1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh thanh hóa đến năm 2020

123 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
Tác giả Nguyễn Thị Mai
Trường học Trường Đại Học Thanh Hóa
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 643,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA ĐỊA PHƯƠNG (11)
    • 1.1. Tầm quan trọng của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh ...................................................................................................... 6 1.2. Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa (11)
      • 1.2.1. Những thuận lợi trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa (12)
      • 1.2.2. Những khó khăn trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa (12)
    • 1.3. Nội dung của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh (12)
      • 1.3.1. Chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương (39)
      • 1.3.2. Những chương trình xúc tiến đầu tư đặc thù trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp (41)
      • 1.3.3. Các chính sách của địa phương thu hút đầu tư (42)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA THANH HÓA . 23 2.1. Đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh (12)
    • 2.1.1. Tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa (13)
    • 2.1.2. Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa (14)
    • 2.2. Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa của các đơn vị (15)
      • 2.2.1. Chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp (15)
      • 2.3.1. Những thành tựu đạt được trong quá trình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (70)
      • 2.3.2. Những hạn chế trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của Thanh Hóa (80)
      • 2.3.3. Những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế (83)
  • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2020 (19)
    • 3.1. Định hướng phát triển công nghiệp và vấn đề đặt ra về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa (19)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa đến 2020 (19)
      • 3.1.2. Một số vấn đề đặt ra về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa (19)
    • 3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hoá đến 2020 (20)
      • 3.2.1. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài (0)
      • 3.2.2. Xây dựng, cải thiện, nâng cao cơ sở hạ tầng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, tạo cơ chế chính sách hấp dẫn, cải thiện môi trường đầu tư để (0)
      • 3.2.3. Nâng cao hiệu quả quản lý đối với hoạt động FDI (0)
      • 3.2.4. Tiếp tục cải tiến hơn nữa các thủ tục hành chính (0)
      • 3.2.5. Nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động xúc tiến đầu tư (0)
      • 3.2.6. Đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư đồng thời tiếp thu hiệu quả các dây truyền công nghệ trong dự án FDI (96)
      • 3.2.7. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng của công tác xây dựng chiến lược, (98)
      • 3.2.8. Tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư tiếp cận được các nguồn vốn vay (99)
    • 3.3. Một số kiến nghị của UBND tỉnh Thanh Hóa đối với Chính phủ (20)
  • KẾT LUẬN (21)

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả số liệu và và trích dẫn trong luận văn này là hoàn trung thực Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tác giả luận[.]

Trang 1

Tôi xin cam đoan tất cả số liệu và và trích dẫn trong luận văn này làhoàn trung thực Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được công bốtrong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

6

1.2 Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 101.2.1 Những thuận lợi trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triểnngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 101.2.2 Những khó khăn trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào pháttriển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 15

1.3 Nội dung của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh 181.3.1 Chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương 181.3.2 Những chương trình xúc tiến đầu tư đặc thù trong thu hút đầu tư trựctiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp 201.3.3 Các chính sách của địa phương thu hút đầu tư 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA THANH HÓA 23 2.1 Đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 232.1.1 Tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 232.1.2 Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp củatỉnh Thanh Hóa 28

2.2 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa của các đơn vị 352.2.1 Chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp 35

Trang 3

2.2.2 Công tác xúc tiến đầu tư 39

Trang 4

tỉnh Thanh Hóa 48

2.3.1 Những thành tựu đạt được trong quá trình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 48

2.3.2 Những hạn chế trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của Thanh Hóa 58

2.3.3 Những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế 61

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2020 63

3.1 Định hướng phát triển công nghiệp và vấn đề đặt ra về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 63

3.1.1 Định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa đến 2020 63

3.1.2 Một số vấn đề đặt ra về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 67

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hoá đến 2020 68

3.2.1 Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài 68

3.2.2 Xây dựng, cải thiện, nâng cao cơ sở hạ tầng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, tạo cơ chế chính sách hấp dẫn, cải thiện môi trường đầu tư để thu hút FDI vào ngành công nghiệp 70

3.2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý đối với hoạt động FDI 70

3.2.4 Tiếp tục cải tiến hơn nữa các thủ tục hành chính 71

3.2.5 Nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động xúc tiến đầu tư 72

3.2.6 Đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư đồng thời tiếp thu hiệu quả các dây truyền công nghệ trong dự án FDI 74

3.2.7 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng của công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch nhằm thu hút FDI vào phát triển ngành công nghiệp một cách hiệu quả 75

3.2.8 Tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư tiếp cận được các nguồn vốn vay 76

3.3 Một số kiến nghị của UBND tỉnh Thanh Hóa đối với Chính phủ 77

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 6

sánh 1994 23

Bảng 2.2: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp giai đoạn 2005-2011 theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế 24

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp giai đoạn 2005-2011 theo giá thực tế phân theo ngành công nghiệp 26

Bảng 2.4: Tình hình thu hút vốn FDI vào các KCN, KKT đến 31/3/2012 29

Bảng 2.5: Doanh nghiệp FDI của Thanh Hóa phân theo lĩnh vực công nghiệp tính đến 31/3/2012 32

Bảng 2.6: Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài theo giá so sánh 1994 phân theo ngành công nghiệp 34

Bảng 2.7: Đóng góp vào tăng trưởng GDP của các doanh nghiệp FDI theo giá thực tế 50

Bảng 2.8 Đóng góp của các doanh nghiệp FDI vào giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế 51

Bảng 2.9 Vốn đầu tư thực hiện của các doanh nghiệp FDI giai đoạn 2006 – 2011 theo giá thực tế 52

Bảng 2.10: Lao động trong khu vực FDI giai đoạn 2006 – 2011 53

Bảng 2.11 Thu ngân sách của khu vực FDI giai đoạn 2006 – 2011 54

Bảng 2.12 Kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI 55

Trang 7

Hình 2.1 Tỷ trọng giá trị sản xuất của các thành phần kinh tế giai đoạn2005-2011 25Hình 2.2 Tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp giai đoạn 2005-

2011 theo giá thực tế 27Hình 2.3 Tỷ lệ số dự án và tỷ lệ vốn đăng ký của dự án đã đi vào sản xuấtgiữa KKT Nghi Sơn và KCN Lễ Môn 31

Trang 8

CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT

Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt

KCX Khu chế xuất

KKT Khu kinh tế

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

UBND Uỷ ban nhân dân

CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG ANH

Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoàiGDP Tổng thu nhập quốc dân

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã và đang mang lại lợi ích lớn cho tất cả cácnước, các địa phương, là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào phát triển kinh tếcũng như sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trên thực tế, không phảibất kỳ một địa phương nào cũng có khả năng thu hút tốt nguồn vốn FDI.Lượng vốn vào một địa phương phụ thuộc rât lớn vào môi trường đầu tư, kinhnghiệm thu hút đầu tư của địa phương đó

Thanh Hóa là tỉnh có nhiều tiềm năng (về tài nguyên thiên nhiên, vềnguồn nhân lực, về cơ chế chính sách…) để phát triển kinh tế Mặc dù là mộttỉnh nông nghiệp, nhưng công nghiệp của Thanh Hóa luôn khẳng định được

vị trí, vai trò của nó trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Trong khi nguồn vốn tự của tỉnh Thanh Hóa nói riêng, của Việt Nam nóichung còn hạn chế thì việc tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đãtrở thành tất yếu và là một nguồn vốn quan trọng Trong những năm qua, vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hóa còn chưa tương xứng với tiềm năng

hiện có của tỉnh Xuất phát từ thực tiễn những vấn đề trên, đề tài “Thu hút

đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020” đã được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu

cho luận văn của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Các Luận án tiến sĩ kinh tế có liên quan đến đề tài nghiên cứu:

“Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp của các nước trong nhóm G7 vào Việt Nam” của Trần Anh Phương (2004); “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN và khu chế xuất tại vùng kinh tế trọng điểm phía nam: Thực trạng và Giải pháp” của tác giả Đỗ Văn Hảo (2006);“Thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp phụ trợ của các ngành công nghiệp Việt Nam” của tác giả Vũ Quốc Bảo (2007); “Thu hút FDI nhằm

Trang 10

phát triển lĩnh vực dịch vụ trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO” của tác giả Vũ Thị Vân Anh (2008); “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN tỉnh Hưng Yên: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Đào Trường Giang (2008); “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với việc chuyển dịch cơ cấu của tỉnh Thái Nguyên” của Nguyễn Tiến Long (2011); “Môi trường đầu

tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Ái Liên (2011); “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ” của tác giả Bùi Thúy

Vân (2011);…

3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoàivào ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa; những thành tựu đạt được vànhững hạn chế cần khắc phục cũng như những nguyên nhân Luận văn hệthống một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàivào phát triển một số ngành công nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa đến 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn quá trình

thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương,

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hoạt động thu hút vốn đầu tư trực

tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp tỉnh Thanh Hóa của Ủy ban nhân dân tỉnhThanh Hóa đến tháng 10/2012, đưa ra phương hướng, giải pháp đến 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiêncứu chính như: chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử,đồng thời kết hợp với các phương pháp mô tả, phân tích tổng hợp, phươngpháp phân tích thống kê…

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mụcbảng, biểu, danh mục chữ viết tắt, luận văn được chia thành 03 chương chính

Trang 11

Chương 1 Những cơ sở để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của địa phương

Chương 2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

Chương 3 Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

CỦA ĐỊA PHƯƠNG

1.1 Tầm quan trọng của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát

triển công nghiệp của tỉnh

 Đối với phát triển kinh tế

- Tạo ra nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư đáp ứng nhu cầuđầu tư phát triển xã hội và tăng trưởng kinh tế

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướngtiến bộ, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển giao công nghệ

- Tác động lan tỏa của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến các thành phần kinh

tế khác trong nền kinh tế

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp đáng kể vào Ngân sách của tỉnh

 Đối với phát triển xã hội

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm,tăng năng suất lao động, cải thiện nguồn nhân lực

- ĐTNN góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế

với khu vực và thế giới

1.2 Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

Trang 12

1.2.1 Những thuận lợi trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

- Có nguồn nhân lực dồi dào về số lượng, khá về chất lượng

- Có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng phong phú

- Thanh Hóa có vị trí địa lý tương đối thuận lợi

- Được chú trọng đầu tư về cơ sở hạ tầng

- Nhận được sự quan tâm, chú trọng của lãnh đạo địa phương

Trong những năm qua, Lãnh đạo tỉnh cũng như các tầng lớp nhân dânđoàn kết, thống nhất và quyết tâm cao trong chỉ đạo điều hành, thực hiệnchiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương nói chung và thu hút FDInói riêng; Luôn luôn tạo những điều kiện tốt nhất để các nhà đầu tư yên tâm

và tăng cường đầu tư vào địa phương

1.2.2 Những khó khăn trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

- Khả năng tiếp cận đất đai và công tác giải phóng mặt bằng chậm vànhiều bất cập

- Tình trạng thiếu lao động trầm trọng trong khu vực có vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài

- Khả năng tiếp cận nguồn vốn khó khăn

- Các khó khăn khác: tình hình kinh tế thế giới vẫn trong tình trạng suythoái, giá cả đầu vào, lãi suất vẫn ở mức cao, cầu có xu hướng giảm, lạm phát cao

và biến động thất thường, chi phí vận tải cao, chính sách điều hành kinh tế không

ổn định, giá điện cao và việc cung cấp điện cho sản xuất chưa ổn định

1.3 Nội dung của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh

- Chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương

- Những chương trình xúc tiến đầu tư đặc thù trong thu hút đầu tư trựctiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp

- Các chính sách của địa phương thu hút đầu tư

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

Trang 13

NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA

THANH HÓA 2.1 Đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

Ngành công nghiệp Thanh Hóa đã có những bước phát triển vượt bậc.Nếu như trong năm 2005 và 2006, chỉ số phát triển ngành công nghiệp củatỉnh thấp hơn chỉ số phát triển ngành công nghiệp của cả nước thì kể từ năm

2007, ngành công nghiệp của Thanh Hóa đã đạt được tốc độ tăng cao hơn sovới tốc độ tăng chung của Việt Nam

Đồng thời ta cũng thấy rằng tỷ trọng giá trị sản phẩm ngành côngnghiệp trong GDP của tỉnh cũng tăng dần qua các năm Nếu năm 2005, giá trịsản xuất ngành công nghiệp chiếm 27,6%GDP thì sau 6 năm con số này là33,3% và tăng 2,5 lần về giá trị tuyệt đối

Từ những phân tích ở trên cho thấy, cơ cấu ngành kinh tế của ThanhHóa đã và đang chuyển dịch theo hướng hiện đại, phù hợp mục tiêu và yêucầu của quá trình CNH-HĐH của tỉnh

Nhìn chung, cả ba thành phần kinh tế Nhà nước, ngoài nhà nước và khuvực FDI không có sự chênh lệch quá lớn về cơ cấu, có tính cân bằng tươngđối trong ngành công nghiệp Mặc dù tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệptrong khu vực Nhà nước có giảm nhưng cũng chưa thật sự giảm mạnh mà khuvực này vẫn chiếm tỷ lệ tương đối (năm 2011 là 22,7%) Đo đó, Thanh Hóacòn phải thực hiện tốt hơn nữa quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nướclàm ăn không hiệu quả, từ đó phát triền ngành công nghiệp nói riêng là cả nềnkinh tế của tỉnh nói chung

Ngành công nghiệp chế biến là ngành công nghiệp chủ lực của ThanhHóa, có chiếm tỷ trọng cao hơn hẳn so với các ngành công nghiệp khác.Trong đó, chủ yếu là sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại (đạt14.338 tỷ đồng, chiếm 36,7% giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011), sản

Trang 14

xuất thực phẩm và đồ uống (đạt 6.517,4 tỷ đồng, chiếm 16,6% vào năm2011), sản xuất sản phẩm bằng da, giả da (đạt 3.978,6 tỷ đồng, chiếm 10,2%vào năm 2011), sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản (đạt 3.155 tỷ đồng, chiếm8%), sản xuất thuốc lá, thuốc lào

Tính đến tháng 11 năm 2012, Thanh Hóa đã có 5 khu công nhiệp đi vàohoạt động và phát triển khá tốt, bao gồm: Khu Kinh tế Nghi Sơn; KCN LễMôn; KCN Đình Hương – Tây Ga; KCN Bỉm Sơn; KCN Lam Sơn

Tất cả các KCN, khu kinh tế đã đóng góp phần lớn vào phát triển kinh

tế nói chung và của ngành công nghiệp nói riêng của Thanh Hóa

2.1.2 Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

Lĩnh vực công nghiệp chiếm đến 99,71% tổng số vốn FDI đăng ký và98,32% tổng số vốn thực hiện Như vậy có thể khẳng định rằng, nguồn vốnFDI là nguồn vốn vô cùng quan trọng để phát triển ngành công nghiệp củaThanh Hóa Đồng thời, những tác động của nguồn vốn FDI đến mọi mặt củatỉnh cũng được coi như sự tác động của ngành công nghiệp trong khu vực FDIđến sự phát triển của địa phương

2.1.2.1 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các Khu công nghiệp, Khukinh tế

Các dự án FDI thu hút vào KKT, KCN là 12/39 dự án (chiếm 30,77%),vốn đăng ký là 6.916.267nghìn USD (chiếm 97,16% tổng vốn đăng ký), vốnthực hiện là 1.052.627 nghìn USD (chiếm 86,1% tổng vốn thực hiện) Số liệunày cho thấy mặc dù số dự án là hạn chế nhưng do quy mô một số dự án lớn(dự án Nhà máy xi măng Nghi Sơn, Khu Liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn) nên

tỷ lệ vốn đăng ký và vốn thực hiện của dự án trong KKT, KCN rất lớn

Trong 5 KKT, KCN đi vào hoạt động mới chỉ có KKT Nghi Sơn vàKCN Lễ Môn là thu hút được dự án FDI, 03 KCN còn lại vẫn chưa thu hútđược dự án FDI nào

Trang 15

2.1.2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một số lĩnh vực công nghiệp chủ yếucủa Thanh Hóa

Lĩnh vực công nghiệp thu hút được nhiều dự án đầu tư nhất là Sản xuấttrang phục với 10 dự án, vốn đầu tư đăng ký là 54.400 nghìn USD, tiếp theo

là sản xuất sản phẩm từ khoáng chất phi kim loại khác với 6 dự án, vốn đầu tưđăng ký là 634.097 nghìn USD, sản xuất sản phẩm bằng da và giả da với 5 dự

án, vốn đăng ký là 145.500 nghìn USD, …

Một số lĩnh vực có xu hướng phát triển mạnh trong tương lai là Sảnxuất trang phục; sản xuất sản phẩm bằng da, giả da; Sản xuất sản phẩm từchất khoáng phi kim loại… các lĩnh vực này tuy thu hút vốn đầu tư chậm hơncác lĩnh vực khác (trừ Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại) nhưnglại có tốc độ tăng trưởng những năm gần đây rất cao Bên cạnh đó, có lĩnhvực mà giá trị đóng góp của nó vào ngành công nghiệp không có nhiều biếnchuyển và còn hạn chế (Sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy, Sản suất sảnphẩm dệt, Sản xuất sản phẩm hóa chất và các sản phẩm từ hóa chất, Sản xuất

và phân phối điện, ga) Riêng lĩnh vực sản xuất gỗ và lâm sản thì suy yếu dần

2.2 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa của các đơn vị

2.2.1 Chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp

- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng nâng caohiệu quả và sức cạnh tranh, lợi thế phù hợp với xu thế phát triển và nhu cầucủa thị trường khu vực và thế giới Ưu tiên sản xuất các sản phẩm côngnghiệp có lợi thế với quy mô vừa và nhỏ, có sức cạnh tranh, có thị trường tiêuthụ, lựa chọn công nghệ và thiết bị phù hợp để nâng cao năng suất, chất lượngsản phẩm, bảo đảm vệ sinh môi trường, chú trọng sử dụng nhiều lao động,gắn với việc phân bố lại lao động và dân cư trên địa bàn và trong phạm vitoàn tỉnh

- Tổ chức xây dựng các KCN: KCN Sầm Sơn, KCN Bỉm Sơn - ThạchThành, KCN Mục Sơn – Lam Sơn, KCN Nghi Sơn – Tĩnh Gia,

Trang 16

Nhìn chung, công tác quy hoạch ở Thanh Hóa còn nhiều bất cập, chưathực sự công khai, minh bạch, nguồn tài liệu, thông tin về chiến lược pháttriển và quy hoạch còn hạn chế, ảnh hưởng đến việc tìm hiểu thị trường củacác nhà đầu tư.

2.2.2 Công tác xúc tiến đầu tư

Công tác xúc tiến đầu tư được thực hiện khá muộn Thực chất trongnhững năm trước đây, hoạt động xúc tiến đầu tư chưa được chú trọng nhiều

Từ năm 2000, khi văn phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tạiThanh Hóa đi vào hoạt động thì cũng là lúc hoạt động xúc tiến đầu tư tạiThanh Hóa được khởi sắc Hoạt này chính thức được chú trọng với sự ra đờicủa Sở Ngoại vụ Thanh Hóa (tháng 8/2010), tiếp đó là Trung tâm xúc tiếnĐầu tư, Thương mại và Du lịch Thanh Hóa (Thanh Hóa ITTPA-tháng9/2012)

Bằng các hình thức cụ thể, UBND tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo cho các đơn

vị cấp dưới chủ động liên hệ trao đổi và hỗ trợ các nhà đầu tư trong hoat độngsản xuất kinh doanh Các nhà đầu tư Nhật Bản tại Nghi Sơn như Tập đoàn ximăng Taiheyo đã tích cực phối hợp với Thanh Hóa, tham gia các diễn đàn đầu

tư của tỉnh tổ chức tại Nhật Bản Các nhà đầu tư Taiheyo Cement, MitsubishiMaterial, Marubeni Construction và Idemisu Kosan đã phối hợp thành lậpCâu lạc bộ Doanh nghiệp Nhật Bản tại Nghi Sơn

Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, diễn đàn xúc tiến đầu tư trong

và ngoài nước như gặp gỡ với các doanh nghiệp Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ

Tổ chức Hội nghị với WB về đầu tư tại Thanh Hóa; phối hợp với Tổng lãnh

sự Việt Nam tại Osaka tham gia diễn đàn kinh tế Việt Nam – Kansai lần thứ 6tại Nhật Bản; Tham gia một số hội nghị xúc tiến đầu tư của các địa phươngkhác cũng như của trung ương tổ chức

Trang 17

2.2.3 Các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của Thanh Hóa

- Chính sách quảng bá hình ảnh địa phương: Trong những năm gầnđây, Thanh Hóa đã chú trọng đến việc quảng bá hình ảnh của tỉnh đặc biệt làhình ảnh về công nghiệp Với một tỉnh có nhiều lợi thế về tự nhiên, nguồn laođộng… nhưng ngành công nghiệp của tỉnh chưa phát triển đúng với tiềm năng

đã thúc đẩy chính quyền tỉnh tích cực hơn trong việc đưa hình ảnh của tỉnhđến với các nhà đầu tư nước ngoài Hình ảnh KKT Nghi Sơn với nhiều dự ánđầu tư lớn, cùng với sự kiện Khu liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn được phêduyệt và trở thành một trong những dự án có vốn đầu tư lớn nhất Việt Nam đãtác động không nhỏ đến các nhà đầu tư, được giới truyền thông đưa tin rầm

rộ, nhờ đó hình ảnh ngành công nghiệp của Thanh Hóa được đưa lên một tầmcao mới Nhất là ngành công nghiệp dầu khí – một trong những ngành ViệtNam còn thiếu và yếu, chưa sản xuất được nhiều trong nước mà hầu hết phảinhập khẩu từ nước ngoài Cùng với đó là cơ hội để thu hút vốn đầu tư vào cácKKT, KCN của tỉnh

- Chính sách hỗ trợ đầu tư: hỗ trợ trong công tác đền bù, giải phóng mặtbằng, trong tuyển dụng và đào tạo lao động, nâng cấp cơ sở hạ tầng

- Tỉnh cũng đã chủ động cải cách thủ tục hành chính

- Ưu đãi đặc biệt với những dự án thuộc KKT, KCN

2.2.3.1 Những thành tựu đạt được trong quá trình thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài

- Ngành công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thúc đẩy phát triển

- Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp làm tănggiá trị sản xuất công nghiệp, thúc đầy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng tiến bộ

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài làm tăng nguồn vốn cho đầu tư phát triểncông nghiệp

- Ngành công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã giải quyết việc làmcho nhiều lao động trong tỉnh

Trang 18

- Ngành công nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã làm tăngnguồn thu ngân sách nhà nước và địa phương

- Ngành công nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy xuấtkhẩu của địa phương

- Bằng việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp,môi trường đầu tư trong tỉnh đã được cải thiện

2.2.3.2 Những hạn chế trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào pháttriển ngành công nghiệp của Thanh Hóa

- Sự mất cân đối trong thu hút FDI theo cơ cấu ngành và cơ cấu vùng kinh tế

- Phụ thuộc quá lớn vào nguồn vốn và công nghệ của nước ngoài

- Môi trường đầu tư chưa thực sự thông thoáng

- Thủ tục hành chính còn bất cập

2.2.3.3 Những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế

- Tỉnh chưa có sự đột phá mạnh mẽ về tư duy, nhận thức đối với pháttriển kinh tế của tỉnh nói chung và thu hút FDI vào phát triển ngành côngnghiệp nói riêng

- Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh chưa dành nhiềuthời gian nghiên cứu, ban hành các chủ trương, giải pháp đồng bộ về cải thiệnmôi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn

- Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế toàn cầu đang rơi vào cuộc khủnghoảng kép Theo sau cuộc khủng hoảng tài chính trên toàn thế giới là cuộckhủng hoảng nợ công tại châu Âu Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thắtchặt chi tiêu, các dự án đầu tư ra nước ngoài cũng được cân nhắc và lựa chọn

kỹ lưỡng hơn

- Nguyên nhân từ Trung ương: Cùng với sự suy thoái chung trên thếgiới, hiện tại Chính phủ Việt Nam đang giảm đầu tư công Chính sách thu hútnhân tài còn nhiều hạn chế, điều kiện làm việc khó khăn, lương thấp, ít ưu đãilại gặp nhiều vấn đề trong phát triển năng lực cá nhân khiến tình trạng chảymáu chất xám vẫn còn diễn ra rất phổ biến Điều này ảnh hưởng rất lớn đếnmôi trường đầu tư

Trang 19

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2020

3.1 Định hướng phát triển công nghiệp và vấn đề đặt ra về thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

3.1.1 Định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa đến 2020

- Phát triển nhanh, vững chắc những ngành công nghiệp Kết hợp đồng

bộ giữa phát triển công nghiệp với phát triển kết cấu hạ tầng, từng bước hìnhthành các khu, cụm công nghiệp;

- Cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng mạnhcác ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp chế tác Đến năm 2020 về cơ bảntỉnh Thanh Hóa có ngành công nghiệp phát triển vững chắc với cơ cấu hiệnđại;

Bên cạnh đó, tỉnh cũng đã xác định được những ngành công nghiệpmũi nhọn để chú trọng đầu tư phát triển như: Công nghiệp lọc hóa dầu; Côngnghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; Công nghiệp cơ khí, chế tạo; Công nghiệpđiện; Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản;

3.1.2 Một số vấn đề đặt ra về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

- Các dự án FDI đầu tư vào công nghiệp của Thanh Hóa cần phải lànhững dự án có công nghệ hiện đại, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tàinguyên, thân thiện với môi trường

- Cần phải phát huy hiệu quả của các KKT, KCN

- Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp phải đảmbảo sự phát triển nguồn lao động về mọi mặt

- Thu hút FDI vào ngành công nghiệp là cơ sở cải thiện môi trường đầu

tư của tỉnh

- Phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: Bất kỳmột hoạt động kinh tế nào cũng nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xãhội của địa phương, thu hút FDI vào ngành công nghiệp cũng không ngoại lệ

Trang 20

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hoá đến 2020

- Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng đáp ứng yêu cầu của cácnhà đầu tư nước ngoài

- Xây dựng, cải thiện, nâng cao cơ sở hạ tầng, hoàn thiện hệ thống vănbản pháp luật, tạo cơ chế chính sách hấp dẫn, cải thiện môi trường đầu tư đểthu hút FDI vào ngành công nghiệp

- Nâng cao hiệu quả quản lý đối với hoạt động FDI

- Tiếp tục cải tiến hơn nữa các thủ tục hành chính

- Nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động xúc tiến đầu tư

- Đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư đồng thờitiếp thu hiệu quả các dây truyền công nghệ trong dự án FDI

- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng của công tác xây dựng chiến lược,quy hoạch nhằm thu hút FDI vào phát triển ngành công nghiệp một cách hiệuquả

- Tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư tiếp cận được các nguồn vốn vay

3.3 Một số kiến nghị của UBND tỉnh Thanh Hóa đối với Chính phủ

- Tiếp tục hoàn thiện và phân cấp quản lý các KKT, KCN theo hướng giatăng trách nhiện cho chính quyền địa phương nhằm giảm bớt các thủ tục hànhchính không cần thiết phải qua các Bộ, Ngành ở cấp Trung ương

- Hỗ trợ, tạo điều kiện và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàntỉnh theo hướng ưu tiên phát triển

- Có cơ chế đãi ngộ phù hợp đối với người lao động, tạo mọi điều kiện đểthu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao, tập trung đầu tư từ khâu đào tạonguồn lực đáp ứng nhu cầu xã hội cho đến sử dụng hợp lý nguồn lao động

- Tiếp tục đề ra các biện pháp hợp lý và hiệu quả để phát triển ngànhcông nghiệp đến năm 2020 Đặc biệt chú trọng đến lĩnh vực công nghiệptrọng tâm, làm mũi nhọn cho quá trình phát triển kinh tế nói chung

- Xây dựng, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng phù hợpvới thông lệ quốc tế, nhất là hệ thống luật về Đầu tư, Đất đai, Doanh nghiệp,

Tỷ giá hối đoái, tín dụng

Trang 21

KẾT LUẬN

Trong những năm gần đây nền kinh tế của Thanh Hóa đã đạt được sựtăng trưởng với tốc độ cao, cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Có được kết quả này là nhờ vào sự đóng góp rất lớncủa vốn FDI đầu tư vào ngành công nghiệp

Tuy nhiên, trong quá trình thu hút vốn FDI, chính sách đề ra là đúnghướng, nhưng trong quá trình thực hiện còn nhiều bất cập nên việc thu hútFDI còn bộc lộ những hạn chế nhất định Giải quyết những vấn đề này cần cóthời gian và sự thống nhất đồng lòng của tất cả các đáp trong tỉnh, cần có sựđổi mới tư duy về thu hút FDI, học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương đitrước nhằm phát huy những thành tựu đã đạt được, khắc phục những khókhăn còn đang tồn tại

Luận văn đã đưa ra những nét khái quát nhất về thu hút đầu tư vào pháttriển công nghiệp của tỉnh Đánh giá, phân tích nội dung, quá trình thu hútFDI, kết quả thu hút đầu tư và tác động của nó đến nền kinh tế nói chung vàngành công nghiệp nói riêng của Thanh Hóa, đề ra một số giải pháp cơ bản đểtăng cường thu hút đầu tư vào ngành công nghiệp của tỉnh đến năm 2020

Do thời gian và trình độ của tác giả có hạn, luận văn không thể tránhkhỏi những thiếu sót Tuy nhiên với mong muốn đóng góp được những ý kiếnnhất định cho các nhà hoạch định chính sách của địa phương, tác giả cũngmong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của các nhà khoa học, quý thầy cô và bạnđọc để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 22

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ đầu thế kỷ 20, Việt Nam nói chung và các địa phương nói riêng đã

có những tiến triển mạnh mẽ trong hội nhập kinh tế quốc tế Đây cũng là thời

kỳ mà các hoạt động hội nhập nền kinh tế thế giới diễn ra sâu rộng với nhiềunội dung và hình thức khác nhau nhưng chủ yếu nhất vẫn là xuất nhập khẩu

và đầu tư nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã và đang mang lại lợi ích lớn cho tất cảcác nước, các địa phương, là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào phát triểnkinh tế cũng như sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Với những tácđộng của nó, FDI đã góp phần đáng kể vào việc thực hiện mục tiêu tăngtrưởng kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm, chuyển giaocông nghệ và khai thác một cách hiệu quả hơn nguồn tài nguyên của các địaphương

Trên thực tế, không phải bất kỳ một địa phương nào cũng có khả năngthu hút tốt nguồn vốn FDI Lượng vốn vào một địa phương phụ thuộc rât lớnvào môi trường đầu tư, kinh nghiệm thu hút đầu tư của địa phương đó

Các địa phương dẫn đầu trong thu hút FDI tại Việt Nam là BìnhDương, Hồ Chí Minh, Hà Nội, Vũng Tàu,… Đây là những địa phương có cơ

sở hạ tầng tốt, chính sách đầu tư thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi và đảmbảo được lợi ích tốt nhất cho nhà đầu tư nước ngoài Và FDI cũng đã gópphần rất lớn để đưa các địa phương này trở thành địa phương có nền côngnghiệp hàng đầu trong cả nước

Trang 23

Thanh Hóa là tỉnh có nhiều tiềm năng (về tài nguyên thiên nhiên, vềnguồn nhân lực, về cơ chế chính sách…) để phát triển kinh tế Mặc dù là mộttỉnh nông nghiệp, nhưng công nghiệp của Thanh Hóa luôn khẳng định được

vị trí, vai trò của nó trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa,phấn đấu đến năm 2020, Thanh Hóa cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp nhưtrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội mà tỉnh đã đề ra thì vốn đề thực hiệnđầu tư, sản xuất có ý nghĩa vô cùng to lớn Trong khi nguồn vốn tự của tỉnhThanh Hóa nói riêng, của Việt Nam nói chung còn hạn chế thì việc tăng cườngthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành tất yếu và là một nguồn vốnquan trọng Trong những năm qua, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ThanhHóa còn chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của tỉnh

Xuất phát từ thực tiễn những vấn đề trên, đề tài “Thu hút đầu tư trực

tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020” đã được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn

của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là trong giai đoạnkhủng hoảng kinh tế như hiện nay, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là mộttrong những nội dung được nhiều tác giả có những công trình nghiên cứu vớinhiều mức độ và phạm vi khác nhau

Các Luận án tiến sĩ kinh tế có liên quan đến đề tài nghiên cứu như:

“Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp của các nước trong nhóm G7 vào Việt Nam” của Trần Anh Phương (2004); “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN và khu chế xuất tại vùng kinh tế trọng điểm phía

Trang 24

nam: Thực trạng và Giải pháp” của tác giả Đỗ Văn Hảo (2006);“Thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp phụ trợ của các ngành công nghiệp Việt Nam” của tác giả Vũ Quốc Bảo (2007); “Thu hút FDI nhằm phát triển lĩnh vực dịch vụ trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO” của tác giả Vũ Thị Vân Anh (2008); “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN tỉnh Hưng Yên: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Đào Trường Giang (2008); “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với việc chuyển dịch cơ cấu của tỉnh Thái Nguyên” của Nguyễn Tiến Long (2011); “Môi trường đầu

tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Ái Liên (2011); “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ” của tác giả Bùi Thúy

Vân (2011);…

Ngoài ra, hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triểnngành công nghiệp còn được đề cập trong các bài báo trên các Tạp chí, cácWebsite của Chính phủ cũng như các địa phương

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu, các bài báo đề cập đến việc thuhút đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu ở mức độ nhà nước hoặc là ở các địaphương khác nhau Trong sự hiểu biết của tác giả thì chưa thấy có công trìnhnghiên cứu nào đề cập cũng như đưa ra các giải pháp để tăng cường thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh ThanhHóa

3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoàivào ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa; những thành tựu đạt được vànhững hạn chế cần khắc phục cũng như những nguyên nhân Luận văn hệ

Trang 25

thống một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàivào phát triển một số ngành công nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa đến 2020.

Để đạt được các mục tiêu trên, luận văn cần thực hiện những nhiệm vụ

- Trên cơ sở các nội dung đã phân tích ở trên, luận văn đề xuất một sốkiến nghị với chính phủ và các giải pháp mang tính khả thi để tăng cường thuhút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnhThanh Hóa đến 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn quá trình

thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương,

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hoạt động thu hút vốn đầu tư trực

tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp tỉnh Thanh Hóa của Ủy ban nhân dântỉnh Thanh Hóa đến tháng 10/2012, đưa ra phương hướng, giải pháp đến2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiêncứu chính như: chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử,

Trang 26

đồng thời kết hợp với các phương pháp mô tả, phân tích tổng hợp, phươngpháp phân tích thống kê… trong đó:

Với phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vậtlịch sử, tác giả nghiên cứu môt cách toàn diện hoạt động thu hút đầu tư trựctiếp nước ngoài của Thanh Hóa từ khi mới bắt đầu cho đến 31/3/2012 Cáchoạt động này được nghiên cứu trong mối quan hệ tương tác giữa không gian

và thời gian

Với phương pháp mô tả, phân tích tổng hợp luận văn đã mô tả các hoạtđộng của UBND tỉnh Thanh Hóa nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàivào ngành công nghiệp, đưa ra những đánh giá khái quát trên cơ sở nhữngphân tích cụ thể

Với phương pháp phân tích thống kê, luân văn dựa trên cơ sở những số liệuthống kê có được để phân tích hoạt động thu hút đầu tư vào Thanh Hóa từ các đốitác cũng như các thị trường khác nhay nhằm phát triển ngành công nghiệp củatỉnh

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mụcbảng, biểu, danh mục chữ viết tắt, luận văn được chia thành 03 chương chính

Chương 1 Những cơ sở để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của địa phương

Chương 2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

Chương 3 Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

Trang 27

CHƯƠNG 1 NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA

ĐỊA PHƯƠNG

1.2 Tầm quan trọng của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát

triển công nghiệp của tỉnh

Việt Nam là nước đang phát triển, cơ cấu kinh tế chưa đạt đến trình độhiện đại cao

Trước năm 1986, hầu hết các tỉnh đều là thuần nông, thậm chí còn làtỉnh nông nghiệp lạc hậu Nhưng kể từ 1986, khi Việt Nam đã chuyển sangkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bên cạnh phát triển nôngnghiệp thì ngành công nghiệp và dịch vụ cũng bắt đầu được chú trọng Tuy đãtừng bước được cải thiện nhưng sự phát triển cũng như vai trò của ngành dịch

vụ vẫn còn rất hạn chế Công nghiệp nổi lên như một tất yếu khách quan vàgiữ vai trò chủ đạo trong việc phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng hiện đại, nâng cao mức sống dân cư

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định mụctiêu đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại Để đạt được mục tiêu này thì các tỉnh cũng phải trở thành tỉnh côngnghiệp

Trong mọi giai đoạn, nhất là khi nền kinh tế đang lâm vào tình trạngsuy thoái thì nguồn vốn cho đầu tư phát triển nói chung và cho ngành côngnghiệp nói riêng là hết sức cần thiết Để giải quyết vấn đề nan giải trên, nguồnvốn FDI trở thành “động lực” thúc đầy nền kinh tế

Trang 28

Tại các địa phương, nguồn vốn cho phát triển kinh tế lại càng gặp nhiềuhạn chế Một thực tế đặt ra là trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, trong khi cácdoanh nghiệp trong nước gặp rất nhiều khó khăn vì nợ khó trả và phải tiếnhành tái cấu trúc; doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn vì vốn ít mà lãi ngânhàng lại cao thì khu vực FDI vẫn tiếp tục phát triển vững mạnh Trong khidoanh nghiệp trong nước đang lao đao vì nguồn vốn không tăng thậm chí là bịcắt giảm, giá nguyên liệu tăng cao dẫn đến lợi nhuận xuống thấp thì cácdoanh nghiệp nước ngoài lại mở rộng vốn đầu tư và tăng thị phần của mình.Điều này càng chứng tỏ FDI là nguồn vốn hết sức quan trọng để thúc đẩy nềnkinh tế.

Xét một cách toàn diện, đối với các tỉnh, FDI có những vai trò:

 Đối với phát triển kinh tế

- Tạo ra nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu

đầu tư phát triển xã hội và tăng trưởng kinh tế: Các địa phương thường có

tích lũy nội bộ thấp Vì thế, để có tăng trưởng kinh tế cao thì họ còn phải dựavào nguồn vốn tích luỹ từ bên ngoài, trong đó có FDI

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng

tiến bộ, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp: FDI từng bước trở thành

nguồn đầu tư quan trọng của Quốc gia nói chung và của các tỉnh, thành phốnói riêng, góp phần phát triển ngành công nghiệp và tạo công ăn việc làmcho người lao động, làm cho các hoạt động đầu tư trong nước phát triển,thúc đẩy tính năng động và khẳ năng cạnh tranh trong nước, tạo điều kiệnkhai thác có hiệu quả các tiềm năng của đất nước Điều đó tác động mạnh

mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực Tại một số địaphương lớn thu hút được nhiều vốn FDI như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà

Trang 29

Nội, Bình Dương,… FDI có những đóng góp rất lớn trong giá trị sản xuấtcông nghiệp (thậm chí giá trị sản xuất công nghiệp trong khu vực FDI chiếmhơn 50% giá trị sản xuất công nghiệp của toàn địa phương).

