngân hàng và các tổchức kinh tế khác, vốn liên doanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu,

nợ người cung cấp và các khoản nợ khác

1.1.3.4 Căn cứ vào việc sử dụng vốn

Xét về vai trò và tính chất luân chuyển vốn khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh có thể phân thành hai loại :

a Vốn cố định:

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ) hay vốn cốđịnh là toàn bộ giá trị ứng ra để đầu tư vào các TSCĐ nhằm phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn cố định của một doanh nghiệp luân chuyển dần dần từng phần trongnhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hếtthời gian sử dụng Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

vì tài sản cố định của doanh nghiệp có thời gian luân chuyển dài Tuỳ theo hìnhthái biểu hiện và kết hợp tính chất đầu tư thì vốn cố định dưới dạng tài sản cốđịnh của doanh nghiệp được chia làm ba loại:

● Tài sản cố định vô hình:

Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vậtchất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đếnnhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp,chi phí về đất sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế, phát minh hay nhãn hiệuthương mại, giá trị lợi thế thương mại tài sản cố định vô hình cũng có thể đượchình thành do doanh nghiệp đầu tư hay cho thuê dài hạn

● Tài sản cố định hữu hình :

Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu

Trang 15

hiện bằng các hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc, thiết bịphương tiện vận tải, các vật kiến trúc , những tài sản cố định hữu hình này cóthể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống bao gồm nhiều

bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhấtđịnh trong quá trình sản xuất kinh doanh Tài sản cố định hữu hình có thể dodoanh nghiệp tự mua sắm, xây dựng hoặc cho thuê dài hạn

● Tài sản cố định tài chính:

Tài sản cố định tài chính là giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn vớimục đích kiếm lời như đầu tư vốn vào liên doanh dài hạn, cho thuê tài sản cốđịnh dài hạn Đây là những khoản vốn đầu tư có thời gian thu hồi dài (lớn hơn

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Quy môvốn cố định nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến quy mô của TSCĐ, trình độ trang bị

kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn cốđịnh được luân chuyển giá trị dần dần từng phần Khi tham gia vào quá trình sảnxuất thì tài sản không bị thay đổi hình dáng hiện vật ban đầu nhưng tính năng vàcông suất bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn cùng với sự giảm dần về giá trị sửdụng của nó cũng bị giảm đi

b Vốn lưu động :

Vốn lưu động là là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động (TSLĐ), đó là

số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ phục vụ quá trình sản xuất kinhdoanh Vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ một lẩn vào trong lưu thông và

từ trong lưu thông nó lại được thu hồi toàn bộ sau một chu kỳ sản xuất kinhdoanh

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyênvật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầutiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điềukiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 16

Vốn lưu động thường được phân loại theo hình thái biểu hiện như sau :

- Vốn bằng tiền: là tài sản biểu hiện trực tiếp dưới hình thái giá trị nhưtiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoảnđầu tư chứng khoán ngắn hạn

- Các khoản phải thu : là những khoản tiền vốn của doanh nghiệp phảithu của khách hàng và các khoản phải thu khác

- Hàng tồn kho : là những tài sản doanh nghiệp dự trữ nhằm phục vụ mụcđích sản xuất kinh doanh được liên tục thông suốt

- Đầu tư tài chính ngắn hạn : là tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tưtại các đơn vị khác dưới các hình thức như liên doanh, cho thuê, mua chứngkhoán… trong một khoảng thời gian ngắn

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Thước đo để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp chính là hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thịtrường hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần lấy hiệu quảsản xuất kinh doanh làm ưu tiên hàng đầu

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phản ánh được trình độ khai thác, sửdụng và quản lý nguồn vốn làm cho dòng vốn sinh lời từ đó tối đa hóa giá trị tàisản của vốn chủ sở hữu

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu cấp thiết trong các doanhnghiệp hiện nay Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá bởi hệ thống các tiêu chí

về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn … Nó thểhiện được mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quantrọng để doanh nghiệp duy trì và phát triển trong môi trường kinh doanh hiện nay

Như vậy, khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả caonhất với tổng chi phí thấp nhất trong quá trình kinh doanh

Trang 17

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn cố định cần xác định đúng

hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định củadoanh nghiệp

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định :

Tiêu chí này phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu thuần trong kỳ.Vốn cố định trong kỳ là phần giá trị còn lại của nguyên giátài sản cố định Tiêu chí này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố địnhcủa doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần trong kỳVốn cố định bình quân trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn cố định của năm sau mà cao hơn năm trước nghĩa

là doanh nghiệp đã có đầu tư nhất định về mặt quản lý và sử dụng vốn cố định,làm cho phần lợi nhuận được tạo ra từ nguồn vốn có định tăng cao hơn nămtrước

