1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển hưng yên

100 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Hưng Yên
Tác giả Đặng Thùy Linh
Trường học Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hưng Yên
Chuyên ngành Ngân hàng và Tín dụng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 556,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lêi më ®Çu LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các phân tích, số liệu, kết quả được nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng TÁC[.]

Trang 1

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học củariêng tôi Các phân tích, số liệu, kết quả được nêu trong luận văn là trung thực

và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đặng Thùy Linh

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM .4

1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động tín dụng của NHTM 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng 4

1.1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng 5

1.1.4 Phân loại tín dụng 6

1.2 Hoạt động cho vay đối với KHCN của Ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò cho vay khách hàng cá nhân 10

1.2.2 Phân loại các khoản cho vay khách hàng cá nhân 12

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay KHCN của NHTM 18

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay KHCN của NHTM 22

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan thuộc về phía Ngân hàng 22

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 25

1.4 Kinh nghiệm về hoạt động cho vay KHCN từ một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam 28

1.4.1 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng trên thế giới 28

1.4.2 Kinh nghiệm rút ra cho các NHTM ở Việt Nam 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HƯNG YÊN 32

2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Hưng Yên 32

2.2 Khái quát Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hưng Yên 33

2.2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 33

2.2.2 Khái quát Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hưng Yên 34

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Hưng Yên 37

Trang 3

2.4.2 Sản phẩm và chính sách cho vay KHCN tại BIDV Hưng Yên 47

2.4.3 Dư nợ cho vay KHCN tại BIDV Hưng Yên 52

2.4.4 Số lượng khách hàng cá nhân tại BIDV Hưng Yên 57

2.4.5 Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Hưng Yên 59

2.4.6 Chất lượng tín dụng cho vay KHCN tại BIDV Hưng Yên 61

2.4.7 Thu nhập cho vay KHCN tại BIDV Hưng Yên 62

2.4.8 Thị phần vay KHCN của BIDV Hưng Yên trên địa bàn 63

2.5 Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Hưng Yên 64

2.5.1 Kết quả đạt được 64

2.5.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HƯNG YÊN 72

3.1 Định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Hưng Yên những năm tới (giai đoạn 2012 – 2015) 72

3.2 Định hướng hoạt động cho vay đối với KHCN 73

3.2.1 Định hướng hoạt động cho vay KHCN của BIDV Việt Nam 73

3.2.2 Định hướng hoạt động kinh doanh và định hướng cho vay KHCN của BIDV Hưng Yên 75

3.3 Giải pháp mở rộng cho vay KHCN tại BIDV Hưng Yên 77

3.3.1 Hoàn thiện chiến lược cho vay KHCN 77

3.3.2 Tăng cường hoạt động vốn tạo nguồn: 78

3.3.3 Đa dạng hoá các sản phẩm cho vay KHCN 79

3.3.4 Nâng cao trình độ cán bộ quan hệ khách hàng 81

3.3.5 Đầu tư và khai thác tính tiện ích của công nghệ Ngân hàng 83

Trang 4

3.3.7 Đẩy mạnh hoạt động marketing của Ngân hàng 84

3.3.8 Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân 86

3.4 Kiến nghị 87

3.4.1 Kiến nghị với các cơ quan nhà nước và Chính phủ 87

3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 88

3.4.3 Kiến nghị đối với UBND tỉnh Hưng Yên 89

3.4.4 Kiến nghị đối với Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam 90

KẾT LUẬN 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 5

ATM Máy rút tiền tự động

BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV HY Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hưng Yên

CBCNV Cán bộ công nhân viên

NHTM Ngân hàng thương mại

SXKD Sản xuất kinh doanh

TCKT Tổ chức kinh tế

TDBL Tín dụng bán lẻ

TKTG Tài khoản tiền gửi

VCB Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt NamWTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng tài sản năm 2009-2011 38

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn năm 2009- 2011 39

Bảng 2.3 Tình hình sử dụng vốn năm 2009- 2011 43

Bảng 2.4 Thu từ hoạt động dịch vụ 2009- 2011 45

Bảng 2.5 Bảng tổng hợp dư nợ tín dụng BIDV Việt Nam 2009-2011 46

Bảng 2.6: Cơ cấu các sản phẩm của BIDV Hưng Yên năm 2009-2011 53

Bảng 2.7: Số lượng KHCN của BIDV Hưng Yên năm 2009-2012 58

Bảng 2.8 Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN trong tổng dư nợ 59

Bảng 2.9 Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo kỳ hạn của từng sản phẩm 60

Bảng 2.10 Chất lượng tín dụng cho vay KHCN theo sản phẩm 62

Bảng 2.11 Thu lãi cho vay KHCN trong tổng thu lãi cho vay chung 63

Bảng 2.12: Tình hình dư nợ cho vay KHCN một số ngân hàng trên địa bàn 63

Bảng 3.1 Định hướng cho vay KHCN của BIDV năm 2013-2015 75

Bảng 3.2 Định hướng cho vay KHCN của BIDV Hưng Yên năm 2012-2014 76

Biểu số 2.1: Trình độ cán bộ nhân viên BIDV Hưng Yên đến ngày 31/12/2011 36

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của BIDV Hưng Yên 37

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi Việt Nam mở cửa nền kinh tế và gia nhập WTO, nền kinh tếViệt nam đang chuyển mình mạnh mẽ, GDP luôn đạt ở mức trung bình 7.0%

và dự báo tiếp tục tăng trưởng Các ngành kinh tế của đất nước đang pháttriển thuận lợi, cơ hội được tiếp cận những quan điểm, mô hình kinh doanhmới từ các nước phát triển, từ các doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt độngtại Việt Nam Đi tiên phong trong đó là ngành Ngân hàng tài chính Với vaitrò là huyết mạch của nền kinh tế, ngành Ngân hàng đang đóng vai trò quantrọng đối với sự phát triển của đất nước Vì vậy hiệu quả trong tất cả các hoạtđộng của Ngân hàng được cả nước quan tâm

Đối với Ngân hàng thì hoạt động cho vay là quan trong nhất vì nó manglại thu nhập cao nhất cho Ngân hàng Ngân hàng tập trung cho vay đối vớidoanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty tư nhân,…Khách hàngtruyền thống của các Ngân hàng Việt Nam là các doanh nghiệp chưa chútrọng nhiều tới nhu cầu của cá nhân Một nền kinh tế phát triển, các doanhnghiệp tập trung huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán hay pháthành trái phiếu, cổ phiếu…hạn chế vay vốn từ các Ngân hàng Hệ thống Ngânhàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ phi tín dụng cho doanh nghiệp và chútrọng tới cung cấp các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của cá nhân, doanh thu

từ hoạt động này là từ 35-60% tổng doanh thu

Chính vì lẽ đó, trong xu hướng phát triển tất yếu của ngành Ngân hàngViệt Nam trong thời gian tới sẽ phát triển theo mô hình Ngân hàng bán lẻ.Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển Ngân hàng bán lẻ trong xuthế hiện nay, các Ngân hàng trong nước đã đưa ra các chính sách, sản phẩm

và định hướng lâu dài

Hoạt động cho vay cá nhân là một phần trong hoạt động của Ngân hàng

Trang 8

bán lẻ, nó tạo ra khoản thu nhập lớn và ổn định dựa trên số đông người sửdụng, đồng thời tăng hình ảnh của Ngân hàng trong con mắt người dân, gópphần vào sự phát triển bền vững, lâu dài của Ngân hàng Hoạt động cho vayđối với khách hàng cá nhân (KHCN) tại Việt Nam vẫn còn khá nhỏ bé so vớitiềm năng của nó và chưa được các Ngân hàng thương mại (NHTM) khai tháctriệt để, chỉ tính con số 88 triệu dân, trong đó gần 2/3 là dân số trong độ tuổilao động và chỉ mới khoảng 20% dân số có tài khoản và sử dụng các dịch vụNgân hàng.

