LỜI MỞ ĐẦU TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHẠM KIÊN CƯỜNG TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA Chuyên ngành KINH TẾ[.]
Trang 1PHẠM KIÊN CƯỜNG
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN HỮU NGHỊ
Hµ Néi - 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý với đề tài “Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La” là công trình của riêng em Các số liệu,kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ luận văn nào trước đây
Sơn La, ngày tháng 10 năm 2013
Tác giả
Phạm Kiên Cường
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4
1.1 Khái quát về vốn đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.1.2 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản 9
1.1.3 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 10
1.2 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Sự cần thiết của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua hệ thống kho bạc Nhà nước 13
1.2.3 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 15
1.2.4 Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước 17
1.2.5 Tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc nhà nước 25
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước 27
1.3.1 Nhân tố khách quan 27
1.3.2 Nhân tố chủ quan 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA 32
2.1 Vài nét về Kho bạc nhà nước Tỉnh Sơn La 32
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển Kho bạc nhà nước tỉnh Sơn La 32
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Kho bạc nhà nước Sơn La 34
2.1.3 Kết quả thực hiện Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La 37
2.2 Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước tỉnh Sơn La 39
Trang 4nước tại hệ thống kho bạc nhà nước tỉnh Sơn La 45
2.3 Đánh giá kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Sơn La 49
2.3.1 Kết quả đạt được 49
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA 70
3.1 Định hướng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước 70
3.1.1 Mục tiêu chung 70
3.1.2 Định hướng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước 70
3.2 Giải pháp tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La 72
3.2.1 Kiện toàn tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý trong việc thực hiện nhiệm vụ thanh toán vốn đầu tư 72
3.2.2 Hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước Sơn La 73
3.2.3 Giảm tải áp lực giải ngân vào những thời điểm cuối năm, thời điểm kết thúc niên độ ngân sách chi đầu tư 81
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 81
3.2.5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 81
3.2.6 Hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ 83
3.2.7 Các giải pháp hỗ trợ khác 85
3.3 Kiến nghị 87
3.3.1 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước trung ương 87
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính 89
3.3.3 Kiến nghị với các Bộ, ngành, địa phương 89
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 51 BTC Bộ Tài chính
2 KBNN Kho bạc Nhà nước
3 NSĐP Ngân sách địa phương
4 NSTW Ngân sách trung ương
5 NSNN Ngân sách Nhà nước
6 KLTH Khối lượng thực hiện
7 ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
(Offical Development Assistance )
8 TTVĐT Thanh toán vốn đầu tư
9 UBND Uỷ ban nhân dân
15 TABMIS Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc
(Treasury And Budget Management Information System")
16 CĐT Chủ đầu tư
17 EPC Hợp đồng thiết kế-Cung ứng
vật tư, thiết bị-Xây dựng
18 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
Trang 6
Danh mục bảng:
Bảng 2.1 Kết quả thực hiện Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh
Sơn La năm 2010 đến 2012 38
Bảng 2.2: Tình hình vốn ĐT XDCB và thanh toán vốn ĐT XDCB thời gian 2010 -2012 40
Bảng 2.3: Tình hình vốn ĐT XDCB và thanh toán vốn ĐT XDCB thời gian 2010 -2012 42
Biểu 2.4: Từ chối thanh toán chi đầu tư XDCB qua KBNN Sơn La giai đoạn 2010 – 2012 45
Danh mục biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Vốn XDCB và Thanh toán vốn XDCB tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 – 2012 41
Biểu đồ 2.2: Số dự án đầu tư XDCB tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 – 2012 41
Biểu đồ 2.3: Vốn XDCB và thanh toán vốn XDCB từ nguồn NSTW 43
Biểu đồ 2.4: Vốn XDCB và thanh toán vốn XDCB từ nguồn NSĐP 44
Danh mục sơ đồ: Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN 20
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La (giai đoạn 2010 -2012) 34
Sơ đồ 2.2 Tổ chức kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của hệ thống kho bạc 46
từ trung ương đến địa phương 46
Sơ đồ 3.1: Quy trình một cửa trong kiểm soát chi đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Sơn La 75
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, quá trình đầu tư đóngvai trò hết sức quan trọng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết cácnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Hàng năm ngân sách nhà nước dànhkhoảng 30% để chi cho lĩnh vực đầu tư và xây dựng, nhưng thực tế việc quản lý sửdụng vốn đầu tư, đặc biệt vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đã vàđang bộc lộ hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực Để quản lý và sử dụng có hiệu quảnguồn vốn này Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp quy như: Luật, Nghị định,Thông tư… nhưng đến nay việc quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngânsách nhà nước vẫn còn nhiều bất cập từ việc quyết định cấp vốn, sử dụng vốn đến việcquyết toán vốn đầu tư, sự chồng chéo giữa các văn bản hướng dẫn đã dẫn đến việc sửdụng vốn kém hiệu quả… Lãng phí và thất thoát là hai căn bệnh trong đầu tư xây dựng
cơ bản Vì thất thoát làm tăng chi phí không cần thiết hoặc làm giảm chất lượng côngtrình dẫn đến làm giảm hiệu quả vốn đầu tư
Kho bạc Nhà nước Sơn La với vai trò là cơ quan kiểm soát thanh toán vốnđầu tư cần phải nhận biết những hiện tượng thất thoát, lãng phí để góp phần nângcao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước Chính vì vậy, việc hoànthiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Sơn
La sẽ góp phần giảm thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản Ý thức đượcđiều đó và những hiểu biết thu thập được trong quá trình thực tiễn, Em đã lựa chọn
đề tài: “Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La” Góp phần giảm thất thoát,
lãng phí trong công đoạn giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh doKho bạc Nhà nước Sơn La quản lý
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Thứ nhất: Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm soát thanh toán vốn đầu tưxây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước;
Trang 8- Thứ hai: Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xâydựng cơ bản thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước đối với các dự án đầu tưtại Kho bạc Nhà nước Sơn La.
- Thứ ba: Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toánvốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Sơn La
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: công tác kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản quaKho bạc Nhà nước Sơn La
Phạm vi nghiên cứu: Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tạiKho bạc Nhà nước Sơn La
4 Phương pháp nghiên cứu:
Vận dụng tổng hợp phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vậtlịch sử Trong từng nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp thống kê,phương pháp phỏng vấn
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Phân tích tổng hợp, khái quát, nêu ra được các khái niệm, phạm trù liên quanđến kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước, nhậndiện thất thoát, lãng phí trong xây dựng cơ bản thông qua kiểm soát thanh toán vốnđầu tư xây dựng cơ bản
Phân tích đầy đủ rõ nét thực trạng, hạn chế và nguyên nhân của những hạnchế trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước Sơn Lathông qua công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
Đưa ra một số giải pháp, điều kiện liên quan trực tiếp tới Kho bạc, cơ sở cótính khả thi cao nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Sơn La để góp phần giảm thất thoát, lãng phí trongđầu tư xây dựng cơ bản
Trang 96 Kết cấu của luận văn:
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La.
Chương 3: Giải pháp tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La.
