LỜI MỞ ĐẦU LỜI CAM ĐOAN Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Văn Tuấn Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn có ng[.]
Trang 1Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn VănTuấn Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trung thực Nội dung luận văn này chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Học viên thực hiện
Hà Thị Hoa
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI Ở CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU 5
1.1 Dịch vụ vận tải
5
1.1.1 Khái niệm dịch vụ, dịch vụ vận tải 5
1.1.2 Đặc điểm, phân loại, vai trò của dịch vụ vận tải 6
1.2 Phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải
11
1.2.1 Khái niệm phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải 11
1.2.2 Nội dung phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải và thuê tàu 12
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải 17
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải và thuê tàu 21
1.3.1 Tiềm lực của doanh nghiệp 21
1.3.2 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý .25
1.3.3 Cơ sở hạ tầng 27
1.3.4.Môi trường pháp lý 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI Ở CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU 32
2.1 Tổng quan về Công ty CP vận tải và thuê tàu
32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 33
2.1.3 Nội dung hoạt động 35
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh 35
2.1.5 Một số kết quả kinh doanh của công ty CP vận tải và thuê tàu năm 2008-2011 38
2.2 Thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải ở Công ty CP Vận tải và thuê tàu
47
Trang 32.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin 57
2.2.4 Chiến lược của công ty 57
2.2.5.Nguồn nhân lực 60
2.2.6 Giá cả dịch vụ 61
2.3 Đánh giá chung thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải ở Công ty CP vận tải và thuê tàu
62
2.3.1 Kết quả đạt được 62
2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI Ở CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU 66
3.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty CP vận tải và thuê tàu
66
3.1.1 Những thách thức chính đối với ngành kinh doanh dịch vụ vận tải 66
3.1.2 Mục tiêu 67
3.1.3 Nhiệm vụ 68
3.1.4 Phương hướng .69
3.2 Một số giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải ở công ty cp vận tải và thuê tàu
71
3.2.1 Tiếp tục nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng trang thiết bị 71
3.2.2 Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 72
3.2.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu mở rộng thị trường kinh doanh dịch vụ vận tải của bộ phận marketing 75
3.2.4 Thực hiện chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 76
3.2.5 Đơn giản hóa và thực hiện nhanh chóng trong việc cấp phát những chứng từ cần thiết cho việc vận tải để đảm bảo cho việc gửi hàng của khách hàng được diễn ra thuận lợi 78
3.2.6 Xây dựng chiến lược liên kết với một số công ty kinh doanh dịch vụ vận tải trong nước 79
Trang 43.2.8.Giải pháp về huy động vốn 80
3.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan chức năng của Việt Nam và Hiệp hội liên quan
81
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan chức năng của Việt Nam 81
3.2.2.Một số kiến nghị đối với Hiệp hội 85
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 5STT Kí hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ
STT Kí hiệu viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
1 ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á
2 EDI Electronic Data Interchange Hệ thống trao đổi dữliệu điện tử
3 MS Transport Management System Hệ thống quản lý vận tải
4 LSP Logistics Service Provider Nhà cung cấp dịch vụlogistics
6 WTO World Trade Organisation Tổ chức thương mại thếgiới
Trang 6Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Vietfracht 2008 – 2011 38
Bảng 2.2: Thông tin một số kho bãi của công ty 55
Bảng 2.3: Hệ thống trang thiết bị bốc xếp và vận tải của Vietfracht 56
Bảng 2.4: Tình hình đầu tư vốn của Vietfracht 58
Bảng 2.5 Tình hình nhân sự của Vietfracht 60
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Vietfracht 34
Biểu 2.1: Cơ cấu doanh thu năm 2011 39
Biểu 2.2: Cơ cấu lợi nhuận năm 2011 39
Biểu 2.3 Doanh thu và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2008 - 2011 40
Biểu 2.4 : Lợi nhuận kinh doanh kho bãi của Vietfracht năm 2008 – 2011 41
Biểu 2.5: Lợi nhuận đại lý tàu của Vietfracht năm 2008 – 2011 43
Biểu 2.6: Doanh thu và lợi nhuận kinh doanh dịch vụ giao nhận của Vietfracht năm 2008 – 2011 44
Biểu 2.7: Doanh thu và lợi nhuận khai thác đội tàu biển năm 2008-2011 của Vietfracht 45
Biểu 2.9: Doanh thu và lợi nhuận khai thác đội tàu biển năm 2008-2011 của Vietfracht 48
Biểu 2.10: Lợi nhuận đại lý tàu container và tàu chuyến của Vietfracht năm 2008 – 2011 52
Biểu 2.11: Biểu đồ tăng trưởng về năng lực Vận tải biển 54
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập, yếu tố phát triển kinh doanh cầnđược các doanh nghiệp nhận thức một cách đúng đắn và sử dụng hiệu quả hơn Đểtồn tại và phát triển trong điều kiện nền kinh tế phải đối mặt với không ít khó khăn
và thách thức: Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, kinh tế thế giới trong giai đoạnkhủng hoảng; nền kinh tế tri thức phát triển; mở rộng phát triển kinh doanh luôn lànhân tố quan trọng hàng đầu quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp
Dịch vụ vận tải là một trong những ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng củanền kinh tế quốc dân Một mặt, dịch vụ vận tải có nhiệm vụ phục vụ nhu cầuchuyên chở của toàn bộ nền kinh tế-xă hội Ngành dịch vụ vận tải sáng tạo ra mộtphần đáng kể trong tổng sản phẩm trong nước và thu nhập quốc dân Mặt khác, đó
là một thị trường tiêu thụ rất lớn các sản phẩm của ngành kinh tế kỹ thuật khác
Là một trong những công ty hàng hải hàng đầu của Việt Nam hoạt động trênnhiều lĩnh vực toàn cầu, c ông ty cổ phần vận tải và thuê tàu(gọi tắt là Vietfracht) cónhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động của mình trong đó có lĩnh vực kinhdoanh dịch vụ vận tải
Từ sau khi cổ phần hóa, kết quả kinh doanh của Vietfracht đã cải thiện đáng
kể, tuy nhiên năm 2008 và năm 2009 doanh thu của Vietfracht vẫn tăng nhưng lợinhuận đã giảm đi đáng kể cụ thế: Năm 2009 doanh thu đạt 262,13 tỷ đồng (tăng104,19% so với năm 2008), trong khi đó lợi nhuận chỉ đạt 16,71 tỷ đồng (chỉ bằng51,02% so với năm 2008) Có hai nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút trong lợi nhuận:
Thứ nhất, khủng hoảng kinh tế đã đẩy chi phí cung ứng dịch vụ tăng trong khi giá
dịch vụ lại chịu sức ép giảm giá và phải kéo dài thời gian thanh toán cho khách
hàng dẫn đến lợi nhuận giảm Thứ hai, công ty tận dụng chính sách hỗ trợ khủng
hoảng của nhà nước tiến hành đầu tư đóng mới 02 tàu với số vốn của công ty vàvốn đi vay, tuy nhiên do ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá, doanh nghiệp đã bù lỗ9,23 tỷ đồng
Trang 8Đến giai đoạn năm 2009 – 2011, tình hình kinh doanh khá hơn, kết quả kinhdoanh các năm sau đều cao hơn năm trước cả về doanh thu và lợi nhuận, trong đónăm 2011 có kết quả cao vượt hẳn so với các năm trước, doanh thu đạt 552,28 tỷđồng, lợi nhuận đạt 113.94 tỷ đồng Đó là kết quả của sự chỉ đạo sâu sát, quyết liệtcủa ban lãnh đao công ty, sự tìm tòi, định ra các giải pháp kinh doanh tình thế, làkết quả của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong việc nỗ lực cố gắng, phấn đấu vượtkhó khăn trong sản xuất kinh doanh nhằm duy trì và phát triển công ty trong nhữnghoàn cảnh khó khăn
Hiện nay, dịch vụ vận tải mà Vietfracht cung cấp là dịch vụ vận tải đaphương thức, tuy nhiên mới chỉ có một số dịch vụ vận tải đi vào hoạt động, baogồm: Dịch vụ vận tải biển; dịch vụ đại lý tàu container và tàu chuyến, trong đó chỉ
có dịch vụ vận tải biển là kinh doanh tự doanh
Thứ nhất là dịch vụ vận tải biển, đây là mảng kinh doanh chủ lực và là ngành
nghề truyền thống của công ty, tuy chiếm tỷ trọng đầu tư lớn nhất công ty, nhưngkết quả không đạt theo kế hoạch đề ra Cụ thể là năm 2009 mảng kinh doanh dịch
vụ vận tải biển bị lỗ khoảng 17,17 tỷ đồng, (trong đó lỗ do chênh lệch tỷ giá cho
khoản ngoại tệ vay đầu tư kinh doanh đội tàu, khoảng 9,23 tỷ đồng Có thể nói
mảng kinh doanh vận tải biển của Công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề nhấtcủa cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, đồng thời nó cũng cho thấy những khiếmkhuyết nhất định trong kế hoạch phát triển, quản lý và khai thác đội tàu củaVietfracht Đến giai đoạn năm 2010 – 2011, tình hình kinh doanh được cải thiệnhơn, cụ thể là doanh thu tăng lên nhưng lợi nhuận lại giảm đáng kể Do giá cướcvận tải giảm sâu, các chi phí đều tăng cao nên kết quả sản xuất kinh doanh của độitàu năm 2011 chưa đạt được hiệu quả mong muốn
Thứ hai, Kinh doanh dịch vụ đại lý bao gồm đại lý tàu container và tàu
chuyến Vietfracht vừa hoạt động với vai tṛò môi giới của chủ tàu vừa là đại lý thuêtàu trong hầu hết các dịch vụ: Hàng khô, hàng lạnh, hàng dầu thô, Công ty cungcấp các dịch vụ đại lý cho tất cả các chuyến tàu vào ra ở tất cả các cảng biển chính ởViệt Nam bao gồm cả các cảng dầu thô Năm 2009, một số hãng tàu do công ty làm
Trang 9đại lý bị thua lỗ, có hãng phá sản và có hãng thì phải cho tàu neo không kinh doanhhoặc hoạt động cầm chừng Do đó lượng tàu và lượng hàng hoá do công ty làm đại
lý giảm nên doanh thu và lợi nhuận năm 2009 giảm mạnh so với năm 2008 Sangđến năm 2010 và 2011, nghiệp vụ đại lý tàu đã có nhiều cố gắng để duy trì mức lợinhuận tuy nhiên trong thời gian tới với mức độ cạnh tranh rất cao nên sẽ dễ bị mấtkhách hàng do đó cần có biện pháp hữu hiệu giữ chân và phát triển thêm kháchhàng
Vietfracht đang là tổng đại lý cho nhiều hăng tàu trên thế giới (tàu chuyên
tuyến và tàu chuyến) với các chủng loại tàu khác nhau Trước đây, Vietfracht chỉvận chuyển container, hiện nay công ty đã có thêm dịch vụ vận chuyển hàng rời.Vietfracht đă và đang cung cấp dịch vụ đại lý cho nhiều loại tàu biển khác nhau nhưtàu chở hàng rời, tàu chở hàng lỏng, tàu hàng lạnh, tàu dầu thô, tàu chuyên chở ô tôphương tiện cơ giới, tàu khách và tàu container, trong đó công ty sở hữu 5 tàu chởhàng khô là tàu Kim Liên, tàu Thăng Long, tàu VF Glory, Nguyễn Du, Hoa Sen,các dịch vụ vận chuyển còn lại thuộc các đại lý tàu biển của Vietfracht Hiện nayVietfracht chưa có tàu Container, tàu chuyên dụng, bên cạnh đó thiết bị bốc xếpmới đáp ứng ứng đủ nhu cầu tại hai kho hàng lớn tại Hải Phòng và TP Hồ ChíMinh Do đó, mới chỉ đáp ứng được 20% nhu cầu, công ty phải thuê ngoài tới 80%năng lực vận tải
Hiện tại, công ty đang có kế hoạch đầu tư xây dựng kho bãi để tạo ra tài sảnbền vững phục vụ cho nghiệp vụ giao nhận hàng hóa Cụ thể: Kho bãi tại Đông Hải
- Hải Phòng được mở rộng 4.400 m2 bãi chứa container và đưa vào sản xuất có hiệuquả từ tháng 12/2009 Kho bãi của Công ty con Vietfracht Hưng Yên giai đọan 1với gần 3.000 m2 kho cũng đã hoàn thành cơ bản về xây dựng và bắt đầu kinhdoanh từ cuối năm 2010 Tuy nhiên, tại khu vực phía Nam, do công ty không cókho bãi, phải đi thuê ngoài với giá thuê ngày càng tăng, tạo nên sự bất lợi trong kinhdoanh của công ty
Vietfracht đang trong quá trình đàm phán để tiếp tục mua bản quyền sử dụngphần mềm IPACS của Kewill, một trong những nhà cung cấp phần mềm cho việc
Trang 10quản lý logistics hàng đầu thế giới, chi phí cho IPACS’s Freight Forwardingsolution khoảng 1,5 triệu USD Đồng thời công ty cũng đưa ra chiến lược tập trungphát triển hệ thống kho tang bến bãi, phương tiện vận tải, tái cơ cấu lại đội tàu,chuyển hướng dần từ kinh doanh vận chuyển hàng rời sang vận chuyển hàngcontainer, chú trọng hợp tác – liên kết với các đối tác chiến lược, các doanh nghiêp
có vốn góp của Công ty để tạo sức mạnh chung nhằm xây dựng các sản phẩm dịch
vụ trọn gói hiệu quả cao
Cho đến nay Vietfracht đã xây dựng được hệ thống mạng lưới hoạt động và
cơ sở vật chất ở một số thành phố cảng chính của Việt Nam, đồng thời có sẵn mốiquan hệ hợp tác với nhiều hãng tàu, công ty giao nhận và các bạn hàng trong nước
và quốc tế Trong năm 2011 công ty đã thành lập mới phòng marketing để tăngcường hoạt động tiếp thị, duy trì và phát triển thêm khách hàng của khối dịch vụ
hàng hải Bên cạnh những kết quả đạt được thì công ty vẫn còn một số tồn tại Thứ nhất, công ty phải thuê ngoài tới 80% năng lực vận tải Tuy nhiên, thuê ngoài nhưng
năng lực quản lý của Vietfracht bộc lộ nhiều hạn chế dẫn đến tình trạng không chủđộng trong khâu thiết kế và chào bán dịch vụ, không những vậy, tính đúng giờ
thường bị vi phạm Thứ hai, mạng lưới đại lý của Vietfracht tại nước ngoài thực
hiện dịch vụ logistics còn rất mỏng Thứ ba, tầm phủ của Vietfracht chỉ trong phạm
vị nội địa và một vài nước trong khu vực Thứ tư, phần lớn đội ngũ nhân sự điềuhành dịch vụ logistics hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu công việc Năng lực cán
bộ, nhân viên không đồng đều, trong đó đội ngũ nhân viên tuổi cao chiếm phần lớn
và không được trang bị những thiết bị tác nghiệp hiện đại Số lượng nhân viên đượcđào tạo chuyên sâu về logistics không nhiều
Nguyên nhân của những tồn tại trên đó là do trang thiết bị, cơ sở vật chất khobãi của Vietfracht còn hạn chế, năm 2011 công ty cũng không còn hoặc giảm tỷ lệvốn góp tại hai công ty có hoạt động hiệu quả trong nhiều năm qua là liên doanhCSS tại Singapo và công ty CP dịch vụ hàng hóa Nội Bài – NCTS, tỷ lệ nợ vay caohơn, hệ số thanh toán yếu hơn, nguồn vốn lưu động giảm ảnh hưởng đến việc đầu tưtrang thiết bị, cơ sở vật chất của công ty Ngoài ra công ty bị mất thêm một số dịch
Trang 11vụ và khách hàng nước ngoài do lộ trình hội nhập mở cửa của Việt Nam, họ tách ra
tự cung tự cấp dịch vụ hoặc liên kết với những đối tác có cơ sở vật chất tốt hơn Bêncạnh đó, Vietfracht mới chỉ ứng dụng công nghệ thông tin một cách tự phát và thiếuchiến lược dài hạn
Từ những tồn tại trên tác giả mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm pháttriển kinh doanh dịch vụ vận tải như sau:
Tiếp tục nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng trang thiết bị
Hiện tại, trang thiết bị, cơ sở vật chất kho bãi của Vietfracht còn hạn chế Khobãi và phương tiện vận tải vẫn phải đi thuê ngoài, do đó tính chủ động trong chàogiá dịch vụ bị ảnh hưởng do đó công ty cần mở rộng hệ thống kho bãi tại HảiPhòng, thiết kế đầu tư bên trong kho hệ thống giá để hàng nhằm tận dụng tối đakhông gian và diện tích sử dụng Tập trung triển khai nghiên cứu chọn các địa điểmchiến lược để xây dựng hệ thống kho bãi, đồng thời đầu tư cải thiện năng lực đội xevận tải container mà công ty đề ra trong năm 2009
Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Thông tin là một trong những yếu tố có ý nghĩa quan trọng bởi trong thờigian qua có rất nhiều tai nạn đáng tiếc trong quá trình vận tải đặc biệt là vận tải biển
mà các doanh nghiệp đã không thể có những đối sách kịp thời dẫn tới hiệu quả vôcùng nghiêm trọng mà nguyên nhân chủ yếu là do các thành viên, thuyền trưởngkhông nắm được thông tin kịp thời, do vậy cần ứng dụng công nghệ thông tin mộtcách triệt để, nó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công việc, cũng như tạo sự tintưởng, an toàn trong quá trình nâng đỡ và vận chuyển bằng mọi phương thức
Nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu mở rộng thị trường kinh doanh dịch vụ vận tải của bộ phận marketing
Đề nâng cao hiệu quả kinh doanh công ty cần tăng cường công tác quảng bágiới thiệu dịch vụ, đưa ra các giải pháp thu hút sự chú ý của khách hàng nhằm nângcao nhận thức của khách hàng về tầm quan trọng của dịch vụ vận tải Xây dựngthương hiệu Vietfracht theo bản sắc văn hóa riêng tạo sự khác biệt với các doanh
Trang 12nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải trên thị trường dựa trên sự am hiểu thị trường nộiđịa, phong tục tập quán của Việt Nam Bên cạnh đó càn tăng cường công tác đốingoại, mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các đối tác trong và ngoài nước, thườngxuyên rà soát lại các khách hàng, phân loại khách hàng, đại lý và tăng cường khâutiếp thị để có những chính sách phù hợp nhằm vừa giữ khách hàng
Thực hiện chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Để phát triển hoạt động kinh doanh, Vietfracht cần đưa ra một số giải pháp
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực như sau:Thứ nhất, công ty cần có chế độ đào
tạo, bồi dưỡng thêm chuyên môn nghiệp vụ bằng việc tổ chức các khóa học riêngcho nhân viên thông qua việc mời các chuyên gia về giảng dạy, hoặc đầu tư cho các
nhân viên có cơ hội học thêm về các khóa học nghiệp vụ Thứ hai, công ty cần có
các chính sách phân bổ nguồn nhân lực đảm bảo đúng chuyên môn của cán bộ nhân
viên và phân định rõ nhiêm vụ, trách nhiệm của từng người ở các phòng ban Thứ
ba, tăng cường hợp tác và mở rộng quan hệ các phòng/ chi nhánh/ xí nghiệp/ trung
tâm và toàn thể CBCNV trong Công ty, cần phát huy tinh thần làm chủ tập thể,
nâng cao ý thức trách nhiệm và phát huy tính năng động sáng tạo Thứ tư, phải năng
động hơn, tinh xảo hơn trong cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh để thích ứng
nhanh nhất và hiệu quả nhất với các biến đổi của thị trường Thứ năm, cần tuyển
dụng nhân viên trẻ, có kinh nghiệm, chuyên môn cao, phù hợp với vị trí công việc.Bên cạnh đó, công ty cần có các chính sách đãi ngộ về lương bổng và cơ hội pháttriển nghề nghiệp hợp và tạo điều kiện làm việc trong môi trường chuyên nghiệp đểgiữ chân người tài
Đơn giản hóa và thực hiện nhanh chóng trong việc cấp phát những chứng từ cần thiết cho việc vận tải để đảm bảo cho việc gửi hàng của khách hàng được diễn
ra thuận lợi
Chứng từ có vai trò vô cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định tới việc cóthể nhận được hàng hay không của khách Do đó công ty cần: Nắm được nhu cầucủa khách hàng để tiến hành cải tổ quá tŕnh cấp phát chứng từ tạo điều kiện thuận
Trang 13lợi nhất cho khách hàng từ khi gửi hàng đến khi hàng tới tay người nhận một cáchnhanh nhất Công ty có thể cung cấp chứng từ thông qua mạng Internet để khôngtốn thời gian đi lại lấy các chứng từ đặc biệt đối với khách hàng nước ngoài
Xây dựng chiến lược liên kết với một số công ty kinh doanh dịch vụ vận tải trong nước
Giải pháp này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với tiến trình phát triển củacông ty trong tương lai Vietfracht là một công ty có thế mạnh về vận tảivà giaonhận nên có thể hợp tác với công ty có thế mạnh về kho bãi và công ty vận tải, gópvốn thành lập các công ty liên doanh, công ty cổ phần trong các lĩnh vực then chốtnhư: hàng không, xây dựng cảng biển, du lịch biển hoặc các lĩnh vực khác, như thếviệc đầu tư xây dựng kho bãi sẽ được giải quyết, giúp thu hút được nhiều kháchhàng và tiết kiệm chi phí, chi phí việc thuê kho sẽ giảm đáng kể góp phần làm tăngdoanh thu và lợi nhuận cho công ty
Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ vận tải để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng và có thể sẵn sáng thích ứng với những thay đổi của môi trường
Hiện nay, các dịch vụ vận tải mà Vietfracht cung cấp chủ yếu là dịch vụ vậntải biển Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, sẽ phát sinh nhữngnhu cầu mới ở tầm cao hơn, do đó công ty không chỉ bó hẹp phát triển kinh doanh ởđội tàu, hệ thống cảng biển, hệ thống kho bãi, đại lý tàu biển mà còn phải phát triểnđến cả dịch vụ hải quan, đóng gói bao bì, gom hàng lẻ, vận tải nội địa
Giải pháp về huy động vốn
Để huy động nguồn vốn phục vụ cho quá trình đầu tư phát triển,Vietfracht cần sáp nhập các doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành với nhau để tăngquy mô và năng lực cạnh tranh, tạo mối quan hệ tốt với ngân hàng; tăng cường liêndoanh, liên kết với các doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực trong và ngoài nước.Liên doanh sẽ tạo cơ hội cho công ty vừa có thể đảm bảo về vốn, vừa học hỏi kinhnghiệm quản lý của nước ngoài Ngoài ra, công ty có thể huy động vốn trong nội bộcông ty và từ các đơn vị kinh doanh bên ngoài công ty bằng việc phát hành thêm cổ
Trang 14phiếu và hạn chế trả cổ tức bằng tiền mặt mà trả bằng cổ phiếu để tái đầu tư Bêncạnh đó, công ty cần có chính sách phân bổ nguồn vốn hợp lý, lựa chọn phươngthức thanh toán thích hợp, an toàn, đồng thời phải có chính sách kiểm tra, giám sát,quản lý vốn chặt chẽ, tránh hiện tượng lãng phí để từ đó góp phần phát triển kinhdoanh của công ty.
Như vậy, với những yếu tố nội tại và lựa chọn hoạt động dựa trên mô hìnhhỗn hợp, cơ hội mà thị trường mang lại và những lợi thế sẵn có của một doanhnghiệp vận tải, với hệ thống kho bãi, đội tàu vận tải và kinh nghiệm lâu năm tronglĩnh vực vận tải và giao nhận, Vietfracht hoàn toàn có khả năng phát triển tốt dịch
vụ vận tải Tuy nhiên những khó khăn và thách thức hiện tại đặt ra không phải lànhỏ, đòi hỏi Vietfracht phải có chiến lược phát triển tổng thể Đặc biệt là những khókhăn về khả năng tài chính để đầu tư năng lực vận tải và kho bãi, cải thiện trình độnhân lực và khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tàiCùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống các doanh nghiệp thương mại rađời và liên tục phát triển Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, cácdoanh nghiệp phải tiến hành nhiều cải cách toàn diện và sâu sắc Ngoài việc mở rộnghợp tác, đa dạng hóa kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực thì phát triển kinh doanhdịch vụ cũng là một hướng đi quan trọng
Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập, yếu tố phát triển kinh doanh cần đượccác DN nhận thức một cách đúng đắn và sử dụng hiệu quả hơn Để tồn tại và pháttriển trong điều kiện nền kinh tế phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức:
Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, kinh tế thế giới trong giai đoạn khủng hoảng; nềnkinh tế tri thức phát triển; mở rộng phát triển kinh doanh luôn là nhân tố quan trọnghàng đầu quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp Năm 2009, những dự báokhông thuận lợi về tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế sẽ vẫn là những tháchthức đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và công ty CP vận tải và thuê tàu nói riêngphải năng động, chủ động hơn nữa trong việc tìm ra những giải pháp mới cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình
Là một trong những công ty hàng hải hàng đầu của Việt Nam hoạt động trênnhiều lĩnh vực toàn cầu, Công ty cổ phần vận tải và thuê tàu(gọi tắt là Vietfracht) cónhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động của mình Công ty luôn cho rằngcần phải cải tiến chất lượng dịch vụ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của kháchhàng Kết quả là, công ty đã đạt được nhiều phần thưởng và danh hiệu cao quí củaNhà nước và Chính phủ Tuy nhiên, trên thực tế việc phát triển kinh doanh dịch vụvận tải còn có nhiều hạn chế nên chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng củakhách hàng cũng như xu thế phát triển của thế giới Điều này đã làm ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động của công ty cũng như gây nên tình trạng trì trệ trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế Nhận thức được vấn đề đó nên tôi chọn đề tài “Phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải ở công ty cổ phần vận tải và thuê tàu ”
Trang 162 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh doanh dịch vụ vận tảicủa công ty CP vận tải và thuê tàu(Vietfracht)
- Phân tích tình hình phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải của công ty cổ phầnvận tải và thuê tàu nhằm tìm ra ưu, nhược điểm trong phát triển kinh doanh dịch vụvận tải của công ty
- Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải ở công ty cổphần vận tải và thuê tàu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các dịch vụ vận tải của công ty cổ phần vận tải và
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn này sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như phươngpháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp kháctrong nghiên cứu Ngoài ra luận văn sử dung:
Trang 17- Tình hình sử dụng vốn của công ty qua các năm 2008 – 2011
Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ nói chung của công ty
+ Sơ cấp: Tìm hiểu ý kiến phản hồi từ khách hàng, quan sát các dịch vụ, giá
cả, của các doanh nghiệp trong ngành trên thị trường
- Cách thức thu thập dữ liệu:
Nghiên cứu định lượng: Đưa ra phiếu thăm dò ý kiến của khách hàng cũngnhư toàn bộ nhân viên thông qua email, thư, bản khai trực tiếp tổng kết đưa ra sốliệu tỷ lệ câu trả lời
5 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan
Dịch vụ vận tải là một ngành tổ chức vận tải thực hiện việc chuyên chở hànghóa từ địa điểm này đến một địa điểm khác, nó có vai trò rất quan trọng trong nềnkinh tế hiện nay Vi vậy, trong những năn gần đây,có rất nhiều công trình nghiêncứu khoa học liên quan đến vấn đề dịch vụ vận tải:
Nâng cao sức cạnh tranh của dịch vụ vận tải container tại Công ty cổ phần Gemadept( Học viên – ĐH kinh tế quốc dân)
Nâng cao hiệu quả vận tải đa phương thức tại Xí nghiệp đại lý vận tải và vật
tư kỹ thuật - Công ty cổ phần dịch vụ vận tải Trung ương( Học viên – ĐH kinh tế
quốc dân)
Thực trạng và giải pháp hoạt động Marketing dịch vụ vận tải biển của Công
ty vận tải dầu khí Việt Nam - chi nhánh Hà Nội( Học viên – ĐH kinh tế quốc dân)
Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ vận tải nhằm mở rộng thị trường tại Công ty vận tải và đại lý vận tải( Học viên – ĐH kinh tế quốc
Trang 18Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải biển ở công ty MitsuiO.S.K Lines( Học viên – ĐH kinh tế quốc dân)
Các đề tài trên mới chỉ đi vào nghiên cứu về một dịch vụ vận tải như vận tảibiển, vận tải container hay vận tải quốc tế…Tuy nhiên, với công ty cổ phần vận tải
và thuê tàu(Vietfracht), vấn đề phát triển kinh doanh tất cả các dịch vụ vận tải đếnnay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập tới Vì vây, đề tài sẽ đi sâu nghiêncứu phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải của công ty vận tải và thuê tàu, từ đó giúpcông ty định hướng được các giải pháp phát triển dịch vụ vận tải, tạo được uy tín,thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế
6 Kết cấu luận văn
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải ở các doanh
nghiệp vận tải và thuê tàu
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải ở công ty CP vậntải và thuê tàu
Chương 3: Một số giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải ở công ty
CP vận tải và thuê tàu
Trang 19Theo nghĩa rộng: Dịch vụ được coi là lĩnh vực kinh tế thứ ba trong nền kinh
tế quốc dân Theo cách hiểu này, các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai ngànhcông nghiệp và nông nghiệp đều thuộc ngành dịch vụ
Theo nghĩa hẹp: Dịch vụ là những hoạt động tiếp tục, hỗ trợ, khuếch trươngcho quá trình kinh doanh, bao gồm các hoạt động trước, trong và sau khi bán, làphần mềm của sản phầm được cung ứng cho khách hàng
1.1.1.2 Khái niệm dịch vụ vận tải
Trong xã hội chúng ta sự di chuyển vị trí của công cụ sản xuất, sản phẩmlao động và bản thân con người là một nhu cầu tất yếu và chỉ có ngành dịch vụvận tải mới thỏa mãn được nhu cầu này Vậy thế nào là dịch vụ vận tải?
Dịch vụ vận tải là một ngành tổ chức vận tải thực hiện việc chuyên chởhàng hóa từ địa điểm này đến một địa điểm khác có kèm theo các thủ tục chứng
Trang 20từ liên quan bảo đảm hàng hóa được chuyên chở tới đúng thời gian, chất lượng
và có hiệu quả
Như vậy, dịch vụ vận tải không chỉ là sự thay đổi về không gian và thờigian giống như vận tải mà hơn nữa vận tải còn là một ngành tổ chức vận tải,nghĩa là được coi là một quá trình tổ chức, một sự kết hợp giữa vận tải với cáchoạt động dịch vụ liên quan Mặt khác, để thực hiện một dịch vụ vận tải hoànchỉnh, người tổ chức vận tải cần phải có những chứng cứ để xác nhận điều đó.Dịch vụ vận tải yêu cầu các đối tác xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ mà các bênphải thực hiện, những xác định này được thể hiện qua các chứng từ vận tải, cóthể là hợp đồng hàng hóa hoặc đơn xin lưu khoang, hoặc chứng từ chứng nhận
về hàng hóa, nó giúp cho sự vận chuyển hàng hóa đúng về thời gian, đồng thời làcăn cứ xem xét tình trạng hàng hóa sau quá trình vận chuyển có nguyên vẹn cả
về số lượng và chất lượng hay không
1.1.2 Đặc điểm, phân loại, vai trò của dịch vụ vận tải
1.1.2.1 Đặc điểm của dịch vụ vận tải
Sản xuất trong vận tải là một quá trình tác động về mặt không gian, chứkhông tác động về mặt kỹ thuật vào đối tượng lao động
Sản xuất trong vận tải không sáng tạo ra sản phẩm vật chất mới mà sáng tạo
ra một sản phẩm đặc biệt, gọi là sản phẩm vận tải Sản phẩm vận tải là di chuyển
vị trí của đối tượng chuyên chở Bản chất và hiệu quả mong muốn của xản xuấtvận tải là thay đổi vị trí chứ không phải thay đổi hình dáng, tính chất hóa lý củađối tượng chuyên chở Vận tải hàng hoá là sản phẩm dịch vụ nên khác với sảnphẩm vật chất khác, vận chuyển hàng hoá có các đặc điểm nổi bật như tính vôhình, tính không tách rời, tính không ổn định và tính không lưu giữ được
Sản phẩm vận tải không có hình dáng, kích thước cụ thể, không tồn tại độclập ngoài quá trình sản xuất ra nó Sản phẩm vận tải không có khoảng cách về
Trang 21thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng Khi quá trình sản xuất vận tải kết thúc thìsản phẩm vận tải cũng được tiêu dùng ngay.
Dịch vụ vận tải hàng hoá có tính vô hình bởi người ta không thể nhìn thấyđược, không cảm nhận được, không nghe thấy được…trước khi mua nó Người
ta không thể biết trước được là chuyến hàng đó có được vận chuyển đúng lịchtrình hay không, có đảm bảo an toàn hay không, và có đến đúng địa điểm haykhông…cho tận tới khi nhận được hàng
Chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hoá thường không ổn định do nhiềuyếu tố khách quan và chủ quan gây ra Bên cạnh những yếu tố không kiểm soátđược như điều kiện thời tiết và điều kiện giao thông, những yếu tố đa dạng vềngười lái xe, chất lượng phương tiện, bến bãi…cũng gây tác động không nhỏ đếntính không ổn định của dịch vụ vận tải Giám sát thường xuyên và chặt chẽ là nộidung cần thiết để đảm bảo chất lượng dịch vụ ổn định và đồng đều
Dịch vụ vận chuyển không thể lưu kho được Nhu cầu về vận chuyển hànghoá thường dao động rất lớn Trong thời kì cao điểm (các mùa mua sắm) thì đơn
vị vận tải phải có nhiều phương tiện hơn gấp bội để đảm bảo phục vụ Ngược lại,khi vắng kháchvẫn phải tốn các chi phí cơ bản về khấu hao tài sản, duy tu bảodưỡng phương tiện, chi phí quản lí, v.v Tính không lưu giữ được của dịch vụvận chuyển khiến nhà quản trị cần thận trọng khi thuê đơn vị vận tải cam kếtđúng chất lượng dịch vụ vào mùa cao điểm và khai thác cơ hội giảm giá vào mùathấp điểm
Tư cách là hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, vận tải không thể táchrời nhu cầu chuyên chở của nền kinh tế quốc dân Nó góp phần sáng tạo ra mộtphần đáng kể tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
1.1.2.2 Phân loại dịch vụ vận tải
Có nhiều cách phân loại vận tải, tùy thuộc vào các tiêu chuẩn lựa chọn.Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu về vận tải:
Trang 22 Căn cứ vào phạm vi phục vụ:
Vận tải được chia thành vận tải nội bộ xí nghiệp và vận tải công cộng.Vận tải nội bộ xí nghiệp là một bộ phận không thể tách rời của quá trìnhsản xuất của một xí nghiệp, nhà máy, công ty… Vận tải phục vụ việc vận chuyểnnguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và cán bộ công nhân viên trong nội bộ
xí nghiệp, nhà máy, công ty Sản phẩm do vận tải nội bộ tạo ra là một bộ phậncủa sản phẩm toàn xí nghiệp, nhà máy, công ty
Trái lại, vận tải công cộng là một ngành sản xuất vật chất độc lập, tạo ra sảnphẩm riêng biệt và phục vụ nhu cầu chuyên chở chung của toàn xă hội
Căn cứ vào môi trường và điều kiện sản xuất:
Vận tải được phân thành các loại: Vận tải đường ô tô, vận tải đường sắt,vận tải đường biển, vận tải đường sông, vận tải đường hàng không, vận tảiđường ống và vận tải vũ trụ
Căn cứ vào đối tượng chuyên chở:
Vận tải được phân thành các loại: Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách,vận tải hàng hóa-hành khách
Căn cứ vào khoảng cách hoạt động phục vụ:
Vận tải được phân thành các loại: Vận tải đường gần (vận tải trong mộtthành phố, trong một vùng nhất định), vận tải đường xa (vận tải đường dài trongnội địa, vận tải đường biển viễn dương)
Căn cứ vào cách tổ chức chuyên chở:
Vận tải được chia thành các loại: Vận tải đơn phương thức (UnimodalTransport), vận tải đa phương thức (Multimodal Transport), vận tải đứt đoạn(Segmented Transport), vận tải hàng nguyên (nguyên toa xa, nguyên tàu biển,nguyên ô tô, nguyên máy bay), vận tải hàng lẻ, vận tải hàng hỗn hợp
Trang 23Vận tải đơn phương thức là trường hợp hàng hóa hoặc hành khách đượcvận chuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng một loại công cụ vận tải duy nhất.
Vận tải đa phương thức là việc vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách từnơi đi đến nơi đến bằng ít nhất hai loại công cụ vận tải trở lên, sử dụng một loạichứng từ vận tải duy nhất và chỉ một người chuyên chở chịu trách nhiệm trongsuốt quá tŕnh vận chuyển
Vận tải đứt đoạn là việc vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách từ nơi điđến nơi đến bằng hai hay nhiều công cụ vận tải khác nhau, sử dụng các chứng từvận tải khác nhau, có nhiều người chuyên chở tham gia và mỗi người chuyênchở chỉ phải chịu trách nhiệm trên đoạn đường mình vận chuyển
Vận tải hàng nguyên là khi khối lượng hàng hóa lớn đủ xếp đầy một haynhiều toa xe, nhiều ô tô, một máy bay, một tàu biển… Vận tải hàng lẻ là khihàng hóa không đủ để gửi nguyên như trường hợp trên
Tất cả các phương thức vận tải: Đường sắt, đường ô tô, đường biển, đườngsông, đường hàng không, đường ống… tạo thành hệ thống vận tải thống nhấttrong một nước, trong một khu vực địa lý và trên toàn thế giới Tuy mỗi phươngthức có một đặc điểm riêng, nhưng chúng lại có mối quan hệ mật thiết và hữu cơvới nhau
Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống vận tải thống nhất là phối hợp hoạt độngđồng bộ nhằm thỏa mãn nhu cầu chuyên chở của toàn xă hội, sử dụng có hiệuquả cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành, hạ giá thành vận tải…
1.1.2.3.Vai trò của dịch vụ vận tải trong nền kinh tế quốc dân
Ngành giao thông vận tải là một trong những ngành kinh tế kỹ thuật quantrọng của nền kinh tế quốc dân Một mặt, ngành giao thông vận tải có nhiệm vụphục vụ nhu cầu chuyên chở của toàn bộ nền kinh tế-xă hội Ngành giao thôngvận tải sáng tạo ra một phần đáng kể trong tổng sản phẩm trong nước và thu
Trang 24nhập quốc dân Mặt khác, ngành giao thông vận tải lại là một thị trường tiêu thụrất lớn các sản phẩm của ngành kinh tế kỹ thuật khác.
Hệ thống giao thông vận tải được ví như hệ thống tuần hoàn máu trong cơthể con người Phát triển giao thông vận tải phản ánh trình độ phát triển kinh tế-
xă hội của đất nước Giao thông vận tải phục vụ tất cả các lĩnh vực của đời sống
xă hội.: Sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, văn hóa, an ninh quốc phòng
Giao thông vận tải là yếu tố quan trọng đảm bảo cho quá tŕnh sản xuất vàtái sản xuất của xă hội được liên tục thông qua việc vận chuyển cung ứngnguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và lao động phục vụ sảnxuất Các xí nghiệp nhà máy là những bộ phận thống nhất của hệ thống kinh tếquốc dân, chỉ có thể tiến hành sản xuất bình thường và thuận lợi trong điều kiện
có sự liên hệ mật thiết với nhau thông qua quá trình sản xuất của ngành vận tải.Mối quan hệ giữa vận tải và các ngành khác là rất sâu sắc và muôn hình muôn
vẻ Đó là mối quan hệ qua lại, tương hỗ nhau Vận tải là điều kiện cần thiết củatái sản xuất và các mặt hoạt động khác của xã hội Giao thông vận tải cũng làmột trong những yếu tố quan trọng trong phân bố lực lượng sản xuất của nềnkinh tế quốc dân
Nhờ có vận tải mà quá trình lưu thông mới thực hiện được và hàng hóa mớiđến nơi tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng sản xuất Ngoài ra giao thông vận tảicũng có tác dụng mở rộng và phát triển giao lưu văn hóa, trao đổi hàng hóa vớinước ngoài
Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng tăng của nhân dân Nógóp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân.Giao thông vận tải góp phần khắc phục tình trạng phát triển không đồngđều giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng đồng bằng và miền núi, hải đảo.Giao thông vận tải góp phần tăng cường khả năng quốc phòng, giữ gìn anninh xă hội và bảo vệ đất nước
Trang 251.2 Phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải
1.2.1 Khái niệm phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạncủa quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụtrên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Kinh doanh dịch vụ vận tải là thực hiện việc chuyên chở hàng hóa từ địađiểm này đến một địa điểm khác có kèm theo các thủ tục chứng từ liên quan bảođảm hàng hóa được chuyên chở tới đúng thời gian, chất lượng và có hiệu quảnhằm mục đích sinh lợi
Mục tiêu cơ bản trong kinh doanh là lợi nhuân, khách hàng, chất lượng, sựđổi mới và cạnh tranh Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng đến mụctiêu cao nhất là lợi nhuận, các doanh nghiệp luôn phải lựa chọn giữa các mụctiêu bởi tất cả các mục tiêu không phải lúc nào cũng thỏa mãn được ngay, nhữngmục tiêu nào gần nhất, có khả năng thực hiện được lớn nhất thì sẽ được ưu tiênhàng đầu
Để thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyêntắc:
Phải sản xuất và kinh doanh những hàng hóa và dịch vụ có chất lượng tốtđáp ứng nhu cầu khách hàng
Trong kinh doanh trước hết phải lôi cuốn khách hàng rồi mới nghĩ đến cạnhtranh
Mỗi khi làm lợi cho mình thì đồng thời phải làm lợi cho khách hàng
Tìm kiếm thị trường đang lên và chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng
Nhận thức và nắm được nhu cầu của thị trường để đáp ứng kịp thời
Trang 26Đầu tư vào tài năng và nguồn lực để tạo ra được nhiều giá trị sản phẩm dịchvụ
Quan niệm về phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải: Phát triển kinh doanhdịch vụ vận tải là việc gia tăng về qui mô, số lượng, chất lương, mở rộng thịtrường chuyên chở hàng hóa từ địa điểm này đên địa điểm nhằm mục đích tăngdoanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp
Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ vận tải:
Kinh doanh dịch vụ vận tải là việc vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu củakhách hàng, tuy nhiên chất lượng dịch vụ thường không ổn định, phụ thuộcnhiều yếu tổ khách quan và yếu tố chủ quan
Kinh doanh dịch vụ vận tải không chỉ là sự thay đổi về không gian và thờigian mà nó còn là một sự kết hợp giữa vận tải và các hoạt động dịch vụ liên quanSản phầm của kinh doanh dịch vụ vận tải chính là giá trị và giá trị sử dụngnhưng bản chất của nó là sự thay đổi vị trí của đối tượng chuyên chở
Dịch vụ vận tải không thể lưu kho được, nhu cầu về vận chuyển hàng hoáthường dao động rất lớn Do đó, trong thời kì cao điểm thì việc kinh doanh dịch
vụ vận tải phải có nhiều phương tiện hơn gấp bội để đảm bảo phục vụ nhưng khivắng kháchvẫn phải tốn các chi phí cơ bản về khấu hao tài sản, duy tu bảodưỡng phương tiện, chi phí quản lí, v.v
1.2.2 Nội dung phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải và thuê tàu
1.2.2.1 Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải
Hoạch định chiến lược làm tiền đề cho các bước phát triển tiếp theo có ýnghĩa vô cùng quan trọng, nó góp phần định hướng các hoạt động cũng như chỉ
ra các mục tiêu mà doanh nghiệp cần vươn tới Do đó, các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ vận tải cần tập trung vào phân tích các nhân tố bên ngoài, bên
Trang 27trong ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp sau đó mới quyết định áp dụng chiếnlược kinh doanh nào phù hợp Nó bao gồm:
Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải: Khi tiến hành xác định nhiệm vụ của các doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ vận tải cần đảm bảo sự nhất trí, đồng bộ và rõ ràng trong nội
bộ doanh nghiệp từ đó tạo ra các cơ sở để phát huy được hiệu quả cao nhất trongviệc sử dụng mọi nguồn lực(cảng, kho bãi, tàu ) cũng như đảm bảo tính khả thi
và an toàn Khi tiến hành xác định lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp,cần phải chú ý xem doanh nghiệp đó là doanh nghiệp hoạt động trong một haynhiều lĩnh vực Việc xác định mục tiêu cũng là bước quan trọng, nó cụ thể hóamục đích của doanh nghiệp về hướng đi, quy mô để đạt hiệu quả cao tronghoạt động của mình Đặc biệt với ngành dịch vụ vận tải, đây là một ngành đòihỏi vốn đầu tư về cơ sở haj tầng, trang thiết bị cực kỳ tốn kém Nếu không cócác mục tiêu cụ thể, các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ bị thất thoát và thiệt hại vôcùng lớn Doanh nghiệp có thể phân loại mục tiêu theo thời gian(mục tiêu dàihạn, trung hạn và ngắn hạn), theo thứ bậc của mục tiêu(mục tiêu bao trùm, mụctiêu trung gian và mục tiêu điều kiện)
Phân tích môi trường vĩ mô bao gồm: Môi trường kinh tế; môi trường công
nghệ; vị trí địa lý; môi trường văn hóa xã hội; môi trường chính trị pháp luật
Phân tích môi trường ngành bao gồm: Đối thủ cạnh tranh; khách hàng; sản
phẩm thay thế
Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp bao gồm: Nhân sự; công tác
marketing; công tác tài chính kế toán; hệ thống thông tin, quy trình hoạt động vàtác nghiệp
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện chiến lược và hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải
Trang 28Công tác tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh được chia làm 5 giaiđoạn chính:
Giai đoạn 1; Thiết lập mục tiêu hoạt động và phát triển hàng năm
Trước tiên, các doanh nghiệp tiến hành xem xét lại các mục tiêu chiến lược
đã đề ra trước đó, các điều kiện về môi trường trong ngoài nhằm đảm bảo mụctiêu mà họ đã đề ra là đúng đắn và khả thi với khả năng của doanh nghiệp, và lựachọn những người có năng lực để đảm nhiệm các hạng mục trong chiến lược đó.Tiếp theo là đề ra các mục tiêu hoạt động hàng năm Đây là những bước đi cầnthiết để đạt tới kết quả đã được vạch sẵn trong chiến lược lâu dài của doanhnghiệp Các mục tiêu hàng năm sẽ là những định hướng trong ngắn hạn, hướngdẫn cho các bộ phận thực hiện và cũng có thể thay đổi để thích ứng từng điềukiện nhằm mục tiêu đạt được cái đích cao nhất là hoàn thành mục tiêu chiến lượcdài hạn
Giai đoạn 2: Đảm bảo các nguồn lực cho thực hiện chiến lược.
Giai đoạn này nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có đầy đủ nguồn lực đểthực hiện tốt các nhiệm vụ và kế hoạch đã đề ra
+ Đánh giá nguồn lực của doanh nghiệp
Nhằm đảm bảo chắc chắn doanh nghiệp có đầy đủ cả về chất và lượng cácnguồn lực trước khi tiến hành thực hiện các chiến lược đã đề ra và để có sựchuẩn bị khi có những sự cố ngoài ý muốn xảy ra, bên cạnh đó, vấn đề thông tưtưởng cho người lao động cũng vô cùng quan trọng
+ Điều chỉnh nguồn lực
Điều chỉnh nguồn lực sẽ giúp cho doanh nghiệp có điều kiện tối ưu vềnguồn lực như số lượng, chất lượng và chức năng của các phòng phù hợp vớinhu cầu đặt ra
+ Phân bổ nguồn lực
Trang 29Đây là quá trình quyết định xem doanh nghiệp có khai thác được hết tiềmnăng của nguồn lực mà họ có hay không Ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ vận tải, giữa các bộ phận có sự liên kết chặt chẽ với nhau do đó cần phải phân
bổ sao cho hợp lý và phù hợp nhất với các mục tiêu của công ty
+ Giai đoạn 3: Xây dựng bộ máy thực hiện phù hợp
Giai đoạn này sẽ giúp cho việc sắp xếp và phân bổ nguồn lực cho phù hợp,đảm bảo cho sự thành công của việc thực hiện chiến lược
+ Giai đoạn 4: Triển khai thực hiện và điều chỉnh chiến lược
Triển khai thực hiện chiến lược là quá trình phối hợp ba yếu tố chính là kỹthuật, tác nghiệp và sản xuất, từ đó doanh nghiệp có thể tìm ra những biện phápgiảm chi phí đầu vào đồng thời nâng cao hiệu quả, giá trị của các sản phẩm đầura
Song song với tiến hành thực hiện chiến lược cần có những biện pháp điềuchỉnh chiến lược cho phù hợp với từng thời kỳ giai đoạn Có nhiều biện pháp canthiệp, điều chỉnh chiến lược:
- Phương pháp điều chỉnh theo diễn biến của hoạt động: Phương pháp nàychủ yếu được sử dụng để giải quyết những vấn đề thông thường về nhân sự cũngnhư cải thiện tình hình kinh doanh, không mang ý nghĩa điều chỉnh về chiếnlược
- Phương pháp điều chỉnh theo trình tự trước sau: Phương pháp này dùng
để tác động vào nhiều lĩnh vực cũng như hoạt động khác nhau theo một trình tựvạch sẵn Các nhà quản trị sẽ luôn duy trì và đảm bảo hoạt động được thực hiệntheo một trình tự nhất định và luôn tạo ra mối quan hệ giữa các hoạt động để dễdàng cho việc thay đổi sau này
- Phương pháp điều chỉnh bằng các biện pháp quản lý: Các nhà quản trị sẽhướng sự chú ý vào một điểm cụ thể mà không chú ý cùng lúc vào nhiều điểm
Trang 30- Phương pháp tác động phức hợp: Là phương pháp được sử dụng trongđiều kiện hạn chế về thời gian, môi trường làm việc phức tạp hỗn hợp, do đóđược áp dụng nhiều tại các doanh nghiệp
Giai đoạn 5: Đánh giá việc thực hiện chiến lược
1.2.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện chiến lược kinh doanh dịch vụ vận tải tại
các công ty vận tải
Quá trình đánh giá thường được tiến hành theo 5 bước cơ bản:
Bước 1: Nhận đinh các đối tượng, phạm vị đánh giá chiến lược: Đây là
bước nhằm đảm bảo xác định rõ các đối tượng, phạm vi để tạo điều kiện choviệc đánh giá diễn ra thuận lợi và có hiệu quả cao
Bước 2: Xác định các nội dung cần tiến hành đánh giá: Các nội dung khi
tiến hành đánh giá phải phù hợp với các vấn đề đã được đề cập tới trong chiếnlược kinh doanh mới có thể đảm bảo mang lại hiệu quả, tránh lãng phí thời gian
và tài sản do đó đây là nhiệm vụ rất quan trọng
Bước 3: Tiến hành xây dựng và xác định các định mức tiêu chuẩn đánh giá cho phù hợp: Các tiêu chuẩn này được sử dụng làm tiền đề căn cứ để tiến hành
đánh giá độ hiệu quả cũng như kết quả mà việc thực hiện chiến lược đã mang lại.Các tiêu chuẩn này sẽ được thay đổi chỉnh sửa cho phù hợp với từng điều kiện,nội dung cần đánh giá cũng như theo giai đoạn chiến lược sao cho đảm bảo thuđược kết quả tốt nhất, hiệu quả nhất
Bước 4: Tiến hành đánh giá theo nội dung và tiêu chuẩn đã được lựa chọn Bước 5: Đề ra các phương hướng và biện pháp để nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả của quá trình thực hiện chiến lược trong giai đoạn kế tiếp.
Trang 311.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải
1.2.3.1 Chất lượng dịch vụ vận tải
Trong quá trình đánh giá phát triển kinh doạnh dịch vụ, chất lượng là yếu tốđầu tiên và rất quan trọng được xét tới Một dịch vụ có chất lượng tốt không chỉđược đánh giá từ phía nhà cung cấp dịch vụ mà còn dựa trên những tiêu chuẩnquốc tế, do đó để tạo uy tín trên thị trường, tạo sự tin tưởng với khách hàng thìcác doanh nghiệp thường đưa ra những tiêu chuẩn áp dụng với sản phẩm dịch vụcủa minh
Những tiêu chuẩn để đánh giá sự phát triển của dịch vụ vận tải đó là: Thờigian giao nhận hàng, độ an toàn của hàng hoá được vận chuyển, chi phí vậnchuyển, cách thức phục vụ
Thời gian giao nhận hàng
Thời gian giao nhận hàng được xem xét trên hai phương diện là chính xác
về thời gian và tiết kiệm về thời gian
- Thứ nhất: Sự chính xác về thời gian: Bất kì một doanh nghiệp nào hoạtđộng đều theo kế hoạch được vạch ra từ trước,việc vận chuyển hàng hoá cầnchính xác về thời gian để không làm ảnh hưởng đến kế hoạch của khách hàng.Hơn thế nữa mỗi lô hàng đều cần nhân lực nhận hàng giao hàng vì vậy sự sailệch về thời gian sẽ làm lãng phí nhân lực của khách hàng Hiện nay, với nhữngđiều kiện về đường xá, về phương tiện vận chuyển, về địa hình địa lý…chưa đápứng được nhu cầu đề ra của ngành nên sự chính xác về thời gian là yếu tố ảnhhưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
- Thứ hai: Sự tiết kiệm về thời gian: Các mặt hàng vận chuyển là hết sức
đa dạng và phong phú, có những mặt hàng có thời gian sử dụng không dài vì vậy
mà nếu thời gian vận chuyển càng ngắn thì thời gian đứng trên thị trường càngdài,hay có nhưng mặt hàng vận chuyển là nguyên vật liệu nếu càng chuyển được
Trang 32đến sớm thì càng sớm có thành phẩm Hơn nữa thời gian vận chuyển càng ngấncàng tiết kiệm chi phí cho khách hàng và cho cả bên vận chuyển.
Độ an toàn của hàng hoá
Hàng hoá vận chuyển rất đa dạng và phong phú,trong đó có ngững mặthàng dễ bị tổn thất như hàng dễ vỡ, dễ ẩm mốc, hàng khó bảo quản…Đối vớimỗi loại hàng hoá khác nhau cần có hình thức vận chuyển để mức tổn thất là nhỏnhất.Với những hàng hoá quan trọng các đơn vị vận chuyển còn cần mua bảohiểm cao cho hàng hoá, có thể là bảo hiểm toàn bộ
Mức độ đền bù thiệt hại cần được xác định rõ ràng và hợp lý nếu như cótổn thất Việt Nam là một nước đang phát triển vì vậy cơ sở hạ tầng cũng nhưphương tiện vận chuyển còn lạc hậu, tổn thất trong quá trình vận chuyển cònnhiều Tuy nhiên các doanh nghiệp phải đảm bảo tốt nhất cho hàng hoá được vậnchuyển Đặc biệt với hàng hoá vận chuyển bằng đường biển nếu có tổn thấtthường là rất lớn vấn đề phân bổ tổn thất cần rõ ràng và chính xác
Chi phí vận chuyển
Trên thực tế tiết kiệm thời gian vận chuyển tức là đã tiết kiệm được mộtphần chi phí cho khách hàng Tuy nhiên ngoài tiết kiệm thời gian, để có mức chiphí thấp nhất cho khách hàng các các doanh nghiệp làm dịch vụ vận tải cần phải
có nhiều biện pháp giảm chi phí cho khách hàng Như việc tìm ra hành thức vậnchuyển tốt nhất tiết kiệm nhất, cải tiển rút ngắn các khâu rườm rà gây lãng phí…Khi nói đến chất lượng, giá cả thường được coi là một yếu tố khác nằmngoài chất lượng, tuy nhiên khi khách hàng xem xét một hàng hoá độ thoả dụngcủa họ phụ thuộc rất nhiêù vào giá cả, thậm chí đây có thể là yếu tố quyết địnhđến việc sử dụng hàng hoá Theo định nghĩa về chất lượng thì chất lượng hànghoá được đo bằng sự hài lòng của khách hàng vì vậy mà chi phí vận chuyểnđược coi là tiêu chuẩn quan trọng đánh giá chất lượng hàng hoá Để tồn tại, phát
Trang 33triển và chiếm lĩnh thị trường các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp giảm giáthành nâng cao chất lượng Tuy nhiên đây không phải vấn đề đơn giản vì giảmgiá thành rất dễ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ
Cách thức phục vụ
Đối với các loại hàng hoá thông thường cách thức phục vụ không mangtính quyết định đối với chất lượng hàng hoá không Tuy nhiên đối với các ngànhdịch vụ nói chung và với dịch vụ vận tải nói riêng đây là một tiêu chuẩn quantrọng Cách thức phục vụ bao gồm thái độ của nhân viên như nhân viên trực điệnthoại, nhân viên giao hàng, lái xe, áp tải hàng, phương thức thanh toán, các thủtục khi giao nhận hàng, ưu tiên ưi đãi với khách hàng, cách thức chăm sóc kháchhàng….Hiện nay thủ tục là một nguyên nhân làm mất thời gian vì vậy cần hạnchế thủ tục rườm rà nhưng vẫn cần bảo đảm đúng nguyên tắc Khách hàng củangành cũng rất đa dạng có thể là người trong nước cũng có thể là người nướcngoài vì vậy phương thức thanh toán phải đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu củakhách hàng
1.2.3.2 Số lượng dịch vụ vận tải
Khi đánh giá sự phát triển của kinh doanh dịch vụ vận tải, số lượng dịch vụ
là một trong những chỉ tiêu quan trọng Số lượng dịch vụ của doanh nghiệp làduy nhất hay bao gồm nhiều dịch vụ, nó giúp đưa ra những đánh giá ban đầu vềquy mô doanh nghiệp Có những doanh nghiệp chỉ có một loại hình dịch vụnhưng lại phát triển rất mạnh, bên canh đó có những doanh nghiệp có nhiều loạihình dịch vụ nhưng lại chưa có sự phát triển Đối với doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ vân tải thì số lượng dịch vụ chính là doanh nghiệp đó có thể chuyên chởhàng hóa bằng bao nhiêu phương thức vận tải( vận tải đường bộ, đường sắt,đường biển, hàng không), có các dịch vụ khác kèm theo không Do vậy, khi đánhgiá sự phát triển kinh doanh của các loại hình dịch vụ cần đi đôi đánh giá về tốc
độ tăng trưởng ngành dịch vụ đó và mức phát triển của nó
Trang 341.2.3.3 Quy mô hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải
Sau khi thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ, doanh nghiệp cần trả lờicâu hỏi số lượng dịch vụ có tăng không, dịch vụ có phát triển ở thị trường mớihay không, quy mô kinh doanh tăng như thế nào Sau một chu kỳ phát triển,doanh nghiệp sẽ mở rộng ra các thị trường khác nhau, mở ra các chi nhánhkhông chỉ trong nước mà còn ở ngoài nước, đồng thời có thêm dịch vụ kinhdoanh mới do đó việc đánh giá nhờ quy mô rất rõ ràng
1.2.3.4 Tốc độ tăng trưởng của dịch vụ
Tốc độ tăng trưởng cao cho thấy sự phát triển nhanh và doanh thu củadoanh nghiệp ngày càng tăng Chỉ tiêu có thể xem xét trên hai giác độ:
- Tốc độ tăng trưởng thị phần: Cho thấy sự phát triển của sản phẩm dịch vụqua việc xem xét mức độ tăng của sản phẩm trên một đoạn thị trường Khi tốc độtăng lớn nghĩa là sản phẩm dịch vụ đó đang phát triển rất mạnh và ngược lại khitốc độ này giảm nghĩa là sản phẩm dịch vụ đó đang ở giai đoạn mới phát triênhoặc bão hòa Vì vậy, xác định tốc độ tăng trưởng thị phần để từ đó có những tácđộng phù hợp giúp cho doanh nghiệp thu được tối đa lợi nhuận trong mỗi giaiđoạn của chu kỳ sống
- Tốc độ mở rộng thị phần cho thấy sự phát triển của dịch vụ ở các thịtrường khác nhau là nhanh hay chậm
1.2.3.5 Các chỉ tiêu khác
- Doanh thu: Là chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động của doanh nghiệp.Quy mô của doanh nghiệp tăng lên cho thấy sự trưởng thành và tốc độ phát triểncủa doanh nghiệp
- Lợi nhuận: Là chỉ tiêu phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp có hiệu quả hay không, lợi nhuận càng cao cho thấy doanh nghiệpkinh doanh càng có lãi, sự phát triển kinh doanh ổn định hơn
Trang 35- Nguồn nhân lực: Chỉ tiêu này cho thấy sự mở rộng quy mô hoạt động củadoanh nghiệp Doanh nghiệp ngày một lớn mạnh có xu hướng tăng lượng laođộng, có thể thuê chuyên gia về đào tạo, nâng cao đội ngũ thuyền viên, thuyềntrường…nhằm phát triển hơn nữa mảng dịch vụ vận tải
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh dịch
vụ vận tải ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải và
Vốn chủ sở hữu: Số tiền của chủ sở hữu hoặc của các cổ đông tham giagóp vốn vào doanh nghiệp là yếu tố chủ chốt quyêt định đến qui mô của doanhnghiệp và tầm cỡ cơ hội có thể khai thác
Vốn huy động: Vốn vay, trái phiếu doanh nghiệp phản ánh khả năng,thu hút các nguồn đầu tư trong nền kinh tế vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, yếu tố này tham gia vào việc hình thành và khai thác cơ hội của doanhnghiệp
Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận: Tỷ lệ được tính theo % từ nguồn lợi nhuậnthu được dành cho bổ sung nguồn vốn tự có, phản ánh khả năng tăng trưởng vốn,quy mô kinh doanh
Trang 36Giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường: phản ánh xu thế phát triểncủa doanh nghiệp và sự đánh giá của thị trường về sức mạnh của doanh nghiệptrong kinh doanh.
Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn: gồm các khả năng trả lãi cho nợ dàihạn và trả vốn trong nợ dài hạn, nguồn tiền mặt và khả năng nhanh chóngchuyển thành tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn… thường thể hiệnqua vòng quay của vốn lưu động, vòng quay dự trữ hàng hoá, tài khoản thuchi… phản ánh mức độ "lành mạnh" của tài chính doanh nghiệp, có thể trực tiếpliên quan đến phá sản hoặc vỡ nợ
Các tỷ lệ về khả năng sinh lời: phản ánh hiệu quả đầu tư và kinh doanhcủa doanh nghiệp Thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản như: phần % lợi nhuận trêndoanh thu (lượng lợi nhuận thu được trên 1 đơn vị tiền tệ doanh thu), tỷ suất thuhồi đầu tư (phần % về số lợi nhuận thu được trên tổng số vốn đầu tư)…
Tiềm lực con người
Tiềm lực con người là một trong các yếu tố đảm bảo thành công trongkinh doanh Tiềm lực con người của doanh nghiệp thể hiện khả năng ở tất cả cáccán bộ công nhân viên với năng lực thực sự của họ mới lựa chọn đúng cơ hội và
sử dụng sức mạnh khác mà họ đã và sẽ có: V`ốn, tài sản, kỹ thuật, công nghệ…một cách có hiệu quả để khai thác cơ hội
Lực lượng lao động có khả năng, có năng suất, có tinh thần tự giác, sángtạo: liên quan đến khả năng tập hợp và đào tạo một đội ngũ những người laođộng có khả năng đáp ứng cao yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Một doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải có sức mạnh về con người là doanh nghiệp cókhả năng lựa chọn đúng và đủ số lượng lao động cho từng vị trí công tác và sắpxếp đúng người trong một hệ thống thống nhất theo yêu cầu của công việc, có
Trang 37đội ngũ thuyền viên giỏi, đồng thời có chuyên gia nước ngoài đào tạo cho cáccán bộ nhân viên để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp
Tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động sảnxuất kinh doanh thông qua "bán hàng gián tiếp của doanh nghiệp" Sức mạnh thểhiện ở khả năng ảnh hưởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyếtđịnh mua hàng của khách hàng
Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường: Một hình ảnh tốt
về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, chất lượng sản phẩm, giá cả… là
cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp Sự cảmtình tin cậy, hiểu biết đầy đủ về doanh nghiệp có thể giúp đỡ nhiều đến công việcquyết định có tính ưu tiên khi sử dụng dịch vụ của khách hàng
Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá liên quan đến một loại sản phẩmvới nhãn hiệu cụ thể của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình muasắm và ra quyết định của khách hàng Uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo
có ảnh hưởng lớn đến các giao dịch thương mại, đặc biệt trong hình thức bánhàng ở "cấp cao nhất", trong các hợp đồng lớn… mặt khác nó có thể tạo ra cácbạn hàng, nhóm khách hàng trung thành với doanh nghiệp
Khả năng kiểm soát, chi phối, độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hoá và dự trữ hợp lý hàng hoá của doanh nghiệp
Yếu tố này ảnh hưởng đến đầu vào của doanh nghiệp và tác động mạnh
mẽ đến kết quả thực hiện các chiến lược kinh doanh cũng như ở khâu cuối cùng
là tiêu thụ sản phẩm Không kiểm soát, chi phối hoặc không đảm bảo được sự ổnđịnh, chủ động về nguồn cung cấp hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu cho doanh
Trang 38nghiệp có thể phá vỡ hoặc làm hỏng toàn bộ kế hoạch kinh doanh của doanhnghiệp.
Trình độ tổ chức, quản lý
Sự hoàn hảo của cấu trúc tổ chức, tính hiệu quả của hệ thống quản lý vàcông nghệ quản lý sẽ tạo ra sự ổn định ăn khớp giữa các bộ phận, thúc đẩy hoạtđộng sản xuất kinh doanh đi tới hiệu quả cao nhất Một doanh nghiệp muốn đạtđược mục tiêu của mình thì đồng thời phải đạt đến một trình độ tổ chức, quản lýtương ứng Khả năng tổ chức quản lý của doanh nghiệp dựa trên quan điểm tổnghợp, bao quát tập trung vào những mối quan hệ tương tác của tất cả các bộ phậntạo thành tổng thể tạo nên sức mạnh thật sự cho doanh nghiệp
Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ của doanh nghiệp
Ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất, chi phí, giá thành và chất lượng dịch
vụ được đưa ra đáp ứng thị trường Liên quan đến mức độ chất lượng thoả mãnnhu cầu, khả năng cạnh tranh, lựa chọn cơ hội và các tác nghiệp khác của doanhnghiệp trên thị trường
Vị trí địa lý, cơ sở vật chất - kỹ thuật của doanh nghiệp
Doanh nghiệp sở hữu và khai thác những địa điểm đẹp, hệ thống kho bãiđược thiết kế rộng rãi, khô thoáng, khoa học sẽ tạo cơ hội lớn và thu hút đượcnhiều khách hàng Doanh nghiệp được trang bị một hệ thống máy móc, cácphương tiện vận tải( tàu thuyền, ô tô tải, container, máy bay ) công nghệ phục
vụ cho sản xuất, quản lý sẽ là điều kiện để tăng năng suất, chất lượng, hạ giáthành dịch vụ Cơ sở vật chất-kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định, doanhnghiệp có thể huy động vào kinh doanh (thiết bị, máy móc, nhà xưởng, văn
Trang 39phòng…) phản ánh tiềm lực vật chất và liên quan đến quy mô, khả năng, lợi thếkinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu, khả năng theo đuổi mục tiêu của ban lãnh đạo doanh nghiệp
Ban lãnh đạo giỏi sẽ đề ra, xây dựng được mục tiêu và biện pháp để thựchiện được mục tiêu sao cho có hiệu quả nhất
1.3.2 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý.
Việt Nam có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển dịch vụ logistics.Vùng biển Việt Nam rộng một triệu km2 gấp hơn ba lần diện tích đất liền Hìnhthể đất nước hẹp chiều ngang, trải dài theo bờ biển, nếu so với quốc gia khác cóvùng lục địa rộng hơn, toàn bộ lãnh thổ đất liền của Việt Nam có thể xem như
“vùng duyên hải” Không chỉ có vậy, Biển Đông là một trong những con đườnggiao thương hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất thế giới nối liền Ấn Độ Dương vàThái Bình Dương Sự phát triển của nhiều nền kinh tế ở khu vực Đông Á gắnliền với đường biển này Như vậy, thiên nhiên đã rất ưu đãi cho Việt Nam mộtđiều kiện lý tưởng để phát triển dịch vụ vận tải đường biển
Hệ thống sông ngòi của Việt Nam dày đặc, đặc biệt ở đồng bằng Nam Bộ,tạo điều kiện cho phát triển giao thông đường thuỷ Việt Nam có 2.372 sông vớichiều dài từ 10km trở lên, trong đó có 109 sông chính Tổng diện tích các lưuvực sông là 1.167.000km2, trong đó, phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ là835.422km2, chiếm 72% Như vậy, khi hàng hoá được dỡ khỏi cảng biển, có thểtiếp tục theo đường sông đi sâu vào trong đất liền để giao hàng, mạng lưới sông
hồ nước ta thông với các sông trong khu vực do đó cũng có thể chuyên chở hànghoá từ nước ta sang các nứơc trong khu vực theo đường sông
Với 2 đồng bằng lớn là đồng bằng Châu Thổ Sông Hông và đồng bằngChâu Thổ Sông Cửu Long bằng phẳng, rộng lớn, được nối với dẻo đất Trung bộ
Trang 40đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường sắt và ôtô - mộtmắt xích không thể thiếu trong vận tải đa phương thức.
Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên quy định sự có mặt và vai trò của một số loạihình vận tải, ở miền núi sông ngòi ngắn và dốc thì khó nói đến sự phát triểnngành giao thông vận tải đường sông
- Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai tháccác công trình giao thông vận tải Không những thế, để khắc phục điều kiện tựnhiên không thuận lợi, chi phí xây dựng cũng lớn hơn nhiều Ở những nơi địahình núi non hiểm trở đòi hỏi phải làm các công trình chống lở đất gây tắc nghẽngiao thông trong mùa mưa lũ, hoặc phải làm các đường hầm xuyên núi, các cầuvượt khe sâu… Hiện nay, trên thế giới đã có hàng chục đường hầm cho xe lửa vàcho ô tô xuyên qua các dãy núi, các eo biển, dài từ vài kilômét đến vài chụckilômét
Địa hình nước ta 3/4 diện tích là đồi núi Đồi núi nước ta mang tính chấtnúi già trẻ lại với các bậc địa hình khác nhau, địa hình chia cắt mạnh Chính cácthung lũng là những nơi thuận lợi để đặt các con đường, nhất là các con đường
từ đồng bằng lên miền núi và trung du phía Bắc đều tỏa ra theo hình nan quạt,men theo các thung lũng sông, tựa vào các cánh cung ở Đông Bắc Độ chia cắtngang rất mạnh của địa hình làm cho việc xây dựng đường phải bắc nhiều cầu,lập nhiều bến phà, rất tốn kém Trên quốc lộ 1A dài hơn 2200 km từ ĐồngĐăng đến Cà Mau, cứ 2,8 km gặp 1 cầu với chiều dài trung bình của cầu là 37m.Chế độ nước biến động mạnh theo mùa của sông ngòi nước ta cũng ảnhhưởng lớn đến khả năng lưu thông của các phương tiện vận tải thủy theo mùa
Từ đó, ảnh hưởng đến việc trang bị kĩ thuật cho các cảng sông, bến bốc dỡ nhằmphù hợp với sự thay đổi mực nước
Khí hậu và thời tiết có ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiệnvận tải ở nước ta về mùa mưa lũ, hoạt động của ngành vận tải đường ô tô và