1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế thanh hóa

128 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa
Tác giả Bùi Thị Hằng, Nguyễn Văn A, Lê Thị B, Trần Văn C
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Y Tế Thanh Hóa
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 883 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn thạc sỹ MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục sơ đồ, biểu đồ LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH[.]

Trang 1

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục sơ đồ, biểu đồ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.2 Đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp 8

1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.1.5 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 20

1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp .20

1.2.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 23

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 25

1.2.4 Các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp .29

1.2.5 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 33

Trang 2

1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP ĐÃ QUẢN LÝ VÀ

SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ VỐN KINH DOANH 351.3.1 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp 35

Trang 3

DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH

HÓA 41

2.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA 41

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 41

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh: 42

2.1.3 Mô hình tổ chức Công ty 45

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình t ổ chức và sản xuất kinh doanh của Công ty 46

2.2 THỰC TRẠNG VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA 47

2.2.1 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa 47

2.2.2 Thực trạng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa 55

2.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa trong thời gian qua 64

2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa 96

2.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA TRONG THỜI GIAN QUA 100

2.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý và sử dụng vốn của Công ty 100

Trang 4

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA 104

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT

BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA TRONG THỜI GIAN TỚI 1043.2 NHỮNG QUAN ĐIỂM NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNGVỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA 1053.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾTHANH HÓA 1053.3.1.Xây dựng cơ cấu nguồn vốn, sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý 1063.3.2 Đẩy mạnh thanh toán và thu hồi công nợ 1073.3.3 Đẩy mạnh việc cải tiến quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 1083.3.4 Tăng cường công tác quản lý tài sản cố định, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định 1113.3.5 Tăng cường đầu tư phát triển thương hiệu, nâng cao chất lượng dịch vụ,đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, tiết kiệm tối đa chi phí 1133.3.6 Chú trọng đầu tư nâng cao trình độ tay nghề của công nhân viên trongCông ty 1143.3.7 Nâng cao đầu tư cho hiện đại hóa thông tin, tăng cường quản trị nội bộ.1143.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 115

KẾTLUẬN 117 NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

Trang 7

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 - 2012 59Bảng 2.5 Mối quan hệ giữa cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty 63Bảng 2.6 Kết cấu vốn lưu động của Công ty giai đoạn năm 2010 - 2012 66Bảng 2.7 Khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2010-2012 71Bảng 2.8 Số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân của

Bảng 2.9 So sánh vốn chiềm dụng và vốn bị chiếm dụng của Công ty

Bảng 2.10 Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của Công ty 80Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 82Bảng 2.12 Cơ cấu và sự biến động tài sản cố định của Công ty giai đoạn

Trang 8

Số hiệu sơ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh của Công ty

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay, mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợinhuận, nâng cao giá trị doanh nghiệp Để đạt được điều đó, các doanh nghiệpphải tìm tòi, thực hiện các biện pháp tổ chức quản lý sản xuất cũng như phải bỏ

ra một lượng vốn tương ứng để đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh.Vốn là một hoạt động vật chất quan trọng cho mọi hoạt động của nềnkinh tế Nó là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được đối với bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào trong nên kinh tế thị trường hiện nay Một doanh nghiệp cóthể tồn tại, hoạt động và phát triển được thì vốn luôn là yếu tố hàng đầu Vìvậy vấn đề quản lý và sử dụng vốn đang nổi lên như một vấn đề cấp bách đốivới các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay

Trong giai đoạn hiện nay, trước những biến động của tình hình kinh tếthế giới đã có ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam.Nguy cơ lạm phát cao, lãi suất, tỷ giá liên tục biến động mạnh và có diễn biếnphức tạp, bất ổn kinh tế vĩ mô đã trở thành thách thức lớn đối với nền kinh tế

vĩ mô Tình hình thanh khoản trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam đangtrong tình trạng vô cùng căng thẳng, Chính phủ cũng như NHNN đã liên tụcthay đổi chính sách tiền tệ để kiểm soát lượng tiền trong lưu thông điều nàytác động rất lớn đối với cách thức huy động vốn của doanh nghiệp Vì vậyviệc quản lý và sử dụng vốn mang ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp

Để nâng cao được vị thế cạnh tranh trên thi trường, các doanh nghiệp khôngchỉ quan tâm đến việc tìm kiếm nguồn huy động mà cần phải tìm ra các cách thứchuy động, quản lý vốn chặt chẽ, khoa học nhằm mục tối thiểu hóa chi phí sử dụngvốn và phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Trang 10

Công ty Cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa là một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh kinh doanh các mặt hàng thiết bị y tế Với xu thế hội nhậpngày nay, sự canh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong ngành đòi hỏiphải tìm ra biện pháp quản lý sử dụng vốn một cách hiệu quả, hợp lý để đạtđược mục tiêu phát triển của công ty có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

Xuất phát từ tầm quan trọng của thực trạng trên, việc nghiên cứu đề tài:

" Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thiết

bị vật tư y tế Thanh Hóa" có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn với công ty

trong giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Khái quát hóa và hệ thống lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty

Cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củaCông ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Về mặt khoa học: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường

- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng vốn và hiệu quả sửdụng vốn của Công ty Cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa, từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thờigian sắp tới

Trang 11

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bố cục luậnvăn được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần

thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa

Trang 12

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhcác doanh nghiệp cần phải có các yếu tố sau: Sức lao động, đối tượng laođộng và tư liệu lao động Nền kinh tế đang chứng kiến sự đa dạng về hìnhthức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Song về bản chất tất cả các hoạtđộng đó đều tìm lời giải đáp cho ba câu hỏi cơ bản của nền kinh tế đặt ra đólà: "sản xuất cái gì", "sản xuất như thế nào", và "sản xuất cho ai?"

