1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các dạng bài tập toán lớp 7 bài (38)

14 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các dạng bài tập toán lớp 7 bài (38)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sách giáo khoa
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 315,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẠNG 2 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP CỦA HAI TAM GIÁC THƯỜNG I LÝ THUYẾT 1 Hai tam giác bằng nhau Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng b[.]

Trang 1

DẠNG 2: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP CỦA

HAI TAM GIÁC THƯỜNG

I LÝ THUYẾT:

1 Hai tam giác bằng nhau:

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

Hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau ta viết ABC= A 'B'C'

ABC A 'B'C'

 =  nếu AB A 'B', BC B'C', CA C'A '.

A A ', B B', C C'





2 Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác thường:

a Trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)

Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

Hai tam giác ABC và DEF có:

AB DE

BC EF

CA FD

=

 =

 =

thì ABC= DEF (c.c.c)

Trang 2

b Trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác: cạnh - góc - cạnh (c.g.c)

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

Hai tam giác ABC và MNP có:

AB MN

A M

AC MP

=

=

 =

thì ABC= MNP(c.g.c)

*Hệ quả: Nếu hai cạnh góc vuông của hai tam giác vuông này lần lượt bằng hai

cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thi hai tam giác vuông đó bằng nhau

c Trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác: cạnh - góc - cạnh (g.c.g)

Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một góc và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

Trang 3

Hai tam giác ABC và A'B'C' có:

A A '

AB A 'B'

B B'

=

=

=

Thì  ABC =  A 'B'C' (g.c.g)

Hệ quả 1: Nếu một cạnh góc vuông và góc nhọn kề với cạnh ấy của tam giác vuông

này bằng cạnh góc vuông và góc nhọn kề với cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác đó bằng nhau

Hệ quả 2: Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh

huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau

II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:

Dạng 2.1: Dựa vào hai tam giác bằng nhau để tính độ dài đoạn thẳng, tính số

đo góc, chứng minh hai cạnh, hai góc bằng nhau

1 Phương pháp giải:

Từ hai tam giác bằng nhau, suy ra các cạnh, các góc tương ứng bằng nhau

Trang 4

Chú ý: Căn cứ vào quy ước viết các đỉnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau

theo đúng thứ tự, ta viết được các góc bằng nhau, các đoạn thẳng bằng nhau

2 Ví dụ minh họa:

ABC MNP, A 80 , P 40 , BC 5cm

 =  = = = Tính số đo các góc

còn lại của tam giác MNP và độ dài cạnh NP

Giải:

Ta có ABC= MNP

Theo định nghĩa hai tam giác bằng nhau:

BC = NP = 5cm

o

A M= =80

o

C P= =40

Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác MNP có:

o

M+ + =N P 180 o

N 180 M P

N 180 80 40 60

Vậy M=80 , No =60 ,o NP = 5cm

Dạng 2.2: Vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh, biết hai cạnh và một góc xen giữa hoặc một cạnh và hai góc kề

1 Phương pháp giải:

*Vẽ tam giác ABC biết độ dài ba cạnh:

Trang 5

- Vẽ một trong ba đoạn thẳng cho trước, ta chọn đoạn thẳng AB

- Vẽ cung tròn tâm A bán kính AC

- Vẽ cung tròn tâm B bán kính BC

- Hai cung tròn này cắt nhau tại C

- Nối CA, CB, ta được tam giác ABC cần vẽ

*Vẽ tam giác ABC biết độ dài hai cạnh AB, AC và góc BAC xen giữa:

- Vẽ xAy=BAC

- Xác định điểm B thuộc tia Ax có độ dài AB cho trước

- Xác định điểm C thuộc tia Ay có độ dài AC cho trước

- Vẽ đoạn thẳng BC, ta được tam giác ABC cần vẽ

*Vẽ tam giác ABC biết độ dài cạnh AB và hai góc kề là góc BAC và ABC:

Trang 6

- Vẽ đoạn thẳng AB

- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB, vẽ các tia Ax và By sao cho BAx=BAC, ABy=ABC

- Hai tia Ax và By cắt nhau tại C

- Ta được tam giác ABC cần vẽ

2 Ví dụ minh họa:

Ví dụ 2: Vẽ tam giác ABC biết AB = 5cm, o o

BAC=45 , ABC=60

Giải:

- Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm

- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB, vẽ các tia Ax và By sao cho

BAx=45 , ABy=60

- Hai tia Ax và By cắt nhau tại C

- Ta được tam giác ABC cần vẽ

Trang 7

Dạng 2.3: Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp thứ nhất, thứ hai, thứ ba

1 Phương pháp giải:

- Xét hai tam giác

Kiểm tra ba điều kiện bằng nhau: cạnh cạnh cạnh, cạnh góc cạnh hoặc góc -cạnh - góc

- Kết luận hai tam giác bằng nhau

2 Ví dụ minh họa:

Ví dụ 3: Cho MNP có PM = PN Chứng minh: PMN=PNM bằng hai cách

Giải:

Cách 1:

Lấy I là trung điểm của MN, nối I với P

* Xét hai tam giác MIP và NIP có:

