Slide 1 1 thức ăn (2) kỹ thuật chăn nuôi (6, 7, 8, 9) năng suất giống (1) sức khoẻsinh sản chuồng trại (3) Lợi nhuận quản lí sinh sản (4, 5) + ++ NỘI DUNG MÔN HỌC CHĂN NUÔI TRÂU BÒ 2 Chuång tr¹i nu«i[.]
Trang 1thức ăn (2)
kỹ thuật chăn nuôi
(6, 7, 8, 9)
năng suất
giống (1)
sức khoẻ sinh sản
Trang 2Chuång tr¹i nu«i bß
• Yêu cầu chung về chuồng
Trang 3home
Trang 4- Tạo ra đợc tiểu khí hậu tốt cho trâu bò, hạn chế tối đa những tác
động xấu của thời tiết khí hậu lên cơ thể chúng
- Đảm bảo vệ sinh thú y và môi trờng đợc tốt
- Đảm bảo liên thông hợp lý giữa các bộ phận trong toàn trại (Sơ
đồ)
- Tiết kiệm chi phí xây dựng và giảm thiểu chi phí vận hành sản
xuất
- Sử dụng đợc lâu dài và ổn định
Những yờu cầu chung về
chuồng trai
Trang 5Các bộ phận cần có của chuồng trại
trâu bò
- Hệ thống cung cấp thức ăn : Kho chứa và dụng cụ chế
biến thức ăn tinh và thức ăn thô, máy phối trộn và phân phối thức ăn, lối đi cấp phát thức ăn và máng ăn
- Hệ thống cấp nớc : Nguồn nớc, bơm, bể chứa, đờng
lắng, ao lu và khu vực sử dụng nớc thải
- Hệ thống xử lý phân: Thiết bị thu dọn và vận chuyển phân, thiết bị ủ và khu vực sử dụng phân
- Khu vực quản lý/kinh doanh: Văn phòng làm việc,
cầu cân, nơi đỗ xe và nơi vui chơi giải lao
<
Trang 6- Không nên cho nớc chảy từ ô chuồng này sang ô
chuồng khác bằng cách điều chỉnh độ nghiêng từ ô
chuồng này sang ô chuồng kia nhỏ hơn độ dốc của nền chuồng về phái rãnh thoát phía dới
- Các khoảng cách di chuyển bò nội bộ và hoạt động
phân phối thức ăn phải giảm thiểu
Trang 7Bố trí mặt bằng chuồng trại
- Không nên để đờng đi, rãnh thoát, lối ra
vào của bò cắt ngang nhau.
- Văn phòng và cầu cân cần bố trí vào nơi
thuận tiện để sao cho tất cả xe cộ ra
vào đều phải qua chỗ này.
- Các giải pháp bảo vệ cần đợc thiét kế
cẩn thận, phù hợp với tình hình an ninh
của từng địa phơng.
<
Trang 8Vị trí xây dựng chuồng trại (1)
1 Có đủ nước chất lượng tốt không?
Cần có 300 - 600 lít nước/bò/ngày
2 Nền đất có làm chuồng trại được không?
3 Hướng và tốc độ gió tự nhiên? (cần biết để
định hướng chuồng và tính tốc độ thông gió
tự nhiên)
4 Thế đất và hướng mặt trời? (cần biết để
làm mái che và trồng cây bóng mát)
5 Khả năng tiếp cận giao thông
Trang 9Vị trí xây dựng chuồng trại (2)
6 Lợi dụng địa hình? Không làm ngược lại.
Việc đào dắp san lấp rất tốn kém Phải lợi dụng
độ dốc làm đường rãnh thoát nước.
7 Điều kiện thời tiết phổ biến: nhiệt độ tối đa-tối thiểu, lượng mưa, độ ẩm?
8 Có đủ diện tích đất trồng cỏ không?
9 Có đủ diện tích đất để mở rộng quy mô không?
10 Những vấn đề môi trường liên quan đến quản
lý chất thải
Trang 10– Loại trừ bụi, khí độc và mùi hôi thối khỏi chuồng.
– Cung cấp đủ không khí sạch trong chuồng
– Điều hoà đợc nhiệt độ và độ ẩm không khí chuồng
nuôi
+ Nếu thiết kế tốt thì chuồng một tầng thờng chỉ cần thông gió tự nhiên là đủ
+ Những chuồng xây kín và có trần thấp thì
th-ờng phải có hệ thống quạt thông gió.
