1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải sgk toán 7 bài (19)

6 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải sgk toán 7 bài (19)
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sách giáo khoa
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 441,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 8 Cộng, trừ đa thức một biến Câu hỏi 1 trang 45 Toán lớp 7 Tập 2 Cho hai đa thức M(x) = x4 + 5x3 – x2 + x – 0,5; N(x) = 3x4 – 5x2 – x – 2,5 Hãy tính M(x) + N(x) và M(x) – N(x) Lời giải Nhận xét Đa[.]

Trang 1

Bài 8: Cộng, trừ đa thức một biến Câu hỏi 1 trang 45 Toán lớp 7 Tập 2: Cho hai đa thức

M(x) = x4 + 5x3 – x2 + x – 0,5;

N(x) = 3x4 – 5x2 – x – 2,5

Hãy tính M(x) + N(x) và M(x) – N(x)

Lời giải:

Nhận xét: Đa thức M(x) và N(x) đã sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến +) M(x) + N(x)

= (x4 + 5x3 – x2 + x – 0,5) + (3x4 – 5x2 – x – 2,5)

= x4 + 5x3 – x2 + x – 0,5 + 3x4 – 5x2 – x – 2,5

= (x4 + 3x4) + 5x3 + (– x2 – 5x2) + (x – x) + (– 0,5 – 2,5)

= 4x4 + 5x3 – 6x2 – 3

Vậy M(x) + N(x) = 4x4 + 5x3 – 6x2 – 3

+) M(x) – N(x)

= (x4 + 5x3 – x2 + x – 0,5) – (3x4 – 5x2 – x – 2,5)

= x4 + 5x3 – x2 + x – 0,5 – 3x4 + 5x2 + x + 2,5

= (x4 – 3x4) + 5x3 + (– x2 + 5x2) + (x + x) + (– 0,5 + 2,5)

= –2x4 + 5x3 + 4x2 + 2x + 2

Vậy M(x) – N(x) = – 2x4 + 5x3 + 4x2 + 2x + 2

Bài tập:

Bài 44 trang 45 Toán lớp 7 Tập 2: Cho hai đa thức:

Trang 2

3 1 4 2

3

và Q(x) x2 5x 2x3 x4 2

3

Hãy tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x)

Lời giải:

Sắp xếp hai đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến rồi sau đó thực hiện phép tính:

Ta có: P(x) 5x3 1 8x4 x2 8x4 5x3 x2 1

   

1

3 2

3

   

1

3 2

3 1

3

3

Bài 45 trang 45 Toán lớp 7 Tập 2: Cho đa thức:   4 2 1

2

Tìm các đa thức Q(x), R(x), sao cho:

Trang 3

b) P(x) – R(x) = x3

Lời giải:

Ta có:

a) Vì : P(x) + Q(x) = x5 – 2x2 + 1

Suy ra Q(x) = x5 – 2x2 + 1 – P(x)

2

2

2

2

Vậy Q(x) x5 x4 x x2 1

2

b) P(x) – R(x) = x3

Suy ra: R(x) = P(x) – x3

2

2

Bài 46 trang 45 Toán lớp 7 Tập 2: Viết đa thức P(x) = 5x3 – 4x2 + 7x – 2 dưới dạng:

Trang 4

a) Tổng của hai đa thức một biến

b) Hiệu của hai đa thức một biến

Bạn Vinh nêu nhận xét: "Ta có thể viết đa thức đã cho thành tổng của hai đa thức bậc 4" Đúng hay sai? Vì sao?

Lời giải:

a)

Có nhiều cách viết, ta có thể viết đa thức P(x) là tổng của hai đa thức một biến là: 5x3 và – 4x2 + 7x – 2

b) Có nhiều cách viết, ta có thể viết đa thức P(x) dưới dạng hiệu của hai đa thức một biến là: 6x3 – 3x2 + 7x và x3 + x2 + 2

Bạn Vinh nói đúng: Ta có thể viết đa thức đã cho thành tổng của hai đa thức bậc 4 chẳng hạn như:

P(x) = 5x3 – 4x2 +7x – 2 = (2x4 + 5x3 + 7x) + (–2x4 – 4x2 – 2)

Vậy P(x) là tổng của hai đa thức bậc 4 là: 2x4 + 5x3 + 7x và –2x4 – 4x2 – 2

Bài 47 trang 45 Toán lớp 7 Tập 2: Cho các đa thức:

P(x) = 2x4 – x – 2x3 + 1

Q(x) = 5x2 – x3 + 4x

H(x) = – 2x4 + x2 + 5

Tính P(x) + Q(x) + H(x) và P(x) – Q(x) – H(x)

Lời giải:

Sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần rồi xếp các số hạng đồng dạng theo cùng cột dọc ta được:

P(x) = 2x4 – x – 2x3 + 1 = 2x4 – 2x3 – x + 1

Trang 5

H(x) = –2x4 + x2 + 5

Đặt và thực hiện các phép tính ta có:

Vậy: P(x) + Q(x) + H(x) = – 3x3 + 6x2 + 3x + 6

P(x) – Q(x) – H(x) = 4x4 – x3 – 6x2 – 5x – 4

Bài 48 trang 46 Toán lớp 7 Tập 2: Chọn đa thức mà em cho là kết quả đúng:

(2x3 – 2x + 1) – (3x2 + 4x – 1) = ?

2x3 + 3x2 – 6x + 2

2x3 – 3x2 – 6x + 2

2x3 – 3x2 + 6x + 2

2x3 – 3x2 – 6x – 2

Lời giải:

Trang 6

Thực hiện phép tính ta có :

(2x3 – 2x + 1) – (3x2 + 4x – 1)

= 2x3 – 2x + 1 – 3x2 – 4x + 1

= 2x3 – 3x2 + (– 4x – 2x) + (1 + 1)

= 2x3 – 3x2 – 6x + 2

Vậy chọn đa thức thứ hai

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:28