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Khái quát về vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt độngđầu tư xây dựng Hoặc theo cách định nghĩa khác thì vốn đầu tư là toàn bộ chi phí
bỏ ra để thực hiện mục tiêu đầu tư
Xây dựng cơ bản là hoạt động xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội, các công trình quan trọng của một quốc gia như đường xá, cầu cống, bếncảng, hầm mỏ, nhà máy điện,… các nhà xưởng, máy móc thiết bị của các doanhnghiệp sản xuất, kinh doanh, các công trình nhà ở của dân cư, các hoạt động trồngrừng, nuôi trồng thuỷ hải sản…
Đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuậtcho các cơ sở sản xuất và dịch vụ, nhằm nâng cao năng lực sản xuất cho từng ngành
và toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triển sức sản xuất và tăng thunhập quốc dân, tăng cường tích luỹ; đồng thời nâng cao đời sống vật chất và tinhthần cho nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu cơ bản về các mặt chính trị, kinh tế và
xã hội
Từ việc tìm hiểu khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản nêu trên thì vốnđầu tư xây dựng cơ bản chính là chi phí bỏ ra để đầu tư vào công tác xây dựng cơbản nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Hay vốn đầu tư xây dựng cơ bản lànhững chi phí để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục các tài sản cốđịnh Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là căn cứ để xác định giá trị tài sản cố định Quy
mô và tốc độ của nó quyết định quy mô tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân,tạo ra cơ cấu kinh tế, từ đó xác định tốc độ phát triển kinh tế của quốc gia
Trang 11Đối với nhà nước, vốn đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu đầu tư cho các côngtrình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội Đối với các doanh nghiệp thì vốn đầu tư xâydựng cơ bản chủ yếu dùng để đầu tư vào nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguồn nhân lực,công nghệ, bí quyết, bản quyền… Đối với các tầng lớp dân cư, vốn đầu tư xây dựng cơbản chủ yếu đầu tư vào nhà cửa để đảm bảo cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
1.1.1.2 Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản gắn liền với đặc điểm của hoạt độngđầu tư xây dựng cơ bản và công tác xây dựng cơ bản
Sản phẩm xây dựng có tính cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sảnphẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất, thuỷ văn, khí hậu Chất lượng vàgiá cả sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên Do vậy, côngtác quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản là hết sức phức tạp, việc hạn chế thấtthoát, lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản do nguyên nhân khách quan đặt racho các nhà quản lý vốn đầu tư phải có những biện pháp, cơ chế chính sách quản
lý phù hợp
Thứ nhất: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là vốn lớn trong tổng vốn đầu tư từ
Ngân sách Nhà nước
Đầu tư xây dựng cơ bản là một nhu cầu cần thiết đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội của một quốc gia Thông qua đầu tư xây dựng cơ bản để tạo ra những tàisản cố định, cơ sở vật chất mới cho nền kinh tế Vì vậy, quá trình đầu tư xây dựng
cơ bản đòi hỏi một lượng vốn lớn, lượng vốn này không mang tính ổn định hàngnăm Mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm phụ thuộc và chịu sự quyếtđịnh bởi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước, phụ thuộc vào số dự
án và mức độ đầu tư cho các dự án trong năm, phụ thuộc vào khả năng nguồnvốn của nhà nước
Thứ hai: Do sản phẩm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản là các sản phẩm xây
dựng cơ bản Vì vậy, đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản gắn với hoạt động đầu
tư xây dựng cơ bản cụ thể như:
Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản thường có quy mô lớn, kết cấu phức
Trang 12tạp Do vậy, vốn đầu tư bỏ vào để xây dựng dễ bị ứ đọng, gây lãng phí, hoặc nếuthiếu vốn sẽ làm công tác thi công bị gián đoạn, kéo dài thời gian xây dựng.
Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản được tạo ra trong một thời gian dài,vốn đầu tư được cấp theo tiến độ thi công của công trình, nên quá trình cấp vốn vàgiám sát việc sử dụng vốn phải được thực hiện theo những nguyên tắc chặt chẽ, tiếtkiệm, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, đưa công trình vào khai thác sử dụngđúng thời gian nhằm phát huy hiệu quả của vốn đầu tư
Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản có thời gian xây dựng dài, giá trị côngtrình lớn, người sử dụng không thể mua ngay công trình một lần mà phải mua từngphần theo từng hạng mục hay bộ phận công trình hoàn thành có thể đưa vào sửdụng Nên việc quản lý chi vốn đầu tư phải phù hợp với đặc điểm này để đảm bảo
sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả
Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ.Mỗi sản phẩm đều có thiết kế riêng theo yêu cầu nhiệm vụ của thiết kế Mỗicông trình có yêu cầu riêng về công nghệ, về quy phạm, về tiện nghi, mỹ quan
và an toàn, khối lượng và chất lượng, chi phí xây dựng công trình đều khácnhau, mặc dù về hình thức có thể giống nhau khi xây dựng trên những địa điểmkhác nhau Giá cả công trình xây dựng cơ bản không thể xác định một cách đơngiản mà phải xây dựng giá dự toán riêng cho từng công trình với sự cấu thànhcủa nhiều yếu tố phức tạp tuỳ theo kết cấu công trình và theo từng khu vực, địaphương Do vậy, khi công trình hay hạng mục công trình, bộ phận công trìnhhoàn thành, vốn phải được cấp sát với giá trị khối lượng thực tế hoàn thành vàđúng giá dự toán của khối lượng thực tế hoàn thành
Sản phẩm xây dựng cơ bản không qua thị trường tiêu thụ, nó chỉ được kiểmnhận bàn giao giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công xây dựng công trình tại địa điểmxây dựng Đặc điểm, này đòi hỏi khi cấp vốn đầu tư từng lần theo khối lượng hoànthành phải đúng theo thiết kế của công trình, để đảm bảo chất lượng và tiết kiệm
Trang 131.1.1.3 Vai trò vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Một là: Đầu tư cơ bản cơ bản cải biến cơ cấu nền kinh tế và góp phần tạo ra
cơ cấu kinh tế hợp lý
- Cơ cấu kinh tế: là sự phân chia các ngành nghề, các lĩnh vực trong nền kinh
tế về mặt tỷ trọng Trong từng giai đoạn: căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế củađất nước, vào tình hình thực tế, vào khả năng tích lũy vốn cho đầu tư, Nhà nước sẽđặt ra chiến lược đầu tư cụ thể cho các ngành, các địa phương, các lĩnh vực cụ thể làngành nào, lĩnh vực nào, địa phương nào sẽ được đầu tư bao nhiêu, sẽ ưu tiên cho
dự án nào Việc làm này sẽ làm cho số lượng, chất lượng tài sản cố định của ngành
đó ưu tiên tăng lên trong khi đó ngành khác bị cắt giảm thì xu hướng sản xuất sẽgiảm đi Thông qua công cụ đầu tư làm thay đổi cơ cấu kinh tế trên bình diện quốcgia và ở tùng địa phương
- Cơ cấu kinh tế hợp lý: là cơ cấu được bảo đảm sự phân chia trong cácngành, các lĩnh vực vực của nền kinh tế sao cho phát huy tốt nhất, khai thác triệt đểnhất mọi tiềm năng về tài nguyên, về vốn, về lao động cũng như các thế mạnh củacác ngành Cơ cấu kinh tế hợp lý còn tạo ra các điều kiện thuận lợi cho quá trìnhphát triển kinh tế trong giai đoạn tiếp theo
Thông qua nhiều công cụ khác như công cụ về tài chính ( thuế suất), tiền tệ ( lãi suất) và công cụ đầu tư Nhà nước trong từng thời kỳ có thể ưu tiên dành vốn
đầu tư cho những ngành quan trọng, những ngành mà Nhà nước có thế mạnh có khảnăng đóng góp lớn vào nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế, từ đó từng bước tạo rađược cơ cấu kinh tế hợp lý trong từng thời kỳ
Hai là: Đầu tư cơ bản tạo điều kiện mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
Ở các nước khác nhau có tài nguyên, có tiềm lực về lao động phong phú,nhưng không tự khai thác được do thiếu vốn Ngược lại có những nước không có tàinguyên nhưng có vốn lớn, có tiềm năng về khoa học kỹ thuật, trình độ khoa học kỹthuật tiên tiến dẫn đến tìm miền đất mới dể đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận, hai bêncùng hợp tác và cùng có lợi
Trang 14Đầu tư là nhịp cầu nối liền giữa các quốc gia trên thế giới về các lĩnh vực tàinguyên, lao động, khoa học công nghệ, hợp tác liên doanh với nhau để cùng nhauthúc đẩy nền kinh tế mỗi nước phát triển mở rộng sự hợp tác đầu tư quốc tế Xuhướng kết hợp hợp tác đầu tư quốc tế có tính chất toàn cầu.
