Bài tập tài chính tiền tệ có lời giải chi tiết CHƯƠNG 2 – TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG BT1. Ngân hàng TMCP Sacombank cho bà Linh vay 880 triệu đồng, thời hạn cho vay là 3 năm. Lãi suất là 9%năm. Yêu cầu: Theo phương pháp lãi đơn và lãi kép, anh (chị) hãy xác định: a. Tổng số tiền ngân hàng thu được khi khoản vay đáo hạn. b. Tổng số tiền lãi ngân hàng thu được sau 3 năm. c. Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2. Hướng dẫn Tính lãi theo phương pháp lãi đơn: a. Tổng số tiền ngân hàng thu được khi khoản vay đáo hạn: F3 = PV(1 + n. i ) = 880 x (1+3 x 9%) = 1.117,6 triệu đồng b. Tổng số tiền lãi ngân hàng thu được sau 3 năm: I = n x PV x i = 3 x 880 x 9% = 237,6 triệu đồng c. Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2: 880 x 9% = 79,2 triệu đồng Tính lãi theo phương pháp tính lãi kép: a. Tổng số tiền ngân hàng thu được khi khoản vay đáo hạn: FV3 = PV(1 + i )n = 880 x (1+9%)3 = 1.139,63 triệu đồng b. Tổng số tiền lãi ngân hàng thu được sau 3 năm FV3 – PV = 1.139,63 – 880 = 259,63 triệu đồng c. Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2 Số tiền thu được sau năm thứ 1 là: FV1 = PV (1+i)n = 880 x (1+9%) = 959,2 triệu đồng Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2 là: 959,2 x 9% = 86,33 triệu đồng BT2. Bà Lan để dành tiền bằng cách gửi tiết kiệm, bà muốn có số tiền là 1.300 triệu đồng sau 4 năm. Có thông tin về lãi suất tiết kiệm trên thị trường như sau: Ngân hàng TMCP Kỹ thương tính theo phương pháp lãi đơn, lãi suất 6,8%năm. Ngân hàng TMCP Quân đội tính theo phương pháp lãi kép, lãi suất 7,4%năm. Ngân hàng TMCP An Bình tính lãi theo phương pháp lãi kép, tính lãi theo từng tháng, lãi suất 0,6%tháng. Ngân hàng TMCP Á Châu tính theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 3 tháng 1 lần, lãi suất 6,5%năm. Ngân hàng TMCP Đại Dương tính theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 6 tháng 1 lần, lãi suất 7%năm. Yêu cầu: Hãy xác định số tiền ban đầu bà Lan phải gửi vào ngân hàng và tư vấn cho bà nên gửi tiết kiệm vào ngân hàng nào? Hướng dẫn Số tiền ban đầu bà Lan phải gửi vào ngân hàng là: + Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Kỹ thương: PV1 = = 1.022,01 (triệu đồng). + Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Quân đội: PV2 = = 977,07 (triệu đồng). + Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP An Bình: PV3 = = 975.53 (triệu đồng). + Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP ACB: PV4 = = 1.004,46 (triệu đồng). + Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Đại Dương: PV5 = = 987,24 (triệu đồng). Ta thấy PV3 < PV2 < PV5 < PV4 < PV1 Vậy bà Lan nên gửi tiết kiệm vào Ngân hàng TMCP An Bình.
Trang 1BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI CHƯƠNG 2 – TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG
BT1 Ngân hàng TMCP Sacombank cho bà Linh vay 880 triệu đồng, thời hạn cho vay là
3 năm Lãi suất là 9%/năm
Yêu cầu: Theo phương pháp lãi đơn và lãi kép, anh (chị) hãy xác định:
a Tổng số tiền ngân hàng thu được khi khoản vay đáo hạn
b Tổng số tiền lãi ngân hàng thu được sau 3 năm
c Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2
Hướng dẫn
* Tính lãi theo phương pháp lãi đơn:
a Tổng số tiền ngân hàng thu được khi khoản vay đáo hạn:
F3 = PV(1 + n i ) = 880 x (1+3 x 9%) = 1.117,6 triệu đồng
b Tổng số tiền lãi ngân hàng thu được sau 3 năm:
I = n x PV x i = 3 x 880 x 9% = 237,6 triệu đồng
c Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2:
880 x 9% = 79,2 triệu đồng
* Tính lãi theo phương pháp tính lãi kép:
a Tổng số tiền ngân hàng thu được khi khoản vay đáo hạn:
FV3 = PV(1 + i )n= 880 x (1+9%)3= 1.139,63 triệu đồng
b Tổng số tiền lãi ngân hàng thu được sau 3 năm
FV3 – PV = 1.139,63 – 880 = 259,63 triệu đồng
c Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2
Số tiền thu được saunăm thứ 1là:
FV1 = PV (1+i)n= 880 x (1+9%) =959,2 triệu đồng
Số tiền lãi phát sinh ởnăm thứ 2là:
959,2x 9% = 86,33 triệu đồng
BT2 Bà Lan để dành tiền bằng cách gửi tiết kiệm, bà muốn có số tiền là 1.300 triệu đồng
sau 4 năm Có thông tin về lãi suất tiết kiệm trên thị trường như sau:
- Ngân hàng TMCP Kỹ thương tính theo phương pháp lãi đơn, lãi suất 6,8%/năm
- Ngân hàng TMCP Quân đội tính theo phương pháp lãi kép, lãi suất 7,4%/năm
- Ngân hàng TMCP An Bình tính lãi theo phương pháp lãi kép, tính lãi theo từng tháng, lãi suất 0,6%/tháng
- Ngân hàng TMCP Á Châu tính theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 3
tháng 1 lần, lãi suất 6,5%/năm
- Ngân hàng TMCP Đại Dương tính theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 6
tháng 1 lần, lãi suất 7%/năm
Yêu cầu: Hãy xác định số tiền ban đầu bà Lan phải gửi vào ngân hàng và tư vấn
cho bà nên gửi tiết kiệm vào ngân hàng nào?
Trang 2Hướng dẫn
Số tiền ban đầu bà Lan phải gửi vào ngân hàng là:
+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Kỹ thương:
PV1=
%) 8 , 6 4 1 (
300
1
= 1.022,01 (triệu đồng)
+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Quân đội:
)
% 4 , 7 1 (
300
1
= 977,07 (triệu đồng)
+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP An Bình:
)
% 6 , 0 1 (
300
1
x
= 975.53 (triệu đồng)
+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP ACB:
PV4=
4 4
) 4
% 5 , 6 1 (
300 1
x
= 1.004,46 (triệu đồng)
+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Đại Dương:
PV5=
2 4
) 2
% 7 1 (
300 1
x
= 987,24 (triệu đồng)
Ta thấy PV3 < PV2 < PV5 < PV4 < PV1
Vậy bà Lan nên gửi tiết kiệm vào Ngân hàng TMCP An Bình
BT3 Bà Minh muốn gửi tiết kiệm số tiền 850 triệu đồng trong 3 năm nhưng chưa biết
nên gửi vào ngân hàng nào Có thông tin về lãi suất tiết kiệm trên thị trường như sau:
- Ngân hàng TMCP Á Châu tính theo phương pháp lãi đơn, lãi suất 7%/năm
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tính theo phương pháp lãi kép, lãi suất 7,7%/năm
- Ngân hàng TMCP Hàng Hải tính lãi theo phương pháp lãi kép, tính lãi theo từng tháng, lãi suất 0,65%/tháng
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam tính theo phương pháp lãi nhập
vốn theo kỳ hạn 3 tháng 1 lần, lãi suất 6,8%/năm
- Ngân hàng TMCP Đại Dương tính theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 6
tháng 1 lần, lãi suất 7,2%/năm
Yêu cầu: Hãy tư vấn cho bà Minh nên gửi tiết kiệm vào ngân hàng nào?
