LỜI NÓI ĐẦU LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng / Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Tác giả luậ[.]
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng./
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Vũ Đình Phúc
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5
1.1 Quản trị tài chính doanh nghiệp thương mại 5
1.1.1 Khái quát về quản trị tài chính 5
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính của doanh nghiệp thương mại 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ VILEXIM SAU CỔ PHẦN HÓA 18
2.1 Giới thiệu về công ty Vilexim 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và công tác quản trị điều hành: 19
2.2 Thực trạng quản trị tài chính tại Công ty CP Vilexim 24
2.2.1 Quản trị vốn chủ sở hữu 24
2.2.2 Quản trị nguồn vốn vay và tài sản hình thành từ vốn vay: 26
2.3 Đánh giá về công tác quản trị tài chính của công ty CP XNH và HTĐT Vilexim 29
2.3.1 Kết quả đạt được 29
2.3.2 Hạn chế, nguyên nhân 30
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP XNK VÀ HTĐT VILEXIM 35
3.1 Chiến lược phát triển Công ty CP Vilexim 35
3.1.1 Chiến lược đến năm 2015 và những năm tiếp theo 35
3.1.3 Phương hướng triển khai các hoạt động quản trị tài chính của Công ty CP Vilexim trong thời gian tới 36
Trang 33.2 Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tài chính của Công ty CP Vilexim 38
Trang 43.2.2 Nâng cao năng lực quản trị điều hành của các nhà quản trị 41
3.2.3 Tăng trưởng bền vững và nâng cao chất lượng kinh doanh 41
3.2.4 Tăng vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao năng lực hoạt động của Công ty CP Vilexim 44
3.2.5 Phát triển nguồn nhân lực với quy mô hợp lý và chất lượng cao 45
3.3 Một số kiến nghị 47
3.3.1 Đối với Chính phủ, các Bộ, Ngành 47
3.3.2 Đối với các đơn vị trực tiếp quản lý doanh nghiệp 49
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 5DN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế nước ta hiện nay, các thành phầnkinh tế được Nhà nước mở rộng rất nhiều so với thời kỳ trước Đại hội ĐảngV(1986), hơn nữa nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thếgiới thì việc đổi mới, đa dạng các thành phần kinh tế ngày càng phải linh động hơn,nhạy bén hơn thì mới đáp ứng được với tốc độ phát triển cũng như yêu cầu của hộinhập Mô hình công ty cổ phần là một trong những thành phần kinh tế của nước ta
có những hoạt động hiệu quả đóng góp cho sự phát triển của đất nước Việc cổ phầnhóa các doanh nghiệp nhà là một xu thế tất yếu trong điều kiện nền kinh tế thịtrường hiện nay, việc này đã được Nhà nước ta thúc đẩy rất mạnh mẽ nhằm giảmdần và tách hẳn việc quản lý của các bộ ngành, cơ quan chủ quản vào hoạt động củadoanh nghiệp
Chuyển đổi mô hình quản lý từ doanh nghiệp nhà nước sang mô hình công ty
cổ phần trong xu thế hội nhập của nền kinh tế khu vực và thế giới thì đòi hỏi việcchuyển đổi và hội nhập của công tác Tài chính - kế toán là rất cần thiết, nó là mộttất yếu khách quan Để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong quá trình hội nhập vào
hệ thống kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực, các doanh nghiệp phải tăng cườngkhả năng quản lý và không ngừng hoàn thiện công tác Tài chính - kế toán Dựa vào
đó, các nhà quản lý có thể nắm bắt được một cách chính xác, kịp thời tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, tạo điều kiện đểdoanh nghiệp phát triển
Các doanh nghiệp Xuất nhập khẩu là một trong những thành phần then chốt,chủ lực đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Thực tế qua quá trìnhcông tác tại Công ty CP Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư Vilexim cho thấy tổchức công tác Tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩunói chung và tại Công ty CP XNK và HTĐT VILEXIM nói riêng vẫn còn nhiều bất
cập cần được hoàn thiện Vì vậy tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng lực quản trị Tài chính kế toán của Công ty CP XNK và Hợp tác Đầu tư VILEXIM sau cổ phần hóa”
Trang 72 Mục tiêu nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị Tài chính kế toán tại Công ty CPXNK và HTĐT VILEXIM
Về giải pháp:
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao năng lực cho công tácquản trị Tài chính kế toán tại Công ty Vilexim sau cổ phần hóa trong bối cảnh Việtnam hội nhập kinh tế thế giới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản trị Tài chính kế toán tại Công ty Cổ phầnVilexim
- Các nhân tố trong nước, quốc tế ảnh hưởng đến công tác này
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu:
- Tìm hiểu những quy định của hệ thống Tài chính Việt Nam và chế độ,chuẩn mực áp dụng cho kế toán doanh nghiệp hiện hành chi phối đến hoạt động củacông ty như thế nào?
- Tìm hiểu những chính sách tài chính quốc tế, khu vực ảnh hưởng đến công
Trang 8tác công tác quản trị tài chính kế toán đối với các doanh nghiệp hiện nay nói chung
và cho công ty CP XNK và HTĐT Vilexim
- Tìm hiểu các phương thức, hình thức kinh doanh, sản xuất tại công tyVilexim
- Tìm hiểu công tác quản trị Tài chính kế toán tại công ty có tuân thủ các quyđịnh của chuẩn mực kế toán doanh nghiệp và chế độ kế toán doanh nghiệp hiệnhành trên góc độ kế toán tài chính; có đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụcho nhà quản lý trên góc độ của kế toán quản trị không?