- Hàm lượng vốn cố định:

Tiêu chí này là đại lượng nghịch đảo của tiêu chí hiệu suất sử dụng vốn cốđịnh, phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn cốđịnh Tiêu chí này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp càng cao

Hàm lượng vốn cố định = Doanh thu thuần trong kỳVốn cố định bình quân trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ:

Tiêu chí này phản ánh một đồng VCĐ tham gia trong kỳ có thể tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau thuế) thu nhập doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuậncàng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ càng lớn và ngược lại

( Lần )

( Lần )

Trang 18

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Lợi nhuận trước thuế ( sau thuế)VCĐ bình quân trong kỳ

Tiêu chí tỷ suất lợi nhuận VCĐ tăng qua các năm thì thể hiện được nhàquản lý đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn cố định

- Tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định:

Tiêu chí tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định thể hiện mức độ đầu tư vào tàisản cố định trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Tiêu chí này tăng trưởngcho thấy doanh nghiệp đã chú trọng vào đầu tư hơn vào tài sản cố định nhằm cảithiện năng suất và giảm chi phí sản xuất giúp tăng doanh thu

Tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định = Tài sản cố địnhTổng tài sản của doanh nghiệp

1.2.2.2 Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được thể hiện qua các nhóm tiêu chíchính sau đây:

- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ :

Tiêu chí này thể hiện khả năng sinh lời của vốn lưu động trong việc tạo ralợi nhuận sau thuế Tiêu chí này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp càng cao do nó biểu thị được một đồng vốn lưu động cóthể tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận sau thuếVLĐ bình quân trong kỳ

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động :

Hệ số này thể hiện bình quân 1 đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra baonhiêu doanh thu thuần Hệ số này phản ánh được tình hình tài chính của doanhnghiệp, hệ số càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân

- Suất hao phí vốn lưu động:

(%)

(%)

(%)

(lần)

Trang 19

Suất hao phí vốn lưu động thể hiện số đồng vốn lưu động bỏ ra để thu vềmột đồng doanh thu thuần Hệ số này nếu thấp thì hiệu quả sử dụng vốn càngcao bởi số vốn lưu động bỏ ra thấp mà doanh thu thu về càng cao.

Suất hao phí vốn lưu động = Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân

- Số vòng luân chuyển của vốn lưu động :

Số vòng quay càng lớn , hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao vàngược lại Chỉ số này thể hiện số vòng quay của VLĐ thực hiện trong một thời

kỳ nhất định Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn cần tăng số vòngquay vốn lưu động , doanh nghiệp giảm được vốn lưu động không cần thiết giúpgiảm chi phí không cần thiết và vốn vay phục vụ sản xuất

Số vòng quay vốn lưu động = Tổng doanh thu tiêu thụVốn lưu động bình quân

- Thời gian 1 vòng quay VLĐ :

Tiêu chí này phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động.Chỉ số này càng ngắn thì vốn lưu động càng luân chuyển càng nhanh góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động = 360Số vòng quay vốn lưu động

1.2.2.3 Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ

Tiêu chí này thể hiện sức sản xuất của toàn bộ vốn, tiêu chí này có thểđánh giá trình độ quản lý vốn có hiệu quả như thế nào Vòng quay toàn bộ vốncàng lớn chứng tỏ vốn của doanh nghiệp vận động tốt, lợi nhuận tăng, tăng khảnăng cạnh tranh

Tiêu chí này tăng dần qua các năm thể hiện việc doanh nghiệp kinh doanhngày càng có lãi, sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả

(lần)

(vòng)

(ngày)

Trang 20

Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuầnVốn kinh doanh bình quân

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:

Chỉ số này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Trị số tiêu chí này càng caochứng tỏ khả năng sinh lời của vốn cao và ngược lại

Chỉ số này được doanh nghiệp hết sức quan tâm vì nó cho thấy hiệu khảnăng thu lợi nhuận từ đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra, kiểm soát chỉ số nàygiúp doanh nghiệp bảo toàn vốn và tăng trưởng bền vững

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quân

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh:

Chỉ số này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện quaROA ROA càng cao thì càng tốt vì doanh nghiệp đang kiếm được lợi nhuậnnhiều hơn trên lượng đầu tư ít hơn

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD = VKD bìnhquân sử dụng trong kỳ Lợi nhuận sau thuế

doanh của doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có ýnghĩa rất quan trọng xuất phát từ những nguyên do sau:

- Hiệu quả sử dụng vốn là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng trựctiếp đến lợi nhuận Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp nâng cao lợi nhuận củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp luôn tìmbiện pháp để gia tăng lợi nhuận trên một đồng vốn bỏ ra