Hướng dẫn: Số tiền thu được của bà Minh khi gửi vào ngân hàng là:
+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Á Châu:
FV1= 850 x (1+ 3 x 7%) = 1.028,5 (triệu đồng) + Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam:
Trang 3FV2 = 850 x (1+7,7%)3 = 1.061,86 (triệu đồng).
+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Hàng Hải:
FV3= 850 x (1+0,65%)3x12= 1.073,29 (triệu đồng)
+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam:
FV4= 850 x (1+6,8%/4)3x4= 1.040,57 (triệu đồng)
+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Đại Dương:
FV5= 850 x (1+ 7,2%/2)3x2= 1.050,94 (triệu đồng)
Ta thấy FV3 > FV2> FV5> FV4> FV1
Vậy bà Minh nên gửi tiết kiệm vào Ngân hàng TMCP Hàng Hải
BT4: Công ty Hoàng Lâm cần mua một dây chuyền sản xuất Có 4 nhà cung cấp đến
chào hàng và đưa ra các mức giá khác nhau:
- Nhà cung cấp 1: Giá chào hàng 2.500 triệu đồng và chịu trách nhiệm vận chuyển tới nơi theo yêu cầu của người mua, người mua phải thanh toán ngay 60% và số tiền còn lại cho chịu 1 năm
- Nhà cung cấp 2: Giá chào hàng 2.400 triệu đồng, chi phí vận chuyển về tới công
ty là 10 triệu đồng và phải thanh toán ngay
- Nhà cung cấp 3: Giá chào hàng 2.560 triệu đồng, người mua phải tự vận chuyển, yêu cầu thanh toán ngay 50%, sau năm thứ nhất thanh toán thêm 30%, sau năm thứ hai thanh toán phần còn lại Người mua dự tính nếu họ tự vận chuyển thì chi phí là 8 triệu đồng
- Nhà cung cấp 4: Người mua tự vận chuyển, cuối mỗi năm thanh toán số tiền 900 triệu đồng/năm trong 3 năm Người mua dự tính nếu họ tự vận chuyển thì chi phí là 10 triệu đồng
nào?
Hướng dẫn: Giá trị hiện tại của tổng số tiền phải thanh toán là:
- Nhà cung cấp 1:
PV1 = 2.500 × 60% + 2.500 × 40%1 + 7% = 2.434,58 (triệu đồng)
- Nhà cung cấp 2:
PV2= 2.400 + 10 = 2.410 (triệu đồng)
- Nhà cung cấp 3:
PV3 = 2.560 × 50% + 2.560 × 30%1 + 7% + 2.560 × 20%
1 + 7% 2 + 8
= 2.452,96 (triệu đồng)
- Nhà cung cấp 4:
Trang 4PV4 = 900 × � − (� + �%)�% −� + 10 = 2.371,88 (triệu đồng)
Ta thấy: PV3> PV1> PV2> PV4
Vậy, công ty Hoàng Lâm nên chọn nhà cung cấp thứ 4
CHƯƠNG 4- TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
BT1 Công ty A có tình hình kinh doanh như sau:
A Năm báo cáo
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: 7.000 triệu đồng
- Vốn lưu động bình quân trong năm:
+ Quý 1: 280 triệu đồng + Quý 3: 200 triệu đồng
+ Quý 2: 500 triệu đồng + Quý 4: 300 triệu đồng
B Năm kế hoạch
- Doanh thu tăng thêm 20% so với năm báo cáo
- Công ty dự kiến tăng tốc độ luân chuyển vốn, kỳ luân chuyển vốn lưu động rút ngắn 2 ngày so với năm báo cáo
Yêu cầu: Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp thông qua
các chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, hàm lượng vốn lưu động và mức tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch so với năm báo cáo
Hướng dẫn
* Năm báo cáo:
- Vốn lưu động bình quân: ��Đ0 = (280 + 500 + 200 + 300)/4 = 320 trđ
- Số vòng quay vốn lưu động: L0= 7.000/320 = 21,875 vòng
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: K0 = 360/21,875 = 16,46 ngày
- Hàm lượng vốn lưu động: H0= 320/7.000 = 0,05 đồng
* Năm kế hoạch:
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ:
M1= 7.000(1+20%) = 8.400 (triệu đồng)
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: K1 = K0– 2 = 16,46 – 2 = 14,46 ngày
- Số vòng quay vốn lưu động: L1= 360/K1= 360/14,46 ≈ 24,9 vòng
- Hàm lượng vốn lưu động: H1= 1/L1= 1/24,9 = 0,04 đồng
- Mức tiết kiệm vốn lưu động:
VTK= 8.400/360 x (14,46-16,46) = -46,67 (triệu đồng)
Kết luận: Năm 2017 doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động tiết kiệm và hiệu quả hơn năm 2016, do: L1> L0, K1< K0, H1< H0và VTK< 0
Trang 5BT2 Công ty A có tình hình kinh doanh như sau:
- Năm báo cáo:
Số vốn lưu động sử dụng trong năm: Đvt: Triệu đồng
Doanh thu thuần về bán hàng các loại sản phẩm: 6.000 triệu đồng
- Năm kế hoạch:
Doanh thu thuần bán hàng tăng 12% so với năm báo cáo
Vòng luân chuyển vốn lưu động tăng 2 vòng so với năm báo cáo
Yêu cầu: Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm kế hoạch thông qua các
chỉ tiêu số vòng quay, kỳ luân chuyển, hàm lượng vốn lưu động và số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động so với năm báo cáo
Hướng dẫn
* Năm báo cáo:
- Số vốn lưu động bình quân: (950 + 850 + 800 + 900)/4 = 875 triệu đồng
- Số vòng quay vốn lưu động: L0= 6.000/875 = 6,86 vòng
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: K0 = 360/6,86 = 52,5 ngày
- Hàm lượng vốn lưu động: H0= 875/6.000 = 0,15 đồng
* Năm kế hoạch:
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ:
M1= 6.000(1+12%) = 6.720 (triệu đồng)
- Số vòng quay vốn lưu động: L1= L0+ 2 = 6,86 + 2 = 8,86 vòng
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: K1 = 360/L1= 360/8,86 = 40,63 ngày
- Hàm lượng vốn lưu động: H1= 1/L1= 1/8,86 = 0,11 đồng
- Mức tiết kiệm vốn lưu động:
VTK= 6.720/360 x (40,63 – 52,5) = -221,54 (triệu đồng)
Kết luận: Năm kế hoạch doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động tiết kiệm và hiệu quả hơn năm báo cáo, do: L1> L0, K1< K0, H1< H0và VTK< 0
BT4 Công ty cổ phần A có tình hình kinh doanh như sau:
A Năm báo cáo:
- Số quạt cây tiêu thụ: 83.000 sản phẩm.
- Giá bán (chưa có thuế GTGT): 320.000 đồng/sản phẩm
- Vốn lưu động bình quân ở các quý trong năm như sau:
Quý I: 650 triệu đồng
Quý II: 1.550 triệu đồng
Quý III: 1.280 triệu đồng
Quý IV: 700 triệu đồng
Trang 6B Năm kế hoạch:
- Số lượng tiêu thụ quạt cây tăng thêm 22% so với năm báo cáo
- Giá bán quạt cây tăng 6% so với năm 2016
- Công ty dự kiến tăng tốc độ luân chuyển vốn, kỳ luân chuyển vốn lưu động rút ngắn 2 ngày so với năm báo cáo
Yêu cầu: Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp thông qua
các chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, hàm lượng vốn lưu động và mức tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch so với năm báo cáo
Hướng dẫn
* Năm báo cáo:
Vốn lưu động bình quân:
4
700 280 1 550
.
1
650 = 1.045 (triệu đồng)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
M0= 83.000 x 0,32 = 26.560 (triệu đồng)
Số vòng quay vốn lưu động: L0=
045 1
560
26 = 25,42 (vòng)
Kỳ luân chuyển vốn lưu động: K0=
42 , 25
360 = 14,16 (ngày)
Hàm lượng vốn lưu động: H0=
42 , 25
1 = 0,04 (đồng)
* Năm kế hoạch:
Kỳ luân chuyển vốn lưu động: K1= 14,16 – 2 = 12,16 (ngày)
Số vòng quay vốn lưu động: L1=
16 , 12
360 = 29,6 (vòng)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
M1= 83.000 x (1 + 22%) x 0,32 x (1 + 6%) = 34.347,39 (triệu đồng)
Mức tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
VTK=
360
39 , 347
34 x (12,16 - 14,16) = -190,82 (triệu đồng)
Hàm hượng vốn lưu động: H1=
6 , 29
1 = 0,03 (đồng)
Ta thấy, L0< L1, K0> K1, H0> H1, VTK< 0 chứng tỏ năm kế hoạch doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn so với năm báo cáo
Trang 7BÀI TẬP TỰ LUYỆN CHƯƠNG 2 – Tín dụng và lãi suất tín dụng
Bài 1: Chị Hoa cho công ty TNHH Bình Sơn vay 1.300 triệu đồng, sau 3 năm
công ty trả cho chị Hoa số tiền 1.900 triệu Hãy xác định lãi suất cho vay của chị Hoa nếu chị Hoa tính lãi theo phương pháp lãi đơn, theo phương pháp lãi kép.(Đ/S: 15%; 13,5%)
Bài 2: Ngân hàng Techcombank cho công ty Cổ phần Hương Giang vay 3.500
triệu đồng Mỗi năm ngân hàng thu được mức lợi tức là 280 triệu đồng Hãy xác định lãi suất cho vay và số tiền thu được sau 2 năm của ngân hàng Techcombank?
(Đ/S: 8%, 4.060trđ)
Bài 3: Ông Chung có 600 triệu đồng, ông dự định sẽ gửi tiền vào ngân hàng trong
3 năm Có hai ngân hàng mời ông Chung gửi tiền
- Ngân hàng A trả lãi 7,4%/ năm và tính lãi theo phương pháp lãi đơn
- Ngân hàng B trả lãi 6,8%/ năm và tính lãi theo phương pháp lãi kép
Yêu cầu: Anh/ Chị hãy tư vấn cho ông Chung nên gửi tiền vào ngân hàng nào.
(Gợi ý: Áp dụng CT tính lãi theo pp lãi đơn và tính lãi theo PP lãi kép tính tổng số tiền thu về sau 3 năm hoặc số tiền lãi thu được sau 3 năm FA = 733,2 trđ và FVB= 730,9 trđ)
Bài 4: Anh Huy gửi ngân hàng số tiền 620 triệu đồng, khi đến hạn anh nhận được
số tiền là 750 triệu đồng với lãi suất 6,2%/ năm Hãy xác định thời hạn anh Huy gửi tiền ngân hàng trong trường hợp:
- Ngân hàng tính lãi theo phương pháp lãi đơn
- Ngân hàng tính lãi theo phương pháp lãi kép
(Đ/S pp lãi đơn: n=3,4 năm, pp lãi kép: n=3,1 năm)
Bài 5: Một ngân hàng cho vay 650 triệu đồng, thời hạn cho vay là 3 năm Lãi suất
là 7,3%/năm Hãy tính số tiền lãi ngân hàng thu được ở năm thứ 2 nếu ngân hàng:
a Tính lãi theo phương pháp lãi đơn
b Tính lãi theo phương pháp lãi kép
Hướng dẫn
PV=600trđ
n=3 năm
i=7,3%/năm
I2=?
