1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT

110 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Hoạt Động Cho Vay KHCN Tại Ngân Hàng TMCP Bảo Việt
Trường học Ngân hàng TMCP Bảo Việt
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 429,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN i MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NH.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1

1.1.2 Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 1

1.2 Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 1

1.2.1 Quan điểm về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 1

1.2.2 Chỉ tiêu phản ánh phát triển cho vay khách hàng cá nhân 1

1.2.3 Những nhân tố tác động đến phát triển cho vay khách hàng cá nhân 1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT 1

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Bảo Việt 1

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh 1

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 1

2.2 Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt 1

2.2.1 Chính sách cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Bảo Việt 1

2.2.2 Phân tích tình hình phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt 1

Trang 2

2.3.1 Những kết quả đạt được 1

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 1

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT .1

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Bảo Việt 1

3.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt 1

3.2.1 Nâng cao năng lực tài chính nhằm mở rộng mạng lưới 1

3.2.2 Tăng cường hoạt động marketing 1

3.2.3 Đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm 1

3.2.4 Xây dựng chính sách cho vay linh hoạt 1

3.2.5 Nâng cao công tác kiểm soát sau cho vay 1

3.2.6 Phát triển công nghệ Ngân hàng 1

3.2.7 Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng 1

3.3 Các kiến nghị 1

3.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 1

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền 1

KẾT LUẬN 1

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 1

Trang 3

STT Viết tắt Nguyên nghĩa

1 BAOVIET Bank Ngân hàng TMCP Bảo Việt

Trang 4

Bảng 2.1 Dư nợ huy động vốn qua các năm 1

Bảng 2.2 Dư nợ cho vay qua các năm 1

Bảng 2.3 Hạn mức phê duyệt cho vay 1

Bảng 2.4 Số lượng Chi nhánh & Phòng giao dịch các ngân hàng 1

Bảng 2.5 Số lượng khách hàng cá nhân qua các năm 1

Bảng 2.6 Mức tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn qua các năm 1

Bảng 2.7 Các sản phẩm cho vay KHCN qua các năm 1

Bảng 2.8 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 1

Bảng 2.9 Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 1

Bảng 2.10 Thu nhập từ lãi cho vay khách hàng cá nhân 1

Bảng 2.11 Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN 1

Bảng 2.12 Kết quả điều tra khách hàng về dịch vụ cho vay KHCN 1

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức hội sở chính BAOVIET Bank 1

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức chi nhánh BAOVIET Bank 1

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Doanh số từ hoạt động bán bảo hiểm (Bancassurance) 1

Biểu đồ 2.2: Số lượng điểm giao dịch BAOVIET Bank 1

Biểu đồ 2.3:So sánh dư nợ cho vay KHCN giữa các NHTM 1

Biểu đồ 2.4: So sánh tỷ lệ cho vay KHCN giữa các NHTM 1

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN của BAOVIET Bank 1

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt”Nam đã và đang từng bước thực hiện tiến trình hiện đại hóa và hội nhậpkinh tế quốc tế đánh dấu bằng việc tham gia các hiệp định song phương và đaphương với nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới, tiêu biểu như việc thamgia Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007, các Hiệp định thương mại tự do(FTA) song phương và đa phương với quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới Việc

mở cửa nền kinh tế cũng như tham gia các quan hệ thương mại với nhiều nước trênthế giới đã ảnh hưởng và làm thay đổi một cách cơ bản cách thức vận hành củangành ngân hàng Việt Nam Kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước cho phép thànhlập các NHTM cổ phần, hàng loạt NHTM đã ra đời với mô hình tổ chức được tưvấn bởi các tập đoàn lớn trên thế giới đã tạo ra một thị trường đa dạng, cạnh tranhcao và buộc các NHTM lớn phải tự chuyển biến mình đáp ứng sự vận động này.Hàng loạt các sản phẩm, dịch vụ mới theo đó cũng được nghiên cứu và triển khai ởViệt Nam, một trong số đó là các hoạt động liên quan đến đối tượng KHCN Cáchoạt động liên quan đến KHCN đã được triển khai từ rất lâu trên thế giới, tuy nhiên

ở Việt Nam đây thực sự là một lĩnh vực mới còn rất nhiều tiềm năng để phát triển

do trước đây các NHTM quốc doanh không triển khai các nghiệp vụ cho đối tượngnày và mức thu thập của người dân còn thấp, chưa đủ đáp ứng nhu cầu sống cơ bản

do vậy ngân hàng không thể khai thác đối tượng khách hàng này Sự phát triển kinh

tế quốc gia kéo theo sự gia tăng thu nhập của cư dân làm phát sinh nhu cầu lớntrong việc tiêu dùng, đặt KHCN trở thành đối tượng quan trọng của các NHTM vàđặc biệt là các NHTM đặt bán lẻ là hoạt động cốt lõi Bên cạnh các NHTM nướcngoài đã có truyền thống trong việc phục vụ nhóm đối tượng này như HSBC,Citibank, ANZ…thì các NHTM trong nước cũng đã và tham gia quyết liệt vào cuộcđua chiếm lĩnh thị phần, một số ngân hàng coi việc phát triển hoạt động đối vớiKHCN là định hướng phát triển chính như Ngân hàng TMCP Bảo Việt, Ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh Vượng… Rất nhiều các sản phẩm dịch vụ dành cho KHCN

đã được cung cấp, đặc biệt là các sản phẩm cho vay đang là mặt trận cạnh tranhchính của các ngân hàng

Trang 6

Ngân hàng TMCP Bảo Việt đã trải qua chặng đường 10 năm xây dựng vàphát triển, ngay từ khi thành lập, BAOVIET Bank đã định hướng trở thành ngânhàng bán lẻ và đặc biệt tập trung vào hoạt động tiêu dùng của khách hàng cá nhân.Với mục tiêu hoạt động xuyên suốt, Ngân hàng TMCP Bảo Việt đã không ngừngtung ra các sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu đa dạng và yêu cầu ngày càngcao của khách hàng Trong số đó, các sản phẩm cho vay KHCN luôn được đặc biệtquan tâm với rất nhiều sản phẩm đa dạng như: cho vay thấu chi lương; cho vay hộkinh doanh; cho vay mua nhà, sửa chữa nhà; cho vay mua ô tô; cho vay du học…”

Tuy nhiên, do quá trình hình thành và phát triển còn tương đối ngắn nên hoạtđộng cho vay KHCN của ngân hàng vẫn đang trong quá trình định hình và pháttriển cả về quy mô, đối tượng, phạm vi, phương thức, chất lượng và số lượng sảnphẩm, dịch vụ Trong khi đó hoạt động cho vay KHCN lại là hoạt động trọng tâmtrong chiến lược phát triển của ngân hàng Từ thực tế đó, việc tìm kiếm các giảipháp phát triển hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt là rất yêu

cầu cần thiết Vì vậy tác giả đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt” làm đề tài luận văn thạc sĩ.

2 Tổng quan nghiên cứu

Cùng với hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay là hoạt động truyềnthống, được phát triển từ thủa sơ khai của hệ thống ngân hàng Theo đối tượng vayvốn, hoạt động cho vay lại được phân chia thành cho vay khách hàng doanh nghiệp

và cho vay khách hàng các nhân Cho vay KHCN, mặc dù là một hoạt động mớiđược triển khai của các ngân hàng Việt Nam, lại đang đóng vai trò ngày càng to lớn,trở thành nghiệp vụ hàng đầu thậm chí là hoạt động chính, cốt lõi của các NHTMViệt Nam định hướng bán lẻ, chính vì vậy, cho đến nay đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu về phát triển hoạt động cho vay KHCN của các NHTM của các nhàkhoa học trong và ngoài nước với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau

Anh Quân (2017), “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà Nội”, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân Công

trình đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu bao

Trang 7

gồm tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng, chỉ tiêu ROA, ROE và các nhân

tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đó như tốc độ tăng trưởng tín dụng, cơ cấu cho vay,chênh lệch lãi suất, nợ xấu, chi phí hoạt động tín dụng Từ đó chỉ ra một số vấn đềđối với hoạt động tín dụng của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà Nội như: Việchuy động nguồn vốn trung dài hạn còn chưa đáp ứng được nhu cầu cho vay donguồn vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn, hoạt động cho vay của ngân hàng vẫn còntập trung vào một số lĩnh vực nhạy cảm có mức độ rủi ro cao như cho vay bất độngsản, các dự án BOT giao thông, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao, quy trình tíndụng chưa chặt chẽ phù hợp thông lệ quốc tế, các bước còn chưa mang tính độc lậpcao dễ dẫn đến rủi ro khi phê duyệt tín dụng

Đào Lê Kiều Oanh (2012), “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ, Đại

học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Công trình nghiên cứu đánh giá thực trạngphát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ tại BIDV thông qua việc

sử dụng các chỉ tiêu định tính và định lượng đối với các hoạt động cơ bản của ngânhàng như huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ Nghiên cứu

đã chỉ ra cơ cấu khách hàng của BIDV là đang thiên về phát triển khối khách hàngbán buôn, loại hình dịch vụ NHBB Từ đó, tác giả chỉ ra mức độ cần thiết phảichuyển đổi BIDV từ ngân hàng chuyên phục vụ bán buôn sang vừa bán buôn vừabán lẻ Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp giúp BIDV phát triển cân đối cảhai lĩnh vực NHBB và NHBL

Nguyễn Thị Minh Thảo (2016), “Phát triển cho vay nhà ở đối với KHCN của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Đại học

Thương mại Công trình nghiên cứu sử dụng các nhóm chỉ tiêu phản ánh sự tăngtrưởng về quy mô và thị phần, chất lượng cho vay, thu nhập từ hoạt động để đánhgiá mức độ phát triển cho vay nhà ở đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Nghiêncứu đã chỉ ra mặc dù ngân hàng vẫn có sự tăng trưởng về hoạt động cho vay nhà ởđối với KHCN tuy nhiên tốc độ tăng trưởng thấp và mức độ đóng góp của hoạtđộng trong tổng thể ngày càng hạn chế do sự chậm đổi mới của ngân hàng trong

Trang 8

hoạt động này Từ đó, tác giả đưa ra các giảp pháp nhằm giúp ngân hàng đổi mớitoàn diện trong hoạt động cho vay nhà ở đối với KHCN tập trung vào các yếu tốphát triển sản phẩm mới, phát triển thị trường, phát triển kênh phân phối.