(vòng)

(%)

Trang 21

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đảm bảo an toàn về tài chính cho doanhnghiệp từ đó tạo điều kiện để phát triển doanh nghiệp Khi doanh nghiệp khôngtận dụng được hiệu quả về vốn có thể dẫn đến nhiều rủi ro Trong khi đó nếudoanh nghiệp biết sử dụng vốn một cách hợp lý có thể thu hút được nhiều nguồnvốn, tăng trưởng bền vững.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu

từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Khi doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao mức sống người lao động

từ đó góp phần tăng các khoản nộp cho ngân sách Nhà nước mang lại lợi ích chotoàn xã hội

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

Doanh nghiệp đầu tư vào các tài sản không sử dụng hoặc chưa sử dụngvới giá quá lớn hoặc vay nợ vượt mức, sử dụng không triệt để nguồn vốn bêntrong thì không những không phát huy được tác dụng của vốn mà còn bị haohụt, mất mát, tạo ra rủi ro cho cho quá trình sản xuất kinh doanh

- Sự lựa chọn phương án đầu tư:

Doanh nghiệp nếu chọn phương án đầu tư đúng đắn có thể mang lại hiệuquả Lựa chọn phương án đầu tư có tính chất quyết định đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Khi lựa chọn phương án đầu tư kém hiệu quả sẽgây lãng phí tài nguyên vốn, khiến doanh nghiệp làm ăn thua lỗ

- Trình độ quản lý và tay nghề người lao động:

Doanh nghiệp có trình độ quản lý tốt, hoạt động có hiệu quả sẽ không thấtthoát, giúp bảo toàn vốn Trình độ quản lý kém sẽ gây thiệt hại cho doanhnghiệp Bên cạnh đó tay nghề người lao động cũng góp phần quan trọng trongquá trình nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nếu tay nghề người lao động khôngcao sẽ làm giảm năng suất lao động, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Trang 22

- Vấn đề xác định nhu cầu vốn kinh doanh :

Doanh nghiệp không xác định được mục đích sử dụng vốn không chínhxác sẽ gây nên hiện tượng thiếu hoặc vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

1.3.2 Nhân tố khách quan

- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước :

Các cơ chế hành lang pháp lý cũng như các chính sách kinh tế vĩ mô cótác động sâu sắc đến hoạt động của doanh nghiệp Các văn bản pháp quy về quychế đầu tư, tài chính kế toán, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, cơ chếgiao vốn… đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả quá trình sử dụng vốn

- Sự tác động và cạnh tranh trong thị trường:

Thị trường kinh doanh hiện nay luôn không ngừng biến động Biến động

về số lượng, giá cả, máy móc, nguyên vật liệu… sẽ tác động rất lớn đến vốn cốđịnh cũng như vốn lưu động của doanh nghiệp

Sức cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp tạo ra không cao thì không thểtiêu thụ làm doanh thu và lợi nhuận sụt giảm Doanh nghiệp phải luôn tính toán

sử dụng đồng vốn một cách hợp lý nhất để phục vụ khâu cải tiến, nâng cấp sảnphẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường

- Lãi suất và cơ chế cho vay của thị trường :

Lãi suất và cơ chế cho vay ảnh hưởng đến phí sử dụng vốn huy động củadoanh nghiệp Khi lãi suất trên thị trường tăng cao, doanh nghiệp sẽ phải trảnhiều chi phí lãi cho việc vay vốn từ đó ảnh hưởng đến khâu sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Khi cơ chế vay vốn khó khăn, doanh nghiệp khó tiếpcận được nguồn vốn gây ra ngưng trệ quá trình sản xuất, doanh nghiệp sẽ phảiđắn đo hay cắt giảm vốn kinh doanh khiến hiệu quả sử dụng vốn không cao

- Những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất :

Các rủi ro có thể xảy ra bất ngờ như hỏa hoạn, bão lụt, động đất, gâythiệt hại lớn về tài sản từ đó làm suy giảm vốn đầu tư, ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn

1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

Trang 23

nghiệp quốc tế và trong nước

Vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng trong kinh doanh, giúp cho những

ý tưởng kinh doanh thành hiện thực Trên thương trường nhà quản lý cần cóđược những cách thức huy động vốn phù hợp từ nhiều nguồn khác nhau cũngnhư cần sử dụng nguồn vốn kinh doanh một cách có hiệu quả Muốn vậy, cácnhà quản lý phải không ngừng tìm tòi, học hỏi kinh nghiệm từ những người đitrước, từ đó rút ra được những bài học quý báu cho sự phát triển của doanhnghiệp mình

● Kinh nghiệm từ nhà đầu tư Mỹ :

Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với những nhà đầu tư tiềm năng để nângcao hiệu suất huy động vốn bên ngoài doanh nghiệp Để huy động được nguồnvốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải thiết lập mối quan hệtốt với những nhà đầu tư tiềm năng theo các bước nhất định, đó là: tìm kiếm cácnhà góp vốn tiềm năng, những buổi hẹn đầu tiên, xây dựng mối quan hệ, gắnkết Ví dụ cụ thể nhất chính là Google, Skype, Facebook và Twitter

Mục tiêu của các công ty này khi bắt đầu ngoại trừ việc hưởng lợi nhuậncòn có chú tâm vào tạo ra tính công bằng bên trong tổ chức, tạo ra một công ty

có công nghệ vững mạnh , điều này đòi hỏi huy động một lượng vốn lớn từ cácnhà đầu tư và khi các dự án thành công thì các nhà đầu tư là các cổ đông hưởnglợi ích trực tiếp từ doanh nghiệp

● Kinh nghiệm từ nhà đầu tư Hàn Quốc :

Doanh nghiệp Hàn Quốc tiếp cận và sử dụng đồng vốn kinh doanh mộtcách có hiệu quả nhất đặc biệt trong mọi điều kiện

Các doanh nghiệp Hàn Quốc luôn tìm kiếm lợi ích dài hạn : Công tySamSung Việt Nam với phương châm dài hạn xâm nhập thị trường Việt Nam vàcác nước Đông Nam Á, đã sử dụng nguồn lao động ngay tại địa phương, sảnxuất linh kiện tại chỗ thay cho nhập khẩu giảm được chi phí và giá thành sảnphẩm tối ưu hóa dòng vốn

Trang 24

Trên cơ sở một số kinh nghiệm của một số nhà đầu tư quốc tế, các doanhnghiệp Việt Nam đã thay đổi hình thức huy động vốn , cân nhắc kỹ lưỡng tínhtoán chi phí để trả cho khoản huy động vốn Công ty bia Huế đã sang nhượngmột lượng cổ phần lớn của mình cho công ty Carlsberg , nhãn hiệu bia Hudanhanh chóng trở thành thương hiệu lớn ở miền Trung Nhiều doanh nghiệp ViệtNam đã thực hiện các phương thức liên doanh, liên kết với các doanh nghiệpnước ngoài để không những tận dụng được lượng vốn lớn dồi dào mà còn sửdụng được công nghệ kỹ thuật tiên tiến từ các nước phát triển.

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ

TRỰC TUYẾN VIETBUGS 2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs

Công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs đượcthành lập ngày 20/5/2014 và hoạt động theo giấy phép số 0579686842, đăng kýlần đầu ngày 21/05/2014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp

Tên thương mại : VietBugs TS&NS., LTD

Website giới thiệu công ty : https://vietbugs.com

Địa chỉ : Số 15, ngõ 4, đường Trung Yên, khối Trung Hòa, Phường HàHuy Tập, Thành phố Vinh, Nghệ An

- Thiết kế website, bộ nhận diện thương hiệu

- Kinh doanh sàn giao dịch thương mại điện tử

- Cho thuê máy chủ, cơ sở dữ liệu dành cho công nghệ thông tin

Quá trình hình thành và phát triển của công ty trong 3 năm qua chia làm 2giai đoạn lớn :

Trang 26

Giai đoạn 1 : Từ năm 2014 đến năm 2016, đây là giai đoạn bắt đầu thànhlập và phát triển mạnh mẽ của công ty, là một trong những công ty đầu tiên hoạtđộng trong lĩnh vực công nghệ thông tin chuyên sâu về các sản phẩm dịch vụtrực tuyến của tỉnh Nghệ An Sản phẩm của công ty được ứng dụng rộng rãitrong các cá nhân, doanh nghiệp và một số ban ngành trên địa bản tỉnh.

Giai đoạn 2 : Từ năm 2016 đến nay, công ty đã vượt qua nhiều khó khăntrở ngại và gặt hái nhiều thành tựu trong kinh doanh Công ty mở rộng mô hìnhkinh doanh bên cạnh đó mở thêm các văn phòng đại diện tại Hà Nội, thành phố

Sơ đồ 2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÓ GIÁM ĐỐC 2 PHÓ GIÁM ĐỐC 1

PHÒNG TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN

PHÒNG

KỸ THUẬT – VẬT TƯ

PHÒNG DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

PHÒNG HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ

Trang 27

Chức năng của từng bộ phận trong công ty :

- Phó giám đốc :