a.Theo pp lãi đơn
Số tiền lãi NH thu được ở năm thứ 2 là:
I1=I2=I3= PV.i = 600 x 7,3% = 43,8trđ
b Theo pp lãi kép
Số tiền thu được sau 1 năm:
FV1=PV (1+i)n = 600(1+7,3%)= 643,8trđ
Số tiền lãi NH thu được ở năm thứ 2 là:
FV1x i = 643,8 x 7,3% = 46,9974 trđ
Trang 8Bài 6: Một ngân hàng cho vay 650 triệu đồng, thời hạn cho vay là 3 năm Lãi suất
là 9%/năm Hãy cho biết ngân hàng được lợi như thế nào khi tính lãi theo lãi kép so với tính lãi theo phương pháp lãi đơn?
Hướng dẫn:
SV tính số tiền thu được sau 3 năm theo 2 pp tính lãi (pp lãi đơn và pp lãi kép) sau
đó thực hiện phép trừ sẽ xác định được số tiền NH được lợi khi tính theo 2 pp tính lãi
(Hoặc SV có thể so sánh về tổng số tiền lãi thu được sau 3 năm theo 2 pp tính lãi)
Số tiền thu được sau 3 năm:
- Nếu tính pp lãi đơn: I = n.PV.i = 3 x 650 x 9% = 175,5trđ
- Nếu tính theo pp lãi kép: I = FVn – PV = PV(1+i)n – PV = 650 (1+9%)3- 650 = 191,77 trđ
So với tính lãi theo pp lãi đơn, khi tính theo pp lãi kép NH được lợi:
191,77 – 175,5 = 16,27 trđ
Bài 7: Một người cho vay số tiền là 650 triệu đồng trong thời gian 3 năm Sau ba
năm người đó thu được số tiền là 678 triệu đồng (tính theo phương pháp lãi đơn)
a Hỏi người đó cho vay với lãi suất là bao nhiêu %/ năm?
b Giả sử người đó cho vay tính lãi theo phương pháp lãi kép, hỏi số tiền người đó thu về sau 3 năm là bao nhiêu?
Bài 8: Ông An để dành tiền bằng cách gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Công thương
với lãi suất 7,3%/năm Sau 3 năm, ông An muốn có số tiền là 770 triệu đồng Hãy xác định số tiền ông An phải gửi vào Ngân hàng, nếu:
- Ngân hàng tính theo phương pháp lãi đơn
- Ngân hàng tính theo phương pháp lãi kép
Bài 9: Bà Lan cho ông Minh vay 580 triệu đồng trong 3 năm với lãi suất
8,5%/năm Hãy xác định:
a Số tiền lãi bà Lan thu được ở năm thứ 2
b Số tiền bà Lan thu được sau 3 năm
c Số tiền lãi ông Minh phải trả bà Lan sau 3 năm
Biết rằng: Giả sử bà Lan tính lãi theo hai trường hợp sau:
- TH1: Tính lãi theo phương pháp lãi đơn
- TH2: Tính lãi theo phương pháp lãi kép
Bài 10: Công ty A đang cần mua một khung kho Tiệp loại 12m Có 2 nhà cung
cấp đến chào hàng và đưa ra các mức giá khác nhau:
- Nhà cung cấp 1: Đòi giá 180 triệu, chi phí vận chuyển bốc xếp tận nơi 9 triệu và phải thanh toán ngay
- Nhà cung cấp 2: Đòi giá 200 triệu và chịu trách nhiệm vận chuyển tới nơi theo yêu cầu của người mua, người mua phải thanh toán ngay 50% và số tiền còn lại cho chịu
1 năm
Yêu cầu: Anh/chị hãy tư vấn cho công ty A nên lựa chọn nhà cung cấp nào?