- ánh sáng:
• Kết cấu tờng và mái kết hợp với hớng chuồng phải đảm bảo có đủ ánh sáng tự nhiên trong chuồng
• Chế độ ánh sáng trong chuồng phù hợp sẽ ảnh hởng tốt tới môi trờng vệ sinh thú y và trao đổi chất của gia súc
• Để đảm bảo đủ ánh sáng trong chuồng cần chú ý đến khoảng đất trống trớc chuồng và các cây bóng mát quanh chuồng
• Khoảng cách giữa chuồng với dãy chuồng (nhà) bên
phải bằng 1,5-2 lần chiều cao của chuồng
• Những chuồng quay ra hớng đông-nam, trớc mặt chuồng không có nhà cửa hay cây cối cao rậm che khuất sẽ nhận
đợc nhiều ánh sáng có lợi nhất
<
Trang 111 Kiểu chuồng vòng quanh đồi
- Các dãy ô chuồng song song đợc sắp xếp
cuốn vòng theo đờng bình độ của sờn đồi
- Lối cung cấp thức ăn đi vào một phía (trớc) của dãy ô chuồng, còn rãnh thoát và đờng đi của bò thoát ra khỏi phía kia của hãy ô chuồng.
2 Kiểu chuồng hình răng ca
- Tơng tự nh trên, nhng các dãy ô chuồng đợc
xếp thẳng hàng
- Phù hợp với chăn nuôi quy mô lớn ở những nơi
có nền đất đồng đều với độ dốc tự nhiên 2-4%.
3 Kiểu chuồng đối đầu/đối đuôi
- Các dãy ô chuồng xếp thẳng hàng và cứ hai dãy thì có một lối đi ở giữa để cung cấp thức ăn, máng ăn và máng uống bố trí dọc theo hai bên lối đi
- Nếu có nhiều dãy, phía sau hai dãy đối đuôi có lối vào thu dọn phân và rãnh thoát ở giữa
- Phù hợp với những nơi bằng phẳng (độ dốc < 1%)
4 Các kiểu chuồng chăn nuôi nông hộ
-Kiểu chuồng nuôi có thể thay đổi tuỳ theo hoàn cảnh (số lợng
bò, diện tích đất, điều kiện thời tiết-khí hậu, vốn đầu t…)
- Chuồng có thể làm đơn giản nhng cần đảm bảo đợc những nguyên tắc cơ bản về xây dựng và vệ sinh chuồng nuôi
- Kiểu chuồng một dãy thích hợp cho chăn nuôi nông hộ
CÁC KIỂU BỐ TRÍ CHUỒNG
Trang 1213Kiểu chuồng hai dãy đối đầu
Trang 13Kiểu chuồng hai dãy
Trang 1415
Trang 1516
Trang 16KiÓu chuång hai d·y
(Tuyªn Quang)
Trang 17KiÓu chuång hai d·y
(Tuyªn Quang)
Trang 18KiÓu chuång hai d·y
(Thanh Ho¸)
Trang 19Kiểu chuồng một dãy
Trang 20KiÓu chuång một d·y
(L©m §ång)
Trang 21Kiểu chuồng nhiệt đới
home
Trang 23Hớng chuồng
• Cần bố trí hớng chuồng phù hợp để tránh ma tạt, gió lùa, đảm bảo che nắng, thoáng mát và thoát nớc tốt
• Phải tuỳ theo điều kiện đất đai, địa thế mà chọn hớng chuồng sao cho hứng đợc gió mát và che
đợc gió lạnh mùa đông (đặc biệt đối với chuồng
Trang 25<
Trang 26Tờng chuồng
• Tờng chuồng để tránh ma hắt và ngăn trâu bò
• Tờng có ảnh hởng lớn đến tiểu khí hậu chuồng nuôi
• Bình thờng tờng nên mở hớng đông-nam để hứng gió mát và che tây-bắc để chắn gió lạnh (đặc biệt nơi bò đẻ
• Bề mặt tờng phải đảm bảo dễ dàng quét rửa tiêu độc khi cần thiết
• Mặt trong của tờng nên quét vôi trắng, vừa đảm bảo vệ sinh vừa tạo ra bề mặt phản chiếu ánh sáng trong
Trang 27Mái chuồng
• Mái chuồng che ma nắng và điều
hoà tiểu khí hậu xung quanh cơ
thể gia súc
• Độ cao của mái cần phải tính toán
sao cho không bị ma hắt và gió
lạnh thổi vào
• Mái che có thể lợp ngói hay tranh
để giữ mát Mái tôn hay
Trang 28Ảnh hưởng của vật liệu làm mái
đến hiệu quả chống nóng
V ật liệu dẫn nhiệt cao
V ật liệu dẫn nhiệt kém + phủ nylon
Trang 29- Đáy máng có lỗ thoát nớc để thuận tiện
cho việc rửa máng
- Thành máng phía trong (phía bò ăn) bắt
buộc phải thấp hơn thành máng ngoài
Trang 3031
Trang 31Lối cung cấp thức ăn
• Thức ăn đợc cung cấp dọc theo lối đi phía trớc mỗi dãy
chuồng trên dải nền cao hơn mặt nền chuồng (thờng rải
băng thảm nhựa) và có gờ cao phía trong để ngăn thức
Trang 33M¸ng uèng
<
Trang 34Sân, đờng, rãnh
• Cần có sân chơi và hàng rào để bò có thể vận động tự
do Sân lát bằng gạch hoặc đổ bê tông Có thể trồng cây bóng mát trong khu vực sân chơi Trong sân chơi cũng bố trí máng ăn và máng uống.