Phó giám đốc là người tham mưu và giúp giám đốc về từng mặt công tác

do giám đốc phân công đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhữngquyết định của mình Phó giám đốc được quyền thay giám đốc giải quyết nhữngcông việc theo giấy uỷ quyền của giám đốc và phải báo cáo lại những công việc

đã giải quyết với giám đốc

- Phòng tài chính- kế toán :

Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạtđộng liên quan đến quản lý tài chính Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiệnchế độ kế toán - thống kê; Quản lý tài chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhànước, Điều lệ và quy chế tài chính của công ty

Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của công ty Kiểmtra và hướng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận kế toán tại các đơn vị trực thuộc,kiểm tra việc thanh quyết toán các công trình, các sản phẩm, hợp đồng kinh tế,thanh toán thu hồi công nợ của công ty

- Phòng hành chính – nhân sự :

Chịu trách nhiệm tuyển dụng, theo dõi, quản lý chung toàn bộ nhân viên

để tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho cán bộ nhân viên trong công ty Ngoài racòn chịu trách nhiệm tổ chức sự kiện, liên hoan, gặp mặt nhân dịp Lễ, Tết

Trang 28

- Phòng kinh doanh :

Phòng kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc vềcông tác bán các sản phẩm & dịch vụ của Công ty (cho vay, bảo lãnh, các hìnhthức cấp tín dụng khác, huy động vốn trên thị trường 1, dịch vụ tư vấn thanhtoán quốc tế, dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư góp vốn, liên doanh liên kết, chàobán sản phẩm kinh doanh ngoại tệ trừ trên thị trường liên ngân hàng); công tácnghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng &phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc vềcác hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao

- Phòng kỹ thuật – vật tư :

Phòng kỹ thuật – vật tư có chức năng tham mưu giúp giám đốc xây dựngquy trình, quy phạm kỹ thuật áp dụng vào sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quảcao Thực hiện công tác mua bán trang thiết bị vật tư cần thiết cho công ty,quản lý hệ thống dữ liệu, hệ thống máy chủ của công ty Phòng kỹ thuật vật tưcòn có chức năng lắp đặt, tư vấn kỹ thuật và thực hiện bảo hành cho các sảnphẩm của công ty

- Phòng dịch vụ trực tuyến :

Phòng dịch vụ trực tuyến có chức năng giúp lãnh đạo công ty thực hiện hỗtrợ khách hàng và hoạt động chuyên sâu về các dịch vụ trực tuyến của công tynhư giao dịch thương mại điện tử, tối ưu hóa website với máy chủ tìm kiếm

Trang 29

- VP đại diện Hà Nội – TP.Hồ Chí Minh – Đà Nẵng :

Văn phòng đại diện tại các khu vực thực hiện chức năng phân phối sảnphẩm, tiếp thị quảng bá sản phẩm của công ty đến các khu vực Ngoài ra còn lập

kế hoạch cung ứng sản phẩm, nghiên cứu chiến lược thị trường trực tiếp tại cáckhu vực

2.1.3 Quy mô và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs

Công ty hoạt động kinh doanh tập trung tại cơ sở chính đặt tại thành phốVinh, tỉnh Nghệ An Định hướng tập trung vào đối tượng khách hàng tại Nghệ

An, Hà Nội và một số khách hàng khu vực nước ngoài

Bước qua thời kỳ ban đầu thành lập còn nhiều khó khăn và bỡ ngỡ, công ty đãtừng bước tạo dựng niềm tin và khẳng định chất lượng sản phẩm dịch vụ củamình đối với khách hàng

● Thị trường đầu vào :

Các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty baogồm cả yếu tố hữu hình lẫn vô hình do lĩnh vực phát triển của công ty chủ yếu làcác lĩnh vực chất xám

Nhà cung cấp đầu vào thường xuyên :

- Các công ty cung cấp tên miền trong nước Mắt Bão , PA Việt Nam,Nhân Hòa … Các công ty nước ngoài như Godaddy , Yahoo,…

- Nhà cung cấp cho thuê máy chủ, cở sở dữ liệu như IBM, Google,NetNam …

- Các nhà cung cấp linh kiện, thiết bị công nghệ thông tin như FPT, TrầnAnh, Phúc Anh ,…

Thị trường đầu vào của công ty rất ổn định, các nhà cung cấp đều là các nhàcung cấp có uy tín, chất lượng , dịch vụ hậu tốt… Đây chính là điều kiện cần đểcông ty phát triển bền vững

Trang 30

● Thị trường đầu ra :

- Hơn 20 cơ quan ban ngành trên địa bàn tỉnh Nghệ An, 156 doanhnghiệp và 1258 cá nhân trong và ngoài tỉnh đang sử dụng dịch vụ website màcông ty cung cấp

