Dạng 3 Hàm số I LÝ THUYẾT Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi[.]
Trang 1Dạng 3: Hàm số
I LÝ THUYẾT:
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x
và x gọi là biến số
Chú ý:
- Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị thì y được gọi là hàm hằng
- Hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng công thức,…
- Khi y là hàm số của x ta có thể viết: y = f(x), y = g(x),
II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:
Dạng 3.1: Xác định xem đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không
1 Phương pháp giải:
Khi xét đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x hay không, cần chú ý các điều kiện sau :
- Mỗi giá trị của đại lượng x đều có một giá trị tương ứng của đại lượng y
- Giá trị tương ứng của đại lượng y phải là duy nhất Nói cách khác, mỗi giá trị của
đại lượng x không thể có hơn một giá trị tương ứng của đại lượng y
2 Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không nếu bảng giá trị
tương ứng của chúng là:
a)
4
1 5
b)
Trang 2Giải:
a) Với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y nên
đại lượng y là hàm số của đại lượng x
b) Vì với x = 3, có hai giá trị của y là 5 và – 5 nên đại lượng y không phải là hàm
số của đại lượng x
Dạng 3.2: Tính giá trị của hàm số tại một số giá trị cho trước của biến
1 Phương pháp giải:
- Nếu một hàm số được cho bằng bảng, ta chỉ việc tìm trong bảng giá trị của hàm
số ứng với giá trị cho trước của biến số
- Nếu hàm số được cho bằng công thức, ta thay giá trị đã cho của biến vào công
thức và tính giá trị tương ứng của hàm số
2 Ví dụ minh họa:
Ví dụ 2: Một hàm số cho bởi công thức y = f(x) = – x2 + 5 Tính:
f (0); f ; f ( 2); f 3
Giải:
Ta có: y = f(x) = – x2 + 5
Do đó: f(0) = – 02 + 5 = 5
2
f(–2) = – (–2)2 + 5 = 1
2
Dạng 3.3: Viết công thức xác định hàm số
1 Phương pháp giải:
Căn cứ vào sự tương quan giữa các đại lượng để lập công thức
2 Ví dụ minh họa:
Trang 3Ví dụ 3: Một chiếc máy bay sau khi cất cánh đã bay liền trong 4 giờ với vận tốc
không đổi v = 800 km/h và giữ nguyên độ cao ban đầu Viết công thức mô tả sự phụ thuộc giữa quãng đường s của máy bay bay được (tính bằng km) và thời gian t (tính bằng giờ) trong 4 giờ bay kể trên
Giải
Vì trong vòng 4 giờ máy bay bay với vận tốc không đổi nên trong khoảng thời gian này, chuyển động của máy bay là chuyển động đều
Công thức chuyển động đều: s = v.t
Với v = 800 km/h Suy ra: s = 800t
Vậy công thức cần tìm là s = 800t
III BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 1: Cho bảng các giá trị tương ứng của 2 đại lượng x và y cho dưới đây Trường
hợp nào đại lượng y là hàm số của đại lượng x ?
Bảng I
Bảng II
Bảng III
Chọn câu trả lời đúng nhất
A Trường hợp I
B Trường hợp II
C Trường hợp I và III
D Trường hợp II và III
Bài 2: Cho hàm số y = f(x) = 3 – 4x Ta có:
Trang 4A f(–1) = 5
B f(1) = –3
C f (2) = 8
D f(3) = –9
Bài 3: Đại lượng x lấy giá trị thực, đại lượng y lấy giá trị bằng x nếu x 0, bằng –
x nếu x < 0
a) Đại lượng y có phải hàm số của đại lượng x hay không?
b) Nếu có, hãy viết công thức xác định hàm số đó
Bài 4: Bảng sau đây có xác định một hàm số hay không? Tìm giá trị của y tại x = –
2,3; x = – 4; x = 0
Bài 5: Hàm số y = f(x) được cho bởi công thức y 16
x 2
a) Với giá trị nào của x thì vế phải của công thức có nghĩa?
b) Hoàn thành bảng sau:
y = f (x)
Bài 6: Cho hàm số y 4x
5
Điền các giá trị của x, y vào ô trống trong bảng sau:
Bài 7: Một hàm số được cho bằng công thức: y = f(x) = x2
a) Hãy tính f (1); f 1 ; f ( 5); f (5); f 32
b) Khi f (x) = 16 thì x có thể nhận các giá trị nào?
Bài 8: Một hàm số được cho bằng bảng sau:
Trang 5x –2 –1 1
2
y = f(x) 1 1
2
1 4
2
1 2
a) Tìm f (–1); f (0); f (2)
b) Hàm số này có thể được cho bằng công thức nào?
Bài 9: Cho f(x) = 10x
a) Tính f (0), f ( 1), f 1
2
b) Chứng minh f (a) + f (b) = f (a + b)
c) Tìm x sao cho f(x) = x2
Bài 10: Cho X 2; 1; 0; 1; 1; 2
2
2 + 1
a) Lập bảng giá trị của x và giá trị tương ứng của y với mọi x X.
b) Tìm
1
f (0) f
2
f ( 1) f (2)
c) Tìm x biết f (x) = 2
Hướng dẫn giải:
Bài 1: Đáp án: C
Bài 2: Đáp án: D
Bài 3:
a) Có
b) y = |x|
Bài 4: Có Vì với mỗi một giá trị của x, ta xác định được chỉ một giá trị tương ứng
của y
Giá trị tại x= –2,3; x = – 4,5; x = 0 lần lượt là: y = 5; y = 7 ; y = 2
Bài 5:
Trang 6a) x ≠ 2.
b)
y = f (x) – 2 16
5
Bài 6:
Bài 7:
f 1 1; f ;
3 9
2 289
b) x = 4 hoặc x = – 4
Bài 8:
a) Tìm f (–1) = 1
2; f (0) = 0; f (2) = –1
2
Bài 9:
f 0 0; f 1 10; f 5
2
b) f (a) + f (b) = 10a + 10b = 10(a + b) = f (a + b)
c) f (x) x2 10x x2 x 0
x 10
Bài 10:
a)
Trang 7x –2 –1 0 1
4
Khi đó
2
9
c) x = 1 hoặc x = –1