1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập tài chính tiền tệ chương 2 tín dụng và lãi suất

13 983 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập tài chính tiền tệ chương 2 tín dụng và lãi suất
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính tiền tệ
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,17 MB
File đính kèm BÀI TẬP TÀI CHÍNH TIỀN TỆ có lời giải.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập tài chính tiền tệ có lời giải chi tiết CHƯƠNG 2 – TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG BT1. Ngân hàng TMCP Sacombank cho bà Linh vay 880 triệu đồng, thời hạn cho vay là 3 năm. Lãi suất là 9%năm. Yêu cầu: Theo phương pháp lãi đơn và lãi kép, anh (chị) hãy xác định: a. Tổng số tiền ngân hàng thu được khi khoản vay đáo hạn. b. Tổng số tiền lãi ngân hàng thu được sau 3 năm. c. Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2. Hướng dẫn Tính lãi theo phương pháp lãi đơn: a. Tổng số tiền ngân hàng thu được khi khoản vay đáo hạn: F3 = PV(1 + n. i ) = 880 x (1+3 x 9%) = 1.117,6 triệu đồng b. Tổng số tiền lãi ngân hàng thu được sau 3 năm: I = n x PV x i = 3 x 880 x 9% = 237,6 triệu đồng c. Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2: 880 x 9% = 79,2 triệu đồng Tính lãi theo phương pháp tính lãi kép: a. Tổng số tiền ngân hàng thu được khi khoản vay đáo hạn: FV3 = PV(1 + i )n = 880 x (1+9%)3 = 1.139,63 triệu đồng b. Tổng số tiền lãi ngân hàng thu được sau 3 năm FV3 – PV = 1.139,63 – 880 = 259,63 triệu đồng c. Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2 Số tiền thu được sau năm thứ 1 là: FV1 = PV (1+i)n = 880 x (1+9%) = 959,2 triệu đồng Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2 là: 959,2 x 9% = 86,33 triệu đồng BT2. Bà Lan để dành tiền bằng cách gửi tiết kiệm, bà muốn có số tiền là 1.300 triệu đồng sau 4 năm. Có thông tin về lãi suất tiết kiệm trên thị trường như sau: Ngân hàng TMCP Kỹ thương tính theo phương pháp lãi đơn, lãi suất 6,8%năm. Ngân hàng TMCP Quân đội tính theo phương pháp lãi kép, lãi suất 7,4%năm. Ngân hàng TMCP An Bình tính lãi theo phương pháp lãi kép, tính lãi theo từng tháng, lãi suất 0,6%tháng. Ngân hàng TMCP Á Châu tính theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 3 tháng 1 lần, lãi suất 6,5%năm. Ngân hàng TMCP Đại Dương tính theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 6 tháng 1 lần, lãi suất 7%năm. Yêu cầu: Hãy xác định số tiền ban đầu bà Lan phải gửi vào ngân hàng và tư vấn cho bà nên gửi tiết kiệm vào ngân hàng nào? Hướng dẫn Số tiền ban đầu bà Lan phải gửi vào ngân hàng là: + Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Kỹ thương: PV1 = = 1.022,01 (triệu đồng). + Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Quân đội: PV2 = = 977,07 (triệu đồng). + Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP An Bình: PV3 = = 975.53 (triệu đồng). + Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP ACB: PV4 = = 1.004,46 (triệu đồng). + Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Đại Dương: PV5 = = 987,24 (triệu đồng). Ta thấy PV3 < PV2 < PV5 < PV4 < PV1 Vậy bà Lan nên gửi tiết kiệm vào Ngân hàng TMCP An Bình.

Trang 1

BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI CHƯƠNG 2 – TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG

BT1 Ngân hàng TMCP Sacombank cho bà Linh vay 880 triệu đồng, thời hạn cho vay là

3 năm Lãi suất là 9%/năm

Yêu cầu: Theo phương pháp lãi đơn và lãi kép, anh (chị) hãy xác định:

a Tổng số tiền ngân hàng thu được khi khoản vay đáo hạn

b Tổng số tiền lãi ngân hàng thu được sau 3 năm

c Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2

Hướng dẫn

* Tính lãi theo phương pháp lãi đơn:

a Tổng số tiền ngân hàng thu được khi khoản vay đáo hạn:

F3 = PV(1 + n i ) = 880 x (1+3 x 9%) = 1.117,6 triệu đồng

b Tổng số tiền lãi ngân hàng thu được sau 3 năm:

I = n x PV x i = 3 x 880 x 9% = 237,6 triệu đồng

c Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2:

880 x 9% = 79,2 triệu đồng

* Tính lãi theo phương pháp tính lãi kép:

a Tổng số tiền ngân hàng thu được khi khoản vay đáo hạn:

FV3 = PV(1 + i )n= 880 x (1+9%)3= 1.139,63 triệu đồng

b Tổng số tiền lãi ngân hàng thu được sau 3 năm

FV3 – PV = 1.139,63 – 880 = 259,63 triệu đồng

c Số tiền lãi phát sinh ở năm thứ 2

Số tiền thu được saunăm thứ 1là:

FV1 = PV (1+i)n= 880 x (1+9%) =959,2 triệu đồng

Số tiền lãi phát sinh ởnăm thứ 2là:

959,2x 9% = 86,33 triệu đồng

BT2 Bà Lan để dành tiền bằng cách gửi tiết kiệm, bà muốn có số tiền là 1.300 triệu đồng

sau 4 năm Có thông tin về lãi suất tiết kiệm trên thị trường như sau:

- Ngân hàng TMCP Kỹ thương tính theo phương pháp lãi đơn, lãi suất 6,8%/năm

- Ngân hàng TMCP Quân đội tính theo phương pháp lãi kép, lãi suất 7,4%/năm

- Ngân hàng TMCP An Bình tính lãi theo phương pháp lãi kép, tính lãi theo từng tháng, lãi suất 0,6%/tháng

- Ngân hàng TMCP Á Châu tính theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 3

tháng 1 lần, lãi suất 6,5%/năm

- Ngân hàng TMCP Đại Dương tính theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 6

tháng 1 lần, lãi suất 7%/năm

Yêu cầu: Hãy xác định số tiền ban đầu bà Lan phải gửi vào ngân hàng và tư vấn

cho bà nên gửi tiết kiệm vào ngân hàng nào?

Trang 2

Hướng dẫn

Số tiền ban đầu bà Lan phải gửi vào ngân hàng là:

+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Kỹ thương:

PV1=

%) 8 , 6 4 1 (

300

1

 = 1.022,01 (triệu đồng)

+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Quân đội:

)

% 4 , 7 1 (

300

1

 = 977,07 (triệu đồng)

+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP An Bình:

)

% 6 , 0 1 (

300

1

x

 = 975.53 (triệu đồng)

+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP ACB:

PV4=

4 4

) 4

% 5 , 6 1 (

300 1

x

 = 1.004,46 (triệu đồng)

+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Đại Dương:

PV5=

2 4

) 2

% 7 1 (

300 1

x

= 987,24 (triệu đồng)

Ta thấy PV3 < PV2 < PV5 < PV4 < PV1

Vậy bà Lan nên gửi tiết kiệm vào Ngân hàng TMCP An Bình

BT3 Bà Minh muốn gửi tiết kiệm số tiền 850 triệu đồng trong 3 năm nhưng chưa biết

nên gửi vào ngân hàng nào Có thông tin về lãi suất tiết kiệm trên thị trường như sau:

- Ngân hàng TMCP Á Châu tính theo phương pháp lãi đơn, lãi suất 7%/năm

- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tính theo phương pháp lãi kép, lãi suất 7,7%/năm

- Ngân hàng TMCP Hàng Hải tính lãi theo phương pháp lãi kép, tính lãi theo từng tháng, lãi suất 0,65%/tháng

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam tính theo phương pháp lãi nhập

vốn theo kỳ hạn 3 tháng 1 lần, lãi suất 6,8%/năm

- Ngân hàng TMCP Đại Dương tính theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 6

tháng 1 lần, lãi suất 7,2%/năm

Yêu cầu: Hãy tư vấn cho bà Minh nên gửi tiết kiệm vào ngân hàng nào?

Hướng dẫn: Số tiền thu được của bà Minh khi gửi vào ngân hàng là:

+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Á Châu:

FV1= 850 x (1+ 3 x 7%) = 1.028,5 (triệu đồng) + Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam:

Trang 3

FV2 = 850 x (1+7,7%)3 = 1.061,86 (triệu đồng).

+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Hàng Hải:

FV3= 850 x (1+0,65%)3x12= 1.073,29 (triệu đồng)

+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam:

FV4= 850 x (1+6,8%/4)3x4= 1.040,57 (triệu đồng)

+ Nếu gửi vào Ngân hàng TMCP Đại Dương:

FV5= 850 x (1+ 7,2%/2)3x2= 1.050,94 (triệu đồng)

Ta thấy FV3 > FV2> FV5> FV4> FV1

Vậy bà Minh nên gửi tiết kiệm vào Ngân hàng TMCP Hàng Hải

BT4: Công ty Hoàng Lâm cần mua một dây chuyền sản xuất Có 4 nhà cung cấp đến

chào hàng và đưa ra các mức giá khác nhau:

- Nhà cung cấp 1: Giá chào hàng 2.500 triệu đồng và chịu trách nhiệm vận chuyển tới nơi theo yêu cầu của người mua, người mua phải thanh toán ngay 60% và số tiền còn lại cho chịu 1 năm

- Nhà cung cấp 2: Giá chào hàng 2.400 triệu đồng, chi phí vận chuyển về tới công

ty là 10 triệu đồng và phải thanh toán ngay

- Nhà cung cấp 3: Giá chào hàng 2.560 triệu đồng, người mua phải tự vận chuyển, yêu cầu thanh toán ngay 50%, sau năm thứ nhất thanh toán thêm 30%, sau năm thứ hai thanh toán phần còn lại Người mua dự tính nếu họ tự vận chuyển thì chi phí là 8 triệu đồng

- Nhà cung cấp 4: Người mua tự vận chuyển, cuối mỗi năm thanh toán số tiền 900 triệu đồng/năm trong 3 năm Người mua dự tính nếu họ tự vận chuyển thì chi phí là 10 triệu đồng

nào?

Hướng dẫn: Giá trị hiện tại của tổng số tiền phải thanh toán là:

- Nhà cung cấp 1:

PV1 = 2.500 × 60% + 2.500 × 40%1 + 7% = 2.434,58 (triệu đồng)

- Nhà cung cấp 2:

PV2= 2.400 + 10 = 2.410 (triệu đồng)

- Nhà cung cấp 3:

PV3 = 2.560 × 50% + 2.560 × 30%1 + 7% + 2.560 × 20%

1 + 7% 2 + 8

= 2.452,96 (triệu đồng)

- Nhà cung cấp 4:

Trang 4

PV4 = 900 × � − (� + �%)�% −� + 10 = 2.371,88 (triệu đồng)

Ta thấy: PV3> PV1> PV2> PV4

Vậy, công ty Hoàng Lâm nên chọn nhà cung cấp thứ 4

CHƯƠNG 4- TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

BT1 Công ty A có tình hình kinh doanh như sau:

A Năm báo cáo

- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: 7.000 triệu đồng

- Vốn lưu động bình quân trong năm:

+ Quý 1: 280 triệu đồng + Quý 3: 200 triệu đồng

+ Quý 2: 500 triệu đồng + Quý 4: 300 triệu đồng

B Năm kế hoạch

- Doanh thu tăng thêm 20% so với năm báo cáo

- Công ty dự kiến tăng tốc độ luân chuyển vốn, kỳ luân chuyển vốn lưu động rút ngắn 2 ngày so với năm báo cáo

Yêu cầu: Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp thông qua

các chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, hàm lượng vốn lưu động và mức tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch so với năm báo cáo

Hướng dẫn

* Năm báo cáo:

- Vốn lưu động bình quân: ��Đ0 = (280 + 500 + 200 + 300)/4 = 320 trđ

- Số vòng quay vốn lưu động: L0= 7.000/320 = 21,875 vòng

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: K0 = 360/21,875 = 16,46 ngày

- Hàm lượng vốn lưu động: H0= 320/7.000 = 0,05 đồng

* Năm kế hoạch:

- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ:

M1= 7.000(1+20%) = 8.400 (triệu đồng)

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: K1 = K0– 2 = 16,46 – 2 = 14,46 ngày

- Số vòng quay vốn lưu động: L1= 360/K1= 360/14,46 ≈ 24,9 vòng

- Hàm lượng vốn lưu động: H1= 1/L1= 1/24,9 = 0,04 đồng

- Mức tiết kiệm vốn lưu động:

VTK= 8.400/360 x (14,46-16,46) = -46,67 (triệu đồng)

Kết luận: Năm 2017 doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động tiết kiệm và hiệu quả hơn năm 2016, do: L1> L0, K1< K0, H1< H0và VTK< 0

Trang 5

BT2 Công ty A có tình hình kinh doanh như sau:

- Năm báo cáo:

Số vốn lưu động sử dụng trong năm: Đvt: Triệu đồng

Doanh thu thuần về bán hàng các loại sản phẩm: 6.000 triệu đồng

- Năm kế hoạch:

Doanh thu thuần bán hàng tăng 12% so với năm báo cáo

Vòng luân chuyển vốn lưu động tăng 2 vòng so với năm báo cáo

Yêu cầu: Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm kế hoạch thông qua các

chỉ tiêu số vòng quay, kỳ luân chuyển, hàm lượng vốn lưu động và số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động so với năm báo cáo

Hướng dẫn

* Năm báo cáo:

- Số vốn lưu động bình quân: (950 + 850 + 800 + 900)/4 = 875 triệu đồng

- Số vòng quay vốn lưu động: L0= 6.000/875 = 6,86 vòng

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: K0 = 360/6,86 = 52,5 ngày

- Hàm lượng vốn lưu động: H0= 875/6.000 = 0,15 đồng

* Năm kế hoạch:

- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ:

M1= 6.000(1+12%) = 6.720 (triệu đồng)

- Số vòng quay vốn lưu động: L1= L0+ 2 = 6,86 + 2 = 8,86 vòng

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: K1 = 360/L1= 360/8,86 = 40,63 ngày

- Hàm lượng vốn lưu động: H1= 1/L1= 1/8,86 = 0,11 đồng

- Mức tiết kiệm vốn lưu động:

VTK= 6.720/360 x (40,63 – 52,5) = -221,54 (triệu đồng)

Kết luận: Năm kế hoạch doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động tiết kiệm và hiệu quả hơn năm báo cáo, do: L1> L0, K1< K0, H1< H0và VTK< 0

BT4 Công ty cổ phần A có tình hình kinh doanh như sau:

A Năm báo cáo:

- Số quạt cây tiêu thụ: 83.000 sản phẩm.

- Giá bán (chưa có thuế GTGT): 320.000 đồng/sản phẩm

- Vốn lưu động bình quân ở các quý trong năm như sau:

Quý I: 650 triệu đồng

Quý II: 1.550 triệu đồng

Quý III: 1.280 triệu đồng

Quý IV: 700 triệu đồng

Trang 6

B Năm kế hoạch:

- Số lượng tiêu thụ quạt cây tăng thêm 22% so với năm báo cáo

- Giá bán quạt cây tăng 6% so với năm 2016

- Công ty dự kiến tăng tốc độ luân chuyển vốn, kỳ luân chuyển vốn lưu động rút ngắn 2 ngày so với năm báo cáo

Yêu cầu: Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp thông qua

các chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, hàm lượng vốn lưu động và mức tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch so với năm báo cáo

Hướng dẫn

* Năm báo cáo:

Vốn lưu động bình quân:

4

700 280 1 550

.