Tóm lại, mỗi quốc gia mỗi một khu vực trên thế giới có sức mạnh riêng vềtài nguyên, vốn, kỹ thuật, công nghệ, lao động vv Sự phân bổ các tài nguyên nàythường là không đều, các nước có vốn, có kỹ thuật công nghệ có thể thiếu lao động
(hoặc chi phí lao động cao) thiếu nguồn nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ
bão hoà, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt Trong khi đó ớ một số nước khác cótình trạng ngược lại, vì vậy để khai thác được thế mạnh mồi bên tất yếu các nướcphải phối họp với nhau trong hoạt động đầu tư quốc tế Kết quả là những công trình,
dự án có tham gia của một hay nhiều bên thông qua hợp đồng đầu tư này các nướcphát triển có được nguồn nguyên vật liệu mới, có nơi sứ dụng đồng vốn đầu tư cókhả năng sinh lợi cao, có được thị trường tiêu thụ sán phẩm rộng lớn, cón có thế bánđược công nghệ kỳ thuật bát đâu lỗi thời Ngược lại các nước chậm phát triển sẽkhai thác được tài nguyện cúa mình góp phần phát triển nền kinh tế tạo ra nhiềuviệc làm thông qua đó còn học tập được các công nghệ kỷ thuật mới và các kinhnghiệm quản lý tiên tiến trong các doanh nghiệp Việt Nam là một trong các nướcchậm phát triển, đòi hói sự phát triển nhanh và mạnh trong thời gian ngắn thì mới
có thể đuổi kịp được các quốc gia lân cận Tích luỹ vốn của nước ta còn rất hạn chê
vì vậy Việt Nam cân mờ rộng việc gọi vôn và họp tác đầu tư quốc tế đây là mộtnguồn lực quan trọng để phát triển nền kinh tế nước ta trong thời gian hiện tại vàmột số năm tới Việt Nam có một số thế mạnh để gọi vốn nước ngoài đó là:
Vị trí địa lý kinh tế thuận lợi nằm ở trung tâm phát triển kinh tế thế giới
(Đông nam á, các nước Asian) có bờ biên dài thuận lợi cho việc giao thương hàng
hải, là cứa ngõ cúa các quốc gia nằm trong lục địa Việt nam có nguồn tài nguyên
thiên nhiên khoáng sản tương đối phong phú Có lực lượng lao động dồi dào (chi phí thấp) rất thuận lợi cho các ngành sử dụng nhiều lao động sống Việt nam có một
chế độ chính trị xã hội ổn định, an ninh tốt Những yếu tố trên là tiền đề kêu gọi vốn
Trang 15hợp tác đầu tư quốc tế Thực tế các năm qua lượng vốn đầu tư nước ngoài vào Việtnam ngày càng nhiều, riêng năm 2006 đã đạt trên 9 tỷ đô la đã chứng tỏ điều đó.
1.1.2 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản là việc sắp xếp vốn đầu tư xây dựng
cơ bản theo các tiêu chí khác nhau nhằm phục vụ cho những mục tiêu quản lý nhấtđịnh Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, Em chỉ đề cập đến việc phân loạivốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Thứ nhất: phân loại theo cấp Ngân sách thì gồm có vốn đầu tư xây dựng cơ
bản thuộc ngân sách trung ương và vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách địaphương Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách địa phương gồm có vốn đầu
tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; vốn đầu
tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; vốnđầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách xã, phường, thị trấn
Thứ hai: phân loại theo nội dung các yếu tố cấu thành vốn đầu tư xây dựng
cơ bản, bao gồm:
- Vốn đầu tư xây dựng là các chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi phụccác loại nhà cửa, vật kiến trúc, kết cấu hạ tầng, cầu cảng…, gồm các chi phí xâydựng các công trình, hạng mục công trình
- Vốn đầu tư mua sắm thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm
cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công), chi phí đào tạo và chuyển giao
công nghệ, chi phí vận chuyển, lưu kho, lưu bãi
- Vốn đầu tư đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư
- Vốn đầu tư cho quản lý dự án và chi phí khác không thuộc vốn đầu tư xâydựng và vốn đầu tư thiết bị nhưng được tính vào giá trị công trình
Thứ ba: phân loại theo nguồn vốn thì vốn đầu tư xây dựng cơ bản được hình
thành từ các nguồn sau đây:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Nguồn vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, nguồn vốn tín dụng đầu tư pháttriển của nhà nước;
Trang 16- Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp;
- Nguồn vốn của dân cư và tư nhân;
- Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài
Ngoài ra còn có các cách phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác như: phânloại theo công dụng, theo mục đích sử dụng các đối tượng xây dựng…
1.1.3 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được hình thành từ nhiềunguồn khác nhau Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
1.1.3.1 Nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Tính chất, tác dụng: để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, xây dựngcông trình văn hoá, phúc lợi công cộng mà không có khả năng thu hồi vốn, nhànước thường sử dụng nguồn vốn ngân sách dành cho đầu tư phát triển
- Phạm vi sử dụng: sử dụng để đầu tư đối với những dự án xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án trồng rừng, các dự án xây dựng công trình vănhoá, xã hội, phúc lợi công cộng, quản lý nhà nước, khoa học kỹ thuật, quốc phòng
an ninh và các dự án trọng điểm của nhà nước mà không có khả năng trực tiếp thuhồi vốn
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước đượcphân chia thành nhiều nguồn khác nhau, rất đa dạng, gồm vốn xây dựng cơ bảntập trung, vốn đầu tư chương trình mục tiêu, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư,vốn huy động từ trái phiếu chính phủ, vốn huy động từ công trái giáo dục,…
1.1.3.2 Nguồn vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- Tính chất, tác dụng: do Nhà nước huy động từ vốn của ngân hàng, vốn vaydân cư và một phần nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức cho vay lại Nguồn vốntín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng
kể sự bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước, với cơ chế tín dụng là các đơn vị sử dụngnguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Đây chính là một hìnhthức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát sang phương thức tín dụng đối với các
Trang 17dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, bên cạnh đó nguồn vốn này còn phục vụcông tác quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý và cóhiệu quả.
- Phạm vi sử dụng: nguồn vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, nguồn vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước đầu tư cho các dự án, công trình thuộc cácngành kinh tế có khả năng thu hồi vốn như cấp nước sạch, đánh cá xa bờ, đóng tàu,sản xuất xi măng, sắt thép, dệt may, da giày, các dự án sản xuất hàng xuất khẩu,nuôi trồng thuỷ sản
1.1.3.3 Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài
* Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
+ Tính chất, tác dụng: đây là nguồn vốn do các tổ chức của chính phủ củamột số nước hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho nước ta nhằm thúc đẩy, hỗtrợ quá trình phát triển kinh tế - xã hội
+ Phạm vi sử dụng: đối với Việt Nam, vốn hỗ trợ phát triển chính thức làmột trong những nguồn vốn nước ngoài quan trọng dành cho đầu tư phát triển.Những năm gần đây, vốn hỗ trợ phát triển chính thức chủ yếu để đầu tư cho các dự
án, công trình giao thông, thuỷ lợi, bệnh viện, trường học
* Nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)
+ Tính chất, tác dụng: nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài thật sựchiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy tăng trưởng của nềnkinh tế nước ta, là nguồn vốn rất năng động và dễ bị tổn thương nên nếu nền kinh
tế của chúng ta dựa vào hẳn nguồn vốn này thì sự phát triển kinh tế sẽ mang nhiềutính rủi ro, bấp bênh, không chủ động do ảnh rất lớn vào các điều kiện kinh tế bênngoài Do vậy, việc hướng trọng tâm vào việc huy động và sử dụng có hiệu quảcác nguồn vốn trong nước, đặc biệt là nguồn vốn của ngân sách nhà nước cho đầu
tư xây dựng cơ bản vẫn là hướng ưu tiên cơ bản, đảm bảo cho nền kinh tế pháttriển bền vững
+ Phạm vi sử dụng: Nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài chủ yếu đầu
tư vào các dự án, công trình thuộc ngành công nghiệp xây dựng
Trang 181.2 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.2.1 Khái niệm
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạcNhà nước là việc Kho bạc Nhà nước căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhànước, thực hiện việc kiểm soát các hồ sơ, chứng từ do chủ đầu tư gửi đến, xác định
số chấp nhận tạm ứng hoặc thanh toán, sau đó thực hiện tạm ứng hoặc thanh toánvốn cho các dự án, công trình đã được Kho bạc Nhà nước chấp nhận, cụ thể:
- Việc tạm ứng vốn, mức vốn tạm ứng, thu hồi tạm ứng được thực hiện theotừng loại dự án, gói thầu cụ thể như dự án hoặc gói thầu thực hiện theo hình thứcchìa khóa trao tay, dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu theo hợp đồng trọngói hoặc hợp đồng điều chỉnh giá, gói thầu mua sắm thiết bị, đối với hợp đồng tưvấn, đối với công việc đền bù giải phóng mặt bằng, công việc thuộc chi phí kháccủa dự án, đối với các dự án cấp bách như tu bổ đê điều, công trình vượt lũ ; đốivới dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có giá trị trong một giới hạn quy định
- Việc thanh toán được thực hiện theo đúng tiến độ hoàn thành của dự án,công trình trên cơ sở khối lượng hoàn thành được nhà thầu và chủ đầu tư nghiệmthu, chi theo cơ cấu như thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành, thanh toán khốilượng công tác tư vấn hoàn thành, thanh toán khối lượng hoàn thành khác
Kiểm soát thanh toán không phải là công cụ quản lý riêng có của Nhà nước,
mà bất kỳ thành phần kinh tế nào, cá nhân nào khi thực hiện hoạt động kinh tế,thanh toán tiền ra cũng phải kiểm soát để đảm bảo đồng tiền bỏ ra hợp lý nhất, tiếtkiệm nhất với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả nguồn vốn Nhà nướccũng vậy, để đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả thì công tác kiểm soátđược thực hiện thường xuyên liên tục trong suốt quá trình đầu tư xây dựng dự án từgiai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư đưa dự án hoànthành vào khai thác, sử dụng Tuy nhiên với chức năng nhiệm vụ của Kho bạcNhà nước – là cơ quan kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thì phạm vi kiểm soát
Trang 19của Kho bạc Nhà nước là kiểm soát trong quá trình thanh toán vốn đầu tư cho dự
án, công trình
Vì vậy, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Kho bạc Nhànước là việc cơ quan cấp phát kinh phí Ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơbản thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động, các nội dung chi từNgân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm, lắp đặt thiết bị gắnvới công trình xây dựng cơ bản… đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục tiêu của
dự án đã được phê duyệt, các khoản chi phải tuân thủ đúng chế độ quản lý tàichính hiện hành, đúng định mức, đơn giá xây dựng cơ bản được cấp có thẩmquyền ban hành
1.2.2 Sự cần thiết của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua hệ thống kho bạc Nhà nước
Đối với nước ta hiện nay, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi những lý do sau đây:
Thứ nhất, do yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, trong quá trình đổi
mới cơ chế quản lý tài chính nói chung và cơ chế quản lý kiểm soát thanh toán vốnđầu tư xây dựng cơ bản phải đảm bảo tính tiết kiệm và có hiệu quả
Điều này là một tất yếu khách quan, bởi vì nguồn lực của Ngân sách Nhànước bao giờ cũng có hạn, nó là nguồn lực của đất nước, trong đó chủ yếu là tiềncủa và công sức lao động của nhân dân đóng góp, do đó không thể chỉ tiêu một cáchlãng phí Vì vậy, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi Ngân sách Nhà nước thực sự trởthành mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước, các cấp lãnh đạo, các ngành củatoàn xã hội Thực hiện tốt công các này sẽ có ý nghĩa to lớn trong việc thực hànhtiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, chống cáchiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần lành mạnh hóa nền tài chính quốcgia, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế
Thứ hai, do hạn chế của bản thân cơ chế quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản:
Cơ chế quản lý, cấp phát thanh toán đầu tư xây dựng cơ bản tuy đã được
Trang 20thường xuyên sửa đổi và từng bước hoàn thiện, nhưng cũng chỉ có thể quy địnhđược những vấn đề chung nhất, mang tính nguyên tắc Vì vậy, nó không thể baoquát được hết tất cả những hiện tượng nảy sinh trong quá trình thực hiện chi đầu tưxây dựng cơ bản Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế xã hội,công tác chỉ đầu tư xây dựng cơ bản cũng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Điềunày cũng làm cho cơ chế quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản nhiều khi không theokịp với các biến động và phát triển của hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản; trong
đó, một số nhân tố quan trọng như hệ thống tiêu chuẩn định mức chi tiêu còn xa rờithực tế, thiếu đồng bộ, thiếu căn cứ để có thể thẩm định; chưa có một cơ chế quản lýchi phù hợp và chặt chẽ đối với một số lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực chi đầu
tư xây dựng cơ bản, một lĩnh vực phức tạp, không chỉ tốn nhiều tiền mà còn liênquan đến yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, tạo ra những kẽ hở cơ chế quản lý; từ đó,một số không ít đơn vị và cá nhân đã lợi dụng, khai thác để tham ô, trục lợi, gâylãng phí tài sản và công quỹ của Nhà nước Từ thực tế trên, đòi hỏi các cơ quan cóthẩm quyền thực hiện việc kiểm tra giám sát chi tiêu để phát hiện và ngăn chặn kịpthời những hiện tượng tiêu cực của các đơn vị sử dụng kinh phí Ngân sách Nhànước cấp; đồng thời phát hiện những kẽ hở trong cơ chế quản lý để từ đó có nhữnggiải pháp và kiến nghị nhằm sửa đổi bổ sung kịp thời những cơ chế, chính sách hiệnhành, tạo nên một cơ chế quản lý và kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản ngàycàng chặt chẽ và hoàn thiện hơn
Thứ ba, do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản;
Một thực tế khá phổ biến là các đơn vị sử dụng kinh phí được Ngân sáchNhà nước cấp thường có chung một tư tưởng là tìm mọi cách sử dụng hết số kinhphí được cấp mà không quan tâm đến việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và
dự toán đã được duyệt Các đơn vị này thường lập hồ sơ, chứng từ thanh toánkhống, sai chế độ quy định, không có trong dự toán chi Ngân sách Nhà nước đãđược phê duyệt, không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu, thiếu các hồ sơ,chứng từ pháp lý có liên quan… Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải có một cơ quanchức năng có thẩm quyền, độc lập và khách quan, có kỹ năng nghề nghiệp, có vị trí
Trang 21pháp lý và uy tín cao để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát và hướng dẫn các đơn vịchấp hành đúng các quy định, tránh sai sót dẫn đến lãng phí, thất thoát kinh phí đầu
tư xây dựng cơ bản
Thứ tư, do tính đặc thù của các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản các khoản
chi của Ngân sách Nhà nước đều mang tính chất không hoàn trả thực tiếp
Tính chất cấp phát trực tiếp không hoàn lại của các khoản chi đầu tư xâydựng cơ bản là một ưu thế vô cùng to lớn đối với các đơn vị sử dụng Ngân sách Nhànước Trách nhiệm của họ là phải chứng minh được việc sử dụng của các khoảnkinh phí bằng các kết quả công việc cụ thể đã được Nhà nước giao Tuy nhiên, việcdùng những chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá và đo lường kết quả côngviệc trong nhiều trường hợp là thiếu chính xác và gặp không ít những khó khăn Vìvậy, cần phải có một cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện việc kiểm tra,kiểm soát các khoản chi của đầu tư xây dựng cơ bản, bảo đảm tương xứng giữakhoản tiền Nhà nước đã chi ra với kết quả công việc mà các đơn vị sử dụng Ngânsách Nhà nước thực hiện
Thứ năm, do yêu cầu mở cửa hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Theo kinh nghiệm quản lý Ngân sách Nhà nước của các nước và nhữngkhuyến nghị của tổ chức tài chính quốc tế; việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chiđầu tư xây dựng cơ bản chỉ thực hiện có hiệu quả trong điều kiện thực hiện cơchế chi trả trực tiếp từ cơ quan quản lý quỹ đầu tư xây dựng cơ bản đến từng đốitượng sử dụng ngân sách, kiên quyết không chuyển kinh phí của Ngân sách Nhànước qua các cơ quan quản lý tài chính nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng kinh phí của nhà nước
1.2.3 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Mô hình của hệ thống Kho bạc Nhà nước là một tổ chức thống nhất từ Trungương xuống địa phương vừa xây dựng chế độ văn bản hướng dẫn công tác kiểmsoát thanh toán vốn đầu tư đảm bảo kịp thời, thông suốt, không để ách tắc vừa tổnghợp thông tin báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo điều hành Hệ thống Kho bạc Nhà
Trang 22nước đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và khẳng định được vai trò và vị trí củangười kiểm soát chi trong lĩnh vực thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộcNgân sách Nhà nước các cấp Trong việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản, Kho bạc Nhà nước thực hiện vai trò của mình thông qua việc quy định quytrình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thống nhất trong cả nước,thể hiện qua các nội dung sau:
- Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để tạm ứng và thanh toán vốn; kiểmsoát thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thờigian quy định
- Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảmthanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trong việcthanh toán vốn
- Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quyđịnh hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất Nếuquá thời hạn quy định mà không được trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫngiải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ quan cóthẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan Tài chính để xem xét, xử lý
- Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán
và tất toán tài khoản
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư vàvốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo quyđịnh của Luật Ngân sách Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính
- Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định
để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn
- Định kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án,việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sửdụng vốn đầu tư
- Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn (đối với dự án đầu tư bằng nguồn vốn trong nước) hoặc từ chối xác nhận giá trị khối lượng hoàn
Trang 23thành (đối với dự án ODA) nếu phát hiện chủ đầu tư sử dụng vốn sai mục đích, sai
đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo
Bộ Tài chính để xử lý
- Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ thốngnhất, đơn giản thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo quản lý vốn chặt chẽ, thanhtoán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tư
- Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, luỹ kế số thanh toán
từ khởi công đến hết niên độ Ngân sách Nhà nước cho từng dự án, nhận xét về việcchấp hành chế độ quản lý, chấp hành định mức đơn giá, các chế độ chính sách theoquy định
Thanh toán vốn đầu tư là một trong những nhiệm vụ quan trọng của kho bạc
Nhà nước trong giai đoạn hiện nay Với ý nghĩa là cơ quan “gác cổng” cuối cùng
trong việc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước, thông quacông tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Kho bạc Nhà nước đã hoàn thành tốt vaitrò và nhiệm vụ của mình, cấp phát thanh toán đơn giản về hồ sơ, thủ tục; đảm bảothời gian theo quy định nhưng phải chặt chẽ đúng quy trình; góp phần chống thấtthoát lãng phí vốn cho nhà nước, hạn chế những tiêu cực, những chi phí không hợp
lý, làm cho vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, nâng cao hiệuquả kinh tế của chủ đầu tư nói riêng và của đất nước nói chung Như vậy nếu nhưkiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản là cần thiết trong giai đoạn hiệnnay thì vai trò của Kho bạc Nhà nước càng được khẳng định hơn bao giờ hết
1.2.4 Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
1.2.4.1 Điều kiện thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Theo quy định chung về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp cótính chất đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và các văn bản hiện hành củaKho bạc Nhà nước hướng dẫn kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bảnthuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước thì các dự án, đối tượng sử dụng vốn đầu tư
Trang 24xây dựng cơ bản của Ngân sách Nhà nước chỉ được thanh toán vốn đầu tư khi có đủcác điều kiện sau:
* Tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
Các chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhànước để thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và thuận tiện cho việc kiểm soátthanh toán của Kho bạc nhà nước và thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính vềchế độ mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc nhà nước Tài liệu và thủ tục để mở tàikhoản được thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước trungương
* Tài liệu của dự án
Chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán cáctài liệu cơ sở của dự án (các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấusao y bản chính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư,trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:
- Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu
tư được duyệt; Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của LuậtĐấu thầu; Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu
- Đối với dự án thực hiện đầu tư:
+ Đối với dự án vốn trong nước: Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báocáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết địnhđầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); Văn bảnphê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấuthầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựachọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúccông trình xây dựng); Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm
theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật); Dự
toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc,hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện
Trang 25và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáokinh tế - kỹ thuật).
+ Đối với dự án ODA: ngoài các tài liệu theo quy định nêu trên, cần có: Bảndịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ước quốc tế về ODA đã
ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác(nếu có) Riêng hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải là văn bản bằng tiếngViệt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư (phần quy định
về các điều kiện, điều khoản thanh toán và các nội dung liên quan trực tiếp đến việcthanh toán của hợp đồng) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúngđắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quyđịnh cụ thể của Hợp đồng (kể cả trường hợp dự án vốn trong nước nhưng do nhàthầu nước ngoài thi công)
- Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiệnđầu tư cần có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt
- Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạchthực hiện đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuậtđối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩmquyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); Dự toán chi phí cho công tácchuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèmtheo phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Văn bảnlựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Hợp đồng giữa chủ đầu tư vớinhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tàiliệu mang tính kỹ thuật);
- Đối với trường hợp tự thực hiện: Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặcbáo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyếtđịnh đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); Dựtoán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc,hạng mục công trình, công trình (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) Văn
Trang 26bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trongquyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền); Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ.
1.2.4.2 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước thực
hiện theo nguyên tắc “một cửa”, có nghĩa là việc giải quyết công việc từ khâu
hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ chứng từ và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối
là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Kho bạc Nhà nước Có thể khái quát quytrình này như sau
Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB Qua KBNN
(1) Chủ đầu tư gửi hồ sơ, chứng từ thanh toán cho bộ phận giao nhận tài liệu; bộ phận giao nhận tài liệu kiểm tra hồ sơ, nhận hồ sơ, viết phiếu giao nhận hồ sơ, hẹn ngày trả hồ sơ;
(2) Bộ phận giao nhận tài liệu chuyển chứng từ sang phòng KSV để kiểm soát thanh toán;
Lãnh đạo KBNN
Lãnh đạo KBNN
Phòng KSC NSNN
Phòng KSC NSNN
(5)
Phòng Kế toán
Phòng Kế toán
(4 )
(3 )
Bộ phận giao nhận tài liệu
Bộ phận giao
Đơn vị thụ hưởng
(1 )
(2 )
Trang 27(3) Phòng KSV xử lý hồ sơ, xem xét sau khi chấp nhận thanh toán, trình lãnh đạo KBNN tỉnh ký duyệt;
(4) Phòng KSV chuyển hồ sơ đã được duyệt sang phòng kế toán;
(5) Phòng kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán trình lãnh đạo KBNN tỉnh ký duyệt và làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng.
Sau khi hoàn tất việc chuyển tiền:
- Phòng kế toán trả hồ sơ cho bộ phận giao dịch một cửa
- Chủ đầu tư (Ban QLDA) nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa.
Hiện nay, các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Sơn
La được kiểm soát chi theo quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản ban hành theo quyết định 686/QĐ-KBNN ngày 18/8/2009 của Kho bạc Nhànước nay là quy trình 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 của KBNN, chủ yếu có haiquy trình chính:
a/ Quy trình kiểm soát tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành nhiều lần (trừ thanh toán lần cuối)
Quy trình này được thực hiện trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi cán
bộ nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư Nguyên tắckiểm soát là thanh toán trước, kiểm soát sau:
Quy trình này gồm có 7 bước:
Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ, chứng từ cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả ở bộ phận một cửa Cán bộ ở bộ phận này tiến hành kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của hồ sơ, số lượng và loại hồ sơ, lập phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư
(nếu không đảm bảo thì trả lại ngay cho chủ đầu tư) Cán bộ kiểm soát chi tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ của chủ đầu tư cho cán bộ thanh toán trongngày nhận hồ sơ của chủ đầu tư
Bước 2: Cán bộ thanh toán thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ,
tài liệu (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký), sự phù hợp mã đơn vị sử dụngngân sách, nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn; việc lựa chọn nhà thầu theo quy định; đốichiếu mức vốn đề nghị tạm ứng với các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng
Trang 28Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ thanh toán xácđịnh số vốn chấp nhận tạm ứng đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình trưởng phòngkiểm soát chi ký tờ trình lãnh đạo Kho bạc Nhà nước phụ trách.
