1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bắc hà nội

112 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội
Tác giả Lê Thị Thu Thủy
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Hương Lan
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 583,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bản luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Lê Thị Hương Lan trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận văn Em xin bày tỏ lòng biết ơn tớ[.]

Trang 1

Để hoàn thành bản luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận

tình của TS.Lê Thị Hương Lan trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận văn.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Hội đồng khoa họcTrường Đại học Kinh tế Quốc dân, Viện Ngân hàng tài chính, Viện đào tạo Sau đạihọc, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thànhluận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả

Lê Thị Thu Thủy

Trang 2

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi Các nộidung nghiên cứu và kết quả thể hiện trong luận văn này là trung thực và chưa từngđược công bố trong bất cứ công trình nào.

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả

Lê Thị Thu Thủy

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU - HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 3

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 5

1.2 Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 8

1.2.1 Thẩm định Tài chính Dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 8

1.2.2 Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 25

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 28

1.3.1 Nhân tố chủ quan 28

1.3.2.Nhóm các nhân tố khách quan 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 33

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Hà Nội 33

Trang 4

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của BIDV Bắc Hà Nội 362.1.3 Tình hình hoạt động của chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Bắc Hà nội năm 2009-2011 37

2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội 44

2.2.1 Quy trình , nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án tạiChi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội 442.2.2 Thực tế thẩm định tài chính một dự án cụ thể tại BIDV chi nhánh Bắc

Hà Nội 502.2.3.Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạtđộng cho vay tại chi nhánh BIDV Bắc Hà Nội từ năm 2009 -2011 56

2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội 60

2.3.1 Kết quả đạt được 602.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 68 3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng BIDV Bắc Hà Nội 68

3.1.1 Định hướng phát triển chung của ngân hàng 683.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng 70

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay tại chi nhánh ngân hàng BIDV Bắc Hà Nội 70

3.2.1 Giải pháp về nguồn nhân lực thực hiện công tác thẩm định 71

Trang 5

3.2.3 Giải pháp về tổ chức, điều hành 77

3.2.4 Giải pháp về nội dung thẩm định tài chính dự án 78

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 84

3.2.6 Một số các giải pháp khác 85

3.3 Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan có liên quan 88

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ, bộ ngành và chính quyền địa phương 88

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 92

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam (BIDV) 93

3.3.4 Kiến nghị với Chủ đầu tư (Doanh nghiệp vay vốn) 94

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 6

CIC Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng nhà nước

Trang 7

Bảng biểu

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Bắc Hà Nội 2009 - 2011 38

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn BIDV Bắc Hà Nội 2009-2011 39

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động cho vay 2009-2011 41

Bảng 2.4: Hoạt động dịch vụ tại BIDV Bắc Hà Nội giai đoạn 2009-2011 43

Bảng 2.5: Dự tính chi phí đầu tư dự án nhà máy kéo sợi 51

Bảng 2.6: Cơ cấu vốn đầu tư dự án 52

Bảng 2.7: Khảo sát giá Sợi Ne20 của một số doanh nghiệp 53

Bảng 2.8: Kết quả cho vay dự án giai đoạn 2009 -2011 tại BIDV Bắc Hà Nội 57

Bảng 2.9: Thời gian thẩm định trung bình của một dự án giai đoạn 2009 -2011 59

Biều đồ 2.1: Tổng số vốn huy động tại chi nhánh BIDV Bắc Hà Nội 2009 - 2011 40

Hình vẽ Hình 1.1: Quy trình thẩm định tài chính dự án tại các ngân hàng thương mại 10

Hình 2.1: Mô hình tổ chức Chi nhánh BIDV Bắc Hà Nội 35

Hình 2.2: Quy trình thẩm định dự án tại BIDV Bắc Hà Nội 45

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Cho vay dự án là hình thức tài trợ trung và dài hạn quan trọng của cácNHTM Thời gian cho vay dự án kéo dài, nguồn vốn ngân hàng sử dụng tài trợ chocác dự án chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu cho vay Tuy nhiên, đây cũng là hoạtđộng mang lại rủi ro cao cho các ngân hàng, có thể gây ra những tổn thất về lợinhuận, vốn bỏ ra của các ngân hàng Kiểm soát hồ sơ vay trước khi ra quyết định làmột công việc hết sức quan trọng Để đảm bảo thu hồi đầy đủ vốn cho vay và đúngthời hạn, thì hồ sơ vay cần đảm bảo đầy đủ các điều kiện và yêu cầu mà ngân hàngđưa ra Thẩm định Tài chính dự án là một bước quan trọng trước khi ra quyết địnhcho dự án vay hay không?

Trong bối cảnh kinh tế đầy khó khăn như hiện nay, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạnngày càng tăng cao thì chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động chovay cần được nâng cao và chú trọng hơn

Nhận thức được tầm quan trọng đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội đã và đang thường xuyên quan tâm tới công tácthẩm định tài chính dự án Theo đó, nhiều dự án vay vốn đã phát huy được hiệu quả,thu nhập của ngân hàng được đảm bảo Tuy vậy, công tác thẩm định tài chính dự ántại Chi nhánh vẫn còn tồn tại những hạn chế, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu toàndiện, tìm ra giải pháp thiết thực để hoàn thiện hơn nữa nghiệp vụ này Có thể thấyqua một số nét lớn như năng lực cán bộ thẩm định, khâu tổ chức điều hành, thôngtin…

Từ những thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm

định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội” làm Luận văn thạc sỹ kinh tế của

mình

Kết cấu của luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt

động cho vay của Ngân hàng thương mại

Trang 9

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động

cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong

hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Hà nội

Chương 1, tác giả tập trung trình bày cơ sở lý luận về chất lượng thẩm địnhtài chính dự án trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại bao gồm cácnội dung sau: Khái quát về ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay tại cácNHTM, khái niệm về thẩm định tài chính dự án, sự cần thiết, quy trình và nội dungcủa TĐTCDA, các quan điểm, chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng TĐTCDA

Thẩm định tài chính dự án là căn cứ chính yếu để ngân hàng đưa ra quyếtđịnh cho vay của mình Sự đúng đắn trong quyết định chấp nhận hay từ chối chovay đối với dự án phụ thuộc vào chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án Quytrình thẩm định tài chính dự án bao gồm nhiều bước khác nhau: bắt đầu từ khâu tiếpnhận hồ sơ, thu thập thông tin từ các nguồn liên quan, phân tích về nhu cầu thịtrường và sản phẩm, thẩm định kế hoạch đầu tư, thẩm định kế hoạch thu chi hàngnăm của dự án, dự toán dòng tiền và tính các chỉ tiêu tài chính của dự án, phân tích

và dự báo rủi ro của dự án, lập báo cáo thẩm định, cuối cùng là việc chấp nhận hay

ra quyết định bác bỏ cho vay

TĐTCDA bao gồm các nội dung:

- Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ: dự toán chính xác tổngmức vốn đầu tư có ý nghĩa quan trọng tới tính khả thi và hiệu quả của dự án Dựtoán quá thấp dự án sẽ không thực hiện được, quá cao thì hiệu quả tài chính của dự

án sẽ bị sai lệch Trên cơ sở xác định nhu cầu tổng vốn đầu tư, cán bộ thẩm địnhtiến hành thẩm định các phương thức tài trợ Phương thức tài trợ tác động tới xácđịnh dòng tiền và lựa chọn lãi suất chiết khấu Ngân hàng tìm hiểu về cơ cấu nguồnvốn của dự án, trên cơ sở tổng vốn đầu tư đã được duyệt từ đó xác định số vốn cònthiếu và mức độ cho vay đối với dự án

Trang 10

- Thẩm định doanh thu, chi phí và dòng tiền của dự án: đây là cơ sở quantrọng để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án.

- Kế hoạch trả nợ: Được doanh nghiệp vay vốn đưa ra trong giai đoạn lập dự

án trên cơ sở phương án nguồn vốn và điều kiện vay nợ của từng nguồn đã đượcxác định

- Lãi suất chiết khấu của dự án: Ngân hàng tính dòng tiền dựa trên quan điểm tổng đầu tư, do đó lãi suất chiết khấu hợp lý đề hiện tại hóa dòng tiền của dự

án được tính bằng chi phí bình quân vốn đầu tư vào dự án

WACC = Xác định lãi suất chiết khấu của dự án là một bước quan trọng để tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án Lãi suất chiết khấu cho biết tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư yêu cầu đối với một dự án

- Các chỉ tiêu tài chính của dự án: Dự án có được ngân hàng tài trợ hay khôngđược quyết định dựa trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu như NPV, IRR, PP, PI

- Rủi ro trong dự án: đánh giá rủi ro của dự án là phân tích hiệu quả tài chính của dự án trong sự thay đổi của môi trường gây tác động xấu tới dự án Có hai phương pháp thường được áp dụng đó là Phân tích độ nhạy và phân tích tình huống

Xem xét dưới góc độ NHTM: Chất lượng TĐTCDA thể hiện trên cơ sở phântích đánh giá một cách khách quan, toàn diện và sâu sắc, ngân hàng quyết định tàitrợ cho những dự án mà sau này khi đi vào thực hiện đem lại hiệu quả tài chính caocũng như trả được nợ ngân hàng đúng dự kiến, đồng thời từ chối những dự án kémkhả thi và hiệu quả, do đó ngân hàng đạt được mục tiêu kinh doanh của mình

Chất lượng TĐ TCDA được đo lường thông qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, điển hình gồm:

- Thời gian thẩm định: được tính bắt đầu từ khâu thu thập thông tin tới khi cóquyết định cuối cùng về hồ sơ vay Thời gian thẩm định càng được rút ngắn thì chấtlượng thẩm định ngày càng được nâng cao

Trang 11

- Chi phí thẩm định gồm: chi phí ngân hàng bỏ ra để thu thập thông tin, trảlương cho cán bộ thẩm định, công tác phí …chi phí càng thấp càng tốt.

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay: tỷ lệ dư nợ cho vay theo

dự án cần gia hạn và điều chỉnh, tỷ lệ nợ quá hạn cho vay dự án, tỷ lệ nợ xấu vàtrích lập dự phòng rủi ro Các tỷ lệ trên càng thấp cho thấy chất lượng thẩm định tàichính dự án ngày càng được cải thiện

Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTMchịu ảnh hưởng của hai nhóm nhân tố chủ quan và khách quan Nhóm nhân tố chủquan gồm: năng lực – kiến thức- kinh nghiệm của cán bộ thẩm định, xử lý thông tin,phương pháp và chỉ tiêu thẩm định, hệ thống trang thiết bị phục vụ quá trình thẩmđịnh, tổ chức công tác thẩm định Nhóm nhân tố khách quan: nhân tố thuộc vềdoanh nghiệp, môi trường pháp lý và môi trường kinh tế

Trên cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt độngcho vay của NHTM, chương 2 tác giả giới thiệu qua về quá trình hình thành pháttriển, tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2009 -2011, và tậptrung phân tích thức trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án của chi nhánh Tàiliệu được sử dụng để phân tích thực trạng bao gồm báo cáo kết quả kinh doanh, báocáo thường niên của BIDV Bắc Hà Nội từ 2009 tới 2011, số liệu thống kê từ phòngquản trị tín dụng

Trước khi tìm hiểu thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án tronghoạt động cho vay, tác giả khái quát lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Bắc

Hà Nội Tiếp đó, tác giả đi sâu vào tìm hiểu quy trình, nội dung và phương phápthẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chinhánh Bắc Hà Nội, phân tích và đánh giá các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩmđịnh tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại chi nhánh BIDV Bắc Hà Nội từ

2009 -2011 như: chi phí thẩm định, thời gian thẩm định và tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn,

nợ cần điều chỉnh và gia hạn lịch trả nợ

Trang 12

Qua việc tìm hiểu thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạtđộng cho vay, tác giả cũng đánh giá chi tiết về chất lượng thẩm định tài chính dự án

từ đó đưa ra những kết quả đạt được và hạn chế

Kết quả đạt được:

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay theo dự án luôn ở mức thấp

Tỷ lệ nợ cần điều chỉnh thời gian trả, gia hạn, nợ quá hạn ở mức thấp hơn sovới một số ngân hàng khác

Thời gian thẩm định của từng nhóm dự án đang được rút ngắn nhưng vẫnđảm bảo độ chính xác của kết quả thẩm định

Ngân hàng đưa ra nhiều đầy đủ một hệ thống chỉ tiêu để đánh giá hiệu quảtài chính và khả năng trả nợ, nhưng thực tế thì chỉ sử dụng NPV và IRR là chủ yếu

Ngân hàng chưa thực sự có sự quan tâm đúng mức tới hiệu quả tài chính của

dự án, mà chỉ tập trung vào khả năng trả nợ của Doanh nghiệp

Nguyên nhân do năng lực, kiến thức và kinh nghiệm của cán bộ thẩm địnhcòn non trẻ, thiếu cán bộ thẩm định có sự am hiểu chuyên sâu về kỹ thuật Thôngtin phục vụ cho công tác thẩm định chưa được cung cấp đầy đủ và kịp thời…và một

số nguyên nhân từ doanh nghiệp vay vốn, môi trường kinh tế Chương 3,tác giả đưa

ra một số giải pháp và kiến nghị như sau:

Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ thẩm định như: tổ chức

các lớp tập huấn chuyên môn công tác thẩm định, thường xuyên bồi dưỡng kiếnthức hỗ trợ có liên quan của nhiều lĩnh vực, đưa ra quy chuẩn về trình độ nhânviên…

Trang 13

Bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, thông tin phục vụ công tác thẩm định

BIDV Bắc Hà Nội cần bổ sung thêm cho bộ phận thẩm định đầy đủ phươngtiện theo tính chất công việc để truy cập và xử lý thông tin nhanh chóng Cán bộthẩm định cần tiến hành phỏng vấn trực tiếp cá nhân liên quan tới dự án, thu thậpthông tin từ trung tâm tín dụng CIC của ngân hàng nhà nước cung cấp,… và nhiềunguồn khác

Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành

Để tăng tính hiệu quả trong cơ chế hoạt động, an toàn trong thẩm định tàichính dự án ngân hàng cần xem xét một số giải pháp như: kiện toàn lại cơ cấu chophù hợp, tinh giảm nhân sự, phân chia các lĩnh vực kinh doanh…

Hoàn thiện quy trình thẩm định

Hoàn thiện quy trình thẩm định thống nhất, đầy đủ các nội dung về yêu cầu,các bước tiến hành chi tiết và các biểu mẫu liên quan, làm căn cứ thực hiện màkhông phải thuyên chuyển tới các quy trình cụ thể khác

Trong quá trình thực hiện cần đánh giá độ chính xác từ số liệu mà doanhnghiệp đưa ra Thường xuyên kiểm tra các chi phí khấu hao, chi phí quảng cáo…Ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp lập báo cáo tài chính dự kiến cho dự án và đánhgiá độ chính xác của những con số dự kiến này Và kiểm tra kế hoạch trả nợ cho tất

cả các nguồn tài trợ cho dự án (không chỉ kiểm tra khoản vay cho dự án tại ngânhàng)

Trong phân tích rủi ro: chú trọng hơn tới mối tương quan giữa rủi ro vàdoanh lợi

Tăng cường kiểm tra, kiểm soát công tác thẩm định

Tiến hành kiểm soát 03 giai đoạn cho công tác thẩm định:

- Kiểm soát trước: dựa vào sự thành thạo về quy chế để tiến hành kiểm tranhằm phát hiện ra điểm bất hợp lý của nghiệp vụ thẩm định trước khi thực hiện

- Kiểm soát trong: giám sát quá trình thực hiện, hạn chế thiếu sót, thực hiệnkhông đúng trình tự, nghiệp vụ, sai sót về thủ tục

Trang 14

- Kiểm soát sau: phát hiện ra những nghiệp vụ bất thường trong nghiệp vụ đãhoàn thành, đảm bảo tính đúng đắn trước khi ra quyết định cho vay, cũng như đánhgiá lại chất lượng thẩm định.

Và một số giải pháp liên quan tới hỗ trợ thẩm định, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình thẩm định

- Hỗ trợ thẩm định: Ngân hàng cần mua sắm các phầm mềm quản lý, lưu trữthông tin, phầm mềm hỗ trợ thẩm định để xử lý thông tin nhanh, kịp thời Tăngcường quan hệ với các cơ quan chuyên ngành trong nội dung thẩm định kỹ thuật

Và đảm bảo kinh phí trong việc đi thực tế doanh nghiệp của cán bộ thẩm định, rồichi phí thu thập thông tin…

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình thẩm địnhbằng các máy tính hiện đại và phần mềm chuyên dụng: nghiệp vụ thẩm định tàichính dự án đòi hỏi tính toán khó khăn và phức tạp Nếu tính toán thủ công sẽ tốnnhiều thời gian và công sức, nhiều khi không mang lại kết quả như mong muốn Vìvậy, cần sử dụng các phần mềm chuyên dụng khắc phục các khó khăn này

Qua các giải phát đề xuất trên tác giả đưa ra một số kiến nghị:

Kiến nghị với chính phủ, bộ ngành, chính quyền địa phương

Đảm bảo nền kinh tế vĩ mô phát triển ổn định và lành mạnh Có quy hoạchtổng thể và định hướng phát triển phù hợp với từng ngành, từng địa phương

Đảm bảo sự ổn định của môi trường pháp luật, sự đầy đủ và thống nhất của

Trang 15

Kiến nghị với ngân hàng nhà nước

Ngân hàng nhà nước đảm bảo tính thống nhất và đầy đủ của các văn bảnhướng dẫn hoạt động của các NHTM

Có các biện pháp nâng cao hiệu quả của CIC theo hướng thông tin cập nhật,chính xác và toàn diện

Tăng cường hỗ trợ cho việc nâng cao trình độ thẩm định, phát triển đội ngũnhân viên thẩm định Tiếp tục tăng cường thanh tra, giám sát hoạt động của cácNHTM…

Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Tăng cường tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, lớp tập huấn chuyên đề thẩmđịnh tài chính dự án Có chỉ đạo thống nhất từ hội sở tới chi nhánh, tiếp tục nghiêncứu và tổng kết các tỷ lệ tài chính trung bình từng ngành để tạo thuận lợi cho côngtác thẩm định tại các chi nhánh…

Kiến nghị với Chủ đầu tư (doanh nghiệp vay vốn)

Chủ đầu tư cần chú trọng một số điểm: nâng cao chất lượng công tác lập dự

án đầu tư vay vốn, thực hiện chế độ kế toán và kiểm toán chung theo quy định của

Bộ tài Chính, thông tin cung cấp đảm bảo tính chính xác và Chủ đầu tư có tráchnhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích

Tóm lại về mặt lý luận, tác giả đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận vềchất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thươngmại

Về mặt thực tiễn, tác giả đã phân tích thực trạng và đánh giá chất lượng thẩmđịnh tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của BIDV Bắc

Hà Nội, từ đó nâng cao vị thế, sức cạnh tranh và phát triển của BIDV Bắc Hà Nộitrong tương lai

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cho vay dự án là một hình thức tài trợ trung và dài hạn quan trọng của cácNHTM Thời gian cho vay dự án thường kéo dài, nguồn vốn sử dụng trong cho vaytheo dự án cũng chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu cho vay của các ngân hàngthương mại Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao cho các ngânhàng Có nhiều nguyên nhân làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Hồ sơ vay đảm bảođầy đủ các điều kiện và yêu cầu mà ngân hàng đưa ra là một trong những cơ sở đảmbảo thu hồi đủ vốn cho vay và đúng thời gia Thẩm định Tài chính dự án là mộtbước quan trọng trước khi ra quyết định cho dự án vay hay không?

Trong bối cảnh kinh tế đầy khó khăn như hiện nay, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạnngày càng tăng cao thì chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động chovay cần được nâng cao và chú trọng hơn

Nhận thức được tầm quan trọng đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội đã và đang thường xuyên quan tâm tới công tácthẩm định tài chính dự án Theo đó, nhiều dự án vay vốn đã phát huy được hiệu quả,thu nhập của ngân hàng được đảm bảo Tuy vậy, công tác thẩm định tài chính dự ántại Chi nhánh vẫn còn tồn tại những hạn chế, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu toàndiện, tìm ra giải pháp thiết thực để hoàn thiện hơn nữa nghiệp vụ này Có thể thấyqua một số nét lớn như năng lực cán bộ thẩm định, khâu tổ chức điều hành, thôngtin…

Từ những thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm

định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội” làm Luận văn thạc sỹ kinh tế của

mình

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về chất lượng thẩm định tài chính dự ántrong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Trang 17

- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án tronghoạt động cho vay tại BIDV Bắc Hà nội

- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm địnhtài chính dự án trong hoạt động cho vay tại BIDV Bắc Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt độngcho vay của ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt độngcho vay tại BIDV Bắc Hà Nội trong thời gian từ năm 2009 tới năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dựng các phương pháp phân tích, tổng hợp, logic và lịch sử, thống

kê, so sánh kết hợp với ý kiến chuyên gia để rút ra kết luận của vấn đề đang xemxét

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt

động cho vay của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động

cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong

hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Hà nội

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng đầu tiên xuất hiện trên thế giới cách đây khoảng hơn 2000 năm,

đa số các ngân hàng này xuất hiện tại Hy Lạp Họ là những người đổi tiền, ngồi ởbàn hoặc cửa hiệu nhỏ trong trung tâm thương mại, giúp các nhà du lịch đến thànhphố đổi ngoại tệ lấy bản tệ và chiết khấu thương phiếu giúp các nhà buôn có vốnkinh doanh NHTM đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với

sự phát triển của kinh tế hàng hóa Sự phát triển của hệ thống NHTM có tác độngrất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa,ngược lạikinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trườngthì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành định chế tài chính khôngthể thiếu được

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM: Ở Mỹ, Ngânhàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính vàhoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thươngmại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạccủa công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tàinguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.Theo điều 4 – Giải thích từ ngữ - Luật các tổ chức tín dụng việt Nam năm 2010 (số47/2010/QH12)

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các

hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạtđộng, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính

Trang 19

sách, ngân hàng hợp tác xã.

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt

động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này

nhằm mục tiêu lợi nhuận

Hoạt động cơ bản nhất của NHTM là huy động vốn và cho cá nhân, tổchức… có nhu cầu vay vốn đầu tư hay tiêu dùng Ngoài ra cung cấp một số dịch vụtài chính khác như: tư vấn tài chính, quản lý tiền tệ, ủy thác….) Các hoạt động chủyếu của ngân hàng TM:

Hoạt động huy động vốn

Tạo vốn cho NHTM, có vai trò to lớn quyết định tới hoạt động và phát triểncủa ngân hàng, là yếu tố tiền đề để ngân hàng thực hiện kinh doanh NHTM đượchuy động vốn dưới các hình thức sau: nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi,trái phiếu và giấy tờ có giá khác, vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác, vay ngắnhạn ngân hàng nhà nước và các hình thức huy động vốn khác theo quy định củangân hàng nhà nước Mọi hình thức huy động vốn, ngân hàng đều phải trả chi phí(chi phí đầu vào)

Hoạt động tín dụng

NHTM cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấuthương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thứckhác tùy theo quy định của ngân hàng nhà nước Trong đó hoạt động cho vay làhoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất (hoạt động cho vay được xem xétchi tiết tại nội dung tiếp theo của luận văn)

Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Bằng việc mở tài khoản tại ngân hàng, việc thanh toán của các doanh nghiệp

sẽ trở lên đơn giản hơn rất nhiều Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ củaNHTM bao gồm:

Cung cấp các phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán trong nước chokhách, dịch vụ thu hộ và chi hộ, tham gia hệ thống thanh toán quốc tế…

Cả ba hoạt động trên của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết và tương hỗ

Trang 20

với nhau, không nên xem nhẹ hay coi trọng quá hoạt động nào.

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhu cầu khách hàng ngàycàng đa dạng Do đó, danh mục dịch vụ mà ngân hàng thương mại cung cấp cũngngày càng phong phú hơn Ví như, dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư và ủy thác đầu

tư, các dịch vụ ngân hàng điện tử…

1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay

Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của ngân hàng Ngân hàng thươngmại là tổ chức cho vay chủ yếu đối với doanh nghiệp, cá nhân và một phần đối vớichính phủ Hoạt động cho vay có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh

tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của doanhnghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế Hoạt động cho vay luôn là hoạt động cơbản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng.Tại đa số các ngânhàng, hoạt động cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3nguồn thu của ngân hàng Ngày nay, hoạt động cho vay của NHTM ngày càng pháttriển và có nhiều hình thức cho vay Trong đó, hoạt động cho vay theo dự án luôngiữ vị trí là một trong những nghiệp vụ cốt lõi của NHTM Nguồn vốn sử dụngtrong cho vay đầu tư dự án cũng chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu cho vaycủa các NHTM, bởi với một nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu đầu tư chophát triển sản xuất kinh doanh , dịch vụ hay đầu tư phục vụ đời sống ngày càng tăngcao Điều này đã và đang đặt ra một thách thức không nhỏ về sự an toàn và hiệu quảcủa nguồn vốn cho vay theo dự án đối với các NHTM Các DA thường có thời giankéo dài, vốn đầu tư lớn nên rủi ro đối với việc tài trợ vốn của ngân hàng cũng là rấtcao Do vậy, thẩm định tài chính dự án là một trong những khâu quan trọng nhấttrong quy trình cho vay theo dự án, quyết định chất lượng hoạt động tài trợ vốn cho

DA của mỗi NHTM

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho

khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (theo QĐ 1627/2001/QĐ-

Trang 21

NHNN Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng).

Cho vay theo dự án là việc Ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu

hình thành tài sản cố định/bất động sản của Khách hàng như đầu tư mới; đầu tư mởrộng công suất; đầu tư đổi mới công nghệ hoạt động sản xuất kinh doanh Thôngthường, các khoản cho vay đầu tư dự án được trả dần từ nguồn khấu hao và lợinhuận của chính dự án cho vay Cho vay theo dự án mang lại lợi nhuận lớn cho cácngân hàng, tuy nhiên lại có mức độ rủi ro cao nhất

Hoạt động cho vay của ngân hàng có một số đặc điểm chính sau:

- Tính pháp lý: hoạt động cho vay thực hiện căn cứ vào hợp đồng tín dụng(bản cam kết này có đầy đủ tính pháp lý), tại đó quyền lợi và nghĩa vụ của kháchhàng và ngân hàng chi vay

- Đảm bảo quy trình cho vay, thu nợ Thông thường quy trình này gồm 5bước: lập hồ sơ đề nghị vay, phân tích tín dụng, quyết định cho vay, giải ngân, giámsát thu nợ và thanh lý hợp đồng

- Tính chuyển nhượng quyền sử dụng vốn: chuyển nhượng giữa khách hàng

và ngân hàng, khách hàng cần trả phí cho việc sử dụng vốn – phí này được gọi là lãisuất vay, khách hàng cần trả hết toàn bộ lãi và gốc khi hợp đồng tín dụng kết thúc

- Tài sản đảm bảo: tùy vào đánh giá, xếp hạng khách hàng của ngân hàng thìkhoản vay đó có tài sản đảm bảo hoặc không có

1.1.2.2. Các hình thức cho vay

- Căn cứ vào thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầunhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay được thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

+ Cho Vay ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn tối đa 12 tháng Chủ yếu bổ

sung thiếu hụt trong vốn lưu động hoặc cho vay tiêu dùng cá nhân

+ Cho Vay trung hạn: khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng tới 60

tháng

+ Cho Vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở

Trang 22

+ Cho vay có bảo đảm: là loại vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay

như nhà xưởng, máy móc thiết bị, hàng hóa,… hình thức này được áp dụng phổbiến cho phần lớn các nhu cầu vay vốn của người vay Các tài sản bảo đảm sẽ giúpngân hàng giảm bớt các rủi ro mất mát trong trường hợp người vay không muốnhoặc không trả nợ vay khi đáo hạn

+ Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay chỉ dựa vào uy tín của

bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay Hình thức cho vay này chỉ ápdụng đối với một số ít người vay có quan hệ thường xuyên có uy tín với ngân hàng,tình hình tài chính lành mạnh và có khả năng phát triển trong tương lai

- Căn cứ vào mục đích vay của tín dụng:

+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, mục đích là tài trợ cho hoạt đôngsản xuất ở các lĩnh vực công thương, nông nghiệp

+ Cho vay tiêu dùng cá nhân, mục đích giúp người tiêu dùng có tài chính đểtrang trải nhu cầu nhà ở, phương tiện đi lại

- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:

+Cho vay Trực tiếp: cấp vốn trực tiếp cho người vay và người vay hoàn trả

trực tiếp cho ngân hàng

+ Cho vay Gián tiếp: mua lại các khế ước hay chứng từ nợ đã phát sinh và

còn trong thời gian thanh toán như: chiết khấu chứng từ, cho vay trả góp…

Trang 23

1.2. Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của

Ngân hàng Thương mại

1.2.1 Thẩm định Tài chính Dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng

Thương mại

1.2.1.1.Khái niệm về Thẩm định Tài chính dự án

Dự án là hình thức thực hiện của hoạt động đầu tư Dự án được hình thành vàphát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt nhưng gắn kết chặt chẽ với nhau Vòng đờicủa dự án bao gồm 05 giai đoạn: Xác định dự án, phân tích và lập dự án, thẩm định

và duyệt dự án, thực hiện dự án, nghiệm thu tổng kết và giải tán dự án

Thẩm định tài chính dự án là xem xét một cách khách quan, khoa học và

toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà đầu tư: doanhnghiệp, ngân hàng, các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân nhằm đảm bảo tính khả thicủa dự án

Như vậy, tùy bản chất mối quan hệ của các bên tham gia vào dự án sẽ cócách nhìn nhận, đánh giá lợi ích và chi phí của họ đối với việc tham gia vào dự án

Nghiên cứu trên giác độ của các NHTM thì như thế nào? NHTM tham giavào DA với tư cách là nhà tài trợ vốn của dự án, do đó NHTM đặc biệt quan tâm tớiviệc sinh lời và thu hồi vốn đầu tư, hạn chế rủi ro tới mức thấp nhất có thể Chính vìvậy, mục đích của TĐTC dự án trong hoạt động cho vay của NHTM là đưa ra cácquyết định cho vay đúng đắn và có hiệu quả

Sự cần thiết phải TĐTC dự án trong hoạt động cho vay của NHTM

Qua công tác thẩm định dự án, NHTM có cái nhìn tương đối toàn diện vềchủ đầu tư và dự án Ngân hàng đánh giá được năng lực pháp lý, năng lực tài chính,

sơ bộ tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại và đánh giá được toàn diện dự án vềmặt kỹ thuật, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án

TĐTC dự án là căn cứ chính yếu nhất để NHTM đưa ra quyết định cho vaycủa mình Thông qua thẩm định tài chính dự án:

- Ngân hàng ra quyết định cho vay đầu tư đúng đắn, trên cơ sở đảm bảohiệu quả vốn đầu tư

Trang 24

- Xác định được tham số cơ bản liên quan tới quá trình vận hành dự án: quy

mô, cơ cấu, hiệu quả, khả năng hoàn trả vốn …

- Dự đoán được các rủi ro có thể xảy ra từ đó đưa ra biện pháp khắc phục,hạn chế

- Giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng

- Giúp ngân hàng có căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích,đúng đối tượng hay không

Công tác thẩm định tài chính dự án không được thực hiện tốt hoặc khôngđược quan tâm đầy đủ sẽ ảnh hưởng tới tính đúng đắn của quyết định chấp nhận hay

từ chối cho vay đối với dự án Điều này ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của ngânhàng, gây mất uy tín, giảm tính cạnh tranh của ngân hàng trong điều kiện cạnh tranhcủa cơ chế thị trường với sự có mặt của nhiều ngân hàng, công ty tài chính có nộidung hoạt động tương tự Như vậy thẩm định tài chính dự án có ý nghĩa quan trọng

và là khâu không thể thiếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng

1.2.1.2 Quy trình và Nội dung thẩm định tài chính dự án

Quy trình thẩm định tài chính dự án

Bao gồm các bước đánh giá, phân tích chi phí và lợi ích tài chính dự toán của

dự án theo một trình tự nhất định Lợi ích của dự án được xem xét thông qua cácdòng tiền thu và chi dự toán Qua lợi ích tài chính dự toán và qua các chỉ tiêu tàichính để ngân hàng quyết định cho vay hay bác bỏ

Trang 25

Hình 1.1: Quy trình thẩm định tài chính dự án tại các ngân hàng thương mại

Chấp nhận hay bác bỏ cho vay

Thẩm định kế hoạch đầu tư

Dự toán dòng tiền, tính các chỉ tiêu tài chính của dự án.

Lập báo cáo thẩm định Tái thẩm định (nếu có)

Thẩm định kế hoạch thu chi hàng năm của dự án

PTvà dự báo rủi ro của dự án

Tiếp nhận hồ sơ dự án của khách hàng

Phân tích về nhu cầu thị trường

Thu thập TT từ các nguồn liên quan

Phân tích nhu cầu sản xuất

Trang 26

Nội dung thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1 Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án

Việc dự toán chính xác tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng đối vớitính khả thi và hiệu quả của dự án Nếu mức vốn đầu tư dự tính quá thấp dự án sẽkhông thực hiện được, ngược lại nếu dự tính quá cao sẽ không phản ánh chính xáchiệu quả tài chính của dự án

Thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án

Dưới giác độ của một dự án, tổng vốn đầu tư là tổng số tiền được chi tiêu đểhình thành nên các tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động cần thiết Những tàisản này sẽ được sử dụng trong việc tạo ra doanh thu, chi phí, thu nhập suốt vòng đờihữu ích của dự án Thẩm định tổng vốn đầu tư là việc phân tích và xác định nhu cầuvốn đầu tư cần thiết dành cho dự án Mục đích của việc thẩm định tổng vốn đầu tư

là nhằm xác định tổng vốn đầu tư sát với thực tế, tránh việc khi thực hiện vốn đầu tưtăng lên hoặc giảm đi quá nhiều so với dự kiến ban đầu ảnh hưởng đến việc tínhtoán hiệu quả tài chính và cân đối nguồn trả nợ của dự án Nếu mức vốn đầu tư dựtính quá thấp dự án sẽ không thực hiện được, ngược lại nếu dự tính quá cao sẽkhông phản ánh chính xác hiệu quả tài chính của dự án Do đó, việc xác định tínhhợp lý trong các khoản mục của tổng vốn đầu tư của một dự án là cần thiết với ngânhàng

Tùy theo các mục đích khác nhau, có thể phân loại vốn đầu tư của dự án theocác tiêu thức khác nhau Theo cơ cấu tài sản được đầu tư, tổng vốn đầu tư dự ánthông thường bao gồm:

Vốn đầu tư vào tài sản cố định : Khoản vốn này thường chiếm tỷ trọng lớn

trong tổng vốn đầu tư của dự án Các tài sản cố định được đầu tư có thể là TSCĐhữu hình hoặc TSCĐ vô hình, cụ thể trong khoản mục này bao gồm:

+ Chi phí chuẩn bị là chi phí trước vận hành Chi phí này gián tiếp hoặc trựctiếp liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác TSCĐ để đạt được mục tiêu đầu

tư như: chi phí điều tra, khảo sát để lập, trình duyệt dự án; chi phí tư vấn, thiết kế dự

Trang 27

án; chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng; chi phí đào tạo, huấn luyệnchuyển giao công nghệ; chi phí vận hành, chạy thử…

+ Chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị: chi phí xây dựng lắp đặt nhà xưởng,cấu trúc hạ tầng, chi phí mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, chi phí khác…

Cán bộ ngân hàng thẩm định chi phí chuẩn bị là kiểm tra theo quy định hiệnhành của nhà nước Những chi phí này được phân theo các giai đoạn của quá trìnhđầu tư và xây dựng, có thể được định mức theo tỷ lệ % hoặc giá cụ thể Việc kiểmtra chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị cần tập trung vào việc xác định nhu cầu xâydựng hợp lý của dự án, mức độ hợp lý của đơn giá xây lắp và thiết bị

Vốn đầu tư vào tài sản lưu động ban đầu là giá trị các tài sản lưu động ban

đầu cần thiết (cho chu kỳ sản xuất đầu tiên) để đảm bảo cho dự án có thể đi vàohoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế - kỹ thuật dự tính Bao gồm: tàisản lưu động trong sản xuất (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang) và tài sảnlưu động trong lưu thông (vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, thành phẩm tồnkho)

Ngân hàng căn cứ vào tốc độ chu chuyển vốn lưu động hàng năm của chủđầu tư, dự án các doanh nghiệp cùng ngành nghề dự án và khả năng tự chủ vốn lưuđộng của chủ dự án để xác định nhu cầu vốn lưu động và chi phí vốn lưu động hàngnăm

Tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tối đa nhằm đạt được mục tiêu của dự án

và được xác định trong quyết định đầu tư Việc thẩm định tổng dự toán đầu tư phảiđảm bảo rằng toàn bộ thiết kế của dự án với mức chi phí trong tổng dự toán là trọngtâm các nguồn tài chính của chủ đầu tư, tổng dự toán phải đảm bảo được lập theođúng quy định Sau đó, cần phải thẩm định giá trị dự toán một cách chi tiết cho từngkhoản mục nhỏ Từng khoản mục này phải được thẩm định trên cơ sở tính toán theođúng khối lượng, theo thiết kế, định mức, đơn giá xây dựng cơ bản hoặc đơn giáxây dựng công trình

Cuối cùng ở giai đoạn kết thúc dự án, ngân hàng cần thẩm định giá trị quyếttoán vốn đầu tư Giá trị quyết toán vốn đầu tư của dự án là toàn bộ chi phí hợp pháp

Trang 28

đã thực hiện trong quá trình đầu tư nhằm đạt được mục tiêu của dự án Trong thanhtoán vốn đầu tư phải luôn đảm bảo nguyên tắc:

TMĐT> G TDT > G QT

Trong đó: TMĐT : Tổng mức vốn đầu tư

GTDT : Giá trị tổng dự toán công trình

GQT : Giá trị quyết toán công trình

Đối với các dự án kéo dài nhiều năm, khi quyết toán chủ đầu tư phải quy đổivốn đầu tư đã thực hiện về giá tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác địnhgiá trị TSCĐ mới tăng và giá trị tài sản bàn giao

Trong quá trình thẩm định tổng vốn đầu tư dự kiến của dự án, công việc củacán bộ thẩm định tại ngân hàng là phải xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án

đã được tính toán hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiếtchưa, cần xem xét đến các yếu tố làm tăng chi phí như trượt giá, phát sinh thêmkhối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ…

Sau khi xác định được tổng vốn đầu tư thì cần xác định được nhu cầu vốnđầu tư theo tiến độ thực hiện dự án Cán bộ thẩm định tại ngân hàng cần phải xemxét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thếnào, có hợp lý hay không Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thựchiện dự án để tham gia trong từng giai đoạn có hợp lý hay không, thông thường vốn

tự có phải tham gia đầu tư trước Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn sẽlàm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thicông và xác định thời gian vay trả

- Thẩm định nguồn tài trợ của dự án

Trên cơ sở xác định nhu cầu tổng vốn đầu tư, cán bộ NHTM phải tiến hànhthẩm định phương thức tài trợ cho dự án Vì phương thức tài trợ sẽ chi phối việc xácđịnh dòng tiền phù hợp cũng như lựa chọn lãi suất chiết khấu (LSCK) hợp lý để xácđịnh các chỉ tiêu tài chính dự án Có rất nhiều phương thức tài trợ cho dự án Mỗimột phương thức đều có những đặc trưng, lợi thế cũng như bất lợi riêng cho các chủđầu tư, chi phối việc thẩm định tài chính dự án Một dự án thường được tài trợ từ

Trang 29

các nguồn sau:

+ Vốn tự có: để xác định nguồn vốn tự có của chủ đầu tư dự án, các ngânhàng cần phân tích tình hình tài chính cũng như tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp chủ đầu tư, ít nhất là trong hai năm gần nhất

+Vốn từ ngân sách Nhà nước: đây là nguồn có tính an toàn cao, thường chỉđược cấp cho các doanh nghiệp quốc doanh mà sản phẩm của doanh nghiệp mangtính chiến lược đối với nền kinh tế

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư đã được duyệt, thông qua việc xem xét quy

mô các nguồn tài trợ, ngân hàng sẽ xác định được số vốn còn thiếu và mức độ chovay đối với dự án Trong trường hợp các ngân hàng tham gia hợp vốn để cho vay thìcác yếu tố về nguồn tài trợ phải được tất cả các ngân hàng đồng tài trợ cùng xemxét, bàn bạc rồi mới đi đến quyết định thống nhất

Việc đánh giá chính xác về tổng vốn đầu tư, tính khả thi của các nguồn vốn

và cơ cấu vốn đầu tư là cơ sở để tính toán chi phí vốn, khấu hao TSCĐ hàng năm,chi phí sửa chữa TSCĐ, nợ phải trả

Trang 30

2 Thẩm định doanh thu, chi phí và dòng tiền của dự án

- Thẩm định doanh thu từ hoạt động của dự án

Việc dự báo chính xác và hợp lý các khoản doanh thu hoạt động hàng năm sẽ

là cơ sở quan trọng để đánh giá chính xác hiệu quả tài chính dự án

Doanh thu từ hoạt động của dự án được tính hàng năm và bao gồm sản phẩmchính, phụ, phế liệu, hoặc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài…

Trong quá trình thẩm định, để đảm bảo tính hợp lý và chính xác của doanhthu, cán bộ thẩm định cần có sự đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ vàcạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm.Tóm lại cán bộ thẩm định phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố như: giá bán của sảnphẩm, sản lượng sản xuất hàng năm và mức tiêu thụ sản phẩm của thị trường

Đối với dự án mà sản phẩm rất nhạy cảm với các biến động của thị trườngtrong và ngoài nước, hoặc mức độ cạnh tranh trên thị trường thì cần có sự thay đổigiá bán qua các năm, hoặc xếp hạng mức độ rủi ro của dự án cao hơn

Sản lượng sản xuất của dự án được tính theo phần trăm của công suất thiết

kế, tăng dần trong các năm, đạt mức 100% khi sản xuất đi vào ổn định và giảm dầnvào các năm cuối trong vòng đời của dự án Do vậy, nhiệm vụ cán bộ thẩm định làphải kiểm tra kỹ lưỡng các thông tin để điều chỉnh tỷ lệ này cho phù hợp

+ Chi phí nhân công: lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, trợ cấp

+ Chi phí trả lãi vay

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý phân xưởng, tiêu thụ sản phẩm

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị…

Cán bộ ngân hàng cần phải kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của từng khoản mục

Trang 31

chi phí, cụ thể:

Các chi phí biến đổi như nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng… được tính theosản lượng sản xuất và định mức tiêu hao Cán bộ thẩm định cần kiểm tra căn cứ trên

cơ sở các dự án cùng loại hoặc tiêu chuẩn của ngành

Các chi phí quản lý được tính theo % trên doanh thu Ngoài ra, một số chiphí như chi phí vận chuyển, lương nhân viên bán hàng… được tính theo sản lượng

Tổng mức khấu hao hàng năm của dự án phải bằng nguyên giá TSCĐ vàphải tuân theo các phương pháp khấu hao do Bộ Tài chính ban hành đối với cácdoanh nghiệp

Chi phí lãi vay của dự án được tính dựa trên kế hoạch vay và trả nợ đối vớicác nguồn huy động từ bên ngoài Cần kiểm tra lại cách tính trả lãi và gốc cho phùhợp với thông lệ của ngân hàng

- Thẩm định kết quả hoạt động kinh doanh của dự án

Trên cơ sở số liệu thẩm định về doanh thu, chi phí hoạt động hàng năm, tiếnhành thẩm định mức lãi lỗ hàng năm của dự án qua các chỉ tiêu:Thu nhập trướcthuế, lãi vay và khấu hao, thu nhập trước thuế và lãi vay, thu nhập trước thuế, thuếthu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế

- Thẩm định dòng tiền hàng năm của dự án

Đối với các NHTM, khi tiến hành thẩm định hiệu quả tài chính của một dự

án thì các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí sản xuất, lợi nhuận từ dự án,… chưa phải

là các chỉ tiêu thu hút được sự quan tâm nhất Bởi lẽ, các chỉ tiêu này chỉ mang ýnghĩa tổng kết hoạt động kinh doanh của dự án trên sổ sách kế toán (mang tính chấtthời kỳ) mà không phản ánh chính xác khi nào thu nhập và chi phí được thu vàohoặc chi ra Hay nói cách khác, chúng ta không thể xác định được thời điểm xuấthiện của các khoản tiền này Vì vậy, để có thể đưa ra được những phân tích, đánhgiá chính xác nhằm xác định dự án có hiệu quả về mặt tài chính hay không, bêncạnh các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, nhà thẩm định thường quan tâm tới dòng tiềncủa dự án

Dòng tiền (CF- Cash Flow) của một dự án được hiểu là các khoản thu và chi

Trang 32

được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự

án Toàn bộ khoản tiền chênh lệch giữa dòng tiền ra và dòng tiền vào là dòng tiềnròng (NCF- Net Cash Flow ) tại các mốc thời gian khác nhau của dự án Khi xácđịnh dòng tiền của dự án cần tuân theo các nguyên tắc sau:

+ Dòng tiền phù hợp: xem xét liệu dòng tiền tính toán có phù hợp hay không.Dòng tiền phù hợp là một sự thay đổi trong tổng dòng tiền tương lai của doanhnghiệp mà được coi là hệ quả trực tiếp của doanh nghiệp

+ Loại bỏ chi phí chìm (sunk cost ra khỏi phân tích):

Chi phí chìm là chi phí đã xuất hiện từ trước mà không thể bù đắp cho dù dự

án có được chấp thuận hay không Chi phí chìm như thế không phải là chi phí tănglên nên không được bao hàm trong sự phân tích Ví dụ, chi phí tư vấn thuộc chi phíchìm, nó được trả bất luận dự án có được chấp thuận hay không

+ Chi phí cơ hội được đưa vào phân tích

Trong nhiều trường hợp doanh nghiệp đã sở hữu sẵn một số tài sản hữu dụngcho việc thực hiện dự án Điều đó có nghĩa rằng doanh nghiệp không phải bỏ tiền ra

để mua tài sản này nữa Chẳng hạn, doanh nghiệp sở hữu một khu đất thích hợp choviệc xây dựng một tòa nhà cao ốc làm văn phòng cho thuê Liệu chi phí đầu tư cóbao gồm cả khu đất nói trên không? Chúng ta cần phải hiểu rằng việc sử dụng khuđất cho việc xây dựng tòa cao ốc, doanh nghiệp đã phải từ bỏ một dòng tiền mà lẽ

ra nó đã có thể có bằng việc bán khu đất hoặc cho thuê Giá trị thị trường cần đưavào giá trị đầu tư

+ Đầu tư tài sản lưu động ròng

Hầu như tất cả những dự án không những đòi hỏi đầu tư vào tài sản cố định

mà còn đòi hỏi đầu tư vào tài sản lưu động ròng Tài sản lưu động ròng được tínhbằng tổng tài sản lưu động trừ nợ ngắn hạn Tại sao không phải toàn bộ sự tăng lêncủa tài sản lưu động (bao gồm tiền mặt, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thànhphẩm tồn kho) đòi hỏi phải được tài trợ mà chỉ đòi hỏi tài trợ vào tài sản lưu độngròng? Vấn đề là ở chỗ, bất cứ sự tăng lên nào của tài sản lưu động cũng đòi hỏi tàitrợ bằng một cách nào đó, tuy nhiên có một số nguồn vốn ngắn hạn cũng tăng lên

Trang 33

một cách tự động hay đồng thời với việc mở rộng sản xuất và bán hàng Đó lànhững nguồn vốn phải trả người cung cấp, lương phải trả, thuế phải trả … Sự tănglên của các nguồn vốn này đã tự động tài trợ cho một phần sự tăng lên của tài sảnlưu động.

Chính vì vậy, nhu cầu vốn từ bên ngoài để tài trợ tài sản lưu động thường nhỏhơn sự tăng lên của bản thân tài sản lưu động Chúng ta có thể kết luận: trường hợptài sản lưu động ròng dương, doanh nghiệp có một nguồn tài trợ vượt quá số vốnđầu tư vào tài sản cố định để tài trợ cho sự tăng lên của tài sản lưu động

Đặc tính của tài sản lưu động ròng là nó không được khấu hao và được thu hồikhi dự án kết thúc Bởi vậy, khi tiến hành một dự án mới, cần tài trợ thêm tài sảnlưu động ròng trong những năm đầu và thu hồi khi dự án kết thúc

+ Xem xét tác động phụ

Dòng tiền chênh lệch của một dự án bao gồm tất cả các thay đổi dòng tiền củadoanh nghiệp được gây ra bởi việc thực hiện dự án Trong nhiều trường hợp, việcchấp nhận dự án có thể gây ra những tác động phụ, kể cả tốt và xấu với dòng tiềncủa doanh nghiệp Tác động phụ nổi bật nhất là sự xói mòn Xói mòn là hiện tượngdòng tiền được tạo ra từ dự án mới bắt nguồn từ những dự án hiện tại của doanhnghiệp

+ Phân bổ chi phí quản lý chung

Chi phí quản lý chung là những chi phí hoạt động không liên quan trực tiếp tớibất cứ sản phẩm hay dịch vụ cụ thể nào của doanh nghiệp, phòng kế toán sẽ phân bổchúng cho các bộ phận hay sản phẩm theo một tiêu thức nào đó như doanh thu, haygiờ máy chạy chẳng hạn Trên phương diện quản trị tài chính, những chi phí nàyđược phân bổ và hạch toán vào một dự án nếu chúng phát sinh là do hệ quả trực tiếpcủa dự án đó

Một cách tổng quát nhất, dòng tiền của một dự án được chia thành 03 nhómbao gồm: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, Dòng tiền từ hoạt động Đầu tư vàDòng tiền từ hoạt động Tài chính Trong đó:

Trang 34

- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh hàng năm: được tính toán theo 03

phương pháp khác nhau

- Dòng tiền từ hoạt động Đầu tư bao gồm: chi đầu tư tài sản cố định và nhu

cầu vốn ban lưu động ban đầu, các khoản thu hồi như giá trị thanh lý tài sản cố định

và vốn lưu động thu hồi cuối kỳ

- Dòng tiền từ hoạt động Tài chính gồm: các khoản như vốn góp tự có, vốn

vay, các khoản trả vốn gốc và lãi vay, chi cổ tức hay khoản chi phúc lợi, khenthưởng

OCF ròng = CF vào – CF ra+ Phương pháp tiết kiệm nhờ thuế:

OCF = ( DT – CP không tính KH) (1-t) + KH x tTác giả xác định dòng tiền dự án trên quan điểm của người cho vay (ngânhàng): thẩm định dự án dựa trên ngân lưu của tổng vốn đầu tư, từ đó xác định đượctính khả thi về mặt tài chính của dự án, nhu cầu cần vay vốn cũng như khả năng trả

nợ gốc và lãi của dự án Suất chiết khấu để tính NPV theo quan điểm của nhà chovay là chi phí sử dụng vốn bình quân WACC (vì tổng dòng ngân lưu bao gồm nợvay và vốn chủ sở hữu)

Trên quan điểm của người đi vay (doanh nghiệp): mục đích xem xét giá trịthu nhập ròng còn lại của dự án so với những gì họ có được trong trường hợp khôngthực hiện dự án Khác với quan điểm của nhà cho vay, chủ sở hữu khi tính dòng

Trang 35

ngân lưu phải cộng vốn vay của ngân hàng vào dòng ngân lưu vào và trừ khoản trảlãi vay và nợ gốc ở dòng ngân lưu ra Nói cách khác, chủ đầu tư quan tâm tới ngânlưu ròng còn lại sau khi đã thanh toán nợ vay Suất chiết khấu để tính NPV là chiphí sử dụng vốn của chủ sở hữu, vì chỉ tính trên dòng ngân lưu của chủ sở hữu.(dòng ngân lưu của chủ sở hữu = dòng ngân lưu tổng đầu tư – dòng ngân lưu vay vàtrả nợ.

Việc tính dòng tiền hàng năm của dự án có thể là không giống nhau tùythuộc vào quan điểm của người thẩm định Điều quan trọng là phải đảm bảo tínhnhất quán giữa xác định định dòng tiền hoạt động hàng năm và LSCK của dự án

Tóm lại, có thể coi việc thẩm định dòng tiền là khâu quan trọng nhất trongquá trình thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng Đây là cơ sở chắc chắn nhất giúpcho ngân hàng đánh giá chính xác khả năng trả nợ gốc và lãi vay của dự án

3 Thẩm định Kế hoạch trả nợ

Kế hoạch trả nợ được chủ đầu tư đưa ra trong giai đoạn lập dự án trên cơ sởphương án nguồn vốn và điều kiện vay nợ của từng nguồn đã được xác định Ngânhàng đánh giá sự hợp lý của kế hoạch chủ đầu tư đưa ra trên cơ sở phân tích dòngtiền thu từ dự án, nguồn thu từ dự án và kế hoạch trả nợ cần phải có sự phù hợp.Đồng thời, tính toán các chỉ tiêu nhằm đưa ra kỳ hạn trả nợ, đảm bảo việc thu hồikhoản nợ sao cho không lớn hơn thời hạn tồn tại của dự án Từ đó, hai bên thỏathuận nguồn trả nợ, hình thức trả nợ, lãi suất cho vay, thời hạn vay, thời gian ânhạn, kỳ hạn nợ…Như vậy, trên cơ sở tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dochủ đầu tư cung cấp, ngân hàng tính dòng tiền vào và chi ra của dự án, kết hợp vớilịch trả nợ chi tiết của đơn vị chủ đầu tư để xem xét tính hợp lý của kế hoạch trả nợ.Đây là một trong những yếu tố quan trọng, bắt buộc đối với cán bộ ngân hàng khitiến hành thẩm định tài chính dự án

4 Thẩm định lãi suất chiết khấu của dự án

Do tiền có giá trị về thời gian nên không thể so sánh các dòng tiền xuất hiệntại các mốc thời gian khác nhau mà phải quy chúng về một thời điểm để sosánh.Việc quy các dòng tiền về hiện tại được thực hiện thông qua lãi suất chiết

Trang 36

khấu Bên cạnh việc thẩm định dòng tiền, xác định chính xác lãi suất chiết khấu làbước quan trọng để tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án Lãisuất chiết khấu phản ánh tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư yêu cầu đối với một

dự án Việc tính toán lãi suất chiết khấu phải dựa trên phân tích rủi ro và khả năngsinh lời của dự án, trong đó cơ cấu vốn đầu tư dự án là nhân tố ảnh hưởng quantrọng Về bản chất, lãi suất chiết khấu của một dự án chính là chi phí vốn của dự án

đó

Những dự án cho vay tại Ngân hàng thương mại là những dự án được tài trợvốn theo phương thức hỗn hợp bao gồm cả nợ vay và vốn chủ sở hữu Ngân hàngtính dòng tiền của dự án theo quan điểm tổng đầu tư, do đó lãi suất chiết khấu hợp

lý để hiện tại hóa dòng tiền của dự án được tính bằng chi phí bình quân vốn đầu tưvào dự án: WACC =

Trong đó: , : tương ứng là tỷ trọng vốn tự có và tỷ trọng nguồn vốn vay thứi

, :: chi phí vốn chủ sở hữu và lãi vay của nguồn vay thứ i

T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy chi phí của nguồn vốn vay được xác định trên cơ sở lãi suất vay vốn

có tính đến khoản tiết kiệm nhờ thuế Chi phí vốn chủ sở hữu phản ánh tỷ lệ sinh lờitối thiểu mà chủ sở hữu yêu cầu đối với khoản đầu tư Việc xác định chi phí vốn chủ

sở hữu một cách hiệu quả dựa trên các mô hình định giá tài sản tài chính CAPM hay

mô hình định giá cổ tức Tuy nhiên do điều kiện thị trường tài chính tại Việt Namchưa phát triển, việc vận dụng các mô hình này gặp phải nhiều khó khăn Tỷ lệ sinhlời yêu cầu của chủ sở hữu có thể được xác định tương đối hợp lý trên cơ sở so sánhvới suất sinh lời từ hoạt động hiện tại của doanh nghiệp, suất sinh lời bình quân củangành có tính tới phần bù rủi ro

5 Các chỉ tiêu tài chính của dự án

Kết quả của việc thẩm định chính xác dòng tiền của dự án và lãi suất chiếtkhấu cho phép ngân hàng có được các chỉ tiêu tin cậy để đánh giá hiệu quả tài chính

Trang 37

của dự án, từ đó đưa ra quyết định tài trợ cho dự án hay không:

 Chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng (NPV)

Giá trị hiện tại ròng của một dự án là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của cácluồng tiền dự tính dự án mang lại trong tương lai với giá trị đầu tư ban đầu Do vậy,chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm (khi NPV dương) hoặc giảm đi (khi NPVâm)

Công thức tính toán giá trị hiện tại ròng (NPV) như sau:

NPV = - C0+

Trong đó: C0 là vốn đầu tư ban đầu vào dự án,

r: lãi suất chiết khấu phù hợp của dự án

C1, C2, C3,…, Cn là các luồng tiền dự tính dự án mang lại các năm 1, 2, 3,…, t NPV là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án,

vì chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư NPV mang giá trị dươngnghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, tức là dự án

có hiệu quả và ngược lại

 Chỉ tiêu Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự

án bằng 0, tức giá trị hiện tại của dòng thu nhập tính theo tỷ lệ chiết khấu đó cânbằng với hiện giá của vốn đầu tư

IRR

Cn IRR

C IRR

C

) 1 (

) 1

(

2 1

Áp dụng phương pháp nội suy ta có được kết quả của IRR

Theo chỉ tiêu này, dự án là hiệu quả về mặt tài chính khi có IRR lớn hơn lãisuất chiết khấu.Tuy nhiên, chỉ tiêu IRR chỉ phản ánh tỷ lệ hoàn vốn nội bộ của dự

án là bao nhiêu chứ không cung cấp quy mô của số lãi (hay lỗ) của dự án tính bằngtiền Khi dự án được lập trong nhiều năm, việc tính toán chỉ tiêu là rất phức tạp Đặcbiệt loại dự án có các luồng tiền dòng vào ra xen kẽ năm này qua năm khác, kết quảtính toán có thể cho nhiều IRR khác nhau gây khó khăn cho việc ra quyết định Do

Trang 38

đó, IRR là chỉ tiêu kết hợp, bổ trợ cho chỉ tiêu NPV

 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP)

Thời gian hoàn vốn của dự án là độ dài thời gian để thu hồi toàn bộ khoảnđầu tư ban đầu Các nhà tài trợ thường quan tâm tới chỉ tiêu này do thời gian thu hồivốn của dự án càng ngắn càng hạn chế bớt rủi ro trước những biến động của nềnkinh tế

Công thức tính:

PP = n + Số vốn đầu tư còn lại cần được thu hồi

Dòng tiền chiết khấu ngay sau mốc hoàn vốnTrong đó n là năm ngay trước năm thu hồi đủ vốn đầu tư

PP là một chỉ tiêu thường được sử dụng kết hợp với NPV, IRR để đánh giátoàn diện hiệu quả tài chính của dự án

 Chỉ số doanh lợi (PI)

Chỉ số doanh lợi là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền dự án manglại và giá trị của đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị đầu tư sẽ manglại bao nhiêu đơn vị giá trị Nếu PI lớn hơn 1 có nghĩa là dự án mang lại giá trị caohơn chi phí và khi đó có thể chấp nhận được

Công thức xác định như sau: PI =

P PV

Trong đó: PV là thu nhập ròng hiện tại, P là vốn đầu tư ban đầu

Với PV = NPV + PTheo tiêu chuẩn PI, phương án được chọn là phương án có PI >1

Các ngân hàng quan tâm nhất tới hai chỉ tiêu NPV và IRR khi đánh giá hiệuquả tài chính của dự án

Nhưng mỗi chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án đều cónhững ưu nhược điểm nhất định Vậy để có thể đưa ra được một kết quả thẩm địnhchính xác và hiệu quả thì cần kết hợp tất cả các chỉ tiêu trên vì chúng bổ sung hỗ trợcho nhau giúp người thẩm định đưa ra được kết luận khách quan và chính xác nhất.Các chỉ tiêu trên bổ sung hỗ trợ cho nhau giúp người thẩm định đưa ra được

Trang 39

kết luận khách quan và chính xác nhất về hiệu quả dự án Tuy nhiên thẩm định tàichính dự án không chỉ dừng lại tại kết quả tính toán các chỉ tiêu tài chính mà cònbao hàm một nội dung quan trọng là đánh giá rủi ro của dự án.

6 Thẩm định rủi ro trong dự án

Đánh giá rủi ro của dự án là phân tích hiệu quả tài chính của dự án trong sựthay đổi của môi trường gây tác động xấu tới dự án Một số phương pháp thườngđược áp dụng để đo lường rủi ro như sau :

Phân tích độ nhạy: Thẩm định độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các

chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, NPV, IRR…) khi các yếu tố có liênquan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phương pháp này bao gồm các bước:

Xác định các yếu tố dễ bị thay đổi do ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài(giá cả sản phẩm, sản lượng, chi phí, tỷ giá)

Đo lường % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi của các yếu tố, tính độ nhạy của dự án theo công thức:

= % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

% thay đổi của các yếu tố đầu vào gây ra sự thay đổi đó

Chỉ số nhạy cảm thường mang dấu âm, trị tuyệt đối của chỉ số càng lớn thì độrủi ro càng lớn, do các yếu tố đầu vào biến động ảnh hưởng lớn tới kết quả tài chínhcủa dự án Bên cạnh tác dụng đo lường rủi ro, phân tích độ nhạy cũng chỉ ra hiệuquả dự án nhạy cảm với yếu tố đầu vào nào nhất, từ đó yếu tố này cần được lưu ý đểgiảm thiểu rủi ro cho dự án

Phân tích tình huống: Phương pháp này đánh giá kết quả của dự án trong

một số trường hợp với những điều kiện nhất định của các yếu tố xác định dự án cótính tới phân bố xác xuất và phạm vi khác nhau của các giá trị có thể có của các yếu

tố Phương pháp này mang lại hiệu quả cao hơn trong việc đo lường rủi ro của dự án

do khả năng xem xét đồng thời sự kết hợp của các yếu tố và có tính tới mối quan hệcủa các yếu tố đó Tuy nhiên, đây là phương pháp khá phức tạp, đòi hỏi người phântích phải có kinh nghiệm, kĩ năng thực hiện tốt với sự trợ giúp kĩ thuật của các tínhtoán hiện đại (sử dụng phần mềm Risk Master)

Trang 40

1.2.2 Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân

hàng Thương mại

1.2.2.1. Khái niệm về chất lượng thẩm định tài chính dự án

Chất lượng là một khái niệm rộng, được sử dụng cho nhiều lĩnh vực khácnhau: chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, chất lượng nguồn nhân lực… Kháiniệm về chất lượng, đánh giá – đo lường chất lượng là một khái niệm trìu tượng

Theo ISO 9000:2000 thì “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn

có của một thực thể đáp ứng các yêu cầu đã được công bố, ngầm hiểu hay bắtbuộc” Chất lượng của một thực thể cũng phản ánh qua giá trị sử dụng, qua lợi ích

mà nó tạo ra được Chất lượng của một sản phẩm, dịch vụ là mức độ đáp ứng cáctiêu chuẩn, định mức đã được đề ra, đồng thời cũng thể hiện qua sự thỏa mãn củakhách hàng cũng như khả năng tạo ra lợi nhuận của sản phẩm, dịch vụ đó Chấtlượng con người là mức độ đáp ứng những tiêu chí về thể chất, trí tuệ, và cũng cóthể phản ánh qua những giá trị mà người đó tạo ra, sự cống hiến cho sự phát triểncủa xã hội, lợi ích của cộng đồng Chất lượng của một hoạt động, quá trình thể hiện

ở mức độ tuân thủ quy trình, các yêu cầu đặt ra, đồng thời cũng phản ánh qua lợi ích

mà kết quả của quá trình, hoạt động này tạo ra cho người sử dụng Tuy nhiên, việc

đo lường và đánh giá chất lượng khá phức tạp và trừu tượng, đặc biệt là đối với chấtlượng của một hoạt động, một quá trình Để xây dựng được một hệ thống các địnhmức, tiêu chí được chuẩn hóa nhằm đo lường, đánh giá chất lượng của một hoạtđộng là điều không đơn giản mà không phải doanh nghiệp, tổ chức nào cũng làmđược.

Từ các quan điểm trên về chất lượng, chất lượng thẩm định tài chính dự án

cũng được hiểu khác nhau dưới góc độ nghiên cứu của nhà đầu tư, cơ quan quản lýnhà nước, nhà tài trợ (NHTM)….Tác giả nghiên cứu chất lượng thẩm định tài chính

dự án dưới góc độ của nhà tài trợ (NHTM): Chất lượng thẩm định tài chính dự ántrong hoạt động cho vay của NHTM là mức độ phù hợp của các đánh giá đưa ratrong kết luận thẩm định với yêu cầu của thẩm định tài chính dự án Vì vậy, chấtlượng thẩm định tài chính dự án được thể hiện trên cơ sở phân tích đánh giá một

Ngày đăng: 08/02/2023, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Thu Hà (2009), Ngân Hàng Thương Mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
2. Lưu Thị Hương (2004), Thẩm định Tài chính dự án, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định Tài chính dự án
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2004
3. Đinh Thế Hiển (2002), Lập, thẩm định hiệu quả tài chính dự án , NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập, thẩm định hiệu quả tài chính dự án
Tác giả: Đinh Thế Hiển
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
4. Fredric S. Mishkin (1999), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Fredric S. Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
5. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2009-2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2009-2011
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội
Năm: 2011
6. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2009), Quy định QĐ 3999/ QĐ – QLTD1 ngày 14 tháng 7 năm 2009 về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định QĐ 3999/ QĐ – QLTD1 ngày 14 tháng 7 năm 2009 về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2009
7. Nguyễn Đình Phan, (2005) Giáo trình Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Lao động-Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý chất lượng trong các tổ chức
Tác giả: Nguyễn Đình Phan
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
Năm: 2005
8. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình Quản lý Dự án, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Dự án
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
9. Quốc Hội Khóa XII (2010), Luật các tổ chức tín dụng luật số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng luật số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010
Tác giả: Quốc Hội Khóa XII
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w