Trước đây, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân còn hạn chế xuất phát

từ nhiều nguyên nhân, như công nghệ kém không đáp ứng các yêu cầu củasản phẩm; nhận thức của Ngân hàng đối với các khoản vay cá nhân còn hạnchế được nhìn dưới góc độ rủi ro…dẫn đến các sản phẩm chưa đa dạng CácNgân hàng vẫn chỉ tập trung tới cho vay các doanh nghiệp, thị phần cho vay

2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu của đề tài tập trung vào các nội dung:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về cho vay khách hàng cá nhân tạicác Ngân hàng thương mại

Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Hưng Yên trong các năm 2009, 2010, 2011

Đưa ra các giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Hưng Yên

Trang 9

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, suy luận logic,phương pháp so sánh thống kê, toán học, phân tích kinh tế… khi nghiên cứuđề tài

4 Đối tượng và phạm vi thực hiện của đề tài

Đối tượng của đề tài: cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Hưng Yên

Phạm vi thực hiện của đề tài: thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tạiChi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hưng Yên trên cơ sở số liệu báocáo từ năm 2009 – 2011 và định hướng cho các giai đoạn tiếp theo

5 Bố cục luận văn

Phần mở đầu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay khách hàng cá

nhân của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Hưng Yên

Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Chi

nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hưng Yên

Kết luận

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động tín dụng của NHTM

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng và các chủ thể còn lạitrong nền kinh tế dựa trên nguyên tắc có hoàn trả ( cả vốn và lãi ) sau mộtkhoảng thời gian nhất định

Ta có thể thấy trong quan hệ tín dụng người cho vay đã nhượng quyền

sử dụng vốn cho người đi vay trong một khoảng thời gian nhất định với camkết của người đi vay sẽ hoàn trả đúng thời gian, số lượng ( bao gồm cả gốc vàlãi ) Việc hoàn trả này không chỉ là sự bảo tồn về mặt giá trị mà vốn tín dụngcòn được tăng thêm dưới hình thức lợi tức Ở đây quá trình vận động mangtính chất hoàn trả của khoản tín dụng là biểu hiện đặc trưng nhất giữa quan hệtín dụng với các quan hệ khác

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng

Tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại, một trongnhững hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục tài sảncủa Ngân hàng, chiếm khoảng 70% tổng tài sản của Ngân hàng Thông quahoạt động tín dụng mà Ngân hàng thương mại đã tài trợ cho nhu cầu vốn củacác doanh nghiệp, và cá nhân vào thời điểm thiếu hụt vốn, giúp cho hoạt độngsản xuất kinh doanh (SXKD) diễn ra thường xuyên, không bị gián đoạn, các

cá nhân thì được tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sốngkhi thu nhập hiện tại chưa đáp ứng được

Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho Ngânhàng Song song với lợi nhuận cao thì hoạt động tín dụng cũng chứa đựngnhững rủi ro và khi những rủi ro này xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả

Trang 11

hoạt động của Ngân hàng, ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của Ngânhàng Chính điều này mà Ngân hàng thương mại rất coi trọng công tác quản

lý tín dụng nhằm đảm bảo lợi nhuận Ngân hàng và hạn chế rủi ro

1.1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng

Tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập cho các Ngân hàng thươngmại bên cạnh đó hoạt động tín dụng còn đóng vai trò quan trọng khác đối vớinền kinh tế

- Góp phần thúc đẩy sản xuất

Để thực hiện mục tiêu mở rộng sản xuất ở từng doanh nghiệp, yêu cầuvề nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Bời lẽmở rộng, đẩy mạnh tiến độ sản xuất không chỉ trông chờ vào vốn tự có màdoanh nghiệp còn phải biết tận dụng các dòng chảy khác của vốn trong xãhội Từ đó tín dụng Ngân hàng với tư cách là tập trung các khoản vốn nhànrỗi trong xã hội sẽ là trung tâm đáp ứng các nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tưphát triền Như vậy tín dụng Ngân hàng vừa góp phần giúp các doanh nghiệpmở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích luỹ vốncho nền kinh tế

- Góp phần ổn định đời sống , tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xãhội

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu của cácdoanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư có nhu cầu Ngân hàngsẵn sàng tài trợ cho nhu cầu tín dụng của các cá nhân, hộ gia đình (HGĐ) vềnhu cầu mua sắm, cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống Nhờ có tín dụngNgân hàng mà chất lượng cuộc sống của dân cư được nâng cao, cùng với hoạtđộng tài trợ cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất, tạo công ănviệc làm cho bộ phận dân cư, Ngân hàng đã cùng với xã hội góp phần ổn địnhđời sống

Trang 12

1.1.4 Phân loại tín dụng

Việc phân loại tín dụng dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau Hoạt độngtín dụng được phân chia:

* Phân loại theo thời gian ( Theo thời hạn tín dụng )

Phân chia theo thời gian tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngânhàng vì thời gian liên quan mật thiết tới tính an toàn và sinh lời của tín dụngcũng như khả năng hoàn trả của khách hàng Theo thời gian tín dụng đượcphân chia thành:

- Tín dụng ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống

- Tín dụng trung hạn : Từ trên một năm đến 5 năm

- Tín dụng dài hạn : Trên 5 năm

Tài sản lưu động thường có vòng quay trên một vòng trong một năm:

Do vậy Ngân hàng cấp tín dụng ngắn hạn với thời gian từ một năm trở xuống.Các tài sản cố định như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trangthiết bị nhanh chóng hao mòn có yêu cầu tài trợ từ 1 năm tới 5 năm

Công trình xây dựng như nhà, sân bay, cầu cảng, máy móc thiết bị có giá trịlớn, thường có thời gian sử dụng lâu có yêu cầu tài trợ trên 5 năm, có thể tới

10 hoặc 30 năm

* Theo phương thức cho vay

- Cho vay thấu chi:

Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấpthuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của kháchhàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam

- Cho vay theo hạn mức

Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó Ngân hàng thoả thuận cấp cho kháchhàng một hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặccuối kỳ, đó là số dư tối đa tại thời điểm tính

Trang 13

Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho khách hàng vay thường xuyên,vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh Hạn mứctín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vay vốncủa khách hàng Trong kỳ khách hàng có thể thực hiện vay- trả nhiều lần,song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng Một số trường hợp Ngânhàng quy định hạn mức cuối kì Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức Tuynhiên đến cuối kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối

kỳ không được vượt quá hạn mức tín dụng

- Cho vay trực tiếp từng lần:

Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của Ngân hàng đối với cáckhách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên Một số khách hàng sử dụngvốn chủ sở hữu là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuấtđặc biệt mới vay vốn Ngân hàng, tức là vốn Ngân hàng chỉ tham gia vào mộtgiai đoạn nhất định trong chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Cho vay gián tiếp:

Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàngcho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất…các tổ chức nàythường liên kết với các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếuđều hỗ trợ nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên Vì vậy, việc phát triểnkinh tế, làm giàu xoá đói giảm nghèo, luôn được các trung gian rất quan tâm

Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiềumón vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa Ngân hàng, cho vay qua trung gian

có thể tiết kiệm được chi phí cho vay( phân tích, giám sát, thu nợ…)

- Cho vay luân chuyển:

Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá Doanhnghiệp khi mua hàng hoá có thể thiếu vốn, Ngân hàng có thể cho vay để muahàng và sẽ thu nợ khi khách hàng bán được hàng Cho vay luân chuyển

Trang 14

thường áp dụng đối với các doanh nghiệp thương nghiệp hoặc doanh nghiệpsản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên vớiNgân hàng.

Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông quahạn mức nhất định Ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán lẻ về số hàng hoá

mà khách hàng đã mua trả góp Các cửa hàng bán lẻ này nhận ngay tiền saukhi bán hàng từ phía Ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho Ngân hàng Đây làhình thức tín dụng tài trợ người mua( qua đó đến người bán) nhằm khuyếnkhích tiêu thụ hàng hoá

* Theo tài sản đảm bảo.

Tài sản đảm bảo của tín dụng cho phép Ngân hàng có được nguồn thu

nợ thứ 2 bằng cách bán tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất từ quá trình sảnxuất kinh doanh không có hoặc không đủ

Tín dụng có thể được phân chia thành tín dụng có đảm bảo bằng uy tíncủa khách hàng , có đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố bằng tài sản

Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể được cấp cho khách hàng

có uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tàichính lành mạnh hoặc món vay tương đối nhỏ so với khoản vốn của ngườivay

Trang 15

Tín dụng dựa trên cam kết đảm bảo yêu cầu Ngân hàng và khách hàngphải ký hợp đồng đảm bảo Ngân hàng phải kiểm tra đánh giá được tình trạngcủa tài sản đảm bảo ( quyền sở hữu, giá trị, tính thị trường… ) Có khả nănggiám sát việc sử dụng tài sản hoặc khả năng bảo quản tài sản đảm bảo.

* Theo đối tượng khách hàng,

- Cho vay khách hàng là các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế (TCKT):

Đây là loại hình cho vay của các NHTM mà các Doanh nghiệp, các tổchức kinh tế là đối tượng được phục vụ Do đặc thù riêng có của đối tượngnày mà các NHTM phải tổ chức các phòng tín dụng chuyên trách phục vụ.Nhóm khách hàng này thường có nhu cầu vốn với số lượng lớn, và có thể làrất lớn Tuy nhiên số lượng khách hàng loại này của mỗi NHTM thườngkhông lớn, vì vậy các NHTM cần đặc biệt chú ý quan tâm đến từng kháchhàng cụ thể, từ đó xây dựng tốt mối quan hệ tín dụng lâu dài, đồng thời mởrộng các mối quan hệ với các khách hàng mới

- Cho vay khách hàng cá nhân:

Khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại…được Ngân hàng áp dụng phương thức cho vay theo quy trình thủ tục cho vaykhách hàng cá nhân Đối tượng này có số lượng lớn nhưng các khoản vaythường có quy mô nhỏ lẻ

* Phân loại khác

Theo ngành kinh tế ( công, nông nghiệp…)

Theo đối tượng tín dụng ( tài sản lưu động, tài sản cố định)

Theo mục đích( sản xuất, tiêu dùng )

Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hoátrong cấp tín dụng của Ngân hàng Với xu hướng đa dạng, các Ngân hàng sẽmở rộng phạm vi tài trợ song vẫn duy trì những lĩnh vực mà Ngân hàng đang

có lợi thế

Trang 16

1.2 Hoạt động cho vay đối với KHCN của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức tài trợ của Ngân hàng chocác khách hàng cá nhân với những điều kiện nhất định được thoả thuận tronghợp đồng tín dụng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng

* Đặc điểm cho vay KHCN: Cho vay KHCN có những đặc điểm riêng

thể hiện sự khác biệt với các loại hình cho vay khác như sau:

Đối tượng cho vay: Là cá nhân và các hộ gia đình.

Quy mô khoản vay: Hầu hết các khoản cho vay KHCN có quy mô nhỏ

nhưng số lượng khoản vay lớn, do cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu của cánhân và các hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh,nên quy mô của một khoản vay tương đối nhỏ so với tài sản của Ngân hàng,

số lượng các khoản vay lại rất lớn do đối tượng của cho vay là các cá nhân vàcác hộ gia đình với số lượng nhiều và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng

Mục đích vay: Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh

doanh của cá nhân, hộ gia đình Do đó, nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào tâm

lý, mức thu nhập của khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay Nhu cầuvay của khách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất, thông thường người đivay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu

Rủi ro đối với cho vay KHCN: Mức độ rủi ro lớn và được coi là tài sản

rủi ro nhất trong danh mục tài sản của Ngân hàng Xuất phát từ bản thânkhách hàng vay vốn có thể có sự biến động về tình hình tài chính dẫn đến mấtkhả năng chi trả hay khi khách hàng cố tình không chịu trả nợ, hoặc do sựbiến động về tình trạng sức khoẻ, công việc Do khoản cho vay khách hàng cánhân có rủi ro cao nhất nên các Ngân hàng thường yêu cầu phải có tài sản đảm

Trang 17

bảo khi vay và yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểmnhân thọ, bảo hiểm hàng hoá.

Lãi suất cho vay: do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (trừ những

khoản cho vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay (về thờigian, nhân lực đi thẩm định, quản lý các khoản cho vay này) cao đồng thời rủi

ro của các khoản vay này cũng rất cao Do vậy, lãi suất cho vay KHCNthường cao hơn lãi suất các khoản cho vay khác của NHTM

Từ trước đến nay, cho vay KHCN vẫn được các Ngân hàng coi là khoảnmục mang lại lợi nhuận khá cao với lãi suất cứng nhắc Điều đó có nghĩa là

nó đủ để bù đắp chi phí huy động vốn của Ngân hàng, không như hầu hết cáckhoản cho vay khác hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường,như vậy với cho vay KHCN Ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phíhuy động vốn tăng lên Tuy nhiên, các khoản vay này thường được định giárất cao (vì đã bao hàm cả một phần bù rủi ro lãi suất) đến mức mà bản thân lãisuất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kểthì hầu hết các khoản cho vay KHCN mới không mang lại lợi nhuận Nguồnthu nhập càng ổn định, Ngân hàng có khả năng kiểm soát thì lãi suất áp dụngcho khách hàng sẽ giảm đi, do rủi ro từ việc cho vay đã được hạn chế

Hạn mức cho vay KHCN: là số tiền tối đa mà Ngân hàng cho khách hàng

vay, hạn mức cho vay KHCN được xác định dựa trên các yếu tố như: nhu cầuvốn của khách hàng, số vốn tự có của khách hàng, giá trị của tài sản bảo đảm.Đối với các hình thức vay, các Ngân hàng thường quy định các hạn mức khácnhau dựa trên giá trị tài sản bảo đảm hoặc nhu cầu vay hợp lý Thông thường,cho vay cầm cố có hạn mức cao nhất, chẳng hạn như nếu khách hàng cầm cố

sổ tiết kiệm, trái phiếu hay chứng chỉ tiền gửi có thể được cấp một hạn mứcbằng 100% giá trị tài sản cầm cố Để có thể xác định được hạn mức tín dụngdựa trên tài sản bảo đảm của khách hàng, các Ngân hàng cần phải định giá

Trang 18

chính xác tài sản đó Nếu định giá quá thấp sẽ làm giảm số tiền vay của kháchhàng, nếu định giá quá cao sẽ dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng.

* Vai trò cho vay KHCN: Hoạt động trước kia của các Ngân hàng

thương mại chủ yếu chỉ tập trung vào đối tượng khách hàng là các doanhnghiệp lớn, các tổ chức kinh tế có những khoản vay lớn Mà ít chú trọng đếnđối tượng khách hàng là các cá nhân, dẫn đến những lãng phí trong khai tháctiềm năng cũng như lợi ích từ nhóm đối tượng khách hàng này

Tuy nhiên trong những năm trở lại đây, các NHTM cũng đã có nhữngđiều chỉnh trong hoạt động của mình, chú trọng nhiều hơn đến đối tượngkhách hàng là các cá nhân, hộ gia đình… các sản phẩm cho đối tượng kháchhàng cá nhân ngày một đa dạng, phong phú, đáp ứng được phần nào nhu cầucủa từng đối tượng khách hàng

Đối tượng khách hàng cá nhân không chỉ là đối tượng có nhu cầu vayvốn Mà những đối tượng này còn là một lực lượng cung cấp cho các Ngânhàng một lượng vốn tương đối lớn và ổn định Nguồn vốn này chủ yếu là cáckhoản tiết kiệm của các cá nhân, vì vậy tính ổn định của nó rất cao tạo thuậnlợi cho việc đầu tư vào các tài sản trung và dài hạn của Ngân hàng

Tạo dựng tốt mối quan hệ với nhóm đối tượng khách khách hàng này,các NHTM vừa tiếp cận được các món cho vay phát sinh từ nhu cầu tiêu dùngcũng như mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các khách hàng cánhân Bên cạnh đó khi có những khoản tiết kiệm hình thành từ nhóm kháchhàng này thì các Ngân hàng đó cũng là nơi mà khách hàng thường sẽ lựa chọngửi tiền tiết kiệm và sử dụng các dịch vụ bán chéo của Ngân hàng

1.2.2 Phân loại các khoản cho vay khách hàng cá nhân

Để có thể quản lý tốt cũng như đáp ứng đa dạng nhu cầu vay vốn của đốitượng vay vốn là khách hàng cá nhân thì việc phân loại các khoản cho vaykhách hàng cá nhân là cần thiết Có nhiều tiêu thức để phân loại một khoản

Trang 19

cho vay, dưới đây tôi xin đề cập đến việc phân loại cho vay khách hàng cánhân theo một số tiêu chí sau:

* Căn cứ vào mục đích vay

Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích cư trú: cho vay nhằm phục vụ

nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình Đặcđiểm của khoản vay này là thời gian dài và quy mô vay là lớn

Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng: cho vay phục vụ nhu

cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng sinh hoạt, du lịch,học hành, giải trí, chữa bệnh,… Đặc điểm của khoản vay này là quy mô nhỏ,thời gian ngắn, rủi ro thấp hơn cho vay phục vụ mục đích cư trú

Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh: cho vay để

thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh nhỏ ở từng cá nhân, hộ gia đình,vay để buôn bán sản xuất kinh doanh,… Đặc điểm của các khoản cho vay này

là thời hạn vay ngắn phụ thuộc vào mặt hàng kinh doanh, quy mô khoản vay

tuỳ thuộc vào phương án kinh doanh của khách hàng, rủi ro của khoản cho

vay này rất cao, và có khả năng xảy ra rủi ro đạo đức Tuy nhiêu nếu Ngân

hàng quản lý thường xuyên hoạt động kinh doanh của khách hàng thì rủi ro sẽhạn chế

* Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Cho vay KHCN trả một lần khi đáo hạn: Là các khoản vay ngắn hạn của

cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanhtoán một lần khi khoản vay đáo hạn Quy mô của món vay là tương đối nhỏ,các khoản vay trả một lần thường ngắn hạn và được dùng để chi trả cho cácchuyến đi nghỉ, mua các dụng cụ gia đình hoặc sửa chữa ô tô, nhà ở… Rủi rocác món vay này là không lớn

Nếu quy mô khoản vay lớn sẽ có rủi ro cao, do đặc điểm của khoản vaynày là trả cuối kỳ, nguồn trả chủ yếu từ việc bán tài sản khác hoặc nguồn trả

Trang 20

nợ khác gặp khó khăn khi đó kế hoạch trả nợ thay đổi, điển hình khi thịtrương bất động sản biến động, hoặc nền kinh tế gặp khó khăn

Cho vay trả góp: Là khoản cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn được thanh

toán làm hai hoặc nhiều lần liên tiếp (thường theo tháng hoặc quý) Khoảncho vay được trả làm nhiều lần theo thỏa thuận giữa Ngân hàng và kháchhàng, phương thức này được dùng để tài trợ cho việc mua sắm các vật dụngđắt tiền như mua ô tô, mua nhà,… hoặc để tài trợ cho các phương án sản xuấtkinh doanh, thuê cửa hàng, mua sắm các tài sản khác… Hình thức cho vaynày được chia nhỏ thành: cho vay trả gốc và lãi hàng tháng đều nhau (niênkim cố định), trả gốc hàng tháng bằng nhau, lãi trả theo số dư gốc (niên kimkhông cố định), hoặc trả lãi hàng kì, gốc trả cuối kì

Cho vay theo thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng Ngân hàng cũng như các loại

thẻ thanh toán khác đã nhanh chóng được chấp nhận sử dụng, thẻ tín dụngcung cấp một dòng tín dụng thường xuyên và quay vòng mà khách hàng cóthể sử dụng bất cứ khi nào họ có nhu cầu Những người sử dụng thẻ tín dụng

có thể vay trả dần hoặc trả một lần vì họ có thể tính tiền mua hàng vào tàikhoản thẻ tín dụng của mình Trong tương lai thẻ tín dụng sẽ rất phát triển bởicông nghệ tiên tiến sẽ giúp cho những người sở hữu thẻ tín dụng có thể tiếpcận đến một số lượng lớn các dịch vụ tài chính, bao gồm cả tài khoản tiếtkiệm và tài khoản thanh toán cũng như hạn mức tín dụng

Cho vay thấu chi tài khoản tiền gửi: Thấu chi tài khoản là hình thức

Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng trực tiếp trên việc chi tiêu tại tàikhoản tiền gửi thanh toán cá nhân Khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanhtoán âm, khách hàng sẽ phải trả lãi suất thấu chi cho ngân hàng Vì hoạt độngkinh doanh, hay nhu cầu mua sắm của khách hàng không phải bao giờ cũngđược dự đoán trước nên hình thức thấu chi tạo ra sự thuận lợi và linh hoạt hơncho khách hàng trong quá trình thanh toán Tuy nhiên không phải khách hàng

Trang 21

nào cũng được sử dụng dịch vụ này của Ngân hàng, đó phải là những kháchhàng độ tin cậy cao, thu nhập ổn định, kỳ thu nhập ngắn để Ngân hàng đảmbảo khoản thấu chi được thu hồi.

* Căn cứ vào hình thức cho vay

Cho vay gián tiếp

Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng mua các khoản nợ phát sinhcủa các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụcho KHCN của họ, theo hình thức này Ngân hàng cho vay thông qua cácdoanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúcvới khách hàng

Ưu điểm: NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay, tiết kiệm

và giảm được các chi phí khi cho vay, mở rộng quan hệ với khách hàng và tạođiều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của Ngân hàng

Hạn chế: Các Ngân hàng thương mại khi cho vay không tiếp xúc trực

tiếp với khách hàng mà thông qua các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá,dịch vụ, nhất là trong việc lựa chọn khách hàng, tiêu chí lựa chọn của doanhnghiệp và Ngân hàng không giống nhau Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng

cả trước, trong và sau khi vay vốn, khi doanh nghiệp thực hiện bán lẻ hànghoá và dịch vụ Kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ của hình thức cho vay này rấtphức tạp

Cho vay trực tiếp

Là hình thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau đểtiến hành cho vay hoặc thu nợ

Ưu điểm: Việc cho vay tiến hành trực tiếp giữa Ngân hàng với khách

hàng do vậy Ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinhnghiệm, kĩ năng của cán bộ tín dụng, do đó các khoản vay này thường có chấtlượng cao hơn so với cho vay gián tiếp thông qua các doanh nghiệp bán lẻ

Trang 22

Cho vay trực tiếp với đối tượng khách hàng là rất rộng do đó việc đưa racác dịch vụ, tiện ích mới là rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường

và quảng bá hình ảnh của Ngân hàng đến với khách hàng

Hạn chế: Việc mở rộng và tăng doanh số cho vay không thuận lợi bằng

hình thức cho vay KHCN gián tiếp Do cán bộ Ngân hàng phải làm việc trựctiếp với khách hàng nên ngân hàng tốn nhiều thời gian và chi phí so với hìnhthức cho vay gián tiếp, nhất là khi lượng khách hàng đến đông cùng một thờigian sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng

* Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay:

Cho vay có tài sản bảo đảm: tài sản bảo đảm là bất động sản, động

sản… hình thành từ vốn vay hoặc tài sản thuộc sở hữu của khách hàng trướckhi vay vốn của Ngân hàng Tài sản bảo đảm làm tăng tính an toàn cho khoảnvay do Ngân hàng có thể tạo áp lực để buộc khách hàng phải trả nợ hoặctrong tình huống xấu nhất khách hàng không trả được nợ thì việc phát mại tàisản bảo đảm cũng giúp giảm bớt tổn thất cho Ngân hàng Gồm 2 loại:

Loại 1 bao gồm các tài sản thuộc sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của chính

khách hàng Có thể chia các hình thức đảm bảo của loại này thành hai loạinhỏ sau:

Cho vay cầm cố là hình thức Ngân hàng cho khách hàng vay tiền với

điều kiện là khách hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sangcho Ngân hàng trong thời gian đã cam kết Các tài sản cầm cố thường là cáctài sản mà Ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn, đồngthời việc Ngân hàng nắm giữ không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động củakhách hàng chẳng hạn như: các giấy tờ có giá, ngoại tệ mạnh, kim loại quý,…

Cho vay thế chấp là hình thức mà người vay phải chuyển toàn bộ các

giấy tờ chứng nhận sở hữu hoặc sử dụng các tài sản đảm bảo sang cho Ngânhàng nắm giữ trong thời gian cam kết Đối với thế chấp bằng tài sản thì những

Trang 23

tài sản mang thế chấp thường là bất động sản như nhà cửa, quyền sử dụng đất,

…hoặc là những động sản mà người vay vẫn cần sử dụng như ô tô, xe máy,…Việc thế chấp bằng tài sản cho phép người nhận tài trợ tiếp tục được sử dụngtài sản trong thời gian vay

Loại 2 Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay Khi khách

hàng có nhu cầu vay vốn nhưng không có tài sản đảm bảo hoặc tài sản đókhông đáp ứng được các điều kiện của Ngân hàng thì Ngân hàng có thể yêucầu khách hàng sử dụng chính tài sản được hình thành từ nguồn tài trợ củaNgân hàng làm vật đảm bảo Để đảm bảo khách hàng không bán tài sản hoặc

sử dụng không cẩn thận làm giảm giá trị của tài sản, Ngân hàng thường yêu cầukhách hàng phải cam kết bảo quản tài sản, mua bảo hiểm và người thụ hưởng

là Ngân hàng, đồng thời chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu cho Ngân hàng

Cho vay không có tài sản bảo đảm:Là cho vay dựa trên uy tín (tín chấp)

hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, không có tài sản bảo đảm Ngân hàng lựa chọncác khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay Hình thức cho vaynày chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ổn định, thu nhậpngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có một phần tích luỹ để trả

nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợpđồng lao động dài hạn,…)

* Phân loại theo thời hạn khoản vay

Ngắn hạn: cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng

trở xuống, chủ yếu nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu

sử dụng vốn ngắn hạn của cá nhân, hộ sản xuất Ngân hàng có thể áp dụngcho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay theo món hoặc theo hạnmức, có hoặc không có đảm bảo, dưới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặcluân chuyển

Trung và dài hạn: cho vay có thời hạn từ trên 1 đến 5 năm thì được xếp vào

Trang 24

danh mục khoản vay trung hạn và từ 5 năm trở nên là các khoản cho vay dàihạn Các khoản vay này thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ chovay của các NHTM, chiếm phần lớn lợi nhuận mà hoạt động cho vay đem lại.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay KHCN của NHTM