- Sàn giao dịch thương mại điện tử chợ xứ Nghệ choxunghe.com làwebsite mua bán rao vặt số 1 tại Nghệ An – Hà Tĩnh

- Một số doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng dịch vụ cho thuê máy chủ và

cơ sở dữ liệu của công ty

Công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs làmột trong những công ty tiêu biểu trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại khuvực Nghệ An – Hà Tĩnh Ngoài ra các sản phẩm của công ty còn được phân phốiđến gần 40 tỉnh thành trong cả nước thông qua các văn phòng đại diện Khôngnhững thế, công ty còn đảm nhận thiết kế website và nhận diện thương hiệu chomột số công ty tại Nga, MyanMar, Thổ Nhĩ Kỳ,…

2.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs

Để đánh giá tình hình tài chính chủ yếu của Công ty TNHH giải phápcông nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs thì ngoài việc thông qua những đặcđiểm cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy quản lý, tổ chứcnhư trên thì ta sẽ chứng minh bằng một vài kết quả kinh doanh chủ yếu mà công

ty đạt được một vài năm gần đây Từ đó ta sẽ rút ra cái nhìn khái quát hơn vềhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Ta có bảng tổng hợp sau:

Trang 31

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp công

nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs

Đơn vị tính : Triệu đồng

So sánh năm 2016/ 2015 Chênh lệch Tỷ lệ (%)

1 Tổng tài sản bìnhquân 32.137 40.786 8.649 26,9

2 VCSHbình quân 12.655 14.896 2.241 17,7

3 Nợ phải trả bìnhquân 10.887 12.858 1.971 18,1

4 Doanh thu thuần 37.116 65.864 28.748 77,5

5 Lợi nhuậnTrước thuế 3.879 6.454 2.575

-6 Lợi nhuậnSau thuế 3.526 6.067 2.541

-7 Thu nhập bình quânngười lao động 6,3 8,3 2 31,7

-( Nguồn : Báo cáo tài chính công ty )

Dựa vào bảng số liệu 2.1 , thể hiện kết quả kinh doanh năm 2015 và năm

2016 ở trên , ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có rất nhiềuchuyển biến tích cực

Tổng giá trị tài sản bình quân của công ty năm 2016 tăng 8.649 triệu đồng

so với năm 2015 và tỷ lệ tăng tương ứng là 26,9 % , công ty đã tăng thêm cảnguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cho thấy trong quá trình hoạt động công ty

đã mở rộng mô hình sản xuất kinh doanh Cơ cấu vốn kinh doanh của doanhnghiệp được đảm bảo vững chắc hơn, ổn định hơn, Ban giám đốc chủ động hơntrong việc lãnh đạo doanh nghiệp

Chỉ số doanh thu thuần năm 2016 so với năm 2015 tăng khá cao 28.748triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 77,5 % Chính điều này kéo theo lợi nhuận sauthuế năm 2016 tăng so với năm 2015, điều này cho thấy công ty đã có nhiều giải

Trang 32

pháp để quản lý chi phí tốt hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Bên cạnh đó các tiêu chí khác như tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinhdoanh ROA năm 2016 tăng lên 14,9% từ mức 11,0 % năm 2015, chỉ số tỷ suấtlợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu ROE tăng mức khá cao 40,7 % cho tathấy được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng như vốn chủ sở hữu của công

ty có nhiều dấu hiệu khả quan

Đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng được cảithiện, thể hiện qua mức tăng thu nhập bình quân Ban giám đốc đã rất quan tâmchăm lo đến đời sống của cán bộ công nhân viên, tạo động lực kích thích ngườilao động làm việc và gắn bó lâu dài với công ty

Kết luận : Qua các phân tích sơ bộ ban đầu ở trên, có thể thấy các kết quảkinh doanh mà Công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyếnVietBugs đạt được trong năm 2016 đã có những biến chuyển tốt so với năm

2015 bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế Để có một cái nhìn chi tiết và cụ thểhơn với những tình hình tài chính, hiệu quả vốn kinh doanh và kết quả mà công

ty đạt được trong những năm vừa qua, ta cần đi sâu phân tích thêm nhiều khíacạnh của vấn đề hơn nữa

2.2 Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs

2.2.1 Thực trạng vốn kinh doanh của công ty

Để có thể đánh giá được chi tiết và cụ thể hơn cơ cấu vốn kinh doanh vànguồn vốn kinh doanh của công ty, ta có bảng phân tích sau:

Trang 33

Bảng 2.2 : Cơ cấu VKD tại công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ

Tỷ trọn g (%)

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

( Nguồn : Báo cáo tài chính công ty )

Dựa vào bảng số 2.2 giúp chúng ta đưa ra được những nhận xét khái quát

cơ cấu vốn kinh doanh ( VKD ) của công ty năm 2016

VKD cuối năm 2016 so với cuối năm 2015 tăng từ 38.171 triệu đồng lên50.184 triệu đồng tương ứng với mức tăng tuyệt đối 12.013 triệu đồng, đạt tỷ lệtăng 31,5 % Điều này cho thấy công ty đang tập trung mở rộng đầu tư tăng quy

mô vốn kinh doanh

Vốn lưu động cuối năm 2016 là 48.779 triệu đồng, tăng 12.020 triệu đồng,

Trang 34

tương ứng với tỷ lệ tăng 32,7 % so với cuối năm 2015 Trong vốn lưu động(VLĐ) thì các khoản phải thu ngắn hạn và tiền,các khoản tương đương tiềnchiếm tỷ trọng cao Hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn giảm so với cuối năm

2015 bên cạnh đó các khoản thu ngắn hạn tăng cao Vốn cố định của công ty là1.405 triệu đồng ở cuối năm 2016, giảm rất ít chỉ 7 triệu đồng

Qua bảng cơ cấu vốn kinh doanh của công ty cho ta thấy tỷ trọng vốn lưuđộng ( VLĐ ) chiếm phần lớn trong tổng tài sản của công ty, cuối năm 2015nằm ở mức 96,3% và cuối năm 2016 tăng lên mức 97,2% Nguyên nhân có sự

cơ cấu vốn như vậy là do đặc điểm sản xuất kinh doanh của một công ty côngnghệ , để đáp ứng được lượng khách hàng đông đảo và thị trường luôn thay đổitừng ngày, công ty đòi hỏi một lượng đầu vào dồi dào từ các nhà cung cấp vìvậy cần có một lượng vốn lưu động đủ lớn Hàng tồn kho ít nhưng các khoảnphải thu ngắn hạn lại ở mức cao cho thấy một lượng vốn khá lớn bị khách hàngchiếm dụng, Qua những nhận xét kể trên, ta thấy công ty có cơ cấu vốn kinhdoanh khá phù hợp với đặc thù ngành nghề mà công ty đang hoạt động

Theo quan hệ sở hữu vốn, nguồn vốn của công ty được hình thành từ hainguồn là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Còn theo thời gian huy động sử dụngvốn thì phân thành 2 loại là nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn thường xuyên.Tình hình cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty được thể hiện ở bảng

số liệu 2.3

Trang 35

Bảng 2.3 : Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh tại công ty TNHH giải pháp công

Số tiền

Tỷ trọng (%)

( Nguồn : Báo cáo tài chính công ty )

Theo quan hệ sở hữu vốn, vốn chủ sở hữu tăng 1.710 triệu đồng nhưng về

cơ cấu vốn so sánh giữa cuối năm 2015 và cuối năm 2016 thì VCSH giảm từ34,7 % xuống 29,8 % Cuối năm 2016 nợ phải trả của công ty là 35.229 triệuđồng, ứng với tỷ lệ 41,3 % so với cuối năm 2015

Theo báo cáo tài chính của công ty, tỷ trọng nợ phải trả ở mức cao tại cuốinăm 2015 tỷ trọng chiếm đến 65,3 % đến cuối năm 2016 tỷ trọng nợ phải trảtăng lên mức 70,2 % nhưng bên cạnh đó nguồn vốn kinh doanh của công ty

Trang 36

cũng tăng lên Điều này kéo theo hệ số nợ của công ty tăng lên nhưng do công tymới thành lập và định hướng phát triển thị trường lớn nên điều này nằm trongmức cho phép.

Bảng số 2.4 : Tình hình nợ phải trả của công ty TNHH giải pháp công nghệ

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

( Nguồn : Báo cáo tài chính công ty )

Theo bảng 2.4, nợ phải trả của công ty chủ yếu tập trung ở hai khoản phảitrả người bán và người mua trả tiền trước Năm 2016, mức nợ ngắn hạn có mứctăng 10.304 triệu đồng tương ứng với 41,3%

Trong nợ ngắn hạn, khoản vay và nợ ngắn hạn có mức tăng nhẹ từ 6.381triệu đồng lên 10.111 triệu đồng tăng 3,1 % Khoản vay và nợ ngắn hạn nàychiếm mức thấp trong tổng dư nợ phải trả Các khoản vay và nợ ngắn hạn đaphần là các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, có thời gian trả lãi vàgốc rất nhanh , do chiếm ở mức thấp cho thấy tín hiệu khả quan về tình hình tàichính và khả năng thanh khoản của công ty Điều này làm giảm áp lực trả nợ

Trang 37

giúp giảm chi phí sử dụng vốn.