1

650    = 1.045 (triệu đồng)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

M0= 83.000 x 0,32 = 26.560 (triệu đồng)

Số vòng quay vốn lưu động: L0=

045 1

560

26 = 25,42 (vòng)

Kỳ luân chuyển vốn lưu động: K0=

42 , 25

360 = 14,16 (ngày)

Hàm lượng vốn lưu động: H0=

42 , 25

1 = 0,04 (đồng)

* Năm kế hoạch:

Kỳ luân chuyển vốn lưu động: K1= 14,16 – 2 = 12,16 (ngày)

Số vòng quay vốn lưu động: L1=

16 , 12

360 = 29,6 (vòng)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

M1= 83.000 x (1 + 22%) x 0,32 x (1 + 6%) = 34.347,39 (triệu đồng)

Mức tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

VTK=

360

39 , 347

34 x (12,16 - 14,16) = -190,82 (triệu đồng)

Hàm hượng vốn lưu động: H1=

6 , 29

1 = 0,03 (đồng)

Ta thấy, L0< L1, K0> K1, H0> H1, VTK< 0 chứng tỏ năm kế hoạch doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn so với năm báo cáo

Trang 7

BÀI TẬP TỰ LUYỆN CHƯƠNG 2 – Tín dụng và lãi suất tín dụng

Bài 1: Chị Hoa cho công ty TNHH Bình Sơn vay 1.300 triệu đồng, sau 3 năm

công ty trả cho chị Hoa số tiền 1.900 triệu Hãy xác định lãi suất cho vay của chị Hoa nếu chị Hoa tính lãi theo phương pháp lãi đơn, theo phương pháp lãi kép.(Đ/S: 15%; 13,5%)

Bài 2: Ngân hàng Techcombank cho công ty Cổ phần Hương Giang vay 3.500

triệu đồng Mỗi năm ngân hàng thu được mức lợi tức là 280 triệu đồng Hãy xác định lãi suất cho vay và số tiền thu được sau 2 năm của ngân hàng Techcombank?

(Đ/S: 8%, 4.060trđ)

Bài 3: Ông Chung có 600 triệu đồng, ông dự định sẽ gửi tiền vào ngân hàng trong

3 năm Có hai ngân hàng mời ông Chung gửi tiền

- Ngân hàng A trả lãi 7,4%/ năm và tính lãi theo phương pháp lãi đơn

- Ngân hàng B trả lãi 6,8%/ năm và tính lãi theo phương pháp lãi kép

Yêu cầu: Anh/ Chị hãy tư vấn cho ông Chung nên gửi tiền vào ngân hàng nào.

(Gợi ý: Áp dụng CT tính lãi theo pp lãi đơn và tính lãi theo PP lãi kép tính tổng số tiền thu về sau 3 năm hoặc số tiền lãi thu được sau 3 năm FA = 733,2 trđ và FVB= 730,9 trđ)

Bài 4: Anh Huy gửi ngân hàng số tiền 620 triệu đồng, khi đến hạn anh nhận được

số tiền là 750 triệu đồng với lãi suất 6,2%/ năm Hãy xác định thời hạn anh Huy gửi tiền ngân hàng trong trường hợp:

- Ngân hàng tính lãi theo phương pháp lãi đơn

- Ngân hàng tính lãi theo phương pháp lãi kép

(Đ/S pp lãi đơn: n=3,4 năm, pp lãi kép: n=3,1 năm)

Bài 5: Một ngân hàng cho vay 650 triệu đồng, thời hạn cho vay là 3 năm Lãi suất

là 7,3%/năm Hãy tính số tiền lãi ngân hàng thu được ở năm thứ 2 nếu ngân hàng:

a Tính lãi theo phương pháp lãi đơn

b Tính lãi theo phương pháp lãi kép

Hướng dẫn

PV=600trđ

n=3 năm

i=7,3%/năm

I2=?

a.Theo pp lãi đơn

Số tiền lãi NH thu được ở năm thứ 2 là:

I1=I2=I3= PV.i = 600 x 7,3% = 43,8trđ

b Theo pp lãi kép

Số tiền thu được sau 1 năm:

FV1=PV (1+i)n = 600(1+7,3%)= 643,8trđ

Số tiền lãi NH thu được ở năm thứ 2 là:

FV1x i = 643,8 x 7,3% = 46,9974 trđ

Trang 8

Bài 6: Một ngân hàng cho vay 650 triệu đồng, thời hạn cho vay là 3 năm Lãi suất

là 9%/năm Hãy cho biết ngân hàng được lợi như thế nào khi tính lãi theo lãi kép so với tính lãi theo phương pháp lãi đơn?

Hướng dẫn:

SV tính số tiền thu được sau 3 năm theo 2 pp tính lãi (pp lãi đơn và pp lãi kép) sau

đó thực hiện phép trừ sẽ xác định được số tiền NH được lợi khi tính theo 2 pp tính lãi

(Hoặc SV có thể so sánh về tổng số tiền lãi thu được sau 3 năm theo 2 pp tính lãi)

Số tiền thu được sau 3 năm:

- Nếu tính pp lãi đơn: I = n.PV.i = 3 x 650 x 9% = 175,5trđ

- Nếu tính theo pp lãi kép: I = FVn – PV = PV(1+i)n – PV = 650 (1+9%)3- 650 = 191,77 trđ

So với tính lãi theo pp lãi đơn, khi tính theo pp lãi kép NH được lợi:

191,77 – 175,5 = 16,27 trđ

Bài 7: Một người cho vay số tiền là 650 triệu đồng trong thời gian 3 năm Sau ba

năm người đó thu được số tiền là 678 triệu đồng (tính theo phương pháp lãi đơn)

a Hỏi người đó cho vay với lãi suất là bao nhiêu %/ năm?

b Giả sử người đó cho vay tính lãi theo phương pháp lãi kép, hỏi số tiền người đó thu về sau 3 năm là bao nhiêu?

Bài 8: Ông An để dành tiền bằng cách gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Công thương

với lãi suất 7,3%/năm Sau 3 năm, ông An muốn có số tiền là 770 triệu đồng Hãy xác định số tiền ông An phải gửi vào Ngân hàng, nếu:

- Ngân hàng tính theo phương pháp lãi đơn

- Ngân hàng tính theo phương pháp lãi kép

Bài 9: Bà Lan cho ông Minh vay 580 triệu đồng trong 3 năm với lãi suất

8,5%/năm Hãy xác định:

a Số tiền lãi bà Lan thu được ở năm thứ 2

b Số tiền bà Lan thu được sau 3 năm

c Số tiền lãi ông Minh phải trả bà Lan sau 3 năm

Biết rằng: Giả sử bà Lan tính lãi theo hai trường hợp sau:

- TH1: Tính lãi theo phương pháp lãi đơn

- TH2: Tính lãi theo phương pháp lãi kép

Bài 10: Công ty A đang cần mua một khung kho Tiệp loại 12m Có 2 nhà cung

cấp đến chào hàng và đưa ra các mức giá khác nhau:

- Nhà cung cấp 1: Đòi giá 180 triệu, chi phí vận chuyển bốc xếp tận nơi 9 triệu và phải thanh toán ngay

- Nhà cung cấp 2: Đòi giá 200 triệu và chịu trách nhiệm vận chuyển tới nơi theo yêu cầu của người mua, người mua phải thanh toán ngay 50% và số tiền còn lại cho chịu

1 năm

Yêu cầu: Anh/chị hãy tư vấn cho công ty A nên lựa chọn nhà cung cấp nào?

Trang 9

Bài 11: Công ty A đang cần mua một khung kho Tiệp loại 12m Có 3 nhà cung

cấp đến chào hàng và đưa ra các mức giá khác nhau:

- Nhà cung cấp 1: Đòi giá 180 triệu, chi phí vận chuyển bốc xếp tận nơi 10 triệu

và phải thanh toán ngay

- Nhà cung cấp 2: Giá chào hàng 190 triệu, người mua phải tự vận chuyển, yêu cầu thanh toán ngay 30%, sau năm thứ nhất thanh toán thêm 30%, sau năm thứ hai thanh toán phần còn lại Người mua dự tính nếu họ tự vận chuyển thì chi phí là 9 triệu

- Nhà cung cấp 3: Người mua tự vận chuyển, cuối mỗi năm thanh toán số tiền 52 triệu đồng/năm trong 3 năm Công ty dự tính chi phí vận chuyển là 9 triệu đồng

Yêu cầu: Anh/chị hãy tư vấn cho công ty A nên lựa chọn nhà cung cấp nào?

Biết rằng : Lãi suất ngân hàng ổn định ở mức 7%/ năm.

Hướng dẫn

ADCT: FVn= PV.(1+i)n

Giá bán quy về điều kiện trả ngay là:

- NCC1: PV1= 180+10 = 190 triệu đồng

- NCC2: PV2= FVn/(1+i)n=190 x 30% + 190 � 30%(1+7%) +190 � 40%(1+7%)2 + 9 = 185,65 trđ

- NCC3: PV3=(1+7%)52 +(1+7%)52 2+(1+7%)52 3+ 9 = 145,46 trđ

Ta thấy: PV3<PV2<PV1

Vậy, công ty A nên lựa chọn nhà cung cấp 3

Bài 12: Ông Bình có một khoản tiền 180 triệu đồng nhàn rỗi trong 2 năm Ông dự

định đem gửi ngân hàng Agribank chi nhánh Hoàng Mai Bạn hãy tư vấn cho ông Bình nên chọn phương án trả lãi nào, nếu:

a Tháng 1 lần, nhập gốc: 6,5%/năm

b Quý 1 lần, nhập gốc: 6,8%/năm

c 6 tháng một lần, nhập gốc: 7%/năm

d Năm 1 lần, nhập gốc: 7,4%/năm

Bài 13: Ông Tuyên có 600 triệu đồng muốn gửi tiết kiệm vào Ngân hàng trong 2

năm Có 4 ngân hàng mời ông Tuyên gửi tiền vào ngân hàng mình với thông tin chi tiết như sau:

- Ngân hàng TMCP Vietcombank tính lãi theo phương pháp lãi kép với lãi suất 6,5%/năm

- Ngân hàng TMCP VPbank tính lãi theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 6 tháng 1 lần, lãi suất 6,6%/năm

- Ngân hàng TMCP Techcombank tính lãi theo phương pháp lãi kép, tính lãi theo từng tháng, lãi suất 0,5%/tháng

- Ngân hàng TMCP BIDV tính lãi theo phương pháp lãi đơn với lãi suất 6,8%/năm

Trang 10

Yêu cầu: Anh (chị) hãy tư vấn cho ông Tuyên nên gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng

nào để có lợi nhất

Bài 14: Ông Tuyên để dành tiền bằng cách gửi tiết kiệm vào ngân hàng Sau 2

năm, ông muốn có số tiền là 600 triệu đồng Có thông tin về lãi suất tiết kiệm trên thị trường như sau:

- Ngân hàng TMCP Vietcombank tính lãi theo phương pháp lãi kép với lãi suất 6,5%/năm

- Ngân hàng TMCP VPbank tính lãi theo phương pháp lãi nhập vốn theo kỳ hạn 6 tháng 1 lần, lãi suất 6,6%/năm

- Ngân hàng TMCP Techcombank tính lãi theo phương pháp lãi kép, tính lãi theo từng tháng, lãi suất 0,5%/tháng

- Ngân hàng TMCP BIDV tính lãi theo phương pháp lãi đơn với lãi suất 6,8%/năm

Yêu cầu: Anh (chị) hãy xác định số tiền ban đầu ông Tuyên phải gửi vào ngân

hàng và tư vấn cho ông nên gửi tiết kiệm vào ngân hàng nào?

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w