Như vậy, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có quyền tự dokinh doanh Họ tự xác định tính chất sản phẩm mà họ sẽ tạo ra, họ thươnglượng về giá cả mà họ sẽ trả hoặc nhận và tự xác định xem khách hàng củamình là ai Các doanh nghiệp luôn tự vạch ra các mục tiêu kết hợp với mụctiêu của toàn ngành do nhà nước hoạch định và phải có những biện pháp cụthể để thực hiện mục tiêu đó Có thể nói mọi hoạt động của doanh nghiệpdưới bất kỳ hình thức nào về bản chất đều nhằm giải quyết những vấn đề cơbản của thị trường nhằm mưu cầu lợi nhuận Để thực hiện được vấn đề nàyđòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tiền vốn nhất định phù hợp với quy

mô và điều kiện kinh doanh để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết ban đầunhư chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua nguyên vật liệu, trả lương,trả lãi tiền vay, nộp thuế Ngoài ra còn đầu tư thêm công nghệ, mua sắm máymóc, thiết bị để tái sản xuất mở rộng, phát triển doanh nghiệp

Vốn là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, không chỉtrong doanh nghiệp mà còn trong toàn xã hội Đối với mỗi doanh nghiệp,

Trang 13

muốn tiến hành kinh doanh thì phải có vốn và trong nền kinh tế thị trườngvốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại trong kinhdoanh của doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyểnhóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở vềhình thái ban đầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh được gọi là sự tuầnhoàn của vốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh diễn raliên tục, không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn raliên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốnkinh doanh Sự chu chuyển đó chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc tính kinh tế -

kỹ thuật của ngành kinh doanh Sự vận động của vốn kinh doanh trong doanhnghiệp được mô phỏng theo sơ đồ sau:

Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời củadoanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết địnhtrong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

Trang 14

1.1.2 Đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp có quyền sử dụng đồng vốn mộtcách linh hoạt nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sản xuất kinh doanh Vì vậy,

để quản lý tốt và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhà quản lýcần nhận thức rõ những đặc trưng cơ bản của vốn:

Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, trước hết doanh nghiệpcần phải nhận thức đầy đủ về những đặc trưng và vai trò của vốn

Những đặc trưng của vốn kinh doanh:

 Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản Điều đó có

nghĩa là vốn đó được thể hiện bằng giá trị những tài sản có thực cho dù đó làtài sản hữu hình ( nhà xưởng, máy móc thiết bị, sản phẩm ) hay vô hình( nhãn hiệu, bằng phát minh sáng chế ) Do đó không thể có vốn mà không

có tài sản Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, với sự tiến bộcủa khoa học công nghệ thì những tài sản vô hình ngày càng phong phú, đadạng và giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanhnghiệp

Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời Đặc trưng này của vốn xuất

phát từ nguyên tắc: tiền chỉ được coi là vốn khi chúng được đưa vào SXKD,chúng vận động biến đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểmcuối cùng của vòng tuần hoàn là giá trị tiền phải lớn hơn khi xuất phát

Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa đặc

biệt Nói vốn là một loại hàng hóa vì nó có giá trị, giá trị sử dụng như mọi loạihàng hóa khác Giá trị sử dụng của vốn là để sinh lời Khác với những hàng hóakhác, quyền sử hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể được gắn với nhau nhưngcũng có thể được tách rời nhau Do đó xuất hiện những tổ chức cá nhân tiếnhành cho DN vay vốn, nhưng DN chỉ được quyền sử dụng vốn trong khoảngthơi gian nhất định và phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn trong một khoảng

Trang 15

thời gian đó Như vậy, khác với hàng hoá thông thường, vốn khi bán ra sẽ không

bị mất đi quyền sử dụng, người mua được quyền sử dụng vốn trong một thờigian nhất định

Thứ tư: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định

mới có thể phát huy được tác dụng Do đó các doanh nghiệp không chỉ cónhiệm vụ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút cácnguồn vốn để huy động đủ lượng vốn cần thiết và trong quá trình kinh doanhcần tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lựccạnh tranh

 Thứ năm: Vốn phải có giá trị về mặt thời gian Điều này có ý nghĩa

khi bỏ vốn vào đầu tư phải xét tính hiệu quả của đồng vốn mang lại Trongnền kinh tế thị trường, do ảnh hưởng của giá cả, lạm phát và lãi suất nên sứcmua của đồng tiền ở thời điểm khác nhau cũng khác nhau Đây là một đặcđiểm mà các doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm nhất là khi xem xét, lựachọn các phương án đầu tư

 Thứ sáu: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được

quản lý chặt chẽ Nếu không xác định được chủ sở hữu thì việc sử dụng vốn

và tài sản sẽ gây lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả; ở đâu có những đồngvốn vô chủ thì ở đó có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả

 Thứ bảy : Tại một thời điểm, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức

khác nhau, vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình màcủa cả tài sản vô hình Đặc trưng này giúp DN có sự nhìn nhận toàn diện vềcác loại vốn, từ đó có thể đưa ra các biện pháp phát huy tổng hợp củaVKDTrong nền kinh tế thị trường, giá trị thực của một doanh nghiệp không phải

là phép cộng giản đơn số vốn cố định và vốn lưu động hiện có mà có tính đếngiá trị của một số tài sản có khả năng sinh lời như: vị trí địa lý, uy tín, thươnghiệu, công nghệ sản xuất… Người ta gọi những tài sản này là tài sản vô hình

Trang 16

1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp

Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanhnghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiến hànhhoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhấtđịnh nào đó Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực củadoanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh có vai tròquyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.Vốn làmột yếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là điều kiện vậtchất không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trước tiên nó có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, pháttriển và phá sản của doanh nghiệp Muốn thành lập được doanh nghiệp cần phải

có vốn để đăng ký kinh doanh Đồng thời doanh nghiệp cũng cần phải có vốnkinh doanh để tiến hành các hoạt động nghiệp vụ như mua, bán, dự trữ hàng hóa,vận chuyển, xếp dỡ…

Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết địnhtrong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theoluật định Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng nhưphương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp liên doanh

Vốn kinh doanh còn đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn phát triểnkinh doanh cũng cần phải có đủ vốn để mua sắm trang thiết bị máy móc, chuẩn

bị nguồn hàng đủ lớn, mở rộng mạng lưới thu mua và cũng cần phải có đội ngũđông đảo cán bộ công nhân viên đủ lớn để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra

Trang 17

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là điều kiện quan trọng đểxếp doanh nghiệp vào loại có quy mô lớn, doanh nghiệp có quy mô trung bình

và doanh nghiệp có quy mô nhỏ Ngoài ra vốn kinh doanh của doanh nghiệpnhiều hay ít còn là điều kiện để doanh nghiệp có thể phân phối và sử dụng cácnguồn tiềm năng hiện có như sức lao động, nguồn hàng hóa, và các nguồn lựckhác một cách tốt nhất nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Vốn kinh doanh có vai trò như một đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động sản xuấtkinh doanh cuả doanh nghiệp phát triển, là điều kiện để taọ lợi thế cạnh tranh,khẳng định vai trò cuả doanh nghiệp trên thị trường

Vốn kinh doanh còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận độngcủa tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthông qua các chỉ tiêu tài chính Qua đó, các nhà quản trị doanh nghiệp biếtđược thực trạng khâu sản xuất, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, pháthiện được các tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục

1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà quy mô của vốn kinh doanh,

cơ cấu thành phần của chúng khác nhau Tuy nhiên nếu căn cứ vào công dụngkinh tế và đặc điểm chu chuyển giá trị thì vốn kinh doanh bao gồm hai thànhphần là: vốn cố định và vốn lưu động

1.1.4.1 Vốn cố định

Trong nền kinh tế thị trường, để có được các tài sản cố đinh cần thiết chohoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốntiền tệ nhất định lượng vốn tiền tệ này được gọi là vốn cố định của doanhnghiệp Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng cóhiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụcác sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình

Trang 18

Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố địnhnên quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng

bộ của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật

và công nghệ sản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặtkhác trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thựchiện chu chuyển giá trị của nó Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu sựchi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định Đặc điểmkinh tế kỹ thuật của TSCĐ đã chi phối những đặc điểm của vốn cố định trongquá trình kinh doanh của doanh nghiệp:

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chuchuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗichu kỳ kinh doanh

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thànhmột vòng chu chuyển

- Vốn cố đinh chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đượcTSCĐ về mặt giá trị- tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ

Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định

bị hao mòn, giá trị của tài sản cố định chuyển dần từng phần vào giá trị sảnphẩm Theo đó, vốn cố định cũng được tách thành hai phần: một phần sẽ gianhập vào chi phí sản xuất (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng vớiphần hao mòn của tài sản cố định; phần còn lại của vốn cố định được “cốđịnh” trong tài sản cố định Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như phầnvốn luân chuyển được dần dần tăng lên thì phần vốn “cố định” lại dần dầngiảm đi tương ứng với mức giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định Kếtthúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sửdụng và vốn cố định hoàn thành một vòng chu chuyển Vốn cố định chỉ hoàn

Trang 19

thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giátrị, tức là khi thu hồi đủ số tiền khấu hao tài sản cố định.

Trong các doanh nghiệp vốn cố định là một bộ phận vốn quan trọngchiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuấtkinh doanh nói chung Quy mô của vốn cố định, trình độ quản lý và sử dụng

nó là nhân tố ảnh hưởng đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinhdoanh Từ những đặc điểm trên của vốn cố định đòi hỏi trong việc quản lývốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó làcác tài sản cố định của doanh nghiệp Vì điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Từ những phân tích trên có thể rút ra khái niệm về vốn cố định như sau:

Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị.

Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của vốn cố định tuân theotính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định được coi là một trọng điểmcủa công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

 Khấu hao tài sản cố định:

+ Hao mòn của tài sản cố định: Khi tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh, do chịu tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau nên TSCĐ bịhao mòn dần Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trịhoặc giảm giá trị của TSCĐ Hao mòn tài sản cố định được chia thành haomòn hữu hình và hao mòn vô hình

+ Hao mòn hữu hình : Là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó làmgiảm dần giá trị của TSCĐ Sự hao mòn hữu hình TSCĐ tỷ lệ thuận với thờigian sử dụng và cường độ sử dụng chúng Ngoài nguyên nhân chủ yếu trên,

Trang 20

trong quá trình sử dụng và bảo quản, TSCĐ còn bị hao mòn do tác động củayếu tố tự nhiên như độ ẩm, nắng, mưa Sự hao mòn của TSCĐ còn chịu sựảnh hưởng của sức bền vật liệu cấu thành TSCĐ…

+ Hao mòn vô hình: Là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hao mòn vô hình là do sự tiến bộ của khoa học

và công nghệ Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, cácmáy móc, thiết bị, không ngừng được cải tiến, đổi mới nên có tính năng, côngdụng và công suất cao hơn Vì vậy, những máy móc thiết bị được sản xuấttrước đó trở nên lạc hậu, lỗi thời và bị mất giá