* Quan niệm về mở rộng cho vay KHCN:

Mở rộng cho vay đối với một đối tượng khách hàng cụ thể là việc Ngânhàng tăng cường, tập trung sử dụng những gì mình đã có và sẽ có để gia tănghoạt động cho vay đối với đối tượng khách hàng đó Tuỳ vào từng loại hìnhNgân hàng, vị thế của Ngân hàng mà họ sẽ ưu tiên việc mở rộng cho vay đốivới đối tượng khách hàng khác nhau Tuy nhiên, vào thời điểm hiện nay khinền kinh tế Việt Nam đang phát triển với một tốc độ rất nhanh, cho vayKHCN là một thị trường rất màu mỡ, nhưng mới chỉ ở giai đoạn sơ khai, chưađược khai thác nhiều Do vậy, hiện nay rất nhiều Ngân hàng đang tập trungnguồn lực của mình nhằm mở rộng cho vay với đối tượng KHCN Ngân hàngtập trung tìm kiếm mở rộng đối tượng khách hàng là cá nhân từ việc tăng về

số lượng khách hàng KHCN, dư nợ cho vay KHCN, chất lượng và hiệu quảcho vay KHCN

* Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay KHCN

Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng cho vay KHCN như: sốlượng các khoản cho vay KHCN, dư nợ cho vay KHCN, chất lượng cho vayKHCN, lợi nhuận từ cho vay KHCN, số lượng các sản phẩm cho vay KHCN

Các chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay:

- Số lượng KHCN và số lượng các khoản cho vay KHCN:

Số lượng KHCN tăng lên thể hiện Ngân hàng đã quan tâm, trú trọngtới đối tượng này và Số lượng các khoản cho vay tăng cho thấy Ngân hàngđang gia tăng thị phần KHCN trên địa bàn hoạt động của mình và cũngphán ánh các sản phẩm đưa ra có tính thực tế cao, thu hút được sự quan

Trang 25

tâm của thị trường.

Trang 26

- Dư nợ cho vay KHCN:

Đây là chỉ tiêu hiện thực nhất để đánh giá kết quả mở rộng cho vayKHCN Dư nợ cho vay KHCN tăng chứng tỏ cho vay KHCN của Ngân hàng đã đạt kết quả tốt Tuy vậy, kết quả mở rộng cho vay KHCN chỉ thực sự đạt hiệu quả nếu dư

nợ cho vay KHCN tăng cả về số lượng tuyệt đối, lẫn số lượng tương đối (tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN so với tổng dư nợ).

Dư nợ cho

vay năm nay =

Dư nợ cho vay

Doanh số chovay năm nay -

Doanh số thu nợcho vay năm nay

Tốc độ tăng trưởng = Tổng dư nợ cho vay tại thời điểm này x 100%

Tổng dư nợ cho vay tại thời điểm trước

- Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN:

Tỷ trọng cho vay

Tổng dư nợ cho vay KHCN

x 100%Tổng dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này cho thấy sự tăng trưởng của cho vay KHCN so với sự tăngtrưởng cho vay chung của cả Ngân hàng Tỷ trọng càng lớn thì quy mô càng đượcmở rộng và cho vay KHCN càng chiếm vị trí cao trong hoạt động của Ngân hàng

Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay:

- Lợi nhuận từ cho vay KHCN:

Đây cũng là một chỉ tiêu để đánh giá kết quả việc mở rộng cho vayKHCN Mở rộng cho vay KHCN của NHTM với mục tiêu lớn nhất là gia tănglợi nhuận cho Ngân hàng trong xu thế cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Việc tăng doanh số cho vay KHCN phải có kết quả là tăng lợi nhuận trên tổng doanh số cho vay thì mở rộng cho vay mới được coi là đạt hiệu quả Lợi nhuận cho vay KHCN năm sau phải cao hơn năm trước.

Lợi nhuận cho vay

Trang 27

KHCN KHCN KHCN

Chi phí cho vay KHCN là phần chi phí bao gồm: Lãi suất huy động vốn

để đáp ứng nhu cầu vay cho các kỳ hạn vay, chi phí quảng cáo, chi phí hoạtđộng… Chi phí này được phân bổ trong từng thời kỳ

Dư nợ cho vay là số tiền khách hàng nhận nợ tại Ngân hàng

Lãi suất cho vay ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu cho vay KHCN Lãisuất cho vay được áp dụng cho các khoản vay và thay đổi từng thời kỳ căn cứvào chính sách tín dụng của Ngân hàng Lãi suất cho vay KHCN còn phụthuộc thời hạn vay vốn, thời hạn vay càng dài thì lãi suất cho vay càng cao, doNgân hàng phải bù đắp rủi ro và chi phí khi cho vay như: Ngân hàng huyđộng vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn; Chi phí thẩm định khách hàng; Chiphí quản lý khoản vay trong thời gian dài… Do những đặc điểm về chi phí vàrủi ro trên nên lãi suất cho vay cá nhân thường được định giá cao hơn lãi suấtcho vay doanh nghiệp Tuy nhiên trên thực tế, người vay thường quan tâmđến số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất phải trả cho món vay đó Khi chovay Ngân hàng cũng phải tính toán mức lãi suất tối thiểu để áp dụng cho cáckhoản vay, mức lãi suất này đảm bảo Ngân hàng bù đắp chi phí cho vay và có lãi một chút.

Tỷ lệ lợi nhuận cho

Lợi nhuận cho vay KHCN

x 100%Tổng lợi nhuận

Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận cho vay KHCN trong năm so với Tổng lợinhuận của Ngân hàng và đồng thời phản ánh qua các năm, tỷ lệ đó là baonhiêu %, tỷ lệ đó tăng lên bao nhiêu phản ánh lợi nhuận cho vay KHCN tănglên và hiệu quả đạt được gắn liền hiệu quả việc mở rộng KHCN

- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu:

Ngân hàng hoạt động với mục đích an toàn và hiệu quả do đó việc mởrộng cho vay đối với Ngân hàng cũng phải đảm bảo hiệu quả Chỉ tiêu này

Trang 28

không phản ánh trực tiếp mở rộng cho vay KHCN nhưng rất quan trọng đểđánh giá sự an toàn và hiệu quả mở rộng cho vay KHCN.

(Đối với tỷ lệ này tính toán theo thời điểm cụ thể)

Nếu tỷ lệ này ở mức quá cao chứng tỏ chất lượng cho vay của Ngân hàng

là thấp kém Có thể Ngân hàng đã vi phạm một số nguyên tắc cơ bản khi cấptín dụng là cho vay không phân tích kỹ khả năng trả nợ của khách hàng, tàisản thế chấp không đúng quy định, thiếu kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ…vànhất là vi phạm các nguyên tắc về phân tán rủi ro tín dụng, tập trung vốn quáquy định vào một nhóm khách hàng hoặc một ngành kinh tế

Nếu tỷ lệ này ở mức quá thấp so với định mức của Ngân hàng, thể hiệnquan điểm của Ngân hàng khi cho vay là nếu không đủ tin tưởng thì khôngcho vay, cho vay đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc tín dụng, nguyên tắcphân tán rủi ro, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay của khách hàng

Nếu tỷ lệ này ở mức vừa phải, thể hiện chiến lược kinh doanh táo bạocủa Ngân hàng là chấp nhận rủi ro trong một chừng mực nhất định để có thểđạt được lợi nhuận cao Ngân hàng thực hiện chiến lược này đã thể hiện khảnăng quản lý cao trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng của mình Như vậy đểhoạt động cho vay đem lại lợi nhuận cao đồng thời hạn chế được rủi ro choNgân hàng thì các Ngân hàng thương mại cần khống chế tỷ lệ này ở mức nào

đó có thể chấp nhận được

- Mở rộng các sản phẩm cho vay KHCN:

Để mở rộng cho vay KHCN, Ngân hàng cần thiết phát huy thế mạnhnhững sản phẩm đã có và tìm kiếm những sản phẩm mới đáp ứng được nhu

Trang 29

cầu và thị hiếu của khách hàng.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay KHCN của NHTM

Mở rộng cho vay KHCN thì việc đa dạng hoá sản phẩm, tăng quy môcho vay là một hoạt động rất cần thiết và Ngân hàng cần phải đầu tư tiền bạc,công sức nhằm đa dạng hoá các sản phẩm cho vay KHCN

Hoạt động cho vay KHCN của NHTM chịu ảnh hưởng của nhiều nhân

tố bao gồm các nhân tố khách quan như môi trường hoạt động của Ngânhàng, các yếu tố thuộc về khách hàng và các nhân tố chủ quan thuộc vềchính Ngân hàng

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan thuộc về phía Ngân hàng

Đây là các nhân tố thuộc về chính Ngân hàng, gây tác động trực tiếp tớiviệc mở rộng cho vay KHCN của Ngân hàng Việc mở rộng cho vay KHCNphụ thuộc rất lớn vào chính sách cho vay, năng lực tài chính của Ngân hàng,chất lượng cho vay KHCN, số lượng, trình độ nghiệp vụ của các cán bộ Ngânhàng, hoạt động marketing của Ngân hàng và mạng lưới của Ngân hàng

Thứ nhất: Chính sách cho vay của Ngân hàng

Chính sách cho vay của Ngân hàng là hệ thống các chủ trương, quy địnhtrong hoạt động cho vay đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ chocác doanh nghiệp, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân Chính sách cho vay là cẩmnang hướng dẫn chung cho các cán bộ tín dụng và các nhân viên Ngân hàng, tăngcường chuyên môn hoá trong phân tích cho vay, tạo sự thống nhất chung tronghoạt động cho vay nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời

Toàn bộ các vấn đề có liên quan đến tài trợ một khoản cho vay nói chungđều được xem xét và đưa ra trong chính sách cho vay của Ngân hàng như:Đối tượng khách hàng, mục đích cho vay, chính sách quy mô và giới hạn chovay, thủ tục cho vay, lãi suất và phí suất cho vay, thời hạn cho vay và kỳ hạn

nợ, các khoản đảm bảo

Trang 30

Những yếu tố trong chính sách cho vay đều tác động một cách mạnh mẽtới việc mở rộng cho vay nói chung và hoạt động cho vay KHCN nói riêng.Một Ngân hàng chỉ có thể mở rộng hoạt động cho vay KHCN khi có mục tiêumở rộng rõ ràng được thể hiện như một định hướng trong chính sách cho vay.

Và chỉ khi Ngân hàng đó xác định mở rộng cho vay KHCN thì Ngân hàngmới dồn nỗ lực và khả năng để tập trung phát triển lĩnh vực này Mặt khác,khi một Ngân hàng đã có sẵn các hình thức cho vay KHCN đa dạng thì việcmở rộng cũng dễ dàng và thuận lợi hơn là các Ngân hàng mới chỉ có các sảnphẩm đơn giản

Thứ hai: Năng lực tài chính của Ngân hàng và khả năng quản lý của

Ngân hàng

Một Ngân hàng có quy mô vốn chủ sở hữu lớn, khả năng huy động vốntrong ngắn hạn lớn, danh mục tài sản thanh khoản nhiều, nợ quá hạn ít thìNgân hàng đó có thể gọi là có sức mạnh về tài chính và Ngân hàng đó có thểđầu tư vào các danh mục mà Ngân hàng hướng tới và hoạt động cho vay đượcmở rộng trong đó cho vay KHCN sẽ được phát triển, ngược lại Ngân hàng mànăng lực tài chính thấp thì sẽ không có đủ số vốn để tài trợ cho các danh mục

mà Ngân hàng quan tâm, do đó hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế, cho vayKHCN sẽ không được mở rộng Vì vậy, đây là một nhân tố giúp cho ban lãnhđạo Ngân hàng xem xét khi đưa ra quyết định mở rộng hay hạn chế việc chovay trong đó có hoạt động cho vay KHCN

Thứ ba: Số lượng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng

Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc và đưa ra quyết định cho vayđối với khách hàng, vì vậy có thể coi họ chính là hình ảnh của Ngân hàng.Đội ngũ cán bộ tín dụng với phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn tốtchính là yếu tố có tác động tích cực đối với hoạt động cho vay KHCN, thúcđẩy hoạt động cho vay trở nên nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chất

Trang 31

lượng cho vay cao, hạn chế được rủi ro tạo ấn tượng cho khách hàng, nhờ đóthu hút khách hàng, mở rộng được cho vay KHCN Đội ngũ cán bộ tín dụngchuyên nghiệp cũng góp phần tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ củaNgân hàng nói chung và hoạt động cho vay KHCN nói riêng.

Thứ tư: Hoạt động Marketing của Ngân hàng

Hoạt động marketing là hoạt động giới thiệu, quảng bá về hình ảnh cũngnhư các dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp Đây cũng là một hoạt động quantrọng góp phần mở rộng cho vay KHCN Từ hoạt động marketing, kháchhàng sẽ hiểu về Ngân hàng cũng như các dịch vụ mà Ngân hàng cung cấpnhiều hơn Từ đó KHCN sẽ tìm đến Ngân hàng vay vốn nhiều hơn, tạo điềukiện thuận lợi cho Ngân hàng mở rộng cho vay KHCN Thị trường cho vayKHCN còn rất tiềm năng ở Việt Nam, vì vậy, công tác marketing tốt và phùhợp sẽ quyết định đến việc Ngân hàng đó có một miếng bánh thị phần lớn ởthị trường màu mỡ này Hoạt động marketing một mặt phải luôn luôn thíchứng với sự thay đổi của thị trường và môi trường nhưng đảm bảo có lợi chohoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhằm mục tiêu cuối cùng là an toàn, lợinhuận và sức mạnh trong cạnh tranh

Thứ năm: Mạng lưới của Ngân hàng

Số lượng các chi nhánh, phòng giao dịch nói lên quy mô của một Ngânhàng, để thuận lợi cho việc giao dịch giữa khách hàng với Ngân hàng, cácNgân hàng thường mở rộng các chi nhánh và các phòng giao dịch, nhằm thuhút sự quan tâm của khách hàng đối với Ngân hàng, việc mở rộng cho vay đốivới KHCN càng trở nên thuận lợi Ngân hàng dễ dàng đáp ứng được nhu cầuvay vốn của khách hàng, đồng thời Ngân hàng nắm bắt được thông tin từngkhách hàng trên cơ sở đó tiến hành thẩm định, giải ngân và thu hồi nợ Do đó,việc mở rộng mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch là nhân tố ảnh hưởngđến việc mở rộng cho vay KHCN của NHTM

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

Trang 32

Thứ nhất: Nhân tố thuộc về khách hàng

Khách hàng là người lựa chọn và ra các quyết định vay vốn từ Ngânhàng nên các yếu tố thuộc về bản thân khách hàng có tác động rất lớn đến khảnăng mở rộng cho vay KHCN của Ngân hàng

Nhu cầu vốn của khách hàng: là yếu tố quyết định các hình thức cho vay

KHCN, là căn cứ để xây dựng và phát triển sản phẩm cho vay KHCN củaNgân hàng Tuỳ từng giai đoạn, thời điểm mà xuất hiện các nhu cầu cần tàitrợ, Ngân hàng phải phát hiện những nhu cầu đó nhanh nhất để đáp ứng kịpthời Những khách hàng có nghề nghiệp khác nhau, tình trạng gia đình và hônnhân, độ tuổi khác nhau sẽ có những nhu cầu được tài trợ khác nhau Ví dụ,những khách hàng trẻ tuổi (20- 30 tuổi) năng động, trẻ trung ưa thích các sảnphẩm thẻ tín dụng nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm, đi chơi,…Như vậy, xácđịnh được nhu cầu vốn của khách hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Ngânhàng trong việc mở rộng cho vay KHCN

Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng: Đó là các yếu

tố về tài chính, thu nhập, đạo đức, tài sản đảm bảo, tình hình kinh doanh củakhách hàng để thoả mãn các điều kiện vay vốn của Ngân hàng đảm bảo antoàn cho khoản cho vay, đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng Khách hàng cótrình độ văn hoá, sự hiểu biết về cho vay thì họ sẽ có trách nhiệm với cáckhoản nợ và có ý thức trả nợ đối với Ngân hàng Nếu khách hàng là người cóđạo đức tốt, có ý thức với khoản nợ đối với Ngân hàng, trả nợ đúng hạn vàđầy đủ thì rủi ro của món vay là thấp, khách hàng sẽ tạo được niềm tin vớiNgân hàng, do vậy Ngân hàng sẽ có điều kiện để mở rộng cho vay KHCN.Ngoài ra còn có các yếu tố khác như: quy mô gia đình, đặc điểm, tínhcách của khách hàng, khả năng đáp ứng các điều kiện vay của khách hàngnhư tài sản bảo đảm, các giấy tờ về quyền sở hữu cũng ảnh hưởng đến nhucầu vay vốn của khách hàng

Thứ hai: Nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của Ngân hàng

Trang 33

Môi trường hoạt động của Ngân hàng cũng gây ra các tác động lớn đếnmở rộng cho vay đối với khách hàng nói chung và đối với KHCN nói riêng.Bao gồm: môi trường kinh tế, môi trường luật pháp, môi trường văn hoá – xãhội, sự phát triển của khoa học – công nghệ và đối thủ cạnh tranh.

Môi trường kinh tế: Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan

trọng nhất đối với nền kinh tế Vì vậy, bất kỳ sự biến động của nền kinh tếđều ảnh hưởng đến các hoạt động cho vay của Ngân hàng trong đó có cho vayKHCN Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng cao, hoạt động cho vayKHCN có xu hướng tăng lên bởi vì thu nhập và mức sống của người dânđược cải thiện, hơn nữa sẽ có nhiều cá nhân vay vốn Ngân hàng nhằm phục

vụ mục đích sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của họ Từ đó, sẽ tạo điều kiệnmở rộng cho vay KHCN một cách có hiệu quả Ngược lại, khi nền kinh tế rơivào tình trạng suy thoái, mất ổn định, khiến thu nhập trong tương lai củangười tiêu dùng trở nên bấp bênh, người dân sẽ lựa chọn tiết kiệm hơn là vaytiêu dùng hay vay vốn để sản xuất kinh doanh, từ đó sẽ hạn chế việc mở rộngcho vay KHCN của Ngân hàng

Môi trường luật pháp: Hoạt động Ngân hàng chịu sự kiểm soát chặt chẽ

của luật pháp cũng như các cơ quan chức năng Điều này không chỉ làm đảmbảo an toàn cho hoạt động Ngân hàng, mà còn tạo sự tin tưởng khi kháchhàng đến thực hiện giao dịch Nếu các quy định đó đầy đủ, chặt chẽ, hợp lý,không rườm rà và chồng chéo sẽ tạo điều kiện cho hoạt động của Ngân hàngnói chung và hoạt động mở rộng cho vay KHCN nói riêng Hệ thống các vănbản, các quyết định, quy định,… ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay củaNgân hàng nói chung, cho vay KHCN nói riêng Hệ thống luật pháp ổn định,hoàn thiện sẽ thúc đẩy cho vay KHCN đồng thời là cơ sở nâng cao năng lựccung cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao cho dân cư, đảm bảo mối quan hệhợp tác giữa Ngân hàng với khách hàng

Môi trường văn hoá – xã hội: Những yếu tố của môi trường văn hoá xã

Trang 34

hội như: lối sống, thói quen, tập quán xã hội, thị hiếu… ảnh hưởng rất lớnđến việc đưa ra các hình thức cho vay đối với KHCN của Ngân hàng Ởnhững nơi mà có thói quen chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm thì họ thường có xuhướng vay tiêu dùng và vay phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh nhiềuhơn các nơi khác.

Sự phát triển của Khoa học – Công nghệ: Ngày nay, với sự phát triển

không ngừng của khoa học, công nghệ đã tạo điều kiện cho nhiều nghành,lĩnh vực khác phát triển với quy mô toàn cầu, trong đó có lĩnh vực Ngânhàng Với sự phát triển của khoa học, công nghệ việc xử lý giao dịch của cácNgân hàng trở lên nhanh chóng, dễ dàng hơn, đồng thời các nghiệp vụ cũngđược xử lý theo một quy trình chặt chẽ do máy móc thực hiện thay cho laođộng thủ công Từ đó, giảm bớt thời gian giao dịch giữa Ngân hàng với kháchhàng, tăng sự chính xác trong phân tích, thẩm định tín dụng, do đó hạn chế rủi

ro cho Ngân hàng Nhờ đó, các ngân hàng có thể mở rộng cho vay và đưa racác sản phẩm mới đối với cho vay KHCN

Đối thủ cạnh tranh: Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

tài chính dẫn đến thị phần cho vay KHCN bị chia nhỏ và khiến cho Ngânhàng cần phải tìm ra các chiến lược, các chính sách đặc trưng của Ngân hàngnhằm thu hút được khách hàng đến với Ngân hàng, không chỉ giữ chân kháchhàng cũ mà còn thu hút thêm khách hàng mới Như vậy, với sự xuất hiện củacác đối thủ cạnh tranh sẽ khiến thị phần cho vay KHCN của Ngân hàng bịgiảm sút, điều này sẽ gây ra sự khó khăn cho Ngân hàng trong việc mở rộngquy mô cho vay KHCN, nhưng sẽ khuyến khích Ngân hàng trong việc tăngchất lượng cho vay đối với KHCN

Trang 35

1.4 Kinh nghiệm về hoạt động cho vay KHCN từ một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng trên thế giới

Những nghiên cứu gần đây cho thấy rằng các dịch vụ tài chính của 118Ngân hàng bán lẻ hàng đầu ở Mỹ, Châu Âu, Châu Á, Thái Bình Dương rất lạcquan về triển vọng phát triển Ngân hàng bán lẻ Việc mở rộng và phát triểncác dịch vụ Ngân hàng bán lẻ phụ thuộc vào 3 lĩnh vực chính, đó là: Thịtrường và quản lý sản phẩm, các kênh phân phối, dịch vụ và thoả mãn dịch

vụ Yếu tố quyết định đảm bảo cho sự tăng trưởng không ngừng của thịtrường tín dụng bán lẻ (TDBL) tại các nước có nền kinh tế mới nổi là sự tăngtrưởng liên tục của nền kinh tế, cùng với đó là sự phát triển của môi trườngluật pháp, hạ tầng tài chính

* Kinh nghiệm của Singapore:

Singapore từng bước xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm cho vayKHCN Một trong những Ngân hàng thành công về kinh doanh dịch vụ Ngânhàng bản lẻ nói chung và cho vay KHCN nói riêng tại Singapore là Ngânhàng Standard Charterred Các Ngân hàng ở Singapore đã khai thác sự pháttriển của công nghệ trong việc triển khai dịch vụ bán lẻ tại các Ngân hàng,theo thống kê, đến nay có hơn 60% giao dịch của Ngân hàng được thực hiệnqua các kênh tự động Những bài học kinh nghiệm trong việc kinh doanh dịch

vụ Ngân hàng bán lẻ đó là:

- Hệ thống chi nhánh rộng lớn đã tạo điều kiện cho việc quản lý vốn

hiệu quả, giúp cho các Ngân hàng thành lập nên những quỹ tiền tệ cung cấpcho khách hàng, điều này đã làm tăng thị phần của các Ngân hàng

- Những sáng kiến quản lý tiền tệ đã cung cấp các dịch vụ giúp khách

hàng quản lý tốt tài chính của họ

- Thành lập mạng lưới kênh phân phối dịch vụ tự động như: Máy nhận

Trang 36

tiền gửi, Internet banking, Homebanking…để phục vụ cho khách hàng Việc

sử dụng các kênh tự động đã mang lại hiệu quả và tiệc ích cho khách hàng

* Kinh nghiệm của Thái Lan:

Ngân hàng Bangkok được thế giới biết đến là một Ngân hàng lớn nhấttại Thái Lan Theo số liệu thống kê, trong 6 người Thái thì có một người mởtài khoản giao dịch tại Ngân hàng Thái Lan Kết quả của việc mở rộng mạnglưới đã mang lại thành công cho Ngân hàng vào năm 2006, đó là doanh thutăng gấp 7 lần và số lượng khách hàng tham gia tăng hơn 60% so với năm

2001 Những kinh nghiệm đúc kết lại tại các Ngân hàng Thái Lan trong việcmang lại thành công trong kinh doanh dịch vụ Ngân hàng bán lẻ nói chung vàcho vay KHCN nói riêng là:

- Nghiệp vụ tín dụng của các chi nhánh cần tập trung về trung tâmđiều hành, điều này giúp cán bộ chi nhánh tập trung nhiều vào việc cung cấpsản phẩm và dịch vụ Ngân hàng Hệ thống công nghệ thông tin đã góp phầnnâng cao hiệu quả chế độ thông tin nội bộ và sản phẩm đến tay người tiêudùng

- Thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí hoạt động như cắt giảmlao động dư thừa, cắt giảm các chi nhánh hoạt động không hiệu quả và cắtgiảm các chi phí không cần thiết…Các trung tâm xử lý về thẻ, séc, internet,phone…đã mở rộng ở các tỉnh và các đô thị

- Đội ngũ nhân viên làm công tác marketing luôn luôn được cải thiện vềnăng lực hoạt động đồng thời Ngân hàng luôn nâng cao vai trò kiểm soát nội

bộ, đó cũng chính là chìa khóa mang lại sự thành công trong việc kinh doanhdịch vụ Ngân hàng bán lẻ

* Kinh nghiệm của Nhật Bản:

Các chuyên gia về ngân hàng đã đánh giá hệ thống Ngân hàng của NhậtBản là hệ thống Ngân hàng cồng kềnh, đôi khi còn lệ thuộc vào hệ thống

Trang 37

chính trị Vì vậy các Ngân hàng nước ngoài rất khó khăn khi tiếp cận với môitrường tài chính tại nước ta Tuy nhiện Citibank chi nhánh ở Nhật Bản đã cócách tiếp cận riêng về lĩnh vực phát triển dịch vụ Ngân hàng, các kế hoạch đadạng, những sản phẩm tốt và số lượng người tham gia đông đảo đã làm choCitibank trở nên thành công trong kinh doanh Cách tiếp cận độc đáo củaCitibank đó chính là hình thức kinh doanh Ngân hàng đơn lẻ, đây là điểmkhác biệt hơn so với các đối thủ cạnh tranh Những bài học kinh nghiệm vềkinh doanh dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại các Ngân hàng ở Nhật Bản đó là:

- Chiến lược tiếp thị năng nổ kết hợp với tiềm lực tài chính vững mạnh

- Vị trí các điểm giao dịch thuận lợi, gần nơi đông dân cư tạo điều kiệncho người dân tiếp cận nhanh với sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng bán lẻ

- Có chiến lược đánh bóng thương hiệu và phô trương sức mạnh tàichính bằng cách mua lại cổ phần của các Ngân hàng khác, để khuếch trươngtiềm lực tài chính của mình

1.4.2 Kinh nghiệm rút ra cho các NHTM ở Việt Nam

Mở rộng và phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được xem là một xuhướng tất yếu, khi mà nó ngày càng quan trọng trong hoạt động của các Ngânhàng thương mại Việt Nam trước tình hình hội nhập kinh tế tài chính trên thếgiới Trong lộ trình hội nhập của ngành tài chính Ngân hàng, các Ngân hàngnước ngoài có lợi thế về vốn và công nghệ sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị phần tàichính Ngân hàng tại Việt Nam Việc phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ là

xu hướng chung của các Ngân hàng trong khu vực và trên thế giới

Đúc kết những bài học kinh nghiệm trên, đã mang lại bài học kinhnghiệm về kinh doanh dịch vụ Ngân hàng bán lẻ ( bao gồm cả dịch vụ tíndụng và phi tín dụng) của NHTM ở Việt Nam đó là:

Một là: Mở rộng và đa dạng hóa mạng lưới phục vụ khách hàng

Trang 38

Mở rộng mạng lưới hoạt động để nâng cao hiệu quả phục vụ kháchhàng, tăng hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, việc mở rộng mạng lưới hoạtđộng còn tùy thuộc vào chiến lược công nghệ, khả năng tiếp cận công nghệthông tin của khách hàng Ngoài việc phát triển mạng lưới, phải đi đôi vớichiến lược phát triển khách hàng và khả năng khai thác hiệu quả thị trường.

Hai là: Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ

Đa dạng hóa sản phầm là điểm mạnh và mũi nhọn để phát triển dịch vụNgân hàng, hình thành bộ phận nghiên cứu chuyên trách phát triển sản phẩm.Trong đó tập trung vào những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, có đặcđiểm nổi trội trên thị trường nhằm tạo sự khác biệt trong cạnh tranh, tận dụngcác kênh phân phối để đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng và phát triển tín dụngbán lẻ

Ba là: Tăng cường hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng

Việc quảng bá, tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đóng góp vai trò cực kỳquan trọng, có lợi cho ngân hàng và khách hàng Tăng cường chuyền tảithông tin tới công chúng nhằm giúp khách hàng có thông tin cập nhật về nănglực và uy tín của Ngân hàng, hiểu biết cơ bản về dịch vụ Ngân hàng bán lẻ,nắm bắt được cách sử dụng và lợi ích của các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Qua nghiên cứu chương 1, luận văn đã phân tích, luận giải các vấn đề

cơ bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu:

Trình bày khái niệm về tín dụng, cho vay khách hàng cá nhân, giớithiệu đặc điểm, vai trò sự cần thiết của hoạt động cho vay khách hàng cá nhânđồng thời cũng đưa ra các sản phẩm cho vay KHCN

Luận văn đã đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vayKHCN của NHTM, cũng như kinh nghiệm phát triển mở rộng cho vay KHCN

Trang 39

của một số Ngân hàng trên thế giới từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho cácNgân hàng của Việt Nam.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

HƯNG YÊN

2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Hưng Yên

Hưng Yên thuộc vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng, là vùng đất cólịch sử văn hoá lâu đời, là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

và tam giác tăng trưởng kinh tế phía Bắc: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.Trung tâm Thành phố Hưng Yên cách Hà Nội 64km, cách cảng Cái Lân vàthành phố Hạ Long hơn 100km Với điều kiện địa lý thuận lợi: có quốc lộ số

5 chạy qua, nối Hà Nội - Hải Phòng, nằm trong khu vực trọng điểm tam giáckinh tế Bắc bộ nên nên Hưng Yên có nhiều ưu thế để phát triển kinh tế côngnghiệp và dịch vụ và là một trong các tỉnh công nghiệp phát triển nhanh vàmạnh nhất của miền Bắc Hiện nay trên địa bàn tỉnh có rất nhiều các khu côngnghiệp lớn như phố nối A, phố nối B (khu công nghiệp dệt may), khu côngnghiệp Thăng long II (Mitsutomo Nhật Bản), khu công nghiệp Như Quỳnh,khu công nghiệp Minh Đức, khu công nghiệp nhỏ Kim Động, khu côngnghiệp Quán Đỏ Sản phẩm công nghiệp của tỉnh là dệt may, giày da, ô tô, xemáy, công nghiệp thực phẩm Cơ cấu theo hướng phát triển kinh tế côngnghiệp và dịch vụ đang là chủ đạo

Đến hết năm 2011, tình hình kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên đã đạt đượcnhững thành tựu nhất định, cụ thể:

1- Tổng sản phẩm (GDP) tăng 11,58%;

- Giá trị sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản tăng 8,85%;

Trang 40

- Giá trị sản xuất công nghiệp-Xây dựng tăng 15,54%;

- Giá trị các ngành dịch vụ tăng 12,42%;

- Cơ cấu kinh tế : Nông nghiệp 24,03% - Công nghiệp, xây dựng45,24%-Dịch vụ 30,73%;

2- Thu nhập bình quân đầu người đạt 24,4 triệu đồng;

3- Kim ngạch xuất khẩu đạt 762 triệu USD;

4- Tổng thu ngân sách trên địa bàn 4.162,5 tỷ đồng (trong đó: thu nộiđịa 3.200,2 tỷ đồng ;

5- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,96%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt43%; tỷ lệ hộ nghèo còn 8,42%, cận nghèo là 5,41% (theo chuẩn mới); tạothêm việc làm mới đạt cho 2,3 vạn lao động ;

6- Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt kế hoạch 94%;

7- Tỷ lệ làng văn hóa, khu phố văn hóa đạt trên 74%, gia đình văn hóađạt trên 86%

(Nguồn : Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội năm 2011 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2012 của UBND tỉnhHưng Yên)

2.2 Khái quát Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hưng Yên

2.2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập theonghị định số177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủvới chức năng ban đầu là quản lý, cấp phát nguồn vốn xây dựng cơ bản củaNhà nước Trải qua 55 năm hình thành và phát triển NHĐT&PTVN đã cónhững tên gọi: - Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957 - Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981 - Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990 – Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Ngày đăng: 08/02/2023, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. BIDV (2004), Quy chế cho vay đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 203/QĐ-HĐQT ngày 16/07/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế cho vay đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 203/QĐ-HĐQT ngày 16/07/2004
Tác giả: BIDV
Nhà XB: BIDV
Năm: 2004
5. BIDV (2008), Quy trình cho vay tín dụng bán lẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình cho vay tín dụng bán lẻ
Tác giả: BIDV
Năm: 2008
8. Nguyễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Xuân Hương (2004), Tiền tệ Ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Xuân Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2004
9. Frederic S. Mishkin (1998), Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, TP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1998
10. Nguyễn Minh Kiều (2008), Nghiệp vụ Ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê, TP Hồ Chí Minh
Năm: 2008
11. Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
Năm: 2010
12. Nguyễn Thị Mùi (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, TP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bảntài chính
Năm: 2001
14. Peter S.Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, TP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2001
1. BIDV Hưng Yên (2009-2011), Báo cáo thường niên Khác
2. BIDV (2011), Báo cáo định hướng KHKD giai đoạn 2012-2014 Khác
6. BIDV (2009), Chính sách khách hàng bán lẻ Khác
7. BIDV, Tạp chí Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Khác
13. Ngân hàng Nhà nước (2001), Quy chế cho vay ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w