• Có đờng đi cho ăn trong chuồng, đợc bố trí tuỳ thuộc vào điều kiện chuồng trại (vị trí, kiểu chuồng ), ph-
ơng thức chăn nuôi, phơng tiện vận chuyển thức ăn.
• Có rãnh thoát nớc, phân, nớc tiểu và bể chứa, đợc bố trí phía sau chuồng Nếu có điều kiện, tốt nhất là xây
bể biogas để sản xuất khí mêtan cho đun nấu, kết hợp tiệt trùng, nâng cao chất lợng phân và vệ sinh môi tr- ờng.
<
Trang 35Rúng chuồng
• Trong chuồng cần có hệ thống róng để phân chia vị trí và giới hạn phạm vi
đi lại của mỗi con bò
Trang 36Róng chuồng
<
Trang 37Róng thú y
• Hệ thống róng can thiệp thú y cần thiết cho quản lý gia súc khi cần phối giống, thiến, cắt móng, điều trị bệnh tật và can thiệp sản khoa
• Hệ thống này thờng đợc làm kết hợp thành một phần của
hệ thống bãi quây để dồn và cố định bò
Trang 38Róng cố định bò ở nông hộ
home
<
Trang 39Hệ thống bãi quây dồn và cố định
gia súc
• Trong mỗi trại bò phải có hệ thống
bãi quây để dồn bò khi cần cân,
can thiệp thú y và xuất nhập bò
• Bãi quây và đờng dẫn phải có hàng
rào khoẻ, chắc chắn
• Trong hệ thống này phải có đờng
dẫn để đa bò vào róng cố định (khi
cần can thiệp thú y) và đa bò lên
ôtô khi cần xuất bán
• Một hệ thống cân bò cũng có thể
kết hợp lắp đặt trên đờng dẫn bò
trong hệ thống này
Trang 40HÖ thèng qu©y dån bß
Trang 4142
Trang 43Cầu xuất nhập bò
Ô dồn bò
Khu bò chờ
Róng cố
định bò
Lối dẫn
<
Trang 44HÖ THèNG LµM M¸T CHO BÒ
<
Trang 45Sinh nhiệt ở bò sữa ở các mức
sản xuất khác nhau
* Duy trì (bò cạn sữa) 14 Mcal/ngày
* Duy trì + 10 Kg sữa 19 Mcal/ngày
* Duy trì + 20 Kg sữa 24 Mcal/ngày
* Duy trì + 30 Kg sữa 28 Mcal/ngày
* Duy trì + 40 Kg sữa 33 Mcal/ngày
* Duy trì + 50 Kg sữa 38 Mcal/ngày
Trang 46Phương thức thải nhiệt của bò
• Bức xạ nhiệt - phụ thuộc chủ yếu
vào chênh lệch nhiệt độ và diện tích
tiếp xúc
• Dẫn nhiệt - phụ thuộc chênh lệch
nhiệt độ và diện tích tiếp xúc
• Đối lưu - phụ thuộc tốc độ gió,
chênh lệch nhiệt độ và diện tích tiếp
xúc
• Bốc hơi nước - phụ thuộc độ ẩm
không khí và diện tích tiếp xúc
Trang 47Các phương pháp làm giảm
stress nhiệt cho bò
• Ngăn bức xạ mặt trời ( Slide 21 )
- Phun nước kết hợp quạt thông gió
• Làm mát gián tiếp (môi trường)
- Làm mát chuồng nuôi bằng cách tạo sương mù
- Máy điều hoà nhiệt độ không khí chuồng nuôi
Trang 4849Ngăn bức xạ trực tiếp
của mặt trời
Trang 49Lán và mái che mát
Trang 50Mái che di động
Trang 51Mái che khu vực cho ăn
Trang 52Mái che khu vực máng uống
Trang 53Mái che khu vực nghỉ nơi và cho ăn
Trang 54Mái che khu vực nghỉ ngơi của bò
Trang 5556
Trang 56Cây bóng mát
Trang 5758
Trang 58Làm mát bằng quạt
Trang 59@
Trang 6061
Trang 63@@
Trang 64Phun nước làm mát bò
Trang 65Phun nước kết hợp
quạt thông gió
Phun nước trực tiếp
Trang 66Hệ thống làm mát bằng phun nước kết
hợp quạt thông gió
• Nước bốc hơi từ bề mặt của cơ thể bò
(Để chuyển 1 g nước thành hơi cần 0,56 Kcal).
• Hệ thống làm mát này có hiệu quả cao trong
cả điều kiện khí hậu khô cũng như ẩm.
(Quạt làm lưu thông nhiều không khí xung quanh cơ thể bò).
Trang 672 Một giai đoạn 30-45 phút làm mát (6-9 chu
kỳ/giai đoạn) có thể giúp bò duy trì thân nhiêt bình thường ( > 39 0 C) trong 2-3 gi ờ
3 6 đến 10 “giai đoạn làm mát ” với 30 - 45 phút một trong 2-3 giờ/ngày là cần thiết để giúp bò cao sản giữ được thân nhiệt bình thường
trong mùa hè.
Trang 68So sánh hiệu quả của việc làm mát bò bằng phun nước hay kết hợp phun nước với quạt thông gió ở
vùng cận nhiệt đới
Sources: Igono et al 1975 Misouri USA
Igono et al 1976 Misouri USA
Kết hợp Phun nước + thông gió +
ĐC (mái che) Mái che +
Phun nước + thông gió
Trang 69VỊ TRÍ CÓ THỂ LÀM MÁT BẰNG VÒI PHUN
NƯỚC VÀ QUẠT THÔNG GIÓ
A) Khu vực bò chờ vào vắt sữa (làm
mát bắt buộc)
hay
B) Dọc theo lối cung cấp thức ăn (bò
làm mát tuỳ thích khi chúng đến ăn
thức ăn)
Trang 71Trang thiết bị
• Tạo ra nhựng giọt nước lớn để làm ướt đẫm bò tận da
• Nước phải bốc hơi trước lần phu tiếp theo
• Quạt thổi không khí chứa nước bốc hơi.
Vòi phun
• Công suất vòi: 500 lít/h
• Góc quay (360° hay 180 °)
• Độ cao của vòi trên:2,2 m từ mặt nền.
• Khoảng cách giữa các vòi cùng hàng : 1,5 m.
Trang 7273
Trang 73Dọc theo lối cung cấp thức ăn
Trang 74• Khoảng cách giữa các vòi trong hàng: 1,5 m
• Áp suất nước tối thiểu: 3 atm.
Trang 75Khởi động hệ thống làm mát bằng vòi
phun nước và quạt dọc lối cấp thức ăn
Hệ thống này chỉ được khởi động khi bò lại gần chỗ cung cấp thức ăn :
- Khi thức ăn mới được cung cấp.
- Sau khi vắt sữa
- Sau khi làm mát trong khu vực chờ vắt
sữa.
Trang 7677
Trang 78Làm mát chuồng nuôi bằng cách
tạo sương mù
-Dùng áp lực cao phun nước thành sương mù
Trang 79chuyển đi mất, cần có các tấm rèm nylon để che kín
chuồng
• Áp suất ống nước
• Đường kính và đặc điểm của vòi phun nước
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
làm mát bằng sương mù/áp suất cao
Trang 80• Khó áp dụng trong điều kiện có gió
• Kém hiệu quả đối với chuồng thông thoáng (mất không khí mát)
• Làm ẩm ướt vật liệu trong chuồng
• Gây bệnh đường hô hấp
• Tăng độ ẩm xung quanh bò có thể làm cản trở bốc hơi toả nhiệt của bò
Nhược điểm của việc làm mát bằng sương mù
Trang 81Kết hợp phun nước tạo sương mù và quạt
để tăng bốc hơi nước xung quanh bò
Trang 8283
Trang 841 Vệ sinh chuồng nuôi
- Hàng ngày quét dọn sạch sẽ nền chuồng, lối đi, khơi thông rãnh thoát phân và nớc thải.
- Luyện cho trâu bò ỉa đái vào chỗ quy định, tốt nhất là ngoài chuồng.
- Hàng tuần lau rửa cửa, vách, mái và kiểm tra nền chuồng để sửa chữa kịp thời.
- Nếu có độn chuồng, không nên để phân lâu quá trong chuồng: mùa hè phải dọn mỗi tuân một lần, mùa đông có thể kéo dài hơn, nhng hàng ngày phải độn thêm
để chuồng luôn luôn khô ráo.
- Không để đồ đạc trên đờng đi trong chuồng để ngời và gia súc qua lại đễ dàng.
- Thức ăn phải để trong nhà kho, ở chuồng chỉ dể thức ăn đủ dùng trong ngày hay lấy theo từng bữa.
- Phải có thiết bị phòng hoả và tập huần cho ngời chăn nuôi biết cách sử dụng
những thiết bị đó khi cần thiết.
- Có biện pháp thờng xuyên diệt ruồi, muỗi, chuột trong chuồng Chuồng có thể làm
Trang 852 Vệ sinh môi trờng xung quanh chuồng nuôi
- Đảm bảo cho đất và không khí trong khu vực chuồng trại không bị nhiễm bẩn, không bị gió lùa mạnh, không bị ngập nớc, không bị ồn ào, không bị chớng ngại vật cản trở thoáng khí và làm thiếu ánh sáng
- Phải có nớc uống tốt đảm bảo đủ, lành, sạch và ngon.
- Phải có điều kiện xử lý phân và nớc thải
- Trong khu vực chuồng trại nên trồng cây bóng mát để
điều tiết tiểu khí hậu đợc tốt, giữ cho mùa đông ấm hơn, mùa hè mát hơn, không khí không bị quá ẩm thấp, giảm
đợc sức gió bão, giảm bụi bẩn và giữ thoáng không khí
- Hạn chế đến mức thấp nhất mọi khả năng lây nhiễm
nguồn bệnh từ bên ngoài vào khu vực chăn nuôi
VỆ SINH CHUỒNG TRẠI
home
Trang 87Phơng thức nuôi nhốt
• Cố định trong chuồng bằng dây xích khoá vòng cổ
• Cung cấp thức ăn tinh, bã bia, củ quả tại máng ăn cố định (thờng vào thời gian vắt sữa)
• Thức ăn thô xanh (mùa hè thu) và thức ăn ủ xanh (mùa
đông xuân) đợc phân phối tại chuồng
• Cỏ khô thờng cho ăn tại chuồng vào ban đêm
• Nớc đợc uống tự do tại máng dành riêng cho từng con
• Cho bò tắm nắng và vận động tự do sân vận động cạnh chuồng khoảng 3 giờ/ngày
Trang 88Nuôi nhốt
ưu điểm :
• giảm thi ểu cỏ thừa
• b ò không d ẫm chân lên thức ăn
• gi ả m thiểu lây ngo ại kí sinh
tr ùng
nhược điểm :
• đòi hỏi phải vận chuyển cỏ và cơ khí hoá việc cắt cỏ
• không có phân lưu lại trên đồng cỏ
• phân hàng ngày thải ra trên nền chuồng
Trang 8991
Trang 90- Cã c©y hay l¸n che m¸t cho
bß nghØ ng¬i khi trêi n¾ng
Trang 9193
Trang 94Kết hợp chăn thả và nuôi nhốt
- Kết hợp trong ngày:
+ Bò đợc gặm cỏ ngoài đồng cỏ từ sáng đến tra + Khi về chuồng mỗi con đợc nhốt/cố định riêng + Buổi chiều sau khi ăn thức ăn tinh bò đợc bổ sung thêm cỏ tơi, thức ăn ủ xanh hoặc cỏ khô, rơm khô tại chuồng
- Kết hợp theo mùa:
+ Mùa hè-thu nuôi theo phơng thức chăn thả tự do luân phiên
+ Mùa đông-xuân bò đợc chuyển vào nuôi nhốt và
bổ sung thức ăn tại chuồng
home