- Khấu hao tài sản cố định:

Để thu hồi lại giá trị của TSCĐ do sự hao mòn( hao mòn hữu hình và vôhình) nhằm tái sản xuất TSCĐ khi hết thời gian sử dụng cần tính chuyển giátrị TSCĐ vào giá trị sản phẩm tạo ra bằng việc khấu hao TSCĐ

Khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phảithu hồi của tài sản cố đinh trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cốđịnh đó

Về nguyên tắc, việc tính khấu hao TSCĐ phải dựa trên cơ sở xem xétmức độ hao mòn của tài sản cố định Doanh nghiệp phải tính khấu hao hợp

lý, đảm bảo thu hồi đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ

1.1.4.2 Vốn lưu động

Các đối tượng lao động như nguyên, nhiên, vật liệu, hàng tồn kho, sảnphẩm dở dang… là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Xét về măt hiện vật các đối tượng trên được gọi là cácTSLĐ, còn xét về hình thái giá trị thì được gọi là VLĐ của doanh nghiệp.Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên cáctài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệpđược thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá

Trang 21

trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luânchuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.

Như vậy có thể hiểu: “Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp”.

 Đặc điểm của vốn lưu động

Đặc điểm của TSLĐ là tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, bị tiêu dùnghoàn toàn trong việc chế tạo ra sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu Đặc điểm của TSLĐ đã chi phối đến đặc điểm của VLĐ:

- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn

bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh

 Thành phần vốn lưu động:

Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ Dựa theo tiêu thứckhác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau Thông thường có một

số cách phân loại chủ yếu:

 Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia VLĐ thành :

-Vốn bằng tiền, các khoản phải thu

Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đangchuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễdàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạtđộng kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cầnthiết nhất định

Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thểhiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra, với một số

Trang 22

trường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phả ứngtrước tiền mua hàng cho người cung ứng, từ đó hình thành khoản tạm ứng.-Vốn về hàng tồn kho

Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hoá gồm: Vốn vật tư dựtrữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Các loại này được gọi chung làvốn về hàng tồn kho

Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điệu kiên thuận lợi cho việc xemxét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huychức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểuhiệnđẻ định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả

 Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐcủa doanh nghiệp có thể được chia thành các loại chủ yếu sau:

-VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản:

oVốn nguyên, vật liệu chính

- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm các khoản sau:

oVốn sản phẩm đang chế tạo

oVốn về chi phí trả trước

-VLĐ trong khâu lưu thông, gồm các khoản:

oVốn thành phẩm

oVốn bằng tiền

oVốn trong thanh toán

Trang 23

oCác khoả vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…

Cách phân loại này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò Từ đó,giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trìnhluân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trìnhkinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợpnhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ

 Tổ chức đảm bảo vốn lưu động của doanh nghiệp

 Xác định nhu cầu vốn của doanh nghiệp

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục tạothành chu kỳ kinh doanh Thông thường, người ta chia chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp thành 3 giai đoạn :

+ Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư

+ Giai đoạn sản xuất

+ Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng

Trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn lưu động giữa thời điểm trả tiền cho người cung cấp và thời điểm nhận được tiền thanh toán tiền hàng với giả định doanh nghiệp không bán các sản phẩm dở dang Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp, có thể xác định theo công thức sau:

Nhu cầu vốn lưu

Mức dự trữhàng tồn kho +

Khoản phải thu

từ khách hàng

-Khoản phải trảnhà cung cấp

Số vốn lưu động mà doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vàonhu cầu vốn lưu động lớn hay nhỏ trong từng chu kỳ kinh doanh Trong công tácquản lý vốn lưu động, một vấn đề quan trọng là phải xác định được nhu cầu vốnlưu động thường xuyên cần thiết tương ứng với một quy mô và điêu kiện kinhdoanh nhất định

Trang 24

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính raphải đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liêntục Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý.

 Nguồn tài trợ vốn lưu động:

Để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục doanhnghiệp cần có lượng tài sản lưu động nhất định nằm trong các giai đoạn luânchuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm đang chế tạo, bánthành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng Biểu hiện bằng tiền của những tàisản lưu động này là vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài nhu cầuvốn lưu động thường xuyên còn có nhiều nguyên nhân khác nhau giữa cácthời kỳ khác nhau trong chu kỳ kinh doanh dẫn đến việc hình thành một bộphận các tài sản lưu động tạm thời cần có số vốn tạm thời để trang trải.Những tài sản lưu động hình thành không có tính chất thường xuyên được gọi

là tài sản lưu động tạm thời và biểu hiện bằng tiền của chúng là vốn lưu độngtạm thời

Có ba mô hình tài trợ cho vốn lưu động của công ty được sử dụng nhiều là:+ Mô hình tài trợ thứ nhất: Tài trợ vốn lưu động thường xuyên bằngnguồn vốn dài hạn và vốn lưu động tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn Ưuđiểm của mô hình này là có độ an toàn cao, tạo sự phù hợp về thời gian huyđộng tài trợ và thời gian sử dụng tài sản Tuy nhiên việc sử dụng mô hình nàychưa tạo ra sự linh hoạt trong việc sử dụng vốn, vốn nào nguồn ấy

+ Mô hình tài trợ thứ hai: tài trợ vốn lưu động thường xuyên và mộtphần vốn lưu động tạm thời bằng nguồn dài hạn, phần vốn lưu động tạm thờicòn lại bằng nguồn ngắn hạn Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và

độ an toàn ở mức cao song lại có chi phí tài trợ cao Các doanh nghiệp màtình hình thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp biến động liên tục,

Trang 25

nhiều đối thủ cạnh tranh, ở lĩnh vực rủi ro cao thường sử dụng mô hình nàynhằm giảm bớt rủi ro.

+ Mô hình tài trợ thứ ba: tài trợ một phần vốn lưu động thường xuyên vàtài sản lưu động tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn Ưu điểm của mô hìnhnày là có chi phí tài trợ thấp vì sử dụng tín dụng ngắn hạn có chi phí thấp hơndài hạn Tuy nhiên sử dụng mô hình này khả năng gặp rủi ro cũng cao hơn

Mô hình này được nhiều công ty áp dụng, nhất là các công ty mới hình thành.Các nguồn tài trợ là: Tín dụng nhà cung cấp, nợ phải trả có tính chất cótính chất chu kỳ, tín dụng ngân hàng, chiết khấu thương phiếu, bán nợ… tùytừng doanh nghiệp mà có nguồn tài trợ, cơ cấu nguồn tài trợ phù hợp Vốnlưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt quanhiều hình thái khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từhình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sảnphẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở vềhình thái ban đầu là tiền Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động củavốn lưu động nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình tháihàng hóa và cuối cùng chuyển về hình thái tiền Quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạothành sự chu chuyển của vốn lưu động

Do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu độngcủa doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

-Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình tháibiểu hiện

- Vốn lưu động chuyển hóa toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đượchoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinhdoanh

Trang 26

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trìnhsản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có

đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, đảm bảo cáchình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạođiều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển đượcthuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sửdụng vốn lưu động và ngược lại Do đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp bố trí vốnlưu động ở từng khâu một cách hợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất diễn rabình thường, đồng thời vẫn tiết kiệm được vốn Hơn nữa phải rút ngắn thờigian vốn lưu động luân chuyển qua các khâu, từ đó rút ngắn vòng luân chuyểnvốn lưu động, là cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.1.5 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để có thể tiến hành các hoạt động SXKD, doanh nghiệp cần phải có và

có đủ vốn; đảm bảo đủ vốn cho sản xuất là vai trò của tài chính doanh nghiệp.Tài chính doanh nghiệp phải lựa chọn các phương pháp hình thức huy động.Thu hút vốn sao cho có thể đáp ứng được nhu cầu vốn một cách đầy đủ, kịpthời nhưng phải phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Để làm đượcđiều đó cần phải tiến hành phân loại các nguồn vốn khác nhau, tìm ra những

ưu, nhược điểm của từng nguồn, trên cơ sở đó có các biện pháp huy động vốnthích hợp và hiệu quả Có 3 cách chủ yếu để phân loại nguồn hình thành vốnnhư sau:

1.1.5.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn

Theo cách phân loại này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hìnhthành từ hai nguồn:

- Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH) là phần vốn thuộc quyền sở hữu củachủ doanh nghiệp, gồm vốn góp ban đầu và vốn được bổ sung từ kết quả kinhdoanh hàng năm, các quỹ…

Trang 27

- Nợ phải trả (NPT) là những khoản nợ phát sinh trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp, bao gồm các khoản nợ vay ngân hàng và các tổ chứctài chính khác, tiền vay từ phát hành trái phiếu và các khoản chiếm dụng tạmthời như khoản phải trả cho người bán, phải trả cho CNV,…

Việc phân loại nguồn vốn kinh doanh theo tiêu thức này giúp nhà quảntrị tài chình doanh nghiệp xác định được mức độ an toàn trong công tác huyđộng vốn Vì rõ ràng, nếu NPT chiếm tỷ trọng càng cao thì mức độ rủi rotrong thanh toán càng lớn Do đó, các nhà quản trị doanh nghiệp phải tínhtoán kỹ lưỡng để xác định được giới hạn huy động vốn nhằm đảm bảo cungcấp đầy đủ, kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất, đồng thời đảm bảo an toàn tàichính

1.1.5.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Với cách phân loại này, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thànhnguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời:

- Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vaydài hạn Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sửdụng Nguồn vốn này được đầu tư cho TSCĐ và một bộ phận cho TSLĐthường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bấtthường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn này gồm các khoản vay ngắn hạn của Ngân hàng, các tổ chức tíndụng, các khoản vốn doanh nghiệp tạm thời đang chiếm dụng được

Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý có điều kiện thuận lợi trongviệc huy động vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịpthời vốn sản xuất kinh doanh và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh nghiệp

1.1.5.3 Theo phạm vi huy động vốn

Trang 28

Theo tiêu thức này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hainguồn:

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp cóthể huy động được từ bản thân doanh nghiệp, bao gồm: vốn tự bổ sung từ lợinhuận sau thuế, các loại quỹ - quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…,

từ nguồn khấu hao TSCĐ; Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặcthanh lý TSCĐ Đây là nguồn vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó thể hiệnkhả năng chủ động cũng như mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệptrong quá trình huy động vốn

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp cóthể huy động từ bên ngoài, đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, bao gồm: vốn góp của các bên liên doanh, vốn vay, vốn chiếmdụng từ nhà cung cấp… Việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ tạo ra sự linh hoạttrong cơ cấu tài chính, gia tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu

Việc phân loại nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn sẽ giúp doanhnghiệp điều chỉnh được cơ cấu tài trợ một cách hợp lý, dựa trên nguyên tắc:huy động trước các nguồn có chi phí sử dụng vốn thấp, sau đó mới huy độngđến nguồn tài trợ có chi phí sử dụng vốn cao hơn

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn là tiền đề vật chất để tiến hành hoạt động SXKD, là tiền đề xuyênsuốt trong quá trình SXKD Các DN muốn tồn tại và phát triển cần phải quantâm đến việc quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả Từ góc độ nhìnnhận khác nhau, quan điểm về hiệu quả sử dụng VKD cũng có cách hiểu khácnhau Nhưng nói chung, việc sử dụng vốn có hiệu quả là phải nhằm đạt đượckết quả cao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất

Trang 29

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanh nghiệp antoàn về mặt tài chính, hạn chế rủi ro, tăng thu nhập cho cán bộ công nhânviên, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanhnghiệp tăng uy tín và vị thế doanh nghiệp trên thương trường Và có thể nóirằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thước đo trình độ sử dụng nguồn lựctài chính của doanh nghiệp, nó là vấn đề cơ bản gắn liền với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Vì vậy để đạt được lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệpkhông ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, trong đó việc tổchức huy động vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn cóhiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng.

Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Vốn là một trong những nhân tố cơ bản quyết định đến sự thành bại củamột doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay Vốn sẽ quyết định trựctiếp tới quy mô doanh nghiệp và trình độ trang thiết bị công nghệ sản xuất, từ

đó sẽ ảnh hưởng tới năng suất lao động, tới khối lượng và chất lượng sảnphẩm tiêu thụ… tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Do

đó, yêu cầu đặt ra với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp là phải luôn tìmkiếm các giải pháp để không ngừng bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo đủvốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, việc thiếu vốn hoặc mất vốn đều có thểtrở thành nguyên nhân trực tiếp khiến cho doanh nghiệp bị phá sản

Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là với số vốn nhất địnhdoanh nghiệp có thể tạo ra được nhiều doanh thu, thu về nhiều lợi nhuận, đầu

Trang 30

tư thêm được trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất, hiện đại hóa dây chuyềnsản xuất công nghệ… góp phần làm tăng quy mô kinh doanh, tối đa hóa lợinhuận.

Việc bảo toàn và phát triển vốn là điều kiện cần để doanh nghiệp tồn tại

và phát triển, bảo toàn là cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; và nâng caohiệu quả sử dụng vốn lại chính là biện pháp hữu hiệu để bảo toàn vốn Bảotoàn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn gắn bó chặt chẽ với nhau,song song tồn tại hỗ trợ nhau trong quá trình sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp Bảo toàn phát triển vốn sẽ là tiền đề giúp doanh nghiệp thựchiện các mục tiêu hoạt động: tăng doanh thu, tăng thị phần, tăng khả năngcạnh tranh, tối đa hóa lợi nhuận…

Xuất phát từ thực tế hiện nay: việc sử dụng vốn ở nhiều doanh nghiệp chưa hiệu quả

Trong thời kỳ bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đều được huy động từ hai ngồn cơ bản: cấp phát của NSNN vàvốn tín dụng với lãi suất ưu đãi của Ngân hàng Hầu như vốn được tài trợ toàn

bộ, không gắn liền với lợi ích của chủ sở hữu, vai trò của tài chính doanhnghiệp trở nên mờ nhạt Do đó triệt tiêu tính linh hoạt của việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, với sự cạnh tranhgay gắt, mặc dù nhiều doanh nghiệp thích ứng được, làm ăn có lãi nhưngvẫn còn không ít doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả, không bảo toànđược vốn

Xuất phát từ xu thế thế giới hiện nay

Ngày nay xu thế của thế giới là đẩy nhanh chuyển đổi cơ cấu kinh tế phùhợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh việc liên kết với các nước trongkhu vực và quốc tế để tạo thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, mở đườngcho phát triển sản xuất kinh doanh Do vậy, hội nhập là con đường tất yếu,

Trang 31

doanh nghiệp nào có tư tưởng chờ đợi sự bảo hộ chắc chắn sẽ bị đào thải, vàthay vào đó là những doanh nghiệp thực sự vào cuộc vì sự sống còn của mình.

Để tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệpphải nỗ lực không ngừng trong việc đổi mới cơ cấu quản lý, ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất

1.2.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Mục đích cao nhất của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường làlợi nhuận Muốn vậy các doanh nghiệp phải khai thác triệt để mọi nguồn lựcsẵn có là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đây là yêu cầu bắt buộc đối vớicác doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng củahoạt động sử dụng vốn vào giải quyết một nhu cầu nhất định trong phát triểnsản xuất (đầu tư phát triển) và trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Về mặt lượng, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mối tương quan giữa kếtquả thu được từ hoạt động bỏ vốn đó mang lại với lượng vốn bỏ ra

Hiệu quả kinh tế được hiểu theo các góc độ khác nhau:

Hiệu quả sử dụng VKD của DN đứng trên góc độ kinh tế: Là mối quan

hệ giữa lợi nhuận và số vốn mà doanh nghiệp đưa vào sử dụng trong kỳ

Như vậy có thể hiểu là với lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt động SXKD

sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi, tức

là hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở hai mặt: bảo toàn vốn và tạo ra được cáckết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong đó đặc biệt kết quả về sinh lời củađồng vốn Bên cạnh đó, phải chú ý cả sự tối thiểu hoá lượng vốn và thời gian

sử dụng vốn của DN Kết quả sử dụng vốn phải thoả mãn được lợi ích của

DN và các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời phải nângcao được lợi ích xã hội

Trang 32

Trên góc độ quản trị TCDN: Ngoài mục tiêu tối đa hóa sinh lời trên vốn,

sử dụng VKD có hiệu quả còn phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tàichính, tăng cường khả năng cạnh tranh của DN trước mắt và trong tương lai