Trang 8

MI = NI (I là trung điểm của MN)

cạnh IP chung

PM = PN (gt)

Do đó: MIP = NIP (c.c.c)

PMI PNI

 = (2 góc tương ứng bằng nhau) hay PMN=PNM (đpcm)

Cách 2:

Kẻ tia phân giác PH của góc MPN cắt MN tại H

* Xét hai tam giác MPH và NPH có:

PM = PN (gt)

MPH=HPN (PH là tia phân giác của góc MPN )

cạnh PH chung

Do đó: MPH = NPH (c.g.c)

PMH PNH

 = (2 góc tương ứng bằng nhau) hay PMN=PNM(đpcm)

Ví dụ 4: Cho hình vẽ, biết OP = OQ và PE // FQ, hãy chứng minh EOP = FOQ

Giải:

Trang 9

GT Cho OPE, OQF 

OP = OQ, PE // FQ

KL EOP= FOQ

Vì PE // FQ nên OPE=OQF (hai góc so le trong)

Xét OPE và OQF có:

OPE=OQF (cmt)

OP = OQ (gt)

POE=QOF (hai góc đối đỉnh)

Nên OPE = OQF (g.c.g)

III BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Bài 1: Cho ABC= A'B'C' Biết ABC=60 Số đo góc A’B’C’ là:

A 60o

B 70o

C 80o

D 90o

Bài 2: Cho hình vẽ sau, khoanh tròn vào các đáp án đúng:

DBC ABC

 =  vì có:

Trang 10

A Cạnh chung BD

B BD = CA

C Cạnh chung BC

D CD = CA

E BD = BA

F CD = BA

Bài 3: Cho hình vẽ:

a) Cần có thêm điều kiện gì để  AFC =  BFD (c.c.c)?

b) ChoAFC= BFD (c.c.c) Biết ACF=60 Em có thể tính góc nào của tam

giác BFD?

Bài 4: Cho hình vẽ sau, tìm tất cả các cặp tam giác bằng nhau và chứng minh

F

D

C

B A

Trang 11

Bài 5: Cho tam giác ABC có AC = BC, D là trung điểm của AB Biết CAD=65 Tính số đo CBD

Bài 6: Vẽ tam giác ABC biết AB = 7cm, BC = 5cm, CA = 3cm

Bài 7: Vẽ tam giác DEF biết DE = 6cm, DF = 5cm, o

EDF 45 =

Bài 8: Cho tam giác ABC vuông tại A có đường phân giác AI của tam giác (I nằm

trên BC), biết góc ngoài tại đỉnh C là 150o Tính góc AIC, AIB

Bài 9: Cho EFM= KPNvà o

E= =K 90 Tính tỉ số diện tích của tam giác EFM

và diện tích tam giác KPN

Bài 10: Cho tam giác ABC có o

A=90 , tia phân giác BD của góc B (DAC) Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE = BA

a) Chứng minh rằng EDC = ABC ;

b) Chứng minh BD là trung trực của AE

Hướng dẫn giải:

Bài 1: Đáp án A

Bài 2: Đáp án C, D, E

Bài 3:

a) AC = BD

b) BDF=60

Bài 4:

Trang 12

( )

ABC AED c.c.c

 = 

ABD AEC (c.c.c)

 = 

Bài 5:

Xét ACD và BCD có:

AC = BC (gt)

AD = BD (vì D là trung điểm của AB)

Cạnh CD chung

Nên ACD = BCD (c.c.c)

CAD CBD

 = (hai góc tương ứng)

Do đó CBD 65=

Bài 6:

Cách vẽ:

- Vẽ đoạn thẳng AB = 7cm

- Vẽ cung tròn tâm A bán kính 3cm

- Vẽ cung tròn tâm B bán kính 5cm

- Hai cung tròn này cắt nhau tại C

- Nối CA, CB ta được tam giác ABC cần vẽ

Trang 13

Bài 7:

Cách vẽ:

xDy=45

- Trên tia Dx lấy điểm E sao cho DE = 6cm

- Trên tia Dy lấy điểm F sao cho DF = 5cm

- Nối E với F ta được tam giác DEF cần vẽ

Bài 8:

Dễ có: ACB=  và IAC 4530 = 

o

150

B

A

I

Trang 14

Nên AIC 105 , AIB= ° =75°

Bài 9: Vì EFM= KPN nên EF=KP; EM =KN; FM=PN

Tam giác EFM có o

E=90  EFM vuông tại E SEFM 1EF.EM

2

Tam giác KPN có o

K=90 KPN vuông tại K SKPN 1KP.KN

2

Khi đó: EFM

KPN

S EF.EM KP.KN

1

S = KP.KN = KP.KN =

Bài 10:

a) ABD= EBD c.g.c( )

o BAC DEB 90

Ta chứng minh được EDC=ABC (vì cùng phụ với góc ACB)

b) Gọi I là giao điểm của AE và BD

+ Chứng minh

AIB EIB c.g.c

 = 

AI EI; AIB EIB

AIB EIB 180+ = AIB=EIB 90=

AE BD

Từ đó chứng minh được BD là đường trung trực của AE

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm