Khái quát về nội dung của UCP 600 ...61.1.2 Lợi thế của UCP 600 trong thanh toán tín dụng chứng từ so với phương thức CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN ĐỂ ÁP DỤNG UCP 600 TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QU
Trang 1* * *
NGUYỄN THỊ HỒNG NGÂN
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN ĐỂ ÁP DỤNG UCP 600 TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NHƯ BÌNH
Trang 2Hµ Néi, N¨m 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế.
Tác giả thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Ngân
Trang 4Trong thời gian thực hiện đề tài, tác giả xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Như Bình cùng một số thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Quốc dân, sự ủng hộ giúp đỡ của các đồng nghiệp Vietcombank - Vĩnh Phúc Tuy nhiên do một vài nguyên nhân khách quan nào đó mà một trong số những vấn đề tác giả đề cập đến có thể chưa phù hợp Tác giả rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp, các nhà chuyên môn và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tác giả thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Ngân
Trang 5600 6
1.1 Tổng quan về phương thức thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ theoUCP 600 .61.1.1 Khái quát về nội dung của UCP 600 .61.1.2 Lợi thế của UCP 600 trong thanh toán tín dụng chứng từ so với phương thức
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN ĐỂ ÁP DỤNG UCP 600 TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC .20
2.1.Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại Thương Việt Nam- chi nhánh Vĩnh Phúc .202.1.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động thanh toán quốc tế .202.1.2 Những kết quả đạt đ ư ợc của hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ
36
2.2 Thực trạng điều kiện áp dụng UCP 600 tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
Thương Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc 41 2.2.1 Thực trạng áp dụng UCP 600 .41
Trang 6Ngoại Thương Việt Nam-chi nhánh Vĩnh Phúc 52
2.3.1 Điều kiện khách quan .52
2.3.2 Điều kiện chủ quan 56
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG UCP 600 VÀO THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC .61
3.1.1 Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc đến năm 2020 .61
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Vĩnh Phúc đến năm 2020 .67
3.2 Giải pháp bảo đảm điều kiện áp dụng UCP 600 vào thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ .68
3.2.1.Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ thanh toán quốc tế .68
3.2.2 Hoàn thiện và đổi mới công nghệ ngân hàng nhằm phục vụ công tác thanh toán quốc tế .70
3.2.3 Nâng cao yếu tố tiềm lực, uy tín của ngân hàng .71
3.2.4 Tăng cường hoạt động marketing .75
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động thanh toán quốc tế .77
3.2.6.Nắm vững quy định và thông lệ quốc tế liên quan đến lĩnh vực thanh toán quốc tế .77
3.3 Một số kiến nghị hoàn thiện điều kiện áp dụng UCP 600 .78
3.3.1 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam .78
3.3.2 Đối với các cơ quan khác .79
KẾT LUẬN .81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
16661013161618HƯƠNG MẠI CỔ PHẦN202020374242
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG UCP 600 6 1.1 Sự cần thiết áp dụng UCP 600 trong phương thức thanh toán quốc tế bằng
tín dụng chứng từ .6
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại phương thức tín dụng chứng từ 6
1.1.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ 15
1.1.3 Khái quát chung về UCP 600 .617
1.2 Điều kiện cơ bản để áp dụng UCP 600 trong thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại 1623
1.2.1 Điều kiện khách quan .1623
1.2.2 Điều kiện chủ quan 1824
1.2.3 Các điều kiện khác 1926
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN ĐỂ ÁP DỤNG UCP 600 TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC .2027
2.1.Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh Vĩnh Phúc .2027
2.1.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động thanh toán quốc tế 2027
2.1.2 Những kết quả đạt được của hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ
3743
2.2 Thực trạng điều kiện áp dụng UCP 600 tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc 4147
2.2.1 Thực trạng áp dụng UCP 600 4147
2.2.2 Thực trạng điều kiện áp dụng UCP 600 4551
2.3 Đánh giá về điều kiện áp dụng UCP 600 .5359
2.3.1 Điều kiện khách quan .5359
Trang 8ÁP DỤNG UCP 600 VÀO THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC .6268
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc .6268
3.1.1 Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc đến năm 2020 6268 3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Vĩnh Phúc đến năm 2020 .6874
3.2 Giải pháp hoàn thiện điều kiện áp dụng UCP 600 vào thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ .6975
3.2.1.Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ thanh toán quốc tế .6975
3.2.2 Hoàn thiện và đổi mới công nghệ ngân hàng nhằm phục vụ công tác thanh toán quốc tế 7177
3.2.3 Nâng cao yếu tố tiềm lực, uy tín của ngân hàng .7278
3.2.4 Tăng cường hoạt động marketing .7682
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động thanh toán quốc tế 7884
3.2.6.Nắm vững quy định và thông lệ quốc tế liên quan đến lĩnh vực thanh toán quốc tế .7884
3.3 Một số kiến nghị hoàn thiện điều kiện áp dụng UCP 600 .7985
3.3.1 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam .7985
3.3.2 Đối với các cơ quan khác 8086
KẾT LUẬN .8288 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9A Bảng chữ viết tắt tiếng Việt
65 DS TT XNK Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu
1715 TTXNKVP Thanh toán xuất nhập khẩuVĩnh Phúc
Trang 11B Bảng chữ viết tắt tiếng Anh
BẰNG TIẾNG ANH
NGHĨA ĐẦY ĐỦ BẰNG TIẾNG VIỆT
International Standard Banking practice for The Examination of Documents Under Documentary Credits
Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế kiểm tra chứng
The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits
Trang 12STT Tên bảng Trang
4 Bảng 2.4 Tình hình thanh toán quốc tế của VCB Vĩnh Phúc 2936
5 Bảng 2.5: Tình hình hoạt động chuyển tiền đi tại VCB Vĩnh Phúc 3138
6 Bảng 2.6: Tình hình hoạt động chuyển tiền đến tại VCB Vĩnh Phúc 3239
7 Bảng 2.7: Tình hình hoạt động thanh toán nhờ thu NK tại VCB Vĩnh Phúc 3441
8 Bảng 2.8: Tình hình hoạt động thanh toán nhờ thu XK tại VCB Vĩnh Phúc 3441
Trang 13STT Tên bảng Trang
2 Hình 2.2 Doanh số thanh toán quốc tế tại Vĩnh Phúc 3037
4 Hình 2.4 So sánh doanh số nhờ thu XNK tại VCB Vĩnh Phúc 3542
5 Hình 2.5 Doanh số thanh toán L/C tại VCB Vĩnh Phúc 3844
6 Hình 2.6 Tỷ trọng thanh toán tín dụng tại VCB Vĩnh Phúc 3946
7 Hình 2.7 Tỷ trọng TT L/C XK và NK tại VCB Vĩnh Phúc 4047
8 Hình 2.8 Số liệu thanh toán của ngân hàng phát hành VCB Vĩnh Phúc 4249
9 Hình 2.9 Doanh số thu tiền của ngân hàng thông báo -VCB Vĩnh Phúc 4350
Trang 14TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầucủa con người ngày càng đòi hỏi cao hơn Trên cơ sở đó hoạt động ngoại thươnghình thành và trở thành công cụ hữu ích giúp các quốc gia phát triển kinh tế Nhucầu thanh toán quốc tế tăng lên nhanh chóng với nhiều phương thức giúp cho quátrình thanh toán được nhanh hơn, đơn giản và thuận lợi hơn Thanh toán quốc tế baogồm nhiều phương thức như: thanh toán nhờ thu, chuyển tiền, ghi sổ, tín dụngchứng từ… Trong đó phương thức tín dụng chứng từ là một trong những hình thứcphổ biến nhất được các quốc gia áp dụng Nhằm đưa ra một bản quy tắc thống nhấtgiữa các quốc gia khi thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ, phòng
thương mại quốc tế ICC đã ban hành Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP).
Bản UCP đầu tiên được ra đời vào năm 1933 đã làm giảm sự bất đồng domỗi quốc gia áp dụng một quy tắc riêng về thư tín dụng chứng từ và đã tạo ra một
bộ quy tắc hợp đồng từ đó thiết lập sự thống nhất trong thực hành tín dụng chứng từ
để các nhà thực hành không phải đối phó với sự xung đột pháp luật không đáng cógiữa các quốc gia Từ khi ra đời, sau nhiều lần sửa đổi UCP ngày càng hoàn thiệnhơn, thống nhất toàn diện hơn Bản UCP 600 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007 là bảnsửa đổi mới nhất được ICC ban hành sau 6 lần sửa đổi tu chỉnh đã tạo điều kiệnthuận lợi hơn và thúc đẩy giao lưu, thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ hơn nữa
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Vĩnh Phúc đượcthành lập từ năm 2006 đến nay đã dần khẳng định vị thế của mình trên địa bàn tỉnh.Phương thức tín dụng chứng từ được Chi nhánh sử dụng như một công cụ chínhtrong hoạt động thanh toán quốc tế Việc áp dụng UCP 600 trong tín dụng chứng từ
đã được Chi nhánh áp dụng tuy nhiên hiệu quả còn chưa cao Nguyên nhân chủ yếubởi Chi nhánh đã chưa nghiên cứu và chuẩn bị kỹ các điều kiện để áp dụng UCP
600 Nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng
Trang 15từ theo UCP 600, cần hiểu sâu và rõ về những điều kiện để áp dụng UCP 600 tại
Chi nhánh Vinh Phúc, vì vậy đề tài “ Nghiên cứu điều kiện để áp dụng UCP 600
trong hoạt động thanh toán quốc tế ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc” được lựa chọn để nghiên cứu
Mục đích của lận văn là: trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề về lý luận,phân tích các điều kiện để áp dụng UCP 600 trong hoạt động thanh toán quốc tế ởNgân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc Từ
đó đề ra những giải pháp hoàn thiện điều kiện áp dụng UCP 600 nhằm nâng caohiệu quả công tác thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần NgoạiThương Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc
Đối tượng nghiên cứu là UCP 600 và những điều kiện để áp dụng UCP 600.Phạm vi nghiên cứu là hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụngchứng từ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc giaiđoạn 2008-2012 từ đó đề xuất giải pháp đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
Phương pháp nghiên cứu của luận văn: Dựa trên phương pháp luận duy vậtbiện chứng, duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh,phân tích, tổng đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn hoạt động nhằm giải quyết vàlàm sáng tỏ mục đích và nội dụng nghiên cứu
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng(ngân hàng phát hành thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở
Trang 16thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi sốtiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu đòi nợ do người này ký phát trongphạm vi số tiền đó khi người này thực hiện việc xuất trình phù hợp Theo điều 2UCP 600 (Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ) “Tín dụng là bất cứmột sự thoả thuận nào, dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, là không thểhuỷ bỏ và theo đó là một sự cam kết chắc chắn của NHPH để thanh toán khi xuấttrình phù hợp”.
Vai trò của phương thức tín dụng chứng từ:
-Thứ nhất phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo quyền lợi cho cả nhànhập khẩu và nhà xuất khẩu
- Thứ hai phương thức tín dụng chứng từ là một hình thức tín dụng mà ngânhàng dành cho các nhà xuất nhập khẩu
Tín dụng chứng từ được áp dụng phổ biến rộng rãi tại nhiều quốc gia trênthế giới Với những ngôn ngữ khác nhau, phong tục tập quán khác nhau, luật quốcgia khác nhau Vậy làm thế nào để phương thức tín dụng có hiệu lực và thống nhấtgiữa các quốc gia và khi xảy ra tranh chấp thì nguồn luật nào trên thế giới sẽ điềuchỉnh chung cho tất cả các nước? Đứng trước nhu cầu cấp thiết như vậy, văn bảnpháp lý quốc tế điều chỉnh tín dụng chứng từ đã ra đời và được trở nên thông dụngnhất đó là Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (The UniformCustoms and Practice for Documentary Credits- viết tắt là UCP) Để đáp ứng tìnhhình kinh tế luôn biến động, kể từ khi công bố UCP đầu tiên năm 1933, Phòngthương mại quốc tế (ICC) đã tiến hành sửa đổi 5 lần vào các năm 1951, 1962, 1974,
1983, 1993 Cũng như những lần sửa đổi trước đây, mục đích chính của lần sửa đổilần này là để đáp ứng được sự phát triển mới trong hoạt động ngân hàng, vận tải,bảo hiểm Sau 3 năm soạn thảo và chỉnh lý, ngày 25 tháng 10 năm 2006, ICC đãthông qua Bản quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ số 600 (UCP600), có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
Trang 17So với UCP 500, phiên bản lần thứ 6 UCP 600 có nhiều ưu điểm hơn như:Các điều khoản của UCP 600 đưa ra đã chuyển từ việc thanh toán có lợi cho ngânhàng về mặt thời gian sang có lợi cho khách hàng Chuyển trách nhiệm theo UCP
500 sang việc thanh toán có lợi cho khách hàng, và ngân hàng cũng phải có tráchnhiệm cao hơn, đóng vai trò quan trọng hơn chứ không đơn thuần là trung gian tàichính như UCP 500 quy định Thay đổi về nội dung bằng việc lược bỏ và bổ sung
thêm một số điều khoản Những điều khoản mới được bổ sung trong UCP 600 UCP
600 đã tinh giản đi một số điều khoản cũ của UCP 500: Một số điều khoản cũ củaUCP 500 bị lược bỏ nhưng nội dung của chúng không mất đi mà được bổ sung ởcác điều khoản khác của UCP 600
1.2 Điều kiện cơ bản để áp dụng UCP 600 trong thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại
Các ngân hàng khi áp dụng UCP 600 trong thanh toán quốc tế bằng chứng từcần chuẩn bị tốt các điều kiện như điều kiện khách quan và điều kiện chủ quan
Điều kiện khách quan bao gồm:
-Điều kiện về phía khách hàng: bao gồm trình độ hiểu biết của nhân viêngiao dịch ngân hàng và nhân viên thực hiện bộ chứng từ thanh toán quốc tế theoUCP 600 Ngoài ra điều kiện để áp dụng UCP 600 trong thanh toán tín dụng chứng
từ là tình hình hoạt động ngoại thương của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- Điều kiện về nền kinh tế và nguồn luật trong nước: bao gồm tốc độ pháttriển kinh tế, khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát trong nước…đều ảnh hưởngđến các hoạt động của doanh nghiệp và ngân hàng Và đương nhiên sẽ ảnh hưởngđến hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ theo UCP 600 Ngoài ranhững nghị định, luật phát của chính phủ, của ngân hàng nhà nước và các cơ quankhác là một trong những điều kiện áp dụng UCP 600
- Điều kiện về kinh tế và luật thế giới:bao gồm sự vận động của nền kinh tếthế giới như khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp…và các nguồn luật của các quốc giabạn hàng và nguồn luật áp dụng chung trên toàn thế giới
Điều kiện chủ quan bao gồm:
Trang 18- Điều kiện về nhân lực: là học vấn, kinh nghiệm, tác phong làm việc, trithức của cán bộ ngân hàng Bên cạnh đó điều kiện về nhân lực còn bao gồm côngtác quản trị, công tác tổ chức cán bộ, tập huấn và các buổi hội thảo.
- Điều kiện về cơ sở vật chất và công nghệ: bao gồm các trang thiết bị, vănphòng, máy móc…phục vụ quá trình làm việc Công nghệ bao gồm các phần mềmứng dụng, nâng cấp các chương trình đang sử dụng
- Điều kiện về uy tín và tiềm lực ngân hàng: uy tín về thương hiệu, tiềm lực
về tài chính, con người…
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN ĐỂ ÁP DỤNG UCP 600 TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
2.1.Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh Vĩnh Phúc
- Dư nợ đạt 1.922 tỷ quy VND, trong đó dư nợ ngắn hạn đạt 1.441 tỷ quyVND, dư nợ ngắn hạn đạt 481 tỷ quy VND, nợ xấu chiếm 2,5%
- Lợi nhuận kinh doanh đạt 139 tỷ đồng
Những kết quả đạt được trong thanh toán quốc tế
Trong giai đoạn từ 2008-2012 Chi nhánh Vĩnh Phúc đã đạt được những kếtquả kinh doanh trong hoạt động thanh toán quốc tế được thể hiện cụ thể như sau:
Trang 19Bảng 1.1 Doanh số thanh toán quốc tế VCB - Vĩnh Phúc 2008-2012
2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
tiền đến
Nghìn USD
12.260 14.823 16.209 18.885 23.025Doanh số nhờ thu
Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh VCB Vĩnh Phúc 2008 - 2012
Chi nhánh đã tiếp cận và quan hệ với nhiều khách hàng là các công ty lớntrên địa bàn như : công ty Honda Việt Nam, Công ty Piaggio Việt Nam, Công tyToyota…cung cấp các dịch vụ tổng thể của ngân hàng Ngoài ra chi nhánh còn cóquan hệ thanh toán với hơn 20 doanh nghiệp xuất nhập khẩu khác trên địa bàn
Những kết quả đạt được trong thanh toán tín dụng chứng từ
Phương thức này được sử dụng nhiều nhất trong hoạt động TTQT tạiVietcombank Vĩnh Phúc, chiếm khoảng 65%-75% giá trị thanh toán Doanh thu từhoạt động này ngày càng tăng trong tổng doanh thu của ngân hàng Tính đến hếtnăm 2012 doanh số thanh toán L/C đạt 128.131 nghìn USD
2.2 Thực trạng điều kiện áp dụng UCP 600 tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc
Thực trạng áp dụng UCP 600
Tính từ năm 2008- thời điểm đã áp dụng UCP 600 trong thanh toán tíndụng đến hết năm 2012, tổng doanh số thanh toán L/C tại Chi nhánh đạt 496.606nghìn USD
Trang 20Với vai trò là ngân hàng phát hành, Chi nhánh đã thực hiện phát hành thư tíndụng cho hơn 20 khách hàng truyền thống với doanh số từ năm 2008 đến hết năm 2012đạt 250.048 ngàn USD
Từ năm 2008 đến hết năm 2012 với vai trò là một ngân hàng thông báo, VCBVĩnh Phúc đã thu được từ ngân hàng phát hành nước ngoài tổng số tiền là 246.558ngàn USD
Thực trạng điều kiện áp dụng UCP 600
Điều kiện khách quan:
-Điều kiện về phía khách hàng: Chi nhánh Vĩnh Phúc đã thường xuyên
tổ chức hội nghị tập huấn thanh toán quốc tế cho khách hàng Tháng 5 năm 2008 tạitrung tâm hội nghị tỉnh Vĩnh Phúc, Ban giám đốc kết hợp phòng Thanh toán quốc tế vàkinh doanh dịch vụ tại Chi nhánh đã tổ chức hội nghị “ tư vấn hiệu quả khi sử dụngUCP 600” cho hơn 50 công ty với khoảng 100 nhân viên giao dịch ngân hàng trên địabàn tỉnh Ngoài ra những năm tiếp theo 2010, năm 2012 Chi nhánh đều tổ chức hộinghị đánh giá lại hoạt động thanh toán quốc tế với khách hàng từ đó rút ra những kinhnghiệm hữu ích Tình hình kinh doanh của khách hàng: Doanh thu xuất khẩu củacác doanh nghiệp bình quân mỗi tháng khoảng 3- 4 triệu USD/tháng Các doanhnghiệp còn lại khoảng 18 doanh nghiệp chuyên nhập khẩu các mặt hàng như linhkiện điện tử, máy móc, nguyên liệu như công ty Honda VN, Công ty Sunhua, Công
ty Toyota VN nhu cầu thanh toán qua VCB Vĩnh Phúc khoảng 1,4-2 triệuUSD/tháng Ngoài ra công ty Piaggio VN có nhu cầu TTQT qua Chi nhánh bằngđồng EUR khá lớn với mục đích chuyển vốn trả nợ và lợi nhuận về công ty mẹ bênItalia khoảng 4-5 triệu EUR/tháng
- Điều kiện nền kinh tế, môi trường pháp lý trong nước: Năm 2012, xếp hạng
cạnh tranh quốc gia của Việt Nam đã giảm xuống 75/144 quốc gia khảo sát, giảm sovới bậc 65/142 năm 2011 Lạm phát được kiềm chế, CPI bình quân cả năm đượcgiữ ở mức tăng 6,81%, thấp hơn nhiều so với mức tăng 18,13% năm 2011 NHNN 5lần giảm trần lãi suất huy động cùng với các mức lãi suất điều hành chủ chốt khác,
Trang 21hiện nay trần lãi suất huy động ngắn hạn đã giảm còn 8%/năm, tức là giảm3-6%/năm, lãi suất cho vay giảm từ 5-9%/năm so với cuối năm 2011 Thêm vào đó,nhờ những biện pháp quyết liệt của Chính Phủ và NHNN, tỷ giá đã được giữ vữngkhá ổn định và bám sát với tỷ giá thị trường trong năm 2012.
- Điều kiện kinh tế và luật nước ngoài: Hiện tại Chi nhánh Vĩnh Phúc vàkhách hàng khi ký kết hợp đồng thanh toán quốc tế đều áp dụng cả bốn tập quánUCP 600, ISBP 745, eUCP1.1, URR 725 tạo thành bộ tập quán quốc tế thống nhấtnhư một văn bản pháp lý điều chỉnh các loại thư tín dụng áp dụng trong thanh toánquốc tế Khi nền kinh tế của các nước như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản …là các quốcgia nhập khẩu hàng may mặc của các doanh nghiệp xuất khẩu trong tỉnh suy thoáihay khủng hoảng thì doanh số xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp cũng giảm sút
Điều kiện chủ quan:
- Điều kiện nhân lực: Tính đến hết năm 2012 chi nhánh đã phát triển với gần
100 cán bộ và thành lập thêm 4 phòng giao dịch Bộ phận trực tiếp làm công tácthanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ là phòng TTQT và kinhdoanh dịch vụ với cơ cấu tổ chức gồm 01 trưởng phòng, 02 phó phòng, 01 kiểmsoát và 10 cán bộ trong đó có 03 cán bộ làm thanh toán quốc tế Các cán bộ làmthanh toán quốc tế đều tốt nghiệp đại học với chuyên ngành thanh toán quốc tế nhưđại học ngoại thương, đại học ngân hàng Các cán bộ đều có trình độ ngoại ngữAnh văn- ngôn ngữ được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch quốc tế
- Điều kiện về cơ sở vật chất, công nghệ, uy tín tiềm lực ngân hàng: Sau 5
năm hoạt động năm 2011, công trình trụ sở làm việc của VCB Vĩnh Phúc chínhthức được khởi công với tổng diện tích 5 nghìn hecta đất với tổng diện tích mặtbằng xây dựng toà nhà 10 tầng là 1.000 m2 Chi nhánh hiện đang được trang bị hệthống mạng SWIFT có thể truyền điện trực tiếp ra nước ngoài Hệ thống máy tính
và các trang thiết bị khác được trang bị đầy đủ tuy nhiên hệ thống đường truyềnmạng đôi khi bị nghẽn, tốc độ chậm do quá tải
Trang 222.3 Đánh giá về điều kiện áp dụng UCP 600
Điều kiện khách quan:
- Điều kiện về phía khách hàng: Khách hàng tham gia hoạt động TTQT tạiVCB Vĩnh Phúc trình độ hiểu biết về TTQT còn hạn chế Mặc dù đã được Chinhánh Vĩnh Phúc tổ chức những buổi tập huấn cho nhân viên giao dịch ngân hàngnhưng số lượng những buổi hội nghị này chưa đủ để họ nắm vững và hiểu hết vềUCP 600 Nói chung từ năm 2008-2011 các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh kinh doanhkhá ổn định, số doanh nghiệp mới hình thành cũng ngày càng nhiều hơn tại các khucông nghiệp Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu tăng lên theo các năm trừ năm
2012 do ảnh hưởng của nền kinh tế, nên hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu có phần giảm sút
- Điều kiện kinh tế, môi trường pháp lý trong nước: việc nhà nước ban hànhcác quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ này nhằm đảm bảo lợi ích chocác chủ thể, đảm bảo an toàn cho nền kinh tế là điều cần thiết và tất yếu Do đó,hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT nói riêng chịu sự quản lý củanhà nước mà cơ quản trực tiếp quản lý là ngân hàng trung ương Chính sách thắtchặt tiền tệ để kiểm soát lạm phát của ngân hàng nhà nước, tăng dự trữ mua tráiphiếu bắt buộc ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho vay của ngân hàng trong
đó có VCB Vĩnh Phúc
- Điều kiện kinh tế và luật nước ngoài: khi tình hình chính trị thế giới bất ổn
đe dọa nền hòa bình thế giới, các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng đều đặt
ra cho mình những mục tiêu phát triển ổn định và bền vững Khi biến động thế giớiphức tạp hơn, đồng nghĩa với việc nhu cầu tiêu dùng hàng ngoại nhập của các quốcgia giảm, lượng hàng hóa trong ngoại thương cũng giảm theo
Điều kiện chủ quan:
- Điều kiện nhân lực: Tại Vietcombank Vĩnh Phúc, bộ phận TTQT mới chỉ
có 3 cán bộ và 1 kiểm soát Các cán bộ có tuổi đời còn trẻ khoảng từ 25-32 tuối Mặc
dù với trình độ học vấn và hiểu biết cao về các nguồn luật điều chỉnh tín dụng chứng từtheo UCP 600, tuy nhiên với khối lượng công việc lớn (doanh số thanh toán khoảng
Trang 23gần 200 triệu USD), các cán bộ đã phải làm việc tối đa công suất, điều này đôi khikhiến các cán bộ không đủ thời gian nghiên cứu và cập nhật những thông tín mới vềthanh toán tín dụng Hơn nữa với tuổi đời còn trẻ, kinh nghiệm trên thị trường nướcngoài còn chưa nhiều cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thanhtoán của khách hàng
- Điều kiện cơ sở vật chất, công nghệ: Do vậy tại Chi nhánh Vĩnh Phúc côngnghệ hiện đại luôn được ứng dụng kịp thời Vì thế khi làm việc với ngân hàng nướcngoài, chi nhánh giảm bớt được những bất cập trong xử lý tác nghiệp Thời gian giaodịch nhanh hơn, các dữ liệu với ngân hàng thông báo hay ngân hàng nước ngoài đượctruyền đi nhanh chóng, chính xác Nhờ vậy thanh toán bằng tín dụng chứng từ đảm bảo
về thời gian và thông tin chính xác, tránh rủi ro cho ngân hàng và khách hàng ( theoUCP 600 quy định rất rõ ràng về nội dung và thời gian của tín dụng chứng từ là mộttrong những áp lực cho ngân hàng)
- Yếu tố uy tín và tiềm lực của ngân hàng: Ngân hàng Vietcombank VĩnhPhúc được kế thừa truyền thống và thương hiệu của hệ thống Vietcombank là ngânhàng đã có bề dày kinh nghiệm hàng chục năm trong lĩnh vực TTQT Hơn nữa vớimạng lưới quan hệ đại lý rộng khắp thế giới hơn 1.250 ngân hàng, định chế tài chính
uy tín hơn 80 quốc gia, Vietcombank đã trở thành ngân hàng có mạng lưới quan hệrộng nhất so với các ngân hàng khác trong nước Điều này tạo thuận lợi cho các kháchhàng ưu tiên lựa chọn Chi nhánh Vĩnh Phúc là ngân hàng thanh toán nước ngoài
Trang 24CHƯƠNG 3:PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG UCP 600 VÀO THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc
- Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc đến năm 2020: Một là tiếptục đẩy mạnh công tác huy động vốn, Hai là tăng trưởng tín dụng an toàn, chấtlượng và hiệu quả, Ba là đẩy mạnh hoạt động TTXNK và công tác thẻ, Bốn là pháttriển sản phẩm bán lẻ, Năm là nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ, Sáu là tăngcường công tác kiểm tra giám sát, Bảy là phát triển mạng lưới hoạt động, Tám làquản trị tốt nguồn nhân lực,
- Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từtại Chi nhánh Vĩnh Phúc đến năm 2020: Làm tốt chính sách khách hàng, giữ gìnquan hệ với khách hàng truyền thống, Phối hợp với nhiều hoạt động trong ngânhàng tạo điều kiện cho hoạt động TTQT diễn ra nhịp nhàng đạt hiệu quả, như hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ, marketing, tín dụng…
3.2 Giải pháp hoàn thiện điều kiện áp dụng UCP 600 vào thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
- Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ thanh toán quốc tế
- Hoàn thiện và đổi mới công nghệ ngân hàng nhằm phục vụ công tác thanhtoán quốc tế
- Nâng cao yếu tố tiềm lực, uy tín của ngân hàng
- Tăng cường hoạt động marketing
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động thanh toán quốc tế
Trang 25- Nắm vững quy định và thông lệ quốc tế liên quan đến lĩnh vực thanh toánquốc tế
3.3 Một số kiến nghị hoàn thiện điều kiện áp dụng UCP 600
Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
- Hoàn thiện quy trình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ đơn giản hơn
- Tích cực mở rộng và phát triển quan hệ đại lý trong nước và các khu vựctiềm năng
- Khẩn trương phổ biến những quy định, luật, nghị định mới của ngân hàngnhà nước và các cơ quan bộ ngành liên quan về hoạt động ngân hàng
Đối với các cơ quan khác
-Uỷ ban ngân hàng thuộc ICC nên thường xuyên trao đổi, lắng nghe ý kiếncủa những chuyên gia trong các lĩnh vực như: vận tải, bảo hiểm, ngân hàng để cónhững văn bản hướng dẫn thi hành cụ thể, tránh những sai sót từ sự hiểu khôngđúng các hướng dẫn từ UCP
- Bên cạnh đó, việc thường xuyên trao đổi, lắng nghe ý kiến của các chuyêngia trong lĩnh vực vận tải, giao nhận, ngân hàng sẽ còn giúp cho ICC tiếp thu đượcnhững ý kiến để bản UCP sau này (khi mà UCP600 không còn phù hợp với thựctiễn hoạt động của ngành vận tải, bảo hiểm, ngân hàng nữa) sẽ hoàn thiện hơn, theokịp với xu hướng phát triển chung
Trang 26KẾT LUẬN
Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và thương mại quốc tếngày càng phát triển thì thanh toán quốc tế đã trở thành một hoạt động cơ bản,
không thể thiếu của các Ngân hàng thương mại Cùng với đó, Hoạt động thanh toán
quốc tế bằng thư tín dụng đang ngày càng phát triển đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc vềbản thân thư tín dụng cũng như các quy tắc, tập quán quốc tế đang được áp dụng.Trong bối cảnh thương mại quốc tế phát triển nhờ vào sự hỗ trợ cuả khoa học côngnghệ và công nghệ thông tin, Bản Quy Tắc và thực hành về tín dụng chứng từ hiệnhành UCP 500 trở nên không còn phù hợp Trước thực tế đó, ICC đã ban hành bộtập quán mới: UCP600 thay thế cho UCP500 để giúp cho hoạt động thanh toánbằng tín dụng chứng từ kịp thời phù hợp với hoạt động thanh toán quốc tế Do vậy,việc tìm hiểu điều kiện để áp dụng UCP 600 trong hoạt động thanh toán quốc tếbằng tín dụng chứng từ là vô cùng cần thiết Đặc biệt trong tình hình hiện nay khi
mà rất nhiều ngân hàng thương mại đã tuyên bố chính thức áp dụng UCP 600 Điều
đó không chỉ cần thiết đối với ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực thanh toán quốc
tế mà còn vô cùng cần thiết đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu để có thể thànhcông trong thương mại quốc tế
Trong những năm vừa qua, hoạt động TTQT tại Vietcombank Vĩnh Phúcngày càng phát triển và giữ một vai trò quan trọng, đem lại nguồn lợi nhuận lớn chongân hàng Bên cạnh đó, hoạt động TTQT phát triển còn góp phần nâng cao uy tín
của VietcomBank Vĩnh Phúc Chuyên đề “Nghiên cứu điều kiện áp dụng UCP
600 trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc” đã đưa ra thực trạng điều kiện áp dụng UCP 600
tại Chi nhánh VCB Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2008-2012 Trong quá trình chuẩn bị
điều kiện áp dụng UCP 600, hoạt động TTQT bằng tín dụng chứng từ củaVietcombank không tránh khỏi những hạn chế như cán bộ thực hiện thanh toán tuổiđời còn trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều, quy trình thủ tục còn khá rườm rà gây khókhăn cho khách hàng, công tác Marketing chưa đạt hiệu quả cao, mất cân đối giữa
Trang 27hoạt động thanh toán xuất khẩu và nhập khẩu, chương trình hiện đại hóa ngân hàngchưa hoàn thiện… Do đó, VietcomBank Vĩnh Phúc cần có những giải pháp trongthời gian tới để hoàn thiện điều kiện áp dụng UCP 600 hoạt động TTQT Chuyên đề
đã đưa ra một số giải pháp cần thiết cho việc hoàn thiện như VietcomBank VĩnhPhúc như thường xuyên tổ chức những buổi hội nghị khách hàng về TTQT, tăngcường hoạt động marketing, nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao năng lực, trình
độ cho các cán bộ nhân viên, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạtđộng TTQT và một số giải pháp khác Bên cạnh đó, chuyên đề còn đưa ra một sốkiến nghị với Ngân hàng nhà nước và các tổ chức khác nhằm tạo điều kiện hơn nữacho sự phát triển của hoạt động TTQT của các ngân hàng thương mại nói chung vàVietcombank Vĩnh Phúc nói riêng
Trang 28LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay cùng với xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầucủa con người ngày càng đòi hỏi cao hơn Sản phẩm sản xuất trong nước không đủ
đa dạng phong phú đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng Sự trao đổi hàng hóa,dịch vụ giữa các nước bắt đầu diễn ra sôi động nhằm thỏa mãn nhu cầu con người.Trên cơ sở đó hoạt động ngoại thương hình thành và trở thành công cụ hữu ích giúpcác quốc gia phát triển kinh tế Nhu cầu thanh toán quốc tế tăng lên nhanh chóngvới nhiều phương thức và hình thức khác nhau giúp cho quá trình thanh toán giữacác nước được nhanh hơn, đơn giản và thuận lợi hơn
Thanh toán quốc tế bao gồm nhiều phương thức như: thanh toán nhờ thu,chuyển tiền, ghi sổ, tín dụng chứng từ… Trong đó phương thức tín dụng chứng từ làmột trong những hình thức phổ biến nhất được các quốc gia áp dụng Thư tín dụngchứng từ là một công cụ linh hoạt để thực hiện thanh toán Hầu hết mọi giao dịchthương mại quốc tế đều được đảm bảo an toàn khi sử dụng hình thức này Các hoạtđộng liên quan đến tín dụng chứng từ đòi hỏi phải có sự hiểu biết thấu đáo và thốngnhất trên phạm vi toàn thế giới Nhằm đưa ra một bản quy tắc thống nhất giữa cácquốc gia khi thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ, phòng thương mại
quốc tế ICC đã ban hành Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
(UCP) Bản quy tắc đã được các quốc gia đón nhận và áp dụng phổ biến như một
luật quốc tế
Bản UCP đầu tiên được ra đời vào năm 1933 đã làm giảm sự bất đồng domỗi quốc gia áp dụng một quy tắc riêng về thư tín dụng chứng từ và đã tạo ra một
bộ quy tắc hợp đồng từ đó thiết lập sự thống nhất trong thực hành tín dụng chứng từ
để các nhà thực hành không phải đối phó với sự xung đột pháp luật không đáng cógiữa các quốc gia Từ khi ra đời, sau nhiều lần sửa đổi UCP ngày càng hoàn thiệnhơn, thống nhất toàn diện hơn Bản UCP 600 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007 là bản
Trang 29sửa đổi mới nhất được ICC ban hành sau 6 lần sửa đổi tu chỉnh đã tạo điều kiệnthuận lợi hơn và thúc đẩy giao lưu, thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ hơn nữa.
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam với 50 năm hoạtđộng đã khẳng định được thương hiệu trong lĩnh vực thanh toán quốc tế trong nướccũng như trên trường quốc Chi nhánh Vĩnh Phúc được thành lập từ năm 2006 đếnnay sau nhiều năm hoạt động, thừa hưởng truyền thống của ngân hàng NgoạiThương Việt Nam, đã dần khẳng định vị thế của mình trên địa bàn tỉnh và đượcđánh giá là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực thanh toán xuất nhập khẩu Phươngthức tín dụng chứng từ được Chi nhánh sử dụng như một công cụ chính trong hoạtđộng thanh toán quốc tế Việc áp dụng UCP 600 trong tín dụng chứng từ đã đượcChi nhánh áp dụng tuy nhiên hiệu quả còn chưa cao Nguyên nhân chủ yếu bởi Chinhánh đã chưa nghiên cứu và chuẩn bị kỹ các điều kiện để áp dụng UCP 600 Nhằmnâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ theoUCP 600, cần hiểu sâu và rõ về những điều kiện để áp dụng UCP 600 tại Chi nhánhVinh Phúc, vì vậy đề tài “ Nghiên cứu điều kiện để áp dụng UCP 600 trong hoạtđộng thanh toán quốc tế ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương ViệtNam- Chi nhánh Vĩnh Phúc” được lựa chọn để nghiên cứu
2 Tổng quan Cc ác công trình nghiên cứu có liên quan
Đến nay cũng đã có khá nhiều đề tài trong nước nghiên cứu về UCP 600cũng như phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ Tuy nhiên các đề tàinày nghiên cứu chủ yếu về một số mặt của UCP 600 như: những điểm mới của UCP
600 so với UCP 500, hay vận dụng UCP 600 vào phương thức thanh toán tín dụngchứng từ tại các ngân hàng thương mại cổ phần… Có thể kể đến công trình củamột số tác giả như:
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Trịnh Thị Vân Anh (2007), trường đại họcNgoại Thương Hà Nội: “ Những điểm mới của UCP 600 nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng phương thức tín dụng chứng từ trong thương mại quốc tế””, luận văn thạc
sỹ của tác giả Trịnh Thị Vân Anh năm 2007, trường đại học Ngoại Thương Hà Nội
Trang 30Trong luận văn tác giả đi sâu phân tích những điểm mới điểm tích cực của UCP
600 so với UCP 500, chỉ ra những điểm khác biệt giữa hai phiên bản của UCP Từ
đó đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng phương thức tín dụng chứng từtrong thương mại quốc tế
-Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Phương Liên (2008), trường đại học NgoạiThương Hà Nội “ Hoàn thiện bộ chứng từ hàng xuất cho các doanh nghiệp xuấtkhẩu Việt Nam khi sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ theo UCP600”, tác giả Nguyễn Thị Phương Liên năm 2008, trường đại học Ngoại Thương Luận văn nghiên cứu bộ chứng từ hàng xuất khi thanh toán theo UCP 600 và giảipháp để hoàn thiện bộ chứng từ này
Như vậy có một số đề tài nghiên cứu đến UCP 600, những ứng dụng củaUCP 600 trong thanh toán quốc tế tại các ngân hàng Thương mại cổ phần hay tạicác doanh nghiệp Tuy nhiên chưa có đề tài nào chỉ ra và phân tích rõ những điềukiện để áp dụng UCP 600 trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổphần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc
3 Mục tiêu và nhiệm vụđích nghiên cứu:
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề về lý luận, phân tích các điều kiện để ápdụng UCP 600 trong hoạt động thanh toán quốc tế ở Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc Từ đó đề ra những giải pháp hoànthiện điều kiện áp dụng UCP 600 nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh toánquốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánhVĩnh Phúc
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên luận văn có những nhiệm vụ sau đây:
Trang 31- Hệ thống hóa lý luận về UCP 600 và điều kiện để áp dụng UCP 600 trongthanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ.
- Phân tích đánh giá thực trạng điều kiện áp dụng UCP 600 trong thanh toánquốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại Thương Việt Nam- chi nhánh Vĩnh Phúc
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện điều kiện áp dụng UCP 600vào thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ ở Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam- chi nhánh Vĩnh Phúc
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về UCP 600 và những điều kiện
để áp dụng UCP 600 tại ngân hàng thương mại
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu dựa vào các dữ liệu đã có trong quá khứ kết hợp với việcquan sát, so sánh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển TTQTKDNT tại NHTM Từ đó tiến hành đánh giá và đưa ra các giải pháp phát triển hoạtđộng này Vì vậy, luận văn sử dụngDựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng,
Trang 32duy vật lịch sử, luận văn sử kết hợp vớidụng các phương pháp nghiên cứu thống kê,
so sánh, phân tích, tổng đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn hoạt động nhằm giảiquyết và làm sáng tỏ mục đích và nội dụng nghiên cứu
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các báo cáo tổng kết năm củaNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc, từ các trangweb của sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc, Đảng cộng sản Việt Nam,
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng
chứng từ và điều kiện áp dụng UCP 600
Chương 2: Điều kiện để áp dụng UCP 600 trong hoạt động thanh toán quốc
tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoạithương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho việc áp dụng UCP 600 vào thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụngchứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánhVĩnh Phúc
Trang 33CHƯƠNG 1 :
Trang 34TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
600 VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG UCP 600 1.1 Sự cần thiết áp dụng UCP 600 trong Tổng quan về phương thức thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ theo UCP 600
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại phương thức tín dụng chứng từ
1.1.1.1 Khái niệm
Trong thương mại quốc tế, hai bên mua bán có thể lựa chọn một trong số cácphương thức thanh toán: chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu Tuy nhiên trong các phươngthức đó vai trò của ngân hàng chưa cao, chưa phát huy được thế mạnh của ngânhàng Từ thực tiễn sự phát triển của thương mại quốc tế hiện nay, yêu cầu mộtphương thức thanh toán mới vừa đảm bảo được quyền lợi của người mua vàngười bán đồng thời lại phát huy được thế mạnh của ngân hàng- một trung giantài chính có uy tín và có tiềm lực kinh tế lớn Phương thức ấy phải đảm bảo rằngngười bán chắc chắn sẽ thu được tiền khi đã giao hàng theo đúng quy định tronghợp đồng, đồng thời cũng phải đảm bảo rằng khi người mua trả tiền thì chắc chắnngười mua sẽ nhận được hàng đúng theo yêu cầu của hợp đồng mua bán Mộtphương thức thanh toán hữu hiệu nhất, an toàn nhất cho cả người mua, ngườibán đồng thời lại có thể phát huy được thế mạnh của ngân hàng đã ra đời Đóchính là phương thức tín dụng chứng từ (documentary credit)
Phương thức tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán quốc tế hay chính là cách mà người nhập khẩu trả tiền và người xuất khẩu thu tiền về Phương thức tín dụng chứng từ là một
sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng phát hành thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu đòi nợ do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này thực hiện việc xuất trình phù hợp.
Trang 35Theo điều 2 UCP 600 (Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ) “Tíndụng là bất cứ một sự thoả thuận nào, dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thếnào, là không thể huỷ bỏ và theo đó là một sự cam kết chắc chắn của NHPH đểthanh toán khi xuất trình phù hợp”
Định nghĩa trên có thể hiểu một cách đơn giản như sau: về bản chất, phương thứctín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng (NHPH) theo yêucầu của khách hàng (người yêu cầu phát hành thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhấtđịnh cho một người khác (người hưởng lợi của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hốiphiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình chongân hàng một bộ chứng từ phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng
Để có thể thực hiện việc thanh toán hàng hoá XNK bằng phương thức tín dụngchứng từ thì trước hết người nhập khẩu (người trả tiền) phải làm đơn yêu cầu ngânhàng phát hành thư tín dụng Và để ngân hàng phát hành thư tín dụng cho ngườihưởng lợi hưởng thì thông thường người yêu cầu phát hành thư tín dụng phải kýquỹ một số tiền nhất định mở L/C và cũng phải trả một khoản phí nhất định Tỷ lệ
ký quỹ là bao nhiêu phần trăm trị giá L/C thì tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa ngườinhập khẩu và ngân hàng Mức phí mở L/C thì áp dụng theo mức phí của từng ngânhàng cụ thể Như vậy thư tín dụng đã xác lập phương thức thanh toán theo L/C Nếukhông có phương thức tín dụng thì phương thức thanh toán này cũng không được ápdụng
1.2.1.2 Đặc điểm của phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức có liên quan đến ba quan hệ hợp đồng:
- Quan hệ hợp đồng thứ nhất là hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và ngườinhập khẩu:
Hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả thuận giữa người mua và người bán, trong
đó người bán có trách nhiệm giao hàng đúng và đủ còn người mua có trách nhiệmtrả tiền Trong hợp đồng mua bán, các bên tham gia thoả thuận phương thức
Trang 36thanh toán tiền hàng: chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổ, tín dụng chứng từ Khi lựa chọntín dụng thư làm phương thức thanh toán tiền hàng thì thư tín dụng sẽ được mở.
Có thể nói hợp đồng mua bán hàng hoá làm cơ sở cho phương thức tín dụngchứng từ
Mặc dù thư tín dụng ra đời trên cơ sở hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu nhưng thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Bất cứ sự dẫn chiếu nào tới điều khoản trong hợp đồng mua bán đều không được coi là một phần cấu thành của tín dụng thư
và không được ngân hàng xem xét đến
- Quan hệ hợp đồng thứ hai là hợp đồng dịch vụ giữa người yêu cầu phát hành thưtín dụng (người nhập khẩu) và NHPH:
Muốn thanh toán bằng phương thức tín dụng thư thì trước hết thư tín dụng phảiđược mở Để thư tín dụng được mở thì người nhập khẩu hàng hoá (người trả tiền)phải làm đơn ( Đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng) gửi đến NHPH xin mở L/C Căn
cứ vào đó, NHPH sẽ phát hành một thư tín dụng cho người hưởng lợi hưởng, vàngười nhập khẩu sẽ phải chịu một khoản lệ phí để mở L/C
Thực chất, đây chính là một hợp đồng dịch vụ giữa ngân hàng và người xin phát hành L/C Theo
đó, ngân hàng dùng uy tín và khả năng tài chính của mình để đảm bảo thanh toán cho người xuất khẩu khi họ xuất trình phù hợp và thu phí từ người nhập khẩu Và khi đó, ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ do người xuất khẩu xuất trình trước khi quyết định thanh toán hay từ chối thanh toán.
- Quan hệ thứ ba là Thư tín dụng:
Thư tín dụng được ra đời trên cơ sở hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa NHPH vàngười nhập khẩu Thư tín dụng hình thành trên cơ sở hợp đồng mua bán, nhưngsau khi ra đời lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Thậm chí trong trườnghợp thư tín dụng có dẫn chiếu đến hợp đồng mua bán thì các ngân hàng cũngkhông coi hợp đồng mua bán như là một bộ phận cấu thành nên thư tín dụng Dovậy, các ngân hàng thường khuyên khách hàng của mình không nên dẫn chiếu hợp
Trang 37đồng mua bán vào thư tín dụng Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng để làmđơn yêu cầu phát hành thư tín dụng Người xuất khẩu căn cứ vào các điều kiện củathư tín dụng tiến hành giao hàng và lập chứng từ trên cơ sở yêu cầu của thư tíndụng Do đó người xuất khẩu khi nhận được thư tín dụng phải kiểm tra kỹ các điềukhoản của thư tín dụng, nếu có điều khoản nào chưa phù hợp phải yêu cầu ngườinhập khẩu tiến hành sửa đổi thư tín dụng cho phù hợp trước khi thực hiện giaohàng Người xuất khẩu phải lập đầy đủ các chứng từ phù hợp với yêu cầu của thưtín dụng và xuất trình cho ngân hàng trong thời hạn quy định Sau khi kiểm trachứng từ, nếu thấy hoàn toàn phù hợp với các quy định của thư tín dụng, NHPHthanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu.
Như vậy thư tín dụng là cam kết trả tiền của NHPH đối với người xuất khẩu Nóhoàn toàn độc lập với hợp đồng cơ sở Điều 4a UCP600 nêu rõ: “Về bản chất, tíndụng là một giao dịch riêng biệt với các hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồngkhác mà các hợp đồng này có thể làm cơ sở của tín dụng Các ngân hàng không liênquan đến hoặc bị ràng buộc bởi các hợp đồng như thế, thậm chí ngay cả trong tíndụng có bất cứ sự dẫn chiếu nào đến các hợp đồng như thế Vì vậy sự cam kết củamột ngân hàng để thanh toán, thương lượng thanh toán hoặc thực hiện bất cứnghĩa vụ nào khác trong tín dụng không phụ thuộc vào các khiếu nại hoặc các biện
hộ của người yêu cầu phát sinh từ quan hệ của họ với NHPH hoặc người thụ hưởng
Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hoá:
Có thể nói trong phương thức tín dụng chứng từ, người nào nắm chứng từ sở hữu hàng hóa thì người đó là người có quyền sở hữu đối với hàng hoá Vì chỉ cần nắm chứng từ là có thể đi nhận hàng Trong phương thức tín dụng chứng từ, các bên giao dịch cũng chỉ căn cứ vào chứng từ để xem rằng xuất trình đó đã phù hợp hay chưa? để quyết định việc có thanh toán hay chấp nhận thanh toán không? Chính các chứng từ xuất trình là căn cứ duy nhất để các ngân hàng quyết định trả tiền hay từ chối thanh toán cho người hưởng lợi, đồng thời cũng là căn cứ duy nhất để người nhập khẩu hoàn trả hay từ chối trả tiền cho ngân hàng Nếu người xuất khẩu xuất trình được các
Trang 38chứng từ thể hiện trên bề mặt của chúng là phù hợp với các quy định của thư tín dụng thì sẽ được ngân hàng trả tiền
Ngân hàng không có lý do gì để từ chối thanh toán tiền hàng khi người xuất khẩuxuất trình bộ chứng từ hợp lệ Bởi vì như đã nói ở trên, phương thức tín dụngchứng từ là cam kết trả tiền của NHPH thư tín dụng đối với người xuất khẩu khi họxuất trình bộ chứng từ phù hợp với quy định trong thư tín dụng Ngân hàng khôngchịu trách nhiệm về tên hàng, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trạng thái, bao bì,việc giao hàng, giá trị hay sự hiện hữu của hàng hoá mà bất cứ chứng từ nào đạidiện Cũng tương tự như vậy, nếu bộ chứng từ ngân hàng xuất trình để đòi tiềnngười nhập khẩu hợp lệ thì người nhập khẩu sẽ trả tiền cho ngân hàng, còn nếukhông thì người nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán Trong trường hợp đó, rủi
ro sẽ hoàn toàn thuộc về ngân hàng Vì vậy, ngân hàng cần phải kiểm tra kỹ bộchứng từ xuất trình trước khi chấp nhận thanh toán cho nhà xuất khẩu
Như vậy, trong phương thức tín dụng chứng từ, các chứng từ có một tầm quantrọng to lớn, nó tượng trưng cho giá trị hàng hoá mà người xuất khẩu đã giao và làcăn cứ cho người xuất khẩu đòi ngân hàng thanh toán tiền hàng, đồng thời nócũng là căn cứ duy nhất để nhà nhập khẩu dựa vào đó quyết định thanh toán hay
từ chối thanh toán đối với NHPH
1.2.1.3 Vai trò của phương thức tín dụng chứng từ
Thứ nhất phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo quyền lợi cho cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu.
