Bài 27 Thực hành vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới Trả lời câu hỏi trang 78 Địa lí 10 Cho bảng số liệu sau Tính cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2000 và 2019 Vẽ biểu[.]
Trang 1Bài 27: Thực hành vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế
giới Trả lời câu hỏi trang 78 Địa lí 10: Cho bảng số liệu sau:
- Tính cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2000 và 2019
- Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2000 và
2019
- Nhận xét về sự thay đổi quy mô và cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2000
và 2019
Trả lời:
Yêu cầu số 1: Tính cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2000 và 2019
Công thức: Tỉ trọng loại cây lương thực = (Sản lượng cây lương thực đó)/ Tổng số
*100%
Bảng số liệu cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2000 và 2019 (đơn vị: %)
Năm Loại cây
Trang 2Cây lương thực khác 13.7 13.2
Yêu cầu số 2: Vẽ biểu đồ
- Vì biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu nên lựa chọn biểu đồ tròn
- Tính bán kính:
Lấy bán kính đường tròn năm 2000 là r2000= 1 (đơn vị bán kính)
=> Bán kính đường tròn năm 2019 là r2019 = 1* √𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ă𝑚 2019
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ă𝑚 2000 = 1.22 (đơn vị bán kính)
- Biểu đồ:
Yêu cầu số 3: Nhận xét:
- Về quy mô: Tổng sản lương lương thực và sản lượng các cây lương thực đều tăng: + Tổng sản lượng tăng từ 2058.7 triệu tấn năm 2000 lên 3075.9 triệu tấn năm 2019, tăng 1017.2 triệu tấn
+ Cây ngô tăng nhiều nhất, từ 592 triệu tấn năm 2000 lên 1148.5 triệu tấn năm 2019, tăng 131556.5 triệu tấn
Trang 3+ Cây lúa gạo tăng thấp nhất từ 598.7 triệu tấn năm 2000 lên 755.5 triệu tấn năm
2019, tăng 156.8 triệu tấn
- Về cơ cấu:
+ Cây lúa gạo, lúa mì có xu hướng giảm tỉ trọng: cây lúa gạo giảm từ 29.1% xuống 24.6%, giảm 4.5%, cây lúa mì giảm từ 28.4% xuống 24.9%, giảm 3.5%
+ Cây ngô tăng tỉ trọng từ 28.8% lên 37.3%, tăng 8.5% Còn lại là các cây lương thực