Bước 3: Trưởng phòng kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước kiểm tra hồ sơ, ký
tờ trình lãnh đạo Kho bạc Nhà nước, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rútvốn đầu tư, sao đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ thanh toán
Bước 4: Cán bộ thanh toán chuyển toàn bộ hồ sơ và chứng từ đã được lãnh
đạo phòng kiểm soát chi Ngân sách Nhà ký duyệt cho phòng Kế toán
Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp
pháp của chứng từ kế toán, hạch toán và ký trên chứng từ giấy, sau đó trình kế toántrưởng Kết toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, sau đó trình lãnh đạo Kho bạcNhà nước phụ trách xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ
Bước 6: Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạo
của phòng kiểm soát chi và các chứng từ, bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốnđầu tư và Giấy rút vốn đầu tư; sau đó chuyển trả hồ sơ cho phòng kế toán
Bước 7: Phòng kế toán nhận các thông tin liên quan vào chương trình
máy và ký trên chương trình máy, thực hiện chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng
b/ Quy trình kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành một lần hay thanh toán lần cuối của hợp đồng thanh toán nhiều lần
Quy trình này được thực hiện trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từkhi cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư.Nguyên tắc thực hiện kiểm soát là kiểm soát trước, thanh toán sau:
Quy trình này gồm có 10 bước:
Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ của chủ đầu tư
cho cán bộ thanh toán trong ngày nhận hồ sơ của chủ đầu tư
Bước 2: Cán bộ thanh toán căn cứ hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư thực hiện:
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu (bao gồm cả việc kiểm tra mẫudấu, chữ ký), sự phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách; kiểm tra nguồn vốn, niên độ
kế hoạch và kế hoạch vốn năm của dự án; kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy
Trang 29định ( thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầukhác).
Căn cứ vào kết quả kiểm tra, cán bộ thanh toán xác định số vốn thanh toán,
số vốn tạm ứng cần phải thu hồi (nếu có); tên, tài khoản đơn vị được hưởng lập từtrình lãnh đạo trình trưởng phòng kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước
Bước 3: Trưởng phòng kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước kiểm tra hồ sơ, ký
vào tờ trình lãnh đạo và chuyển trả tờ trình và hồ sơ phòng kiểm soát chi Ngân sáchNhà nước
Bước 4: Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước phụ trách xem xét, ký duyệt tờ trình
lãnh đạo và chuyển trả tờ trình và hồ sơ phòng kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước
Bước 5: Cán bộ thanh toán căn cứ tờ trình lãnh đạo đã được phê duyệt ghi
đầy đủ vào các chi tiêu và ký vào giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư Giấy rút vốnđầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), trình trưởng phòngkiểm soát chi Ngân sách Nhà nước
Bước 6: Trưởng phòng kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước kiểm tra, ký
Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư(nếu có), giấy rút vốn đầu tư và chuyển lại hồ sơ cho cán bộ thanh toán
Bước 7: Cán bộ thanh toán chuyển tờ trình lãnh đạo đã được phê duyệt và
Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư(trường hợp có thanh toán tạm ứng), giấy rút vốn đầu tư đã được trưởng phòng kiểmsoát chi Ngân sách Nhà nước ký duyệt cho phòng Kế toán
Bước 8: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp
pháp của chứng từ, hạch toán và ký trên chứng từ giấy, sau đó trình kế toán trưởng
Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, sau đó trình Lãnh đạo Kho bạc Nhànước phụ trách về kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước xem xét hồ sơ, ký duyệtchứng từ
Bước 9: Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước phụ trách ký Giấy đề nghị thanh toán
vốn đầu tư, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toántạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư và chuyển trả hồ sơ phòng Kế toán
Trang 30Bước 10: Phòng Kế toán nhập các thông tin liên quan vào chương trình
máy và ký trên chương trình máy, thực hiện cấc thủ tục chuyển tiền cho đơn vịthụ hưởng
Nhận xét:
- Trong quy trình kiểm soát trên, việc kiểm tra hồ sơ ban đầu là khâu rất quantrọng Hồ sơ nêu trên là điều kiện cần và đủ để Kho bạc bắt đầu thực hiện kiểm soátthanh toán cho một công trình Nó giúp cho Kho bạc Nhà nước lưu giữ hồ sơ pháp
lý đầy đủ là điều kiện để xem xét đối chiếu mỗi khi tạm ứng hoặc thanh toán, là cơ
sở để thanh toán từng lần được nhanh chóng, đảm bảo thời gian qui định Thực tếthường xuyên xảy ra là khi một dự án phát sinh hồ sơ của chủ đầu tư gửi cho khobạc thường thiếu hoặc không đúng, phải bổ sung hoàn thiện Điều này đồng nghĩavới việc chủ đầu tư phải đi lại nhiều lần, làm tăng thời gian kiểm soát hồ sơ Tuynhiên, do có những chủ đầu tư dựa trên các mối quan hệ quen biết với cán bộ thanhtoán nên có những hồ sơ không đảm bảo tính hợp lý nhưng vẫn được duyệt và cácyếu tố thiếu sót sẽ bổ sung sau Điều này dễ đẫn đến các hiện tượng tiêu cực, sáchnhiễu giữa cán bộ thanh toán và chủ đầu tư
- Hiện nay, theo quy trình kiểm soát theo phương thức “thanh toán trướckiểm soát sau” đối với hợp đồng thanh toán nhiều lần, thời gian tối đa cho việc thựchiện kiểm soát này tại Kho bạc Nhà nước là 03 ngày Nguyên tắc kiểm soát thanhtoán là trên cơ sở hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào các
điều khoản thanh toán được quy định của hợp đồng (số lần thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) để thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện,định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, Kho bạc Nhànước không chịu trách nhiệm về vấn đề này Điều này giúp cho việc rút ngắn đượcthời gian xử lý hồ sơ
- Quy trình này có sự tham gia kiểm soát của các phòng chuyên môn làmtăng chất lượng công tác kiểm soát Tuy nhiên, quy trình này có hạn chế là còntrùng lắp là các nội dung kiểm soát về mẫu dấu và chứ ký đều được 2 phòng Kiểm
Trang 31soát chi và phòng Kế toán kiểm soát.
- Khi thực hiện kiểm soát chi, nếu xảy ra trường hợp từ chối không chấpnhận thanh toán do không đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ… thì cán bộ kiểm soátthường thông báo cho chủ đầu tư bằng miệng chứ không lập giấy thông báo kết quảkiểm tra hồ sơ như quy định Trường hợp đơn vị giao dịch chưa đồng tình với xử lýnghiệp vụ của cơ quan Kho bạc thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ không thể trực tiếp giảithích với khách hàng một cách thỏa đang ngay, mà phải trao đổi với cán bộ trực tiếp
xử lý nghiệp vụ trước khi giải thích lại với khách hàng, làm cho khách hàng phảichờ đợi, vì thế đương nhiên khách hàng không đồng tình Đó là chưa kể đến trườnghợp “tam sao thất bản” của cán bộ giao dịch
1.2.5 Tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc nhà nước
Mặc dù chưa có một hệ thống chỉ tiêu định lượng chính thức nào được xâydựng để đánh giá chất lượng của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Khobạc Nhà nước nhưng qua việc nhận diện về chất lượng kiểm soát thanh toán thìtheo kết quả nghiên cứu, tác giả có thể phản ánh chất lượng của công tác này thôngqua những chỉ tiêu định tính sau:
1.2.5.1 Mức độ chặt chẽ và sự liên kết giữa các ban ngành trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
Chỉ tiêu này được phản ánh thông qua mức độ rủi ro trong thanh toán vốnđầu tư, đó là việc sử dụng vốn đầu tư sai mục đích, sai chế độ, không đúng đốitượng, định mức và đơn giá do Nhà nước quy định Sự liên kết chặt chẽ giữa các bộ,ngành chủ quản và các bên liên quan cũng góp phần trong việc giảm thiểu mức độrủi ro trên Mức độ rủi ro này càng thấp thì chi đầu tư xây dựng cơ bản của Ngânsách Nhà nước càng được kiểm soát chặt chẽ Khi có rủi ro xảy ra, sai phạm đượcgiảm xuống mức tối thiểu, không có khoản vốn đầu tư xây dựng cơ bản nào củaNgân sách Nhà nước được thanh toán sai mục đích cho nên các hiện tượng tiêu cựckhông thể xảy ra trong quá trình thanh toán vốn đầu tư, từ đó nâng cao chất lượngthanh toán vốn đầu tư
Trang 321.2.5.2 Khả năng thanh toán đầy đủ kịp thời cho các dự án và hoàn thành kế hoạch thanh toán vốn
Đối với những dự án đã đủ điều kiện thanh toán, chỉ tiêu này được phản ánhthông qua việc thanh toán một cách đầy đủ, kịp thời; các dự án được đáp ứng đầy
đủ nhu cầu về vốn đầu tư trong một lần thanh toán và đúng thời hạn quy định Qua
đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công đúng tiến độ, không kéo dài thời gianthi công gây tổn thất về mặt kinh tế và có thể gây ra hiện tượng thất thoát lãng phívốn đầu tư Đồng thời chỉ tiêu này còn được thể hiện thông qua tỷ lệ phần trăm giữa
số vốn đầu tư đã thanh toán với kế hoạch thanh toán vốn đầu tư hàng năm cũng như
số tiết kiệm chi ( hay số từ chối thanh toán) Tỷ lệ này càng cao sẽ phản ánh được 2mặt: một là phản ánh về mặt hoàn thành kế hoạch thanh toán vốn đầu tư được giaođúng và trước thời hạn quy định; hai là sẽ góp phần sử dụng hiệu quả và tiết kiệmvốn đầu tư xây dựng cơ bản Qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vì tránhđược tình trạng lãng phí do nguồn vốn đã được bố trí mà không được sử dụng, đảmbảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, thúc đẩy phát triển Kinh tế - Xã hội