Trang 9Bài 11: Công ty A đang cần mua một khung kho Tiệp loại 12m Có 3 nhà cung
cấp đến chào hàng và đưa ra các mức giá khác nhau:
- Nhà cung cấp 1: Đòi giá 180 triệu, chi phí vận chuyển bốc xếp tận nơi 10 triệu
và phải thanh toán ngay
- Nhà cung cấp 2: Giá chào hàng 190 triệu, người mua phải tự vận chuyển, yêu cầu thanh toán ngay 30%, sau năm thứ nhất thanh toán thêm 30%, sau năm thứ hai thanh toán phần còn lại Người mua dự tính nếu họ tự vận chuyển thì chi phí là 9 triệu
- Nhà cung cấp 3: Người mua tự vận chuyển, cuối mỗi năm thanh toán số tiền 52 triệu đồng/năm trong 3 năm Công ty dự tính chi phí vận chuyển là 9 triệu đồng
Yêu cầu: Anh/chị hãy tư vấn cho công ty A nên lựa chọn nhà cung cấp nào?
Biết rằng : Lãi suất ngân hàng ổn định ở mức 7%/ năm.
Hướng dẫn
ADCT: FVn= PV.(1+i)n
Giá bán quy về điều kiện trả ngay là:
- NCC1: PV1= 180+10 = 190 triệu đồng
- NCC2: PV2= FVn/(1+i)n=190 x 30% + 190 � 30%(1+7%) +190 � 40%(1+7%)2 + 9 = 185,65 trđ
- NCC3: PV3=(1+7%)52 +(1+7%)52 2+(1+7%)52 3+ 9 = 145,46 trđ
Ta thấy: PV3<PV2<PV1
Vậy, công ty A nên lựa chọn nhà cung cấp 3
Bài 12: Ông Bình có một khoản tiền 180 triệu đồng nhàn rỗi trong 2 năm Ông dự
định đem gửi ngân hàng Agribank chi nhánh Hoàng Mai Bạn hãy tư vấn cho ông Bình nên chọn phương án trả lãi nào, nếu:
a Tháng 1 lần, nhập gốc: 6,5%/năm
b Quý 1 lần, nhập gốc: 6,8%/năm
c 6 tháng một lần, nhập gốc: 7%/năm
d Năm 1 lần, nhập gốc: 7,4%/năm
Bài 13: Ông Tuyên có 600 triệu đồng muốn gửi tiết kiệm vào Ngân hàng trong 2
năm Có 4 ngân hàng mời ông Tuyên gửi tiền vào ngân hàng mình với thông tin chi tiết như sau:
- Ngân hàng TMCP Vietcombank tính lãi theo phương pháp lãi kép với lãi suất 6,5%/năm
- Ngân hàng TMCP VPbank tính lãi theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 6 tháng 1 lần, lãi suất 6,6%/năm
- Ngân hàng TMCP Techcombank tính lãi theo phương pháp lãi kép, tính lãi theo từng tháng, lãi suất 0,5%/tháng
- Ngân hàng TMCP BIDV tính lãi theo phương pháp lãi đơn với lãi suất 6,8%/năm
Trang 10Yêu cầu: Anh (chị) hãy tư vấn cho ông Tuyên nên gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng
nào để có lợi nhất
Bài 14: Ông Tuyên để dành tiền bằng cách gửi tiết kiệm vào ngân hàng Sau 2
năm, ông muốn có số tiền là 600 triệu đồng Có thông tin về lãi suất tiết kiệm trên thị trường như sau:
- Ngân hàng TMCP Vietcombank tính lãi theo phương pháp lãi kép với lãi suất 6,5%/năm
- Ngân hàng TMCP VPbank tính lãi theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 6 tháng 1 lần, lãi suất 6,6%/năm
- Ngân hàng TMCP Techcombank tính lãi theo phương pháp lãi kép, tính lãi theo từng tháng, lãi suất 0,5%/tháng
- Ngân hàng TMCP BIDV tính lãi theo phương pháp lãi đơn với lãi suất 6,8%/năm
Yêu cầu: Anh (chị) hãy xác định số tiền ban đầu ông Tuyên phải gửi vào ngân
hàng và tư vấn cho ông nên gửi tiết kiệm vào ngân hàng nào?