Đối với nhà đầu tư: cho rằng hiệu quả sử dụng vốn đánh giá thông

qua tỷ suất sinh lời đòi hỏi mà DN có thể đáp ứng khi họ thực hiện đầu tưvào DN

Dù đứng trên quan điểm nào thì bản chất hiệu quả sử dụng vốn là chỉtiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, tài lực của DN để đạt được kết quảcao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất Hiệu quả sử dụngvốn của DN được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng sinhlời, khả năng huy động vốn, tốc độ luân chuyển vốn Việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để DN đứng vững và phát triển trên thịtrường Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn DN phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để, tránh vốn nhàn rỗi, khôngsinh lời

- Phải sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý

- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ, không để vốn bị thất thoát do quản

lý không chặt chẽ

Ngoài ra DN phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụngvốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục nhưng mặt hạn chế và phát huy

ưu điểm của DN trong việc quản lý sử dụng vốn

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu hiệu suất là các chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất của vốn:

1- Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh (Lv)

Trang 33

Doanh thu thuần trong kỳ

L v =

VKD bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được baonhiêu vòng hay mấy lần Chỉ tiêu này đạt cao thì hiệu suất sử dụng vốn kinhdoanh càng cao

3- Hàm lượng vốn cố định:

Hàm lượng vốn cố định = Số vốn cố định bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanhthu thuần trong kỳ (hay nói cách khác: để tạo ra một đồng doanh thu thuầntrong kỳ cần bao nhiêu vốn cố định) Hàm lượng vốn cố định càng thấp, hiệusuất sử dụng vốn cố định càng cao

4- Hệ số hao mòn tài sản cố định:

Hệ số hao mòn TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá Số tiền khấu hao lũy kế

Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp, mặt khác, nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lựccòn lại của tài sản cố định cũng như vốn cố định ở thời điểm đánh giá

5- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ Doanh thu ( DTT ) trong kỳ

Trang 34

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ càngcao.

6- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Sốlần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu động

+ Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động): L, được xác định bằng công thức sau:

L = Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Hiện nay, tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ được xác địnhbằng doanh thu thuần bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quaycủa vốn lưu động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định

+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động: K, phản ánh số ngày bình quân cần thiết

để vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian mộtvòng quay của vốn lưu động trong kỳ

Công thức tính như sau:

K = N L

N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90ngày, một tháng là 30 ngày

7- Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho:

Được đo bằng hai chỉ tiêu: số vòng quay hàng tồn kho và số ngày mộtvòng quay hàng tồn kho

+ Số vòng quay hàng tồn kho: phản ánh trong kỳ hàng tồn kho luân chuyển được bao nhiêu vòng.

Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân trong kỳ Giá vốn hàng bán

Trang 35

+ Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: phản ánh số ngày cần thiết để hàng tồn kho hoàn thành một vòng quay.

Số vòng quay hàng tồn kho

8- Tốc độ luân chuyển nợ phải thu (NPT):

+ Số vòng quay NPT: phản ánh trong một kỳ NPT luân chuyển bao nhiêu vòng.

Số vòng quay NPT = Doanh thu trong kỳ (có thuế) NPT bình quân trong kỳ

+ Kỳ thu tiền trung bình: phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi hết các khoản NPT.

Kỳ thu tiền trung bình = Số vòng quay NPT 360

1.2.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp là các chỉ tiêu phảnánh sức sinh lời của vốn:

1- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa lợinhuận sau thuế với vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ.

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn lưu động bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

2- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn cố định: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuậnsau thuế với vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ.

Vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

3- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA): là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ.

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Trang 36

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

4- Tỷ suất sinh lời của tài sản

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Tỷ suất sinh lời của tài sản =

(ROA E ) VKD bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinhdoanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồngốc của vốn kinh doanh

5- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ( ROE ): là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ.

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu

Trang 37

6- Phân tích tỷ suất sinh lời bằng phương trình Dupont

- Tỉ suất LNST/VKD (ROA) = x

Phương trình này cho thấy được tác động của yếu tố tỷ suất lợi nhuậnsau thuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnh hưởng như thếnào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

= x x

Phương trình này cho thấy rõ các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ

1.2.4 Các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng VKD là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hoạt động SXKD trongcác DN và chịu sự tác động tổng hợp bởi nhiều nhân tố, bao gồm cả nhân tố chủ quan

và nhân tố khách quan Trong quá trình quản lý vốn các DN cần tính đến tác động củacác nhân tố này để đưa ra biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả nhất

1.2.4.1 Nhóm nhân tố khách quan

Đây là nhóm nhân tố có tác động mang tính chất khách quan tới hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước: Khi Nhà

nước thay đổi cơ chế quản lý của các chính sách kinh tế vĩ mô sẽ tác độngkhông nhỏ tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, cũng như ảnhhưởng tới hiệu quả tổ chức sử dụng vốn Vì thế, các doanh nghiệp phải luônnhạy bén trước các thông tin kinh tế, chủ động điều chỉnh các hoạt động kinhdoanh của mình nhằm phù hợp với chính sách quản lý của Nhà nước

- Những tác động của nền kinh tế thị trường: mỗi một doanh nghiệp đều

hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định, nhưng đều chịu ảnhhưởng của các tác nhân thuộc về nền kinh tế như: lạm phát, khủng hoảng,

Trang 38

cạnh tranh… và các tác nhân này đều gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếpđến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nền kinh tế có lạm phát sẽ làmcho sức mua của đồng tiền giảm sút và sự tăng giá của các loại vật tư hànghoá Với một lượng tiền như trước nhưng không mua được một khối lượng tàisản tương đương với khi có lạm phát DN phải bỏ ra một khối lượng tiền tệnhiều hơn đầu tư vào tài sản đó, khi đó năng lực của vốn đã bị giảm Do vậy,việc nghiên cứu thị trường là rất quan trọng, giúp cho các doanh nghiệp có thểứng phó kịp thời trước những biến động của nền kinh tế.

