1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh nghệ an đến năm 2020

116 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh nghệ an đến năm 2020
Tác giả Cao Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Thành Độ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 587,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (11)
    • 1.1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu đã được thực hiện (11)
    • 1.2. Xác định nội dung nghiên cứu của luận văn (15)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC DNNVV Ở VIỆT NAM (18)
    • 2.1. Những vấn đề cơ bản về phát triển các DNNVV (18)
      • 2.1.1. Quan niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV (18)
      • 2.1.2. Phát triển DNNVV (29)
    • 2.2. Các điều kiện và nhân tố tác động đến sự phát triển DNNVV (30)
      • 2.2.1. Các điều kiện phát triển các DNNVV (30)
      • 2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các DNNVV ở Việt Nam (36)
    • 2.3. Kinh nghiệm phát triển các DNNVV của một số quốc gia và một số địa phương trong nước và bài học cho tỉnh Nghệ an (44)
      • 2.3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới (44)
      • 2.3.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước (45)
      • 2.3.3. Bài học cho tỉnh Nghệ An về phát triển DNNVV (52)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DNNVV Ở TỈNH NGHỆ AN TRONG NHỮNG NĂM QUA (54)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An có ảnh hưởng tới sự phát triển của các DNNVV (54)
      • 3.1.1. Các tiềm năng về địa lý, tài nguyên thiên thiên và các tiềm năng kinh tế - xã hội của Nghệ An (54)
      • 3.1.2. Đặc điểm dân số và chất lượng nguồn nhân lực (56)
    • 3.2. Thực trạng và kết quả phát triển các DNNVV trên địa bàn tỉnh Nghệ An (56)
    • 3.3. Đánh giá chung về tình hình phát triển các DNNVV ở Nghệ An (77)
      • 3.3.1. Về thành tựu (77)
      • 3.3.2. Các hạn chế và nguyên nhân (78)
  • CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC (83)
    • 4.1. Những định hướng phát triển các DNNVV ở Nghệ An (83)
      • 4.1.1. Các căn cứ đề xuất phương hướng phát triển các DNNVV ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020 (83)
      • 4.1.2. Định hướng phát triển các DNNVV ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020 (89)
    • 4.2. Các giải pháp phát triển các DNNVV ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020 (90)
      • 4.2.1. Giải pháp thuộc trách nhiệm của các cơ quan QLNN của tỉnh (90)
      • 4.2.2. Giải pháp đối với DNNVV trên địa bàn (106)
    • 4.3. Một số kiến nghị đối với Nhà nước các cấp (112)

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  CAO THỊ THANH HUYỀN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 Chuyên ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH[.]

Trang 1

CAO THỊ THANH HUYỀN

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thành Độ

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

khoa học của GS.TS NGUYỄN THÀNH ĐỘ Nội dung Luận văn này là một công trình nghiên cứu độc lập, không sao chép từ các tài liệu sẵn có.

Các số liệu thu thập được là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Tôi

tự chịu trách nhiệm về những vấn đề đã được nêu ra trong nội dung Luận văn.

Tác giả luận văn

Cao Thị Thanh Huyền

Trang 3

học này tôi đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.Nhân dịp đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:

Tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại họcKinh tế Quốc dân đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quýbáu trong suốt quá trình học tập

Các đơn vị và các doanh nghiệp nơi tôi liên hệ xin số liệu đã tận tình chỉ bảo,giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi và các đồng nghiệp thu thập số liệu đểhoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình tới

thầy giáo GS.TS Nguyễn Thành Độ đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt

quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình

Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng hộđộng viên để tôi hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, ngày 02 tháng 11 năm 2013

HỌC VIÊN

Cao Thị Thanh Huyền

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 4

1.1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu đã được thực hiện 4

1.2 Xác định nội dung nghiên cứu của luận văn 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC DNNVV Ở VIỆT NAM 11

2.1 Những vấn đề cơ bản về phát triển các DNNVV 11

2.1.1 Quan niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV 11

2.1.2 Phát triển DNNVV 22

2.2 Các điều kiện và nhân tố tác động đến sự phát triển DNNVV 23

2.2.1 Các điều kiện phát triển các DNNVV 23

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các DNNVV ở Việt Nam 29

2.3 Kinh nghiệm phát triển các DNNVV của một số quốc gia và một số địa phương trong nước và bài học cho tỉnh Nghệ an 37

2.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới 37

2.3.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 38

2.3.3 Bài học cho tỉnh Nghệ An về phát triển DNNVV 45

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DNNVV Ở TỈNH NGHỆ AN TRONG NHỮNG NĂM QUA 47

3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An có ảnh hưởng tới sự phát triển của các DNNVV 47

3.1.1 Các tiềm năng về địa lý, tài nguyên thiên thiên và các tiềm năng kinh tế - xã hội của Nghệ An 47

3.1.2 Đặc điểm dân số và chất lượng nguồn nhân lực 49

3.2 Thực trạng và kết quả phát triển các DNNVV trên địa bàn tỉnh Nghệ An 49

Trang 5

3.3 Đánh giá chung về tình hình phát triển các DNNVV ở Nghệ An 70

3.3.1 Về thành tựu 70

3.3.2 Các hạn chế và nguyên nhân 71

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DNNVV Ở TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 76

4.1 Những định hướng phát triển các DNNVV ở Nghệ An 76

4.1.1 Các căn cứ đề xuất phương hướng phát triển các DNNVV ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020 76

4.1.2 Định hướng phát triển các DNNVV ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020 82

4.2 Các giải pháp phát triển các DNNVV ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020 83

4.2.1 Giải pháp thuộc trách nhiệm của các cơ quan QLNN của tỉnh 83

4.2.2 Giải pháp đối với DNNVV trên địa bàn 99

4.3 Một số kiến nghị đối với Nhà nước các cấp 105

KẾT LUẬN 107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

1 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

11 TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 7

Bảng 2.2 : Phân loại DNNVV của Nhật Bản 13

Bảng 3.1 Số lượng các DN thành lập theo loại hình 52

Bảng 3.2 Cơ cấu DN phân theo lĩnh vực hoạt động (%) 53

Bảng 3.3 Số các DN hoạt động đến 31/12 hàng năm theo địa bàn 54

Bảng 3.4 Lao động của các DNNVV tỉnh Nghệ An 54

Bảng 3.5 Dự báo nhu cầu lao động tỉnh Nghệ An đến năm 2020 56

Bảng 3.6 Nộp ngân sách hàng năm của các DN tỉnh Nghệ An 59

Bảng 3.7 Số lượng DNNVV và vốn đầu tư trung bình hàng năm 63

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Trong bất kỳ một nền kinh tế nào trên thế giới cho dù là nền kinh tế phát triểnhay đang phát triển thì sự đa dạng của các loại hình doanh nghiệp luôn luôn tồn tại.Bên cạnh những doanh nghiệp lớn vốn thường được xem như những đầu tàu pháttriển của nền kinh tế, người ta không thể không nhắc tới một số lượng đáng kể cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) mà vị trí và vai trò của nó đã được khẳng địnhqua thực tế phát triển kinh tế của rất nhiều quốc gia, rất nhiều nền kinh tế Sự pháttriển của các DNNVV đã và đang trở thành một bộ phận hợp thành sức sống kinh tếsôi động và tạo ra động lực tăng trưởng của nhiều quốc gia và trên cơ sở đó, việcphát triển DNNVV đã trở thành định hướng chiến lược quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội nói chung của nhiều quốc gia trên thế giới

Ở nước ta, phát triển DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội và trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước Nhà nước luôn khuyến khích và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ vàvừa phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học

- công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanhnghiệp khác, nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường;phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người laođộng

Trong điều kiện hiện nay của Nghệ An, phát triển tốt DNNVV không những

sẽ góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế mà còn tạo sự ổn định về chính trị - xãhội thông qua tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, giảm đói, nghèo

và tăng phúc lợi xã hội Các DNNVV có lợi thế là chi phí đầu tư không lớn, dễdàng thích ứng với sự biến động của thị trường, phù hợp với trình độ quản lý kinhdoanh của phần lớn chủ doanh nghiệp hiện nay

Tuy nhiên, DNNVV còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém cần khắc phục Phầnlớn doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít vốn và còn nhiều khó khăn về mặt bằng sảnxuất kinh doanh, về môi trường pháp lý, môi trường tâm lý xã hội Công nghệ sản

Trang 9

xuất lạc hậu, ít đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, trình độ quản lý yếu kém do đó hiệuquả sức cạnh trạnh tranh của các DNNVV trên thị trường còn hạn chế Tình hìnhnhư vậy đặt ra nhiều vấn đề về chiến lược phát triển DNNVV đối với Nghệ An.Khắc phục những hạn chế và phát huy những mặt tích cực của các DNNVV; khuyếnkhích, tạo điều kiện cho DNNVV phát triển nhanh, bền vững và tăng cường sứccạnh tranh trên thị trường, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, đóng gópnhiều hơn nữa cho ngân sách nhà nước là việc làm cần thiết, trước mắt trong tìnhhình hiện nay ở Nghệ An.

Để đóng góp phần vào việc tìm ra những giải pháp tích cực hỗ trợ cácDNNVV nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp này phát triển trong điều kiện kinh tếtoàn cầu suy giảm, góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tác

giả đã lựa chọn đề tài: “Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Nghệ An đến năm 2020 ” làm đề tài cho Luận văn thạc sỹ của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về DNNVV, đánh giá thực trạng hoạtđộng và phát triển của DNNVV của tỉnh Nghệ An, luận văn đề xuất các giải phápphát triển kinh tế cho các doanh nghiệp cũng như các cơ quan quản lý của tỉnh nhằmphát triển DNNVV tỉnh Nghệ An trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: các vấn đề lý luận và thực tiễn pháttriển các DNNVV

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian nghiên cứu: các DNNVV của tỉnh Nghệ An

+ Về thời gian: nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển các DNNVV củatỉnh Nghệ An giai đoạn 2008 - 2012 và kiến nghị giải pháp đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

Trang 10

+ Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các Báo cáo, tư liệu của Cục thống kê,Cục thuế, Sở kế hoạch và đầu tư, Hiệp hội các DNNVV tỉnh Các nguồn số liệukhác được thu thập từ các giáo trình, sách tham khảo, từ các phương tiện thông tinđại chúng.

+ Các dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua tiến hành khảo sát các doanhnghiệp, tham vấn ý kiến của các nhà doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách,các chuyên gia trong lĩnh vực phát triển DNNVV

- Phương pháp xử lý dữ liệu: sử dụng các phương pháp phân tích thống kê,tổng hợp, so sánh để tạo dữ liệu sát với các nội dung phân tích và nhận xét trongluận văn

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu làm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luậnvăn

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển các doanh nghiệp nhỏ vàvừa ở Việt Nam

Chương 3: Thực trạng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Nghệ

An trong những năm qua

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừacủa tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

1.1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu đã được thực hiện

Hiện nay, cùng với những cơ hội do xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế manglại, các Doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các Doanh nghiệp nhỏ và vừa nóiriêng luôn phải đối mặt với muôn vàn thách thức, đặc biệt là khi nền kinh tế thế giớiliên tục có những biến động mạnh và tiêu cực như thời gian qua Vì thế một trongnhững vấn đề đang được rất nhiều nhà nghiên cứu và các nhà lãnh đạo quan tâmtrong hoàn cảnh khó khăn chung này chính là làm sao để duy trì phát triển tốt các

DN nói trên, và nó vẫn luôn là đề tài được nhiều đối tượng nghiên cứu để đưa ranhững giải pháp phù hợp nhất với tình hình thực tế hiện nay Từ trước đến nay, liênquan đến vấn đề này, đã có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện, điển hình gồm cócác công trình sau:

- Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay, của PGS TSNguyễn Văn Bắc - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - 2006

Nội dung sách tập trung làm rõ thực trạng và những đổi khác trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các DNNVV ở Việt Nam Trong bài viết của mình,tác giả đã hệ thống hóa các vẫn đề lý luận cơ bản có liên quan đến DNNVV…Khảo sát và đánh giá khá toàn diện thực trạng tình hình phát triển các DNNVV củaViệt nam và chỉ ra được những kết quả đạt được và những tồn tại hạn cần phảikhắc phục đối với các loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa của ViệtNam Từ đó, tác giả đã đề xuất một số biện pháp tích cực, phù hợp với khả năngcủa các DNNVV hiện nay như: hoàn thiện mô hình quản trị công ty, đào tạo độingũ cán bộ lãnh đạo chất lượng cao; nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của cácsản phẩm trên thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế và đề xuất một sốgiải pháp khác Tác giả cũng mạnh dạn đưa ra những kiến nghị đối với các Cơ

Trang 12

quan nhà nước nhằm tăng cường sự trợ giúp, kiểm soát của Nhà nước và môitrường kinh doanh công bằng ổn định để các DNNVV hoạt động sản xuất kinhdoanh được an toàn Tuy nhiên tác giải chưa có nhiều kiến nghị đối với Chính Phủ

và các cơ quan Nhà nước khác có liên quan, chưa nêu được sự liên kết giữa các cơquan Nhà nước trong việc giúp đỡ các DN nói chung và DNNVV nói riêng.Những giải pháp mà tác giả đề xuất cũng chủ yếu áp dụng cho các trường hợpDNNVV tập trung ở vùng đô thị, chưa hướng đến đối tượng là các DNNVV ởtừng địa phương cụ thể nên với các DNNVV ở vùng tỉnh lẻ như tỉnh Nghệ An rấtkhó khăn trong việc áp dụng các giải pháp mà Luận án đã đưa ra

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nghành dệt may, của

TS Đỗ Kim Thu - Nhà xuất bản Lao động - 2006

Nội dung sách tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản, vận dụngcác lý luận đó vào việc phân tích, đánh giá thực trạng của các doanh nghiệpnghành dệt may, đề cập đến đặc điểm của quá trình hình thành và hoạt động hệthống các doanh nghiệp ngành dệt may trong điều kiện nghèo nàn về vốn, lạc hậu

về công nghệ, đơn điệu về sản phẩm, đội ngũ cán bộ lại non kém về nghiệp vụ,chưa được trang bị đầy đủ kiến thức lãnh đạo quản lý Từ đó khẳng định việc mởrộng thị trường và tăng cường sản xuất các sản phẩm cũ là không khả thi Khôngnhững thế, một số doanh nghiệp ngành dệt may vì quá chú trọng đến việc tìm kiếmlợi nhuận mà sử dụng nhiều biện pháp cạnh tranh thiếu lành mạnh như hạ thấp cáctiêu chuẩn của sản phẩm, ít quan tâm đến công tác kiểm tra sau khi thành phẩm rađời Trên cơ sở đó, luận án đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế các tồn tại hiện

có Bên cạnh các giải pháp về tăng cường kiểm tra, kiểm soát và đa dạng hóa sảnphẩm, tác giả đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác đào tạo đội ngũ cán

bộ và sắp xếp bộ máy tổ chức Tuy nhiên, tác giả chủ yếu tập trung phân tích vàđưa ra các giải pháp hữu ích cho các doanh nghiệp ngành dệt may, với các doanhnghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác rất khó để áp dụng các giải pháp nàytrong quá trình hoạt động

Trang 13

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế, của các TS: Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng - Nhà xuấtbản Chính trị Quốc gia - 2007.

Bên cạnh các sách như đã trình bày ở trên, còn có các luận văn thạc sỹnghiên cứu về việc phát triển các DNNVV ở một số ngành và địa phương khác như:

- Phát triển các DNNVV trong ngành nuôi trồng và chế biến thuỷ sản ở ĐồngTháp, Luận văn thạc sỹ của Tô Hoàng Khương, bảo vệ năm 2011 tại Đại họcKTQD Trong luận văn này tác giả đã khái quát hóa các quan niệm, đặc điểm, vaitrò, các tiêu chí đánh giá và các nhân tố tác động đến sự phát triển các DNNVV trênđịa bàn một tỉnh Vận dụng các lý luận đã hệ thống hóa, luận văn đã đi sâu phân tíchthực trạng phát triển các DNNVV trong ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản củatỉnh Đồng tháp, trình bày các nhân tố theo 2 nhóm nhân tố bên trong và nhân tố bênngoài có ảnh hưởng đến sự phát triển của các DNNVV trong ngành nuôi trồng vàchế biến thủy sản của tỉnh trong thời gian qua, nhằm nghiên cứu kỹ các tác động chủquan và khách quan, qua đó có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về sự thăng trầmtrong quá trình phát triển cũng như các hướng có thể tháo gỡ để phát triển trong thờigian tới Có thể nói, luận văn được một cán bộ của tỉnh viết nên các số liệu tình hìnhkhá phong phú, các nhận xét khá sát thực với điều kiện của Đồng Tháp, một tỉnhgiàu tiềm năng phát triển nuôi trồng và chế biến thủy sản Qua phân tích thực trạng,luận văn đã góp phần khẳng định các thành tựu đạt được, các tồn tại, hạn chế vànguyên nhân của tình hình phát triển các DNNVV trong ngành nuôi trồng và chếbiến thủy sản của tỉnh trong thời gian 5 năm Từ đó luận văn cũng đã trình bày cácquan điểm định hướng, các biện pháp và kiến nghị với các cơ quan chức năng củatỉnh… nhằm tạo các điều kiện thuận lới cho các DNNVV của ngành phát triển trênđịa bàn tỉnh Đồng Tháp Tuy vậy, luận văn cũng chỉ nghiên cứu trong không giancủa tỉnh Đồng Tháp và cũng chỉ khảo sát thực trạng, phân tích đánh giá và kiến nghịcác biện pháp để phát triển các DNNVV trong ngành nuôi trồng và chế biến thủysản, do đó, ý nghĩa thực tiễn của các kết quả nghiên cứu cũng có các hạn chế nhấtđịnh

Trang 14

- Luận văn Thạc sỹ kinh tế: Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp nhỏ

và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên củaDương Thu Phương, bảo vệ năm 2009 tại Đại học Thái Nguyên Đây là một luậnvăn nghiên cứu về sự phát triển của các DNNVV của một ngành tổng hợp là ngànhnông nghiệp trên địa bàn một tỉnh miền núi phía Bắc là tỉnh Thái nguyên Tuy vậykết quả nghiên cứu được đánh giá tốt trên các phương diện: Hệ thống hóa các vấn đề

lý thuyết có liên quan đến phát triển các DNNVV trên cơ sở kế thừa các kết quảnghiên cứu trước đó; khảo sát và phân tích thực trạng phát triển các doanh nghiệpnày trong ngành nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên, với hệ thống số liệu cụ thể vàkhá phong phú tác giả luận văn đã phân tích được thực trạng tình hình, tiềm lực vàkết quả thực tế đạt được của các DN này

Từ phân tích tiềm lực phát triển và hiệu quả hoạt động của các doanhnghiệp này, tác giả đã chỉ ra những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của các tồntại hạn chế đó, từ đó đưa ra quan điểm và chiến lược phát triển các DNNVV gắnvới tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên; đề ra các một số giảipháp phát triển DNNVV hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh TháiNguyên trong thời gian tới như: Đơn giản hoá các quy định nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho việc đăng ký kinh doanh, gia nhập thị trường và các hoạt động củadoanh nghiệp; Tạo điều kiện tiếp cận chính sách đất đai, mặt bằng sản xuất cho cácdoanh nghiệp; Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn,

ưu tiên các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng có giá trị gia tăng cao; Thựchiện các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và cải thiện khả năng cạnhtranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; Pháttriển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp; Đẩy mạnh công tác chuyển giao và ứng dụng tiến bộkhoa học, kĩ thuật, công nghệ vào sản xuất; Quản lý thực hiện Kế hoạch phát triểndoanh nghiệp trong thời gian tới Tuy nhiên Luận văn chỉ mới đưa ra các giải pháp

về phía các cơ quan quản lý nhà nước, chưa đặt ra các giải pháp thiết thực đểchính bản thân các DNNVV tự khắc phục và hoàn thiện Ngoài ra, phạm vi

Trang 15

nghiên cứu của luận văn là địa bàn tỉnh Thái Nguyên một tỉnh miền núi phía Bắcvới không gian khá hẹp, nên không hoàn toàn phù hợp để áp dụng cho các địaphương khác, nhất là một địa phương như tỉnh Nghệ An một tỉnh Bắc Trung Bộcòn gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội

1.2 Xác định nội dung nghiên cứu của luận văn

Trong các công trình đã nghiên cứu, có nhiều công trình nghiên cứu phântích mang nặng tính chất định tính, còn hầu hết các công trình còn lại tập trungnghiên cứu cho từng địa phương hoặc từng ngành cụ thể, phụ thuộc vào điều kiện

tự nhiên và thực trạng của địa phương và ngành đó; nghiên cứu các DN hoạt độngtrên một lĩnh vực cụ thể Có thể thấy, trong vòng 5 năm qua chưa có công trìnhnghiên cứu khoa học, luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ nào viết về vấn đề phát triểncác DNNVV của tỉnh Nghệ An cho một khoảng thời gian dài, chủ yếu mới chỉ cócác đề án phát triển các DNNVV của UBND tỉnh Nghệ An trong một khoảngkhoảng thời gian nhất định như: Đề án phát triển các DNNVV tỉnh Nghệ An giaiđoạn 2006-2010; và giai đoạn 2011-2015 nhằm định hướng lãnh đạo quản lý cáchoạt động và huy động nguồn lực để phát triển các DNNVV của tỉnh trong cáckhoảng thời gian đó Như vậy có thể khẳng định: đề tài luận văn thạc sỹ của tácgiả không trùng lặp với các công trình, luận án Tiến sỹ, luận văn thạc sỹ trong thờigian gần đây

Tổng hợp kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố nói trên, có thểthấy khá rõ những “khoảng trống” về lý thuyết cần được nghiên cứu và vận dụng ởViệt nam và các ngành các, địa phương trong phát triển các DNNVV

Trên cơ sở học hỏi kinh nghiệm và kế thừa từ các kết quả nghiên cứu trước

đó, cộng thêm việc tìm tòi cập nhật các thông tin và kiến thức mới, tác giả đã mạnhdạn chọn nghiên cứu về Phát triển DNNVV tỉnh Nghệ An đến năm 2020 Trên cơ sởlàm rõ những vấn đề lý luận về DNNVV, tổng kết các kinh nghiệm về phát triển cácDNNVV một số nước trên thế giới và các tỉnh từ đó rút ra các bài học có thể ápdụng ở Nghệ An Nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động và phát triển củaDNNVV của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2008-2012 nhằm khẳng định các kết quả

Trang 16

tốt đã đạt được, đồng thời chỉ ra các hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của thực trạng

đó Từ đó, luận văn đề xuất các giải pháp sát thực đối với bản thân các DNNVVnhằm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh như :

- Từng bước xây dựng và hoàn thiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh củaDNNVV theo định hướng phát triển của tỉnh

- Từng bước xây dựng và định hình văn hóa công ty trở thành một lợi thếcạnh tranh của DNNVV

- Chú trọng tới việc đổi mới công nghệ phù hợp và hoạt động nghiên cứuphát triển với chi phí thấp để từng bước nâng cao năng lực công nghệ cho DNNVVcủa tỉnh

- Khuyến khích sự liên kết giữa các các DNNVV và giữa các DNNVV vớicác DN lớn thuộc mọi thành phần kinh tế

Ngoài ra, luận văn cũng kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

và có liên quan của tỉnh nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển DNNVV tỉnhNghệ An trong thời gian tới năm 2020 như:

- Nâng cao khả năng phối hợp giữa các sở, ngành trong việc triển khai thựchiện các nội dung của Chương trình phát triển DNNVV

- Đổi mới quản lý nhà nước và nâng cao vai trò của chính quyền tỉnh Nghệ

An đối với phát triển DNNVV

- Nâng cao năng lực thể chế của các cấp chính quyền địa phương trong việc

tổ chức thực hiện các khung chính sách pháp lý Đổi mới quản lý nhà nước và nângcao vai trò của chính quyền đối với phát triển DNNVV

- Tạo dựng môi trường kinh doanh, sân chơi bình đẳng, thuận lợi cho sảnxuất, kinh doanh của các DNNVV

- Có cơ chế để phát huy vai trò thực sự của hiệp hội và các tổ chức nghềnghiệp trong việc hình thành, thực thi các chính sách và đại diện cho tiếng nói củacác DN Nâng cao vai trò của Hiệp hội DNNVV tỉnh Nghệ An

Trang 17

Luận văn cũng đồng thời xuất phát từ chiến lược phát triển các DNNVV củaNhà nước kiến nghị hoàn chỉnh hệ thống các chính sách ưu đãi và các chính sáchquản lý của Nhà nước để phát huy hết thế mạnh, đẩy mạnh phát triển và nâng caohiệu quả kinh tế - xã hội của các DNNVV hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An nóiriêng và của cả nước nói chung như:

- Cần tiếp tục phát huy chính sách đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng củacác huyện trên địa bàn tỉnh

- Có chính sách vay vốn dài hạn cho DNNVV hoạt động sản xuất kinh doanh.Cần ưu tiên cho các DN trong việc tiếp cận với các nguồn vốn kích cầu của Chínhphủ Đa dạng hoá nguồn thị trường cung cấp tín dụng cho các DN

- Tăng cường chính sách hỗ trợ kinh phí để tập huấn, nâng cao trình độ quản

lý sản xuất, kinh doanh và khoa học, kỹ thuật của chủ DN

- Nhà nước đầu tư nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới, liên doanh liên kết các

cơ sở sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm và kịp thời cung cấp thôngtin thị trường cho các chủ các DN Tỉnh Nghệ An cần có chiến lược dài hạn về hìnhthành các trung tâm kinh tế, cơ sở sản xuất, chế biến sản phẩm tại chỗ, nhằm đảmbảo tính ổn định cho đầu ra và nâng cao giá trị sản phẩm của các DNNVV sản xuất

ra

- Phân tích, đánh giá lại toàn bộ các đơn vị kinh tế nhỏ lẻ (hộ cá thể) gần đạttiêu chí DN để tìm hướng giải quyết để giúp các hộ này phát triển thành các DN.Cần hỗ trợ về vốn, kỹ thuật từ UBND tỉnh, huyện, các sở, đảm bảo tính bền vữngcho các DN, tránh có sự tái mô hình “hộ” do không đạt tiêu chí về DNNVV

- Chính phủ, các bộ, ngành chức năng cần cụ thể hóa những nội dung của cácchính sách hỗ trợ DNNVV và điều kiện thuận lợi phù hợp với thực tế, đảm bảo sựcông bằng - minh bạch đưa vào đúng chủ thể, tránh lợi dụng thất thoát và lãng phí

Trang 18

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC DNNVV Ở

VIỆT NAM

2.1 Những vấn đề cơ bản về phát triển các DNNVV

2.1.1 Quan niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV

2.1.1.1 Quan niệm của Thế giới

Khái niệm DNNVV tuy có mặt ở rất nhiều nền kinh tế trên thế giới, nhưng lạikhông có một điểm chung thống nhất giữa các quốc gia thế nào là một DNNVV,điều này thể hiện sự khác nhau giữa các điều kiện hoàn cảnh lịch sử, chính trị, kinh

tế xã hội giữa các quốc gia, đồng thời thể hiện sự khác nhau trong các chính sách ưuđãi, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các DNNVV giữa các quốc gia

Việc xác định thế nào là một DNNVV có ý nghĩa rất quan trọng để xác địnhđúng đối tượng Nếu xác định rộng thì các chính sách ưu đãi lại không đủ sức baoquát, tác dụng hỗ trợ theo đó giảm đi rất nhiều Ngược lại, nếu xác định hẹp kháiniệm DNNVV thì tác dụng của sự hỗ trợ lại ít có tác dụng đến nền kinh tế Dưới đây

là cách xác định DNNVV ỏ một số quốc gia và khu vực:

Khu vực EU, đây là khu vực phát triển rất mạnh các DNNVV (80% số DN

EU có số lượng dưới 100 người) Tiêu chí xác định DNNVV ở phần lớn các nướctrong khu vực EU căn cứ vào 3 yếu tố chính là: số lao động được sử dụng thườngxuyên, doanh số bán hàng năm và vốn đầu tư cho sản xuất

Sự phân định như vậy chưa xác đáng vì không phân biệt các DN giữa cácngành trong khi có một thực tế là đặc điểm kinh tế giữa các ngành nhiều khi quyếtđịnh qui mô DN

Trang 19

Bảng 2

.1 Phân loại DNNVV của khu vực EU

Doanh thu/ năm tối đa 7 triệu EURO 40 triệu EUROTồng kết tài sản/ năm tối đa 5 triệu EURO 27 triệu EURO

Nguồn: Tạp chí Kinh tế và dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Tại các nước ASEAN, khái niệm về DNNVV còn có sự khác nhau Songnhìn chung các nước Singapore, Malaixia, Inđônêxia, Thái lan, Philippin đều dựavào 2 tiêu chí cơ bản để phân định một DN thuộc quy mô vừa, nhỏ hay lớn, đó là: sốlượng lao động được sử dụng và vốn đầu tư Ví dụ: với Singapore, quan niệmDNNVV là những DN có số lượng lao động dưới 100 người và vốn đầu tư dưới 1,2triệu đô la Singapore Với Malaixia, DNNVV là những DN có số lao động dưới 200người và vốn đầu tư dưới 2,5 triệu đô la Malaixia Còn với Inđônêxia, Thái Lan vàPhilippin thì có sự phân loại chi tiết hơn thành DN vừa, DN nhỏ và DN cực nhỏtrong đó DN cực nhỏ thường là những hộ kinh doanh trong phạm vi gia đình Nhưvậy, quan niệm thế nào là một DNNVV ở một số nước ASEAN còn có sự khácnhau, đồng thời sự phân định này chỉ mang ý nghĩa tương đối và chủ yếu căn cứ vàoquy mô về vốn và lao động Do đó, cách xác định DNNVV cũng mắc phải một sốnhược điểm như cách phân loại một số nước trong khu vực EU, tức là chưa xét đếnyếu tố đặc điểm kinh tế ngành

Khái niệm DNNVV tại Nhật Bản được xác định trong “Luật cơ bản vềDNNVV” ban hành năm 1963, được sửa đổi năm 1973 và 1999 Trong Luật này cáctiêu chuẩn xác định DNNVV đã phần nào khắc phục được những nhược điểm trên

Cụ thể là, việc phân định DNNVV ở nước này đã có sự khác biệt giữa các ngành.Tùy theo từng ngành nghề mà phân định DNNVV và DN loại nhỏ được phân loạikhác nhau xét theo vốn pháp định và số lượng lao động như sau:

Trang 20

Bảng 2.2 : Phân loại DNNVV của Nhật Bản

Laođộng

Vốn(triệuYên)

Laođộng

Vốn(triệuYên)

Laođộng Lao động

Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp: Tổ chức có từ 250 lao động trở xuốngđược coi là DN nhỏ

Trong ngành công nghiệp, dịch vụ và thương mại bán lẻ: DN có dưới 100 laođộng thì được coi là nhỏ; từ 100-1.000 lao động được coi là vừa và từ 1.000 laođộng trở lên được coi là lớn và rất lớn

Luật DNNVV của Mỹ còn có thêm một số tiêu chuẩn về mặt định tính như:DNNVV là một xí nghiệp độc lập, không ở vào địa vị chi phối trong ngành củamình liên quan Theo khái niệm của Mỹ, các DNNVV không phải là công ty con

Trang 21

hoặc xí nghiệp vệ tinh của những công ty lớn Điều này khác hẳn với các DNNVV ởNhật, các công ty con hoặc xí nghiệp vệ tinh thuộc công ty lớn vẫn được hưởngnhững đặc quyền của các DNNVV.

Khái niệm DNNVV của Hàn Quốc được quy định tại “Đạo luật cơ bản vềDNNVV của Hàn Quốc” ban hành năm 1966 và đã trải qua nhiều lần sửa đổi bổsung Theo đó, việc phân loại DNNVV được thực hiện theo hai nhóm ngành:

Trong ngành chế tạo, khai thác và xây dựng: các DN có vốn đầu tư dưới600.000 USD và số lao động thường xuyên từ 200-300 người là DN vừa và có dưới

20 lao động thường xuyên là DN nhỏ

Trong thương mại: DNNVV là DN có doanh thu dưới 250.000 USD/ năm

DN có từ 6 tới 20 lao động là DN vừa, DN có lao động dưới 5 người được coi là DNnhỏ,

Như vậy: Khái niệm DNNVV chỉ nên được hiểu một cách tương đối, bởi sựquan niệm về các DNNVV ở các quốc gia và các khu vực trên thế giới là khôngđồng nhất hoàn toàn do ảnh hưởng của các nhân tố vốn không hề giống nhau giữacác khu vực và quốc gia, đó là trình độ phát triển kinh tế xã hội, tính chất nghềnghiệp, cơ cấu vùng lãnh thổ, tính lịch sử, mục đích phân loại…

Qua những khái niệm DNNVV đã và đang được áp dụng rộng rãi trên thực tế

ở nhiều nước, có thể thấy rằng nhóm tiêu chí phân loại “lao động” và “vốn” đầu tưđược sử dụng khá phổ biến Và tuỳ theo điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể của mỗinước mà các thước đo này cao hoặc thấp, và có thể đi kèm thêm các tiêu chí phânloại khác Trong tiến trình hội nhập kinh tế, Việt Nam có thể học hỏi được rất nhiềukinh nghiệm tổ chức và quản lý DNNVV của các nước trên thế giới và trong khuvực

2.1.1.2 Quan niệm ở Việt Nam

Ở Việt Nam, những năm gần đây chúng ta đã bắt đầu nhận thức và quan tâmđến tầm quan trọng của DNNVV Ngày 29/11/2000, tại Hà Nội, Ngân hàng thế giới(WB) đã công bố bản báo cáo: “Việt Nam 2010 tiến vào thế kỷ 21” với đề xuất đưa

Trang 22

ra 6 trụ cột của chiến lược phát triển nền kinh tế Việt Nam thì trụ cột đầu tiên là:

“Tạo dựng môi trường giúp đỡ các DN, đặc biệt là các DNNVV”

Tuy nhiên, cho đến trước năm 1998 khái niệm về DNNVV chưa được mộtvăn bản pháp lý nào của Nhà nước công nhận cụ thể Quan niệm về DNNVV ở ViệtNam trước giai đoạn này, còn rất khác nhau Cụ thể là:

Ngân hàng công thương Việt Nam đưa ra qui định DNNVV là DN có giá trịtài sản dưới 10 tỷ đồng, vốn lưu động dưới 8 tỷ đồng, số lao động thường xuyêndưới 500 người và doanh thu dưới 20 tỷ đồng/năm

Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội và Bộ Tài chính quy định tiêu chí xácđịnh DNNVV tại Thông tư số 21/LĐTT ngày 17/6/1993, theo đó, DNNVV là DN

có số lao động thường xuyên dưới 100 người, doanh thu hàng năm dưới 10 tỷ, vốnpháp định dưới 10 tỷ

Thành phố Hồ Chí Minh, xác định DN qui mô vừa là DN có vốn pháp địnhtrên 1 tỷ đồng, lao động có trên 100 người, doanh thu hàng năm trên 10 tỷ đồng DNqui mô nhỏ có các tiêu thức dưới mức trên

Quỹ hỗ trợ DNNVV thuộc chương trình Việt Nam - EU coi DNNVV lànhững DN có số lao động từ 10 đến 500 người và vốn điều lệ từ 50.000 USD đến300.000 USD tức từ khoảng 650 triệu đồng đến 3,9 tỷ đồng Việt Nam

Như vậy, mỗi tổ chức, mỗi dự án đều có một cách xác định riêng cho mình vềDNNVV Điều này tạo ra sự thiếu nhất quán và khó khăn cho Chính phủ trong việc đưa

ra các chính sách ưu đãi một cách công bằng và hiệu quả và cũng tạo ra khó khăn chochính các DNNVV khi thực hiện chính sách hỗ trợ

Đến ngày 20/6/1998, Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 681/CP-KTN xácđịnh tiêu thức DNNVV tạm thời qui định trong giai đoạn hiện nay là: “DNNVV lànhững DN có vốn điều lệ trung bình dưới 5 tỷ VND và có số lao động trung bìnhdưới 200 người” Tuy mới chỉ là tiêu chí quy ước tạm thời mang tính hành chính đểxây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ DNNVV nhưng có thể coi đây chính là bước điđầu tiên của chính phủ trong việc xây dựng 1 cơ sở pháp lý chính thức là cơ sở

Trang 23

hoạch định và triển khai các chính sách và biện pháp phát triển DNNVV tại ViệtNam Cũng theo qui định này, DN nhỏ là DN có số lao động dưới 30 người và vốndưới 1 tỷ VND DN vừa là các DN có vốn từ 1 tỷ VND đến 5 tỷ VND Đối với các

DN công nghiệp thì DN nhỏ có vốn từ 1 tỷ VND trở xuống, các DN thương mại vàdịch vụ thì số lao động dưới 30 người

Đến ngày 23/11/2001 Tham khảo kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới

và khu vực Xuất phát từ tình hình kinh tế xã hội của nước ta trong giai đoạn hiệnnay Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/CP-NĐ về việc trợ giúp và phát

triển DNNVV Theo đó, DNNVV được hiểu là: “cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập,

đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký < 10 tỷ VND hoặc

có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” Căn cứ vào tình hình

kinh tế xã hội cụ thể của từng ngành, địa phương trong quá trình thực hiện các biệnpháp, các chương trình trợ giúp, có thể áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và laođộng hoặc một trong hai chỉ tiêu đó

Gần đây nhất, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chínhphủ, qui định cụ thể thêm: số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trởxuống được coi là DN siêu nhỏ, từ 20 đến 200 người lao động được coi là DN nhỏ

và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là DN vừa

Như vậy, tất cả các DN thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh

và thoả mãn 2 tiêu thức trên đều được coi là DNNVV Theo cách phân loại này, tạiViệt Nam hiện nay, số DNNVV hiện vào khoảng trên 550.000 DN, chiếm khoảng97% tổng số DN Bên cạnh đó là hơn 1,4 triệu hộ kinh doanh cá thể, 16.000 hợp tác

xã, hàng trăm nghìn trang trại tư nhân

Trong phạm vi Luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa DNNVV theo quy

định của Chính phủ tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009: DNNVV là cơ

sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký < 10 tỷ VND hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”

2.1.1.3 Đặc điểm và vai trò của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

Trang 24

a) Đặc điểm của DNNVV

Nhạy cảm, linh hoạt, thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường:Thông thường, các DNNVV năng động và linh hoạt hơn so với các DN lớn trongsản xuất kinh doanh qua hệ thống tổ chức sản xuất, quản lí gọn nhẹ, công việc điềuhành mang tính trực tiếp, đồng thời DNNVV có khả năng đổi mới nhanh trang thiết

bị kỹ thuật, thích ứng nhanh với thị trường biến động

Vốn đầu tư vào DNNVV không nhiều: Do là loại hình DN có quy mô sảnxuất không lớn về mặt bằng sản xuất, số lao động, doanh số nên vốn đầu tư vàoDNNVV không nhiều, có thể bằng vốn tự có hay vay mượn nhỏ Do đó chúng tạo ra

cơ hội đầu tư đối với nhiều người, tạo điều kiện cho mọi tầng lớp nhân dân trongnước dù ở điều kiện văn hoá, giáo dục khác nhau đều có thể tìm kiếm cơ hội lậpnghiệp Chính vì thế mà ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển, sốlượng DNNVV tăng rất nhanh và chiếm tỷ lệ tuyệt đối trong tổng số các DN trongnền kinh tế

Hoạt động nhanh chóng và thu hồi vốn nhanh: Các DNNVV chủ yếu hoạtđộng trong các lĩnh vực công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến thực phẩm, thươngmại dịch vụ vốn là những ngành thu hồi vốn nhanh Theo thống kê, ở các nướcphát triển các DNNVV hàng năm có thể khấu hao đến 50-60% giá trị tài sản cố định

và thời gian hoàn vốn không quá 2 năm ở các nước đang phát triển, việc thu hồivốn cũng tương đối nhanh, tuỳ thuộc vào khả năng điều hành của chủ DN và đặcđiểm từng lĩnh vực kinh doanh cũng như chính sách khấu hao tài sản cố định củaNhà nước

Sử dụng các loại máy móc công nghệ trung bình và mang tính trung gian, đòihỏi sử dụng nhiều lao động: Các DNNVV gắn liền với các công nghệ trung gian vốn

là cầu nối giữa công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại Và lợi thế đặc biệtcủa công nghệ trung gian là sử dụng nhiều lao động, từ đó tạo nhiều cơ hội việc làmcho người dân Điều này không những cần thiết đối với các nước đang phát triểnnhư Việt Nam mà còn cần thiết đối với các nước phát triển

Trang 25

Quan hệ chủ thợ gần gũi: Quan hệ giữa người lao động và người quản lítrong các DNNVV khá chặt chẽ, gần gũi thân thiết so với các DN lớn Điều này tạođiều kiện rất thuận lợi trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh củaDN.