Ta có thể thấy rằng, một trong những nhược điểm của các phương thức thanhtoán: nhờ thu, chuyển tiền, ghi sổ đó là chưa giải quyết được mâu thuẫn về lợi íchgiữa người nhập khẩu và người xuất khẩu Người nhập khẩu không bao giờ muốntrả tiền trước vì lo ngại trường hợp người xuất khẩu nhận tiền rồi song từ chối giaohàng Ngược lại, người xuất khẩu không bao giờ muốn giao hàng trước khi nhận
Trang 39tiền vì lo sợ trường hợp người nhập khẩu sẽ nhận hàng nhưng không thanh toán.Phương thức tín dụng chứng từ với đặc điểm là trả tiền khi giao chứng từ đã giảiquyết được mâu thuẫn về lợi ích giữa hai bên mua bán Hay nói cách khác, phươngthức tín dụng chứng từ đã đảm bảo lợi ích cho cả người mua và người bán thôngqua việc sử dụng dịch vụ của ngân hàng: Ngân hàng chỉ chấp nhận trả tiền nếuchứng từ phù hợp.
-Đối với nhà xuất khẩu:
Như trên đã nói, lo ngại lớn nhất đối với nhà xuất khẩu khi thực hiện hợpđồng ngoại thương đó là: Người nhập khẩu sau khi nhận hàng sẽ từ chối thanh toán.Nhưng khi sử dụng phương thức tín dụng chứng từ, một tín dụng đã được mở chongười xuất khẩu hưởng và khi ngân hàng thông báo thông báo thư tín dụng đó chongười xuất khẩu, nếu người xuất khẩu thấy phù hợp thì mới giao hàng, nếu khôngthì có thể đề nghị người nhập khẩu tu chỉnh L/C cho phù hợp Sau khi giao hàngxong, người xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với những quy định củaL/C xin thanh toán Cam kết thanh toán của NHPH đối với người hưởng lợi làkhông thể huỷ bỏ, vấn đề chỉ nằm ở chỗ người xuất khẩu có xuất trình được bộchứng từ hợp lệ đúng theo quy định của tín dụng thư hay không
Mặt khác khi sử dụng phương thức tín dụng chứng từ, nhà xuất khẩu còntránh được những rủi ro như: rủi ro về ngoại hối, rủi ro do nhà nhập khẩu mất khảnăng thanh toán…
Một ưu điểm nữa khi sử dụng phương thức tín dụng chứng từ đối với nhàxuất khẩu đó là: Nhà xuất khẩu hoàn toàn có thể xin ngân hàng chiết khấu bộ chứng
từ thanh toán trước thời hạn, từ đó có thể bổ sung nguồn vốn sản xuất kinh doanh
- Đối với nhà nhập khẩu
Trong buôn bán quốc tế, nhà nhập khẩu muốn trả tiền càng muộn càng tốt vì
lo sợ nhà xuất khẩu sẽ chiếm dụng vốn trong một thời gian dài, nhận được tiền rồinhưng lại không giao hàng Một phương thức có thể đảm bảo quyền lợi cho cả haibên mua và bán, bảo đảm rằng nhà nhập khẩu sẽ chắc chắn sẽ nhận được hàng khi
Trang 40trả tiền lại vừa có thể đảm bảo rằng nguồn vốn của nhà nhập khẩu sẽ không bị nhàxuất khẩu chiếm dụng đó chính là phương thức tín dụng chứng từ
Khi làm đơn yêu cầu mở L/C, người nhập khẩu có thể xin tư vấn từ NHPH
để xây dựng một tín dụng chặt chẽ, có lợi nhất cho mình Nhà nhập khẩu có thểkiểm soát được hàng hoá thông qua việc quy định người xuất khẩu sẽ phải xuấttrình những giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm định chất lượng do cơ quan nàoban hành Khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ đến đòi tiền, nếu thấy phù hợpthì mới trả tiền, không thì hoàn toàn có thể từ chối
Bằng việc sử dụng ngân hàng đứng ra thanh toán, phương thức tín dụngchứng từ đảm bảo rằng người bán sẽ thu được tiền, còn người mua sẽ nhận đượchàng đúng theo quy định trong thư tín dụng Cái lợi ở đây đối với người nhập khẩukhông chỉ là chứng từ phù hợp thì mới trả tiền mà còn ở chỗ khi làm đơn yêu cầu
mở L/C họ có thể nhận được phần tín dụng mà ngân hàng dành cho họ thông quaviệc ngân hàng cho phép ký quỹ số tiền nhỏ hơn trị giá L/C Do đó họ có thể sửdụng nguồn vốn thêm một thời gian nữa, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình
Tóm lại, phương thức tín dụng chứng từ mang lại rất nhiều lợi ích cho cả nhàxuất khẩu và nhà nhập khẩu, mà lợi ích lớn nhất là phương pháp này có thể đạt tới sựthoả thuận chấp nhận được giữa những lợi ích đối kháng của nhà nhập khẩu và nhàxuất khẩu thông qua việc làm cho thời gian trả tiền phù hợp với thời hạn giao hàng
Từ việc có thể đảm bảo hợp lý quyền lợi của hai bên mua- bán, lại thuận tiện
dễ sử dụng trong thương mại quốc tế nên phương thức tín dụng chứng từ đã được sửdụng rộng rãi nhất so với các phương thức thanh toán khác Ngay cả đối với nhữngnhà XNK còn ít kinh nghiệm trên thương trường thì phương thức này cũng tỏ ra kháhữu hiệu Bởi vì bằng việc xây dựng một tín dụng thư chặt chẽ (điều này sẽ đượccác ngân hàng tư vấn thêm) kết hợp với đặc điểm của phương thức thanh toán này
đó là chứng từ phù hợp thì mới trả tiền, nhà nhập khẩu sẽ loại bỏ được trường hợpnhà xuất khẩu giao hàng không đúng quy định, chiếm dụng vốn của họ, nhận tiềnrồi không giao hàng Ngược lại nhà xuất khẩu cũng sẽ được đảm bảo rằng khi họ đã