- Nhân tố thuộc về tự nhiên: Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố:

Thời tiết, khí hậu, môi trường đất, khoáng sản Khoa học ngày càng pháttriển thì con người càng nhận thức được rằng họ là bộ phận không thể tách rờicủa tự nhiên Các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽlàm tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc.Sự tác động của cácnhân tố này thường mang tính chất bất ngờ và gây ảnh hưởng không nhỏ tớihiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như tới công tác bảo toàn vàphát triển vốn Chính vì vậy mà các doanh nghiệp cần theo dõi cũng như cócác quỹ dự phòng để phòng chống cũng như khắc phục hậu quả do thiên taigây ra

- Nhóm nhân tố thuộc về kỹ thuật: Nhóm nhân tố này chịu tác động bởi

tiến bộ khoa học kỹ thuật, các phát minh phát kiến Trong thời đại ngày nay,khi mà khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão thì việc ứng dụngnhững thành quả của khoa học kỹ thuật sẽ là cơ hội tốt cho những doanhnghiệp dám chấp nhận mạo hiểm, tiếp cận kịp thời với tiến bộ khoa học kỹthuật; ngược lại sẽ là nguy cơ đối với các doanh nghiệp không tiếp cận kịpthời với những tiến bộ đó và sẽ bị thụt lùi lại phía sau

- Đặc thù ngành kinh doanh: Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần

được xem xét khi quản lý và sử dụng vốn Đặc thù của ngành thường ảnh

Trang 39

hưởng đến cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn Do

đó, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của DN với chỉtiêu trung bình của ngành là cần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạnchế trong việc quản lý và sử dụng vốn

1.2.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Ngoài những nhân tố khách quan trên, còn có nhiều nhân tố chủ đạo dochính bản thân DN tạo nên làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Bởivậy,việc xem xét đánh giá đối với các nhân tố này rất quan trọng.Thôngthường, trên góc độ tổng quát, người ta xem xét các nhân tố chủ yếu sau:

- Cơ cấu nguồn vốn: là thành phần và tỷ trọng của các loại vốn trong

tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tại một thời điểm Một cơ cấu vốn hợp

lý phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phù hợp với

xu thế phát triển của nền kinh tế sẽ là tiền đề để nâng cao hiệu quả tổ chức sửdụng vốn của doanh nghiệp và ngược lại

- Phương thức tài trợ vốn: Nhân tố này liên quan trực tiếp đến chi phí sử

dụng vốn của doanh nghiệp Một cơ cấu tài trợ tối ưu luôn là mục tiêu hàng đầu

mà các nhà quản trị tài chính theo đuổi nhằm tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu chiphí sử dụng vốn, giảm thiểu rủi ro tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn

- Việc lựa chọn phương án đầu tư, phương án kinh doanh: những

phương án có tỷ suất sinh lời cao luôn tiềm ẩn những rủi ro lớn và ngược lại,

do vậy mà các nhà tài chính cần phải cân nhắc để lựa chọn được phương ánđầu tư sao cho phát huy được hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời có thể giảmthiểu rủi ro cho doanh nghiệp

- Các chính sách của doanh nghiệp:

+ Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng sẽ ảnh hưởng đến kỳ hạnthanh toán (bao gồm kỳ hạn thanh toán với người bán và người mua) Kỳ hạn

Trang 40

thanh toán chi phối đến nợ phải thu và nợ phải trả Việc tổ chức xuất giaohàng, thực hiện các thủ tục thanh toán thu tiền bán hàng ảnh hưởng khôngnhỏ đến nhu cầu vốn của doanh nghiệp.

+ Chính sách về đổi mới trang thiết bị, dây chuyền sản xuất: trong thờiđại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão như hiện nay, nếu doanh nghiệpchậm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chậm đổi mới nâng cao trình độtrang thiết bị kỹ thuật thì doanh nghiệp đó sẽ bị thụt lùi và có thể rơi vào tìnhtrạng phá sản

- Tính chất của sản phẩm và chu kỳ sản xuất kinh doanh: Với mỗi loạisản phẩm thì tính chất và chu kỳ sản xuất sản phẩm đó là khác nhau, có loạisản phẩm thì chu kỳ sản xuất dài, nhưng có những loại thì chu kỳ sản xuất lạingắn Do đó, vấn đề đặt ra cho các nhà tài chính doanh nghiệp là làm sao vừa

có đủ vốn để sản xuất, vừa phát huy được hiệu quả của số vốn đó

- Trình độ của cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp: Sự ảnhhưởng của nhân tố này cũng rất lớn, thể hiện ở sự vận dụng, khai thác, sửdụng máy móc thiết bị Nếu như trình độ của cán bộ công nhân viên cao thìhiệu quả làm việc sẽ tăng lên, góp phần tăng năng suất lao động, tạo ra nhiềulợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và ngược lại

- Trình độ tổ chức quản lý: đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý sử dụngvốn, sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới việc sử dụng vốn hiệu quả Việc tổ chức quản

lý khoa học, hợp lý sẽ làm tiền để phát huy hiệu quả sử dụng vốn, và ngượclại sẽ gây thất thoát, sử dụng vốn lãng phí, không bảo toàn được vốn

1.2.5 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, doanh nghiệpcần căn cứ vào điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện phápthích ứng quản lý từng thành phần vốn kinh doanh Tuy nhiên, để quản lý và

Ngày đăng: 08/02/2023, 15:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w