MẤT CÂN BẰNG CÁN CÂN VÃNG LAI CỦA VIỆT NAM Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n Vò Hµ THU C¶I THIÖN C¸N C¢N V NG LAI VIÖT NAM §ÕN N¡M 2020 Chuyªn ngµnh kinh tÕ tµi chÝnh ng©n hµng ngêi híng dÉn khoa h[.]
Trang 1Vũ Hà THU
CảI THIệN CáN CÂN VãNG LAI VIệT NAM
ĐếN NĂM 2020
Chuyên ngành: kinh tế tài chính ngân hàng
ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts đàm văn huệ
Hà Nội - 2012
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁN CÂN VÃNG LAI 4
1.1 Tiếp cận cán cân vãng lai (CA) 4
1.1.1 Khái niệm cán cân vãng lai 4
1.1.2 Ý nghĩa kinh tế của cán cân vãng lai 6
1.1.3 Các khoản mục cơ bản của cán cân vãng lai 6
1.2 Thâm hụt cán cân vãng lai 9
1.2.1 Khái niệm và phân loại thâm hụt cán cân vãng lai 9
1.2.2 Các yếu tố tác động đến thâm hụt cán cân vãng lai 10
1.3 Đánh giá khả năng chịu đựng thâm hụt của cán cân vãng lai 19
1.3.1 Dựa vào các chỉ số kinh tế vĩ mô 20
1.3.2 Dựa trên điều kiện về khả năng thanh toán nợ nước ngoài 20
1.3.3 Thông qua đánh giá mức độ dự trữ ngoại hối nhà nước 22
1.4 Kinh nghiệm của một số nước trong việc cải thiện cán cân vãng lai 24
1.4.1 Kích thích phát triến xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu 24 1.4.2 Khuyến khích đầu tư nước ngoài và vay nguồn tài trợ khác của các chính phủ nước ngoài 24
1.4.3 Phá giá đồng bản tệ 25
1.4.4 Sử dụng vốn của Quỹ tiền tệ quốc tế (SDR) 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁN CÂN VÃNG LAI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2011 27
2.1 Khái quát cán cân vãng lai Việt Nam giai đoạn 2000-2011 .27
2.1.1 Cán cân vãng lai Việt Nam xét trên khía cạnh thương mại quốc tế 27
2.1.2 Cán cân vãng lai Việt Nam xét trên khía cạnh cân đối vĩ mô nền kinh tế -Chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư 37
2.2 Thực trạng thâm hụt cán cân vãng lai Việt Nam 39
2.2.1 Tiếp cận trên khía cạnh thương mại quốc tế 39
Trang 32.3.2 Thông qua đánh giá mức dự trữ ngoại hối nhà nước 55
2.4 Các giải pháp Chính phủ Việt Nam thực hiện và kết quả đạt được nhằm cải thiện cán cân vãng lai Việt Nam trong năm 2011 .56
2.4.1 Thực hiện chính sách khuyến khích sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu 56
2.4.2 Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt 58
2.4.3 Chính sách tài khóa chặt chẽ 59
2.5 Những khó khăn, thách thức trong cải thiện cán cân vãng lai Việt Nam .61
2.5.1 Mất cân đối lớn trong thương mại quốc tế 61
2.5.2 Xét trên khía cạnh cân đối vĩ mô nền kinh tế 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁN CÂN VÃNG LAI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 66
3.1 Một số định hướng cơ bản của Chính phủ ảnh hưởng tới cải thiện cán cân vãng lai Việt Nam trong thời gian tới 66
3.1.1 Định hướng xuất nhập khẩu giai đoạn 2011-2020 66
3.1.2 Định hướng tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế giai đoạn 2011-2020 67
3.1.3 Định hướng ngân sách giai đoạn 2011-2020 68
3.2 Giải pháp cải thiện cán cân vãng lai Việt Nam đến năm 2020 69
3.2.1 Nhóm giải pháp giảm thâm hụt thương mại, cải thiện cán cân dịch vụ, cán cân thu nhập và thúc đẩy chuyển giao vãng lai một chiều 69
3.2.2 Nhóm giải pháp tăng hiệu quả đầu tư, tăng tiết kiệm và giảm thâm hụt ngân sách .
78 KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 5BOP CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Á
TĂNG THÊM
Trang 6Biểu đồ 2.3: Cán cân dịch vụ của Việt Nam giai đoạn 2000-2011 33
Biểu đồ 2.4: Cán cân thu nhập Việt Nam giai đoạn 2000-2011 35
Biểu đồ 2.5: Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều Việt Nam giai đoạn 2000-2011 36 Biểu đồ 2.6: Cơ cấu vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2001-2011 38
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu 40
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu giai đoạn 2000-2011 41
Biểu đồ 2.9: Vốn đầu tư qua các năm 46
Biểu đồ 2.10: Hệ số ICOR phân theo khu vực sở hữu 47
Biểu đồ 2.11: Tốc độ gia tăng tiêu dùng tư nhân của Việt Nam giai đoạn 2000-2011 49 Biểu đồ 2.12: Mối quan hê giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân thương mại 50
Biểu đồ 2.13: Mức thâm hụt cán cân vãng lai Việt Nam /GDP giai đoạn 2001-2011 53
Biểu đồ 2.14: Tổng nợ nước ngoài của Việt Nam /GDP giai đoạn 2001-2011 53
Biểu đồ 2.15: Tổng nợ nước ngoài /XNK hàng hóa, dịch vụ giai đoạn 2001-2011 54 Biểu đồ 2.16: Nghĩa vụ trả nợ so với xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam 54
Biểu đồ 2.17: Dữ trữ ngoại hối Việt Nam tính trên tuần nhập khẩu 55
BẢNG Bảng 2.1: Cán cân vãng lai Việt Nam giai đoạn 2000-2011 27
Bảng 2.2: Tỷ trọng các loại hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam 30
Bảng 2.3: Tỷ trọng thị trường xuất khẩu của Việt Nam 30
Bảng 2.4: Cơ cấu nhập khẩu hàng hóa Việt Nam phân theo nhóm hàng 31
Bảng 2.5: Tỷ trọng thị trường hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam 32
Bảng 2.6: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam 34
Bảng 2.7: Cơ cấu nhập khẩu dịch vụ của Việt Nam 34
Bảng 2.8 :Tỷ trọng các loại thuế trong tổng thu thuế và phí 64
Trang 7TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu của mọi quốc gia trên thế giới.Hội nhập quốc tế mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho cácnền kinh tế đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động Thực tếcho thấy,việc mở cửa nền kinh tế, thực hiện tự do hóa thương mại và tài chính đãgiúp các nền kinh tế Chấu Á thành công trong việc đạt được mức tăng trưởng cao.Tuy nhiên, những nền kinh tế được coi là thần kỳ này lại chao đảo trong vòng xoáycủa cuộc khủng hoảng tiền tệ Chấu Á vào cuối năm 2007 bắt đầu từ Thái Lan Cuộckhủng hoảng này bắt nguồn từ mất cân đối nghiêm trọng trong nền kinh tế của TháiLan đó là thâm hụt cán cân vãng lai ở mức cao, nợ nước ngoài tăng nhanh
Tuy không chịu ảnh hưởng nhiều từ cuộc khủng hoảng năm 2007 nhưng hiệnnay, nền kinh tế Việt Nam cũng đang đối mặt với những vấn đề tương tự với TháiLan Bắt đầu từ khi chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm
2007, thâm hụt thương mại với WTO ngày càng xu hướng tăng cao dẫn đến thâmhụt cán cân vãng lai liên tiếp, đặc biệt trong giai đoạn 2006-2011, thâm hụt thươngmại của Việt Nam cao gấp 4 lần giai đoạn 2000-2005, nợ nước nước ngoài tăng lênnhanh chóng, tỷ giá thực tăng, lãi suất tăng cao đã đặt ra nghi vấn liệu kịch bảnkhủng hoảng tiền tệ ở Thái Lan năm 2007 có diễn ra tương tự với Việt Nam?
Trong bối cảnh đó, việc phân tích cán cân vãng lai Việt Nam, đánh giá khảnăng chịu đựng thâm hụt từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm ổn định, cải thiệncán cân vãng lai Việt Nam là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn Chính vì vậy
đề tài “Cải thiện cán cân vãng lai Việt Nam đến năm 2020” đã được tác giả lựachọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ Cải thiện cán cân vãng lai ở đâyđược hiểu là việc Chính phủ thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hạn chế tìnhtrạng thâm hụt cán cân vãng lai nhưng vẫn đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định.Giải quyết tốt đề tài trên cũng là một trong những biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất
Trang 8khẩu, hạn chế nhập khẩu, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam, thúc đẩyphát triển kinh tế bền vững cũng như hạn chế vay nợ nước ngoài của Chính phủ.
2 Nội dung chính của luận văn
Kết cấu của luận văn gồm 3 chương trong đó:
- Chương 1: Tác giả đưa ra những lý thuyết chung nhất về cán cân vãng lai,
thâm hụt cán cân vãng lai, các nhân tố tác động đến thâm hụt cán cân vãng lai cũngnhư các chỉ số để đánh giá sự ổn định của cán cân vãng lai một quốc gia để làm tiền
đề cho việc nghiên cứu cụ thể tình trạng cán cân vãng lai Việt Nam trong chươngsau Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành nghiên cứu các biện pháp mà các quốc giatrên thế giới đã sử dụng để cải thiện cán cân vãng lai làm cơ sở đưa ra các giải phápcải thiện cán cân vãng lai Việt Nam trong chương 3
- Chương 2: Trong chương hai, tác giả nghiên cứu thực trạng cán cân vãng lai
Việt Nam trong giai đoạn 2000-2011 xét trên cả hai góc độ là thương mại quốc tế
và cân đối vĩ mô nền kinh tế
Xét trên khía cạnh thương mại quốc tế, cán cân vãng lai Việt Nam trong giaiđoạn 2000-2010 luôn trong trạng thái thâm hụt chỉ trừ hai năm 2000 và 2001.Từnăm 2007, thâm hụt cán cân vãng lai tăng cao gấp 2-5 lần mức thâm hụt bình quâncủa 5 năm về trước 2002-2006 Đặc biệt, năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới, mức thâm hụt cán cân vãng lai đạt mức kỷ lục là -10,79 tỷUSD, cao nhất trong cả giai đoạn Bước sang năm 2011, lần đầu tiên sau nhiều nămliên tiếp thâm hụt, cán cân vãng lai Việt Nam chuyển sang trạng thái thặng dư nhẹ
mà nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự cải thiện mạnh mẽ của cán cân thươngmại, cán cân chuyển giao vãng lai một chiều vẫn giữ được mức thặng dư ổn địnhtrong bối cảnh nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn
Trên cơ sở cân đối vĩ mô nền kinh tế, tác giả phân tích thực trạng và mốiquan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư và cán cân thương mại trong nền kinh tế Mối quan
hệ giữa chệnh lệch tiết kiêm, đầu tư và thâm hụt thương mại được biểu hiện rõ quamột số thay đổi từ các năm Cụ thể, năm 2008, khi chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu
tư ở mức cao nhất 11,9% GDP thì thâm hụt thương mại của Việt Nam cũng ở mức
Trang 9cao nhất -12,8 tỷ USD Tuy nhiên, từ năm 2009 trở đi, khi mức chênh lệch này giảmdần từ 11,9% GDP năm 2008 xuống 6,5%GDP năm 2009 thì đồng thời cán cânthương mại cũng được cải thiện rõ rệt qua các năm Đặc biệt, năm 2011, khi mứcchênh lệch này giảm xuống ở mức 0,6% GDP thì thâm hụt cân thương mại giảmxuống mức -0,4 tỷ USD, góp phần đưa cán cân vãng lai Việt Nam lần đầu tiênthặng dư sau nhiều năm liên tiếp thâm hụt.
Từ những số liệu thu thập được, tác giả tiến hành đánh giá mức độ ổn địnhcủa cán cân vãng lai Việt Nam thông qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nợnước ngoài và chỉ tiêu về mức dự trữ ngoại hối Nhà nước và đưa ra kết luận thâmhụt cán cân vãng lai hiện có khả năng chịu đựng được
Từ những diễn biến ở trên, tác giả chỉ ra những nguyên nhân chính dẫn đếnthâm hụt cán cân vãng lai Việt Nam Tiếp cận trên khía cạnh thương mại quốc tế,cán cân vãng lai Việt Nam thâm hụt chủ yếu là do thâm hụt thương mại cao đi kèmvới việc cán cân dịch vụ và cán cân thu nhập tuy thâm hụt không lớn nhưng daidẳng Tiếp cận trên khía cạnh cân đối vĩ mô, cán cân vãng lai Việt Nam thâm hụt
chủ yếu do (i) Đầu tư tăng cao nhưng chưa hiệu quả; (ii) Mức tiết kiệm thấp;
(iii)Thâm hụt ngân sách
Đặc biệt, trong chương này, tác giả cũng chú trọng phân tích cán cân vãng laiViệt Nam trong năm 2011 do đây là năm đầu tiên sau nhiều năm cán cân vãng laichuyển sang trạng thái thặng dư nhẹ, tìm hiểu nguyên nhân của thặng dư, từ đó chỉ
ra được những khó khăn, thách thức trong việc cải thiện cán cân vãng lai Việt Nam Việc phân tích đánh giá này là cơ sở để đưa ra những chính sách phù hợp nhằm giảiquyết tận gốc nguyên nhân sâu xa của thâm hụt cán cân vãng lai Việt Nam trongchương 3
- Chương 3: Trên cơ sở lý thuyết của chương 1, những phân tích, nhận định
đánh giá ở chương 2, cũng như định hướng chiến lược cải thiện cán cân vãng laiViệt Nam đến năm 2020, tác giả mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiệncán cân vãng lai Việt Nam đến năm 2020 như sau:
Trang 10 Nhóm giải pháp giảm thâm hụt thương mại, cải thiện cán cân dịch vụ, cán cân thu nhập và thúc đẩy chuyển giao vãng lai một chiều
- Giảm thâm hụt cán cân thương mại: (i) Thông qua việc chuyển dịch cơ cấu
hàng hóa xuất theo hướng công nghiệp hóa, gia tăng tỷ trọng ngành hàng côngnghiệp chế biến và nguyên liệu chứa nhiều hàm lượng kỹ thuật, đặc biệt là các mặt
hàng thuộc lĩnh vực công nghệ hiện đại (ii) Nâng cao hiệu quả và năng lực sản xuất nhằm tăng giá trị của hàng hóa xuất khẩu, giảm giá thành sản phẩm (iii) Tăng cường đầu tư phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ (iv) Điều chỉnh cơ cấu hàng
hóa nhập khẩu theo hướng giảm đến mức tối đa nhập khẩu hàng tiêu dùng, đặc biệt
là những mặt hàng trong nước có thể sản xuất được như may mặc, đồ uống, hoaquả… đồng thời, hạn chế và kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu các mặt hàng xa xỉ
(v) Tăng cường kiểm soát chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm đối với hàng
nhập khẩu từ Trung Quốc, tăng cường công tác quản lý chống buôn lậu, nhập lậu tại
các vùng biên giới giáp với Trung Quốc (vi) Giảm thiểu chênh lệch giữa giá vàng
trong nước và thế giới để vừa ngăn chặn nguy cơ nhập khẩu vàng chính ngạch (để
can thiệp), vừa ngăn chặn nhập lậu (để các nhà đầu tư hưởng lợi về giá) (vii) Áp
dụng các rào cản phi thuế quan đối với hàng nhập khẩu
- Cải thiện cán cân dịch vụ : Trong đó đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm tập
trung đầy mạnh phát triển dịch vụ du lịch và các tăng cường đầu tư phát triển dịch vụliên quan đến ngoại thương như vận tải, bưu chính viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm…
- Cải thiện cán cân thu nhập: thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
lao động về cả số lượng cũng như chất lượng, mở rộng tìm kiếm thị trường xuấtkhẩu lao động và khuyến khích hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều: Thông qua việc thực hiện một số
chính sách ưu đãi nhằm thu hút nguồn kiều hối
Nhóm giải pháp tăng hiệu quả đầu tư, tăng tiết kiệm và giảm thâm hụt ngân sách
- Tăng hiệu quả đầu tư: (i) Thông qua chuyển đổi cơ cấu đầu tư, hướng đầu tư
cho phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, tăng cường đầu tư cho phát triển
Trang 11nguồn nhân lực (ii) Giảm tỷ trọng vốn nhà nước, tăng tỷ trọng vốn của khu vực ngoài nhà nước (iii) Kiểm soát chặt chẽ chất lượng, hiệu quả của dòng vốn đầu tư
FDI
- Tăng tiết kiệm: (i) Thông qua việc thực hiện các biện pháp về thuế, tuyên
truyền nhằm hạn chế xu hướng ưa thích tiêu dùng hàng ngoại (ii) Thực hiện cácchính sách tiết kiệm bắt buộc (iii) Bên cạnh đó, quan trọng hơn hết là Chính phủnên tập trung giải quyết vấn đề lạm phát, lãi suất trong nước nhằm ổn định tâm lýngười dân
- Giảm thâm hụt ngân sách: Thông qua tăng cường kỷ luật tài khóa, tăng
cường hiệu quả đầu tư công, cải thiện thu ngân sách, cắt giảm chi tiêu công
3. Kết luận:
Thâm hụt cán cân vãng lai là một hiện tượng thường xuyên của kinh tế ViệtNam trong những năm gần đây Với yêu cầu phát triển kinh tế bối cảnh tự do hóathương mại và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, vấn đề cải thiện cán cânvãng lai Việt Nam không phải chỉ là hướng tới cân bằng mà còn phải đảm bảo ổnđịnh kinh tế vĩ mô để tăng trưởng kinh tế bền vững, tăng trưởng xuất khẩu, nângcao khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam
Qua những nghiên cứu về cán cân vãng lai cả trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn
ở Việt Nam trong thời gian qua có thể đưa ra kết luận sau:
Nguyên nhân sâu xa gây ra tình trạng thâm hụt thương mại dẫn đến thâmhụt cán cân vãng lai Việt Nam bắt nguồn từ mất cân đối giữa tiết kiệm và đầu tưtrong nền kinh tế
Thâm hụt cán cân vãng lai Việt Nam mặc dù khá cao trong những năm quanhưng với xu hướng ngày càng giảm, lượng kiều hối gửi về nước ngày càng tăngcùng với những đánh giá lạc quan về khả năng chịu đựng thâm hụt của cán cân vãnglai cho thấy thâm hụt cán cân vãng lai Việt Nam vẫn chưa thực sự đáng lo ngại đểgây nên mất ổn định kinh tế vĩ mô
Để cải thiện tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai nói chung và cán cân thươngmại nói riêng trong dài hạn, ngoài việc thực hiện các biện pháp cụ thể để cải thiện
Trang 12từng cán cân bộ phận trong đó phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ là mộttrong những biện pháp quan trọng để cải thiện cán cân thương mại, giảm nhập khẩunguyên vật liệu phụ kiện và nâng cao sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu, đồng thờitạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài, cần chú trọng nâng cao hiệu quả đầu
tư, tăng tiết kiệm, hạn chế thâm hụt ngân sách, cũng như cần sự quan tâm, phối hợpchặt chẽ của các Bộ, Ngành, sự quản lý nghiêm khắc và sát sao của Chính phủ đểnâng cao hiệu quả thực thi các chính sách kinh tế, đảm bảo mục tiêu cân bằng cáncân vãng lai đến năm 2020
Trang 14LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu của mọi quốc gia trên thế giới.Hội nhập quốc tế mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho cácnền kinh tế đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động Thực tếcho thấy,việc mở cửa nền kinh tế, thực hiện tự do hóa thương mại và tài chính đãgiúp các nền kinh tế Chấu Á thành công trong việc đạt được mức tăng trưởng cao.Tuy nhiên, những nền kinh tế được coi là thần kỳ này lại chao đảo trong vòng xoáycủa cuộc khủng hoảng tiền tệ Chấu Á vào cuối năm 2007 bắt đầu từ Thái Lan Cuộckhủng hoảng này bắt nguồn từ mất cân đối nghiêm trọng trong nền kinh tế của TháiLan đó là thâm hụt cán cân vãng lai ở mức cao, nợ nước ngoài tăng nhanh
Tuy không chịu ảnh hưởng nhiều từ cuộc khủng hoảng năm 2007 nhưng hiệnnay, nền kinh tế Việt Nam cũng đang đối mặt với những vấn đề tương tự với TháiLan Bắt đầu từ khi chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm
2007, thâm hụt thương mại với WTO ngày càng xu hướng tăng cao dẫn đến thâmhụt cán cân vãng lai liên tiếp, đặc biệt trong giai đoạn 2006-2011, thâm hụt thươngmại của Việt Nam cao gấp 4 lần giai đoạn 2000-2005, nợ nước nước ngoài tăng lênnhanh chóng, tỷ giá thực tăng, lãi suất tăng cao đã đặt ra nghi vấn liệu kịch bảnkhủng hoảng tiền tệ ở Thái Lan năm 2007 có diễn ra tương tự với Việt Nam?
Trong bối cảnh đó, việc phân tích cán cân vãng lai Việt Nam, đánh giá khảnăng chịu đựng thâm hụt từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm ổn định, cải thiệncán cân vãng lai Việt Nam là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn Chính vì vậy
đề tài “Cải thiện cán cân vãng lai Việt Nam đến năm 2020” đã được tác giả lựa
chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ Cải thiện cán cân vãng lai ở đâyđược hiểu là việc Chính phủ thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hạn chế tìnhtrạng thâm hụt cán cân vãng lai nhưng vẫn đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định.Giải quyết tốt đề tài trên cũng là một trong những biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất
Trang 15khẩu, hạn chế nhập khẩu, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam, thúc đẩyphát triển kinh tế bền vững cũng như hạn chế vay nợ nước ngoài của Chính phủ.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học về tình trạng cán cân vãng lai ViệtNam, luận văn hướng đến những mục đích cụ thể như:
- Nghiên cứu cán cân vãng lai, các nhân tố tác động đến mất cân bằng cáncân vãng lai
- Phân tích thực trạng cán cân vãng lai Việt nam trong thời gian qua, tìm ranguyên nhân mất cân bằng cán cân vãng lai và đánh giá sự ổn định của cán cânvãng lai Việt Nam
- Trên cơ sở định hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế xã hội củađất nước trong tương lai, cũng như từ những kết quả phân tích ở trên, luận văn sẽ đềxuất những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện cán cân vãng lai Việt Nam
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Lý luận cơ bản về cán cân vãng lai.
- Kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong việc cải thiện cán cân vãng lai.
Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu cán cân vãng lai Việt Nam giai đoạn 2000-2011 đặc biệt là từ
khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007
- Nghiên cứu định hướng, chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chiến lược
phát triển ngành giai đoạn 2010-2020 của Chinh phủ
Ở đề tài này tác giả sẽ đi sâu vào phân tích tình trạng thâm hụt cán cân thươngmại của Việt Nam trong thời gian qua và tìm ra lời giải thích hợp lý nhất về nguyênnhân của nó Qua đó để đưa ra một hệ thống các giải pháp nhằm đảm bảo giảmthâm hụt cán cân vãng lai của Việt Nam trong bối cảnh phát triển và hội nhập kinh
tế quốc tế
Trang 164 Phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết: Đề tài nghiên cứu các học thuyết kinh tế học vĩ mô, trong
đó chú trọng nghiên cứu mối liên hệ giữa các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh
tế, tổng sản phẩm trong nước, mô hình tổng cầu, mô hình liên quan đến tiết kiệm vàđầu tư, và chi tiêu của Chính phủ
- Nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các báo cáokinh tế của Chính phủ, Tổ chức quốc tế như IMF, WB và các số liệu thống kê từTổng cục Thống kê và từ các trang Web chính thức của các cơ quan Chính phủ, cáctạp chí kinh tế và các trang tin tức
5 Kết cấu của đề tài
Đề tài ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan lý thuyết về cán cân vãng lai
- Chương 2: Thực trạng cán cân vãng lai Việt Nam giai đoạn 2000-2011
- Chương 3: Giải pháp cải thiện cán cân vãng lai Việt Nam đến năm 2020
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁN CÂN VÃNG LAI
1.1 Tiếp cận cán cân vãng lai (CA)
1.1.1 Khái niệm cán cân vãng lai
Phụ thuộc vào từng mục đích phân tích mà các nhà kinh tế học đưa ra nhữngđịnh nghĩa khác nhau về cán cân vãng lai Có bốn khái niệm khác nhau về cán cânvãng lai
Thứ nhất: Cán cân vãng lai hay còn gọi là tài khoản vãng lai là một trong
những khoản mục chính của cán cân thanh toán quốc tế, phản ảnh các khoản thu,
chi của một nước với phần còn lại của thế giới (định nghĩa của IMF) Hay nói
cách khác, cán cân vãng lai là tổng của chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩuhàng hoá và dịch vụ (X-M) cộng với thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NF) vàchuyển khoản ròng từ nước ngoài (NTR) Theo định nghĩa này, tài khoản vãnglai (CA) sẽ bằng:
CA= X-M+NF+NTR
Thứ hai: Xét từ khía cạnh tiết kiệm và đầu tư, cán cân vãng lai phản ánh
chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư của toàn bộ nền kinh tế
CA= S - I
S : Tiết kiệm trong nước I : Đầu tư trong nướcNếu chia tổng tiết kiệm (S) và đầu tư (I) của toàn bộ nền kinh tế thành cácphần về khu vực chính phủ và tư nhân Ta có:
CA = (Sp+Sg) - (Ip+Ig) hay CA= (Sp-Ip) + (Sg-Ig)Công thức trên cho thấy cán cân vãng lai bằng chênh lệch của khu vực tưnhân cộng khu vực chính phủ Vì vậy, khi đề ra các biện pháp, chính sách nhằm cảithiện cán cân vãng lai phải nghiên cứu tác động của chúng tới hành vi tiết kiệm vàđầu tư
Trang 18Thứ ba: cán cân vãng lai được định nghĩa như chênh lệch giữa thu nhập và
chi tiêu của nền kinh tế
CA = Y- A = Y- (C + I + G)Trong đó: Y: Thu nhập, A: Chi tiêu,
C: Tiêu dùng tư nhân, I : Đầu tư tư nhân, G: Chi tiêu và đầu tư của chính phủ.Định nghĩa này được Alexander đưa ra vào năm 1950 Từ định nghĩa trên tathấy, cán cân vãng lai của một nước chỉ có thể được cải thiện bằng sự tăng tươngđối của thu nhập quốc dân so với chi tiêu hay sự giảm tương đối chi tiêu so với thunhập quốc dân
Thứ tư: khi công dân một nước cho vay hay mượn một lượng tiền của nước
ngoài, họ đã tạo ra một quan hệ tài sản với phần còn lại của thế giới Vì vậy, khiphân tích tiết kiệm và đầu tư, phải tính đến nguồn tài chính nước ngoài Từ đó, cóthể định nghĩa tài khoản vãng lai như những thay đổi trong tài sản nước ngoài ròngcủa quốc gia lập báo cáo với phần còn lại của thế giới
CA= B*t - Bt-1*B*t : Tài sản nước ngoài ròng giai đoạn hiện tại
Bt-1*: Tài sản nước ngoài ròng giai đoạn trước
Định nghĩa này được Sarch và Larrain mở rộng từ định nghĩa 2 Theo đó, cácthay đổi tài sản nước ngoài ròng có thể bù đắp được tình trạng thâm hụt của tàikhoản vãng lai Như vậy: có thể định nghĩa tài khoản vãng lai là sự thay đổi vị thếđầu tư quốc tế ròng của một nước
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả tiếp cận cán cân vãng lai trên cơ sở là tổng của chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ (X-M) cộng với thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài và chuyển khoản ròng từ nước ngoài và trên cơ sở cán cân vãng lai phản ánh chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư của toàn bộ nền kinh tế theo định nghĩa thứ nhất và thứ hai ở trên.
Trang 191.1.2 Ý nghĩa kinh tế của cán cân vãng lai
Cán cân vãng lai là một bộ phận quan trọng trong cán cân thanh toán quốc tế
của một nước, số dư cán cân vãng lai là số dư của tất cả các hạng mục trong cán cân
vãng lai (cán cân thương mại, dịch vụ, thu nhập, chuyển giao vãng lai một chiều) vàbằng tổng tất cả các khoản mục tài trợ cho cân bằng tài khoản vãng lai Xét trên ýnghĩa kinh tế vĩ mô thì cán cân vãng lai phản ánh chênh lệch giữa tổng thu nhậpquốc dân khả dụng (GNDI) và tổng chi tiêu (hấp thụ) của nền kinh tế, chênh lệchgiữa sản xuất và tiêu dùng hay chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư của một quốcgia Điều này chứng tỏ rằng cán cân vãng lai có mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tốkhác trong nền kinh tế Những mối liên hệ này càng nhấn mạnh hơn tầm quan trọngcủa cán cân vãng lai với vai trò là trung tâm kết nối nền kinh tế trong nước với phầncòn lại của thế giới Chính vì vậy, tình trạng của cán cân vãng lai có ý nghĩa vôcùng quan trọng đối với việc phát triển kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia và là mụctiêu điều chỉnh của các quốc gia đang phát triển trên thế giới
1.1.3 Các khoản mục cơ bản của cán cân vãng lai
1.1.3.1Cán cân thương mại
Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu
hàng hóa của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm)cũng như mức chênh lệch (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu) giữa chúng
Cán cân thương mại còn được gọi là cán cân hữu hình (visible) bởi vì nóphản ánh chênh lệch giữa các khoản thu từ xuất khẩu và các khoản chi từ nhập khẩuhàng hoá, mà các loại hàng hoá này lại có thể quan sát bằng mắt thường khi chuyểnqua biên giới
Hạch toán cán cân thương mại là việc đối chiếu và so sánh các khoản thu từxuất khẩu được phản ánh bên “Có” với dấu “+” và chi cho nhập khẩu hàng hoá ghi
ở bên “Nợ” với dấu “-” Cán cân thương mại còn được gọi là xuất khẩu ròng hoặcthặng dư thương mại Khi cán cân thương mại có thặng dư (khi thu từ xuất khẩu lớnhơn chi cho nhậu khẩu), xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại mang giá trị dương
Trang 20Khi cán cân thương mại có thâm hụt (thu từ xuất khẩu nhỏ hơn chi cho nhập khẩu),xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại mang giá trị âm Lúc này còn có thể gọi làthâm hụt thương mại.
Cán cân thương mại có ảnh hưởng rất lớn đến cán cân thanh toán quốc tếđồng thời tác động trực tiếp đến cung, cầu, giá cả hàng hoá và sự biến động của tỷgiá, tiếp đến, sẽ tác động đến cả cung cầu nội tệ và tình hình lạm phát trong nước
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng của cán cân thương mại: Tỷ giá,
cơ cấu xuất nhập nhẩu hàng hóa, giá cả hàng hoá, thu nhập, chính sách thương mạiquốc tế…và các yếu tố vĩ mô
Cán cân dịch vụ của các nước có quy mô và tỷ trọng trong tổng giá trị cáncân thanh toán quốc tế ngày càng tăng
Giá trị dịch vụ xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố bao gồm: Thunhập, tỷ giá, giá cả dịch vụ,và các yếu tố về tâm lý, chính trị, xã hội
1.1.3.3 Cán cân thu nhập
Phản ánh thu nhập ròng của người lao động hoặc thu nhập ròng từ hoạt độngđầu tư
động: là các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác bằngtiền hiện vật người cư trú trả cho người không cư trú hay ngược lại
là các khoản thu từ lợi nhuận đầu tư trực tiếp, lãi từ đầu tư giấy tờ có giá và cáckhoản lãi đến hạn phải trả của các khoản vay giữa người cư trú và không cư trú
Trang 21Các khoản thu nhập của người cư trú được trả bởi người không cư trú sẽ làmtăng cung ngoại tệ nên được ghi vào bên “Có” với dấu “+” Ngược lại các khoản chitrả cho người không cư trú sẽ làm phát sinh cầu ngoại tệ, sẽ được ghi vào bên “Nợ”với dấu “-”.
Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thu nhập bao gồm quy mô thu nhập(mức tiền lương, thưởng, tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động đầu tư và lãi suất) và cácyếu tố thuộc môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
1.1.3.4 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều
Bao gồm những khoản viện trợ không hoàn lại, giá trị của những khoản quàtặng và các chuyển giao khác bằng tiền và hiện vật cho mục đích tiêu dùng giữa người
cư trú và không cư trú: Phản ánh sự phân phối lại thu nhập Các khoản thu (nhận) phátsinh cung ngoại tệ/cầu nội tệ nên được ghi vào bên “Có” với dấu “+” Ngược lại, cáckhoản chi (cho) phát sinh cầu ngoại tệ/cung nội tệ nên được hạch toán vào bên “Nợ”với dấu “-” Quy mô và tình trạng cán cân chuyển giao vãng lai một chiều phụ thuộcchủ yếu vào các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế, tâm lý, tình cảm, chính trị - xã hội
và ngoại giao giữa các nước
Cán cân dịch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lai một chiều không thể quansát bằng mắt thường nên chúng được gọi là cán cân vô hình (invisible)
Cán cân vãng lai có thể biểu diễn như sau :
Cán cân vãng lai = cán cân hữu hình +cán cân vô hình
Như vậy, các khoản thu nhập của người cư trú từ người không cư trú làmphát sinh cung ngoại tệ nên được ghi vào bên có và các khoản thu nhập trả chongười không cư trú làm phát sinh cầu ngoại tệ nên được ghi vào bên Nợ Đối vớiphần lớn các quốc gia thì cán cân thương mại là thành phần quan trọng nhất trongtài khoản vãng lai
Trang 221.2 Thâm hụt cán cân vãng lai
1.2.1 Khái niệm và phân loại thâm hụt cán cân vãng lai
Cán cân vãng lai được xem là thâm hụt khi các khoản ghi Nợ về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lai một chiều lớn hơn các khoản ghi Có về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lai một chiều.
Theo định nghĩa 1 ở trên, cán cân vãng lai đo lường các giao dịch kinh tếcủa một nước với phần còn lại của thế giới về hàng hoá, dịch vụ, thu nhập vàchuyển giao một chiều Hay nói cách khác, nó là tổng chênh lệch giữa xuất khẩu
và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ (X-M), cộng với thu nhập yếu tố ròng từ nướcngoài (NF) và chuyển khoản ròng từ nước ngoài (NTR) Như vậy, cán cân vãnglai (CA) sẽ bằng:
CA = X-M + NF + NTR
Cán cân vãng lai thâm hụt khi: ( X-M + NF + NTR) < 0
Cán cân vãng lai thâm hụt, có nghĩa là thu nhập của người cư trú từ ngườikhông cư trú thấp hơn so với chi cho người không cư trú Hay nói cách khác, quốcgia này đang giảm thu nhập từ nước ngoài tức là giảm dần ngoại tệ hoặc tích luỹthêm nghĩa vụ nợ nước ngoài
Thâm hụt cán cân vãng lai có thể chia làm hai loại:
- Thâm hụt tạm thời: Thâm hụt diễn ra trong thời gian ngắn và có thể bù đắp
bằng cách thay đổi dự trữ quốc tế
- Thâm hụt cơ bản: mang tính thường xuyên, dai dẳng và phải được điều chỉnh
kịp thời, hiệu quả Nguyên nhân mất thâm hụt cơ bản là sự mất cân đối sâu sắctrong nên kinh tế các nước Trên thực tế, việc phân biệt giữa thâm hụt tạm thời và
cơ bản là rất khó
Nếu thâm hụt tạm thời có khả năng và có thể được tài trợ bằng các thay đổi
dự trữ quốc tế thì thâm hụt cơ bản lại yêu cầu một sự điều chỉnh thực sự
Trang 231.2.2 Các yếu tố tác động đến thâm hụt cán cân vãng lai
Thâm hụt cán cân vãng lai là hiện tượng khá phổ biến ở các nước đang pháttriển đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa và mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế nhưhiện nay do nhu cầu đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng lớn, yêu cầu nhập khẩu caotrong khi khả năng cạnh tranh của nền kinh tế yếu, mức tăng trưởng xuất khẩu trongngắn hạn không đủ để bù đắp mức thâm hụt thương mại Tuy nhiên, nếu xảy ra tìnhtrạng này trong dài hạn và vượt quá mức độ cho phép, nền kinh tế có thể phải đốimặt với những bất lợi như gia tăng gánh nặng nợ nước ngoài, áp lực giảm giá đồngnội tệ, tăng mức độ đôla hóa nền kinh tế và ở mức độ trầm trọng có thể gây nguy cơkhủng hoảng tài chính tiền tệ
Thâm hụt cán cân vãng lai xuất phát từ nhiều yếu tố cả trong và ngoài nước,
cả những vấn đề có tính lâu dài cũng như những vấn đề mang tính ngắn hạn tùythuộc vào các cách tiếp cận cán cân vãng lai
1.2.2.1Tiếp cận trên khía cạnh thương mại quốc tế
Cán cân vãng lai được cấu thành từ bốn cán cân bộ phận, do đó, bất kỳ một
sự biến động nào từ một trong bốn cán cân bộ phận cũng sẽ tác động làm mất cânbằng cán cân vãng lai, trong đó cán cân thương mại là bộ phận chính cấu thành nêncán cân vãng lai, thâm hụt và thặng dư cán cân thương mại thường quyết định đếntrạng thái của cán cân vãng lai
Các yếu tố tác động đến cán cân vãng lai
các nền kinh tế khác trên thế giới
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay, dễ dàng nhậnthấy mỗi quốc gia, khu vực trên thế giới nói chung cũng như cán cân vãng lai nóiriêng đều có sự liên kết chặt chẽ và chịu ảnh hưởng nhất định khi tình hình thế giới
có nhiều biến động Như đã phân tích ở trên, cán cân vãng lai phản ánh thu, chi củamột nước với phần còn lại của thế giới, vì vậy tình hình kinh tế, chính trị, xã hội củacác nước có quan hệ kinh tế có tác động quan trọng, ảnh hưởng đến chính sách cải
Trang 24thiện cán cân vãng lai của các nước Kinh tế thế giới phát triển bền vững là tiền đề
để các quốc gia đẩy mạnh xuất khẩu, cải thiện các cân vãng lai Cụ thể:
Thị trường xuất khẩu là một trong những nhân tố quan trọng trong chiến lượcphát triển xuất khẩu của một nước, do vậy, một sự khởi sắc trong kinh tế của cácquốc gia có quan hệ đối tác làm ăn sẽ thúc đẩy lượng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu,tăng lượng ngoại tệ thu về góp phần cải thiện cán cân vãng lai và ngược lại, nếu nềnkinh tế của các nước là thị trường xuất khẩu gặp khủng hoảng, nhu cầu tiêu dùnggiảm thì lượng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cũng sụt giảm mạnh
Đối với xuất khẩu lao động, tương tự như vậy, kinh tế của các nước trên thếgiới tăng trưởng mạnh, tình hình chính trị, xã hội, ổn định, tác động không nhỏ đếnngười lao động đang sống và làm việc ở nước ngoài, cũng như gia tăng số lượng laođộng xuất khẩu ra nước ngoài góp phần tăng nguồn kiều hối chuyển về nước, tácđộng đến cán cân chuyển giao vãng lai một chiều, giảm gánh nặng lên thâm hụt cáncân vãng lai của quốc gia
Đối với xuất khẩu dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ du lịch, tăng trưởng kinh tế thếgiới hỗ trợ, thúc đẩy chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình, nhu cầu du lịch cũng từ
đó tăng lên, tác động đến nguồn thu ngoại tệ từ du lịch, đặc biệt với những quốc giaphát triển về dịch vụ du lịch, làm tăng nguồn ngoại tệ thu được góp phần hỗ trợ khảnăng cải thiện cán cân vãng lai của các nước
Ngoài ra, để cải thiện cán cân vãng lai, các quốc gia trên thế giới thường sửdụng các chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài và vay nguồn tài trợ của cácchính phủ nước ngoài Sự phát triển kinh tế thế giới nói chung và ở các quốc giaphát triển nói riêng sẽ làm gia tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt trên thịtrường chứng khoán với quy mô lớn, có thể tác động làm thặng dư cán cân vốn,tăng dự trữ ngoại hối, tác động tích cực cũng như hỗ trợ thúc đẩy các chính sách cảithiện cán cân vãng lai đạt hiệu quả hơn
Theo đó, nếu hàng hóa xuất khẩu của quốc gia chủ yếu là hàng nông sản, tài
Trang 25nguyên thiên nhiên – những mặt hàng có nguồn cung hạn chế, khó tăng mạnh, lànhững hàng hóa dễ thay thế, tính co giãn của cầu theo giá lớn trong khi giá cả trênthị trường lại dao động mạnh, hoặc sản phẩm xuất khẩu phụ thuộc nhiều vào đầuvào nhập khẩu, tính cạnh tranh chủ yếu nằm ở giá nhân công rẻ thì kim ngạch xuấtkhẩu thường không cao, không ổn định Bên cạnh đó, nếu thị trường xuất khẩu chỉtập trung vào một số quốc gia, khu vực nhất định thì khả năng sụt giảm kim ngạchxuất khẩu khi kinh tế thế giới biến động là rất cao.
Đối với hàng hóa nhập khẩu, nếu hàng hóa chủ yếu là tư liệu sản xuất,nguyên nhiên vật liệu thiết yếu cho quá trình sản xuất, khi giá cả những mặt hàngnày trên thế giới tăng sẽ làm tăng kim ngạch nhập khẩu, có khả năng xuất hiện hiệntượng nhập siêu
trong nước:
Một quốc gia mà người dân có xu hướng ưa thích tiêu dùng hàng ngoại, đặcbiệt là các hàng hóa có giá trị lớn nhưng không thiết yếu như ô tô đắt tiền, điệnthoại, trang sức, rượu ngoại…sẽ tác động không nhỏ vào kim ngạch nhập khẩu,đóng góp vào hiện tượng nhập siêu của quốc gia
Đối với nhập khẩu, việc điều chỉnh tỷ giá tăng lên làm tăng giá trị hàng hóa
nhập khẩu, giúp cho việc hạn chế nhập khẩu nhằm bảo vệ sản xuất trong nước trước
sự cạnh tranh của nước ngoài Tuy nhiên, về dài hạn, giá hàng hóa nhập khẩu tăngcũng sẽ làm cho chi phí sản xuất của các doanh nghiệp có sử dụng nhiều nguyênliệu nhập khẩu tăng, khiến cho các doanh nghiệp này gặp khó khăn hơn trong sản
Trang 26xuất hàng xuất khẩu
Trang 27Đối với xuất khẩu, tỷ giá hối đoái tăng lên tạo ra hiệu ứng giá cả và hiệu ứng
khối lượng lên xuất khẩu hàng hóa Việc giảm giá đồng nội tệ giúp cho các nhà xuấtkhẩu có thể giảm giá hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ, kích thích tăng khối lượngxuất khẩu Nếu hiệu ứng khối lượng có tính trội hơn thì kết quả là tổng kim ngạchxuất khẩu có thể tăng lên nhờ vào tăng khối lượng xuất khẩu
Về ngắn hạn, việc tỷ giá tăng lên sẽ làm cho doanh thu và lợi nhuận của
doanh nghiệp xuất khẩu tính bằng nội tệ tăng lên, từ đó kích thích doanh nghiệp mởrộng sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu, làm gia tăng sản lượng dẫn đến gia tăngxuất khẩu Tuy nhiên, tỷ giá hối đoái tăng lên có thể kích thích xuất khẩu trong thờigian ngắn, khi mà chi phí sản xuất hàng hóa xuất khẩu chưa tăng lên do hiệu ứnggiá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng
Trong dài hạn, chi phí sản xuất của doanh nghiệp tính bằng nội tệ sẽ có xu
hướng tăng vì trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu có
sử dụng nguyên liệu nhập khẩu với giá ngày càng tăng Hiệu ứng tăng chi phí có thểxảy ra trễ hơn do tác động của việc dự trữ nguyên vật liệu Hơn nữa, khi tỷ giá hốiđoái tăng làm các doanh nghiệp xuất khẩu thu được lợi nhuận siêu ngạch nên trongngắn hạn sẽ dẫn đến chuyển dịch cơ cấu thị trường từ sản xuất phục vụ thị trườngnội địa sang sản xuất hướng vào xuất khẩu, như vậy làm tăng tính cạnh tranh cả vềđầu vào và đầu ra của sản xuất phục vụ xuất khẩu, khiến chi phí sản xuất tăng, làmcho giá thành sản phẩm phải hạ xuống Ngoài ra, khi đồng nội tệ giảm giá thì chỉ sốtiêu dùng sẽ có xu hướng tăng do ảnh hưởng của tăng giá hàng nhập khẩu làm chotiền lương thực tế của người lao động giảm xuống, dẫn đến doanh nghiệp phải giảiquyết bằng cách tăng tiền lương danh nghĩa, như vậy, làm chi phí sản xuất củadoanh nghiệp tăng lên
Tác động của tăng tỷ giá tới xuất khẩu có tính hai mặt, trong ngắn hạn nó cóthể là nguyên nhân kích thích tăng cung hàng xuất khẩu, trong khi về dài hạn, có thể
là nhân tố kìm hãm Do đó, tùy thuộc vào cơ cấu, tỷ trọng các loại hàng hóa xuấtnhập khẩu, khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước cũng như thói quen tiêudùng của người dân mà yếu tố tỷ giá có những tác động khác nhau đến cán cân
Trang 28thương mại nói riêng cũng như cán cân vãng lai nói chung.
Cũng như tỷ giá, hệ thống thuế quan cũng đóng vai trò nhất định trong việctác động đến cân bằng cán cân thương mại do nhập khẩu phụ thuộc vào mức thuế.Tuy nhiên, tùy theo cơ cấu, tỷ trọng các loại hàng hóa nhập khẩu, sức cạnh tranhcủa hàng hóa trong nước, thói quen tiêu dùng của người dân và tính chất liên kếtcủa các mặt hàng xuất khẩu với các ngành hàng nhập khẩu mà tác động của hệthống thuế quan có thể khác nhau Chẳng hạn, những mặt hàng ít nhạy cảm với giá
cả (và do vậy ít nhạy cảm với thuế) sẽ không bị ảnh hưởng nhiều bởi sự thay đổi vềmức thuế trong một giới hạn nhất định
Những tác động trực tiếp qua các kênh nói trên thường được nhận biết rõhơn do đó, các biện pháp chính sách khi giải quyết vấn đề mất cân bằng cán cânvãng lai thường tập trung vào các lĩnh vực này Tuy nhiên, thông thường cácbiện pháp cải thiện trực tiếp thường kém hiệu quả và có thể gây ra các phảnứng phụ không cần thiết
1.2.2.2Xét trên khía cạnh cân đối vĩ mô nền kinh tế
Lý thuyết kinh tế đã chỉ ra rằng trong một số điều kiện nhất định, mất cân bằng cán cân vãng lai chính là sự phản ánh trung thực của chênh lệch giữa tiết kiệm
và đầu tư trong nước tại một thời điểm nào đó – đây cũng chính là căn nguyên thực
sự của vấn đề mất cân bằng cán cân vãng lai
Nếu phân theo khu vực kinh tế, chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư của nềnkinh tế bằng chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư của khu vực chính phủ và tư nhân
CA= S-I = S p – I p + S g - I g
Trong đó, Sp – Ip là chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư của khu vực tư nhân;
Sg - Ig là chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư của khu vực chính phủ hay còn gọi làngân sách ròng của Chính phủ
Từ phương trình cân bằng trên nhận thấy cán cân vãng lai sẽ thâm hụt trong các trường hợp:
Trang 29huống
Tiết kiệm và đầu tư của các khu vực
Cán cân vãng lai (CA) Khu vực tư nhân Khu vực Chính phủ
Trường hợp thâm hụt ngân sách là nguyên nhân chính dẫn tới thâm hụt cáncân vãng lai thì cán cân vãng lai sẽ xuất hiện tình trạng thâm hụt kép, đặc trưng củanhiều quốc gia đang trong quá trình điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế hiện nay Theo
đó, để giảm thâm hụt cán cân vãng lai trong trường hợp này, Chính phủ phải thựchiện điều chỉnh thu, chi ngân sách Trường hợp một quốc gia xuất hiện tình trạngthâm hụt ngân sách nhưng tiết kiệm của khu vực tư nhân đủ lớn để tài trợ cho phầnlớn thâm hụt ngân sách chính phủ thì cán cân vãng lai chỉ thâm hụt ở mức độ thấp(tình huống 2)
Cán cân vãng lai thâm hụt do thiếu hụt giữa tiết kiệm và đầu tư của khu vực
tư nhân lớn hơn thặng dư ngân sách có thể do hai nguyên nhân: (i) Đầu tư của khuvực tư nhân quá lớn so với mức tiết kiệm của khu vực tư nhân; (ii) Do bùng nổ tiêudùng dẫn đến tiết kiệm quá thấp so với nhu cầu đầu tư của khu vực Từ đó, biệnpháp chính sách đưa ra nếu thâm hụt cán cân vãng lai do sự bùng nổ đầu tư tư nhân,đặc biệt dựa vào nguồn vốn từ nước ngoài sẽ khác với trường hợp thâm hụt cán cânvãng lai do tiêu dùng gia tăng (tình huống 3)
Trang 30Từ phân tích ở trên, có thể nhận thấy cán cân vãng lai thâm hụt do các yếu
tố sau:
không làm tăng sản lượng:
Một trong những nguyên nhân gây ra thâm hụt cán cân vãng lai là do nhucầu đầu tư tăng cao hơn mức tiết kiệm trong nền kinh tế Nếu thâm hụt là do nhucầu đầu tư tăng cao và hiệu quả thì thâm hụt không phải là một vấn đề nghiêm trọng
vì khi đầu tư nhiều vào nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ sản xuất thì trongtương lai năng suất sẽ cao hơn, sản xuất được nhiều hơn và hàng hóa sản xuất ra cóthể để tăng xuất khẩu nhằm cân bằng cán cân thương mại và cán cân vãng lai Tuynhiên, nếu nhu cầu đầu tư tăng cao nhưng chủ yếu là đầu tư vào tài sản cần phải chú
ý vì việc đầu tư vào tài sản không làm tăng thêm năng suất lao động cũng như hỗtrợ cho việc gia tăng xuất khẩu, do vậy thâm hụt thương mại bởi đầu tư trong trườnghợp này không những không giảm mà còn ẩn chứa nhiều rủi ro
Đầu tư trong nước tăng cao là do chính sách nới lỏng tiền tệ của Chính phủlàm giảm lãi suất và khuyến khích đầu tư Bên cạnh đó còn do sự phát triển của thịtrường chứng khoán làm tăng nguồn vốn cho các doanh nghiệp niêm yết, thúc đẩyhoạt động đầu tư
Để thấy được cụ thể tác động của việc đầu tư tăng cao đến cán cân vãng lai,cần xem xét đến cơ cấu nguồn vốn đầu tư Ở đây, chủ yếu xét đến nguồn vốn đầu tư
từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước, khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốnđầu tư của khu vực kinh tế nhà nước sẽ được phân tích ở phần sau (mục thâm hụtngân sách)
Vốn đầu tư từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước
Vốn đầu tư từ khu vực kinh tế này luôn được xem là có hiệu quả kinh tế caonhất do mục đích chính của đầu tư của khu vực này là tìm kiếm lợi nhuận cao vớimức rủi ro thấp nhất nên thông thường có tác động tốt đến tăng trưởng kinh tế,góp phần hỗ trợ cải thiện cán cân vãng lai Tuy nhiên, điều cần xem xét ở đây là
Trang 31lĩnh vực đầu tư của khối này Việc đầu tư tập trung quá nhiều vào lĩnh vực bấtđộng sản – lĩnh vực không những không trực tiếp tạo ra tăng trưởng mà còn làmgia tăng kim ngạch nhập khẩu mà chủ yếu là nhập khẩu nguyên, nhiên vật liệuphục vụ xây dựng như sắt, thép, xi măng, xăng dầu…làm trầm trọng thêm tìnhhình thâm hụt cán cân vãng lai của quốc gia Bên cạnh đó, việc này có thể dẫnđến hiện tượng bong bóng bất động sản, mà khi bong bóng vỡ sẽ dẫn đến khủnghoảng, suy thoái kinh tế trong nước.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Yếu tố đầu tiên đóng góp vào việc đầu tư tăng cao trong nền kinh tế là nguồnvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Nguồn vốn này nếu đi kèm với sự lan tỏa côngnghệ từ việc nhập khẩu các thiết bị máy móc công nghệ tiên tiến thì sẽ hỗ trợ tăngkhả năng xuất khẩu, khả năng cạnh tranh, cải thiện cán cân thanh toán Tuy nhiên,nếu dòng vốn này không có tính lan tỏa công nghệ tiên tiến mà chỉ đem lại nhữngcông nghệ lạc hậu thì nước tiếp nhận không thể cải thiện công nghệ, khả năng xuấtkhẩu mà còn phải chịu thêm chi phí nuôi dưỡng công nghệ đó cùng với tình trạngphụ thuộc một chiều vào đối tác nước ngoài Hơn nữa, hấp thu được dòng vốn này,nước tiếp nhận cũng phải bỏ ra vốn đầu tư đối ứng, làm đầu tư tăng cao hơn Nếudòng vốn này đi vào thị trường tài sản, kích thích nền kinh tế bong bong, kích thích
và thỏa mãn những tiêu dùng cao cấp thay vì gia tăng sản xuất sẽ dẫn đến gia tăngnhập siêu, mất cân đối cán cân vãng lai
Từ phương trình
CA = S-I = S p +S g – I
(Trong đó, S p , S g lần lượt là tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm ngân sách của Chính phủ)
Dễ dàng nhận thấy, với giả thiết đầu tư không đổi, hai yếu tố khiến thâm hụtthương mại của một nước gia tăng là mức tiết kiệm tư nhân giảm và mức tiết kiệmcủa chính phủ giảm mà biểu hiện của nó là thâm hụt ngân sách
Tiết kiệm tư nhân
Trang 32Nhìn chung, trong giai đoạn mới bắt đầu phát triển, các nước đang pháttriển thường có mức tiết kiệm khá thấp so với nhu cầu đầu tư trong nước.Nguyên nhân chính của mức tiết kiệm thấp thường là do sự tăng trưởng cao củanền kinh tế, mà biểu hiện là sự phát triển nhanh của thị trường chứng khoán,bùng nổ đầu tư và tiêu dùng.
Thâm hụt ngân sách
Sự gia tăng chi tiêu công sẽ tác động làm tổng chi tiêu trong nước tăng lên,
có thể lớn hơn sản lượng trong nước Để đáp ứng lượng chi tiêu tăng thêm này, bêncạnh sản xuất trong nước tăng thì nhập khẩu cũng tăng gây thâm hụt cán cân thươngmại Tác động của thâm hụt ngân sách đối với cán cân thương mại sẽ đặc biệtnghiêm trọng ở những nước có sản xuất trong nước phụ thuộc nhiều vào vài nguồnnguyên vật liệu nhập khẩu
Việc thâm hụt ngân sách đối với các nước đang phát triển là điều bìnhthường, tuy nhiên, nếu thâm hụt ngân sách lớn đi kèm với thâm hụt cán cânvãng lai lớn được xem là thâm hụt kép – một trong những nguy cơ gây rakhủng hoảng kinh tế
Có hai nhân tố thường được xem là nguyên nhân chính gây ra thâm hụtngân sách đó là chính sách tài khóa không nhất quán và đầu tư công tràn lankhông hiệu quả
Một chính sách tài khóa không nhất quán sẽ tác động đến dự toán thu chingân sách cũng như thực thu, thực chi của chính phủ, gây khó khăn trong việc xácđịnh mức chi ngân sách trên cơ sở mức thu hiện có để đảm bảo sử dụng ngân sáchhợp lý
Về lý thuyết, đầu tư công khi hướng vào các ngành cung cấp cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội sẽ tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm chi phí sản xuất chokhu vực tư nhân Từ đó, đầu tư công sẽ có tác dụng thúc đẩy đầu tư tư nhân và giatăng hiệu quả đầu tư của cả nền kinh tế Như vậy, dù đầu tư công làm thâm hụt ngânsách nhưng vẫn nâng cao sản xuất nên có thể thúc đầy xuất khẩu, giảm nhập khẩu
Trang 33Tuy nhiên, đầu tư công gia tăng cũng có thể gây lấn át đầu tư tư nhân do nhu cầucủa Chính phủ về hàng hóa, dịch vụ tăng khiến nguồn vốn đắt hơn, từ đó hạn chếđầu tư tư nhân trong nền kinh tế Ngoài ra, hiệu quả đầu tư của khu vực côngthường thấp hơn khu vực tư nhân Do đó, đầu tư công có thể khiến hiệu quả đầu tưcủa cả nền kinh tế sụt giảm Trong trường hợp này, chính đầu tư công lại làm trầmtrọng thâm hụt ngân sách.
1.3 Đánh giá khả năng chịu đựng thâm hụt của cán cân vãng lai
Nếu chỉ chỉ nhìn vào con số thặng dư hay thâm hụt cán cân vãng lai thì chưa
đủ để kết luận tốt hay xấu Trong nhiều trường hợp, thâm hụt cán cân vãng lai thểhiện một nền kinh tế tăng trưởng tốt, có tiềm năng phát triển, nhiều cơ hội đầu tư.Điều này sẽ làm cho các dòng vốn nước ngoài chảy vào quốc gia đó để đáp ứng nhucầu đầu tư gia tăng, tức là quốc gia đó có thể sử dụng nguồn lực nước ngoài để pháttriển kinh tế trong nước Ngược lại, một tài khoản vãng lai thặng dư có thể là dấuhiệu bất ổn của nền kinh tế do khi có thặng dư vốn có thể xuất hiện hiên tượng dòngvốn trong nước chảy ra nước ngoài để tìm kiếm những cơ hội đầu tư tốt hơn, hạnchế tăng trưởng trong nước Do đó, để đưa ra nhận xét về mức độ mất cân bằng cáncân vãng lai, cần xem xét từng trường hợp cụ thể, tình hình kinh tế vĩ mô cũng nhưđặc điểm của cán cân vốn
Thâm hụt thương mại và thâm hụt tài khoản vãng lai xảy ra khi nhập khẩunhiều hơn xuất khẩu, tiêu dùng trong nước vượt quá khả năng sản xuất Để tài trợthâm hụt cán cân vãng lai, một quốc gia cần có ngoại tệ để thanh toán các khoảnnhập khẩu và thâm hụt này Do đó, cần có dòng vốn chảy vào (FDI, FII, ODA, vayngắn hạn, vay dài hạn, kiều hối) Chính vì vậy thâm hụt cán cân vãng lai thường đicùng với thặng dư cán cân vốn Nếu không có thặng dư trên tài khoản vốn thì nước
đó buộc phải sử dụng dự trữ ngoại hối nhà nước để đáp ứng cho các nhu cầu nhậpkhẩu của mình Nếu dự trữ không đáp ứng đủ nhu cầu thì đồng nội tệ sẽ mất giánhanh chóng Như vậy, về mặt lý thuyết, đối với một nền kinh tế có cơ sở xuất khẩulớn, tỷ giá hối đoái thực tế sát với tỷ giá thực, tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư cao, không cóthâm hụt ngân sách lớn thì những mất cân bằng lớn của cán cân vãng lai ít có khả
Trang 34năng gây ra khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng Còn nếu một quốc gia bị thâm hụtcán cân vãng lai trong tình trạng lạm phát cao, tăng trưởng thấp thì hậu quả củathâm hụt sẽ là vấn đề đáng lo ngại hơn rất nhiều so với khi quốc gia đó đang trongtình trạng tăng trưởng cao và lạm phát thấp Thâm hụt cán cân vãng lai có thể khôngảnh hưởng đến nền kinh tế vĩ mô nếu cán cân vốn còn thặng dư và dự trữ ngoại hốiNhà nước còn đủ để tài trợ nhu cầu nhập khẩu Tuy nhiên, trên thực tế, cán cânvãng lai càng thâm hụt nhiều thì càng khó để cán cân vốn thặng dư Nhiều quốc giatrên thế giới đã lâm vào khủng hoảng (khủng hoảng tiền tệ, khủng hoảng nợ) dođồng tiền mất giá sau khi có thâm hụt thương mại lớn, liên tục trong nhiều năm
Để đo lường mức thâm hụt cán cân vãng lai và đánh giá khả năng chịu đựngthâm hụt cán cân này của nền kinh tế, thường có ba cách tiếp cận chủ yếu:
1.3.1 Dựa vào các chỉ số kinh tế vĩ mô
Cách tiếp cận thứ nhất là dựa vào các chỉ số kinh tế vĩ mô như tăng trưởngkinh tế, tăng trưởng xuất nhập khẩu, mức độ mở của nền kinh tế (đo bằng tổng kimngạch xuất khẩu và nhập khẩu trên GDP) Đây là những chỉ tiêu phản ánh sát saokhả năng tạo ra thặng dư cán cân vãng lai để trả nợ của một nước Ngoài ra, nhữngchỉ tiêu như tăng trưởng tín dụng, các chỉ tiêu về độ an toàn của hệ thống ngân hàngnhư nợ xấu… cũng được sử dụng Tuy nhiên cách tiếp cận này có những hạn chế vìcác chỉ số không thể nói lên “chuẩn mực” là bao nhiêu và “xếp hạng” như thế nào
để có thể đưa ra được nhận định chính xác về tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai
1.3.2 Dựa trên điều kiện về khả năng thanh toán nợ nước ngoài
Để một nước có khả năng thanh toán, chỉ số nợ trên GDP hay xuất khẩukhông thể tăng mãi được Điều này hàm ý rằng một nước phải giữ tỷ lệ nợ trên GDPkhông tăng để đảm bảo khả năng thanh toán Theo cách tiếp cân này, khả năng chịuđựng thâm hụt của cán cân vãng lai được đảm bảo nếu khả năng chịu đựng nợ nướcngoài được đảm bảo Cách tiếp cận này tương đối phù hợp với trường hợp của ViệtNam vì thâm hụt cán cân vãng lai của Việt Nam được tài trợ chủ yếu bằng nguồnđầu tư trực tiếp nước ngoài và vay nợ nước ngoài
Trang 35Các chỉ số để đo khả năng thanh toán nợ nước ngoài
Mức thâm hụt cán cân vãng lai/GDP (%): Mức thâm hụt cán cân vãng lai
trên 5% so với GDP thường được coi là đáng báo động và nhiều nhà kinh tế chorằng, mức thâm hụt tối đa này nên chỉ dừng lại trước 20% trước khi bắt đầu chocuộc khủng hoảng
Tỷ lệ giữa các khoản nợ đến hạn trả (cả gốc và lãi) trên xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ: Chỉ số này đánh giá xem nguồn thu ngoại hối từ xuất khẩu
hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế đáp ứng bao nhiêu phần trăm nghĩa vụ trả nợnước ngoài trong năm đó Nếu một nước phải dành 30% tổng thu xuất khẩu hànghóa và dịch vụ để trả nợ gốc và lãi trong năm thì nước đó nằm trong tình trạng tàichính khó khăn Nếu chỉ số này nhỏ hơn 18%, nước đó có tình hình tài chính lànhmạnh
Tỷ lệ giữa các khoản thanh toán lãi đến hạn trên xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ: Đánh giá nguồn thu ngoại hối từ việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ của nền
kinh tế đáp ứng được bao nhiêu phần trăm chi phí vay nợ nước ngoài Một nước cóchỉ số này vượt quá 20% sẽ lâm vào tình hình tài chính khó khăn trong tương lai
Tỷ lệ tổng nợ nước ngoài trên GDP: Đánh giá khả năng trả nợ của mộtnền kinh tế trong dài hạn Theo IMF, một nước có chỉ số này nhỏ hơn 30% được coi
là mắc nợ ít, từ 50% trở lên được xem là mắc nợ nhiều Tuy nhiên, hạn chế của chỉ
số này là chưa phản ánh được khả năng tạo nguồn thu ngoại tệ để trả nợ, vì thungoại tệ được phản ảnh bằng chênh lệch giữa xuất khẩu- nhập khẩu, mà chỉ số nàychỉ là một cấu phần của GDP
Tỷ lệ giữa tổng nợ nước ngoài trên xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ:
Đánh giá khả năng trả nợ nước ngoài về mặt dài hạn Việc tính toán chỉ số này phảnánh một nền kinh tế có khả năng kiểm soát nợ nước ngoài hay không? Tỷ lệ giữa nợnước ngoài trên tổng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ không quá 165% đảm bảo nước
đó có khả năng kiểm soát được nợ
Trang 36Mặc dù những chỉ số này có ý nghĩa quan trọng để phân tích, đánh giá khảnăng ổn định của cán cân vãng lai nói riêng và cán cân thanh toán nói chung, songthực tế trong số những nước có cùng tỷ lệ nợ nước ngoài, không phải tất cả cácnước đều chứa đựng nguy cơ bất ổn Do đó, các tỷ lệ này chỉ là một trong những cơ
sở cho việc phân tích đánh giá
1.3.3 Thông qua đánh giá mức độ dự trữ ngoại hối nhà nước
Các các quốc gia cũng có thể đánh giá khả năng chịu đựng thâm hụt của cáncân vãng lai nói riêng và cán cân thanh toán nói chung thông qua đánh giá mức độ
dự trữ Đây là một chỉ số có ý nghĩa quan trọng do khi xuất hiện tình trạng thâm hụtcán cân vãng lai, một trong những biện pháp khắc phục là sử dụng dự trữ ngoại hối
để tài trợ Trường hợp mức dự trữ ngoại hối không đủ để bù đắp thâm hụt cán cânvãng lai có thể kéo theo việc mất giá đồng nội tệ dẫn khủng hoảng kinh tế mà khủnghoảng kinh tế Thái Lan 1997 là một điển hình Tùy vào đặc điểm, tình hình kinh tế
mà mức dự trữ quốc tế cần thiết của mỗi nước là khác nhau, phụ thuộc vào các yếu
tố sau:
Mức độ linh hoạt của tỷ giá: Xuất phát từ vai trò của dự trữ quốc tế là
nhằm can thiệp trên thị trường ngoại hối để ổn định tỷ giá, nên chế độ tỷ giá là yếu
tố đặc biệt quan trọng để quyết định mức dự trữ quốc tế phù hợp Một nước theođuổi chế độ tỷ giá cố định có nhu cầu nắm giữ một lượng lớn dự trữ ngoại hối Nếu
dự trữ quá mỏng, khả năng ổn định tỷ giá trở nên khó khăn và tiềm ẩn nguy cơ xảy
ra khủng hoảng tài chính tiền tệ Đối với các quốc gia theo đuổi chế độ tỷ giá thảnổi, lượng dự trữ quốc tế cần sẽ ít hơn
Mức độ mở của nền kinh tế: Được đo bằng chỉ số giữa tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu trên GDP Một nền kinh tế càng mở cửa ra bên ngoài càng cầnlượng dự trữ ngoại hối lớn
Những hạn chế về thương mại: Tự do hóa thương mại càng cao càng đòi
hỏi một nước phải nắm giữ dự trữ quốc tế càng lớn do khi môi trường kinh tế bênngoài thay đổi sẽ dễ gây những mất cân đối trong cán cân thương mại Khi hoạt
Trang 37động xuất nhập khẩu vẫn được kiểm soát, những thiếu hụt về ngoại hối do thâm hụtcán cân thương mại có thể được thu hẹp bằng cách hạn chế nhập khẩu một cách trựctiếp, nhưng khi những kiểm soát về xuất nhập khẩu bị dỡ bỏ sẽ cần phải nắm giữmột lượng dự trữ quốc tế lớn nhằm mục đích dự phòng
Thông thường, để đánh giá khả năng ổn định của cán cân vãng lai thông quamức dự trữ của một nước, người ta sử dụng tiêu chí dự trữ ngoại hối tính theo tuầnnhập khẩu
Dự trữ quốc tế tính theo tuần nhập khẩu: Nguyên tắc truyền thống được
các nhà phân tích kinh tế sử dụng khi đánh giá mức dự trữ ngoại hối là tính theotuần nhập khẩu Một nước được cho là có mức dự trữ phù hợp phải đảm bảo mức 3-
4 tháng nhập khẩu Với mức dự trữ như vậy, khi các cú sốc ảnh hưởng đến hoạtđộng nhập khẩu xảy ra, một nước vẫn có khả năng ổn định sản xuất trong nước
Việc đánh giá khả năng chịu đựng thâm hụt cán cân cần gắn với việc phântích các nguồn gốc được coi là nguyên nhân của thâm hụt Trong bối cảnh tỷ lệthâm hụt cán cân vãng lai so với GDP cao, mức thâm hụt được cho là có khả năngchịu đựng nếu nó là kết quả của mức tăng đầu tư của quốc gia đó cao chứ khôngphải do mức tiết kiệm giảm, đặc biệt là khi tiết kiệm quốc gia ở mức thấp Cho dùtốc độ tăng đầu tư cao, nhất là đầu tư của khu vực tư nhân vào vốn sản xuất có thểgây ra thâm hụt cán cân vãng lai, nhưng trong tương lai, chúng lại góp phần tăngnăng lực sản xuất và thu nhập từ xuất khẩu, do đó, cải thiện khả năng trả nợ nướcngoài Tăng trưởng đầu tư gắn với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và do đó, thâm hụtcán cân vãng lai cao là có khả năng chịu đựng tốt hơn Đối với tình trạng tiết kiệmgiảm thì một sự sụt giảm tiết kiệm quốc dân do tiết kiệm công sụt giảm (tăng thâmhụt ngân sách) về cơ bản, gây nhiều vấn đề hơn so với tình huống do tiết kiệm tưnhân sụt giảm Bởi vì tiết kiệm tư nhân giảm có thể là một sự kiện chuyển đổi trongkhi tiết kiệm công giảm là một vấn đề mang tính cơ cấu
Trang 381.4 Kinh nghiệm của một số nước trong việc cải thiện cán cân vãng lai
Theo cách truyền thống, khi thâm hụt cán cân vãng lai, các quốc gia thường
sử dụng các biện pháp sau đây:
1.4.1 Kích thích phát triến xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu
Một số quốc gia đang phát triển tập trung vào xuất khẩu các sản phẩm thôhoặc các sản phẩm đã qua chế biến và hạn chế nhập khẩu thông qua các chính sáchthay thế hàng nhập khẩu, hoặc dùng các hàng rào thuế quan trong giới hạn đượcphép hoặc các biện pháp hành chính khác nhằm hạn chế nhập khẩu những hàng hóatiêu dùng mà trong nước sản xuất được Bên cạnh đó, các quốc gia có thể kết hợpthực hiện các chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ thích hợp nhằm giảm nhu cầutrong nước, từ đó giảm nhập khẩu, giảm sức ép lạm phát Thặng dư lớn của cán cânvãng lai và tăng dự trữ ngoại hối của Trung Quốc đã được cho là bằng chứng chochính sách trọng thương, là sản phẩm phụ của chính sách hạn chế nhập khẩu vàkhuyến khích xuất khẩu Trong những năm 80 của thế kỷ XX, điều này được thựchiện thông qua việc cho phép thành lập "các doanh nghiệp hương trấn" Các doanhnghiệp này được tự do hoạt động ra ngoài các kế hoạch trung ương, có thể sử dụnglợi thế so sánh của Trung Quốc trong sản xuất công nghiệp nhẹ cần nhiều lao động.Trong những năm 90, điều này được thực hiện thông qua việc hợp nhất tỷ giá, cảithiện môi trường cho hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp hướng đến xuất khẩubằng cách bãi bỏ các hạn ngạch xuất khẩu, giảm thuế nhập khẩu, chấp nhận các điềukhoản và điều kiện đi kèm tư cách thành viên WTO
1.4.2 Khuyến khích đầu tư nước ngoài và vay nguồn tài trợ khác của các
chính phủ nước ngoài
Cách thứ hai, thường được đi cùng cách thứ nhất, là các nước đang phát triển
cố gắng cải thiện trong số dư tài khoản vốn của mình bằng cách khuyến khích đầu
tư nước ngoài và vay nguồn tài trợ khác của các chính phủ nước ngoài Một ví dụđiển hình là Trung Quốc Sau khi áp dụng chính sách mở cửa, thâm hụt cán cânthương mại của Trung Quốc tăng lên và năm 1985, mức thâm hụt là hơn 1 tỷ USD
Trang 39Để cân bằng cán cân thanh toán, Trung Quốc đã phải vay nợ nước ngoài Nợ nướcngoài của Trung Quốc tăng nhanh trong suốt thập kỷ 80: từ 4,5 tỷ USD năm 1980(chiếm 1,6% GNP) lên tới 52,6 tỷ USD năm 1990 Như vậy gánh nặng nợ và sự phụthuộc vào các nước khác cũng tăng theo.
1.4.3 Phá giá đồng bản tệ
Bằng biện pháp này, giá hàng xuất khẩu sẽ giảm tương đối và về lâu dài sẽthúc đẩy xuất khẩu, cải thiện cán cân thương mại, tăng khối lượng dự trữ ngoại tệquốc gia Vào những năm 70 - 80, cứ chu kỳ 3 - 5 năm, vào thời điểm biến độngkinh tế thế giới (tăng, giảm giá dầu quốc tế, tăng lãi suất quốc tế, ), một số nướcđang phát triển đã tiến hành phá giá từng đợt Tuy nhiên, kết quả của những đợt phágiá này rất khác nhau Một số quốc gia khá thành công trong việc thực hiện phá giá.Chẳng hạn: năm 1979, trong tình trạng thâm hụt cán cân thương mại, chính phủBraxin đã tăng tỷ giá hối đoái lên 30% và cán cân thương mại bắt đầu có thặng dưtrong năm 1981-1982 Đến tháng 2/1983, chính phủ lại tăng tỷ giá 30% Kết quảthật khả quan, năm 1984, cán cân thương mại dư thừa 11 tỷ USD và cán cân thanhtoán quốc tế đạt mức cân bằng lần đầu tiên trong nhiều năm
Tuy nhiên, không phải phá giá lúc nào cũng có thể cải thiện cán cân thanhtoán vì việc tăng giảm xuất nhập khẩu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác Mexico
là một ví dụ về thất bại trong việc phá giá Năm 1976, tỷ giá tăng từ 12.5 pêsô/USDtới 22 pêsô/USD, song do tỷ lệ lạm phát quá cao nên nhập khẩu tăng đáng kể, làmcho tỷ giá thực giảm, cán cân thương mại và cán cân thanh toán vẫn bị thâm hụt
1.4.4 Sử dụng vốn của Quỹ tiền tệ quốc tế (SDR)
Bên cạnh đó, các nước đang phát triển có thể xoa dịu những ảnh hưởng củathâm hụt cán cân vãng lai dẫn đến thâm hụt cán cân thanh toán bằng cách sử dụngvốn của quỹ tiền tệ quốc tế (SDR: quyền rút vốn đặc biệt, do IMF phát hành vàphân bổ cho các nước thành viên trên cơ sở mức đóng góp vàng và ngoại tệ củanhững nước này để tài trợ cho mất cân đối trong cán cân thanh toán)
Trang 40Trong trường hợp các nước đang phát triển đứng trước những vấn đề mất cânđối cán cân thanh toán và nợ nước ngoài nghiêm trọng thường phải miễn cưỡngđàm phán với IMF về những khoản vay nhiều hơn hạn định IMF thường đưa ra cácbài thuốc có điều kiện là:
Huỷ bỏ sự tự do hoá việc kiểm soát ngoại hối và nhập khẩu;
Giảm giá trị tỷ giá chính thức đồng nội tệ;
Một chương trình chống lạm phát nghiêm ngặt trong nước bao gồm (a) kiểmsoát tín dụng ngân hàng để tăng lãi suất và những yêu cầu dự trữ; (b) kiểm soátthâm hụt ngân sách của chính phủ bằng cách hạn chế chi tiêu, đặc biệt là trong cáclĩnh vực dịch vụ xã hội cho người nghèo và trợ cấp lương thực thiết yếu đi đôi vớităng thuế; (c) kiểm soát việc tăng lương, đặc biệt là phải bảo đảm việc tăng lương ở
tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ lạm phát ( tức là huỷ bỏ việc điều chỉnh lương theo giá); và (d)bãi bỏ những hình thức kiểm soát giá;
Đón nhận nhiệt tình hơn đầu tư nước ngoài và mở cửa toàn bộ nên kinh tếđối với thương mại quốc tế
Bài thuốc trên của IMF có thể thành công trong việc cải thiện tình trạng thiếuhụt ngoại tệ của những nước kém phát triển nhưng nó lại không được lòng dân vềmặt chính trị vì nó làm tổn thương một cách đáng kể đến các nhóm thu nhập thấp vàtrung bình
Cuối cùng, sau khi lựa chọn và áp dụng các biện pháp trên mà cán cân vãng lai
vẫn thâm hụt, các quốc gia buộc phải sử dụng dự trữ ngoại hối để tài trợ
Những kinh nghiệm trên cần được tham khảo và việc nghiên cứu áp dụngchúng phải phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của quốc gia trong từng thời kỳ cụ thể