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển giao công nghệ: thông qua

FDI các công ty nước ngoài đã chuyển giao công nghệ từ nước mình haynuớc khác sang cho nước tiếp nhận đầu tư, do vậy những nước tiếp nhận đầu

tư có thể nhận được những công nghệ tiên tiến hiện đại (thực tế có nhữngcông nghệ không mua được bằng quan hệ thương mại đơn thuần) những kinhnghiệm quản lý, năng lực marketing, đội ngũ lao động được đào tạo rèn luyện

về mọi mặt

Nhìn chung, trình độ công nghệ của khu vực có vốn đầu tư nước ngoàicao hơn hoặc bằng các thiết bị tiên tiến đó trong nước và tương đương cácnước trong khu vực Hầu hết các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ápdụng phương thức quản lý tiên tiến, được kết nối và chịu ảnh hưởng của hệthống quản lý hiện đại của công ty mẹ

- Tác động lan tỏa của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến các thành phần

kinh tế khác trong nền kinh tế: Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp FDI

được nâng cao qua số lượng các doanh nghiệp tăng vốn đầu tư, mở rộng quy

mô sản xuất Đồng thời, có tác động lan tỏa đến các thành phần khác của nềnkinh tế thông qua sự liên kết giữa doanh nghiệp có vốn FDI với các doanhnghiệp tại địa bàn nó hoạt động, công nghệ và năng lực kinh doanh đượcchuyển giao từ doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Sự lan tỏanày có thể theo hàng dọc giữa các doanh nghiệp trong ngành dọc hoặc theohàng ngang giữa các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành Mặt khác, các

Trang 30

doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng tạo động lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp trong nước nhằm thích ứng trong bối cảnh toàn cầu hóa.

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp đáng kể vào Ngân sách của tỉnh:

FDI góp phần tăng thu ngân sách cho tỉnh thông qua việc đánh thuế vào cáccông ty nước ngoài Thông qua hợp tác nước ngoài, địa phương tiếp nhận đầu

tư có thể thâm nhập vào thị trường thế giới từ đó có khả năng tốt hơn trong việchuy động tài chính cho các dự án phát triển

Đầu tư trực tiếp nước ngoài còn có vai trò mở rộng nguồn thu ngoại tệgián tiếp thông qua khách quốc tế, tiền thuê đất, tiền mua máy móc và nguyênvật liệu tại địa phương Từ đó góp phần cân đối ngân sách của tỉnh, cải thiệncán cân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia

 Đối với phát triển xã hội

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần quan trọng trong việc tạo việc

làm, tăng năng suất lao động, cải thiện nguồn nhân lực: khu vực có vốn đầu

tư nước ngoài tạo ra việc làm lao động trực tiếp và kéo theo hàng hàng trămnghìn lao động gián tiếp của mỗi địa phương, tạo công ăn việc làm cho nhândân góp phần nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống một bộ phận trongcộng đồng dân cư, đưa mức GDP đầu người tăng lên hàng năm

Thông qua việc chuyển giao công nghệ tỉnh tiếp nhận đầu tư sẽ hìnhthành đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có trình độ cao, có tay nghề,từng bước tiếp cận được với khoa học, kỹ thuật, công nghệ cao và có tácphong công nghiệp hiên đại, có kỷ luật lao động tốt, học hỏi được các phươngthức, kinh nghiệm quản lý tiên tiến

- ĐTNN góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh

tế với khu vực và thế giới: tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế theo

Trang 31

hướng đa phương hóa và đa dạng hóa, thúc đẩy các địa phương cũng như cácnước chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đẩy nhanh tiến trình tự dohoá thương mại và đầu tư.

Từ những phân tích trên có thể thấy, để trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại như cả nước thì các tỉnh, thành phố phải tích cực thu hút nguồn vốn FDI vào phát triển ngành công nghiệp của mình, kể cả ngành dịch vụ.

1.2 Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

1.2.1 Những thuận lợi trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

1.2.1.1 Thuận lợi về nguồn nhân lực

Tại bất kỳ giai đoạn nào ở bất kỳ địa phương nào muốn phát triển thìphải có các nguồn lực cho sự phát triển kinh tế như tài nguyên thiên nhiên,vốn tư bản, khoa học công nghệ, con người… trong đó nguồn nhân lực luônluôn là nguồn lực quan trọng nhất, có tác dụng quyết định đến sự tăng trưởng

và phát triển kinh tế Cho dù một địa phương nào đó có dồi dào về tài nguyênthiên nhiên đến bao nhiêu, vốn có nhiều như thế nào, khoa học kỹ thuật hiệnđại ra sao mà con người không có đủ trình độ để khai thác và sử dụng hiệuquả nguồn lực thì địa phương đó cũng khó có khả năng có được sự phát triểnnhư mong muốn Trong nguồn nhân lực muốn phát huy hiệu quả phải lànguồn lực chất lượng cao Đây là tiền đề để biến đổi một cách cơ bản và toàndiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, đẩynhanh quá trình CNH – HĐH, thúc đẩy phát triển bền vững và hội nhập kinh

tế quốc tế

Trang 32

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, nguồn nhân lực cho phát triển côngnghiệp là một đòi hỏi bắt buộc Như trên đã phân tích, đây là ngành đòi hỏiphải có công nghệ hiện đại, nguồn vốn lớn, sử dụng nhiều tài nguyên và phải

sử dụng một cách hiệu quả Nếu không có một nguồn nhân lực chất lượng caothì không đáp ứng được cho sự phát triển của ngành

Ta đã thấy, có được nguồn nhân lực tốt thực sự tạo ra được sự thuận lợitrong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Ở Thanh Hóa, tính hết năm 2011, Thanh Hóa có 3.412.566 người với tỷ

lệ tăng tự nhiên là 0,68%

Dân số trong độ tuổi lao động có khoảng 2,105 triệu người, chiếm tỷ lệ61,68% dân số toàn tỉnh Lao động làm việc trong khu vực công nghiệpkhoảng 425 nghìn người

Như vậy, Thanh Hóa là địa phương có nguồn lao động rất dồi dào, đaphần lại là lao động trẻ, có trình độ văn hoá khá Lực lượng lao động đã quađào tạo chiếm 27%, trong đó lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lênchiếm 5,4%

Nhìn chung, con người Thanh Hóa được đánh giá là thông minh, chịukhó, có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi, có sự sáng tạo cao cũng như khả năngtiếp cận với công nghệ hiện đại

Có thể thấy, Thanh Hóa là tỉnh có nguồn lực dồi dào về số lượng và cơ bảntốt về chất lượng Đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài từ lao độngphổ thông cho đến lao động chất lượng cao Đây là yếu tố quan trọng để ThanhHóa có thể thu hút được các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 33

1.2.1.2 Thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên

Thanh Hóa có nhiều nguồn tài nguyên như tài nguyên đất, tài nguyênrừng, tài nguyên khoáng sản…

Tài nguyên đất, tài nguyên rừng: thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản (có

diện tích là 10.157 ha, năm 2011) và cây công nghiệp (diện tích trông cây lâmnghiệp là 553.999 ha, trong đó có nhiều diện tích trồng cây cao su, luồng…).Tạo ra nguồn nguyên vật liệu phong phú và hữu dụng phục vụ cho ngành côngnghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến thủy hải sản và lâm sản

Tài nguyên biển: Thanh Hoá có 102 km bờ biển và vùng lãnh hải rộng

17.000 km2, với những bãi cá, bãi tôm có trữ lượng lớn Dọc bờ biển có 5 cửalạch lớn, thuận lợi cho tàu thuyền đánh cá ra vào Đây cũng là những trungtâm nghề cá của tỉnh Ở vùng cửa lạch là những bãi bồi bùn cát rộng hàngngàn ha, thuận lợi cho nuôi trồng hải sản, trồng cói,…

Vùng biển Thanh Hoá có trữ lượng khoảng 100.000 - 120.000 tấn hảisản, với nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao

Tài nguyên biển phục vụ rất đắc lực cho ngành công nghiệp của tỉnh nhưcông nghiệp chế biến thủy sản, tiểu thủ công nghiệp,…

Tài nguyên khoáng sản: Thanh Hoá là một trong số ít các tỉnh ở Việt

Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng; có 296 mỏ vàđiểm khoáng sản với 42 loại khác nhau, nhiều loại có trữ lượng lớn so với cảnước như: đá granit và marble (trữ lượng 2-3 tỉ m3), đá vôi làm xi măng (trên

370 triệu tấn), sét làm xi măng (85 triệu tấn), crôm (khoảng 21 triệu tấn),quặng sắt (2 triệu tấn), secpentin (15 triệu tấn), đôlômit (4,7 triệu tấn), ngoài

ra còn có vàng sa khoáng và các loại khoáng sản khác

Trang 34

Đây là yếu tố thuận lợi để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khai

thác và sản xuất các sản phẩm từ kim loại và phi kim loại Đặc biệt là khai

thác đá, sản xuất xi măng…

Tài nguyên nước: Sông suối Thanh Hoá chảy qua nhiều vùng địa hình

phức tạp, là tiềm năng lớn cho phát triển thủy điện Nước ngầm ở Thanh Hoácũng rất phong phú về trữ lượng và chủng loại bởi vì có đầy đủ các loại đất đátrầm tích, biến chất, mac ma và phun trào

Thu hút đầu tư và ngành thủy điện còn hạn chế nhất là đầu tư trực tiếpnước ngoài Vì vậy, đây cũng là một yếu tố thuận lợi để hướng các nhà đầu tưvào phát triển ngành thủy điện để mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.2.1.3 Thanh Hóa có vị trí địa lý tương đối thuận lợi

Thanh Hóa nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùngkinh tế trọng điểm Bắc bộ, Trung bộ và các tỉnh phía Bắc của Lào ThanhHóa còn là cửa ngõ nối liền bắc Bộ và Trung Bộ, có hệ thống giao thôngthuận lợi: đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 1A, 10, 45,217; cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòi thuận tiện cho lưuthông Bắc Nam, các vùng trong tỉnh và quốc tế

Các nhà đầu tư cũng thường chú ý đến những địa điểm giúp họ có điềukiện thuận lợi để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và liên kết vớicác đối tác khác

Có thể thấy, Thanh Hóa là một tỉnh có vị trí thuận lợi để thu hút đầu tưnước ngoài

Trang 35

1.2.1.4 Thuận lợi về cơ sở hạ tầng

Một hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại sẽ tạo điều kiện thuận lợirất lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nó như mạch máu, là thứ “dầu bôitrơn” sự thông suốt cho các hoạt động kinh tế Nguồn vốn để đầu tư cho cơ sở

hạ tầng là rất lớn, lại là lĩnh vực đầu tư tốn nhiều thời gian và khó thu hồi vốn,các nhà đầu tư nước ngoài không muốn tự mình bỏ ra nguồn vốn ấy Thực tế

đã chỉ ra rằng, những quốc gia, những địa phương được chú trọng phát triển

cơ sở hạ tầng đều có lượng vốn đầu tư nước ngoài khá dồi dào (ví dụ như đấtnước Singapore, Hàn Quốc, Trung Quốc; ở Việt Nam thì có các tỉnh thànhnhư Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương,…) Ngược lại, những quốc gia có cơ

sở hạ tầng yếu kém rất khó thu htus các nhà đầu tư, và khi đã không thu hútđược các nhà đầu tư thì khả năng cải thiện cơ sở hạ tầng cũng rất hạn chế.Đây là một vòng luẩn quẩn mà để phá vỡ được nó thì các quốc gia cần phải đitrước một bước trong việc đầu tư xây dựng, cải thiện nâng cấp cơ sở hạ tầng,đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài đặt ra

Đối với ngành công nghiệp thì cơ sở hạ tầng lại càng thể hiện được vaitrò của mình Đây là ngành đòi hỏi phải có một hệ thống thể chế chính sách, giaothông vận tải, thông tin liên lạc… đồng bộ và hiện đại, là cơ sở, là điều kiện tiênquyết để phát triển một ngành mà đòi hỏi phải có trình độ tương đối cao

Không chỉ bao gồm đường xá, cầu cống, kho tàng, bến bãi, nhà ga…

mà còn cần đến những hệ thống hỗ trợ khác như ngân hàng, các công ty kiểmtoán, tư vấn… Ngoài ra còn cần sự có mặt của các ngành công nghiệp hỗ trợtại địa phương, sự tồn tại của các đối tác tin cậy để các công ty nước ngoài cóthể liên doanh, liên kết cũng là yếu tố quan trọng cần được các tỉnh xem xét

Trang 36

Bên cạnh đó, hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe, hệ thống giáo dụcđào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác, các giá trị về đạo đức lối sốngcũng như văn hóa… của địa phương cũng góp phần tạo nên một cơ sở hạ tầngvững chắc của địa phương khiến các nhà đầu có sự chuyển biến tích cực tronghoạt động đầu tư của mình.

Về vận tải: Thanh Hóa có hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường sắt,đường bộ và đường thuỷ

Về hệ thống điện: Mạng lưới cung cấp điện của Thanh Hoá ngày càng đượctăng cường cả về số lượng và chất lượng, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sảnxuất và sinh hoạt Tiềm năng về thủy điện cũng tương đối phong phú

Về hệ thống bưu chính viễn thông: Trong những năm qua, hệ thống bưuchính viễn thông của Thanh Hóa đã phát triển mạnh mẽ và rộng khắp trên địabàn toàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông tin liên lạc trong tỉnh,trong nước và quốc tế với các phương thức hiện đại như telex, fax, internet 1.2.1.5 Nhận được sự quan tâm, chú trọng của lãnh đạo địa phương

Trong những năm qua, Lãnh đạo tỉnh cũng như các tầng lớp nhân dânđoàn kết, thống nhất và quyết tâm cao trong chỉ đạo điều hành, thực hiệnchiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương nói chung và thu hút FDInói riêng; Luôn luôn tạo những điều kiện tốt nhất để các nhà đầu tư yên tâm

và tăng cường đầu tư vào địa phương

1.2.2 Những khó khăn trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

1.2.2.1 Khả năng tiếp cận đất đai và công tác giải phóng mặt bằng chậm vànhiều bất cập

Thời gian qua mặc dù đã có nhiều cố gắng, song trên thực tế khả năngtiếp cận đất đai làm mặt bằng sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh của nhiều

Trang 37

doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn Tình trạng đầu cơ đất và giá mua cũngnhư thuê đất cao còn xảy ra khá phổ biến ở Thanh Hóa Bên cạnh đó, nhữngthủ tục, những quy định pháp luật liên quan đến đất đai còn quá nhiều rắc rối,phiền hà và không minh bạch Điều này không chỉ gây tốn phí thời gian vàchi phí của doanh nghiệp, còn làm nản lòng các nhà đầu tư đến từ nước ngoài.

Năm 2011, chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (CPI) của Thanh Hóa tăng 20 bậc

so với năm 2010 Tuy nhiên, bên cạnh những chỉ số được cải thiện đột biếnthì chỉ số về tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất đã bị giảm điểmnhiều nhất

Không chỉ công tác tiếp cận đất đai mà công tác giải phóng mặt bằngtrên địa bàn tỉnh cũng gặp rất nhiều khó khăn 80% các vụ khiếu kiện ở ThanhHóa là các vụ khiếu kiện liên quan đến đất đai

Công tác giải phóng mặt bằng ở nhiều dự án không đáp ứng được tiến

độ đầu tư Nguyên nhân chủ yếu là do đền bù giải phóng mặt bằng chưa thật

sự thỏa đáng; mức áp giá đền bù của nhà nước chưa sát giá thị trường, lại luôn

có sự điều chỉnh, thay đổi; còn tồn tại hiện tượng tham nhũng tiền giải phóngmặt bằng của một số cán bộ tại chính quyền địa phương, gặp phải sự chốngđối của người dân địa phương… làm ảnh hưởng đến tiến độ của dự án vàniềm tin của nhà đầu tư

1.2.2.2 Tình trạng thiếu lao động trầm trọng trong khu vực có vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài

Theo kết quả điều tra của Cục Thống kê Thanh Hóa, năm 2011, trong

số doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh được điều tra, có 74,4%doanh nghiệp đủ lao động cho sản xuất kinh doanh, 16,1% doanh nghiệp đang

dư thừa lao động do thu hẹp sản xuất kinh doanh, 8,5% doanh nghiệp thiếu

Trang 38

lao động, trong đó khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang thiếulao động trầm trọng, chủ yếu thuộc ngành sản xuất may và giầy thể thao xuấtkhẩu Đây là hai ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trên địa bàn tỉnh Tuynhiên, với đặc thù là ngành sử dụng nhiều lao động, chế độ đãi ngộ đối vớingười lao động còn nhiều hạn chế, mức lượng chưa thỏa đáng, lại xảy ra tranhchấp giữa lao động trong nước với người sử dụng lao động nước ngoài nên sốlao động bỏ việc xảy ra tương đối phổ biến, chủ yếu là lao động phổ thông.

Hơn nữa, chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp FDI chưađáp ứng yêu cầu, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, chưa thu hút được laođộng kỹ thuật và lao động có tay nghề cao

1.2.2.3 Khả năng tiếp cận nguồn vốn khó khăn

Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu để cản trở các doanhnghiệp trong cũng như ngoài nước đầu tư vào Thanh Hóa Các thông tin vềnguồn vốn, các dịch vụ tài chính như: bảo lãnh, bảo hiểm, thanh toán, tíndụng đến với doanh nghiệp còn chậm và hạn chế, nhận thức của các tổ chứctín dụng chưa thực sự chuyển đổi kinh doanh theo cơ chế thị trường, quan hệgiữa doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng, quỹ bảo lãnh tín dụng vẫn chưathực sự bình đẳng, các tổ chức này vẫn chưa có những việc làm cụ thể để giúpdoanh nghiệp

Bên cạnh đó, lãi suất vốn vay cao và không ổ định cũng là nguyên nhângây khó khăn cho các chủ đầu tư trong nguồn vốn Cũng theo kết quả điều tranăm 2011 của Cục Thống kê Thanh Hóa, trong số doanh nhiệp không vayvốn, có 41% không có nhu cầu vay, 18,7% do thủ tục vay phức tạp, 29,8% dolãi suất quá cao không thể đảm đương được và 10,5% không có đủ tài sản đểthế chấp vay vốn

Trang 39

1.2.2.4 Trình độ khoa học công nghệ của Thanh Hóa còn nhiều hạn chế

Công nghiệp là ngành đòi hỏi trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại Tuynhiên, so với các địa phương khác trong cả nước thì tình trạng công nghệ để pháttriển công nghiệp trên địa bàn tỉnh còn chưa được đầu tư đúng mức Hơn nữa,công nghệ cao theo hướng bền vững và thân thiện với môi trường còn hạn chế,phải phụ thuộc vào sự chủ động về công nghệ của đối tác nước ngoài

1.2.2.5 Các khó khăn khác

Bên cạnh những khó khăn đặc thù của tỉnh Thanh Hóa đã nêu ở trên,còn có những khó khăn chung của cả nước cản trở các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài đầu tư vào Thanh Hóa như tình hình kinh tế thế giới vẫntrong tình trạng suy thoái, giá cả đầu vào, lãi suất vẫn ở mức cao, cầu (cả sảnxuất và tiêu dùng) có xu hướng giảm, lạm phát cao và biến động thất thường,chi phí vận tải cao, chính sách điều hành kinh tế không ổn định, giá điện cao

và việc cung cấp điện cho sản xuất chưa ổn định Đây là những yếu tố khiếncho chi phí đầu vào của các doanh nghiệp tăng cao

Cơ sở hạ tầng tuy đã được chú trọng nhưng nhìn chung còn hạn chế,chưa đồng bộ, chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu của nhà đầu tư nhất làmảng dịch vụ hạ tầng

1.3 Nội dung của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh

1.3.1 Chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương

Trong quản lý Nhà nước về kinh tế, Chiến lược phát triển kinh tế là

đường lối chung, tổng quát, là giải pháp chủ yếu, tổng thể để phát triển kinh tếcủa một đất nước trong một thời gian dài (ở nước ta thường là 10 năm) Còn

Trang 40

quy hoạch phát triển kinh tế là sự cụ thể hóa một bước chiến lược phát triển

kinh tế, nó là một tập hợp các mục tiêu và sự bố trí, sắp xếp các nguồn lựctương ứng để thực hiện các mục tiêu theo không gian và thời gian

Chiến lược phát triển công nghiệp là một bộ phận của chiến lược pháttriển kinh tế, nó cũng thể hiện đường lối chung trong phát triển công nghiệpcủa địa phương Nó đề ra định hướng trong thu hút đầu tư Từ chiến lược vàquy hoạch phát triển công nghiệp, các nhà đầu tư nước ngoài cũng sẽ tìmđược cơ hội đầu tư Họ sẽ xem xét xem lĩnh vực mà họ muốn đầu tư có nằmtrong chiến lược và quy hoạch của địa phương hay không

Một chiến lược đầu tư tốt, phù hợp với xu thế, yêu cầu phát triển cũngnhư điều kiện kinh tế - xã hội để phát huy tối đa lợi thế so sánh của địaphương; các quy hoạch đầu tư có trọng điểm, công khai, minh bạch và chuẩnxác sẽ là điều kiện tiến quyết, thể hiện trình độ, năng lực của cấp lãnh đạo địaphương, đồng thời cũng mở ra một con đường rộng lớn để đón các nhà đầu tưnước ngoài đến đầu tư

Trong chiến lược và quy hoạch phát triển công nghiệp, các tỉnh cần xácđịnh rõ các ngành công nghiệp mũi nhọn đặc thù thu hút đầu tư Bên cạnh đó,địa phương cũng cần có những quy hoạch chi tiết, cụ thể và ổn định về cáckhu kinh tế, KCN

Chiến lược và quy hoạch phát triển công nghiệp cũng cho các nhà đầu

tư biết được lĩnh vực và địa bàn thực hiện các dự án đầu tư Lĩnh vực và địabàn đầu tư càng rộng thì khả năng thu hút nguồn vốn càng lớn và ngược lại

Đối với những địa phương đang trong giai đoạn đầu thu hút FDI nhưThanh Hóa, cả lĩnh vực và địa bàn đầu tư còn đang hạn chế Mới chỉ tập trungchủ yếu ở lĩnh vực khai thác và chế biến, gia công; hầu hết tập trung trong

Ngày đăng: 08/02/2023, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thúy Vân (2011), Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
Tác giả: Bùi Thúy Vân
Năm: 2011
2. Cục Thống kê Thanh Hóa (2012), Niên giám Thống kê 2011, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê 2011
Tác giả: Cục Thống kê Thanh Hóa
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2012
3. Đào Trường Giang (2008), Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên: Thực trạng và giải pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên: Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Đào Trường Giang
Năm: 2008
4. Đỗ Văn Hảo (2006), Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp và khu chế xuất tại vùng kinh tế trọng điểm phía nam:Thực trạng & Giải pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp và khu chế xuất tại vùng kinh tế trọng điểm phía nam:Thực trạng & Giải pháp
Tác giả: Đỗ Văn Hảo
Năm: 2006
5. GS. TS. Đỗ Đức Bình (2012), Giáo trình Kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quốc tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
6. Ngô Thu Hà (2009)), Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc và khả năng vận dụng tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc và khả năng vận dụng tại Việt Nam
Tác giả: Ngô Thu Hà
Năm: 2009
7. Ngô Thu Hà (2009), Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc và khả năng vận dụng tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc và khả năng vận dụng tại Việt Nam
Tác giả: Ngô Thu Hà
Năm: 2009
8. Nguyễn Thị Ái Liên (2011), Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Ái Liên
Năm: 2011
9. Nguyễn Tiến Long (2011), Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Tiến Long
Năm: 2011
11. TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006), Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Tuệ Anh
Năm: 2006
12. Vũ Quốc Bảo (2007), Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp phụ trợ của các ngành công nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp phụ trợ của các ngành công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Vũ Quốc Bảo
Năm: 2007
13. Vũ Thị Vân Anh (2008), Thu hút FDI nhằm phát triển lĩnh vực dịch vụ trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút FDI nhằm phát triển lĩnh vực dịch vụ trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO
Tác giả: Vũ Thị Vân Anh
Năm: 2008
10. Trần Anh Phương (2004)), Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp của các nước trong nhóm G7 vào Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w