Khoản phải trả cho người bán và người mua trả tiền trước luôn ở mức cao.Trong đó, khoản phải trả cho người bán tăng 2.537 đồng nhưng trong cơ cấukhoản này lại có mức giảm nhẹ từ 34,2% xuống 31,4% Do phải trả cho ngườibán luôn ở mức cao cho thấy công ty đã chiếm dụng từ nhà cung cấp , từ đó tăngcường được huy động vốn vay không lãi suất Khoản người mua trả tiền trướctăng từ 9.273 triệu đồng lên 13.140 triệu đồng trong cơ cấu vốn giữ tỷ trọng mứccao nhất 37,3%, điều này cho thấy sự tín nhiệm của khách hàng đối với công ty.Công ty luôn luôn có điều kiện thuận lợi có thể có được các khoản tín dụng ngắnhạn như vậy mà lại không mất chi phí lãi vay, không phải có điều kiện thế chấpcũng như các thủ tục phức tạp khác khi đi vay Ngân hàng và các tổ chức tíndụng

Khoản phải trả cho công nhân viên giảm 24 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm0,6 % Khoản phải trả cho công nhân viên bao gồm lương, thưởng, phụ cấp, bảohiểm,… chiếm tỷ trọng rất thấp Điều này cho thấy công ty rất chú trọng đến đờisống người lao động, công ty không sử dụng khoản này vào mục đích kinhdoanh và không chiếm dụng nguồn vốn từ người lao động Chi phí phải trả, cáckhoản trả phải nộp khác chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong nợ ngắn hạn và cómức tăng không đáng kể từ 1,2% lên 1,4%

Qua phân tích số liệu từ bảng 2.4 ta thấy nguồn vốn lưu động phục vụ chođầu tư sản xuất kinh doanh của công ty luôn giữ ở mức cao, công ty luôn đảmbảo được một dòng vốn ổn định và an toàn với chi phí sử dụng vốn thấp để phục

vụ cho các hoạt động của công ty diễn ra liên tục thông suốt Việc chiếm dụngnguồn vốn từ các khoản “khách hàng trả trước” hay “chưa thanh toán cho nhàcung cấp” tuy đem lại lợi ích về lãi suất lớn nhưng đây cũng là một khoản vốnkhông chiếm dụng được thường xuyên và lâu dài và là một rủi ro lớn cho công

ty trong vấn đề thanh khoản nếu không được quản lý tốt

Từ các phân tích bảng số liệu 2.2 ,2.3 và 2.4 và tình hình chung của công

ty, ta rút ra một số nhận xét khái quát về nguồn vốn của công ty ty TNHH giải

Trang 38

pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs như sau :

- Về vốn kinh doanh : tỷ trọng vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh là97,2% trong khi đố vốn cố định chỉ chiếm 2,8% Năm 2016, trong cơ cấu vốnkinh doanh, vốn lưu động tăng có mức tăng 0,9 % và vốn cố định giảm mộtlương tương ứng

- Về nguồn hình thành vốn kinh doanh : vốn kinh doanh của công ty đượchình thành chủ yếu là tự nợ vay Nợ vay chiếm đến 65,3 % từ cuối năm 2015 vàcuối năm 2016 tăng lên 70,2% Vốn chủ sỡ hữu chiếm 34,7% ở cuối năm 2015

và đã giảm xuống còn mức 29,8% tại cuối năm 2016

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs

2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ phục vụ quátrình sản xuất kinh doanh Nó đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không bị gián đoạn Vốn lưu động củacông ty TNHH giải pháp công nghệ và dịch vụ trực tuyến VietBugs được thểhiện tại bảng 2.5

Trang 39

Bảng 2.5 : Cơ cấu vốn lưu động của công ty TNHH giải pháp công nghệ và

Số tiền

Tỷtrọng(%)

( Nguồn : Báo cáo tài chính công ty )

Qua bảng số liệu 2.5, đến thời điểm cuối năm 2016, nguồn vốn lưu độngcủa công ty là 48.779 triệu đồng tăng 12.020 triệu đồng so với cuối năm 2015,đạt mức tăng tương ứng là 32,7% Vốn lưu động tập trung ở chủ yếu ở haikhoản: các khoản phải thu ngắn hạn và tiền

Tiền và các khoản tương đường tiền, trong đó không có khoản tươngđương tiền giảm tỷ trọng từ 45,6% xuống 38,7 % Hàng tồn kho và tài sản ngắnhạn khác chuyển dịch không đáng kể Vốn lưu động tăng chủ yếu là do các

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w