Có khả năng phát triển các quan hệ hợp tác với các DN lớn: Các DNNVV dễdàng nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, sản phẩm, ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh, thích hợp với sự biến động đa dạng của thị trường, thích ứng với cuộc cáchmạng khoa học công nghệ hiện nay Từ đó tạo ra cơ hội hợp tác, cạnh tranh với các

DN lớn là rất cao

DNNVV cần diện tích nhỏ, đòi hỏi về cơ sở hạ tầng không quá cao Vì thế

nó có thể được đặt ở nhiều nơi trong nước, từ thành thị cho tới các vùng nông thôn,miền núi và hải đảo Đó chính là đặc điểm quan trọng nhất của DNNVV để có thểgiảm bớt sự chênh lệch về phát triển kinh tế giữa các vùng trong một nước, giảm bớtluồng chảy lao động tập trung vào các thành phố, để tiến hành công nghiệp hoánông thôn

Tuy nhiên, DNNVV cũng có một số những mặt không thuận lợi đó là:

Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn tự có cũng như bổ sung

để thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì hoặc phát triển mở rộng sảnxuất, kinh doanh DNNVV khó có khả năng tiếp cận đến các nguồn vốn của ngânhàng vì bản thân DN thiếu tài sản thế chấp, khó xây dựng phương án kinh doanh,chưa tạo được sự tin cậy tín dụng cần thiết xuất phát từ quy mô kinh doanh nhỏ củamình

Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ kỹ thuật công nghệ còn yếu kém, lạc hậu,khó có khả năng đầu tư công nghệ mới do vốn lớn, qua đó ảnh hưởng đến năng suấtkinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường

Trình độ quản lý nói chung và quản trị các mặt theo các chức năng còn hạnchế Đa số các chủ DN nhỏ chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt là những kiến thức

về kinh tế thị trường, về quản trị kinh doanh, họ quản lý bằng kinh nghiệm, thực tiễn

Trang 26

là chủ yếu DNNVV thường thiếu những nhà quản lý có trình độ, thiếu đội ngũ laođộng lành nghề, thiếu chuyên gia cố vấn cho DN.

Khả năng tiếp cận thông tin và tiếp cận thị trường của các DNNVV bị hạnchế rất nhiều DNNVV khó cập nhật được các thông tin trong kinh doanh và dễ bịcác công ty lớn thôn tính Hoạt động của các DNNVV phân tán, rải rác nên khóquản lý và hỗ trợ Các DNNVV có năng suất lao động và sức cạnh tranh về kinh tếthấp hơn nhiều so với các DN lớn DNNVV thiếu khả năng mở rộng thị trường tiêuthụ quốc tế, khó khăn trong việc thiết lập và mở rộng hợp tác với bên ngoài

b) Vai trò của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Một là, giải quyết việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần ổn định kinh

tế - xã hội Đặc điểm của các DNNVV là lượng vốn không lớn, quy mô không lớn,nhưng ưu thế lại là số đông nên vẫn là nguồn chủ yếu tạo ra phần lớn việc làm cho

xã hội Nhìn chung, ở các nước, số lượng DNNVV thường chiếm từ 90-95% tổng số

DN trong nền kinh tế và giải quyết việc làm cho khoảng 2/3 lực lượng lao động xãhội (tại Thụy Điển, DNNVV đã tạo việc làm cho hơn 60% số lao động của nướcnày; tại Hungary, tỷ lệ này là hơn 66%; Nhật Bản là 66.9%; Đài Loan là 78%; Chi

Lê là 70,3%) Xét trên khía cạnh tạo việc làm, DNNVV luôn đóng vai trò quantrọng hơn các DN lớn, nhất là trong thời kì kinh tế suy thoái

Với hơn 70% dân số sống tại các vùng nông thôn và chủ yếu dựa vào sảnxuất nông nghiệp, quĩ đất dành cho sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam ngày càng trởnên hạn hẹp, sức ép của lao động lên đất đai, việc làm và thu nhập ở nông thôn ngàycàng tăng mạnh gây ra nhiều vấn đề xã hội phức tạp Do vậy, giải pháp cơ bản nhất

là phát triển ngành nghề sản xuất và dịch vụ thông qua phát triển DNNVV phân bốrộng rãi ở các vùng nông thôn, góp phần hình thành các đô thị vệ tinh xung quanhcác thành phố lớn, thị xã Hiện nay trong cả nước, DNNVV chiếm khoảng 96% tổng

số DN, tạo ra khoảng 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn và khoảng 25-26%cho lực lượng lao động cả nước Rõ ràng, đây là một nhân tố quan trọng đối vớinhững người chưa có việc làm ở đô thị hoặc những người sống ở các vùng nôngthôn đang tìm kiếm việc làm, những lao động dôi ra qua việc sắp xếp lại các DN

Trang 27

Nhà nước và những người làm nông nghiệp trong những lúc nông nhàn Các cơ hộităng thêm việc làm sẽ mang lại lợi ích cho tất cả mọi người, kể cả những người đangthất nghiệp, phụ nữ và người tàn tật.

Thứ hai, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ Nhìnchung, các DN lớn thường tập trung ở các vùng đô thị, nới có cơ sở hạ tầng pháttriển Theo chiều hướng đó, sẽ gây ra tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về trình

độ phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội giữa thành thị và nông thôn giữa các vùng,miền trong một quốc gia Các DNNVV có thể đóng góp vào việc phân bổ các ngànhcông nghiệp đến nhiều vùng dân cư khác nhau, nhờ đó giảm bớt khoảng cách pháttriển giữa các khu vực khác nhau và tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng,miền Chính sự phát triển của các DNNVV đã góp phần quan trọng trong việc tạolập sự cân đối trong phát triển giữa các vùng, giúp cho các vùng có thể khai thácđược tiềm năng, lợi thế của vùng, của các địa phương để phát triển các ngành sảnxuất, dịch vụ, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa Ngành nghề kinh doanh của các DNNVV ở Việt Nam thường tậptrung chủ yếu vào lĩnh vực thương mại và dịch vụ, với tỷ lệ 55,62%, do lĩnh vực này

dễ kinh doanh, vốn ít, không đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, mức độ rủi ro ít, khảnăng quay vòng vốn nhanh… lĩnh vực công nghiệp chiếm 16,14%; xây dựng chiếm15,11% và nông nghiệp chỉ còn tỷ lệ 13,13% Với cơ cấu như vậy, đã góp phầnchuyền dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng sản phẩm công nghiệp, giátrị thương mại - dịch vụ, giảm tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp trong GDP Đây cũng

là vấn đề rất có ý nghĩa để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,nông thôn

Thứ ba, khai thác và huy động các nguồn lực của xã hội cho tăng trưởng vàphát triển kinh tế của đất nước Ở Việt Nam những năm qua, nguồn vốn đầu tư từngân sách nhà nước chiếm khoảng 20-22%, từ khu vực DN nhà nước chiếm khoảng18-19%, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển chiếm khoảng 12-13%; nguồn vốnFDI khoảng 16-17%; trong khi đó, nguồn vốn đầu tư trực tiếp tư khu vực dân cư,DNNVV lại chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 27-28% và có xu hướng ngày càng

Trang 28

tăng nhanh Việc tạo lập DNNVV không cần quá nhiều vốn, đã tạo cơ hội cho đôngđảo dân cư có thể tham gia đầu tư và trong quá trình kinh doanh cũng có thể dễ dànghuy động vốn từ những người thân Do vậy, DNNVV được xem là phương tiện huyđộng vốn có hiệu quả, sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư và biến nó trởthành các khoản vốn đầu tư Với số lượng lớn DNNVV (tính đến tháng 9 năm 2009,

có hơn 550.000 DN), cùng với các hình thức huy động vốn linh hoạt, đa dạng khácnhau đã sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn này cho phát triển kinh tế - xã hội

Với qui mô nhỏ và vừa, phát triển trải rộng ở hầu khắp các địa phương, cácvùng, từ những khu vực có điều kiện thuận lợi đến các địa bàn vùng sâu, vùng xanên các DNNVV có khả năng tận dùng mọi tiềm năng, nguồn lực về lao động,nguyên vật liệu với trữ lượng hạn chế Trong đó, có nhiều nguồn lực tuy không đápứng nhu cầu sản xuất qui mô lớn nhưng lại sẵn có và có nhiều sản phẩm phụ hoặcphế liệu, phế phẩm của các DN lớn, các sản phẩm trung gian mà DNNVV sử dụngđược sẽ góp phần thúc đẩy khai thác tiềm năng của ngành nghề truyền thống ở cácđịa phương như các ngành nghề thủ công, mỹ nghệ, chế biến thủy hải sản, làm tăngkhả năng cung ứng lao động dịch vụ cho xã hội, tăng sản phẩm, tăng giá trị xuấtkhẩu và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhờ những ưu thế này, mỗi năm cácDNNVV đóng góp 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp; 78% tổng mức bán lẻ;64% tổng lượng vận chuyển hàng hóa; gần 60% tổng kim ngạch xuất khẩu của cảnước và 100% giá trị sản lượng hàng hóa của một số ngành nghề thu công mỹ nghệnhư thêu ren, chạm khảm

Thứ tư, hỗ trợ cho các ngành công nghiệp lớn phát triển Cung cấp đầu vàocho các ngành này và tạo sự cạnh tranh cần thiết để đẩy mạnh quá trình phát triển vànâng cao tính cạnh tranh trên thị trường Bên cạnh đó, nó có vai trò duy trì và pháttriển các ngành nghề thủ công truyền thống nhằm sản xuất các loại hàng hóa mangbản sắc dân tộc

Tóm lại, vai trò của các DNNVV thể hiện ở mức độ đóng góp vào sự pháttriển kinh tế của quốc gia, thu hút lao động, vốn, tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng với

Trang 29

giá trị gia tăng, góp phần tăng trưởng kinh tế và là cơ sở trong cấu trúc của nền kinh

tế xã hội

2.1.2 Phát triển DNNVV

2.1.2.1 Quan niệm về phát triển các DNNVV

Cũng như bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế, sựphát triển của các DNNVV cũng được xem xét trên hai góc độ là: Sự phát triển theochiều rộng và chiều sâu Theo đó, sự phát triển theo chiều rộng của các DNNVVđược hiểu là sự phát triển về quy mô; sự phát triển các DNNVV theo địa giới hànhchính/phát triển về không gian; và sự phát triển của các DNNVV theo ngành trênmột địa phương Còn sự phát triển theo chiều sâu của các DNNVV được hiểu theonghĩa: việc sử dụng tối ưu các nguồn lực để nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt độngkinh doanh và hiệu quả về xã hội từ việc phát triển các DNNVV Ứng với mỗi gócnhìn đó, có các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của các DNNVV

2.1.2.2 Các chỉ tiêu/tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của các DNNVV

a) Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển theo chiều rộng của các DNNVV

- Để đánh giá sự phát triển theo quy mô/ theo 3 tiêu chí về quy mô đã trìnhbày trong mục 2.1.1/ của các DNNVV có các chỉ tiêu: Số lượng các DNN và DNVhàng năm; cơ cấu của từng loại trong tổng số DNNVV hàng năm Các chỉ tiêu nàyđánh giá sự thay đổi về số lượng và cơ cấu các DNNVV hàng năm trong thời kỳnghiên cứu

- Số lượng và cơ cấu các DNNVV theo từng khu vực địa lý /huyện, thị xãthuộc tỉnh / và cơ cấu các DNNVV so với tổng số DN trên từng khu vực địa lý

- Số lượng và cơ cấu các DNNVV theo ngành kinh tế của tỉnh…

b) Các chỉ tiêu /tiêu chí đánh giá sự phát triển các DNNVV theo chiều sâu

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV có thể kể

đến: Tổng lợi nhuận và tỷ lệ lợi nhuân do các DNNVV tạo ra so với tổng lợi nhuậnthu được trên địa bàn trong một thời kỳ; Tổng số và tỷ trọng đóng góp vào ngân

Trang 30

sách Nhà nước trên địa bàn; Hiệu quả sử dụng vốn và lao động bình quan của cácDNNVV trên địa bàn…

- Về hiệu quả xã hội từ phát triển các DNNVV có thể sử dụng các chỉ tiêusau: Số việc làm tạo thêm hàng năm và tổng số lao động làm việc trong cácDNNVV hàng năm; Tỷ lệ lao động làm việc trong các DNNVV so với tổng số laođộng làm việc trong các DN trên địa bàn ; Giải quyết đời sống, xóa đói giảm nghèo;Khai thác các tiềm năng của địa phương …

2.2 Các điều kiện và nhân tố tác động đến sự phát triển DNNVV

2.2.1 Các điều kiện phát triển các DNNVV

2.2.1.1 Xây dựng và hoàn thiện các định hướng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển DNNVV

Thứ nhất, xây dựng các định hướng chiến lược phát triển DNNVV: Chiến

lược là một chương trình hành động tổng quát, dài hạn để đạt được mục tiêu phattriển đã xác định

Có thể hiểu chiến lược phát triển của ngành hay tổ chức nào đó một cách

chung nhất là hệ thống các mục tiêu dài hạn, có tính chất toàn cục, chính sách phù

hợp với xu thế biến động của môi trường, phối hợp tối ưu các nguồn lực để giànhthắng lợi trong cạnh tranh và đạt được mục tiêu đề ra

Như vậy, thực chất của xác định chiến lược phát triển DNNVV là, trên cơ sởphân tích và dự báo đúng đắn, đưa ra được những định hướng hành động, giải phápphù hợp để phát triển DNNVV

Chiến lược phát triển DNNVV có vai trò sau:

- Định hướng hoạt động dài hạn và là cơ sở cho việc phát triển DNNVV Nếukhông có chiến lược hay chiến lược không phù hợp, tức là chiến lược thiếu căn cứkhoa học sẽ làm cho hoạt động mất phương hướng, chỉ thấy trước mắt không thấylâu dài, chỉ thấy cục bộ mà không thấy toàn cục Điều đó sẽ ảnh hưởng đến quá trìnhphát triển DNNVV

Trang 31

- Tạo ra cơ sở để huy động và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả nhằm pháttriển DNNVV Trong thực tế, phần lớn các sai lầm về đầu tư, về nghiên cứu, triểnkhai công nghệ, phát triển các nguồn lực đều có nguồn gốc từ chỗ thiếu vắng hoặcsai lệch trong việc xác định chiến lược

Với vai trò như vậy, việc xác định chiến lược phát triển DNNVV rất quantrọng Xác định chiến lược phát triển DNNVV đúng đắn giúp ta định hướng, bước điđúng đắn, phát huy và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước có hiệu quả nhất,qua đó thúc đẩy phát triển DNNVV

Đối với DNNVV, việc xây dựng chiến lược phát triển là một yêu cầu cấpthiết và là đòi hỏi khách quan Chiến lược phát triển DNNVV sẽ đề ra những địnhhướng và mục tiêu phát triển, từ đó giúp cho DNNVV phát triển bền vững và hiệuquả, tạo cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch

Thứ hai, xây dựng quy hoạch phát triển DNNVV: Quy hoạch phát triển

DNNVV có thể đựơc coi là một kế hoạch hoạt động đa chiều và hướng tới một thểthống nhất trong tương lai Quy hoạch đề cập đến sự lựa chọn một chương trình hànhđộng với nhiều phương án đặt ra Nó cũng liên quan đến việc thiết lập các mục tiêu cơbản cho điểm đến để làm căn cứ cho các kế hoạch hành động hỗ trợ khác tiếp theo.Quy hoạch phát triển DNNVV cũng có thể coi là việc xây dựng trước một kế hoạch(hoặc một phương pháp) để hướng tương lai và lựa chọn một chương trình hành độngcho sự phát triển DNNVV

- Nguyên tắc xây dựng quy hoạch DNNVV Nguyên tắc xây dựng quy hoạch

phát triển DNNVV phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây: Phù hợp với chiến lược vàquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chiến lược phát triển DNNVV; bảođảm huy động tố đa nguồn lực cho DNNVV; bảo đảm công khai trong quá trình lập vàcông bố quy hoạch

- Nội dung quy hoạch phát triển DNNVV gồm: Xác định vị trí, vai trò và lợi

thế của DNNVV trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung và DNNVV nói riêng;Phân tích, đánh giá khả năng phát triển DNNVV; Dự báo các chỉ tiêu và luận chứngcác phương án phát triển phát triển DNNVV

Trang 32

2.2.1.2 Tăng cường huy động nguồn lực và tiềm năng để phát triển DNNVV qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV

Thứ nhất, phát triển công nghệ trong các DNNVV:

Ở đây, nội dung của quá trình phát triển DNNVV chính là quá trình đổi mớikhông ngừng công nghệ - kỹ thuật, thiết bị máy móc ngày một tiên tiến, hiện đạitrong các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, trong chu kỳ tái sản xuất củasản phẩm Thực hiện quá trình phát triển DNNVV trong điều kiện cách mạng khoahọc - kỹ thuật ngày nay phải gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nềnkinh tế quốc dân, với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế về phương diện công nghệ, cả

ở phần cứng và phần mềm

Hiện đại hóa trang thiết bị máy móc dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật là nhân tốquan trọng hàng đầu trong các DN để nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ điềukiện lao động, nâng cao trình độ văn hóa, kỹ thuật, tác phong làm việc của người laođộng, là mục tiêu vươn tới của bất kỳ một DN nào, nhưng không phải là với bất kỳgiá nào mà phải căn cứ vào tình hình thực tế, vào điều kiện cụ thể của từng nướccũng như của từng DN Trong điều kiện của Việt Nam, là một nước có nguồn nhânlực dồi dào, trình độ quản lý có hạn, các DNNVV thiếu trầm trọng vốn đầu tư thìviệc hiện đại hóa trang thiết bị máy móc trước hết có thể giải quyết dần dần, chỉ nêntập trung vào những lĩnh vực chủ chốt, làm rường cột, làm chỗ dựa cho cả DN cùngphát triển Làm tốt quá trình này có thể đảm bảo cho DN có đủ tiềm lực để có thểcạnh tranh không chỉ ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường thế giới Trongđiều kiện ngày nay, để đảm bảo sự thành công, quá trình đổi mới công nghệ của DNcần chủ động nắm bắt, gắn liền với tình hình thực tiễn của quá trình hội nhập kinh tếquốc tế của nước ta Hội nhập kinh tế quốc tế chính là cơ hội lớn mở ra đối với cácDNNVV, các DN này có thể thông qua quá trình liên doanh hợp tác với các DNnước ngoài, các tổ chức tài chính quốc tế để có thể tiếp cận được với những nguồnvốn mới, học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến từ bên ngoài, tiếp cận với các trangthiết bị máy móc hiện đại tiên tiến…

Thứ hai, phát triển DNNVV là quá trình tăng lên về vốn:

Trang 33

Phát triển DNNVV trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi phải huyđộng và sử dụng có hiệu quả cao mọi nguồn vốn trong và ngoài nước Vốn là mộttrong những yếu tố đầu vào quyết định đối với sự tăng trưởng phát triển của bất kỳmột DN nào và các DNNVV không phải là ngoại lệ Nước ta chuyển từ nền kinh tếtập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường trong điều kiện hết sức khókhăn, đặc biệt là đối với các DNNVV, sau một thời gian dài bị xã hội kỳ thị và phânbiệt đối xử thì đến nay mặc dù DNNVV đã có bước phát triển vượt bậc về số lượngnhưng thường xuyên trong tình trạng thiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Hơn nữa trong điều kiện ngày nay khi mà nước ta đang đẩy nhanh quá trình hộinhập kinh tế quốc tế thì trong tương lai không xa các DN Việt Nam nói chung vàcác DNNVV nói riêng sẽ phải đối mặt, cạnh tranh với những DN nước ngoài lớnvới nguồn vốn khổng lồ Chính vì vậy, một trong những nội dung cơ bản nhất củaquá trình phát triển DNNVV chính là quá trình tăng lên về vốn Vốn cho phát triểnDNNVV có thể huy động từ nhiều nguồn như quỹ hỗ trợ của Chính phủ hoặc các tổchức phi chính phủ nước ngoài, vay vốn ngân hàng, vốn huy động thông qua thịtrường chứng khoán, vốn huy động thông qua các nguồn phi chính thức khác nhưvay của bạn bè, người thân… Và để làm được điều này thì Nhà nước phải có nhữngchính sách tài chính tín dụng hết sức linh hoạt nhằm hỗ trợ cho các DNNVV có thểtiếp cận được các nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài nước Nhà nước và có nhữngchính sách khuyến khích, đẩy mạnh hoạt động cho thuê tài chính đối với DNNVV,tập trung phát triển thị trường tài chính phi ngân hàng, tạo điều kiện cho cácDNNVV huy động vốn trên thị trường chứng khoán Nhà nước cũng cần có chínhsách khuyến khích các quỹ đầu tư mạo hiểm nước ngoài vào Việt Nam, tăng cườngmạng lưới xúc tiến thương mại hơn nữa nhằm tạo điều kiện cho các DNNVV tối ưuhóa các nguồn lực sẵn có và tiếp cận tốt hơn với các nguồn vốn đi vay qua đó nângcao tinh cạnh tranh của mình trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

2.2.1.3 Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ năng lực, tay nghề và phong cách làm việc cho đội ngũ lao động trong các DNNVV

Trang 34

Để có thể tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế một cách nhanhchóng và hiệu quả, các DNNVV phải liện tục cải tổ chính mình để nâng cao hiệuquả kinh doanh và tăng cường sức cạnh tranh Đó là con đường tất yếu mà mỗi DNđều phải đi để có thể tồn tại và phát triển Để làm được điều này các DNVVN phảidựa vào các nguồn nội lực của mình là chính trong đó có nguồn nhân lực, một trongnhững nguồn lực được xem là có giá trị và có vai trò quan trọng nhất trong việc tạo

ra lợi thế cạnh tranh của các DNNVV ở nước ta hiện nay Đội ngũ lao động chính lànhững người sẽ nắm bắt khoa học kỹ thuật, điều khiển máy móc thiết bị và là nhữngngười trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra sản phẩm cho DN Để tại ra một sản phẩm đẹp,

có chất lượng, có tính cạnh tranh cao trên thị trường thì trình độ quản lý, kỹ năng taynghề của người lao động là vô cùng quan trọng Chính vì vậy, quá trình đào tạo,nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động là một quá trình có tính quy luậttrong tiến trình phát triển kinh tế nước ta nói chung và các DNNVV nói riêng Việctạo ra một nguồn nhân lực ổn định, có trình độ, tay nghề cao phù hợp với chiến lượcphát triển của DN và đáp ứng được phong cách làm việc mới thời công nghiệp hóa

và hội nhập kinh tế quốc tế sẽ là một trong những yếu tố quan trọng và quyết định

sự thành công hay thất bại của DN trên thị trường

Để có được nguồn nhân lực phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tếhiện nay, Nhà nước và các DNNVV phải coi trọng việc đầu tư cho giáo dục và đàotạo Nhà nước phải hướng tới việc đào tạo ra một cơ cấu nhân sự đồng bộ bao gồmcác lĩnh vực khoa học kinh tế tự nhiên, khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý, nghiệp vụkinh tế, cán bộ trong các ngành kinh doanh, công nhân kỹ thuật Việc xây dựngnguồn nhân lực cho DNNVV phải tiến hành với quy mô và tốc độ thích hợp đápứng được yêu cầu của mỗi thời kỳ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Quátrình đào tạo cần phải gắn với điều kiện thực tiễn của đất nước, của các DN để đảmbảo cho nguồn nhân lực đã được đào tạo có đủ khả năng làm việc trong môi trườngkinh tế năng động của thời kỳ hội nhập

2.2.1.4 Mở rộng quan hệ hợp tác, liên kết giữa DNNVV với các DN trong

và ngoài nước.

Trang 35

Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã được C.Mác và Ph.Ăngghentiên đoán trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Đối với Việt Nam, các Đại hộiĐảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: toàn cầu hóa là xu thế khách quan, vừa thúcđẩy vừa lôi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy, vừa hợp tác

để phát triển, vừa đấu tranh rất phức tạp, đặc biệt là đấu tranh của các nước đangphát triển như Việt Nam để bảo về lợi ích của mình Sự phát triển của nền kinh tếthế giới với sự tham gia đa dạng của mỗi quốc gia là đã chứng minh tính hiệu quảcủa toàn cầu hóa cả trong lý thuyết lẫm thực tế

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng phát triển như ngày nay,thị trường thế giới đã có những bước phát triển mới về quy mô, cơ cấu, phương thức

và cơ chế vận hành… Nếu như trước đây, thị trường thế giới chủ yếu là lưu thônghàng hóa giữa các quốc gia thì ngày nay bên cạnh việc trao đổi hàng hóa, trao đổidịch vụ, chuyển giao công nghệ, lưu thông tiền tệ ngày càng tăng và chiếm tỷ trọngngày càng lớn trên thị trường thế giới Phương thức thương mại quốc tế ngày càngphong phú, các quan hệ kinh tế thế giới ngày càng đa dạng diễn ra trên nhiều cấp độkhác nhau: toàn cầu và khu vực, đa phương và song phương…

Chính vì vậy, phát triển DNNVV ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay phảigắn liền với quá trình toàn cầu hóa thị trường và quốc tế hóa đời sống kinh tế Ngàynay, mở rộng nhân công lao động quốc tế và quốc tế hóa đời sống kinh tế đã vàđang trở thành xu thế phát triển mạnh mẽ của thời đại Các DNNVV trong quá trìnhphát triển, tham gia và thị trường thế giới đều trở thành một bộ phận của hệ thốngkinh tế thế giới, chịu tác động tương hỗ và ảnh hưởng của những biến động kinh tế

xã hội nói chung của thế giới Về nguyên tắc, quá trình phát triển DNNVV phải dựatrên nội lực của tưng DN, tuy nhiên trong điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tếnhư hiện nay thì những ngoại lực cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng, nhất là tronggiai đoạn đầu khi nội lực của các DN còn yếu Trên cơ sở các mối quan hệ hợp táckinh tế quốc tế, các DNNVV có thể tiếp cận học hỏi được khoa học kỹ thuật, trình

độ quản lý từ bên ngoài và cả các nguồn lực thông qua quá trình liên doanh, hợp tác,

Trang 36

đôi bên cùng có lợi Như vậy, phát triển các DNNVV là một yêu cầu khách quancần thiết cho sự phát triển bền vững của các DN trong điều kiện hiện nay.

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các DNNVV ở Việt Nam

2.2.2.1 Môi trường pháp lý cho hoạt động của các DNNVV

Có thể chia làm hai thời kỳ chính để nghiên cứu về loại hình DNNVV Thời

kỳ thứ nhất là những năm 1986 trở về trước và thời kỳ sau năm 1986 Ở thời kỳ thứnhất loại hình DNNVV nhìn chung chưa phát triển mạnh, chủ yếu tồn tại và pháttriển ở hai loại hình DN là HTX và DNNN, còn mang nặng tính chất hoạt động củathời kỳ kế hoạch hoá, tập trung quan liêu bao cấp ở thời kỳ thứ hai, nhìn chung dochính sách cởi mở hơn về kinh tế của Đảng và Nhà nước, do sự thúc ép cấp bách vềvấn đề giải quyết việc làm cho người lao động: Tăng trưởng lao động tự nhiên hàngnăm dư thừa lao động ở khu vực hành chính sự nghiệp, DNNN trải qua giai đoạncũng cố sắp xếp lại Do đó DNNVV chủ yếu thuộc thành phần kinh tế tư nhân pháttriển mạnh mẽ về số lượng, ở các ngành, lĩnh vực kinh tế và các vùng lãnh thổ, đónggóp rất quan trọng và việc thu hút nguồn lao động, nâng cao thu nhập cho người laođộng và là động lực tăng trưởng nền kinh tế

Điều đó cũng xuất phát từ nguyên nhân là hệ thống luật pháp còn có nhũnghạn chế, bất cập, gây nhiều khó khăn, trở ngại cho hoạt động kinh tế xã hội, đặc biệt

là đối với các DN Những năm trước đây; để làm thủ tục cho ra đời một DN thìngười dân và cơ quan cấp phép đầu tư phải tốn rất nhiều thời gian, có khi đến hàngnăm trời mới hoàn chỉnh được các thủ tục pháp lý cho DN hoạt động Mặt khác, do

sự kém hiểu biết về pháp luật của các DN; sự nhận thức chưa đầy đủ của một số bộphận cán bộ làm công tác tham mưu về thể chế luật pháp, kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội, cơ quan an ninh kinh tế, toà án… đã dẫn đến ở một số nơi vẫn diễn ra tìnhtrạng “hình sự hoá kinh tế” Điều này gây rất nhiều khó khăn cho sự hoạt động củacác DN Có thể gọi là kìm hãm sự phát triển sự hoạt động của các DN Chính vì vậy,các chính sách của Đảng và Nhà nước chưa thực sự thúc đẩy, tạo điều kiện để các

DN phát huy hết sức mạnh của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 37

Trong những năm gần đây, nhận thức rõ tầm quan trọng của các DN, đặc biệt

là các DNNVV Đảng và Nhà nước ta đã tạo nhiều điều kiện về mọi mặt để thúc đẩy

sự phát triển của các DN Đặc biệt là các chủ trương của Đảng về phát triển DN đãđược Nhà nước; Quốc hội, Chính phủ cụ thể hoá bằng các luật, nghị định, thông tư

Kể từ ngày luật đầu tư, luật DN, luật thương mại, luật dân sự… ra đời đã tạo ra mộtbước tiến nhảy vọt về nhận thức của các chủ thể kinh tế và các nhà quản lý kinh tếkhông những về chất mà còn thay đổi cả về lượng trong việc đánh giá, nhìn nhận vềtầm quan trọng của các DN, cũng như sự điều chỉnh về chính sách của các cơ quanquan lý nhà nước về kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh Cùng với đó, côngtác cải cách các thủ tục hành chính để hành lang pháp luật thông thoáng hơn, tạomọi điều kiện để các DN phát huy hết mọi khả năng của mình trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần nâng cao đời sống một bộphận lớn người lao động Bởi vì, hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà nước tácđộng tới toàn bộ mọi mặt trong đời sống xã hội, trong đó có sự hình thành và pháttriển của các DNNVV Chúng hoặc là tạo điều kiện thuận lợi, hoặc là gây khó khăncản trở đối với sự ra đời, hoạt động và phát triển của các DNNVV trong những nămđổi mới, hệ thống chính sách và pháp luật liên quan đến khu vực ngoài quốc doanh(trong đó các DNNVV là chủ yếu) đã được hình thành và đổi mới từng bước vớinhững kết quả tích cực Chúng đã tạo điều kiện khuyến khích, thúc đẩy sự hìnhthành và phát triển khá mạnh mẽ đối với các DNNVV Đặc biệt đối với khu vựckinh tế tư nhân Tuy nhiên, hệ thống chính sách và pháp luật hiện hành vẫn cònthiếu đồng bộ, nhất quán và kém hoàn thiện Chúng vẫn chưa tạo ra môi trường hoạtđông thông thoáng và bình đẳng cho mọi loại hình DN, chưa khuyến khích các DNhoạt đông sản xuất - kinh doanh có hiệu quả và tuân theo pháp luật, đặc biệt là cácchính sách đất đai, thuế khoá, tín dụng và xuất nhập khẩu Điều đó đòi hỏi phải có

sự đổi mới, hoàn thiện hơn nữa hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà nước đểtạo điều kiện thúc đẩy mạnh mẽ sự hình thành và phát triển của các DNNVV

Như đã phân tích ở trên, do nhận thức được đúng đắn về vị trí, vai trò của cácDNNVV trong đời sống xã hội Đảng và Nhà nước ta cũng đã có nhiều chủ trương

Trang 38

đúng đắn và phù hợp tạo mọi điều kiện cho các DN hoạt động được thuận lợi Chínhphủ đã cụ thể hoá các chủ trương của Đảng bằng các Nghị định, quyết định cụ thểnhư:

Nghị định của Chính phủ Số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 vềtrợ giúp phát triển DNNVV

Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12năm 2001 Về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảolãnh tín dụng cho DNNVV

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ Số 27/2003/CT-TTg ngày 11 tháng 12 năm

2003 Về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Luật DN, khuyến khích phát triển DNNVV Nghị định của Chính phủ số 109/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2004 về đăng

ký kinh doanh Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 115/2004/QĐ-TTg ngày 25tháng 6 năm 2004 về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt độngcủa Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV ban hành kèm theo Quyết định số193/2001/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ Quyếtđịnh của Thủ tướng Chính phủ Số 143/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2004Phê duyệt Chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các DNNVV giai đoạn

2004 - 2008 Thông tư số 01/2006/TT-NHNN ngày 20/02/2006 của Ngân hàng Nhànước hướng dẫn một số nội dung về góp vốn thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng chocác DNNVV

Có thể nói rằng, tuy nguồn lực Nhà nước là có hạn Nhưng với những quanđiểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đã tạo mọi điều kiện thôngthoáng về cơ chế, chính sách tạo môi trường kinh doanh tương đối thuận lợi cho các

DN vùa và nhỏ nói chung, cũng như các DN của Nghệ An nói riêng Mặc dù các cơchế, chính sách thì luôn luôn là chưa đủ, nhiều chính sách khi thực thi còn phải sửađổi, bổ xung cho phù hợp với điều kiện thực thế của hội nhập kinh tế đang diễn ra.Tuy nhiên, đó cũng là điều kiện rất lớn, mang lại nhiều thuận lợi cho môi trườnghoạt động của các DN Bên cạnh đó, việc vận dụng, sáp dụng các chế độ, chính sáchcủa Nhà nước đối với một số DN còn có nhiều cách hiểu khác nhau, điều này cũng

Trang 39

đã dẫn đến những khó khăn, vướng mắc nhất định khi thực hiện nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh của mỗi DN Điều này, đòi hỏi mỗi DN cần nâng cao nhận thức về quanđiểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển DN nhằm áp dụngmột cách hợp lý nhất đối với hoạt động kinh tế của mình trong quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế

2.2.2.2 Về các nhân tố nội bộ DN

a) Nâng cao năng lực cạnh tranh của DN.

Thứ nhất, nâng cao năng lực tài chính của DN

So với DN lớn như DNNN, thì khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ cácngân hàng thương mại của DNNVV tư nhân là rất hạn chế Tỷ trọng DNNVV tư nhânđược các ngân hàng cho vay vốn chỉ chiếm có 62,5% tổng số DNNVV tư nhân điều tra,trong khi đó 100% các DNNN điều tra có qui mô vốn lớn đều được vay vốn từ cácngân hàng thương mại Ngoài ra, xét về qui mô các khoản vay, mức vay bình quân chomột DNNN điều tra lớn hơn gần 10 lần mức vay bình quân của một DN tư nhân

Nguyên nhân chủ yếu làm hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn vay từ cácngân hàng thương mại qua các kết quả điều tra là do giá trị tài sản đảm bảo (thếchấp) của các DNNVV thấp, thứ đến là hạn chế của chủ DNNVV trong mối “quan

hệ nghiệp vụ” và “quan hệ xã hội” với ngân hàng Nguyên nhân các DNNVV khóvay vốn ngân hàng là ngoài giá trị tài sản đảm bảo thấp, còn liên quan đến một kháiniệm là “quan hệ nghiệp vụ” bị hạn chế Điều này lý giải rằng khi làm dự án vayvốn, các chủ DN của các DNNVV thiếu các thông tin minh bạch về báo cáo tàichính cần thiết làm cho cán bộ tín dụng của ngân hàng thiếu tin tưởng vào ngườivay vốn Mặt khác, số liệu khảo sát DN cũng cho thấy về xây dựng “mối quan hệ xãhội” thông qua “mức độ quen biết”, hay thiết lập mối quan hệ đối tác giữa cácDNNVV và các ngân hàng là thấp Theo kết quả điều tra, tỷ lệ các DNNVV khôngtin tưởng vào cán bộ tín dụng tương đối cao

Ngoài các ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng và các dịch vụ ngânhàng, tại VN còn có các quỹ tín dụng Nhà nước cung cấp tín dụng ưu đãi cho các

Trang 40

DN thuộc diện ưu đãi theo lĩnh vực đầu tư và ngành nghề kinh doanh Nguồn vốnvay của DN lớn nhận tín dụng ưu đãi gồm cả vay ưu đãi từ quỹ hỗ trợ phát triển,nay là Ngân hàng Phát triển VN và cả vay từ các ngân hàng thương mại Nguồn vốnvay ưu đãi và vay thương mại của các DN lớn (nhóm DN nhận tín dụng ưu đãi) caohơn hơn các DN nhỏ (DN không được nhận tín dụng ưu đãi) cả về qui mô vay và tỷtrọng nguồn vốn vay trong tổng vốn hoạt động Tóm lại, các DNNVV VN gặp khókhăn trong tiếp cận các nguồn tài chính so với các DN lớn, chủ yếu là DNNN, khókhăn không chỉ tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi cho các DN thuộc ngành nghềđược nhận tín dụng ưu đãi với lãi suất thấp, mà còn khó khăn trong cả tiếp cận tíndụng thương mại.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả các hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

Về hoạt động nghiên cứu thị trường của các DN: Theo số liệu của Tổng cụcThống kê, có 16% số DN tiến hành nghiên cứu thị trường một cách thường xuyên,84% số DN còn lại cho rằng công tác nghiên cứu thị trường không nhất thiết phải làmthường xuyên, họ chỉ tiến hành nghiên cứu trước khi có ý định xâm nhập thị trường.Một số liệu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cho thấy, chỉ chưa đầy10% số DN là thường xuyên thăm thị trường nước ngoài, chủ yếu là những DN lớn,

DN Nhà nước, 42% số DN thỉnh thoảng mới có cuộc đì thăm thị trường nước ngoài,

và khoảng 20% không một lần đặt chân lên thị trường ngoài nước Các DN nhỏ vàcác DN tư nhân thì khả năng thâm nhập thị trường nước ngoài hầu như không có

Hiệu quả của công tác nghiên cứu thị trường còn hạn chế và yếu kém, nhiềuthị trường tiềm năng chưa được khai thác, nhiều DN đã phải chịu thua lỗ lớn và mấtthị trường do không đi sâu vào nghiên cứu thị trường Nhiều DN đã nhận thức đượctầm quan trọng của công tác nghiên cứu thị trường và đã tiến hành nghiên cứu, song

"lực bất tòng tâm", vốn ít, ngân sách dành cho việc nghiên cứu thị trường rất hạnhẹp, khả năng thăm quan, khảo sát thị trường nước ngoài rất hạn chế vì mỗi chuyến

đi chi phí khá tốn kém, hiệu quả không cao Do khả năng tìm kiếm, khai thác và xử

lý thông tin của cán bộ còn yếu, lợi ích đem lại không đủ bù chi phí

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17) Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An (2005): Số lượng DNNVV đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2001 - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số lượng DNNVV đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2001 - 2005
Tác giả: Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An
Năm: 2005
18) Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An (2010): Số lượng DNNVV đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2006 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số lượng DNNVV đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2006 - 2010
Tác giả: Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An
Năm: 2010
19) UBND tỉnh Nghệ An (2005), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nghệ An giai đoạn 2005 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nghệ An giai đoạn 2005 - 2010
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2005
21) Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020
22) Quyết định số 102/QĐ-UBND Ngày 16/10/2006 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt để án phát triển DNNVV tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 102/QĐ-UBND Ngày 16/10/2006 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt đề án phát triển DNNVV tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Nhà XB: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2006
24) Báo cáo tình hình phát triển và hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển và hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
20) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến 2020 Khác
23) Quyết định 148/QĐ-UBND ngày 09/02/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt đề án phát triển doanh nghiệp Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w