Khánh Toàn (2014), “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị

quốc gia Hồ Chí Minh Công trình nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh mức

độ tăng trưởng các dịch vụ như dịch vụ huy động vốn, dịch vụ cho vay và đầu tư,dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ ngân hàng điện tử của Vietinbank giữacác thời kỳ và với các ngân hàng có cùng quy mô để đánh giá mức độ phát triển củadịch vụ ngân hàng bán lẻ Nghiên cứu đã chỉ ra nguyên nhân dẫn đến tốc độ pháttriển dịch vụ bán lẻ của ngân hàng chậm là do thiếu sự đầu tư đúng mức cho cáchoạt động này Từ đó, tác giả đưa ra các giảp pháp như hoàn thiện mô hình ngânhàng theo hướng hiện đại, chuyên môn hóa chức năng của các phòng ban, đào tạonguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động bán lẻ, đầu tư hệ thống CNTT hoàn chỉnhphục vụ cho hoạt động bán lẻ theo mô hình chuẩn quốc tế

Thị Ngọc Dung (2009), “Phát triển hoạt động bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân Sử dụng phương

pháp so sánh và phân tích số liệu về hoạt động bán lẻ của 4 ngân hàng Vietcombank,Vietinbank, BIDV, Agribank trong giai đoạn 2004 – 2009, công trình nghiên cứu đãđưa ra đánh giá chung về thực trạng hoạt động bán lẻ của các NHTM là chưa thực sựphát triển, các sản phẩm, dịch vụ cung cấp nghèo nàn và thiếu tính cạnh tranh, các ngânhàng chưa tập trung phát triển mạng lưới bán hàng để phục vụ nhóm khách hàng cánhân Từ đó, tác giả đưa ra các giảp pháp như nâng cao năng lực tài chính, năng lựcđiều hành, tái cấu trúc mô hình các ngân hàng theo định hướng vừa phát triển ngânhàng bán buôn vừa phát triển ngân hàng bán lẻ, xây dựng hệ thống CNTT nhằm quản

Trang 9

vốn, tăng trưởng dư nợ cho vay, tăng trưởng dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán…

và các chỉ tiêu về mặt chất lượng như đánh giá của nhân viên nhân hàng về mức độphát triển của hoạt động, đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng

từ dó nêu ra những mặt còn hạn chế của ngân hàng như công tác quản trị điều hành,

mô hình tổ chức; về công tác phát triển dịch vụ; chăm sóc khách hàng; chiến lượngmarketing và đưa ra các giải pháp đối với các điểm còn tồn tại này

Nhìn”chung các nghiên cứu về việc phát triển hoạt động cho vay KHCN củaNHTM đã cho thấy tầm quan trọng của hoạt động này trong sự phát triển của ngânhàng Tuy nhiên, những nghiên cứu trước đây không còn tính thực tiễn do sự khácbiệt về tình hình kinh tế - chính trị - xã hội giữa các thời kỳ hoặc do sự phát triểncủa các nhân tố mới ảnh hưởng đến việc cạnh tranh trong hoạt động cho vay KHCNgiữa các nhân hàng (như công nghệ thông tin, chất lượng dịch vụ, mạng xã hội….).Bên cạnh đó, gần như toàn bộ các nghiên cứu đều được thực hiện tại các ngân hàng

có quy mô lớn, vốn điều lệ cao, mạng lưới rộng nên các biện pháp đều tập trung vàoviệc tận dụng nguồn nội lực sẵn có mà chưa chú trọng vào việc đưa ra các giảipháp, ý tưởng mới đem lại hiệu quả tức thì với các ngân hàng quy mô nhỏ Cuốicùng, chưa có các nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn hiện tại, với đặc điểmnền kinh tế đã vượt qua thời điểm khủng hoảng và đang khôi phục trở lợi, các biệnpháp được đưa ra trong thời điểm nền kinh tế suy thoái sẽ không áp dụng được vớithời điểm hiện tại.”

Những lý do nêu trên là cơ sở và mục tiêu khai thác để tác giả thực hiện đề

tài “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt”.

3 Mục tiêu

Các mục tiêu của luận văn bao gồm:

 Hệ”thống hóa cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay và pháttriển cho vay khách hàng cá nhân của NHTM.”

 Phân”tích thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngânhàng TMCP Bảo Việt.”

Trang 10

 Đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM.Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Bảo Việt từ năm 2013 – năm 2017

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu

Nhằm thực hiện nghiên cứu trên nhiều khía cạnh, tác giả đã tiến hành thuthập và sử dụng hai loại dữ liệu là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp

 Thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp thu thập bao gồm:

Lập bảng khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ chovay của ngân hàng

 Thông tin thứ cấp

Tác giả thu thập và sử dụng các nguồn thông tin thứ cấp từ các giáo trình vềNHTM, các văn bản chế độ của ngành ngân hàng, Báo cáo thường niên, Báo cáo tàichính của BAOVIET Bank các năm từ 2013 đến 2017, các báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh cuối năm của BAOVIET Bank giai đoạn từ 2013 – 2017 làmnguồn dữ liệu chủ yếu Ngoài ra, tác giả còn thu thập các báo cáo của NHNN, cácNHTM khác được đăng tải trên website của từng ngân hàng và các website về lĩnhvực tài chính ngân hàng như cafef.vn…

5.2 Phương pháp xử lý số liệu

 Phương pháp thống kê:

Đối với các thông tin đã thu thập được, tác giả thực hiện thống kê theo từngtiêu thức và từng giai đoạn cụ thể, đảm bảo việc có thể so sánh qua các thời kỳ cũngnhư việc biểu diễn các tiêu thức qua bảng biểu, sơ đồ

 Phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế:

Trên cơ sở số liệu đã thu thập, thực hiện tổng hợp, phân tích các số liệu để

Trang 11

tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động cho vayKHCN của NHTM.

 Phương pháp so sánh:

So sánh các chỉ tiêu đánh giá giữa các giai đoạn, giữa các đối tượng trongcùng phạm vi thời gian để biết được xu hướng phát triển của hiện tượng nhằm xácđịnh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc phát triển hoạt động cho vayKHCN của NHTM

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài”phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục viết tắt, Danh mục bảng biểu,Danh mục sơ đồ, biểu đồ và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấuthành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhâncủa ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Bảo Việt

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tạiNgân hàng TMCP Bảo Việt”

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Vai trò và đặc điểm

Theo tác giả Phan Thị Thu Hà trong cuốn “Giáo trình ngân hàng thươngmại” thì cho vay là việc ngân hàng cấp tiền cho khách hàng với cam kết khách hàngphải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoản thời gian xác định

Còn theo tác giả Lê Trung Thành trong cuốn “Giáo trình nghiệp vụ ngânhàng thương mại” thì cho vay là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữabên cho vay và bên đi vay trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay

sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệmhoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về Quy định về hoạtđộng cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với kháchhàng có định nghĩa về cho vay như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó

tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụngvào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc

có hoàn trả cả gốc và lãi”

Như vậy, có rất nhiều quan điểm về hoạt động cho vay, tuy nhiên, có thểhiểu hoạt động cho vay của NHTM là một hình thức cấp tín dụng mà ngân hànggiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng với thỏa thuận sẽ hoàn trả cả gốc vàlãi trong một khoảng thời gian xác định

 Vai trò:

Trải qua hàng ngàn năm hoạt động, ngân hàng vẫn giữ được vai trò là ngườiđiều tiết nền kinh tế của các quốc gia thông qua việc thực hiện chức năng trung

Trang 13

chuyển vốn giữa các thành phần kinh tế với hai trụ cột là hoạt động huy động vốn

và cho vay Nếu như hoạt động huy động vốn giúp thu hút nguồn lực của toàn bộnền kinh tế thì với hoạt động cho vay, ngân hàng thực hiện vai trò điều tiết thôngqua việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng sản phẩm

Hoạt động cho vay của ngân hàng cung cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế, khơi thông dòng chảy vốn từ nơi dư thừa vốn sang nơi thiếu vốn Với vai trò ban đầu là nơi cất giữ của cải của những cá nhân giàu có, các

nhà quản lý ngân hàng nhận ra rằng tại một thời điểm nhất định sẽ luôn tồn tại có cácđối tượng dư thừa vốn nhưng không có cơ hội đầu tư và các đối tượng có cơ hội đầu tưnhưng lại không có vốn nhưng do hạn chế về nguồn lực nên các đối tượng này khôngthể tìm kiếm lẫn nhau, và ngân hàng lại có mối quan hệ rộng khắp với mọi đối tượngtrong nền kinh tế để có thể thực hiện chức năng trung gian này, từ đó ngân hàng đãchuyển mình trở thành một tổ chức trung gia tài chính – và ngày nay được gọi với tên

là các NHTM Với quy mô, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật của mình,các NHTM ngày nay đóng vai trò là người cho vay chính của nền kinh tế, sự phát triểncủa nền kinh tế mỗi quốc gia chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các mức độ phát triển của cácNHTM Nếu hệ thống NHTM lớn, giá trị tài sản nhiều thì việc cung cấp vốn sẽ đượcthực hiện đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời đến mọi đối tượng để đáp ứng những nhu cầurất đa dạng, ví dụ như các nhu cầu về vốn lưu động, vốn cố định hoặc mua sắm tài sản

cố định phục vụ cho sản xuất kinh doanh hay nhu cầu mua sắm phương tiện, nơi cư trúcho cá nhân, hộ gia đình

Hoạt ” động cho vay của ngân hàng thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất kinh doanh, phát triển đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất Như mọi doanh nghiệp

kinh doanh khác, ngân hàng yêu cầu các đối tượng vay vốn phải trả một khoản chiphí cho việc sử dụng nguồn vốn của ngân hàng, được thể hiện qua lãi suất vay vốn

Do áp lực về việc thanh toán nợ gốc và lãi, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vayvốn sử dụng tất cả các nguồn tài nguyên về vật tư, lao động đang có, phải tối ưu hóahoạt động sản xuất, phát triển đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất để tạo ra doanh thu

đủ lớn để bù đắp lại chi phí vay vốn đã bỏ ra.”

Trang 14

Hoạt ” động cho vay của ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả

và củng cố chế độ hạch toán kế toán Mặc dù các ngân hàng thường yêu cầu đối

tượng vay vốn có phương án bảo đảm tiền vay tuy nhiên ngân hàng vẫn thực hiệnvai trò giám sát nhằm bảo đảm các khoản cho vay của mình được thanh toán đầy đủ

và đúng thời hạn Trước hết, việc giảm sát được thực hiện ở khâu thẩm định hồ sơvay vốn, ngân hàng đóng vai trò là các chuyên gia phân tích sẽ giúp doanh nghiệpthẩm định tính hiệu quả của dự án đầu tư Sau đó, ngân hàng sẽ thực hiện giám sátviệc sử dụng vốn vay của đối tượng vay vốn thông định kỳ hoặc đột xuất qua cácbáo cáo tài chính, các tài liệu hoặc trực tiếp kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh.Nhờ có việc giám sát chặt chẽ trước, trong và sau trong quá trình vay vốn, cho vayngân hàng đã thúc đẩy việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả.”

Cũng nhờ quá trình giám sát các khoản cho vay, hoạt động hạch toán kế toán

và thống kê số liệu của doanh nghiệp cũng sẽ được củng cố Các ngân hàng thườngđánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tínhkhả thi của việc thanh toán nợ một loạt các tiêu chí nhưng chỉ tiêu qua trọng nhấtvẫn là các thông tin trên dữ liệu kế toán cũng như các báo cáo tài chính Doanhnghiệp phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về luật kế toán và các quy định khác thìbáo cáo tài chính mới được kiểm toán thông qua và thông thường ngân hàng sẽ sửdụng báo cáo sau kiểm toán để làm cơ sở đánh giá, do đó tự bản thân doanh nghiệpcũng sẽ nâng cao chất lượng hoạt động hạch toán kế toán của mình để đáp ứngchuẩn mực kế toán

Hoạt động cho vay của ngân hàng thúc đẩy thương mại quốc tế Ngày nay

sự vận động của kinh tế mỗi nước đều gắn liền với sự vận động của nền kinh tếquốc tế, rất ít quốc gia có thể duy trì nền kinh tế khép kín, nền kinh tế tự cung tựcấp mà đều phải tham gia nền kinh tế chung toàn cầu, trong đó mỗi quốc gia đóngvai trò nhất định trong nền kinh tế thế giới Việt Nam cũng là một trong những quốcgia có sự hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới thông qua các quan hệ thươngmại, xuất nhập khẩu với hầu hết các quốc gia, tham gia các tổ chức thương mại thếgiới như WTO, AFTA, FTA….và một điểm đặc trưng trong quan hệ kinh tế quốc tế

Trang 15

đó là sự luân chuyển của dòng vốn ngoại tệ giữa các quốc gia Đối với tất cả cácquốc gia, ngân hàng sẽ là tổ chức được nhà nước giao nhiệm vụ quản lý hoạt độnggiao dịch ngoại tệ của nền kinh tế Nhờ có quy mô và trình độ và mạng lưới hoạtđộng, các ngân hàng sẽ liên kế với nhau tạo thành một mạng lưới luân chuyển tiền

tệ giữa các quốc gia hiệu quả nhất và từ đó tạo nên một kênh tiền tệ nhanh chóng,tiện lợi và an toàn với toàn bộ các cá nhân, doanh nghiệp có thực hiện giao dịchquốc tế Ngân hàng đóng vai trò là người tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng vàthúc đẩy thương mại quốc tế

 Đặc điểm:

Cho ” vay ngân hàng là hoạt động kinh doanh dưới hình thức tiền tệ Khác

với tất cả các doanh nghiệp khác, các NHTM thực hiện kinh doanh loại hàng hóađặc biệt – tiền tệ thông qua việc huy động vốn và cho vay Việc cung cấp nguồn lựcbằng tiền tệ bảo đảm tính nhanh chóng, linh hoạt và đáp ứng nhu cầu của mọi đốitượng trong nền kinh tế.”

Nguồn”vốn được sử dụng cho hoạt động cho vay ngân hàng chủ yếu lànguồn vốn huy động từ các thành phần trong xã hội, không sử dụng nguồn vốn chủ

sở hữu của ngân hàng Ngân hàng có nghĩa vụ phải thanh toán khoản nợ này chocác đối tượng gửi tiền bất cứ lúc nào do đó ngân hàng luôn luôn phải kiểm soát chặtchẽ tính cân đối giữa nguồn vốn huy động và các khoản cho vay về lãi suất, kỳ hạn,

về mức độ nhạy cảm lãi suất…để bảo đảm ngân hàng không gặp phải các rủi rothanh khoản, rủi ro lãi suất và đạt được mức thu nhập kỳ vọng.”

Cho ” vay ngân hàng dựa trên lòng tin Mặc dù hầu hết các hoạt động cho

vay của NHTM đều đòi hỏi khách hàng phải có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanhtoán tuy nhiên về bản chất ngân hàng vẫn cho vay dựa vào sự tin tưởng về uy tín vàkhả năng trả nợ của đối tượng vay vốn Đây là yếu tố quyết định cho việc quan hệvay mượn có thể hình thành, ngân hàng phải tin tưởng khả năng trả nợ của đốitượng vay vốn và ngược lại đối tượng vay vốn cũng phải tin tưởng vào khả năngđáp ứng nhu cầu vốn vay của ngân hàng.”

Cho vay là có tính thời hạn Khi thực hiện hoạt động cho vay là ngân hàng

Trang 16

trao cho khách hàng quyền sử dụng tiền của ngân hàng trong một khoảng thời giannhất định chứ không phải là trao quyền sở hữu khoản tiền tệ đó do vậy sau một thờigian sử dụng nhất định đối tượng đi vay có trách nhiệm phải hoàn trả lại khoản tiền

tệ cho ngân hàng theo đúng cam kết đã giao ước Tất cả các khoản cho vay màkhách hàng không hoàn trả đúng hạn đều bị phân loại vào nợ quá hạn và tùy theothời gian quá hạn mà ngân hàng sẽ đưa ra các biện pháp xử lý khác nhau như nhắcnhở, cảnh cáo, tạm giữ tài sản…

Chi phí của việc sử dụng vốn vay ngân hàng được thể hiện qua lãi suất.

Nếu như đối với các giao dịch cho thuê tài sản thông thường, chi phí của việc thuêtài sản sẽ được thể hiện bằng một khoản tiền thì trong hoạt động cho vay củaNHTM, chi phí này sẽ được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm trên số tiền cho vay, haycòn gọi là lãi suất khoản vay Nếu như tại thời điểm ban đầu, khách hàng gửi tiềnvào ngân hàng với mục đích đảm bảo an toàn thì ngân hàng không phải trả bất cứkhoản tiền nào cho khách hàng thì ngày nay do nhu cầu thu hút nguồn vốn từ nềnkinh tế, các ngân hàng trả chi phí huy động vốn và nguồn bù đắp chủ yếu của chiphí này đến từ lãi hoạt động cho vay, do đó, việc tính toán lãi suất cho vay của ngânhàng là một công việc quan trọng có ảnh hưởng lớn đến thu nhập của ngân hàng

1.1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Ngân”hàng có thể phân loại hoạt động cho vay theo rất nhiều tiêu chí khácnhau tùy thuộc vào mục tiêu quản trị, với mỗi cách phân loại ngân hàng sẽ có thểphân tích chuyên sâu và đưa ra các chiến lược khác nhau Tuy nhiên, về cơ bản cácngân hàng sẽ phân loại hoạt động cho vay dựa trên các tiêu chí sau:”

 Căn cứ vào thời gian cho vay:

Thời gian cho vay là khoản thời gian tính từ khi giải ngân khoản vay đến khitất toán khoản vay Căn cứ theo thời gian cho vay, các NHTM thường chia khoảnvay thành 3 loại:

Cho vay ngắn hạn nếu thời gian cho vay đến 12 tháng

Cho vay trung hạn nếu thời gian cho vay từ 1 đến 5 năm

Cho vay dài hạn nếu thời gian cho vay trên 5 năm

Trang 17

 Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn vay:

Ngân hàng cũng có thể phân loại khoản cho vay đối với các doanh nghiệpdựa vào loại tài sản được tài trợ bởi khoản vay đó, theo đó các khoản vay thườngđược chia làm 2 loại:

Cho vay vốn cố định: vốn vay được sử dụng vào mục đích mua sắm, mởrộng, duy trì trạng thái của tài sản cố định

Cho vay vốn lưu động: vốn vay được sử dụng vào mục đích mua sắm tài sảnlưu động

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

Thông thường các khoản vay được sử dụng vì 2 mục đích chính:

Cho vay sản xuất kinh doanh: Cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay

mà tiền vay được sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh Tùy thuộc vào tài sảnđược tài trợ bằng vốn vay mà khoản vay có thể là ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn.Thông thường vốn vay tài trợ tài sản lưu động sẽ được vay ngắn hạn theo chu kỳkinh doannh, còn vốn vay tài trợ tài sản cố định sẽ được vay dài hạn và thanh toándần trong suốt thời gian sử dụng của tài sản

Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là loại cho vay mà số tiền đi vay sẽđược sử dụng vào mục đích chi tiêu cho cá nhân và hộ gia đình Khác biệt cơ bảngiữa cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng là việc tiêu dùngkhông tạo ra tiền do vậy người vay phải có nguồn thu nhập khác để trả nợ, thôngthường đối tượng vay tiêu dùng thường là những người có thu thập ổn định từ tiềlương, tiền công hoặc là các chủ doanh nghiệp tư nhân…

 Căn cứ vào đối tượng vay vốn:

Thông thường các ngân hàng phân chia khoản vay theo 2 loại đối tượng sau:Khách hàng cá nhân: đối tượng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợptác có nhu cầu vay vốn phục vụ cho việc đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh của

cá nhân hoặc chi tiêu cho bản thân, gia đình

Khách hàng tổ chức: đối tượng vay vốn là các doanh nghiệp nhà nước, hợptác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, doanh

Trang 18

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện.

 Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay:

Cho”vay có bảo đảm bằng tài sản: Để phòng chống rủi ro khách hàng mấtkhả năng chi trả cho khoản vay, các ngân hàng thường yêu cầu khách hàng thế chấpmột tài sản khác cho ngân hàng để bảo đảm trong trường hợp khách hàng mất khảnăng thanh khoản, ngân hàng có nguồn thu độc lập thứ hai để thu hồi nợ, các biệnpháp bảo đảm tiền vay này sẽ được duy trình trong suốt quá trình cho vay Các biệnpháp bảo đảm tiền vay thường được sử dụng là cầm cố tài sản, thế chấp bất độngsản, bảo lãnh thanh toán của các tổ chức tín dụng….”

Cho”vay không có bảo đảm bằng tài sản: Ngược lại với việc cho vay có tàisản bảo đảm, cho vay không có tài sản bảo đảm là các khoản cho vay mà ngân hàngkhông yêu cầu khách hàng bảo đảm bằng tài sản Các khoản cho vay không có tàisản bảo đảm thường là các khoản vay nhỏ như vay tín chấp, cho vay sửa chữa nhỏ,cho vay thấu chi lương… Do mức độ rủi ro cao hơn nhiều so với việc cho vay cótài sản bảo đảm nên các ngân hàng chỉ cho vay với khoản tiền nhỏ, thời gian vayngắn, tỷ lệ thu hồi ban đầu cao và thực tế dư nợ cho vay không có tài sản bảo đảmthường chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Đối tượng chovay không có tài sản bảo đảm của các ngân hàng thường là cán bộ nhân viên, cáckhách thành thân thiết tham gia nhiều dịch vụ tại ngân hàng, những ngườn có thunhập cao, có uy tín và địa vị xã hội Các khoản cho vay tín chấp thường là cáckhoản cho vay tiêu dùng để đám ứng sự thiết hụt tạm thời của đối tượng vay vốn.Tuy nhiên, hoạt động cho vay này có thể trở thành hoạt động chính đối với các ngânhàng định hướng phát triển hoạt động bán lẻ và tập trung vào các khoản cho vaynhỏ nhưng số lượng lớn.”

 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:

Cho vay trả góp là loại cho vay mà ngân hàng sẽ chia nợ gốc và lãi thành cáckhoản tiền đều nhau trong suốt thời gian vay vốn, như vậy định kỳ khách hàng sẽphải thanh toán các khoản tiền bằng nhau cho đến khi kết thúc Đối với phươngthức thanh toán này, ngân hàng sẽ ưu tiên việc thu lãi do tính trên số tiền thu định

Trang 19

kỳ hàng tháng, ở khoảng thời gian đầu số lãi tính trên dư nợ ban đầu sẽ chiếm đa sốtrong tổng số tiền trả nợ Phương thức cho vay trả góp thường được áp dụng với cáckhoản cho vay có thời gian trung, dài hạn và áp dụng với các đối tượng có nguồnthu nhập tương đối ổn định như cho vay tiêu dùng trả nợ từ lương để mua ô tô, muanhà trả góp, cho vay các doanh nghiệp kinh doanh thương mại….Ưu điểm của loạihình cho vay này là tính đều đặn giúp đối tượng vay vốn không bị áp dụng trả nợquá lớn ở thời gian đầu và dễ dàng sắp xếp nguồn trả nợ.

Cho vay phi trả góp là loại cho vay mà quá trình trả nợ hàng tháng khôngđều, trái với việc cho vay trả góp, trong trường hợp các ngân hàng ưu tiên việc thuhồi vốn vay thì các ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải thanh toán nợ gốcmột cách định kỳ và số lãi sẽ được tính trên số dư nợ gốc còn lại Đây là hình thứccho vay thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp do chi phí vay vốn đượctính vào chí phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do đó các doanhnghiệp sẽ tận dụng nguồn chi phí này

Cho”vay thấu chi là phương thức cho vay mà ngân hàng sẽ tạo cho kháchhàng một tài khoản với thỏa thuận khách hàng có thể chi tiêu vượt quá số tiền kháchhàng đang có tới một hạn mức nào Đây là loại tài khoản có cả số dư nợ và số dư

có, trong trường hợp tài khoản có số dư có thì ngân hàng sẽ coi đây là một tài khoảnthanh toán thông thường của khách hàng, trong trường hợp tài khoản có số dư nợ thìđây là một khoản cho vay của ngân hàng cho khách hàng và khách hàng phải chịulãi suất cho vay như thỏa thuận đã ký kết giữa hai bên Loại hình cho vay này chủyếu là cho vay tín chấp với số tiền nhỏ và thời hạn ngắn, tuy nhiên sau khi kết thúcthời hạn khách hàng có thể tiếp tục gia hạn để sử dụng dịch vụ này Loại hình chovay này chủ yếu phục vụ hoạt động tiêu dùng của nhóm KHCN.”

Cho vay theo hạn mức, tương tự như hoạt động cho vay thấu chi Cho vaytheo hạn mức là hình thức cho vay mà ngân hàng thỏa thuận cho khách hàng đượcphép vay vốn nhiều lần nhưng phải bảo đảm tổng giá trị các khoản vay nằm tronghạn mức cho vay được cấp Nếu như cho vay thấu chi thường được được áp dụngvới đối tượng KHCN thì cho vay theo hạn mức thường được ngân hàng thiết lập với

Trang 20

các doanh nghiệp để tài trợ các nhu cầu phát sinh thường xuyên và có tính chu kỳnhư cho vay tài trợ vốn lưu động.

1.1.2 Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân

Như”đã trình bày tại nội dung trên, một trong những cách thức phân loạihoạt động cho vay của ngân hàng là phân chia theo đối tượng vay vốn Theo đó, chovay KHCN là hình thức mà ngân hàng chuyển giao vốn cho đối tượng vay là cánhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh.”

 Đặc điểm

Hoạt”động cho vay đối với đối tượng KHCN có nhiều điểm khác biệt cơ bản

so với hoạt động cho vay khác, được thể hiện trên 6 khía cạnh sau: 1/Về đối tượngvay; 2/ Quy mô vay vốn và số lượng các khoản vay; 3/ Thời gian vay vốn; 4/ Chiphí cho vay; 5/ Lãi suất cho vay và 6/ Rủi ro tín dụng.”

Đối ” tượng cho vay: Đối tượng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp

tác, các đối tượng này vay vốn nhằm đáp ứng các nhu cầu về tiêu dùng, đầu tư hoặcphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình Do đối tượngkhách hàng là cá nhân, hộ gia đình dẫn đến đặc trưng số lượng các khoản cho vay làrất lớn, mục đích vay vốn rất đa dạng tuy nhiên nhu cầu vay vốn không thườngxuyên và chịu sự tác động rất lớn từ đặc điểm kinh tế, chính trị và tập quán của địaphương Chính vì vậy, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu về việc vay vốn và mụcđích sử dụng vốn vay là rất khác nhau.”

Quy mô vốn và số lượng các khoản vay: Quy mô vốn vay của KHCN thông

thường nhỏ hơn so với vốn vay của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế doquy mô của hoạt động sản xuất kinh doanh khác biệt hoặc do tài trợ các nhu cầu tiêudùng thông thường Tuy nhiên, do số lượng KHCN là rất lớn và nhu cầu đa dạngnên số lượng các khoản cho vay KHCN lại lớn hơn rất nhiều so với nhóm kháchhàng doanh nghiệp Đối với các NHTM bán lẻ, các ngân hàng thường tập trung pháttriển về số lượng khách hàng hơn là quy mô khoản vay

Thời gian vay vốn: Thời gian của khoản vay phụ thuộc phần lớn vào mục

Trang 21

đích vay vốn, đối với các khoản vay tài trợ vốn lưu động trong sản xuất kinhdoanh thì thời gian vay thường ngắn nhưng các khoản vay phát sinh thườngxuyên, có chu kỳ và đem lại thu thập ổn định cho ngân hàng, tuy nhiên, đối vớicác khoản vay tài trợ nhu cầu tiêu dùng như vay mua nhà thì khoản vay thường

là trung và dài hạn do đối tượng vay sử dụng thu thập để thanh toán nợ vay làcác khoản vay này thường chỉ phát sinh một lần đối với một đối tượng vay vốn

và ít có tiềm năng khai thác bổ sung

Chi phí cho vay: Nhìn chung, các NHTM phải bỏ ra chi phí về nhân lực và

vật lực đối với một khoản cho vay KHCN và khách hàng doanh nghiệp là tươngđương, nếu như đối với khách hàng doanh nghiệp, các ngân hàng phải thẩm địnhkhả năng thanh toán nợ dựa vào phương án kinh doanh thì đối với nhóm KHCN, do

sự thiếu hụt về thông tin, nguồn thanh toán nợ không chắc chắn, ngân hàng cũngphải bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ Tuy nhiên, do quy mô khoản cho vay đốivới KHCN lại nhỏ so với khách hàng doanh nghiệp dẫn đến chi phí tính cho mộtkhoản cho vay lại lớn hơn nhiều so với khách hàng doanh nghiệp

Lãi suất cho vay: Do”chi phí tính trên mỗi khoản cho vay lớn dẫn đến việclãi suất cho vay đối với các khoản cho vay KHCN thường can hơn so với các khoảncho vay khách hàng doanh nghiệp Hơn thế nữa, rủi ro đối với các khoản cho vayKHCN là lớn do ngân hàng khó kiểm soát được dòng thu thập của KHCN và cáckhoản vay này kém nhạy cảm với lãi suất.”

Rủi ro tín dụng: Các”khoản cho vay đối với KHCN luôn luôn tiềm ẩn rủi rotín dụng cao Thứ nhất, nếu nguồn trả nợ đến từ tiền lương, tiền công thì nguồn trả

nợ này rất dễ thay đổi tùy thuộc vào tình trạng công việc và sức khỏe của cá nhân,ngân hàng rất khó quản lý do số lượng KHCN là rất lớn, chi phí kiểm soát cao vàthực tế cũng khó để ngăn chặn các rủi ro này xảy ra Thứ hai, trong trường hợpnguồn trả nợ đến từ hoạt động sản xuất kinh doanh, do quy mô hoạt động kinhdoanh nhỏ, quản lý thiếu chuyên nghiệp, thiếu kinh nghiệm, trình độ khoa học kỹthuật kém và phạm vi kinh doanh nhỏ hẹp do đó sức cạnh tranh trên thị trường kém,một sự thay đổi nhỏ trong môi trường kinh doanh hoặc sự thay đổi trong thị thiếu

Trang 22

tiêu dùng cũng dẫn đến việc kinh doanh bị đình trệ Thứ ba, việc thẩm định và raquyết định cho vay đối với KHCN thường không đầy đủ thông tin dẫn đến việcđánh giá không chính xác khả năng tài chính của khách hàng Thứ tư, ngân hàngkhó ngăn chặn rủi ro đạo đức nếu khách hàng cố tình tạo hồ sơ tốt để vay vốn sau

đó không thanh toán cho ngân hàng, việc kiện tụng sẽ làm mất thời gian và tốn rấtnhiều chi phí của ngân hàng.”

1.1.2.2 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân

Tương tự như việc phân loại đối với hoạt động cho vay nói chung, hoạt độngcho vay KHCN cũng được phân loại theo một số tiêu thức nhất định Mỗi tiêu thứcphân loại sẽ phân chia các khách hàng cá nhân thành các nhóm khác nhau vớinhững đặc trưng riêng biệt giúp ngân hàng đưa ra các quy trình cho vay khác nhauphù hợp với đặc điểm của từng nhóm Thông thường, các tiêu chí được sử dụng đểphân loại hoạt động cho vay KHCN bao gồm: 1/Theo mục đích vay vốn 2/Theophương thức vay vốn và 3/Theo biện pháp bảo đảm khoản vay

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

Cho”vay sản xuất kinh doanh: là các khoản cho vay để bổ sung vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình như: bổ sung vốn lưu động, muasắm tài sản cố định, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tưkinh doanh chứng khoán, vàng Tuy nhiên, mặc dù là vay vốn phục vụ sản xuất kinhdoanh tuy nhiên thường mục đích vay vốn là để bù đắp thiếu hụt tạm thời về vốn trongquá trình mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sẵn có dẫn đến quy mô khoản vaynhỏ, thời gian vay vốn ngắn và việc vay vốn diễn ra không thường xuyên.”

Cho”vay tiêu dùng: là các khoản cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trongcuộc sống của cá nhân, hộ gia đình như mua nhà, xây nhà, mua xe ô tô, du học,chữa bệnh, cưới hỏi Do mục đích vay vốn là để tiêu dùng nên các tài sản hìnhthành từ vốn vay không tạo ra nguồn thu nhập để trả nợ, ngân hàng phải có mộtnguồn trả nợ độc lập với tài sản hình thành từ vốn vay, thông thường nguồn trả nợđến từ lương của đối tượng hay vốn hoặc thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa hộ gia đình Hoạt động cho vay tiêu dùng là hoạt động chiếm đại đa số các

Trang 23

khoản cho vay KHCN, như đã nêu trên, nhu cầu vay vốn mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh chỉ đến từ các cá nhân, hộ gia đình thiếu hụt vốn tạm thời, nhu cầunày không lớn và phát sinh không thường xuyên, ngược lại, nhu cầu tiêu dùng lànhu cầu thường trực của con người, nhu cầu này phát sinh liên tục và rất đa dạng,mặc dù có quy mô nhỏ hoặc rất nhỏ nhưng số lượng các khoản cho vay lại rất lớn

và liên tục.”

 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:

Cho vay trả góp: loại hình cho vay này thường tập trung vào nhóm đối tượngkhách hàng trẻ, đang có nhu cầu sở hữu nhà, ô tô tuy nhiên thu thập đang ở mứcthấp Do quy mô khoản vay lớn, nếu ngân hàng áp dụng phương thức trả lãi trên dư

nợ gốc sẽ dẫn đến số tiền trả định kỳ vượt quá khả năng chỉ trả của đối tượng vayvốn, do đó, ngân hàng sẽ chia đều các khoản trả nợ trong suốt thời gian trả nợ đểgiảm áp dụng thanh toán cho khách hàng và bảo đảm an toàn khoản cho vay

Cho vay phi trả góp: đây là loại hình cho vay mà ngân hàng sẽ thực hiện thuhồi nợ gốc định kỳ, lãi sẽ được tính trên dư nợ gốc Loại hình cho vay này thườngđược các ngân hàng áp dụng để ưu tiên việc thu hồi nợ gốc, khách hàng cũng có thểthanh toán nợ gốc trước hạn Loại hình cho vay này có thể áp dụng với các đốitượng khách hàng có nguồn thu nhập lớn, bảo đảm khả năng trả nợ

Cho vay thấu chi: là phương thức cho vay thường được tích hợp trong tàikhoản trả lương của khách hàng, ngân hàng sẽ thỏa thuận cho khách hàng một hạnmức thấu chi và quản lý khả năng trả nợ dựa trên thu nhập của khách hàng

Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay tương tự như cho vay thấu chituy nhiên áp dụng với hoạt động sản xuất kinh doanh Ngân hàng thường căn cứ vàovòng quay vốn lưu động và tổng vốn lưu động trong năm của doanh nghiệp để đưa

ra hạn mức cho vay

 Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay:

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Do đối tượng vay vốn là cá nhân vì vậy tàisản dùng để thế chấp vay vốn thường là tài sản của đối tượng vay vốn, thôngthường nếu như cho vay mua sắm tài sản có giá trị lớn như nhà, ô tô…thì ngân hàng

Trang 24

sẽ sử dụng chính tài sản được tài trợ bởi vốn vay làm tài sản thế chấp, trong trườnghợp khoản vay được sử dụng cho các mục đích phi vật chất như cho vay khám chữabệnh, cho vay du học thì ngân hàng sẽ cần một tài sản khác của đối tượng vay vốnlàm tài sản thế chấp Việc bảo đảm bằng tài sản là yêu cầu bắt buộc đối với cáckhoản vay lớn để bảo đảm an toàn cho hoạt động của ngân hàng

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Ngược lại, trong trường hợp khoảncho vay có giá trị nhỏ, ngân hàng có thể cho khách hàng vay mà không yêu cầu tàisản bảo đảm, các khoản cho vay này thông thường được thực hiện với các đối tượng

có nguồn thu nhập ổn định từ tiền lương, tiền công và thay vì quản lý tài sản bảođảm, ngân hàng sẽ theo dõi thu nhập của đối tượng vay vốn như là một biện phápgiám sát bảo đảm an toàn

1.2 Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

1.2.1 Quan điểm về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Phát triển hoạt động cho vay KHCN của NHTM được thể hiện ở một sốđiểm sau:

Từ”góc độ của khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng: phát triển hoạtđộng cho vay KHCN là cải tiến sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng nhằm thỏa mãntối đa nhu cầu của khách hàng về số lượng sản phẩm cung cấp, khối lượng cung cấp

và chất lượng dịch vụ cung ứng

Từ góc độ của nền kinh tế: phát triển hoạt động cho vay KHCN là sự cải tiếnnhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn của nền kinh tế, là kênh trung gian hiệu quả dẫnvốn từ nơi dư thừa vốn sang nơi thiếu hụt về vốn trên nguyên tắc hiệu quả, gópphần đóng góp nguồn lực tài chính cho các thành phần của nền kinh tế để thúc đẩytăng trưởng kinh tế, góc phần cải thiện mức thu nhập xã hội Phát triển hoạt độngcho vay KHCN còn là kênh thực thi có hiệu quả các chính sách tiền tệ mà Ngânhàng Nhà nước và Chính phủ đặt ra.”

Từ”góc độ của ngân hàng: phát triển hoạt động cho vay KHCN là sự gia tăngtrong hoạt động cho vay KHCN cả về mặt doanh số và chất lượng Sự gia tăng vềmặt doanh số được thể hiện thông qua sự tăng thêm về số lượng khách hàng, số

Trang 25

lượng khoản vay, quy mô khoản vay, thu nhập từ lãi…., sự gia tăng về mặt chấtlượng được thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu….Ngân hàng cần thực hiệncác biện pháp để vừa mở rộng về số lượng vừa bảo đảm về chất lượng giúp cho hoạtđộng của ngân hàng được diễn ra an toàn, bền vững Luận văn này nghiên cứu pháttriển hoạt động cho vay KHCN từ góc độ của Ngân hàng.”

Tóm”lại, có thể thấy với các đối tượng khác nhau thì khái niệm phát triểnhoạt động cho vay KHCN lại được đánh giá trên những tiêu chí khác nhau nhưngnhìn chung các đối tượng trong nền kinh tế luôn tương tác lẫn nhau do vậy phải đặt

sự phát triển này trong tổng thể mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế cũng nhưcác chỉ tiêu tài chính khác của ngân hàng, có như vậy mới giúp ngân hàng nhậnthức rõ được thực trạng, biết được nguyên nhân và đề ra các biện pháp phát triểnhoạt động cho vay KHCN.”

1.2.2 Chỉ tiêu phản ánh phát triển cho vay khách hàng cá nhân

Các NHTM thường phân tích mức độ phát triển của hoạt động cho vayKHCN dựa trên hai nhóm chỉ tiêu chính: Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự gia tăng về mặt

số lượng như mức tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn, số lượng sản phẩmtăng thêm hàng năm, mức tăng trưởng tuyệt đối, mức tăng trưởng tương đối dư nợcho vay, ….và nhóm chỉ tiêu phản ánh sự gia tăng chất lượng như mức thay đổi tỷ

lệ nợ xấu, sự gia tăng chất lượng dịch vụ ….Cụ thể:

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng

(1) Mức thay đổi mạng lưới hoạt động

Mạng lưới hoạt động là yếu tố tối quan trọng trong việc phát triển hoạt độngcho vay KHCN, thể hiện ở các khía cạnh sau: (i) Mạng lưới rộng sẽ tăng khả năngtiếp xúc của ngân hàng với nhiều đối tượng khách hàng, mỗi địa phương lại cónhững đặc trưng kinh tế khác nhau do sự khác biệt về điều kiện địa lý, khí hậu dẫnđến dẫn cư ở các địa phương khác nhau cũng có tập tục sinh hoạt rất khác nhau dovậy việc mạng lưới điểm giao dịch kiêm tốn sẽ làm cho ngân hàng khó khăn trongviệc đa dạng hóa tập khách hàng của mình (ii) Mở rộng mạng lưới sẽ giúp ngânhàng tìm kiếm thêm được các khách hàng vãng lai, các khách hàng chưa tập trung

Trang 26

sự chú ý vào một ngân hàng cụ thể (iii) Mở rộng mạng lưới là cách quảng báthương hiệu tốt nhất, việc mở các điểm giao dịch ở những nơi chưa có ngân hàngnào khai thác sẽ gây được sự chú ý, hiệu ứng tâm lý đám đông sẽ giúp cho ngânhàng được biết đến mà không phải bỏ ra chi phí quảng cáo (iv) Mở rộng mạng lướilàm tăng tài sản của một NHTM một cách vững chắc Do vậy các ngân hàng sẽ xácđịnh số điểm giao dịch tăng thêm hàng năm để đánh giá mức độ phát triển hoạtđộng cho vay Nếu số điểm giao dịch tăng dần qua các năm chứng tỏ ngân hàngđang có sự tăng trưởng về hoạt động cho vay KHCN, ngược lại nếu số điểm giaodịch không thay đổi hoặc có xu hướng giảm qua các năm chứng tỏ ngân hàng đangthu hẹp phạm vi hoạt động cho vay KHCN.

Chỉ tiêu phản ánh mức thay đổi mạng lưới giao dịch:

( Mứcthay đổi mạng lưới giaodịch)=(Số điểmgiao dịch

nămt )−(Số điểm giao dịch

nămt−1 )

(2) Mức tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn

Số lượng KHCN là tổng số khách hàng là cá nhân, hộ gia đình tham gia vayvốn của Ngân hàng trong một khoản thời gian nhất định, thông thường là trongvòng một năm tài chính Theo đó, sự phát triển cho vay KHCN phải được thể hiệnqua sự gia tăng về số lượng khách hàng vay vốn qua các năm Để đánh giá đượcthông tin này, trước hết ngân hàng sử dụng chỉ tiêu mức tăng trưởng số lượng kháchhàng vay vốn tuyệt đối

Chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn theo sốtuyệt đối:

Nếu mức tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn tuyệt đối mang giá trị âm

có nghĩa là số lượng khách hàng của năm sau ít hơn năm trước, cho thấy ngân hàng

có sự suy giảm trong hoạt động cho vay KHCN Ngược lại, nếu mức tăng trưởng sốlượng khách hàng vay vốn tuyệt đối mang giá trị dương có nghĩa là số lượng kháchhàng của năm sau nhiều hơn năm trước, đây là một trong những dấu hiệu cho thấy

Trang 27

hoạt động cho vay KHCN đang có sự phát triển Tuy nhiên, do sự khác biệt về quy

mô khách hàng giữa các năm nên nếu chỉ sử dụng chỉ tiêu số tuyệt đối sẽ không thể

so sánh được mức độ tăng trưởng giữa các năm, các thời kỳ khác nhau và khôngthấy được xu hướng phát triển do đó ngân hàng cần sử dụng thêm chỉ tiêu mức độtăng trưởng số lượng khách hàng tương đối

Chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn theo sốtương đối:

( Mức tăngtrưởng

tươngđối số lượng kháchhàng vay vốn)= ( Số lượng

khách hàng nămt )−( Số lượng

kháchhàng nămt−1 )

Số lượng kháchhàng nămt−1 × 100 %

Nếu mức tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn tương đối mang giá trị

âm càng lớn có nghĩa là ngân hàng đang có sự suy giảm càng mạnh trong hoạt độngcho vay KHCN Ngược lại, nếu mức tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốntương đối mang giá trị dương càng lớn có nghĩa là hoạt động cho vay KHCN pháttriển càng mạnh Ngân hàng sẽ so sánh chỉ tiêu này trong một khoảng thời gian nhấtđịnh, nếu giá trị của chỉ tiêu có xu hướng giảm dần có nghĩa là hoạt động cho vayKHCN của ngân hàng càng ngày càng suy giảm, nếu giá trị của chỉ tiêu ổn định quacác năm có nghĩa là hoạt động cho vay KHCN đang có mức tăng trưởng đều và nếugiá trị của chỉ tiêu này gia tăng qua các năm chứng tỏ ngân hàng đang có sự pháttriển ngày càng mạnh mẽ về hoạt động cho vay KHCN

(3) Số lượng sản phẩm tăng thêm hàng năm

Theo báo cáo của NHNN, tại thời điểm 31/12/2017, tổng số NHTM trongnước và ngân hàng 100% vốn nước ngoài ở Việt Nam là 40 ngân hàng Với thờigian phát triển ngắn, quy mô nền kinh tế chưa lớn dẫn đến nhu cầu vay vốn đối vớicác KHCN chỉ gói gọn trong một số dịch vụ cơ bản, hơn thế nữa đối với các sảnphẩm cho vay KHCN truyền thống thì gần như không có sự khác biệt giữa các ngânhàng Do vậy, từ vị trí người cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng,các ngân hàng muốn phát triển phải là người tạo ra sản phẩm, tạo ra nhu cầu cho

Trang 28

khách hàng Đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ, việc cạnh tranh bằng lãi suất vàcác chế độ phúc lợi sẽ là một bất lợi lớn do vậy ngân hàng nào tập trung vào việcphát triển sản phẩm, có nhiều sản phẩm được khách hàng sử dụng sẽ là ngân hàng

có lợi thế trong việc cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần

Để đánh giá sự phát triển cho vay KHCN, các ngân hàng sử dụng chỉ tiêu sốlượng sản phẩm tăng thêm hàng năm Cụ thể:

(Số lượng sản phẩm tăng thêmhàng năm)=(Số lượng sản phẩmmới

được đưa ratrongnăm)Nhìn chung, các ngân hàng luôn luôn phải tung ra các sản phẩm mới để thỏamãn các nhu cầu mới phát sinh của khách hàng Nếu ngân hàng nào không nắm bắtđược nhu cầu thị trường, không tung ra sản phẩm kịp thời sẽ bị các ngân hàng đốithủ chiếm lĩnh thị phần, do đó để có thể phát triển các ngân hàng phải luôn luôntung ra các sản phẩm mới Số lượng sản phẩm tăng thêm hàng năm nhỏ là một cơ sở

để kết luận hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng không phát triển, ngược lại, sốlượng sản phẩm tăng thêm hàng năm lớn, đa dạng về ngành nghề, đối tượng là mộttrong những căn cứ để nói rằng hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng đang có

sự phát triển tốt

(4) Mức tăng trưởng tuyệt đối dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

Dư nợ cho vay KHCN là số tiền cho vay với đối tượng KHCN và hộ kinhdoanh trong tại một thời điểm Chỉ tiêu dư nợ cho vay KHCN thường được xem xétcùng với chỉ tiêu doanh số cho vay KHCN nhằm phản ánh tình hình tăng trưởng,phát triển về giá trị của các khoản vay cả trong cả thời kỳ kinh doanh và tại thờiđiểm lập báo cáo

Giống như các chỉ tiêu khác, chỉ tiêu mức tăng trưởng dư nợ cho vay cũngđược xem xét về cả số tuyệt đối và số tương đối Trước hết, ngân hàng được coi là

có sự tăng trưởng về hoạt động cho vay KHCN phải có sự tăng lên về số tuyệt đốicủa dư nợ cho vay, đây là một trong những chỉ tiêu được quan tâm đầu tiên trongviệc đánh giá tình hình phát triển của hoạt động, nhìn chung các ngân hàng luôn đặtmục tiêu dư nợ cho vay các năm sau phải cao hơn các năm trước và mức độ tăng

Trang 29

thêm phải gia tăng qua các năm

Chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng tuyệt đối dư nợ cho vay KHCN:

(Mức tăngtrưởng tuyệt đối

dư nợ cho vay KHCN )=(Dư nợ chovay

KHCN năm t )−( Dư nợ cho vay

KHCN nămt−1)Chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay KHCN tại thời điểm cuối năm t tăng sovới cùng thời điểm năm t -1 về tuyệt đối là bao nhiêu Chỉ tiêu này có giá trị dươngchứng tỏ rằng tại cùng một thời điểm qua các năm thì tổng số dư cho vay KHCNcủa năm sau lớn hơn năm trước, hoạt động cho vay của ngân hàng mới đang được

mở rộng và phát triển Ngược lại nếu chỉ tiêu này mang giá trị âm có nghĩa là hoạtđộng cho vay KHCN của Ngân hàng đang suy giảm về quy mô

(5) Mức tăng trưởng tương đối dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

Việc đánh giá mức độ tăng trưởng thông qua giá trị quyệt đối dư nợ cho vaykhông thể hiện được tương quan phát triển của hoạt động qua các năm do vậy cácngân hàng cũng quan tâm đến các chỉ tiêu mức tăng trưởng về số tương đối Từ việcphân tích số tuyệt đối và số tương đối, ngân hàng mới đưa ra được cái nhìn đầy đủnhất về mức độ phát triển của hoạt động cho vay KHCN

Chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng tương đối dư nợ cho vay KHCN:

(Mức tăngtrưởng tương đối

dư nợ cho vay KHCN )=(Dư nợ

Trang 30

trưởng đều và nếu giá trị của chỉ tiêu này gia tăng qua các năm chứng tỏ ngân hàngđang có sự phát triển ngày càng mạnh mẽ về hoạt động cho vay KHCN.

(6) Mức tăng trưởng tỷ trọng dư nợ vay khách hàng cá nhân

Việc đánh giá mức độ đóng góp của hoạt động cho vay KHCN với toàn bộhoạt động cho vay của ngân hàng là rất quan trọng đặc biệt với các ngân hàng bán

lẻ Ngân hàng sẽ so sánh tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ cho vay củacùng thời điểm qua các năm để đánh giá mức độ phát triển của hoạt động cho vayKHCN trong sự phát triển chung của ngân hàng Nếu tỷ trọng này tăng dần qua cácnăm chứng tỏ việc tập trung phát triển của ngân hàng đã đem lại hiệu quả, ngược lạinếu tỷ trọng hoạt động này giảm qua cá năm chứng tỏ các chính sách phát triển củangân hàng chưa đem lại hiệu quả

Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ của hoạtđộng cho vay của Ngân hàng:

( Tỷtrọng

dư nợ chovay KHCN)= Dư nợ cho vay KHCN Tổng dư nợ chovay của NH ×100 %

Chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng

dư nợ của hoạt động cho vay của Ngân hàng:

(Mức tăngtrưởng tỷ trọng

dư nợ cho vay KHCN )=(Tỷ trọng dư nợ

nămt )−(Tỷtrọng dư nợ

năm t−1 )Nếu tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN tăng dần qua các năm thể hiện bởi chỉtiêu mức tăng trưởng tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN có giá trị dương chứng tỏ hoạtđộng ngày ngày càng đóng góp nhiều hơn trong toàn bộ hoạt động cho vay của ngânhàng Ngược lại, nếu chỉ tiêu mức tăng trưởng tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN có giátrị âm chứng tỏ hoạt động này đóng góp ngày càng nhỏ trong cơ cấu cho vay củangân hàng, hoạt động cho vay KHCN đang có sự suy giảm

(7) Mức tăng trưởng thu nhập lãi cho vay khách hàng cá nhân

Thu nhập lãi từ hoạt động cho vay KHCN là doanh thu từ hoạt động cho vayKHCN được tính trong một khoảng thời gian, thường là một năm tài chính Đối vớicác NHTM thì thu nhập từ lãi đóng vai trò là nguồn thu nhập chính, nguồn thu nhậpchủ yếu của ngân hàng do vậy việc theo dõi sự tăng trưởng trong hoạt động này là

Trang 31

một trong những thước đo không thể thiếu để đánh giá mức độ phát triển của hoạtđộng cho vay.

Mức độ phát triển của hoạt động cho vay sẽ được thể hiện qua sự biến độngtrong thu nhập qua các năm Nếu hoạt động cho vay phát triển tốt thì mức thu nhập

từ lãi hàng năm phải tăng mạnh và tỷ lệ gia tăng phải cao, ngược lại nếu như thunhập từ lãi năm sau bằng hoặc thấp hơn năm trước chứng tỏ hoạt động cho vayđang có sự suy giảm Để đo lường mức độ phát triển của động cho vay KHCN cóthể sử dụng chỉ tiêu mức tăng trưởng tuyệt đối thu nhập từ lãi cho vay KHCN vàmức tăng trưởng tương đối thu nhập từ lãi cho vay KHCN Cụ thể:

( Mứctăngtrưởng tuyệt đối thu nhập từ lãi cho vay KHCN)=(Thu nhập từ lãi

cho vay KHCN nămt )−( Thu nhập từ lãi

cho vay KHCN nămt−1) (Mức tăngtrưởng

tương đối thunhập từ lãi chovay KHCN )=(Thu nhập từ lãi

năm t )−(Thu nhập từ lãi

nămt−1 )

Thu nhập từ lãi năm t−1 ×100 %

Các chỉ tiêu này cho biết thu nhập từ lãi năm sau thay đổi bao nhiêu so vớinăm trước đó cả về số tuyệt đối và số tương đối Các chỉ tiêu này có giá trịdương chứng tỏ rằng ngân hàng có sự gia tăng về thu nhập qua các năm Ngượclại nếu các chỉ tiêu này mang giá trị âm có nghĩa là thu nhập từ lãi đang sụt giảm,ngân hàng phải có các biện pháp xử lý ngay để đưa hoạt động của ngân hàng trởlại đúng quỹ đạo

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng

(1) Tỷ lệ nợ quá hạn

Nếu như các chỉ tiêu nêu trên là chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng thì tỷ lệ nợquá hạn và tỷ lệ nợ xấu cung cấp thông tin về chất lượng các khoản cho vay củangân hàng Nợ quá hạn là các khoản nợ mà người đi vay không thể trả cả gốc và lãivào ngày đến hạn đã cam kết trong hợp đồng vay vốn

Tỷ lệ nợ quá hạn được xác định theo công thức sau đây:

(Tỷlệ nợ quá hạn)= Nợ quá hạn Tổng dư nợ ×100%

Trang 32

Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết tỷ lệ các khoản nợ không được hoàn trả đúng thờihạn trong tổng dư nợ Trước hết, khi khách hàng không thể hoàn trả nợ đúng thờihạn đã cam kết có nghĩa là khách hàng đang gặp khó khăn về tài chính hoặc cố tìnhkhông trả nợ cho ngân hàng, như vậy ngân hàng đang đối mặt với nguy cơ mất vốn,

tỷ lệ này càng cao thì số vốn ngân hàng có nguy cơ bị chiếm dụng càng lớn Bêncạnh đó, thu nhập của ngân hàng được xác định dựa trên lãi dự thu của các khoản

nợ trong hạn thanh toán, như vậy các khoản nợ đã được chuyển sang nợ quá hạnthanh toán sẽ không được tính vào trong thu nhập của ngân hàng trong kỳ Cuốicùng, ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ quá hạn do vậycàng nhiều khoản nợ quá hạn thì chi phí dự phòng rủi ro càng lớn, tổng thu nhậpcủa ngân hàng càng giảm Như vậy, các khoản nợ quá hạn vừa làm ngân hàng đốidiện với nguy cơ mất vốn vừa làm giảm thu nhập của ngân hàng do vậy các ngânhàng phải kiểm soát tỷ lệ này ở một mức độ hợp lý Nếu tỷ lệ này có xu hướng tănglên qua các năm chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng đang có chất lượnggiảm sút, có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện các mục tiêu của ngân hàng

(2) Tỷ lệ nợ xấu

Cùng”với chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn thì tỷ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu quantrọng đánh giá chất lượng của hoạt động cho vay Về bản chất có thể hiểu nợ xấu làkhoản cho vay mà chủ nợ đã xác định khó có khả năng thu hồi và phải dự trù choviệc mất vốn Đối với các ngân hàng, nợ xấu tức là các khoản tiền cho khách hàngvay, thường là các doanh nghiệp, mà không thể thu hồi lại được do doanh nghiệp đólàm ăn thua lỗ hoặc phá sản, Nhìn chung các ngân hàng luôn phải đối mặt với cáckhoản nợ xấu “

Theo”quy định của Ngân hàng Nhà nước tại Thông tư 02/2013/TT-NHNNngày 21/01/2013 thì các khoản nợ của NHTM được chia làm 5 nhóm từ Nhóm 1đến Nhóm 5, tương ứng với các loại Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1), Nợ cần chú ý (2),

Nợ dưới tiêu chuẩn (3), Nợ nghi ngờ (4) và Nợ có khả năng mất vốn (5) Trong đócác khoản nợ xấu là các khoản nợ từ Nhóm 3 đến Nhóm 5

Tỷ lệ nợ xấu được xác định theo công thức sau đây:

Trang 33

(Tỷlệ nợ xấu)= Nợ xấu Tổng dư nợ × 100 %

Tương tự như chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, trong quá trình hoạt động, các ngânhàng luôn đưa ra giới hạn về tỷ lệ nợ xấu, có theo theo từng năm hoặc từng thời kỳ

Tỷ lệ nợ xấu thể hiện quan điểm của ngân hàng về rủi ro tín dụng, nếu tỷ lệ nợ xấunằm trong giới hạn đưa ra chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN vẫn đang đảm bảo vềmặt chất lượng, ngược lại nếu tỷ lệ này vượt qua giới hạn đã đưa ra là dấu hiệu qảuviệc ngân hàng không kiểm soát được chất lượng các khoản cho vay, sự phát triển

về mặt số lượng không đi cùng với sự đảm bảo về mặt chất lượng, ngân hàng cầnxem xét lại quy trình cũng như việc tác nghiệp của cán bộ để đưa tỷ lệ nợ xấu vềđúng hạn mức.”

Xu”hướng biến động của tỷ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu cần quan tâm Nếu

tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng liên tục qua các năm chứng tỏ chất lượng của cáckhoản cho vay ngày càng đi xuống, ngân hàng cần kiểm soát chặt chẽ hơn để đảmbảo việc phát triển về mặt số lượng song hành với đảm bảo về chất lượng Bên cạnh

đó, Ngân hàng Nhà nước luôn theo dõi hoạt động của các ngân hàng, nếu các chỉtiêu tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu cao và có xu hướng tăng nhanh thì ngân hàng

sẽ bị Ngân hàng Nhà nước kiểm soát chặt chẽ, không được tăng trưởng tín dụng.”

(3) Chất lượng dịch vụ

Và cuối cùng, một tiêu chí rất quan trọng và không thể xem nhẹ bên cạnh cácyếu tố khác đó là chất lượng dịch vụ của ngân hàng Nhìn chung do đặc thù cá nhâncủa hoạt động cho vay KHCN nên việc chăm sóc khách hàng là rất quan trọng,khách hàng có thể lựa chọn một ngân hàng này thay vì một ngân hàng khác khôngphải bởi lợi ích kinh tế mà do sự thiện cảm với ngân hàng Hơn thế nữa, nếu chămsóc tốt một khách hàng thì ngân hàng có thể mở rộng được ra nhiều hoạt động khácnhư tiền gửi, thẻ, bảo hiểm… Các ngân hàng luôn luôn tổ chức các khóa đào tạo

và kiểm soát chặt chẽ việc phục vụ khách hàng của các nhân viên thông qua nhiềuphương pháp như: phỏng vấn, bảng điều tra….nhưng tóm lại đều hướng đến việctạo dựng sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Mức độ hài lòng củakhách hàng tăng lên là một thước đo quan trọng đánh giá mức độ phát triển hoạt

Trang 34

động của ngân hàng.

1.2.3 Những nhân tố tác động đến phát triển cho vay khách hàng cá nhân

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

Tiềm lực tài chính và uy tín của ngân hàng: Khác với việc phát triển các

hoạt động đối với khách hàng doanh nghiệp, để phát triển các hoạt động liên quantới KHCN tốn rất nhiều chi phí: Thứ nhất, do tính địa phương và phân tán củaKHCN nên các ngân hàng phải mở rất nhiều chi nhánh tại các địa điểm khác nhau

để tiếp cận khách hàng Thứ hai, nếu như đối với khách hàng doanh nghiệp, do quy

mô khoản cho vay lớn và giao dịch vay vốn diễn ra thường xuyên, có tính chu kỳnên một doanh nghiệp có thể đem lại nguồn thu nhập lâu dài và ổn định thì đối vớiKHCN, quy mô các khoản vay thường nhỏ dẫn đến việc các ngân hàng phải tậptrung đẩy mạnh số lượng các khoản vay và số lượng khách hàng dẫn đến số lượngnhân sự cũng phải tăng trưởng tương ứng để tiếp cận và chăm sóc lượng kháchhàng Thứ ba, mặc dù mỗi ngân hàng đều đưa ra các chiến lược kinh doanh khácnhau nhưng nhìn chung các sản phẩm của các ngân hàng có tính tương đồng cao dovậy các ngân hàng phải sử dụng các phương tiện marketing như là một công cụ tiếpcận khách hàng tiềm năng, việc đưa ra các chiến dịch bán hàng hoặc quảng cáo trêncác phương tiện thông tin đại chúng cũng tốn rất nhiều chi phí Cuối cùng, uy tíncủa ngân hàng là một trong những yếu tố quyết định đến việc khách hàng có giaodịch với ngân hàng hay không, KHCN là những người không có đầy đủ thông tin vàrất dễ bị hiệu ứng đám đông tác động, do vậy để khách hàng tin tưởng và thực hiệngiao dịch với mình thì các ngân hàng phải xây dựng được uy tín trong lòng kháchhàng Nếu xét trên cùng một địa bàn với mức lãi suất là ngang bằng nhau thì kháchhàng sẽ tìm đến những ngân hàng lớn, có uy tín hơn là làm việc với các ngân hàngnhỏ, ít người biết đến, chưa có tiếng trên thị trường

Chính sách cho vay KHCN: Ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay

KHCN thì phải xây dựng một hành lang thông thoáng để cán bộ tín dụng có thể đẩymạnh hoạt động này Khi đã được có được chính sách hợp lý, cán bộ tín dụng sẽ dễdàng mở rộng đối tượng cho vay, tăng doanh số cũng như dư nợ cho vay Chính

Trang 35

sách khuyến khích phát triển cho vay có thể được thể hiện thông qua việc nới rộngmột số quy định trong quy chế cho vay hoặc đưa ra những chương trình thi đua đểcán bộ ngân hàng tập trung hơn vào hoạt động này Nếu như không được các cấplãnh đạo ngân hàng định hướng để sử dụng toàn bộ nguồn lực của ngân hàng, việcđẩy mạnh hoạt động của từng cá nhân riêng lẻ sẽ gặp nhiều khó khăn.

Tổ chức bộ máy của ngân hàng: Ngày càng nhiều các ngân hàng của Việt

Nam thuê các tổ chức quốc tế như McKenzie để chuẩn mực hóa cơ cấu tổ chức củamình do việc hội nhập kinh tế quốc tế đã đưa các ngân hàng nước ngoài có cơ cấu

tổ chức hiện đại vào cạnh tranh với các NHTM trong nước đặt các ngân hàng nàyphải thay đổi để thích ứng với sự vận động của nền kinh tế Một ngân hàng có tổchức bộ máy tốt sẽ giúp cho việc phân công công việc rõ ràng, không bị trùng lắp,chuyên môn hóa trong từng khâu giúp cho ngân hàng đạt được hiệu suất công việctối ưu Bộ máy tổ chức hợp lý sẽ làm cho công việc diễn ra trôi chảy tránh nhữngthủ tục, những khâu không cần thiết Một cơ cấu tổ chức tốt cũng sẽ giúp các cán bộngân hàng hiểu được nhiệm vụ của mình để thực hiện và phân chia trách nhiệm rõràng ở từng khâu, không đùn đẩy trách nhiệm cho người khác Một bộ máy tổ chứchợp lý bao gồm một quy trình làm việc hợp lý và các chốt kiểm soát được đặt ra đểhạn chế rủi ro trong quá trình tác nghiệp

Trình độ cán bộ nhân viên: Con người là yếu tố quan trọng nhất trong lĩnh

vực dịch vụ, một ngân hàng có đội ngũ cán bộ có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm

sẽ giúp xử lý công việc nhanh, giải quyết được những tình huống khó, những tìnhhuống bất ngờ, những tình huống chưa từng xuất hiện hoặc không được hướng dẫn.Tốc độ xử lý vấn đề là một yếu tố cực kì quan trọng trong việc cạnh tranh của cácngân hàng nói chung và cạnh tranh trong hoạt động cho vay KHCN nói riêng Trình

độ của cán bộ tín dụng đặc biệt quan trọng đối với hoạt động cho vay KHCN bởi

sự đa dạng của đối tượng vay vốn cũng như nhu cầu vay đòi hỏi cán bộ tín dụngphải có hiểu biết sâu rộng về nhiều nghiệp vụ của ngân hàng Hơn thế nữa, mỗikhách hàng lại có một tính cách, sở thích khác nhau đòi hỏi cán bộ tín dụng phảirất khéo léo trong quá trình tiếp xúc và phải luôn vui vẻ, niềm nở, lịch sự để

Trang 36

khách hàng cảm thấy thỏa mái, có như vậy mới có thể kéo khách hàng sử dụngdịch vụ của ngân hàng.

Trình độ khoa học kĩ thuật công nghệ thông tin: Công nghệ mà ngân hàng

đang sử dụng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xử lý công việc của ngân hàng.Việc áp dụng hệ thống công nghệ cũ, lỗi thời không chỉ làm ngân hàng mất nhiềuthời gian xử lý công việc mà còn tốn chi phí nhân công cho các công việc thủ công

mà hệ thống máy móc cũ kĩ không thể xử lý được và gây ức chế cho khách hàngtrong quá trình tác nghiệp với ngân hàng do sự chậm chễ và thiếu chính xác gây ra.Ngược lại, một hệ thống công nghệ tiên tiến sẽ giúp ngân hàng tiết kiệm rất nhiềuchi phí về thời gian, về nhân sự và tạo ra tâm lý thoải mái cho khách hàng khi sửdụng dịch vụ ngân hàng Ứng dụng khoa học công nghệ là chìa khóa để ngân hàngbứt phá trên thị trường do sự khác biệt về sản phẩm, lãi suất giữa các ngân hàng làkhông lớn và ngày nay các ngân hàng thường không cạnh tranh ở các yếu tố truyềnthống Việc áp dụng khoa học kĩ thuật còn giúp cho việc tổng hợp thông tin phục vụcác quyết định quản trị được thực hiện nhanh chóng, đầy đủ và chính xác Nếu nhưtrước đây, việc tổng hợp các số liệu tài chính chỉ được thực hiện hàng tháng, hàngquý thì nhờ có giúp sức của khoa học công nghê, việc tổng hợp số liệu có thể thựchiện hàng ngày và nhờ đó các nhà quản trị có thể ra quyết định đáp ứng kịp thời với

sự thay đổi của môi trường kinh doanh

1.2.3.2 Nhân tố khách quan

Năng lực của khách hàng: Để”đảm bảo an toàn, ngân hàng chỉ thiết lậpquan hệ vay vốn với các khách hàng chứng minh được năng lực của mình, năng lựccủa khách hàng bao gồm năng lực pháp lý và năng lực tài chính Nếu các kháchhàng có hồ sơ pháp lý đúng tiêu chuẩn, năng lực tài chính tốt, phương án kinh doanhkhả thi, hồ sơ vay vốn rõ ràng minh bạch sẽ giúp ngân hàng dễ dàng trong việc ra quyếtđịnh cho vay Ngược lại các khách hàng có hồ sơ pháp lý không đảm bảo, năng lực tàichính không tốt, lịch sử thanh toán nợ vay không kịp thời, thiếu phương án kinh doanh,

kế hoạch trả nợ, thiếu tài sản bảo đảm sẽ rất khó được ngân hàng chấp nhận cho vay.Việc mở rộng hoạt động cho vay KHCN phụ thuộc rất lớn vào việc các khách hàng

Trang 37

mục tiêu của ngân hàng có đáp ứng đủ các điều kiện hay không.”

Tính ổn định và sự phát triển của nền kinh tế: Sự”phát triển của nền kinh

tế có tác động trực tiếp đến hoạt động cho vay KHCN của các ngân hàng Trước hếtxét về khía cạnh tiêu dùng, nếu nền kinh tế đang ở trong giai đoạn ổn định và pháttriển thì mức thu nhập của người dân có xu hướng gia tăng tương ứng, do thu thậpgia tăng vào kỳ vọng vào mức thu thập ổn định trong thời gian dài đã tạo điều kiện

để các cá nhân mở rộng hoạt động tiêu dùng, giúp cho ngân hàng có thể đẩy mạnhcác sản phẩm cho vay tiêu dùng như mua nhà, mua ô tô…ngược lại nếu như nềnkinh tế kém phát triển, mức thu nhập của người lao động bị ảnh hưởng và sự biquan về tình hình của nền kinh tế sẽ làm cho các cá nhân và hộ gia đình thắt chặtchi tiêu, số tiền nhàn rỗi sẽ được sử dụng để gửi tiết kiệm phòng ngừa rủi ro và ngânhàng sẽ mất đi nguồn khách hàng để triển khai dịch vụ Xét về khía cạnh sản xuấtkinh doanh, nếu như nền kinh tế đang ổn định và đang có đà tăng trưởng, các nhàsản xuất nhận thấy đường cầu hàng hóa tăng nên cũng mở rộng hoạt động sản xuấtcủa mình để đáp ứng nhu cầu, các nhà sản xuất sẽ tìm đến ngân hàng để vay vốnđầu tư, phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh cá nhân của mình nhằm tận dụngsức mua của nền kinh tế, ngân hàng cũng có thể là người định hướng, khởi tạo các ýtưởng kinh doanh cho các đối tượng khách hàng sẵn có để cung cấp dịch vụ.Trường hợp ngược lại, nền kinh tế kém phát triển hay rơi vào suy thoái, thu nhậpngười dân giảm, dẫn đến không có nhu cầu mua sắm, tiêu dùng, đường tổng cầu củanền kinh tế giảm dẫn đến các nhà sản xuất phải thu hẹp hoạt động của mình, nhucầu vay vốn giảm sút ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động cho vay Tóm lại, sứckhỏe của nền kinh tế là yếu tố tác động trực tiếp đến khả năng phát triển hoạt độngcho vay của ngân hàng, các ngân hàng cũng thường xuyên cập nhật tình hình củanền kinh tế để đưa ra các chiến lược mở rộng hay thu hẹp hoạt động của mình nhằmđạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu của mình.”

Chính sách phát triển cho vay của Chính phủ: Tùy”thuộc vào tình hìnhkinh tế của đất nước, các cơ quan quản lý của hệ thống NHTM bao gồm Chính phủ

Trang 38

và Ngân hàng Nhà nước sẽ đưa ra các chính sách tiền tệ phù hợp để thúc đẩy sựtăng trưởng của nền kinh tế Trong trường hợp nền kinh tế đang suy thoái, một loạtcác chính sách tiền tệ mở rộng sẽ được tung ra như tăng mức cung tiền trong nềnkinh tế, giảm tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, giảm lãi suất tái chiết khấu…nhằm giúp cácngân hàng dễ dàng trong việc mở rộng hoạt động cho vay, thúc đẩy tiêu dùng cũngnhư sản xuất kinh doanh, lúc này nhờ sự hỗ trợ của các chính sách thì hoạt động củangân hàng sẽ được thực hiện nhanh chóng và mạnh mẽ Ngược lại, trong trườnghợp nền kinh tế đang phát triển quá nóng, lạm phát tăng cao buộc các cơ quan quản

lý phải thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, lượng cung tiền giảm, tỷ lệ dữ trữ bắtbuộc tăng, các quy định về hạn mức dư nợ tín dụng được đưa ra để giảm thiểu hoạtđộng cho vay của các NHTM, tránh tình trạng phát triển quá nóng của nền kinh tế,hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay KHCN nói riêng sẽ bị ảnhhưởng tiêu cực bởi các chính sách này Như vậy có thể nói các chính sách của cơquan quản lý mặc dù không tạo ra rào cản trực tiếp nhưng cũng sẽ tác động đến hoạtđộng của ngân hàng.”

Văn bản quy phạm pháp luật: Mọi”hoạt động cho vay của ngân hàng nóichung và hoạt động cho vay KHCN nói riêng đều phải tuân thủ các quy định củapháp luật, từ các quy định chung điều phối hoạt động dân sự như Luật dân sự đếncác quy định liên quan đến ngành ngân hàn như Luật các tổ chức tín dụng….Mọigiao dịch đều phải được thiết lập căn cứ trên các quy định đang có hiệu lực Do đó,một môi trường pháp lý chuẩn mực, các quy định bao phủ mọi vấn đề phát sinhtrong thực tế và ít thay đổi sẽ tạo sự ổn định cho các giao dịch kinh tế được diễn raliên tục và thông suốt Ngược lại, nếu như khung pháp lý có điểm bất hợp lý, khôngphù hợp, chồng chéo hoặc thường xuyên phải sửa đổi, thay thế sẽ gây cản trở choquá trình giao dịch, ảnh hưởng đến chất lượng của hoạt động cho vay KHCN củacác NHTM.”

Cạnh tranh giữa các ngân hàng: ”Cạnh tranh giữa các ngân hàng luôn diễn

ra gay gắt và ngày càng khốc liệt cùng với sự bùng nổ số lượng các ngân hàng trong

Trang 39

nước và các ngân hàng nước ngoài Đặc biệt ở Việt Nam, với dân số hơn 90 triệungười, cơ cấu dân số trẻ, mức thu thập vừa vượt qua mức nghèo và đang trên đàphát triển, tiềm năng phát triển của hoạt động bán lẻ là vô cùng to lớn Trong số cácsản phẩm, dịch vụ bán lẻ thì huy động vốn và cho vay luôn là các sản phẩm sảnphẩm chủ lực được các ngân hàng tập trung phát triển do vậy mức độ cạnh tranh làrất cao Áp lực cạnh tranh một mặt giúp cho khách hàng có thể lựa chọn được ngânhàng có sản phẩm và dịch vụ tốt nhất nhưng một mặt cũng gây áp lực lớn lên cácngân hàng, đòi hỏi các ngân hàng phải liên tục tự đổi mới mình về mọi mặt, đưa racác dịch vụ, sản phẩm mới để cạnh tranh, đưa ra các chiến dịch quảng cáo,marketing….để tiếp thị và tiếp cận khách hàng.”

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Bảo Việt

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân”hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) được thành lập ngày11/12/2008 theo giấy phép hoạt động số 328/GP-NHNN của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam, các cổ đông sáng lập bao gồm Tập đoàn Bảo Việt (52%), Tậpđoàn Công nghệ CMC (9,9%) và Vinamilk (8%) cùng một số cổ đông là các doanhnghiệp có uy tín khác trong nước BAOVIET Bank ra đời đã góp phần hoàn thiện

hệ sinh thái tập đoàn tài chính của Tập đoàn Bảo Việt với các công ty trong các lĩnhvực then chốt như Bảo hiểm – Đầu tư – Chứng khoán – Ngân hàng - Quản lý quỹ

và tạo nên sức mạnh tổng hợp giữa các công ty, bảo đảm cho sự phát triển toàndiện, bền vững của toàn bộ hệ thống Tập đoàn Bảo Việt.”

Được”ra đời trong giai đoạn bùng nổ của hệ thống tài chính, đặc biệt là sự rađời của hàng loạt các NHTM cùng với uy tín và kinh nghiệm lâu năm của các cổđông chiến lược như Tập đoàn Bảo Việt, Công ty cổ phần sữa Việt Nam,BAOVIET Bank được hỗ trợ rất nhiều trong việc thâm nhập thị trường, tạo dựng vàphát triển quan hệ đối tác với các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước, trang bịnhững công nghệ ngân hàng hiện đại, tiên tiến và hiệu quả nhất tại thời điểm triểnkhai nhằm mục tiêu tạo sức cạnh tranh cho ngân hàng với mong muốn đưaBAOVIET Bank trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu của Việt Nam.”

Vớiđịnh hướng trở thành ngân hàng bán lẻ theo mô hình tiên tiến giống nhưcác ngân hàng lớn trên thế giới, BAOVIET Bank đưa ra hệ thống chuẩn mực tronghoạt động của mình với mục tiêu hướng đến khách hàng Chuẩn mực trong hoạtđộng của ngân hàng được thể hiện qua mọi khía cạnh, về mô hình quản trị, hệ thốngkiểm soát, quản lý rui ro, về công nghệ ngân hàng, quy trình tác nghiệp và đào tạo

Ngày đăng: 08/02/2023, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Fredric S.Mishkin (1995), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính. NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Fredric S.Mishkin
Nhà XB: NXBKhoa học kỹ thuật
Năm: 1995
2. Peter S.Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại. NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
3. Phan Thị Thu Hà (2013), Giáo trình Ngân hàng thương mại. NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại họcKinh tế quốc dân
Năm: 2013
4. Nguyễn Huỳnh Đức Huy (2007), Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc doanh – Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ Kinh tế. Đại học Kinh tế TP .Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc doanh – Thành phố HồChí Minh
Tác giả: Nguyễn Huỳnh Đức Huy
Năm: 2007
5. Nguyễn Thanh Hà (2015), Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sơn Tây. Luận văn thạc sỹ Kinh tế. Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sơn Tây
Tác giả: Nguyễn Thanh Hà
Năm: 2015
6. Nguyễn Thị Minh Phương (2015), Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Đông Hà Nội. Luận văn thạc sỹ Kinh tế. Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng cho vay khách hàng cá nhântại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Đông Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Phương
Năm: 2015
7. Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng (No. 47/2010/QH12, ngày 16/06/2010)
Năm: 2010
10. Báo cáo tài chính (2015, 2016, 2017), Ngân hàng TMCP Bảo Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính (2015, 2016, 2017)
11. Bảo Việt (2015, 2016, 2017), Thuyết minh báo cáo tài chính đã được kiểm toán Ngân hàng TMCP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh báo cáo tài chính đã được kiểm toán Ngân hàng TMCP
Tác giả: Bảo Việt
Năm: 2015, 2016, 2017
8. Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của các Tổ chức tín dụng Khác
9. Báo cáo thường niên BAOVIET Bank các năm 2014, 2015, 2016, 2017 Khác
1. Ngân hàng có cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị hiện đại không?a. Hoàn toàn đồng ý b. Đồng ýc. Không có ý kiến d. Không đồng ýe. Hoàn toàn không đồng ý Khác
2. Ngân hàng có nằm ở các vị trí thuận tiện, dễ giao dịch không?a. Hoàn toàn đồng ý b. Đồng ýc. Không có ý kiến d. Không đồng ýe. Hoàn toàn không đồng ý Khác
3. Các tác nghiệp được thực hiện tự động (tính toán dư nợ, lãi suất…) được thực hiện nhanh chóng và chính xác không Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w