DẠNG 7 CÁCH NHẬN BIẾT VÀ GIẢI CÁC BÀI TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN, SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN I LÝ THUYẾT Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân s[.]
Trang 1DẠNG 7: CÁCH NHẬN BIẾT VÀ GIẢI CÁC BÀI TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN
HỮU HẠN, SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
I LÝ THUYẾT:
- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2
và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn Ngược lại, mỗi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ
II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:
Dạng 7.1: Nhận biết một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
1 Phương pháp giải:
- Viết phân số dưới dạng phân số tối giản với mẫu dương
- Phân tích mẫu dương đó ra thừa số nguyên tố
- Nhận xét:
+ Nếu mẫu này không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
+ Nếu mẫu này có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng
số thập phân vô hạn tuần hoàn
2 Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Trong hai phân số sau, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu
hạn, phận số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
55 63
300 360
Giải:
+) Xét phân số 55 ,
300
ta có:
55 11
;
300 60
60 = 22.3.5
Mẫu này có ước nguyên tố 3 khác 2 và 5 nên phân số 11
60
viết được dưới dạng số
thập phân vô hạn tuần hoàn
Trang 2Ta có: 55 11 0,18(3).
300 60
+) Xét phân số 63 ,
360
ta có:
63 7
;
360 40
60 = 23.5
Mẫu này không có ước nguyên tố 3 khác 2 và 5 nên phân số 7
40
viết được dưới
dạng số thập phân hữu hạn
Ta có: 63 7 0,175
360 40
Dạng 7.2: Viết một tỉ số hoặc một phân số dưới dạng số thập phân
1 Phương pháp giải:
Để viết một tỉ số hoặc một phân số a
b dưới dạng số thập phân ta làm phép chia a :
b
2 Ví dụ minh họa:
Ví dụ 2: Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì trong thương (viết dưới dạng số thập
phân vô hạn tuần hoàn) của các phép chia sau:
a) 4,15 : 3 b) 8,75 : 6 c) 15,23 : 11
Giải:
a) 4,15 : 3 = 1,38333… = 1,38(3)
b) 8,75 : 6 = 1,41666… = 1,41(6)
c) 15,23 : 11 = 1,38454545… = 1,38(45)
Dạng 7.3: Viết số thập phân hữu hạn dạng phân số tối giản
1 Phương pháp giải:
- Viết số thập phân hữu hạn dưới dạng một phân số có tử là số nguyên tạo bởi phần nguyên và phần thập phân của số đó, mẫu là một lũy thừa của 10 với số mũ bằng
số chữ số ở phần thập phân của số đã cho
- Rút gọn phân số nói trên
2 Ví dụ minh họa:
Ví dụ 3: Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản:
Giải:
Trang 3a) 0,42 = 42 21.
100 50
b) 0,125 = 125 1
1000 8
c) –8,12 = 812 203
100 25
Dạng 7.4: Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới dạng phân số tối giản
1 Phương pháp giải:
Để giải dạng toán này cần có kiến thức bổ sung sau đây:
Số thập phân vô hạn tuần hoàn gọi là đơn nếu chu kì bắt đầu ngay sau dấu phẩy Phần thập phân đứng trước chu kỳ gọi là phần bất thường
Người ta đã chứng minh được các quy tắc sau:
a) Muốn viết phần thập phân của số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn dưới dạng phân số, ta lấy chu kì làm tử, còn mẫu là một số gồm các chữ số 9, số chữ số 9 bằng số chữ số của chu kì
b) Muốn viết phần thập phân của số thập vô hạn tuần hoàn tạp dưới dạng phân số,
ta lấy số gồm phần bất thường và chu kì trừ đi phần bất thường làm tử, còn mẫu là một số gồm các chữ số 0 bằng số chữ số của phần bất thường
2 Ví dụ minh họa:
Ví dụ 4: Hai số 0,(45) và 0,4(54) có bằng nhau không ?
Giải:
Cách 1: Áp dụng hai quy tắc viết số thập phân vô hạn tuần hoàn (đơn và tạp) dưới dạng phân số
Ta có: 0,(45) = 45 5
99 11 0,4(54) = 454 4 450 5
990 990 11
Vậy 0,(45) = 0,4(54)
Cách 2:
Trang 4Ta có: 0,(45) =0,(01).45 = 1 45 5
99 11
0,4(54) = 0,4 + 0,0(54) = 0,4 + 1
10 0,(01).54 = 0,4 +
54 5
99011 Vậy 0,(45) = 0,4(54)
III BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 1: Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
rồi viết chúng dưới dạng đó: 5; 7 ;13; 21
32 125 80 50
Bài 2: Trong các số sau, số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn? Giải
thích? Biểu diễn các số đó dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn
55
;
300
63
; 360
21
; 750
28 735
Bài 3: Viết các phân số sau đây dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn, chỉ rõ chu
kì sau đó sắp xếp các phân số theo chiều tăng dần của chu kì
8 17 39 86 4
; ; ; ;
11 6 110 55 99
Bài 4: Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
rồi viết chúng dưới dạng đó: 5; 7 ;13; 21
32 125 80 50
Bài 5: Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dưới dạng phân số tối giản:
a) 0,2(3) b) 1,4(51)
c) 0,(31) d) –3,24(41)
Bài 6: Tìm x, biết:
a) 0,(37).x + 1,2(32) = 1
b) 0,(26).x = 1,2(31)
Bài 7:Tìm số tự nhiên x < 100 sao cho phân số x 2
105
viết được dưới dạng số thập
phân hữu hạn
Bài 8: Tính:
Trang 5a) 21 3, 4(12) 4 1 1 0,5 31
b) 1 33 2 1 4
0,(5).0,(2) : 3 : 1 :
3 25 5 3 3
Bài 9: Tìm ba phân số có tổng bằng 137
44, các tử của chúng tỉ lệ với 4:3:5; các mẫu
số của chúng tỉ lệ với 1:2:4 Chứng tỏ rằng các phân số này viết được dưới dạng số
thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết dạng thập phân của chúng
Bài 10: Tính:
a) 5 2
1, 2 8 2 1 3
b) 5
0, 2 1 1, 4 3
6
c) 1 1
2 0,34 5 : 3, 6
Hướng dẫn giải:
Bài 1: Vì mẫu số của các phân số chỉ có các ước là 2 và 5
Bài 2:
55 11
300 60
= 0,18(3)
63 7
0,175
360 40
21 7
0,028
750 250
28 4
0,38095
735105
Bài 3:
0, 72 ; 2,8 3 ; 0, 4
Trang 6
0,3 545 ; 1,56 36
Các số hữu tỉ theo thứ tự tăng dần là: 86; 39 ; 4 8 17; ;
55 110 9 11 6
Bài 4:
a) 0,3 31 0, 42 304
b) 4 12,(13) 0,(13) 4 12 112
9 9 9
Bài 5:
a) Cách 1: 23 2 7
0, 2 3
90 30
Cách 2: Ta chú ý: 1 1
0, 1 ; 0, 01
9 99
0, 2 3 0, 2 0,0(1).3 3
5 10 9 30
1, 4(51) 1, 4 0,0 51 51 .0,(01)
5 10
51
5 10 99 330
c) 1 31
0, 31 31.0, 01 31
99 99
3, 24 41 3, 24 41
100 99 9900
Bài 6:
a) 0,(37).x + 1,2(32) = 1 37x 123 1
99 99 x 23
37
b) 0,(26).x = 1,2(31) 26x 1229
99 990 x 1219
260
Bài 7:
Ta có 105 = 3.5.7
Trang 7Vậy phân số x 2
105
viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn khi(x2) 21
Từ đó, x có thể là các giá trị {19; 40; 61; 82}
Bài 8:
a) 21 3, 4(12) 4 1 1 0,5 31 508
0,(5).0,(2) : 3 : 1 :
Bài 9:
Gọi ba phân số phải tìm là x, y, z
37
x y z 1
44
4 3 5
x : y : z : : 16 : 6 : 5
1 2 4
12
x 1,(09)
11
9
y 0, 4(09)
22
15
z 0,34(09)
44
Bài 10:
a) 5 2
1, 2 8 2 1 3
5 26 14 337
1 2
b) 5
0, 2 1 1, 4 3
6
2 5 39 28
1 1
9 6 90 45
c) 1 1
2 0,34 5 : 3, 6
Trang 81 311 1 6 1009
5 900 5 9 180