1.2.5.3 Tiến độ giải ngân đúng kế hoạch
Chỉ tiêu này được hiểu là việc hoàn thành kế hoạch thanh toán vốn hàngnăm Để đạt được điều này đòi hỏi phải có sự nỗ lực không chỉ từ phía Kho bạc Nhànước mà còn từ phía các Bộ, ngành liên quan và các chủ đầu tư , ban quản lý dự án.Giải ngân đúng kế hoạch sẽ hạn chế sự lãng phí về nguồn vốn, đồng thời tạo điềukiện tốt để hoàn thành tốt các nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, qua đó mà chấtlượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư được nâng cao
1.2.5.4 Mức độ đơn giản, thông thoáng về thủ tục hành chính cũng như tính ổn định trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
Chỉ tiêu này thể hiện qua số lượng tài liệu thanh toán ở mức tối thiểu,biểumẫu chứng từ đơn giản nhưng vẫn cung cấp đủ thông tin cần thiết cho công táckiểm soát thanh toán vốn đầu tư; mức độ đơn giản của các tài liệu mà chủ đầu tưphải hoàn thành, sự ổn định của các văn bản, quy định về chế độ quản lý đầu tư vàxây dựng cũng như quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư… Việc giảm bớt
Trang 33những tài liệu không cần thiết và cải tiến các biểu mẫu chứng từ sẽ giúp Kho bạcNhà nước giảm phiền hà cho chủ đầu tư, rút ngắn thời gian kiểm soát thanh toánvốn đầu tư nâng cao hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư Mặt khác sự thay đổi liên tụccủa Quy chế đầu tư và xây dựng cùng các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngànhtrong thời gian ngắn sẽ gây rất nhiều khó khăn không chỉ với những người làm côngtác đầu tư xây dựng mà còn đối với Kho bạc Nhà nước trong công tác kiểm soátthanh toán vốn đầu tư nếu như không có sự điều chỉnh kịp thời và đồng bộ.Việc thanhtoán vốn đầu tư không kịp thời, tiến độ giải ngân chậm trong nhiều trường hợp đềubắt nguồn 1 phần từ sự thiếu ổn định đó Vì vậy sự thông thoáng, giản đơn trong thủtục và sự ổn định sẽ góp phần nâng cao chất lượng thanh toán vốn đầu tư.
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư Xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
Như đã phân tích ở trên, hoạt động xây dựng cơ bản có liên quan đến nhiều tổchức, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành cùng tham gia quản lý, thực hiện dự án đầu tư xâydựng cơ bản Do vậy, công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từNgân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước chịu tác động của nhiều nhân tốbao gồm cả nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan
Trang 34thể thực hiện được trong thực tế, gây khó khăn cho các tổ chức, đơn vị và cá nhântrong quá trình chuẩn bị, thực hiện dự án và giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Vì vậy một môi trường pháp lý ổn định, đồng bộ, thống nhất, đầy đủ và những quyđịnh rõ ràng, cụ thể sẽ tạo điều kiện để Kho bạc Nhà nước kiểm soát chặt chẽ, thanhtoán đầy đủ, kịp thời vốn đầu tư cho các dự án, qua đó nâng cao chất lượng công táckiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước
- Công tác lập, phân bổ dự toán, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàngnăm của các cấp, các ngành và các địa phương và cơ quan tài chính có tác độnglớn đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạcNhà nước
Nếu việc lập, phân bổ dự toán, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàngnăm mà sát với tiến độ thực hiện dự án và ngân sách cân đối được nguồn thu thì côngtác quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước gặp nhiều thuậnlợi, công tác kiểm soát chi, kế toán, quyết toán vốn đầu tư hàng năm theo Luật Ngânsách đảm bảo chất lượng và đúng thời gian quy định
Ngược lại, nếu công tác này mà thiếu chính xác, nguồn vốn của ngân sáchthiếu hụt sẽ dẫn đến tình trạng dự án công trình bị giãn tiến độ gây lãng phí vốn đầu
tư hoặc phải điều chỉnh dự toán, kế hoạch nhiều lần làm ảnh hưởng đến tiến độ thựchiện dự án đầu tư
- Các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân lập, thẩm định, phêduyệt, quản lý và tổ chức thực hiện dự án đầu tư cũng có ảnh hưởng không nhỏ đếncông tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Nếu tuân thủ đúng các nguyên tắc, quy định của nhà nước về xây dựng cơbản trong lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và triển khai thực hiện dự án đầu tư thìviệc quản lý chi vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước sẽ thuận lợi, quá trình kiểm soátchi, cấp phát thanh toán vốn sẽ nhanh chóng, rút ngắn thời gian luân chuyển củatiền trong lưu thông, tăng vòng quay của vốn, kích thích kinh tế phát triển
Ngược lại, nếu quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án sơ sài, không tuânthủ đầy đủ chế độ quy định dẫn đến tình trạng khi thực hiện dự án phải điều chỉnh
Trang 35thay đổi quy mô, thiết kế của dự án, làm cho tổng vốn đầu tư cho dự án tăng lên,việc thay đổi dự án cũng mất nhiều thời gian làm cho dự án khi hoàn thành đưa vào
sử dụng không còn phát huy được hiệu quả như mục tiêu ban đầu Điều này cũnglàm cho công tác quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Kho bạc Nhà nướccũng gặp nhiều khó khăn về kiểm soát chi, theo dõi, điều chỉnh nguồn vốn cho phùhợp với điều chỉnh dự án
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố cơ bản, quyết định đến chất lượng, hiệu quả của công táckiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Thứ nhất: về tổ chức bộ máy, trình độ năng lực của người lãnh đạo, của cán
bộ làm công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhànước
Tổ chức bộ máy phải gọn nhẹ, phù hợp với thực tế và mục tiêu quản lý củatừng thời kỳ, tránh trùng lắp nhưng vẫn kiểm tra, kiểm soát được lẫn nhau trong quátrình thực hiện nhiệm vụ Nếu tổ chức bộ máy không phù hợp thì việc kiểm soátvốn đầu tư xây dựng cơ bản sẽ kém hiệu quả, chất lượng thấp, dễ gây thất thoát,lãng phí
Trình độ, năng lực của người lãnh đạo, của cán bộ chuyên môn nghiệp vụ làyếu tố quyết định chất lượng, hiệu quả kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản qua Kho bạc Nhà nước Cán bộ thanh toán có trình độ chuyên môn cao, phẩmchất đạo đức tốt sẽ xử lý công việc một cách nhanh chóng và chính xác, chấp hànhnghiêm chỉnh quy trình nghiệp vụ, qua đó đảm bảo việc thanh toán đầy đủ, kịp thờivốn đầu tư cho các dự án, đồng thời hạn chế được rủi ro xảy ra sai phạm
Thứ hai: Quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản qua Kho bạc Nhà nước Quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu làtrình tự các bước công việc phải thực hiện do Kho bạc Nhà nước quy định bằng vănbản, trong đó quy định rõ căn cứ, nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, tráchnhiệm của cán bộ thanh toán, quy trình luân chuyển chứng từ và trách nhiệm củacác bộ phận có liên quan
Trang 36Đây là cây gậy chỉ đường, là cẩm nang để các cán bộ nghiệp vụ, các bộ phậntham gia quản lý, kiểm soát, cấp phát thanh toán các khoản chi vốn đầu tư xây dựng
cơ bản Qui trình nghiệp vụ khoa học, qui định rõ ràng từng công việc, từng bướcthực hiện các thao tác quản lý, kiểm soát, cấp phát thanh toán vốn đầu tư sẽ tạothuận lợi cho việc tác nghiệp của các cán bộ nghiệp vụ Sự gọn nhẹ trong tài liệuthanh toán, sự đơn giản trong quy trình luân chuyển chứng từ, sự chi tiết trong nộidung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và sự rạch ròi về trách nhiệm của các bộ phận
có liên quan sẽ tạo điều kiện để Kho bạc Nhà nước kiểm soát thanh toán vốn đầu tưchặt chẽ hơn, nhanh chóng hơn, giảm phiền hà cho chủ đầu tư
Thứ ba: sự phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, chủ đầu tư và ban quản
lý dự án
Trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước cần phảithường xuyên phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư cũng như banquản lý dự án để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện kế hoạchđầu tư, trong quá trình thanh toán vốn đầu tư như hướng dẫn các chủ đầu tư nghiệmthu, làm thủ tục thanh toán công trình hoàn thành, góp ý với các cơ quan quản lýNhà nước trong cải cách, sửa đổi, bổ sung thủ tục đầu tư và xây dựng, bố trí kếhoạch đầu tư… Nhờ đó, Kho bạc Nhà nước có thể đẩy nhanh tiến độ giải ngân,nâng cao tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh toán vốn và chất lượng kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư
Thứ tư: Các trang thiết bị, phương tiện làm việc bao gồm cả các phần mềm
ứng dụng công nghệ thông tin cũng góp phần trong nâng cao hiệu quả, chất lượngquản lý Với trang thiết bị đầy đủ, ứng dụng nhiều phần mềm công nghệ thông tintrong quản lý, thanh toán giúp cho tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đẩynhanh tốc độ chu chuyển của tiền tệ trong thanh toán và góp phần làm tinh gọn bộmáy, tạo tiền đề cho những cải cách thủ tục hành chính
Qua những nghiên cứu về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thanh toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
và các nhân tố ảnh hưởng giúp cho chúng ta có được tư duy và cách nhìn khách
Trang 37quan, khoa học trong việc đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốnđầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhànước, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao công tác kiểm soát thanh toán vốnđầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhànước trong thời gian tới.
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA 2.1 Vài nét về Kho bạc nhà nước Tỉnh Sơn La
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển Kho bạc nhà nước tỉnh Sơn La
* Khái quát về Hệ thống kho bạc Nhà nước của Việt Nam
Những năm cuối của thập kỷ 90, công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đấtnước diễn ra một cách sâu sắc và toàn diện Ðể phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới,
cơ chế quản lý tài chính tiền tệ đã có sự thay đổi, đặc biệt là các vấn đề có liên quanđến chức năng nhiệm vụ của Tài chính và Ngân hàng Hệ thống Ngân hàng được tổchức lại thành hệ thống Ngân hàng hai cấp: Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năngquản lý Nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, các Ngân hàng thương mại thực hiệnkinh doanh tiền tệ - tín dụng Nhiệm vụ quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước, các quỹ tàichính Nhà nước được chuyển giao từ Ngân hàng Nhà nước cho Bộ Tài chính để hệthống Tài chính thực hiện chức năng quản lý và điều hành Ngân sách Nhà nước tàichính quốc gia
Quan điểm thành lập hệ thống Kho bạc trực thuộc Bộ Tài chính để quản lý
quỹ Ngân sách Nhà nước và tài sản quốc gia đã được Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quyết định tại Nghị định số: 155/HÐBT ngày 15/10/1988 về chức năng
nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính Thực hiện nghị định của Hội đồng
Bộ trưởng, từ năm 1988 - 1989, Bộ Tài chính đã có đề án thành lập hệ thống Kho
bạc Nhà nước và tiến hành thử nghiệm tại hai tỉnh Kiên Giang (từ tháng 10/1988)
và An Giang (từ tháng 7/9189).
Qua 15 năm hoạt động, Kho bạc Nhà nước Việt Nam đã vượt qua nhiều khókhăn, từng bước ổn định và phát triển, cùng với toàn ngành tài chính đạt đượcnhiều kết quả tích cực trong hoạch định chính sách, quản lý phân phối nguồn lực
Trang 39của đất nước, góp phần tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế đạt và duy trìtốc độ tăng trưởng khá cao Có thể khẳng định rằng hệ thống Kho bạc Nhà nước đãđóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới và lành mạnh hoá nền tài chính quốc giathông qua những kết quả cụ thể trong việc tập trung nhanh, đầy đủ nguồn thu choNgân sách nhà nước, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, thực hiện cácchính sách xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng; Huy động một lượng vốn lớncho đầu tư phát triển; Kế toán, thông tin Kho bạc Nhà nước đã đảm bảo cung cấpthông tin chính xác về tình hình thu chi ngân sách phục vụ sự chỉ đạo điều hành củacác cơ quan trung ương và chính quyền địa phương, góp phần đắc lực vào việc nângcao chất lượng quản lý, hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
Những kết quả đã đạt được qua quá trình hình thành và phát triển Kho bạcnhà nước đã khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng, Chính phủ trong công cuộcđổi mới tài chính tiền tệ Kho bạc nhà nước đã phát triển đúng định hướng, từngbước xác lập vai trò, vị thế của mình trong hệ thống quản lý tài chính ngân sách nhànước Sự hình thành, ra đời và phát triển của hệ thống Kho bạc nhà nước đã trải qua
các thới kỳ: “Xây dựng, củng cố, ổn định và phát triển " trong những năm đầu;
“Tiếp tục duy trì sự ổn định để phát triển" trong những năm tiếp theo; “Hoàn thiện chức năng, tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, mở mang sự nghiệp" ở những năm đầu của thế kỷ 21; đến nay sau 15 năm hệ thống Kho bạc nhà nước đang ở thời kỳ" Duy trì ổn định, hoàn thiện chức năng, hiện đại hoá công nghệ, phát triển
nguồn nhân lực" Lịch sử ngành Kho bạc nhà nước cho thấy, dù ở thời kỳ hay giaiđoạn nào đi nữa đều đòi hỏi mỗi cán bộ của hệ thống phải nỗ lực phấn đầu, nêu caotinh thần đoàn kết vốn có để cùng nhau xây dựng hệ thống Kho bạc nhà nước với
mục tiêu lâu dài là “Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng các mặt hoạt động để phát triển toàn diện và bền vững trên cơ sở hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ Kho bạc Nhà nước phù hợp với yêu cầu đổi mới quản lý tài chính công và cải cách hành chính quốc gia, xây dựng nền công nghệ kho bạc nhà nước hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao”.
Trang 40* Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn LaKho bạc Nhà nước Sơn La thành lập ngày 1/4/1990, theo Nghị định số155/HBT ngày 15/10/1988 được Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quyết định
về chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính
Hiện nay, hệ thống Kho bạc Nhà nước Sơn La hoạt động theo Quyết định108/2009/QĐ-TTg ngày 26/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc nhà nước trực thuộc Bộ Tàichính thì Kho bạc nhà nước có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ tài chính thực hiệnchức năng quản lí nhà nước về quỹ Ngân sách Nhà nước, quỹ dự trữ tài chính củanhà nước, tiền, tài sản tạm thu, tạm giữ, huy động vốn cho Ngân sách Nhà nước vàcho đầu tư phát triển
Việc phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong hệ thống Kho bạcNhà nước theo nguyên tắc tập trung, thống nhất thành hệ thống từ trung ương đếnđịa phương theo đơn vị hành chính, theo địa bàn hoạt động
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Kho bạc nhà nước Sơn La
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La
Phòng thanh tra
Phòng giao dịch KBNN tỉnh
Phòng
Kế toán
Phòng Hành chính, Tài vụ, Quản trị
KBNN Yên Châu
KBNN Sông Mã
KBNN Mai Sơn
KBNN Mộc Châu
KBNN Phù Yên
KBNN
Bắc yên
KBNN Sốp Cộp
KBNN Mường La
Phòng KSC NSNN
KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN LA
KBNN Quỳnh Nhai
KBNN
Thuận Châu
Phòng
Tổng hợp