1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Một số biện pháp công nghiệp hoá hiện đại hoá

34 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp công nghiệp hoá hiện đại hoá
Người hướng dẫn Thầy Hoàng Công Quyền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo, luận văn hoặc đề án (tùy theo ngữ cảnh)
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 158,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Lí luận chung về công nghiệp hoá, hiện đại hoá (4)
    • I: Công nghiệp hoá là gì (0)
    • II: Vấn đề công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt (5)
      • 1. Tính tất yếu khách quan và ý nghĩa của sự nghieọp coõng nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta (5)
      • 2. Tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta (6)
    • III. Nội dung công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Vieọt Nam (9)
      • 1. Nội dung cơ bản (9)
      • 2. Nội dung cụ thể và bước đi trong những năm trước mắt (10)
  • Chương II. Thực trạng của vấn đề công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Vieọt Nam (0)
    • I. Những thuận lợi- khó khăn và kết quả đạt được trong công Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hieọn nay (13)
      • 1. Thuận lợi (14)
    • II. Mục tiêu và nhiệm vụ của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam trong những năm tới (18)
      • 1. Chặng đường đến năm 2010 (18)
      • 2. chặng đường từ năm 2010 đến 2020 (20)
  • Chương III. Một số biện pháp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam trong thời gian tới (0)
    • I. Về phát triển kinh teá……………………………………………………………………………. 14 1. Phát triển đồng bộ các loại thị trường và tiếp tục hoàn thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (23)
    • II. Về phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ (27)
    • III. Phát huy vai trò của văn hoá và con người (29)
  • Tài liệu tham khảo (33)

Nội dung

MUÏC LUÏC MUÏC LUÏC Ñeà muïc Trang Lôøi môû ñaàu 01 Chöông I Lí luaän chung veà coâng nghieäp hoaù, hieän ñaïi hoaù 02 I Coâng nghieäp hoaù laø gì 02 II Vaán ñeà coâng nghieäp hoaù, hieän ñaïi hoaù ôû[.]

Trang 1

……… 08

Trang 3

Hiện nay trên thế giới đang diễn ra cuộc chạy đuaphát triển kinh tế rất sôi động, các nước nhanhchóng thực hiện các chính sách kinh tế nhằm đưakinh tế phát triển trong đó con người là vị trí trungtâm Muốn vậy các nước không còn con đường nàokhác là phải thực hiện công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước Do vậy vấn đề công nghiệp hoá làvấn đề chung mang tính toàn cầu khiến mọi ngườiđều phải quan tâm nghiên cứu nó.

Nước ta thuộc vào nhóm những nước đang pháttriển với nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu Do đókhách quan phải tiến hành công nghiệp hoá- hiệnđại hoá là nội dung, phương thức và là con đườngphát triển nhanh có hiệu quả Đối với nước ta quátrình công nghiệp hoá- hiện đại hoá là con đườngtất yếu nhằm mục tiêu “xây dựng nước ta thànhmột nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuậthiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuấttiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lựclượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao,quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh,xã hội công bằng văn minh

Để góp phần nghiên cứu về công cuộc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trong khuôn khổbài viết này em xin đề cập đến một số vấn đề về

“nội dung, ý nghĩa và những vấn đề cần giải quyết trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta hiện nay” Nội dung của đề

tài này gồm ba chương cơ bản: Chương một : líluận chung về công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Chương hai : thực trạng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá ở Việt Nam hiện nay Chương ba : một

Trang 4

số biện pháp phát triển công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước trong những năm tới.

Trong quá trình thực hiện đề án, em xin chân thànhcảm ơn tất cả quý thầy cô trường Đại Học Kinh TếThành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em nhữngkiến thức và kinh nghiệm quý báu trong thời gianhọc tập tại trường, dặc biệt là thầy Hoàng CôngQuyền- người đã tận tình giảng dạy và trực tiếpgiúp đở em hoàn thành đề án này Do trình độ kiếnthức, khả năng nhận thức cũng như quá trình tìmkiếm tài liệu còn hạn chế, đề án không tránhkhỏi những thiếu sót, người thực hiện rất mong sựđóng góp bổ sung và chỉ bảo của các bạn, thầy

cô và người đọc (email: hoxphuong@yahoo.com).

CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI HOÁ

HOÁ-I.

CÔNG NGHIỆP HOÁ LÀ GÌ ?

Theo nghĩa hẹp, công nghiệp hoá được hiểu là quátrình chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp làm chủ đạo, từ chỗ tỷ trọng lao động nông nghiệp

chiếm đa số giảm dần và nhường chỗ cho lao động công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn hơn Theo nghĩa

rộng, công nghiệp hoá là quá trình chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp (hay tiền công nghiệp) sang nền kinh tế công nghiệp, từ xã hội nông nghiệp sang xã hội công nghiệp và từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp Nói gọn lại, công nghiệp hoá làù chặng đường phát triển tất yếu của các nền kinh tế, đi từ kinh tế tự nhiên, qua kinh tế nông nghiệp, sang kinh tế công nghiệp, đến kinh tế hậu công nghieep (có thể hiểu là kinh tế tri thức), trong đó sự thay đổi về kinh tế được coi là căn bản Có hai hình thức công nghiệp hoá: thứ

Trang 5

nhất là công nghiệp hoá kiểu cổ điển, bắt đầu từ

cuối thế kỷ 18 đến giữa thế kỷ 20 với đặc điểm kết hợp công ghiệp hoá với thị trường hoá, đô thị hoá, dân chủ hoá Hình thức thứ hai có thể gọi là

công nghiệp hoá kiểu mới, ngoài những đặc điểm

của công nghiệp hoá cổ điển còn kết hợp với

toàn cầu hoá, tin học hoá, phát triển bền vững để tiến lên theo kịp thời đại

II.VẤN ĐỀ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ỞVIỆT NAM

1.Tính tất yếu khách quan và ý nghĩa của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta:

Tiến hành công ghiệp hoá, hiện đại hoá là conđường để xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật củachủ nghĩa xã hội Đó là quá trình mang tính quy luật,bởi vì: ngay sự quá độ từ lên chủ nghĩa xã hội đãcó cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản,nhưng đó mới chỉ là tiền đề sẳn có Muốn biếnnó thành cơ sơ vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩaxã hội, phải tiến hành một loạt cuộc cải biếncách mạng về quan hệ sản xuất, tiếp tục vận dụngthành tựu mới của khoa học kỹ thuật, phân bố, tổchức lại và hiện đại hoá cao hơn

Ơû nước ta, một nước có nền kinh tế kém pháttriển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, với trình độ kỹthuật công nghiệp lạc hậu, cơ cấu ngành nghề thấpkém, năng suất lao động xã hội trong nền kinh tếkhông cao Việc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đạihoá để đưa nước ta lên chủ nghĩa xã hội với mụctiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh, giữ vững quốc phòng, an ninh,… cànglà tất yếu và cần thiết

Trang 6

- Về kinh tế: có công nghiệp hoá, hiện đại hoámới tạo ra nền sản xuất bằng máy móc, tạo ra sứcsản xuất mới- cơ sở để tăng năng suất lao động;tạo ra cơ sở kinh tế để làm chổ dựa cho việc cải tạovà phát triển các ngành kinh tế quốc dân khác;tạo điều kiện vật chất cho nền kinh tế độc lập tựchủ, có khả năng tham gia phân công hợp tác quốctế.

- Về chính trị- xã hội: có công nghiệp hoá, hiệnđại hoá mới có điều kiện để tăng cường vai tròkinh tế của nhà nước, tạo tiền đề liên minh vữngchắc giữa công nhân- nông dân- trí trức Côngnghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển lực lượng sảnxuất đồng thời củng cố và hoàn thiện quan hệsản xuất mới, để phát triển tự do toàn diện conngười

- Cuôiá cùng, công nghiêp hoá, hiện đại hoá sẽtạo ra cơ sở vật chất- kỹ thuật cho việc tăng cừơng

an ninh, quốc phòng

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự pháttriển vượt bật của khoa học công nghệ và tri thức,công nghiệp hoá, hiện đai hoá là nhiệm vụ trungtâm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ởnước ta nhằm đưa nước ta theo kịp các nước trong khuvực và quốc tế

2 Tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

ở nước ta:

Chính sách công nghiệp hoá ở nước ta đã đượcnêu ra từ lâu, nó là quá trình tự nhiên và khôngthể lẩn tránh trên con đường phát triển của ViệtNam cũng như tất cả các nước khác trên thế giới.Tuy nhiên, đến Hội nghị đại biểu toàn quốc giữanhiệm kỳ VII của Đảng(1/1994) vấn đề công nghiệphoá gắn kết với hiện đại hoá mới chính thức được

Trang 7

đề xuất Đảng và Nhà nước ta đã vạch ra côngnghiệp hoá- hiện đại hoá không phải là hai quátrình tuy có phần lồng vào nhau nhưng về cơ bản vẫntách biệt và nối tiếp nhau- mà là một quá trình

thống nhất, có thể tóm tắt là công nghiệp hoá theo hướng hiện đại.

Về khái niệm công nghiệp hoá- hiện đại hoá,nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khoá VII của Đảng

ta (1994) nêu ra khá đầy đủ và chính xác: “công nghiệp hoá- hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bôï khoa học- công nghêï, tạo ra năng suất lao động xã hội cao”.

Mục tiêu và các quan điểm công nghiệp hoá,hiện đại hoá nêu ra trong Nghị quyết TW7 (khoá VII)về sau được chuẫn xác hoá và chính thức hoá trpngvăn kiện Đai hội VIII (1996) Đại hội VIII đã khẵngđịnh những yếu tố cơ bản của đường lối côngnghiệp hoá, hiện đại hoá của Việt Nam Đại hộiVIII

đã tái khẳng định: “mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đai, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” 6

quan điểm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá đãđược thông qua: độc lập tự chủ đi đôi với hợp tác

Trang 8

quốc tế; công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sựnghiệp chung của toàn dân; nguồn lực con người làyếu tố cơ bản cho phát triển nhanh và bền vững;khoa học và công nghệ là động lực của côngnghiệp hoá, hiện đại hoá; lấy hiệu quả kinh tế xãhội làm tiêu chuẩn phát triên; kết hợp kinh tế vớiquốc phòng- an ninh.

Đến Đại hội IX (2001), đường lối công nghiệp hoá,hiện đại hoá được xây dựng từ Đại hội VIII đã đượccụ thể hoá trong chiến lược phát triển kinh tế xã

hội 10 năm đến 2010, đề ra nhiệm vụ “tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại” Văn kiện Đại hội IX yêu cầu tìm ra con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn , nhấn mạnh đến trình

độ công nghệ tiên tiến, từng bước phát triển kinhtế tri thức trong điều kiện công nghiệp hoá gắn vớihiện đại hoá ngay từ đầu và trong suốt các giaiđoạn phát triển

Đến Đại hội X, đường lối, mục tiêu công nghiệphoá, hiện đại hoá đâùt nước càng được khẳng địnhqua qua những bài học kinh nghiệm rút ra sau 20 nămđổi mới, qua quyết tâm hoàn thành sớm các nhiệmvụ chiến lược 10 năm đã đề ra trong Đại hội IX, trongđường lối phát triển chiến lược năm năm tới 2006-

2010, … cố gắng đến năm 2020 nước ta cơ bản trởthành một nước công nghiệp

Như vậy, thực chất chủ trương “công nghiệp hoá,hiện đại hoá” của chúng ta là sự kết hợp côngnghiệp hoá với yêu cầu hiện đại hoá vào trongcùng một quá trình, xây dựng một xã hội côngnghiệp với trình độ tiên tiến, hiện đại, thích nghi vàtiếp cận với nền kinh tế tri thức, xã hội tin họchoá, môi trường toàn cầu hoá Nội dung trên phù

Trang 9

hợp với quan niệm quốc tế về xu hướng côngnghiệp hoá kiểu mới đã nêu ở phần trên, và cóthể gọi một cách đơn giản như văn kiện Đại hội IXlà “công nghiệp hoá theo hướng hiện đại” màkhông cần giải thích gì thêm.

III.NỘI DUNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM:

Theo quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá đãhình thành-Mô hình công nghiệp hoá theo hướng hiệnđại của chúng ta mang theo những nội dung sau:

1.Nội dung cơ bản:

Thứ nhất: phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất trước hết bằng việc cơ khí hoá nền sản xuất xã hội trên cơ sở áp dụng những thành quả cách mạng khoa học và công nghệ

Cốt lõi của công nghiệp hoá, hiện đại hoá làcải biến lao đôïng thủ công, lạc hậu thành lao độngsử dụng kỷ thuật tiên tiến, hiện đại để đạt năngsuất lao đôïng cao Để thực hiện sự cải biến này,củng phải trang bị cơ sở vật chất ngày càng hiệnđại cho người lao động trong quá trình phát triển vàphân công lao động xã hội; thực hiện cơ khí hoá,điện khí hoá và tự động hoá sản xuất Cơ khí hoálao động, thay thế lao động thủ công là một trongnhững phương hướng chủ yếu của tiến bộ khoa họckỹ thuật trong giai đoạn đầu công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, và là một nhân tố quan trọng hàng đầu ởnước ta hiện nay trong việc nâng cao năng suất laođộng, giảm nhẹ điều kiện lao động, nâng cao trìnhđộ văn hoá và kỹ thuật của người lao động

Thứ hai: quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng là quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả hơn.

Trang 10

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốcdân là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ lạchậu, ít hiệu quả sang một cơ cấu ngày càng phùhợp với xu hướng phát triển của nền sản xuất hiệnđại, do sự tác đôïng của cuộc cách mạng côngnghệ Đó là xu hướng tỷ trọng giá trị sản lượngcông nghiệp ngày càng tăng, nông nghiệp ngàycàng giảm; tỷ trọng giá trị sản phẩm dịch vụ ngàycàng tăng, tổng giá trị sản phẩm nông- công giảmtương ứng.

Thứ ba: củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, tiến tới xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhằm xâydựng chủ nghĩa xã hội chứ không phải là để xâydựng chủ nghĩa tư bản Cái bảo đảm cho nền kinhté quốc dân phát triển theo hướng chủ nghĩa xãhội là ở chỗ cùng với việc phát triển mạnh mẽlực lượng sản xuất thì đồng thời phải coi trọng việcxây dựng, hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủnghĩa mà nền tảng là chế đôï công hữu về những

tư liệu sản xuất chủ yếu Chỉ có như vậy mới có

cơ sở kinh tế để thực hiện quyền làm chủ vữngchắc của người lao động

2 Nội dung cụ thể và bước đi trong những năm

trước mắt:

Để thực hiện nhũng nội dung cơ bản nói trên cầnphải trải qua những nấc thang cụ thể của từng thờikỳ nhất định Trong những năm trước mắt, nhu cầuvề vốn cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá rất lớn,nhu cầu về việc làm rất bức bách, đời sống nhândân còn nhiều khó khăn, tình hình kinh tế, xã hộichưa thâït vững chắc Do đó, phải lấy hiệu quả kinh

Trang 11

tế, xã hội làm tiêu chuẩn lựa chọn phương án pháttriển, tránh sai lầm chủ quan nóng vội, quá thiênvề công nghiệp nặng, chỉ chú ý quy mô lớn trongbước đi đầu tiên Quán triệt tinh thần ấy, nội dungcụ thể của công nghiệp hoá, hiện đại hoá củanước ta trong những năm trước mắt như sau:

Một là: đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn Phát triển toàn

diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệpchế biến nông, lâm, thuỷ sản nhằm khai thác cóhiệu quả tiềm năng đa dạng của nông, lâm, ngưnghiệp, bảo dảm vững chắc yêu cầu an toàn lươngthực cho xã hội; tạo nguồn nguyên liệu có khốilượng lớn, chất lượng cao, giá thành hạ, đủ tiêuchuẩn đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp chếbiến; tăng giá trị và khối lượng hàng xuất khẩu;tăng thêm việc làm và thu nhập cho người lao động;phân công lại lao đôïng xã hội, hình thành các điểmcông nghiệp gắn liền với đô thị hoá tại chỗ, mởmang thị trường sản phẩm và dịch vụ cho côngnghiệp

Hai là: phát triển công nghiệp theo hướng ưu tiên phát triển các ngành chế biến lương thực- thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin Xây

dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặngtrong những ngành trọng yếu mà nhu cầu đòi hỏibức bách và có điều kiện về vốn, công nghệ, thịtrường đểâ phát huy tác dụng nhanh và có hiệuquả (năng lượng- nhiên liệu, vật liệu xây dựng, cơkhí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu thuỷ, luyện kim,hoá chất) Đồng thời, tăng cường phát triển khoahọc, công nghêï, từng bước xây dựng nền kinh tế trithức, coi khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo

Trang 12

là nền tảng và động lực của tiến trình công nghiệphoá

Ba là: cải tạo, mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng vật chất ở những khâu đang cản trở sự phát triển Trong đó,

cải tạo, mở rộng, nâng cấp là chính, việc xây dựngmới chỉ có ở mức độ và phải tập trung ở nhữngkhâu ách tắc nhất Có như vậy mới tạo điều kiệncho mở rộng đầu tư phát triển, nhất là việc thu hútvốn đầu tư từ nước ngoài

Bốn là: phát triển nhanh du lịch, các dịch vụ hàng không, hàng hải, bưu chính- viễn thông, tài chính, ngân hàng, kiểm toán, bảo hiểm, công nghệ, pháp lý, thông tin,… và các dịch vụ phục vụ cuộc sống củ nhân dân Từng bước đưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch, thương mại- dịch vụ có tầm cở khu vực.

Năm là: phát triển hợp lý các vùng lãnh thổ.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ trên cơsở khai thác triệt để các lợi thế, tiềm năng củatừng vùng, liên kết hổ trợ nhau, làm cho tất cả cácvùng đều phát triển Trong những năm trước mắtphải tập trung thích đáng nguồn lực cho các lĩnh vực,các địa bàn trọng điểm có điều kiện sớm đưa lạihiệu quả cao; đồng thời phải hổ trợ cho những nơikhó khăn, đẩy mạnh hợp tác phát triển, bảo đảmcho các vùng, các lãnh thổ và các thành phầndân cư đều có lợi ích và đều được hưởng thành quảcủa sự tăng trưởng kinh tế Kết hợp phát triển vàquản lý theo vùng với sự phát triển và quản lýtheo lãnh thổ

Sáu là: mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại Đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là

hướng ưu tiên và là trọng điểm của kinh tế đối

Trang 13

ngoại Điều chỉnh cơ cấu thị trường để vừa hộinhập khu vực vừa hội nhập toàn cầu, xử lý đúnglợi ích của ta với đối tác.

Bảy là: thiết lập từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao, với sự đa dạng về hình thức sở hữu Thực hiện nhiều hình thức phân

phối, lấy phân phối theo kết quả lao động và hiệuquả kinh tế là chủ yếu Việc xây dựng quan hệ sảnxuất mới phải phù hợp với sự phát triển của lựclượng sản xuất

Ngoài ra, một nội dung cũng hết sức quan trọngđã được Đảng và Nhà nước ta xác định trong những

năm tới, đó là: thực hiện công nghiệp hoá theo hướng rút ngắn thời gian để trong khoản vài chục năm nước ta có thể cơ bản trở thành nước công nghiệp Đồng thời công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo hướng phát triển bền vững, bảo vệ và cải thiện môi trường, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên.

Bối cảnh trong nước và quốc tế ngày nay hàmchứa nhiều thuận lợi nhưng cũng đặt ra không ít khókhăn đối với quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá ở Việt Nam Những thuận lợi và khó khăn này

Trang 14

tồn tại đan xen nhau và có thê chuyển hoá cho nhau.Việc phân định một cách tương đối và nhận thứcrõ những thuận lợi và khó khăn vừa có ý nghĩađặc biệt quan trọng trong việc hoạch định mục tiêu,nội dung và phương pháp tiến hành công nghiệphoá, hiện đại hoá cũng như việc thực hiện cácnhiệm vụ trong thực tế Về đại thể, những thuận lợivà khó khăn được khái quát hoá ở một sôù điểmsau đây;

1.thuận lơi:

- Thứ nhất: Sau 20 năm đổi mới, thế và lực kinh

tế của nước ta đã thay đổi mạnh mẽ, thê hiện ởnhững cái mới như:

+ Cấu trúc kinh tế mới: Cơ chế thị trường thay cho

cơ chế kế hoạch hoá tập trung, nền kinh tế nhiềuthành phần, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế,vai trò và chức năng mới của Nhà nước, xã hộinăng động hơn, các yếu tố cấu thành hệ thốngkinh tế- xã hội được kết nối chặt chẽ hơn

+Tiềm lực kinh tế mới: GDP tăng trưởng với tốc

đôï khá cao liên tục trong nhiều năm (5 năm

2001-1005 tăng bình quân 7,51%),năm sau cao hơn nămtrước (năm 2006 tăng , với cơ cấu ngành biến đổitheo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷtrọng công nghiệp và dịch vụ- tỉ trọng công nghiệpvà xây dựng trong GDP tăng từ 36,7% năm 2000 lên41% năm 2005, tỷ trọng nông, lâm, ngư ngiệp giảmtừ 24,5% xuống còn 20,9%

+Thế phát triển mới: Việt Nam đã thoát khỏi tình

trạng cấm vận kinh tế, quan hệ thương mại và đầu tưquốc tế mở rộng, đã gia nhập ASEAN, ASEM, APEC,ký kết hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ, vàõ

Trang 15

gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO… Vị thếcủa Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao,nhất là sau khi Việt nam tổ chức thành công hộinghị cấp cao APEC, gia nhập WTO, và được bầu vàoUỷ viên không thường trực Hội đồng bảo an LiênHiệp Quốc.

+ Động lực mới: Xuất hiện những động lực phát

triển mới mạnh mẽ: cạnh tranh thị trường, sự mởrộng các cơ hội, sức mạnh của tinh thần dân tộctrong cuộc đua tranh phát triển

+ Lực lượng- chủ thể phát triển mới: Năng lực

của các chủ thể phát triển (Nhà nước, nhân dân,doanh gia, độ ngũ trí thức và quản trị) được nângcao.các yếu tố bên ngoài (vốn, công nghệ- kỹthuật, tri thức, thị trường…trở thành lực lượng thúcđảy phát triển quan trọng

- Thứ hai: bối cảnh quốc tế với xu hướng ưu trội

bao gồm; toàn cầu hoá kinh tế, phát triển kinh tế trithức, và hoà bình, ổn định và hợp tác cùng pháttriển giữa các quốc gia đã tạo ra nhiều điều kiệnthuận lợi cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá ở Việt Nam Trong bối cảnh đó, Việt Nam đãvà đang theo đuổi thực hiện chính sách chủ động hộinhập kinh tế quốc tế theo tinh thần phát huy tối đanội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảođảm độc lập tự chủ và định hướng xã hộ chủnghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữgìn bản sác văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường.Việc tham gia vào các quá trình liên doanh, liên kết,hợp tác song phương và đa phương, hợp tác khu vực vàquốc tế của nước ta góp phần phát huy hữu hiệulợi thế so sánh đất nước, thu hút được những nguồnlực dồi dào về vốn, công nghệ, tri thức, kỹ năng,…

Trang 16

của thế giới cho công cuộc công nghiệp hoấ, hiệnđại hoấ đất nước Bên cạnh đó việc tham gia vàotoàn cầu hoá kinh tế cũng tạo động lực cho việcđẩy mạnh những cải cách trong nước theo hướnghiện đại, phù hợp với khung khổ chung của quốc tế.

- Thứ ba: là một nước tiến hành công nghiệp hoá

muộn, Việt Nam có thể tận dụng được những lợi thếcủa “nước đi sau” Bên cạnh việc thu hút nguồn lựcvật chất và trí tuệ quan trọng, các nước đi sau nhưViệt Nam còn có thể học hỏi kinh nghiệm phong phúvề công nghiệp hoá, hiện đại hoá của các nước đitrước Với kinh nghiệm đổi mới của chính bản thânmình Việt Nam có điều kiện học hỏi và sáng tạoliên quan đến nhiều khía cạnh công nghiệp hoá, hiệnđại hoá Một lợi thế nữa của nước đi sau là nềnkinh tế nước ta dễ chuyển đổi cơ cấu, vì không lệthuộc nhiều vào cơ sở vật chất đã có Điều nàytạo dễ dàng cho chúng ta bắt tay vào phát triển kinhtế theo định hướng cơ cấu đã chọn lựa, bao gồm cả

cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phầnkinh tế

- Thứ tư: Nước ta có vị trí địa lý kinh tế thuận lợi,

nằm ở trung tâm vùng kinh tế năng động Đông Nam

Á, thuận lợi cho việc giao lưu và hội nhập quốc tế.Nước ta có nguồn tài nguyên phong phú, và đặcbiệt là có lực lượng lao động dồi dào, cơ cấu trẻ,dễ đào tạo và có khả năng sáng tạo Những yếutố trên tạo nên lợi thế quan trọng trong cạnh tranhquốc tế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để pháttriển những ngành, những lĩnh vực hiện đại, có thểtheo hướng rút ngắn

2.khó khăn:

Trang 17

- Thứ nhất: Tăng trưởng kinh tế chưa được đặt trên

cơ sở vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh chưacao, trình đôï phát triển của lực lượng sản xuất thấp,

cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, lạc hậu và cònnghiêng về hướng nội,…là những đặc điểm củanền kinh tế nước ta sau 20 năm đổi mới Thể chếkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ởnước ta chỉ mới hình thành, chưa đồng bộ và chưavận hành tốt, môi trường kinh doanh chưa bình đẵngvà chưa có tính khuyến khích cao,v.v nói một cách

ngắn gọn là nền kinh tế nước ta đang phát triển và đang chuyển đổi trong đó, thách thức đặt ra là nguy

cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trongkhu vực và thế giới

- Thứ hai: Tuy bối cảnh quốc tế thể hiện rõ ba xu

thế ưu trội như nêu trên đây, song tình hình thế giớiluôn luôn có những biến diễn nhanh chóng, phứctạp và chứa những yếu tố khó lường Nếu chúng

ta không có chính sách, biện pháp để hạn chế vàvượt qua thì chúng có thể tác động mang tính “pháhuỷ” ghê ghớm, kéo lùi tiến trình phát triển củađát nước nhiều năm

- Thứ ba: Là nước tiến hành công nghiệp hoá

muộn, bên cạnh những thuận lợi, Việt Nam gặp phảinhững khó khăn của “nước đi sau” Đó là chúng tathường ở thế bất lợi trong cạnh tranh quốc tế donăng suất thấp, chất lượng sản phẩm thấp,…lạithường bị động trong việc tuân thủ các luật lệ kinhtế quốc tế… Bên cạnh đó vấn đê tăng dân số vàbảo vệ tài nguyên thiên nhiên cũng là một thửthách lớn của nước ta hiện nay mà chưa có lời giảihữu hiệu

Ngày đăng: 08/02/2023, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. GS.TS. Ngoõ ẹỡnh Giao: Chuyeồn dũch cụ caỏu kinh teỏ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh teá quoác daân. NXB chính trò quoác gia 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao: Chuyển đổi cấu trúc kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân
Tác giả: GS.TS. Ngoõ
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
Năm: 1994
4. GS.TS. Ngoõ ẹỡnh Giao: Suy nghú veà coõng nghieọp hoá, hiện đại hoá ở nước ta một số vấn đề lí luận và thực tiễn. NXB Chính trị quốc gia 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngoõ ẹỡnh Giao: Suy nghú veà coõng nghieọp hoá, hiện đại hoá ở nước ta một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: GS.TS. Ngoõ ẹỡnh Giao
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1994
5. GS.PTS. Trần Ngọc Hiên (chủ biên): Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin. NXB Chính trị quốc gia 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin
Tác giả: Trần Ngọc Hiên (chủ biên)
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2003
6. Trần Văn Tùng: kinh tế tri thức và yêu cầu đổi mới. NXB Thế giới 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh tế tri thức và yêu cầu đổi mới
Tác giả: Trần Văn Tùng
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2001
7. Webside Báo đầu tư : ww.dautu.com.vn Link
8. Website Bộ kế hoạch đầu tư : www.vir.com.vn Link
12. Webside Tạp chí tia sáng : www.tiasangq.com.vn Link
9. Webside Đảng cộng sản Việt Nam: www.dcsvn.vn 10. Webside Kinh teỏ Vieọt Nam ;www.vneconomy.com.vn Khác
11. Tạp chí Triết học – Thứ năm, 03/05/2007 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w