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác Tài chính kế toán và nâng caocông tác quản trị Tài chính kế toán tại công ty VILEXIM như thế nào để đảm bảovừa đáp ứng yêu cầu của chuẩn mực, chế độ Tài chính kế toán doanh nghiệp hiệnhành, đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật mà vừa phù hợp với tình hình hoạt động củacông ty Vilexim khi Việt nam đã hội nhập kinh tế quốc tế
Thời gian nghiên cứu: từ sau khi công ty cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhànước 2005 đến nay 2012 Tài liệu nghiên cứu là tài liệu nội bộ của công ty và cácnguồn tài liệu thứ cấp khác có liên quan được sử dụng trong luận văn được thu thập
từ năm 2005 đến 2012
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Cơ sở lý luận để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp
- Phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp logic, phương pháp thống kê đốichứng so sánh và phương pháp chuyên gia
- Mô hình lý thuyết: Quản trị hoạt động
4.2 Nguồn tài liệu trong luận văn
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tàiliệu và thông tin nội bộ gồm: Phòng tài chính kế toán, Phòng kinh doanh, PhòngTổng hợp Marketing, Phòng Tổ chức hành chính Nguồn dữ liệu thu thập từ bênngoài: Cục quản lý doanh nghiệp - Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cụcthuế, Tổng cục Hải quan, Bộ Công thương, Phòng Công nghiệp Thương mại Việtnam, Tổng Công ty Kinh doanh và Đầu tư vốn Nhà nước, các tạp chí về thuế, hảiquan, tạp chí Economic Time, các trang Website…Các thông tin trích dẫn trongluận văn được ghi chú chi tiết trong mục tài liệu tham khảo
Trang 9- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Đối tượng được hỏi là Hội đồng quản trị, các lãnhđạo của công ty, Giám đốc các chi nhánh, đơn vị trực thuộc, trưởng các bộ phậnchức năng Bên cạnh đó là tiến hành thăm dò và lấy ý kiến của các cá nhân là cácchuyên gia đầu ngành về công tác Tài chính kế toán.
5 Ý nghĩa và đóng góp của luận văn:
5.1 Đóng góp về phương diện khoa học:
- Qua nghiên cứu học viên đưa ra cơ sở lý luận về quản trị công tác Tài chính
kế toán và tầm quan trọng của công tác này đối với hoạt động của doanh nghiệp
- Qua nghiên cứu học viên phân tích, chỉ rõ thêm sự tác động của các nhân tốlàm ảnh hưởng đến công tác quản trị Tài chính kế toán trong bối cảnh Việt nam đãhội nhập kinh tế thế giới để có những giải pháp, mô hình hoạt động tốt hơn chocông tác quản trị Tài chính kế toán đối với doanh nghiệp hiện nay
và là cơ sở cho việc hoàn thiện công tác quản trị Tài chính kế toán tại công tyVilexim trong giai đoạn hiện nay
6 Bố cục của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị tài chính kế toán tại doanhnghiệp Yêu cầu về lãnh đạo, năng lực lãnh đạo trong công tác quản trị tài chính kếtoán tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về công tác quản trị tài chính kế toán tại Công ty CPXNK và HTĐT Vilexim và năng lực quản trị tài chính của đội ngũ lãnh đạo công tytrước và sau cổ phần hóa
Chương 3: Đề xuất, kiến nghị các giải pháp nâng cao năng lực quản trị Tàichính Kế toán tại Công ty CP XNK và HTĐT Vilexim sau khi cổ phần hóa
Trang 10CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Quản trị tài chính doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Khái quát về quản trị tài chính
1.1.1.1 Khái niệm
a Tài chính doanh nghiệp xét về bản chất là các mối quan hệ phân phối
dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp
phản ánh sự vận động và chuyển hoá của các nguồn lực tài chính trong quá trình
phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
Hay theo cách khác: Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ
giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chínhdoanh nghiệp chủ yếu bao gồm:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước là mối quan hệ phát sinh khi
doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vàodoanh nghiệp
Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Quan hệ này được thể
hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ Trên thị trường tàichính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, có thểphát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn Ngược lại, doanhnghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phiếu cho các nhà tài trợ Doanh nghiệpcũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền tạm thời chưa
sử dụng
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác: Trong nền kinh tế,
doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hànghóa, dịch vụ, thị trường sức lao động Đây là những thị trường mà tại đó doanhnghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động, v.v…
Trang 11Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhucầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạchđịnh ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thoả mãn nhu cầu thịtrường.
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản
xuất kinh doanh (SXKD), giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ,giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiệnthông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức (phân phốithu nhập), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí, v.v…
b Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết
định tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
1.1.1.2 Vai trò của quản trị tài chính
(1)Đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho HĐKD của doanh nghiệp hoạt động liêntục và có hiệu quả với chi phí huy động vốn ở mức thấp nhất (2)Tổ chức sử dụngvốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả (3)Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽcác mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính của doanh nghiệp thương mại
1.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Thương mại:
Đối tượng lao động của các doanh nghiệp thương mại là các sản phẩm hànghoá hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh Nhiệm vụ của các doanh nghiệp thươngmại không phải là tạo ra giá trị sử dụng và giá trị mới mà là thực hiện giá trị củahàng hoá, đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng cuói cùng Đây là điểm rất khácbiệt giữa doanh nghiệp thương mại so với các doanh nghiệp khác
Hoạt động của Doanh nghiệp Thương mại đều hướng tới khách hàng nênviệc phân công chuyên môn hoá trong nội bộ từng doanh nghiệp cũng như giữa cácDoanh nghiệp Thương mại bị hạn chế hơn nhiều so với các doanh nghiệp sản xuất
Trang 12Tất cả những đặc điểm trên tạo lên nét đặc thù của Doanh nghiệp Thươngmại Nhưng xu hướng đang phát triển là Doanh nghiệp Thương mại có quan hệ rấtchặt chẽ xâm nhập vào các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp dịch vụ dướihình thức đầu tư vốn cho hình thức đầt tư vốn cho sản xuất đặt hàng với sản xuấtkết hợp thực hiện các dịch vụ trong và sau bán hàng Những đều nhằm cho ngườitiêu dùng được thoả mãn tối đa nhu cầu của mình giúp cho họ có ấn tượng tốt đẹp
và hướng tới phụ thuộc vào Doanh nghiệp Thương mại của mình Qua đó Doanhnghiệp Thương mại ngày càng có lợi
1.1.2.2 Năng lực tài chính của một Doanh nghiệp
- Năng lực tài chính của một DN là khả năng tạo lập nguồn vốn và sử dụngvốn trong quá trình HĐKD Năng lực tài chính được thể hiện ở quy mô vốn tự có,chất lượng tài sản, chất lượng nguồn vốn, khả năng sinh lời, khả năng đảm bảo antoàn trong HĐKD
- Năng lực tài chính càng được bảo đảm thì mức độ rủi ro trong HĐKD càngthấp và năng lực cạnh tranh trên thị trường càng cao
1.1.2.3 Quản trị tài chính trong Doanh nghiệp
a Quản trị vốn chủ sở hữu: Được hình thành do các cổ đông góp ban đầu
khi thành lập và trong các giai đoạn đáp ưng theo yêu cầu kinh doanh của doanhnghiệp, ngoài ra trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp có thể trích từ lợi nhuậnsau thuế hình thành các quỹ của mình Mục đích quản trị vốn chủ sở hữu là đảm bảocho vốn an toàn, lành mạnh, tạo điều kiện cho kinh doanh tăng trưởng Khi xác địnhquy mô vốn cần đáp ứng yêu cầu: phải phù hợp với mức độ rủi ro, phải tạo nên đònbẩy tài chính để tăng thu nhập, quy mô vốn cần thiết thông qua các hệ số nhằm hạnchế rủi ro đảm bảo an toàn, bảo vệ cổ đông Hệ số thường dùng quản lý VCSH:
(1)VCSH/TSLĐ (2)VCSH /tổng TSC (3)VCSH/Nợ phải trả.
b Quản trị nguồn vốn huy động: Đối với Doanh nghiệp kinh doanh thương
mại đặc thù chung là nguồn vốn tự có thấp trong khi đó giá vốn, chi phí trong quátrình kinh doanh rất lớn nên việc huy động và quản trị nguồn vốn này là rất quantrọng, nó phản ánh quá trình huy động và quản lý vốn Yếu tố then chốt cần phải
Trang 13quản lý chặt chẽ là giá cả của nguồn vốn để đạt được mục tiêu về chi phí, quy mô,cấu trúc của nguồn vốn Việc huy động vốn cần quan tâm chi phí huy động Việchuy động vốn và sử dụng vốn phải được kết hợp hài hoà, thống nhất sẽ giúp doanhnghiệp tối đa hoá thu nhập đồng thời có thể kiểm soát chặt chẽ rủi ro
c Quản trị tài sản hình thành từ các nguồn vốn : Là việc phân chia vốn
vào các HĐKD: (1)Tiền mặt và tiền gửi ở NH: nhằm duy trì khả năng thanh toán (2)Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (3)Tài sản cố định và đầu tư dài hạn (4)TSC khác.
Xác định được mối tương quan giữa rủi ro về tài sản và mức lãi mong muốn
để xây dựng kết cấu tài sản hình thành một cách hợp lý Phân chia vốn cho việc
hình thành tài sản theo nhiều phương pháp: quản lý tập trung, quản lý phân tán, bảng tổng kết tài sản Trên thực tế, doanh nghiệp thường kết hợp các phương pháp.
d Quản trị doanh thu, thu nhập-chi phí, lợi nhuận: Để cạnh tranh đem lại
lợi nhuận cao nhất và nâng cao vị thế, đòi hỏi phải tính đến hiệu quả kinh doanh.Phải hạ thấp chi phí, quản lý chặt chẽ các khoản doanh thu-thu nhập, thực hiện tối
đa hoá lợi nhuận (1)Doanh thu-thu nhập gồm: Thu từ bán hàng, đầu tư ngắn hạn,
dài hạn, dịch vụ uỷ thác, dịch vụ (2)Chi phí gồm: Chi giá vốn, lãi vay, TSCĐ, dự
phòng thiệt hại, nhân viên, chi khác (3)Lợi nhuận: Là chênh lệch giữa tổng thu
nhập và tổng chi phí
e Phân tích báo cáo tài chính và kiểm tra giám sát tài chính: Các chỉ tiêu
phân tích tài chính: tình hình huy động vốn, quy mô và cơ cấu tài sản, chất lượng tàisản, thu nhập và chi phí Hiệu quả của QTTC được thể hiện ở các chỉ tiêu tài chính.Qua việc kiểm tra giám sát tình hình thực hiện các cơ chế, quy chế, quy định, cácchỉ tiêu kế hoạch tài chính, các nhà quản lý có thể nắm được những mặt đã đạtđược, các điểm yếu, nguyên nhân để từ đó đề ra các giải pháp quản trị hữu hiệu
1.1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị tài chính DN
a Vốn
Vốn là điều kiện không thể thiếu để một doanh nghiệp được thành lập và tiếnhành các hoạt động SXKD
Trang 14Nguồn vốn là toàn bộ số vốn của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồnkhác nhau Trong mọi doanh nghiệp, vốn đều bao gồm hai bộ phận: Vốn chủ sở hữu
và nợ Mỗi bộ phận này được cấu thành bởi nhiều khoản mục khác nhau tùy theotính chất của chúng Thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốntại một thời điểm gọi là cơ cấu nguồn vốn Một cơ cấu nguồn vốn hợp lý phản ánh
sự kết hợp hài hòa giữa nợ phải trả với vốn chủ sở hữu trong điều kiện nhất định
Một trong những tiêu chí để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp lànguồn vốn Khi nguồn vốn của doanh nghiệp được huy động, phân phối và sử dụngmột cách có hiệu quả, thì tình hình tài chính của doanh nghiệp có căn cứ để đượcđánh giá là tốt
b Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tài sản của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản lưu động (TSLĐ) và đầu tư ngắnhạn, tài sản cố định (TSCĐ) và đầu tư dài hạn
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Là những tài sản thuộc quyền sở hữu
và sử dụng của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trongmột chu kỳ kinh doanh hoặc trong thời gian một năm Tài sản lưu động tồn tại dướihình thái tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các chứng chỉ có giá trị như tiền, vàngbạc đá quý), giá trị vật tư hàng hoá, các khoản phải thu, các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn và tất cả những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gianmột năm
Những tư liệu lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là cáctài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động Trong điều kiệnnền kinh tế hàng hóa – tiền tệ, để hình thành TSLĐ, các doanh nghiệp phải bỏ ra một
số vốn đầu tư ban đầu nhất định Vì vậy, cũng có thể nói vốn lưu động của doanhnghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm các TSLĐ của doanh nghiệp
Một chức năng trọng yếu của tài sản lưu động là nhằm tạo cho doanh nghiệpkhả năng thanh khoản cần thiết để duy trì khả năng thanh toán trong cả những giaiđoạn suy thoái kinh tế Mức độ và thành phần của tài sản lưu động chịu sự chi phốicủa những tình trạng khó khăn có thể xảy ra và mức độ khắc nghiệt do môi trường
Trang 15kinh doanh đem lại Vì thế, tài sản lưu động và vốn lưu động là căn cứ quan trọng
để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp Kết cấu vốn lưu động phản ánhthành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lưu động củadoanh nghiệp Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng khônggiống nhau Trong các doanh nghiệp sản xuất, tỷ trọng tài sản lưu động dạngnguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ thường có tỷ trọng lớn Song trong các doanhnghiệp thương mại, tài sản lưu động tồn kho chủ yếu là sản phẩm hàng hóa chờ tiêuthụ Trong doanh nghiệp, tồn kho dự trữ thường chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng giátrị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúngmức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếusản phẩm hàng hóa để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động.Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau
sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động màmình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện phápquản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanhnghiệp nói riêng và nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp nói chung
c Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Là toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố
định, giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn vàcác khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp
Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng nguyên giá của một loại TSCĐ nào đó so với tổngnguyên giá các loại TSCĐ của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Mỗi loạihình doanh nghiệp khác nhau có một kết cấu TSCĐ khác nhau Kết cấu TSCĐ giữacác doanh nghiệp trong các ngành sản xuất khác nhau hoặc thậm chí trong cùng mộtngành sản xuất cũng không hoàn toàn giống nhau Sự khác biệt hoặc biến động củakết cấu TSCĐ của doanh nghiệp trong các thời kỳ khác nhau chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố như quy mô sản xuất, khả năng thu hút vốn đầu tư, khả năng tiêu thụsản phẩm trên thị trường, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất… Đốivới các doanh nghiệp sản xuất, tỷ trọng của TSCĐ thường lớn Muốn kinh doanh có
Trang 16hiệu quả, doanh nghiệp nói chung và loại hình doanh nghiệp sản xuất nói riêng cầnphải đặc biệt quan tâm đến việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vàotrong sản xuất nhằm giảm chi phí sản xuất, từ đó giảm được giá bán sản phẩm đồngthời cũng phải nâng cao được chất lượng sản phẩm Đối với các doanh nghiệpthương mại, tỷ trọng TSCĐ chiếm ít hơn so với tỷ trọng TSLĐ Loại hình doanhnghiệp này thường đòi hỏi phải có số vốn lưu động lớn, vòng vốn được quaynhanh… mà họ lại không tập trung vào vốn cố định, TSCĐ Như vậy, mỗi loại hìnhdoanh nghiệp khác nhau sẽ có một kết cấu TSCĐ nhất định để phù hợp với từngdoanh nghiệp và thông qua đó phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật,năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp
Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là quá trình sử dụng vốn tiền tệ mua sắm,xây dựng, hình thành các tài sản cố định hữu hình và vô hình, hình thành lượng vốnlưu động thường xuyên cần thiết phù hợp với một quy mô kinh doanh nhất định Ởđây cũng cần thấy rằng đầu tư dài hạn của một doanh nghiệp không chỉ đầu tư vềTSCĐ mà nó còn bao hàm cả việc đầu tư cho nhu cầu tương đối ổn định về vốn lưuđộng cần thiết, đầu tư có tính chất dài hạn vào các hoạt động khác để thu lợi nhuậnnhư đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu của các chủ thể khác Đầu tư dài hạn cũng chỉ rõ
số vốn tiền tệ mà doanh nghiệp sử dụng có tính chất dài hạn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
d Một số tỷ số tài chính
Thông qua phân tích các tỷ số tài chính, các doanh nghiệp có thể đánh giákhá chính xác tình hình tài chính của mình tại thời điểm hiện tại Các tỷ số tài chínhđược chia thành một số nhóm chủ yếu như sau:
*1 Các tỷ số thanh khoản
Các tỷ số thanh khoản đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chínhngắn hạn của doanh nghiệp
- Tỷ số luân chuyển tài sản lưu động (The current Ratio - R c )
Tỷ số này được xác định theo công thức:
Trang 17c
=
Tài sản lưu độngCác khoản nợ ngắn hạnCác khoản nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gianngắn (thường là 1 năm)
Tỷ số luân chuyển TSLĐ cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thểchuyển đổi thành tiền để bảo đảm thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Do đó, nó đolường khả năng trả nợ của doanh nghiệp Khi giá trị của tỷ số này giảm, chứng tỏkhả năng trả nợ của doanh nghiệp đã giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khókhăn tài chính tiềm tàng Khi tỷ số luân chuyển TSLĐ có giá trị cao cho thấy doanhnghiệp có khả năng thanh khoản cao Tuy nhiên, khi tỷ số này có giá trị quá cao thì
có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào TSLĐ, có thể làm giảm lợi nhuậncủa doanh nghiệp
Trong nhiều trường hợp tỷ số này phản ánh không chính xác khả năng thanhkhoản Bởi nếu hàng hoá tồn kho là những loại hàng khó bán thì doanh nghiệp rấtkhó biến chúng thành tiền để trả nợ Bởi vậy cần phải quan tâm đến tỷ số thanh toánnhanh
- Tỷ số thanh toán nhanh: (The quick Ratio – R q )
Tỷ số này cho biết khả năng thanh khoản thực sự của doanh nghiệp và đượctính toán dựa trên các TSLĐ có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng nhữngyêu cầu thanh toán cần thiết
Tỷ số thanh toán nhanh được xác định theo công thức:
*2 Các tỷ số hoạt động
Trang 18Các tỷ số này đo lường mức độ hoạt động liên quan đến mức tài sản củadoanh nghiệp, chúng gồm 4 tỷ số:
- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Ratio – R I )
Tỷ số này đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức tồn kho của cácloại hàng hoá thành phẩm, nguyên vật liệu
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho được tính theo công thức:
R
I
=
Giá vốn hàng bánHàng hoá tồn kho bình quânNếu giá trị của tỷ số này thấp chứng tỏ rằng các loại hàng hoá tồn kho quácao so với doanh số bán Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanhđược đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho nhưng vẫnđạt được doanh số cao Từ đó có cơ sở để đánh giá năng lực tài chính của doanhnghiệp là tốt hay xấu
- Kỳ thu tiền bình quân (Average Collection period – ACP)
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà 1 đơn vị tiền tệ hàng hoá bán rađược thu hồi Kỳ thu tiền bình quân được tính theo công thức sau:
Kỳ thu tiền bình quân =
Các khoản phải thuDoanh thu bình quân một ngày
Số ngày trong kỳ thu tiền bình quân thấp, chứng tỏ doanh nghiệp không bịđọng vốn trong khâu thanh toán, không gặp phải những khoản nợ “khó đòi” Ngượclại, nếu tỷ số này cao, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích chính sách bánhàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ Trong nhiều trường hợp, do công ty muốnchiếm lĩnh thị phần thông qua bán hàng trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh, đại
lý nên dẫn tới có số ngày thu tiền bình quân cao Như vậy kỳ thu tiền bình quân caohay thấp chưa thể có kết luận chắc chắn về tình hình tài chính mà còn phải xem xétlại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường,chính sách tín dụng của doanh nghiệp Mặt khác, dù chỉ tiêu này có thể được đánhgiá là khả quan, nhưng doanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quantrọng của nó và kỹ thuật tính toán đã che giấu đi các khuyết tật trong việc quản trị
Trang 19các khoản phải thu.
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (The fixed assets utilization Ratio – R F )
Tỷ số này đo lường mức doanh thu thuần trên TSCĐ của doanh nghiệp Công thứctính tỷ số này như sau:
- Tỷ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (The total assets utilization Ratio –R A )
Tỷ số này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp,hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.Công thức tính tỷ số này như sau:
Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản =
Doanh thu thuầnTổng tài sản có
Tỷ số này cao phản ánh tình hình sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp hợp
lý và có hiệu quả Tỷ số này thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng các trang thiết bịchưa có hiệu quả và đây là tín hiệu để các doanh nghiệp tự đánh giá và đưa ra cácbiện pháp hữu hiệu để khắc phục tình trạng này, từ đó mới có thể kinh doanh tốthơn và nâng cao được năng lực tài chính của mình
*3 Các tỷ số về đòn cân nợ
Đòn cân nợ làm gia tăng tiềm năng tạo ra lợi nhuận và đồng thời cũng làmtăng rủi ro cho chủ sở hữu Rủi ro của các chủ nợ cũng gia tăng cùng đòn cân nợ,bởi khi số nợ càng nhiều thì khả năng vỡ nợ của doanh nghiệp càng cao, do đó nguy
cơ không thu hồi được nợ của các chủ nợ càng tăng Nhóm các tỷ số về đòn cân nợgồm có ba tỷ số:
Trang 20Tổng số nợ bao gồm toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểmlập báo cáo tài chính Tỷ số này nếu quá cao chứng tỏ quy mô vốn tự có của doanhnghiệp thấp trong khi số nợ quá cao, tức là chi phí lãi suất trả cho các khoản vaycũng lớn Nếu doanh nghiệp không tính toán đầy đủ về khả năng thanh toán lãi vaycũng như khả năng thanh toán nợ khi đáo hạn khoản vay (nhất là phải xem xét các
kỳ hạn vay hợp lý, tránh phải trả các khoản vay vào cùng một thời điểm sẽ ảnhhưởng trầm trọng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, thậm chí là phá sản).Ngược lại, nếu tỷ số này quá thấp lại thể hiện doanh nghiệp chỉ hoạt động SXKDchủ yếu dựa trên vốn tự có, mà chưa phát huy được nguồn lực từ bên ngoài
- Khả năng thanh toán lãi vay (R T )
Chi phí trả tiền lãi vay là một khoản chi tương đối ổn định và có thể tính toántrước Khoản tiền mà doanh nghiệp dùng để chi trả lãi vay là thu nhập trước thuế vàtrả lãi Bởi vậy, tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trướcthuế của doanh nghiệp
Trang 21trên các khoản nợ của doanh nghiệp.
Trang 22*4 Các tỷ số lợi nhuận
- Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu (R P )
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợinhuận Công thức tính tỷ số này được thiết lập như sau:
- Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu: Tỷ số lợi nhuận trên vốn cổ phần thường(ROE) Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu Công thứcnày được thiết lập như sau:
ROE =
Lợi nhuận thuầnVốn cổ phần thườngCác nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này của doanh nghiệp bởi đây là khảnăng thu nhập mà họ có thể nhận được nếu họ quyết định đặt vốn vào công ty
- Suất sinh lời của tài sản: ROA.
Tỷ số này được tính theo công thức:
số này cao hay thấp chứng tỏ năng lực quản lý và sử dụng các nguồn tài chính củadoanh nghiệp cao hay thấp Doanh nghiệp muốn vay vốn từ ngân hàng hay các tổchức tín dụng khác, cũng như khi phát hành cổ phiểu, trái phiếu trên thị trườngchứng khoán nhằm huy động vốn dài hạn phục vụ SXKD, để thu hút được các nhà
Trang 23đầu tư đầu tư vào doanh nghiệp, thì ngân hàng và các nhà đầu tư phải thấy được khảnăng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp, bảo đảm khả năng thu lãi suất và thu hồivốn cho vay (đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng), khả năng thu lợi tức và thuhồi vốn đầu tư (đối với các nhà đầu tư chứng khoán) Các tỷ số về lợi nhuận là mộttrong những cơ sở để các ngân hàng và các nhà đầu tư xem xét đầu tư vốn vàodoanh nghiệp.
*5 Các tỷ số giá trị của doanh nghiệp
- Tỷ số giá bán/ thu nhập của cổ phần (R p/E )
Tỷ số Rp/E được tính toán như sau:
- Tỷ số giá trị thị trường/ giá trị kế toán (R M/B )
Tỷ số RM/B được tính toán như sau:
1.1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng
a)Các nhân tố chủ quan: (1)Chiến lược kinh doanh: là cơ sở để hoạch định
chiến lược tài chính giúp có đường lối dài hạn về công tác tài chính (2)Chính sách tài chính: tiên tiến và phù hợp sẽ có tác động, ảnh hưởng tích cực tới quy mô phát triển tiềm lực tài chính cũng như chất lượng QTTC (3)Cơ cấu tổ chức (4)Năng lực tài chính: mạnh có lợi thế cạnh tranh (5)Chất lượng nguồn nhân lực (6)Màng lưới hoạt động (7)Danh tiếng, uy tín cũng có ảnh hưởng nhất định
b)Các nhân tố khách quan (a)Môi trường vĩ mô: (1)kinh tế (2)Khoa học
công nghệ: tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao kết quả kinh doanh, tăng sức cạnh tranh (3)Môi trường chính trị: ảnh hưởng như là
sự ổn định chính sách kinh tế tạo điều kiện cho hoạt động ngân hàng ổn định, phát
triển (4)Chính sách pháp luật (5)Văn hoá, xã hội; điều kiện tự nhiên cũng có ảnh
hưởng nhất định (b)Môi trường vi mô: (1)Khách hàng: ngày càng đa dạng, yêu cầu
Trang 24phục vụ ngày càng phức tạp (2)Đối thủ cạnh tranh: cú tiềm lực tài chớnh mạnh.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CễNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ
VILEXIM SAU CỔ PHẦN HểA
2.1 Giới thiệu về cụng ty Vilexim
2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển
Cụng ty CP Vilexim là DN kinh doanh XNK và Đầu tư trong nhiều lĩnh vựcthuộc Bộ Cụng Thương quản lý (Trước là Bộ Thương Mại) được chuyển mụ hỡnhhoạt động sang cụng ty cổ phần từ 2005 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển củacụng ty được khỏi quỏt qua cỏc giai đoạn như sau:
1* Giai đoạn 1967 - 1976: Tổng công ty XNK Biên Giới
(FRONTALIMEX)
Theo Quyết định Số: 152/CP ngày 16/09/1967 của Hội đồngChớnh phủ do Thủ tớng Phạm Văn Đồng ký; thành lập Tổng công tyXNK Biên Giới
Trụ sở: Thời gian đầu mới thành lập cha có trụ sở phải làm việc chungvới Công ty Giầy da xuất khẩu tại Mai động sau đó đợc Bộ NgoạiThơng điều về làm việc tại trụ sở 139 Lò Đúc, phờng Đống Mác,Hai Bà Trng, Hà Nội
2* Giai đoạn 1976 - 1987 : Tổng công ty XNK Việt Nam
( VINIMPEX )
Theo Quyết định Số 399BNgT/TCCB ngày 18 tháng 03 năm
1976 của Bộ Ngoại Thơng đổi tên Tổng công ty XNK Biên Giớithành Tổng công ty XNK Việt Nam
Trụ sở 139 Lò Đúc, phờng Đống Mác, Hai Bà Trng, Hà Nội
Trang 253 * Giai đoạn (1987 - 2002): Công ty Xuất nhập khẩu với Lào
(VILEXIM)
Theo Quyết định Số 82/BNgT – TCCB, ngày 24/02/1987 của BộNgoại Thơng thành lập Công ty Xuất nhập khẩu với Lào và Quyết địnhsố: 332TM/TCCB ngày 31/3/1993 của Bộ Thơng Mại thành lậpDoanh nghiệp Nhà nớc
Trụ sở: 139 Lò Đúc - đến năm 1995 chuyển về làm việc tại
170 ( P4a) đờng Giải Phóng, Thanh Xuân, Hà Nội
4 * Giai đoạn (2003 - 2004) : Công ty XNK và HTĐT VILEXIM.
Theo Quyết định Số: 0999/2003-QĐ-BTM ngày 08/08/2003 của
Bộ Thơng Mại đổi tên Công ty XNK với Lào thành công ty Công tyXNK và HTĐT VILEXIM
Trụ sở : 170 đờng Giải Phóng, Thanh Xuân, Hà Nội
5 * Giai đoạn (2005 - 2010) : Công ty CP XNK và HTĐT VILEXIM
Theo Quyết định Số: 1188/QĐ-BTM ngày 23/08/2004 của BộThương Mại chuyển Công ty XNK và HTĐT VILEXIM thành Công ty
CP XNK và HTĐT VILEXIM;
Trụ sở : 170 đờng Giải Phóng, Thanh Xuân, Hà Nội
Kể từ khi được thành lập, trong quỏ trỡnh phỏt triển gần 50 năm của mỡnh,một bước tiến quan trọng đỏnh dấu sự trưởng thành vượt bậc là cụng ty đó chớnhthức chuyển sang hỡnh thức cụng ty cổ phần từ ngày 01 thỏng 01 năm 2005 Việc cổphần húa đó tạo bước đệm quan trọng, tạo điều kiện cho cụng ty nõng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện thịtrường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và quỏ trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế đangdiễn ra một cỏch mạnh mẽ và sõu rộng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và cụng tỏc quản trị điều hành:
a, Chức năng của cụng ty
Trang 26Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư Vilexim là một đơn vị kinh doanhlớn của Bộ Thương Mại; công ty có quan hệ với nhiều bạn hàng trong và ngoàinước Ngoài ngành nghề kinh doanh chính là xuất nhập nhập khẩu, công ty cònnhiều hoạt động kinh doanh khác Cụ thể chức năng của công ty như sau:
- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, xuất nhập khẩu uỷ thác các mặt hangnông lâm sản, hoá chất dược liệu, bông vải sợi, vật liệu xây dựng, thủ công mỹnghệ…
- Xuất khẩu lao động, đào tạo lao động đi làm việc tại nước ngoài
- Kinh doanh một số mặt hàng: vật liệu xây dựng, lương thực thực phẩm
Trang 27- Góp phần tăng thu ngoại tệ và đẩy mạnh xuất khẩu cho đất nước.
- Tuân thủ các quy định của nhà nước trong hoạt động xuất nhập khẩu và cácvấn đề liên quan
- Nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường
c, Quyền hạn của công ty
- Công ty được quyền chủ động giao dịch, đàm phán, ký kết các hợp đồngmua bán ngoại thương, hợp đồng kinh tế và các văn bản hợp tác, liên doanh vớikhách hàng trong và ngoài nước
- Công ty vay vốn ( kể cả ngoại tệ ) ở trong và ngoài nước, được liên doanhliên kết và hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế phù hợp với quy chế và luậtpháp hiện hành của nhà nước
- Được hưởng các ưu đãi của nhà nước khi tiến hành hoạt động xuất nhậpkhẩu, như các ưu đãi về thủ tục xuất nhập khẩu, kiểm tra hải quan, thuế…
- Được hỗ trợ về tài chính từ phía nhà nước để đầu tư vào hoạt đôngj quảng
Trang 282.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý
Cùng với quá trình hình thành và phát triển trong từng giai đoạn khác nhauthì cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ quyền hạn cũng có những khác biệtnhất định
Sau đây là phần khái quát cơ cấu bộ máy quản lý chức năng nhiệm vụ quyềnhạn của công ty Vilexim kể từ khi cổ phần hóa năm 2005 cho đến nay
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị: Chủ tịch hội đồng quản trị và 4 thành viên
- Ban giám đốc: Giám đốc điều hành và các Phó giám đốc
- Các đơn vị trực thuộc: Các phòng, ban, chi nhánh và đại diện
+ Phòng tổng hợp Marketing+ Phòng tổ chức hành chính + Phòng tài chính - kế toán+ Phòng xuất nhập khẩu và dịch vụ: 1, 2, 3+ Trung tâm xuất khẩu lao động 139 Lò Đúc+ Chi nhánh công ty Xuất nhập khẩu (XNK) và Hợp tác đầu tưVilexim tại Hải Phòng
+ Chi nhánh công ty XNK và Hợp tác đầu tư Vilexim tại Hà Tây + Chi nhánh công ty XNK và Hợp tác đầu tư Vilexim tại Thành Phố
Hồ Chí Minh
+ Các kho hàng hoá thuộc phòng tổ chức hành chính
+ Phòng kiến thiết đề án phát triển doanh nghiệp
+ Đại diện công ty tại Viên Chăn – Lào
- Lãnh đạo các đơn vị phòng có: 01 trưởng phòng, 01 phó phòng
- Chi nhánh có: 01 giám đốc, 01 phó giám đốc
- Văn phòng đại diện có: Trưởng đại diện
- Các đơn vị thuộc phòng như: Ban, Đội , Kho hàng có: Trưởng, Phó
- Công nhân viên chức trong mỗi đơn vị được biên chế từ 05 – 20 người.Đại hội đồng cổ đông: có nhiệm vụ chủ yếu sau
Trang 29- Quyết định giải thể hay tổ chức lại công ty, các chi nhánh, văn phòng đạidiện, các đơn vị trực thuộc.
- Thông qua, phê chuẩn các báo cáo của Hộ đồng quản trị (HĐQT),
báo cáo quyết toán năm tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, sử dụng lợinhuận
- Quyết định việc tăng giảm vốn điều lệ, tài sản, mức cổ tức, thù lao
cho HĐQT, ban kiểm soát
Hội đồng quản trị: có chức năng và nhiệm vụ sau
- Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành chiến lược pháttriển của công ty
- Quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, xử lý sai phạm cả cán bộ quản lýtrong công ty
Ban kiểm soát: có nhiệm vụ và quyền hạn sau
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý và điều hành hoạt động kinhdoanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính của công ty
- Thường xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động, báo cáo Đại hộiđồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữchứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và các báo cáo khác
- Không được tiết lộ bí mật của công ty, không gây cản trở hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty
Giám đốc:
- Có trách nhiệm tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công ty, đại diệncho toàn bộ công nhân viên chức của công ty, thay mặt công ty trong các mối quan
hệ bạn hàng
Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc điều hành và các phó giám đốc
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ chủ yếu sau
- Xây dựng mô hình tổ chức, xác định chức năng nhiệm vụ của các bộ phậntrong công ty Xây dựng nội quy, quy chế của công ty
Trang 30- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, các chínhsách lao động tiền lương, tiền lương và tính lương hàng thàng cho cán bộ, côngnhân viên cũng như các khoản tiền thưởng, bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế.
- Tổ chức công tác văn thư lưu trữ, quản lý con dấu, tiếp khách đến giaodịch
Phòng tổng hợp và Maketing: có nhiệm vụ sau
- Lập kế hoạch cho toàn công ty và phân bổ kế hoach đó cho từng phòngkinh doanh cụ thể
- Theo dõi thực hiện kế hoạch, giao dich đối ngoại và phụ trách các thiết bịcông nghệ như Fax, Telex
- Tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch ở tất cả các phòng nghiệp vụ để lậpbáo cáo trình lên giám đốc
Phòng tài chính kế toán: có các nhiệm vụ sau
- Ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trìnhkinh doanh của công ty
- Kiểm tra, giám sát và chấp hành các chính sách chế độ về quản lý tài chính
- Lập hệ thống báo cáo tài chính và cung cấp những thông tin kế toán cho cácđối tượng sử dụng có liên quan
Phòng kiến thiết xây dựng: có các chức năng sau
- Lập dự án, phương án khả thi về nhu cầu đất đai cần cho sự mở rộng vàphát triển của công ty
- Khảo sát, tìm kiếm, nhận và quản lý đất đai được giao
Khối nghiệp vụ: ( các phòng xuất nhập khẩu) có nhiệm vụ sau
- Tích cực tìm kiếm các cơ hội kinh doanh trong và ngoài nước
- Xây dựng phương án kinh doanh, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ ngoạithương
Các đơn vị khác: có nhiệm vụ sau
- Tìm kiếm bạn hàng, thu gom hàng hóa thực hiện các thương vụ xuất nhậpkhẩu do công ty giao
Trang 31- Đại diện cho công ty giải quyết các vấn đề như thanh toán nợ và nghiên cứuthị trường.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện ở Hình 2.1
2.2 Thực trạng quản trị tài chính tại Công ty CP Vilexim
2.2.1 Quản trị vốn chủ sở hữu
Hiện nay năng lực vốn chủ sở hữu của Công ty CP VILEXIM còn rất hạnchế so với quy mô về doanh số nhỏ bé Quy mô vốn chủ sở hữu được mô tả theobiểu đồ 2.1 dưới đây:
Biểu đ ồ 2.1: Quy mô vốn chủ sở hữu sau CPH và 2010-2012
Nguồn: Báo cáo Tài chính VILEXIM đã kiểm toán
Qua số liệu trên biểu đồ cho thấy: Vốn chủ sở hữu của VILEXIM sau nămCPH( 2005 đến 2010) Vốn CSH đạt 75,874 tỷ đồng tăng 3,75 lần; Vốn ĐL đạt38,999 tỷ đồng tăng gần 2,2 lần so với vốn góp ban đầu của chủ sở hữu Trong banăm gần đây từ 2010 đến 2012 sự biến động không lớn của vốn CSH, vốn điều lệkhông tăng
Năng lực VCSH của VILEXIM có một số đặc điểm sau: