1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh bất động sản tại công ty cổ phần đầu tư hải phát

115 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh bất động sản tại công ty cổ phần đầu tư Hải Phát
Tác giả Nguyễn Hữu Quân
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thế Phán
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh bất động sản
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH (6)
    • 1. CẠNH TRANH (6)
      • 1.1 Khái niệm về cạnh tranh (6)
      • 1.2 Vai trò, tầm quan trọng của cạnh tranh (6)
      • 1.3 Phân loại cạnh tranh (8)
      • 1.4 Các công cụ cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bất động sản (10)
      • 1.5 Đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực bất động sản (14)
    • 2. LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN (16)
      • 2.1 Khái niệm lợi thế cạnh tranh (16)
      • 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh bất động sản (17)
    • 3. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN (18)
      • 3.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh (18)
      • 3.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (19)
  • II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN (23)
    • 1. CÁC NHÂN TỐ CHỦ QUAN (23)
      • 1.1 Chiến lược kinh doanh của Công ty (23)
      • 1.2 Khả năng về tài chính (23)
      • 1.3 Nguồn lực và vật chất kỹ thuật (24)
      • 1.4 Nguồn nhân lực (24)
      • 1.5 Về trình độ tổ chức, quản trị doanh nghiệp (25)
      • 1.6 Các nhân tố khác (26)
    • 2. CÁC NHÂN TỐ KHÁCH QUAN (26)
      • 2.1 Các nhà thầu thi công xây dựng công trình (26)
      • 2.2 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn (27)
      • 2.3 Các chính sách kinh tế của Nhà nước (28)
      • 2.4 Bối cảnh quốc tế và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật (29)
    • 1. VỀ SẢN PHẨM (30)
    • 2. VỀ THƯƠNG HIỆU (32)
    • 3. VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH (33)
    • 4. PHÁT TRIỂN CÁC NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (34)
    • 5. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN (34)
  • IV. MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH (34)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT (39)
    • I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT (39)
      • 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY (39)
        • 1.1. Các công ty thành viên (40)
        • 1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty (43)
      • 2. CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY (44)
        • 2.1 Nguồn lực về vốn (44)
        • 2.2 Nguồn lực về nhân lực (45)
        • 2.3 Các nguồn lực về quản trị, Marketing (45)
        • 2.4 Nguồn lực về khoa học công nghệ, trang thiết bị máy móc (46)
        • 2.5 Thương hiệu, uy tín của Công ty (50)
        • 2.6 Các nguồn lực khác (50)
      • 3. CÁC DỰ ÁN CÔNG TY ĐÃ, ĐANG VÀ SẼ TRIỂN KHAI (51)
        • 3.1 Các dự án đã và đang triển khai (51)
        • 3.2 Các dự án Công ty sẽ triển khai (59)
      • 4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT (67)
        • 4.1 Đặc điểm môi trường kinh doanh của Công ty (67)
        • 4.2 Thuận lợi trong cạnh tranh (68)
        • 4.3. Khó khăn trong cạnh tranh (68)
    • II. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT (69)
      • 1.1 Khái quát tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp (69)
      • 1.2 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp (70)
      • 1.3 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản (71)
      • 1.4 Phân tích chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp (72)
      • 2. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY QUA CÁC YẾU TỐ NỘI LỰC (72)
        • 2.1 Nguồn lực tài chính (72)
        • 2.2 Nguồn lực về vật chất và kỹ thuật (73)
        • 2.3 Nguồn nhân lực (74)
        • 2.4 Thương hiệu, uy tín của Công ty (75)
        • 2.5 Các nhân tố khác (76)
      • 3. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY THÔNG QUA CÁC CÔNG CỤ (77)
        • 3.1 Chất lượng sản phẩm (77)
        • 3.2 Chính sách giá cả (78)
        • 3.3 Hệ thống phân phối (79)
        • 3.4 Chính sách Marketing, chế độ hậu mãi, chăm sóc khách hàng (81)
    • III. NHỮNG KẾT LUẬN RÚT RA TỪ VIỆC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY (83)
      • 1. NHỮNG THÀNH TỰU ĐÃ DẠT ĐƯỢC (83)
      • 2. NHỮNG MẶT CÒN TỒN TẠI (83)
      • 3. NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ (85)
        • 3.1 Nguyên nhân chủ quan (85)
        • 3.2 Nguyên nhân khách quan (86)
  • CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH (89)
    • I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT (90)
      • 1. DỰ BÁO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TRONG THỜI (90)
        • 1.1 Quan điểm của Nhà nước về phát triển thị trường Bất động sản (90)
        • 1.3 Định hướng phát triển của thị trường bất động sản (92)
      • 2. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG (93)
    • II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH (94)
      • 1. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH (94)
      • 2. GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, NÂNG CAO NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN (95)
      • 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO TIỀM LỰC TÀI CHÍNH (96)
      • 4. GIẢI PHÁP VỀ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (98)
      • 5. GIẢI PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (99)
        • 5.1 Lựa chọn đối tác có năng lực, có uy tín (99)
        • 5.2 Đẩy nhanh tiến độ thi công (100)
        • 5.3 Lựa chọn sử dụng các loại vật liệu mới giá thành rẻ (101)
        • 5.4 Cắt giảm chi phí quản lý (102)
        • 5.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tránh lãng phí, thất thoát (104)
      • 6. NÂNG CAO TUY TÍN, THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY (105)
      • 7. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING, CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG (106)
      • 8. ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÁC NGÀNH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN (107)
    • III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (108)

Nội dung

Cạnh tranh tạo ra động lực cho các doanh nghiệp tự cắt giảmchi phí để giảm giá thành sản phẩm, chủ động áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để nâng cao năng suất lao động, nghiên cứu sản

Trang 1

- -NGUYỄN HỮU QUÂN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT

Chuyªn ngµnh: QUẢN TRỊ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THẾ PHÁN

hµ néi, n¨m 2013

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1

I TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 1

1 CẠNH TRANH 1

1.1 Khái niệm về cạnh tranh 1

1.2 Vai trò, tầm quan trọng của cạnh tranh 1

1.3 Phân loại cạnh tranh 3

1.4 Các công cụ cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bất động sản 5

1.5 Đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực bất động sản 9

2 LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 11

2.1 Khái niệm lợi thế cạnh tranh 11

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh bất động sản 12

3 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 13

3.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 13

3.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 14

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 18

1 CÁC NHÂN TỐ CHỦ QUAN 18

1.1 Chiến lược kinh doanh của Công ty 18

1.2 Khả năng về tài chính 18

1.3 Nguồn lực và vật chất kỹ thuật 19

1.4 Nguồn nhân lực 19

1.5 Về trình độ tổ chức, quản trị doanh nghiệp 20

1.6 Các nhân tố khác 21

2 CÁC NHÂN TỐ KHÁCH QUAN 21

2.1 Các nhà thầu thi công xây dựng công trình 21

2.2 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn 22

2.3 Các chính sách kinh tế của Nhà nước 23

2.4 Bối cảnh quốc tế và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật 24

Trang 3

III NỘI DUNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 25

1 VỀ SẢN PHẨM 25

2 VỀ THƯƠNG HIỆU 27

3 VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 28

4 PHÁT TRIỂN CÁC NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP 29

5 HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN 29

IV MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT 34

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT 34

1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 34

1.1 Các công ty thành viên 35

1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 38

2 CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY 39

2.1 Nguồn lực về vốn 39

2.2 Nguồn lực về nhân lực 40

2.3 Các nguồn lực về quản trị, Marketing 40

2.4 Nguồn lực về khoa học công nghệ, trang thiết bị máy móc 41

2.5 Thương hiệu, uy tín của Công ty 45

2.6 Các nguồn lực khác 45

3 CÁC DỰ ÁN CÔNG TY ĐÃ, ĐANG VÀ SẼ TRIỂN KHAI 46

3.1 Các dự án đã và đang triển khai 46

3.2 Các dự án Công ty sẽ triển khai 52

4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT 60

4.1 Đặc điểm môi trường kinh doanh của Công ty 60

4.2 Thuận lợi trong cạnh tranh 61

4.3 Khó khăn trong cạnh tranh 61

II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT 62

Trang 4

62

1.1 Khái quát tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 62

1.2 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp 63

1.3 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản 64

1.4 Phân tích chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp 65

2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY QUA CÁC YẾU TỐ NỘI LỰC 65

2.1 Nguồn lực tài chính 65

2.2 Nguồn lực về vật chất và kỹ thuật 66

2.3 Nguồn nhân lực 67

2.4 Thương hiệu, uy tín của Công ty 68

2.5 Các nhân tố khác 69

3 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY THÔNG QUA CÁC CÔNG CỤ 70

3.1 Chất lượng sản phẩm 70

3.2 Chính sách giá cả 71

3.3 Hệ thống phân phối 72

3.4 Chính sách Marketing, chế độ hậu mãi, chăm sóc khách hàng 74

III NHỮNG KẾT LUẬN RÚT RA TỪ VIỆC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY 76

1 NHỮNG THÀNH TỰU ĐÃ DẠT ĐƯỢC 76

2 NHỮNG MẶT CÒN TỒN TẠI 76

3 NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ 78

3.1 Nguyên nhân chủ quan 78

3.2 Nguyên nhân khách quan 79

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT 83

I QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT 83

1 DỰ BÁO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TRONG THỜI GIAN TỚI 83

1.1 Quan điểm của Nhà nước về phát triển thị trường Bất động sản 83

Trang 5

1.3 Định hướng phát triển của thị trường bất động sản 85

2 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT 86

II MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT 87

1 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH 87

2 GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, NÂNG CAO NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN 88

3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO TIỀM LỰC TÀI CHÍNH 89

4 GIẢI PHÁP VỀ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 91

5 GIẢI PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 92

5.1 Lựa chọn đối tác có năng lực, có uy tín 92

5.2 Đẩy nhanh tiến độ thi công 93

5.3 Lựa chọn sử dụng các loại vật liệu mới giá thành rẻ 94

5.4 Cắt giảm chi phí quản lý 95

5.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tránh lãng phí, thất thoát 97

6 NÂNG CAO TUY TÍN, THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY 98

7 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING, CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG 99

8 ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÁC NGÀNH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN 100

III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 101

KẾT LUẬN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

I TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

1 CẠNH TRANH

1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là yếu tố đã xuất hiện từ rất lâu và luôn gắn liền với sự hình thành

và phát triển của mỗi doanh nghiệp Nhưng định nghĩa thế nào là cạnh tranh chođến nay trên thế giới cũng như ơ Việt Nam vẫn còn nhiều quan niệm khác nhau,chưa có sự đồng nhất

Một cách tổng quan, cạnh tranh được hiểu và được khái quát một cách chungnhất đó là cuộc ganh đua gay gắt giữa các chủ thể đang hoạt động trên thị trườngvới nhau, kinh doanh cùng một loại sản phẩm hoặc những sản phẩm tương tự thaythế lẫn nhau nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng doanh số và lợi nhuận Các doanhnghiệp thương mại cần nhận thức đúng đắn về canh tranh để một mặt chấp nhậncanh tranh theo khía cạnh tích cực để từ đó phát huy yếu tố nội lực nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng, mặt khác tránh tình trạng cạnh tranh bất hợp lý dẫn đếnlàm tổn hại đến lợi ích cộng đồng cũng như làm suy yếu chính mình

1.2 Vai trò, tầm quan trọng của cạnh tranh

Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung trước đây phạm trù cạnh tranh hầu nhưkhông tồn tại giữa các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong giai đoạn nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay thì vấn đề cạnh tranh xuất hiện và cóvai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với ngườitiêu dùng cũng như nền kinh tế quốc dân nói chung

a Đối với nền kinh tế quốc dân

Đối với nền kinh tế cạnh tranh là môi trường và động lực của sự phát triển,thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, là điều kiện giáo dục tínhnăng động của các doanh nghiệp Bên cạnh đó cạnh tranh góp phần gợi mở nhữngnhu cầu mới của xã hội thông qua sự xuất hiện của những sản phẩm mới Điều đóchứng tỏ đời sống của con người ngày càng được nâng cao về chính trị, về kinh tế

và văn hoá Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sựphân công lao động xã hội Tuy nhiên cạnh tranh cũng có những mặt hạn chế nhưcạnh tranh không lành mạnh tạo sự phân hoá giàu nghèo, dẫn đến có những manhmối làm ăn vi phạm pháp luật như trốn thuế, lậu thuế, lậu hàng giả, buôn bán tráiphép những mặt hàng mà Nhà nước và pháp luật nghiêm cấm

Trang 7

b Đối với doanh nghiệp

Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác maketing bắt đầu từviệc nghiên cứu thị trường để quyết định sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? vàsản xuất cho ai? Nghiên cứu thị trường để doanh nghiệp xác định được nhu cầu thịtrường và chỉ sản xuất ra những gì mà thị trường cần chứ không sản xuất những gì

mà doanh nghiệp có Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm

có chất lượng cao hơn, tiện dụng với người tiêu dùng hơn Muốn vậy các doanhnghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinhdoanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, cửcác cán bộ đi học để nâng cao trình độ chuyên môn Cạnh tranh thắng lợi sẽ tạo chodoanh nghiệp một vị trí xứng đáng trên thị trường tăng thêm uy tín cho doanhnghiệp Trên cơ sở đó sẽ có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, tái sản xuất xãhội, tạo đà phát triển mạnh cho nền kinh tế

c Đối với ngành

Thị trường bất động sản của Việt Nam được hình thành và phát triển chưalâu, bắt đầu từ khi luật đất đai năm 1993 có hiệu lực Nhưng thị trường chính thứcbùng nổ chỉ từ những năm 2000 trở lại đây.Trong khoảng thời gian đó, do mới đượchình thành, hệ thống pháp lý chưa hoàn thiện, tốc độc phát triển quá nóng do cầu vềbất động sản rất lớn trong khi nguồn cung có hạn Điều này khiến cho giá bất độngsản tăng vọt không ngừng, các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trong mộtkhoảng thời gian dài làm là có lãi, có dự án là có lãi Nhà đầu tư thứ cấp cũng mua

là có lãi Hàng hóa tung ra thị trường bao nhiêu lập tức tiêu thụ hết bấy nhiêu Thực

tế này khiến cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản của Việt Nam trongmột thời gian dài chỉ biết chạy dự án, xin dự án để triển khai mà không hề quan tâm

gì đến vấn đề cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình

Do khách hàng cần doanh nghiệp nên doanh nghiệp luôn là người chủ động trongcuộc chơi, là người áp đặt luật chơi và khách hàng buộc phải tuân theo

Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay sau một thời gian dài phát triển quá nóng,khi cung vượt xa cầu, thị trường rơi vào trầm lắng, đóng băng Rất nhiều doanhnghiệp kinh doanh bất động sản đang rơi vào tình trạng hoạt động thua lỗ, cầmchừng, hàng hóa tồn kho không bán được nguy cơ phá sản Quy luật thị trường đòihỏi các doanh nghiệp phải cải tiến, đổi mới, phải nâng cao năng lực cạnh tranh đểchiến thắng trong cạnh tranh thì mới có thể tồn tại và phát triển được Như vậy,cạnh tranh trở thành một yếu tố rất quan trọng, quyết định đến sự thành bại của mỗidoanh nghiệp nói riêng, quyết định đến sự phát triển hay diệt vong của cả ngành bấtđộng sản nói chung Cạnh tranh tạo ra động lực cho các doanh nghiệp tự cắt giảmchi phí để giảm giá thành sản phẩm, chủ động áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ

để nâng cao năng suất lao động, nghiên cứu sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng thịhiếu người tiêu dùng… Từ đó góp phần vào sự phát triển chung của toàn ngành

Trang 8

Nếu không có cạnh tranh, các doanh nghiệp không có đổi mới, không tạo ra sảnphẩm mới, ngành bất động sản cũng không thể có bước phát triển được.

d Đối với sản phẩm

Nhờ có cạnh tranh, mà sản phẩm sản xuất ra ngày càng được nâng cao vềchất lượng, phong phú về chủng loại, đa dạng mẫu mã Giúp cho lợi ích của ngườitiêu dùng và của doanh nghiệp thu được ngày càng nhiều hơn Nhờ có động lựctrong cạnh tranh, các doanh nghiệp sẽ luôn chủ động tìm tòi, nghiên cứu, sản xuất

ra những loại sản phẩm mới, phân khúc mới như nhà ở biệt thự, nhà vườn, nhà liền

kề, nhà nghỉ dưỡng, chung cư cao cấp, chung cư bình dân… đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của người tiêu dùng Ngày nay các sản phẩm được sản xuất ra không chỉ

để đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước mà còn cung cấp cho khách hàng nướcngoài Qua những ý nghĩa trên ta thấy rằng cạnh tranh không thể thiếu sót ở bất cứmột lĩnh vực nào của nền kinh tế đặc biệt là với ngành kinh doanh bất động sản.Cạnh tranh lành mạnh sẽ thực sự tạo ra những nhà doanh nghiệp giỏi và đồng thời

là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đảm bảo công bằng xã hội Bởi vậy cạnhtranh là một yếu tố rất cần có sự hỗ trợ và quản lý của Nhà nước để phát huy nhữngmặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực như cạnh tranh không lành mạnh dẫnđến độc quyền và gây lũng đoạn, xáo trộn thị trường

e Đối với người tiêu dùng

Việt Nam hiện nay vẫn là một trong những nước nghèo, nền kinh tế chậmphát triển Thu nhập bình quân đầu người hàng năm mới đạt khoảng 1.500USD/năm Với giá trị trên tỷ đồng, bất động sản là một tài sản lớn đối với phần lớn

hộ gia đình Việt Nam Việc có khả năng sở hữu một bất động sản trở thành điều rấtkhó khăn cho phần lớn người dân, nhất là trong giai đoạn trước đây khi thị trườngphát triển quá nóng, giá bất động sản leo thang Tuy nhiên, trong giai đoạn khókhăn hiện nay, khi thị trường trầm lắng, số lượng doanh nghiệp tham gia vào thịtrường ngày càng nhiều, cạnh tranh là động lực cho doanh nghiệp tìm mọi cách để

đa dạng hóa sản phẩm, cắt giảm chi phí, hạ giá thành tạo cơ hội thuận lợi hơn chongười tiêu dùng được sở hữu bất động sản của riêng mình Như vậy, cạnh tranhmang lại lợi ích rất lớn cho người tiêu dùng

1.3 Phân loại cạnh tranh

Cạnh tranh được phân loại theo các hình thức khác nhau:

a Căn cứ vào các chủ thể tham gia cạnh tranh

Cạnh tranh được chia thànH ba loại:

- Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Là cuộc cạnh tranh diễn ra

theo quy luật mua rẻ bán đắt, cả hai bên đều muốn tối đa hoá lợi ích của mình.Người bán muốn bán với giá cao nhất để tối đa hoá lợi nhuận còn người mua

Trang 9

muốn mua với giá thấp nhưng chất lượng vẫn được đảm bảo và mức giá cuốicùng vẫn là mức giá thoả thuận giữa hai bên.

- Cạnh tranh giữa người mua và người mua: Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở

quy luật cung cầu, khi trên thị trường mức cung nhỏ hơn mức cầu Lúc này hànghóa trên thị trường sẽ khan hiếm, người mua để đạt được nhu cầu mong muốn củamình họ sẽ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn do vậy mức độ cạnh tranh sẽ diễn ragay gắt hơn giữa những người mua, kết quả là giá cả hàng hoá sẽ tăng lên

- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh gay

go và quyết liệt nhất khi mà trong nền kinh tế thị trường sức cung lớn hơn sức cầurất nhiều, khách hàng được coi là thượng đế của người bán, là nhân tố có vai tròquan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do vậy các doanhnghiệp phải luôn ganh đua, loại trừ nhau để giành những ưu thế và lợi thế cho mình

b Căn cứ theo tính chất và mức độ cạnh tranh

Theo tiêu thức này cạnh tranh được chia thành bốn loại:

- Cạnh tranh hoàn hảo: Là cạnh tranh thuần tuý, là một hình thức đơn giản

của cấu trúc thị trường trong đó người mua và người bán đều không đủ lớn để tácđộng đến giá cả thị trường Nhóm người mua tham gia trên thị trường này chỉ cócách thích ứng với mức giá đưa ra vì cung cầu trên thị trường được tự do hìnhthành, giá cả do thị trường quyết định

- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Đây là hình thức cạnh tranh phổ

biến trên thị trường mà ở đó doanh nghiệp nào có đủ sức mạnh có thể chi phối đượcgiá cả của sản phẩm thông qua hình thức quảng cáo, khuyến mại các dịch vụ trong

và sau khi bán hàng Cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh mà phần lớn các sảnphẩm không đồng nhất với nhau, mỗi loại sản phẩm mang nhãn hiệu và đặc tínhkhác nhau dù xem xét về chất lượng thì sự khác biệt giữa các sản phẩm là khôngđáng kể nhưng mức giá mặc định cao hơn rất nhiều Cạnh tranh không hoàn hảo cóhai loại:

+ Cạnh tranh độc quyền: Là cạnh tranh mà ở đó một hoặc một số chủ thể

có ảnh hưởng lớn, có thể ép các đối tác của mình phải bán hoặc mua sản phẩm củamình với giá rất cao và những người này có thể làm thay đổi giá cả thị trường Vìvậy phải có một đạo luật chống độc quyền nhằm chống lại liên minh độc quyền củamột số nhà kinh doanh

+ Độc quyền tập đoàn: Hình thức cạnh tranh này tồn tại trong một số ngành

sản xuất mà ở đó chỉ có một số ít người sản xuất Lúc này cạnh tranh sẽ xảy ra giữamột số lực lượng nhỏ các doanh nghiệp

Trang 10

c Căn cứ vào phạm vi kinh tế

- Cạnh tranh nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong

cùng một ngành, sản xuất và tiêu dùng cùng một chủng loại sản phẩm Trong cuộccạnh tranh này có sự thôn tính lẫn nhau, các doanh nghiệp phải áp dụng mọi biệnpháp để thu được lợi nhuận như cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động,giảm chi phí cá biệt của hàng hoá nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch

- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các ngành kinh tế khác

nhau nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất, là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hayđồng minh các doanh nghiệp của một ngành với ngành khác

1.4 Các công cụ cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bất động sản

Công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là tập hợp các yếu tố, các

kế hoạch, các chiến lược, các chính sách, các hành động mà doanh nghiệp sử dụngnhằm vượt trên các đối thủ cạnh tranh và tác động vào khách hàng để thoả mãn mọinhu cầu của khách hàng Từ đó tiêu thụ được nhiều sản phẩm, thu được lợi nhuậncao Nghiên cứu các công cụ cạnh tranh cho phép các doanh nghiệp lựa chọn nhữngcông cụ cạnh tranh phù hợp với tình hình thực tế, với quy mô kinh doanh và thịtrường của doanh nghiệp Từ đó phát huy được hiệu quả sử dụng công cụ, việc lựachọn công cụ cạnh tranh có tính chất linh hoạt và phù hợp không theo một khuônmẫu cứng nhắc nào Dưới đây là một số công cụ cạnh tranh tiêu biểu và quan trọng

mà các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thường phải dùng đến chúng

a Cạnh tranh bằng sản phẩm

Đây là một trong những công cụ cạnh tranh hiệu quả, đem lại lợi thế rất lớncho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung, doanh nghiệp kinh doanh bấtđộng sản nói riêng Việc lựa chọn sản phẩm đúng, đáp ứng đúng thị hiếu người tiêudùng theo từng thời kỳ đảm bảo 50% thành công cho doanh nghiệp Với lĩnh vựckinh doanh bất động sản, cạnh tranh bằng sản phẩm được thể hiện chủ yếu quanhững mặt sau:

- Cạnh tranh về loại sản phẩm: Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói

chung, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nói riêng để nâng cao được khả năngcạnh tranh của mình, chiếm ưu thế trên thị trường từ đó thành công thì việc lựachọn chủng loại sản phẩm, lựa chọn phân khúc thị trường chiếm vai trò rất quantrọng Đặc biệt, với lĩnh vực kinh doanh bất động sản thì yếu tố sản phẩm lại càngquan trọng Tùy từng thời kỳ phát triển của thị trường, tùy tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế, tùy nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng mà doanh nghiệp cần hoạchđịnh cho mình phân khúc thị trường hợp lý Trong giai đoạn khó khăn, trầm lắngcủa thị trường, với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lực không lớn thì việchướng đến phân khúc nhà thương mại có giá thấp, diện tích nhỏ dường như đemđến lợi thế cạnh tranh lớn hơn, thành công hơn Tuy nhiên, với những doanh nghiệp

Trang 11

có tiềm lực lớn, sở hữu những vị trí đất đẹp, đắc địa thì việc hướng tới đối tượngkhách hàng vip, có thu nhập cao bằng những sản phẩm cao cấp lại đem đến lợi thếlớn hơn.

Trong ngắn hạn doanh nghiệp cũng cần nắm bắt xu hướng của thị trường đểhướng đến những sản phẩm đem đến lợi thế cạnh tranh lớn hơn Người tiêu dùng cóthời kỳ thích đầu tư vào bất động sản nghỉ dưỡng ven biển, có thời kỳ đầu tư vàobất động sản nghỉ dưỡng theo mô hình trang trại, mô hình sông nước… Khi nềnkinh tế phát triển, các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư nhiều thì việc hướng đếnphân khúc thị trường văn phòng cho thuê cũng có thể mang đến thành công cho cácdoanh nghiệp

- Cạnh tranh về chất lượng của sản phẩm: Với đại đa số người dân Việt

Nam, mỗi bất động sản là một tài sản lớn, là kết quả phấn đấu của cả đời người Dovậy, mỗi người dân khi mua bất động sản, họ đều cân nhắc, xem xét, lựa chọn rất

kỹ càng Nắm bắt được tâm lý này của người tiêu dùng, doanh nghiệp kinh doanhbất động sản để xây dựng được thương hiệu, tạo được uy tín trên thị trường từ đónâng cao năng lực cạnh tranh thì yếu tố quan trọng hàng đầu là phải nâng cao chấtlượng sản phẩm Một căn biệt thự, nhà liền kề hay một căn hộ chung cư dù có vị tríđẹp thế nào, diện tích rộng ra sao, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội tốtdường nào nếu chất lượng không tốt thì khách hàng cũng không thể chấp nhậnđược Do tuổi thọ của bất động sản lớn, nếu chỉ ở được vài ba năm công trình đãxuống cấp thì uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp đầu tư sẽ bị sụt giảm nghiêmtrọng, người tiêu dùng sẽ có xu thế lánh xa các sản phẩm mà doanh nghiệp đó đầu

tư trong một thời gian dài

- Cạnh tranh về sự khác biệt trong sản phẩm:

Xu hướng xã hội ngày càng phát triển, đời sống của con người ngày càngđược nâng cao thì nhu cầu cũng ngày càng cao Ngày nay, con người không chỉ cầnđáp ứng những nhu cầu căn bản, mà còn muốn thỏa mãn những nhu cầu cao hơn về

sở thích, về thị hiếu Những bất động sản có tính dị biệt cao, có sự khác biệt lớn sovới những bất động sản khác sẽ có nhiều cơ hội giành lợi thế trong quá trình cạnhtranh ngày càng khốc liệt, ngày càng gay cấn hiện nay

Việc tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm là một hình thức áp dụng chiến lượcđại dương xanh trong quá trình sản xuất, kinh doanh Hướng tới một thị trường mới,một sản phẩm mới hoặc tạo ra một sản phẩm có sự khác biệt lớn sẽ loại bỏ cạnhtranh, giành ưu thế lớn trên thị trường và có cơ hội thành công Tuy nhiên, do lĩnhvực bất động sản có đặc điểm là dễ bắt chước, dễ sao chép nên việc định hướngkinh doanh theo chiến lược đại dương xanh cần phải thường xuyên, liên tục có sựđiều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với xu thế của thị trường, phù hợp với tâm lý vàthị hiếu của người tiêu dùng

Trang 12

b Cạnh tranh bằng giá cả

Giá cả được hiểu là số tiền mà người mua trả cho người bán về việc cung ứngmột số hàng hoá dịch vụ nào đó Thực chất giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giátrị hao phí lao động sống và hao phí lao động vật hoá để sản xuất ra một đơn vị sảnphẩm chịu ảnh hưởng của quy luật cung cầu Trong nền kinh tế thị trường có sựcạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khách hàng được tôn vinh là “Thượng đế” họ cóquyền lựa chọn những gì họ cho là tốt nhất, khi có cùng hàng hoá dịch vụ với chấtlượng tương đương nhau thì chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá thấp hơn, để lợi ích

họ thu được từ sản phẩm là tối ưu nhất Do vậy mà từ lâu giá cả đã trở thành mộtbiến số chiến thuật phục vụ mục đích kinh doanh Nhiều doanh nghiệp thành côngtrong việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường là do sự khéo léo, tinh tế chiến thuật giá

cả Giá cả đã thể hiện như một vũ khí để cạnh tranh thông qua việc định giá sảnphẩm: định giá thấp hơn giá thị trường, định giá ngang bằng giá thị trường haychính sách giá cao hơn giá thị trường

Với một mức giá ngang bằng với giá thị trường: giúp doanh nghiệp đánh giá

được khách hàng, nếu doanh nghiệp tìm ra được biện pháp giảm giá mà chất lượngsản phẩm vẫn được đảm bảo khi đó lượng tiêu thụ sẽ tăng lên, hiệu quả kinh doanhcao và lợi sẽ thu được nhiều hơn

Với một mức giá thấp hơn mức giá thị trường: chính sách này được áp dụng

khi cơ số sản xuất muốn tập trung một lượng hàng hoá lớn, thu hồi vốn và lờinhanh Không ít doanh nghiệp đã thành công khi áp dụng chính sách định giáthấp.Họ chấp nhận giảm sút quyền lợi trước mắt đến lúc có thể để sau này chiếmđược cả thị trường rộng lớn, với khả năng tiêu thụ tiềm tàng.Định giá thấp giúpdoanh nghiệp ngay từ đầu có một chỗ đứng nhất định để định vị vị trí của mình từ

đó thâu tóm khách hàng và mở rộng thị trường.

Với chính sách định giá cao hơn giá thị trường: là ấn định giá bán sản phẩm

cao hơn giá bán sản phẩm cùng loại ở thị trường hiện tại khi mà lần đầu tiên ngườitiêu dùng chưa biết chất lượng của nó nên chưa có cơ hội để so sánh, xác định mứcgiá của loại sản phẩm này là đắt hay rẻ chính là đánh vào tâm lý của người tiêudùng rằng những hàng hoá giá cao thì có chất lượng cao hơn các hàng hoá khác.Doanh nghiệp thường áp dụng chính sách này khi nhu cầu thị trường lớn hơn cunghoặc khi doanh nghiệp hoạt động trong thị trường độc quyền, hoặc khi bán nhữngmặt hàng quý hiếm cao cấp ít có sự nhạy cảm về giá Với lĩnh vực kinh doanh bấtđộng sản, chính sách này ít được áp dụng và cũng ít mang lại hiệu quả cao chodoanh nghiệp do bất động sản chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật, để hình thànhbất động sản qua nhiều khâu, nhiều bước hồ sơ do vậy ít nhiều chất lượng sản phẩm

đã được thể hiện và bộ lộ ra bên ngoài

Như vậy, để quyết định sử dụng chính sách giá nào cho phù hợp và thànhcông khi sử dụng nó thì doanh nghiệp cần cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng xem mình

Trang 13

đang ở tình thế nào thuận lợi hay không thuận lợi, nhất là nghiên cứu xu hướng tiêudùng và tâm lý của khách hàng cũng như cần phải xem xét các chiến lược các chínhsách giá mà đối thủ đang sử dụng.

c Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối

Phân phối sản phẩm hợp lý là một trong những công cụ cạnh tranh đắc lựcbởi nó hạn chế được tình trạng ứ đọng hàng hoá hoặc thiếu hàng Để hoạt động tiêuthụ của doanh nghiệp được diễn ra thông suốt, thường xuyên và đầy đủ doanhnghiệp cần phải lựa chọn các kênh phân phối nghiên cứu các đặc trưng của thịtrường, của khách hàng Từ đó có các chính sách phân phối sản phẩm hợp lý, hiệuquả, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Chính sách phân phối sản phẩm hợp lý sẽtăng nhanh vòng quay của vốn, thúc đẩy tiêu thụ, tăng khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp

Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, theo quy định của pháp luật, mọi sảnphẩm chào bán ra thị trường đều phải qua sàn giao dịch Do vậy, các doanh nghiệpkinh doanh bất động sản cần lựa chọn được sàn có uy tín, có thương hiệu, có tầmảnh hưởng sâu rộng, phạm vi lớn làm nhà phân phối sản phẩm cho mình Như vậy,

cơ hội thành công sẽ được nâng cao

d Cạnh tranh bằng chính sách Maketing

Để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thì chính sách maketingđóng một vai trò rất quan trọng bởi khi bắt đầu thực hiện hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng đang có

xu hướng tiêu dùng những sản phẩm gì?, thu thập thông tin thông qua sự phân tích

và đánh giá doanh nghiệp sẽ đi đến quyết định sản xuất những gì ?kinh doanhnhững gì mà khách hàng cần, khách hàng có nhu cầu Trong khi thực hiện hoạtđộng kinh doanh thì doanh nghiệp thường sử dụng các chính sách xúc tiến bán hàngthông qua các hình thức quảng cáo, truyền bá sản phẩm đến người tiêu dùng.Kếtthúc quá trình bán hàng, để tạo được uy tín hơn nữa đối với khách hàng, doanhnghiệp cần thực hiện các hoạt động dịch vụ trước khi bán, trong khi bán và sau khibán

Như vậy chính sách maketing đã xuyên suốt vào quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, nó vừa có tác dụng chính và vừa có tác dụng phụ để hỗ trợcác chính sách khác Do vậy chính sách maketing không thể thiếu được trong bất cứhoạt động của doanh nghiệp

e Cạnh tranh về thời cơ thị trường

Doanh nghiệp nào dự báo được thời cơ thị trường và nắm được thời cơ thịtrường sẽ chiến thắng trong cạnh tranh Thời cơ thị trường thường xuất hiện do cácyếu tố sau:

Trang 14

- Do sự thay đổi của môi trường công nghệ.

- Do sự thay đổi của yếu tố dân cư, điều kiện tự nhiên

- Do các quan hệ tạo lập được của từng doanh nghiệp

Cạnh tranh về thời cơ thị trường thể hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo đượcnhững thay đổi của thị trường.Từ đó có các chính sách khai thác thị trường hợp lý

và sớm hơn các doanh nghiệp khác.Tuy nhiên cạnh tranh về thời cơ thị trường cũngcòn thể hiện ở chỗ doanh nghiệp tìm ra được những lợi thế kinh doanh sớm và đivào khai thác thị trường và một loạt sản phẩm của doanh nghiệp cũng sẽ sớm bị lãohóa.Yêu cầu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích ứng nhanh với những thay đổiđó

1.5 Đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực bất động sản

Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, cạnh tranh cũng là yếu tố mang tínhsống còn và không thể tách rời đối với mỗi doanh nghiệp.Nền kinh tế thị trườngcàng phát triển mạnh, xã hội càng văn minh thì cạnh tranh càng khốc liệt và gaycấn.Về bản chất, cạnh tranh trong kinh doanh bất động sản cũng tương tự như cạnhtranh trong kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ khác của nền kinh tế Tuy nhiên, xuấtphát từ những đặc điểm đặc thù của bất động sản như giá trị rất lớn, có tính cố định

về vị trí địa lý, bất động sản có tính dị biệt, đặc điểm kiến trúc của bất đống sản dễ

bị sao chép… do vậy cạnh tranh trong kinh doanh bất động sản mang một số đặcđiểm tính chất riêng của ngành

Thứ nhất cạnh tranh độc quyền Các doanh nghiệp trong kinh doanh bất độngsản trước nhất cạnh tranh nhau trong việc chiếm lĩnh các lô đất có vị trí đẹp, đắc địa

để triển khai dự án Do nguồn tài nguyên đất có hạn, đất trong các khu đô thị khudân cư có vị trí đẹp, đảm bảo các yếu tố phục vụ đời sống sinh hoạt của người dânnhư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường tự nhiên, môi trường

xã hội… lại càng hiếm Do vậy, các doanh nghiệp luôn chủ động tìm kiếm khai tháccác quỹ đất này Việc có được những lô đất đẹp, ở những vị trí đắc địa đảm bảo50% thắng lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Trong cuộc cạnhtranh này, ưu thế thường thuộc về các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính lớn, cómối quan hệ sâu rộng với các cơ quan quản lý Nhà nước

Hình thức cạnh tranh thứ hai mà các doanh nghiệp kinh doanh bất động sảnthường áp dụng là cạnh tranh về giá Nếu các sản phẩm có các đặc điểm về vị trí địa

lý, về chất lượng, về mẫu mã, hình thức… tương đương nhau thì khách hàng luôn

có xu thế chọn sản phẩm nào có giá rẻ hơn Đặc biệt là với bất động sản là một loạihàng hóa đặc biệt có giá trị rất lớn, với đa số người dân là tài sản lớn nhất của cảcuộc đời, thì yếu tố giá cả lại càng chi phối mạnh đến sự lựa chọn của khách hàng.Trong giai đoạn khó khăn hiện nay của thị trường, các doanh nghiệp muốn nâng caonăng lực cạnh tranh, muốn tồn tại và phát triển được thì nhiệm vụ hàng đầu là phải

Trang 15

tìm mọi cách để giảm giá thành xây dựng từ đó hạ giá thành sản phẩm Việc hạ giáthành xây dựng công trình có thể thực hiện bằng nhiều giải pháp như đẩy nhanh tiến

độ thi công công trình để giảm chi phí quản lý, chi phí nhân công, chi phí máy thicông, đưa tiến bộ kho học kỹ thuật vào thi công, sử dụng các loại vật liệu mới cógiá thành thấp…

Hình thức cạnh tranh thứ ba các doanh nghiệp kinh doanh bất động sảnthường áp dụng là cạnh tranh về thời cơ thị trường Bất động sản chịu ảnh hưởng vàchi phối rất lớn về cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước Do vậy, mỗi sự thayđổi trong quy định của Nhà nước cũng dẫn đến những sự thay đổi rất lớn trong kinhdoanh của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp luôn tận dụng các mối quan hệ, các

kỹ năng để dự báo cũng như nắm được những thay đổi trong quy định của pháp luậtsớm nhất có thể từ đó đưa ra được những thay đổi trong kinh doanh cho phù hợpvới tình hình thực tiễn Bên cạnh đó, cũng đã có nhiều doanh nghiệp thành công khiđưa ra một loại sản phẩm mới, phù hợp với thị trường trước các doanh nghiệp khác

Cạnh tranh bằng thương hiệu Xuất phát từ đặc điểm bất động sản là tài sảnlớn đối với đại đa số người tiêu dùng, do vậy khi lựa chọn mua một sản phẩm nào

đó, người tiêu dùng thường phải đắn đo, lựa chọn rất kỹ càng và họ sẽ không mạohiểm đầu tư vào những doanh nghiệp, những dự án chưa có thương hiệu hoặckhông có uy tín trên thị trường Chính vì vậy, trong quá trình xây dựng và pháttriển, các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản cần phải đặc biệt chú trọng đếnviệc xây dựng thương hiệu, tạo dựng niềm tin và uy tín cho khách hàng Khi cóđược uy tín, thương hiệu, doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiếp cận được với khách hàng,

dễ dàng tiêu thụ được sản phẩm do mình làm ra, từ đó đẩy nhanh tốc độ quay vòngvốn, đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

Trong ngắn hạn, tại một thời điểm, một địa điểm nhất định doanh nghiệp vẫn

có thể cạnh tranh nhau theo cách tạo ra sự khác biệt hóa về sản phẩm Điều này sẽđánh vào thị hiếu muốn sử dụng những thứ có đặc điểm riêng, có bản sắc riêng củangười tiêu dùng Việt Nam Các doanh nghiệp có thể xây dựng các khu đô thị cóquy hoạch kiến trúc cảnh quan nổi bật, riêng biệt hay những công trình có kiến trúcmới lạ để thu hút khách hàng Tuy nhiên, hình thức cạnh tranh này thường khó ápdụng về lâu dài do bất động sản là loại hình rất dễ để bắt chước, sao chép

Trong kinh doanh bất động sản, hầu như không có doanh nghiệp nào có đủtiềm lực để cạnh tranh theo hình thức thao túng thị trường bằng số lượng sản phẩmlớn Do bất động sản có giá trị rất lớn, quá trình xây dựng và hình thành rất lâu, đòihỏi phải mất thời gian từ 3-5 năm nên việc chi phối thị trường bằng khối lượng sảnphẩm là điều không thể xảy ra

Các doanh nghiệp cũng có thể cạnh tranh nhau bằng các chính sáchMarkting, chính sách chăm sóc khách hàng, chế độ hậu mãi, hệ thống phân phối…

Trang 16

Tuy nhiên các hình thức cạnh tranh này không phải là yếu tố quyết định đến sựthành công của doanh nghiệp.

2 LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

2.1 Khái niệm lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng được

để nắm bắt cơ hội, để kinh doanh có lãi.Lợi thế cạnh tranh còn được hiểu như cácđặc điểm hay các biến số của sản phẩm hoặc nhãn hiệu mà nhờ có chúng doanhnghiệp tạo ra một số tính vượt trội hơn so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp Khi mộtdoanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các đối thủkhác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm đượcnhững việc mà các đối thủ khác không thể làm được Lợi thế cạnh tranh là nhân tốcần thiết cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp Do vậy, các doanhnghiệp đều muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên điều này rất dễ bịxói mòn bởi các hành động bắt chước của đối thủ

Một doanh nghiệp được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của

nó cao hơn tỷ lệ bình quân trong ngành.Doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bềnvững khi nó có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong khoảng thời gian dài

Lợi thế cạnh tranh có được từ bên ngoài khi chúng dựa trên chiến lược phânbiệt sản phẩm, hình thành nên giá trị cho người mua, hoặc bằng cách giảm chi phí

sử dụng, hoặc bằng cách tăng khả năng sử dụng.Lợi thế này tạo cho doanh nghiệp

có “Quyền lực thị trường mạnh”.

Lợi thế cạnh tranh có được từ bên trong doanh nghiệp dựa trên tính ưu việtcủa doanh nghiệp trong việc làm chủ chi phí sản xuất.Nó tạo lên giá trị cho ngườisản xuất bằng cách tạo ra cho doanh nghiệp một giá thành thấp hơn so với đối thủcạnh tranh trực tiếp.Mục đích chính của phân tích môi trường bên trong là nhậndiện các nguồn tiềm tàng cũng như hiện hữu tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp

Cách thức mà công ty có được lợi thế cạnh tranh:

- Thứ nhất công ty sẽ cố gắng tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng, làmcho họ có sự thỏa mãn vượt trên cả sự mong đợi của chính họ Các nỗ lực của công

ty làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn nhờ sự vượt trội về thiết kế, tính năng, chất lượng

để chính khách hàng cảm nhận được một giá trị lớn hơn và họ sẵn sàng trả giá caohơn

- Thứ hai công ty có thể cố nâng cao hiệu quả các hoạt động của mình đểgiảm chi phí Hệ quả là biên lợi nhuận tăng lên hướng tới một lợi thế cạnh tranh

Trang 17

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh bất động sản

- Thương hiệu của doanh nghiệp: Kinh doanh bất động sản là lĩnh vực mà

yếu tố thương hiệu chi phối rất lớn đến kết quả kinh doanh Các doanh nghiệp đã cónhiều kinh nghiệm trên thương trường, đã tạo được uy tín với khách hàng bằng chấtlượng sản phẩm, bằng giá thành và đặc biệt là bằng tiến độ luôn nhận được nhiều sựquan tâm của khách hàng khi chào bán sản phẩm mới Ngược lại, với những doanhnghiệp mới tham gia thị trường, chưa tạo dựng được niềm tin thì khách hàng luôn

có tâm lý dè chừng, cẩn trọng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình tiêu thụ sảnphẩm Như vậy, rõ ràng doanh nghiệp có thương hiệu sẽ có lợi thế cạnh tranh hơnrất nhiều so với doanh nghiệp chưa tạo dựng được thương hiệu

- Năng suất lao động: là yếu tố phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật công

nghệ cho sản xuất, trình độ tổ chức sản xuất, trình độ tổ chức quản lý Nếu máymóc thiết bị được trang bị hiện đại, trình độ tay nghề của công nhân cao phù hợpvới trình độ máy móc thiết bị và có trình độ tổ chức, quản lý tốt thì sẽ đẩy nhanhđược tiến độ triển khai dự án, rút ngắn được thời gian thi công, giảm thiểu các chiphí quản lý, các chi phí phụ từ đó giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp

- Sức sinh lời của vốn đầu tư: yếu tố này thể hiện trình độ tổ chức sản xuất

và quản lý của doanh nghiệp nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng các tương laivật chất và phi vật chất của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư cóthể sử dụng một số chỉ tiêu tổng hợp như: Tổng số lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, hệ

số sinh lời, số vòng quay của vốn…

- Lợi thế về khả năng hạ giá thành sản phẩm: Giá thành là yếu tố đặc biệt

quan trọng quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong trường hợp cạnh tranh.Nếu chênh lệch giữa giá bán và giá thành cá biệt của doanh nghiệp càng cao so vớiđối thủ thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn Do vậy, doanh nghiệpluôn phải nghiên cứu, tìm tòi mọi biện pháp để giảm giá thành sản phẩm Doanhnghiệp cần chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tạo bầu không khí trong nội

bộ doanh nghiệp Yếu tố này thể hiện sự phản ứng chung của nhân viên trong doanhnghiệp với công việc Nó là một cơ cấu vô hình đủ mạnh để hình thành phong cách

và lề lối làm việc Những phong cách và lề lối làm việc này sẽ quyết định hiệu quả,góp phần giảm chi phí quản lý, từ đó giảm giá thành sản phẩm

- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng tác động trực tiếp

đến người tiêu dùng, nó quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường: Trong môi trường kinh

doanh cạnh tranh hiện nay, các doanh nghiệp phải có kinh nghiệm, chiến thuật thủpháp để tận dụng các cơ hội có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 18

- Sự linh hoạt: Yếu tố này biểu hiện sự nhạy bén của lãnh đạo doanh nghiệp.

Muốn thành công, muốn chiến thắng đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp phải dựđoán được những biến động của thị trường, đi trước các đối thủ cạnh tranh trongviệc thay đổi để đáp ứng các nhu cầu đó

- Vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường: Biểu hiện cụ thể của

yếu tố này là thị phần mà doanh nghiệp chiếm lĩnh, uy tín của doanh nghiệp đối vớikhách hàng, bạn hàng thậm chí cả đối thủ cạnh tranh Đây là một tài sản vô hìnhquan trọng, đặc biệt trong thời điểm cạnh tranh gay gắt như hiện nay.Nhân tố nàyđược tích lũy trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy nótạo ra giá trị to lớn cho các doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh

3 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

3.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi củakhách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết tạo ra từ thực lực của doanhnghiệp Đây là các yếu tố nội tại của doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng cáctiêu chí công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cáchriêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trêncùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh vàđiểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh mộtcách tương ứng với các đối tác trong cạnh tranh.Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tại

ra năng lực cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo ra và có được các lợi thếcạnh tranh cho riêng mình.Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơncác đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối thủcạnh tranh

Trên thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãnđầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng.Thường thì doanh nghiệp có lợi thế vềmặt này và hạn chế về mặt khác Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biếtđược điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đápứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng Những điểm mạnh và điểm yếu bêntrong doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu củadoanh nghiệp như Marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệthống thông tin Như vậy, có thể thấy khái niệm năng lực cạnh tranh là một kháiniệm động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu tác động của cả môi trường vi

mô và vĩ mô Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có năng lực cạnh

Trang 19

tranh, nhưng năm sau hoặc năm sau nữa lại không còn khả năng cạnh tranh nếukhông giữ được các yếu tố lợi thế.

Nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp trongquá trình tồn tại và phát triển của mình, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hóa hiệnnay khi Việt Nam đã chính thức là thành viên của WTO

3.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản,

ta có thể dựa vào một số chỉ tiêu:

a Thị phần

Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được khi bán hàng hoá hoặc dịch

vụ Bởi vậy mà doanh thu có thể được coi là một chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnhtranh Hơn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và tăng thêmlợi nhuận Căn cứ vào chỉ tiêu doanh thu qua từng thời kỳ hoặc qua các năm ta cóthể đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh là tăng hay giảm, theo chiều hướngtốt hay xấu Nhưng để đánh giá được hoạt động kinh doanh đó có mang lại đượchiệu quả hay không ta phải xét đến những chi phí đã hình thành nên doanh thu đó.Nếu doanh thu và chi phí của doanh nghiệp đều tăng lên qua các năm nhưng tốc độtăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí thì hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp được đánh giá là tốt, doanh nghiệp đã biết phân bổ và sử dụng hợp lýyếu tố chi phí, bởi một phần chi phí tăng thêm đó được doanh nghiệp mở rộng quy

mô kinh doanh, đầu tư mua sắm trang thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng v.v

Trên thực tế có rất nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác, trong đó thị phần là một chỉtiêu thường hay được sử dụng Thị phần được hiểu là phần thị trường mà doanhnghiệp chiếm giữ trong tổng dung lượng thị trường Do đó thị phần của doanhnghiệp được xác định:

Thị phần của doanh nghiệp =

Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càngrộng Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này ta có thể đánh giá mức động hoạtđộng của doanh nghiệp có hiệu quả hay không bởi nếu doanh nghiệp có một mảngthị trường lớn thì chỉ số trên đạt mức cao nhất và ấn định cho doanh nghiệp một vịtrí ưu thế trên thị trường Nếu doanh nghiệp có một phạm vi thị trường nhỏ hẹp thìchỉ số trên ở mức thấp, phản ánh tình trạng doanh nghiệp đang bị chèn ép bởi các

Doanh thu của doanh nghiệp

Tổng doanh thu toàn ngành

Trang 20

đối thủ cạnh tranh Bằng chỉ tiêu thị phần, doanh nghiệp có thể đánh giá sơ bộ khảnăng chiếm lĩnh thị trường so với toàn ngành.

Để đánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ tadùng chỉ tiêu thị phần tương đối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh thu của công ty so vớiđối thủ cạnh tranh mạnh nhất để từ đó có thể biết được những mặt mạnh hay nhữngđiểm còn hạn chế so với đối thủ Ưu điểm của chỉ tiêu này là đơn giản, dễ hiểunhưng nhược điểm của nó là khó nắm bắt được chính xác số liệu cụ thể và sát thựccủa đôí thủ

b Năng suất lao động

Năng suất lao động là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuấtkinh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi thông qua năng suất lao động ta

có thể đánh giá được trình độ quản lý, trình độ lao động và trình độ công nghệ củadoanh nghiệp

Với lĩnh vực kinh doanh bất động sản đòi hỏi lượng vốn lớn, thời gian triểnkhai đầu tư dự án kéo dài thì việc nâng cao năng suất lao động, rút ngắn thời gianxin thủ tục đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình có ý nghĩa quan trọngtrong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngoài ra, việc rút ngắnthời gian triển khai dự án là một công cụ rất hiệu quả trong việc gây dựng niềm tinvới khách hàng, tạo thương hiệu cho doanh nghiệp đặc biệt là trong giai đoạn thịtrường đóng băng, trầm lắng, nhiều doanh nghiệp bị đình trệ không triển khai được

dự án hoặc triển khai không đúng theo tiến độ đã cam kết với khách hàng

c Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là một phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ đi các chi phí dùngvào hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu tổng hợpđánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi vì nếu doanh nghiệp thu đượclợi nhuận cao chắc chắn doanh nghiệp có doanh thu cao và chi phí thấp Căn cứ vàochỉ tiêu lợi nhuận các doanh nghiệp có thể đánh giá được khả năng cạnh tranh củamình so với đối thủ Nếu lợi nhuận cao thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpcao và được đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất khả quan

Nếu xét về tỷ suất lợi nhuận:

Tỷ suất lợi nhuận =

Chỉ tiêu này cho thấy nếu có 100 đồng doanh thu thì sẽ thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận Nếu chỉ tiêu này thấp tức là tốc độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc

Tổng lợi nhuậnTổng doanh thu

Trang 21

độ tăng của doanh thu, chứng tỏ sức cạnh tranh của doanh nghiệp thấp Hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả cao.Đã có quá nhiều đối thủ thâmnhập vào thị trường của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp phải không ngừng mởrộng thị trường để nâng cao khả năng cạnh tranh Nhằm mục đích nâng cao lợinhuận Nếu chỉ tiêu này cao tức là tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng củadoanh thu Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là có hiệuquả.Điều này chứng tỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cao Doanh nghiệpcần phát huy lợi thế cảu mình một cách tối đa và không ngừng đề phòng đối thủcạnh tranh tiềm ẩn thâm nhập vào thị trường của doanh nghiệp bất cứ lúc nào dosức hút lợi nhuận cao.

Ngoại trừ các chỉ tiêu có thể đo lường được, khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp còn được biểu hiện qua một số chỉ tiêu định tính như:

d Thương hiệu của doanh nghiệp

- Thương hiệu của doanh nghiệp: là một trong những chỉ tiêu quan trọng để

đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ cónhiều bạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lượng khách hàng rất lớn.Mục tiêu của các doanh nghiệp là doanh thu, thị phần và lợi nhuận v.v Nhưng đểđạt được các mục tiêu đó doanh nghiệp phải tạo được uy tín của mình trên thịtrường, phải tạo được vị thế của mình trong con mắt của khách hàng Cơ sở, tiền đề

để tạo được uy tín của doanh nghiệp đó là doanh nghiệp phải có một nguồn vốnđảm bảo để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, có một hệ thống máy móc,

cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động kinh doanh Yếu tố quan trọngnhất để tạo nên thương hiệu của doanh nghiệp đó là “con người trong doanhnghiệp” tức doanh nghiệp đó phải có một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cao, đội ngũ nhân viên giỏi về tay nghề và kỹ năng làm việc, họ là nhữngcon người có trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc, biết khơi dậy nhu cầu củakhách hàng

Trong nền kinh tế thị trường yếu tố nổi bật nhất để đánh giá khả năng cạnhtranh, uy tín của doanh nghiệp đó là nhãn hiệu sản phẩm:

- Thiết kế nhãn hiệu sản phẩm: Khi xây dựng một sản phẩm, các nhà quản

trị sẽ lưu tâm đến rất nhiều đến nhãn hiệu sản phẩm, một nhãn hiệu sản phẩm hay

và ấn tượng góp phần không nhỏ vào sự thành công của sản phẩm, nó giúp phânbiệt sản phẩm của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh khác và là cộng cụ để doanhnghiệp định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu Khi thiết kế nhãn hiệu doanhnghiệp phải xem xét đến các thành phần gồm: đặt tên sản phẩm, xây dựng biểutượng (logo), khẩu hiệu và hình ảnh cho nhãn Đồng thời phải có chiến lược vềnhãn hiệu đối với sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 22

- Các giá trị tài sản nhãn hiệu: Tài sản nhãn hiệu là giá trị của một nhãn

hiệu của sản phẩm do uy tín của nhãn hiệu sản phẩm đó đem lại Quản trị giá trịnhãn là một trong các công việc mang tính chiến lược quan trọng nhất, nó đượcxem là một trong những dạng tầm tiềm năng có giá trị cao Trong những năm gầnđây, khi các nhãn hiệu sản phẩm của các doanh nghiệp cạnh tranh mạnh mẽ trên thịtrường, hình thức khuyến mại định hướng vào gía là hình thức phổ biến được nhiềudoanh nghiệp áp dụng, điều này làm tổn thương nhiều doanh nghiệp

e Năng lực quản trị

Năng lực của nhà quản trị được thể hiện ở việc đưa ra các chiến lược, hoạchđịnh hướng đi cho doanh nghiệp Nhà quản trị giỏi phải là người giỏi về trình độ,giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng giao tiếp, biết nhìn nhận và giải quyếtcác công việc mộ cách linh hoạt và nhạy bén, có khả năng thuyết phục để ngườikhác phục tùng mệnh lệnh của mình một cách tự nguyện và nhiệt tình.Biết quantâm, động viên, khuyến khích cấp dưới làm việc có tinh thần trách nhiệm Điều đó

sẽ tạo nên sự đoàn kết giữa các thành viên trong doanh nghiệp Ngoài ra nhà quảntrị còn phải là người biết nhìn xa trông rộng, vạch ra những chiến lược kinh doanhtrong tương lai với cách nhìn vĩ mô,hợp với xu hướng phát triển chung trong nềnkinh tế thị trường Nhà quản trị chính là người cầm lái con tầu doanh nghiệp, họ lànhứng người đứng mũi chịu sào trong mỗi bước đi của doanh nghiệp.Họ là nhữngngười có quyền lực cao nhất và trách nhiệm thuộc về họ cũng là nặng nề nhất Họchính là nhứng người xác định hướng đi và mục tiêu cho doanh nghiệp.Vì vậy mànhà quản trị đóng một vai trò chủ chốt trong sự phát triển của doanh nghiệp

f Tỷ lệ hàng tồn kho

Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, tỷ lệ hàng tồn kho cũng là một trong

số các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.Xuất phát từ đặcđiểm của bất động sản là một loại hàng hóa đặc biệt, có giá trị cao Đầu tư một dự

án bất động sản đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn lớn, đa phần phải huyđộng từ nhiều nguồn khác nhau như vay ngân hàng, huy động từ khách hàng, từ cácđối tác…Bất kỳ chủ đầu tư nào khi bước chân vào kinh doanh trong lĩnh vực bấtđộng sản cũng đều tìm mọi giải pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất lượng hàngtồn kho Khi lượng hàng bị tồn kho, doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng một lượng vốn lớn,làm giảm tiềm lực của doanh nghiệp

Lượng hàng tồn kho lớn cũng chứng tỏ sức hấp dẫn của doanh nghiệp đối vớikhách hàng không cao, khách hàng không quan tâm đến các sản phẩm của doanhnghiệp.Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp cũng chưa xây dựng được thương hiệu trênthị trường, đáp ứng được thị hiếu, nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 23

g Đặc điểm các dự án Công ty triển khai

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tuy đã bước đầu xây dựng nền kinh tếthị trường nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong cơ chế, chính sách, vẫn còn nhiềumảng sáng tối đen xen, các doanh nghiệp vẫn chưa thật sự có sân chơi bình đẳng,vẫn bị chi phối nhiều bởi các mối quan hệ đặc biệt là đối với các cơ quan quản lýNhà nước Doanh nghiệp nào có mối quan hệ thân tình với các cơ quan quản lý Nhànước sẽ có nhiều cơ hội xin được các dự án hot, xin được những lô đất đẹp để triểnkhai Bất động sản chỉ có giá trị cao khi được đặt trong một khu vực hoàn chỉnh về

cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, có cảnh quan thiên nhiên, có môi trườngkhông khí trong lành, có trình độ dân trí cao… Một doanh nghiệp khi có được dự ántại những vị trí như vậy được coi như đã nắm được lợi thế rất lớn trong cạnh tranhvới các doanh nghiệp khác Tính độc nhất của bất động sản cho phép doanh nghiệp

có cơ hội rất lớn trong việc tiếp cận và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Do vậy,nếu doanh nghiệp có nhiều dự án ở những khu vực có vị trí đẹp, hấp dẫn thì nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại nếu dự án của doanh nghiệpthuộc những khu vực kém phát triển, thiếu cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội…thì cơ hội cạnh tranh của doanh nghiệp hạn chế, năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp thấp

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

1 CÁC NHÂN TỐ CHỦ QUAN

Các nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc yếu tố bên trong doanhnghiệp.Các yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh vàkhả năng cạnh tranh của Công ty.Bởi vậy mà nó được coi là các yếu tố cấu thànhkhả năng cạnh tranh của Công ty

1.1 Chiến lược kinh doanh của Công ty

Chính sách và chiến lược phát triển của doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng,giúp doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao.Nó vạch ra phương hướng và mụctiêu hoạt động của doanh nghiệp trong trung và dài hạn, giúp doanh nghiệp hạn chếrủi ro, vượt qua khó khăn thử thách để đi đến thành công Chính sách và chiến lượcbao gồm nhiều loại như chính sách nhân sự, chính sách sản phẩm, chính sách thịtrường… Việc đề ra được các chính sách và chiến lược đúng là điều cơ bản đểdoanh nghiệp giành được thành công trên thương trường.Làm được điều này phụthuộc rất nhiều vào tài, đức và nghệ thuật quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

1.2 Khả năng về tài chính

Vốn là tiền đề vật chất cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Bất

cứ hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối nào cũng đều phải xem xét tính toánđến tiềm lực tài chính của doanh nghiệp.Một doanh nghiệp có tiềm lực lớn về tài

Trang 24

chính sẽ rất thuận lợi trong việc huy động vốn đầu tư, trong mua sắm đổi mới côngnghệ và máy móc cũng như có điều kiện để đào tạo và đãi ngộ nhân sự Nhữngthuận lợi đó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao được trình độ chuyên môn tay nghề chocán bộ, nhân viên, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí để nâng cao sứccạnh tranh cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nghiệp nào yếu kém về tài chính sẽkhông có điều kiện để mua sắm, trang trải nợ và như vậy sẽ không tạo được uy tín

về khả năng thanh toán và khả năng đáp ứng những sản phẩm có chất lượng cao đốivới khách hàng.Làm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không tiến triểnđược và có nguy cơ bị thụt lùi hoặc phá sản.Như vậy khả năng tài chính là yếu tốquan trọng đầu tiên để doanh nghiệp hình thành và phát triển

1.3 Nguồn lực và vật chất kỹ thuật

Nguồn lực vật chất kỹ thuật sẽ phản ánh thực lực của doanh nghiệp đối vớithủ cạnh tranh về trang thiết bị hiện có được tận dụng và khai thác trong quá trìnhhoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Bởi vì:

Trình độ máy móc, thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hệ thống trang thiết bị máymóc, công nghệ hiện đại thì các sản phẩm của doanh nghiệp nhất định sẽ được bảotoàn về chất lượng khi đến tay người tiêu dùng Có hệ thống máy móc hiện đại sẽthúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hoá, tăng nhanh vòng quay về vốn, giảm bớtđược khâu kiểm tra về chất lượng hàng hoá có được bảo đảm hay không.Nếu xét vềcông nghệ máy móc có ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm và như vậy sẽ ảnhhưởng đến giá bán của doanh nghiệp thương mại Ngày nay do tác động của cuộccách mạng khoa học và công nghệ, cuộc chiến giữa các doanh nghiệp đang trởthành cuộc cạnh tranh về trí tuệ, về trình độ công nghệ Công nghệ tiên tiến khôngnhững đảm bảo năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ mà còn

có thể xác lập tiêu chuẩn mới cho từng ngành sản xuất kỹ thuật Mặt khác khi màviệc bảo vệ môi trường như hiện nay đang trở thành một vấn đề của toàn cầu thìdoanh nghiệp nào có trình độ công nghệ cao thiết bị máy móc nhất định sẽ dànhđược ưu thế trong cạnhh tranh

1.4 Nguồn nhân lực

Con người là yếu tố quyết điịnh mọi thành bại của hoạt động kinh doanh Bởivậy, doanh nghiệp phải chú ý việc sử dụng con người phát triển nhân sự, xây dụngmôi trường văn hoá và có nề nếp, tổ chức của doanh nghiệp Đồng thời doanhnghiệp phải quan tâm đến các chỉ tiêu rất cơ bản như số lượng lao động, trình độnghề nghiệp, năng suất lao động, thu nhập bình quân năng lực của cán bộ quản lý

Con người là yếu tố chủ chốt, là tài sản quan trọng và có giá trị cao nhất củadoanh nghiệp Bởi chỉ có con người mới có đầu óc và sáng kiến để sáng tạo ra sảnphẩm, chỉ có con người mới biết và khơi dậy được nhu cầu con người, chỉ có con

Trang 25

người mới tạo được uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp mà tất những yếu tố nàyhình thành nên khả năng cạnh tranh Vậy muốn nâng cao khả năng cạnh tranh củamình doanh nghiệp phải chú ý quan tâm đến tất cả mọi người trong doanh nghiệp,

từ những người lao động bậc thấp đến nhà quản trị cấp cao nhất, bởi mỗi ngườiđều có một vị trí quan trọng trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Những người lãnh đạo chính là những người cầm lái con tàu doanh nghiệp, họ lànhững người đứng mũi chịu sào trong mỗi bước đi của doanh nghiệp, là nhữngngười có quyền lực cao nhất và trách nhiệm thuộc về họ cũng là nặng nề nhất Họchính là những người xác định hướng đi và mục tiêu cho doanh nghiệp, còn thựchiện quyết định của họ là những nhân viên dưới quyền

Trong bất cứ một doanh nghiệp nào chỉ mới có nhà lãnh đạo giỏi vẫn chưa

đủ, vẫn chỉ mới có người ra quyết định mà chưa có người thực hiện những quyếtđịnh đó Bên cạnh đó phải có một đội ngũ nhân viên giỏi cả về trình độ và tay nghề,

có óc sáng tạo có trách nhiệm và có ý thức trong công việc Có như vậy họ mới cóthể đưa ra những sản phẩm có chất lượng tốt mang tính cạnh tranh cao Trong nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung trước kia ban lãnh đạo có thể họ không có trình độchuyên môn cao chỉ cần họ có thâm niên công tác lâu năm trong nghề là họ yên tríđứng ở vị trí lãnh đạo, và đội ngũ nhân viên không cần giỏi về chuyên môn, taynghề, vẫn có thể tồn tại lâu dài trong doanh nghiệp Ngày nay với quy luật đào thảicủa nền kinh tế thị trường nếu như nếu ban lãnh đạo không có đủ trình độ chuyênmôn cao, không có năng lực lãnh đạo thì trước sau họ cũng sẽ bị đào thải, sẽ phảirời khỏi vị trí mà họ đang nắm giữ

Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp nào có đội ngũ lãnh đạo giỏi, tàitình và sáng suốt thì ở đó công nhân viên rất yên tâm để cống hiến hết mình, họluôn có cảm giác là doanh nghiệp mình sẽ luôn đứng vững và phát triển, tráchnhiệm và quyền lợi của họ đợc bảo đảm được nâng đỡ và phát huy ở đâu có nhânviên nhiệt tình có trách nhiệm có sự sáng tạo thì ở có sự phát triển vững chắc, bởinhững quyết định mà ban lãnh đạo đưa ra đã có người thực hiện Như vậy để cónăng lực cạnh tranh thì những người trong doanh nghiệp đó phải có ý thức và tráchnhiệm và nghĩa vụ về công việc của mình.Muốn vậy khâu tuyển dụng đào tạo và đạinghộ nhân sự là vấn đề quan trọng, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp

1.5 Về trình độ tổ chức, quản trị doanh nghiệp

- Thứ nhất về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Nếu một doanh nghiệp có

cơ cấu tổ chức hợp lý, phân công trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng thì mọi hoạtđộng sẽ trôi chảy, có năng suất Ngược lại một cơ cấu chồng chéo, quyền lực khôngđược phân chia thì hiệu quả hoạt động sẽ kém

- Thứ hai là công tác đào tạo: Quản trị doanh nghiệp trước hết là phải làm

tốt công tác giáo dục, đào tạo trong công ty Lãnh đạo doanh nghiệp phải tiến hành

Trang 26

thường xuyên việc giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho mọi thành viên Từ đógiúp cho họ nhận thức tốt về pháp luật, về chủ trương đường lối chính sách củaĐảng và Nhà nước, khuyến khích mọi người tiết kiệm, tránh lãng phí, tham nhũng,giảm thiểu những chi phí vô ích, ngoài ra còn giúp tạo ra môi trường lành mạnhtrong công ty giúp mọi người đoàn kết, gắn bó tạo thành một tập thể vững mạnhcùng phấn đấu cho mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Thứ ba là việc áp dụng các công cụ quản trị mới: Nếu biết áp dụng các

phương pháp và biện pháp quản trị mới sẽ mang lại hiệu quả và năng suất cao, giảmđược nhiều chi phí tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh Nếu ta sử dụng mộtlối mòn trong quản trị sẽ tạo ra sự trì trệ, bảo thủ không phù hợp với cơ chế thịtrường và đặc biệt sẽ bị đối thủ bắt bài, chiếm mất thị phần của công ty

1.6 Các nhân tố khác

Ngoài các yếu tố về tài chính, nguồn lực vật chất và kỹ thuật, nguồn nhân lựcnhư đã trình bày ở trên, trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản nói riêng cũng nhưtrong lĩnh vực kinh doanh nói chung, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cònchịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như mối quan hệ của doanh nghiệp đặc biệt làvới cơ quan quản lý Nhà nước các cấp, với các đối tác trong kinh doanh, phụ thuộcvào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của khu vực…

Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, mối quan hệ với các cơ quan quản

lý Nhà nước các cấp có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.Những doanh nghiệp nào có quan hệ tốt với các cấp cơ quan quản lý sẽ có nhiều cơhội tiếp cận những lô đất có vị trí đẹp, những dự án có hiệu quả kinh tế cao Điều đóđảm bảo 50% cho sự thành công của doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc quan hệ tốtvới cơ quan quản lý các cấp giúp cho doanh nghiệp luôn chủ động, nắm vững đượcnhững chủ trương, chính sách của pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản,

từ đó hoạch định được những chiến lược, sách lược kinh doanh phù hợp Ngược lại,những doanh nghiệp hạn chế trong việc quan hệ với cơ quan quản lý sẽ có ít cơ hộitiếp cận được những lô đất đẹp, những dự án tốt Không những vậy, doanh nghiệp

sẽ gặp nhiều khó khăn trong công tác thực hiện các thủ tục đầu tư vốn rất phức tạp

và tốn nhiều công sức ở Việt Nam Ngoài ra, doanh nghiệp cũng không chủ động,kịp thời nắm vững những thay đổi trong chính sách của Nhà nước, do đó không cónhững điều chỉnh kịp thời làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2 CÁC NHÂN TỐ KHÁCH QUAN

Là hệ thống toàn bộ các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, có liên quan và ảnhhưởng đến quá trình tồn tại, vận hành và phát triển của doanh nghiệp Các yếu tốkhách quan bao gồm:

2.1 Các nhà thầu thi công xây dựng công trình

Trang 27

Việc lựa chọn các nhà thầu thi công xây dựng công trình, các nhà thầu cungcấp nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị… ảnh hưởng lớn đến thương hiệu, uy tín củadoanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông thường không phải là người trực tiếpthi công xây dựng công trình Việc triển khai thi công lại do một doanh nghiệp khácchuyên về lĩnh vực thi công đảm nhận Việc thi công đúng tiến độ, chất lượng, mỹquan, nguyên vật liệu, vật tư thiết bị đưa vào công trình đảm bảo tuân thủ theo đúngcác yêu cầu kỹ thuật sẽ đem đến một công trình đẹp về thẩm mỹ, đảm bảo về tiêuchuẩn kỹ thuật, phù hợp về giá thành và chất lượng tốt Điều đó đem đến cho kháchhàng sự hài lòng, thỏa mãn trong tiêu dùng, tạo được uy tín thương hiệu của doanhnghiệp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngược lại, nếucác nhà thầu thi công chậm tiến độ, chất lượng kém, nguyên vật liệu vật tư, thiết bịđưa vào công trình không tuân thủ đúng các yêu cầu kỹ thuật sẽ khiến công trìnhkhông đảm bảo về chất lượng, mỹ quan Khách hàng sẽ không thỏa mãn và hài lòng

về sản phẩm của doanh nghiệp ảnh hưởng xấu đến uy tín và thương hiệu của doanhnghiệp từ đó làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.2 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn

Doanh nghiệp luôn phải đối phó với hàng loạt các đối thủ cạnh tranh.Vấn đềquan trọng ở đây là không được coi thường bất kỳ đối thủ nào, nhưng cũng khôngnên coi đối thủ là kẻ địch Cách xử lý khôn ngoan nhất không phải là hướng mũinhọn vào đối thủ của mình mà ngược lại vừa phải xác định, điều khiển và hoà giải,lại vừa phải hướng suy nghĩ và sự quan tâm của mình vào khách hàng có nghĩa làmình đã thành công một phần trong cạnh tranh Mặt khác cũng nên quan tâm tớiviệc dự đoán trong tương lai và định hướng tới khách hàng.Trên thực tế cho thấycạnh tranh có thể diễn ra trên nhiều mặt khác nhau nhưng có thể nói cạnh tranh vớinhau chủ yếu là khách hàng.Vì thế, trong cạnh tranh người được lợi nhất là kháchhàng, nhờ có cạnh tranh mà khách hàng được tôn vinh là thượng đế Để có và giữđược khách hàng, doanh nghiệp cần phải tìm cách sản xuất ra những sản phẩm cóchất lượng tốt hơn, đẹp hơn và rẻ hơn, không những thế còn phải chiều lòng kháchhàng lôi kéo khác hàng bằng cách hoạt động quảng cáo khuyến mãi và tiếp thị

Có thể nói rằng khi doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác mới bắt đầubước chân vào thị trường thì họ là những đồng nghiệp, những đối tác để gây dựngthị trường, để hình thành nên một khu vực cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho kháchhàng Nhưng khi có người khách hàng đầu tiên bước vào khu vực thị trường này, thì

họ sẽ trở thành đối thủ của nhau, họ tìm mọi cách để lôi kéo khách hàng về phíamình

Trong những thời điểm và những giai đoạn khác nhau thường có những đốithủ cạnh tranh mới gia nhập thị trường và những đối thủ yếu hơn rút ra khỏi thịtrường Để chống lại các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các doanh nghiệp thường thực

Trang 28

hiện các chiến lược như phân biệt sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, bổsung những đặc điểm mới của sản phẩm, không ngừng cải tiến, hoàn thiện sảnphẩm của mình có những đặc điểm khác biệt nổi trội hơn trên thị trường, doanhnghiệp nên đề phòng và lường trước các đối tác làm ăn, các bạn hàng, bởi vì họ cóthể trở thành những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.

Nếu ở trong một thị trường kinh doanh nhất định, doanh nghiệp vượt trội lêncác đối thủ về chất lượng sản phẩm, về giá cả và chất lượng phục vụ thì doanhnghiệp đó có khả năng cạnh tranh và sẽ có điều kiện để tiến xa hơn so với các đốithủ

2.3 Các chính sách kinh tế của Nhà nước

- Môi trường chính trị:

Đây là yếu tố có tác động lớn tới mọi doanh nghiệp Nếu quốc gia nào có môitrường chính trị ổn định, ít biến động, một thể chế bền vững minh bạch rõ ràng sẽthu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp yên tâm kinh doanh vì tài sản của họ được đảm bảo, rủi ro ít hơn Đối vớicác doanh nghiệp nước ngoài, họ có thể yên tâm làm ăn lâu dài tại quốc gia đó cònđối với các doanh nghiệp trong nước họ có điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranhcủa mình

- Môi trường pháp lý:

Yếu tố này được mọi doanh nghiệp quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đếnlợi ích cũng như nghĩa vụ của doanh nghiệp Trước khi bắt tay vào kinh doanh mộtlĩnh vực gì đó, doanh nghiệp cũng phải xem xét hệ thống văn bản pháp lý của quốcgia có cho phép kinh doanh mặt hàng đó hay không? Các thủ tục cần thiết là gì?Những quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp ra sao? Do vậy nếu hệ thống phápluật cồng kềnh, phức tạp, chồng chéo, thủ tục hành chính rườm rà, tiêu cực, quánhiều cửa và đặc biệt là thay đổi chính sách hoặc chính sách không phù hợp vớithực tiễn thì đây là rào cản vô cùng lớn cho doanh nghiệp, làm hạn chế khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường

Nền kinh tế Việt Nam nói chung, đặc biệt là thị trường bất động sản nói riêngchịu tác động rất lớn về chính sách pháp luật của Nhà nước Do mới được hìnhthành và phát triển chưa lâu nên thị trường bất động sản Việt Nam chưa có sự pháttriển ổn định, bền vững Do vậy, chính sách quản lý của Nhà nước về bất động sảncũng thường xuyên thay đổi theo từng thời kỳ phát triển, tùy thuộc vào tình hìnhkinh tế xã hội của đất nước Một doanh nghiệp khi có sản phẩm, có chính sách pháttriển phù hợp với những quy định hiện hành có thể coi là có lợi thế cạnh tranh, nănglực cạnh tranh sẽ mạnh.Nhưng khi chính sách thay đổi, chính doanh nghiệp đó vớichính những sản phẩm đó có thể không còn lợi thế cạnh tranh nữa, năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp vì thế cũng bị suy giảm Do vậy việc chủ động tìm hiểu,

Trang 29

nắm rõ các chính sách của Nhà nước luôn là ưu tiên hàng đầu của mỗi doanh nghiệpkinh doanh bất động sản để chủ động kịp thời có những chiến lược, sách lược cũngnhư phương án kinh doanh sao cho phù hợp với tình hình thực tế của thị trường Cónhư vậy doanh nghiệp mới có thể thành công và phát triển.

- Môi trường kinh tế:

Bao gồm các chính sách phát triển kinh tế, chính sách thương mại, chính sáchcạnh tranh, chính sách đầu tư… Các chính sách hay biện pháp kinh tế nhằm khuyếnkhích hay hạn chế, ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành cụ thể, do đóảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của từng ngành đó

- Môi trường khí hậu tự nhiên:

Sự ảnh hưởng của yếu tố này nhiều hay ít tùy vào từng doanh nghiệp khácnhau Riêng trong lĩnh vực bất động sản nói riêng, lĩnh vực đầu tư xây dựng nóichung yếu tố điều kiện tự nhiên, môi trường khí hậu cũng ảnh hưởng rất lớn đếnnăng lực cạnh tranh Sản phẩm của ngành xây dựng là các công trình, do vậy điềukiện khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thi công công trình, chất lượng côngtrình xây dựng, tiến độ công trình xây dựng, giá thành công trình xây dựng… Từ đóảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp đầu tưxây dựng công trình ở trong vùng thường xuyên có mưa bão, thời tiết khắc nghiệtthì hiệu quả đầu tư sẽ không thể cao bằng công trình xây dựng ở khu vực có khí hậu

ôn hòa…

2.4 Bối cảnh quốc tế và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

Ngày nay thế giới đang chuyển biến mạnh mẽ, thời đại của hội nhập kinh tếquốc tế, của toàn cầu hóa, của công nghệ tự động hóa Đó quả thực là vũ đài kinh tếlớn, là sân chơi chung cho mọi quốc gia, nó sẽ là cơ hội cho doanh nghiệp nào biếttận dụng Đồng thời nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nâng caonăng lực cạnh tranh của mình bằng việc chuyển giao công nghệ, vốn, nhân lực cóchất lượng cao vào trong sản xuất kinh doanh

2.5 Khách hàng

Trước đây, trong những giai đoạn phát triển nóng của thị trường bất động sản,doanh nghiệp là người nắm thế chủ động, quyền quyết định cuộc chơi Doanhnghiệp luôn áp đặt luật chơi và buộc khách hàng phải tuân theo, không có sự lựachọn Nhưng điều đó chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn và chỉ mang tính tứcthời.Về lâu dài, xu thế cạnh tranh và phát triển biến khách hàng trở thành thượng

đế, thành đối tượng để doanh nghiệp hướng đến nhằm thỏa mãn những yêu cầu củahọ

Khách hàng là những người đang mua và sẽ mua hàng của doanh nghiệp.Đốivới doanh nghiệp khách hàng là yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất đối với sự

Trang 30

tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tính chất quyết của khách hàng thể hiện ởcác mặt sau:

Khách hàng quyết định hàng hoá của doanh nghiệp được bán theo giá nào?Trên thực tế doanh nghiệp chỉ có thể bán với giá mà người tiêu dùng chấp nhận.Khách hàng quyết định doanh nghiệp bán sản phẩm như thế nào? Phương thức bánhàng và phương thức phục vụ khách hàng do khách hàng lựa chọn, vì trong nềnkinh tế thị trường người mua có quyền lưạ chọn theo ý thích của mình và đồngquyết định phương thức phục vụ của người bán Điều này cho thấy tính chất quyếtđịnh của khách hàng làm cho thị trường chuyển từ thị trường người bán sang thịtrường người mua, khách hàng trở thành thượng đế Do vậy doanh nghiệp chịu ảnhhưởng rất nhiều bởi yếu tố khách hàng, khách hàng có thể ganh đua với doanhnghiệp bằng cách yêu cầu chất lượng sản phẩm cao hơn, hoặc ép giảm giá xuống,mặt khác khách hàng còn làm cho các đối thủ cạnh tranh chống chọi lại nhau và dẫnđến làm tổn hao đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Bên cạnh đó sự yêu cầu của khách hàng cũng sẽ gây áp lực làm tụt giảm khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Điều này thể hiện ở chỗ nếu doanh nghiệpkhông theo đuổi kịp những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng thì họ sẽ có xuhướng chuyển dịch sang những doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp đó có thể đápứng đầy đủ nhu cầu của họ Hiện tượng này dẫn đến lượng khách hàng sẽ giảm đi

và ngày một thưa dần nếu doanh nghiệp không kịp thời đáp ứng nhu cầu của họ Vànhư vậy sức cạnh tranh sẽ giảm sút.Điều đó chứng tỏ yếu khách hàng có ảnh hưởngmạnh mẽ đến sự tồn tại, vận hành và phát triển của doanh nghiệp

Điều này đang thể hiện rất rõ nét trong thực tế thị trường hiện nay Các doanhnghiệp một thời gian dài tập trung phát triển nhà biệt thự, nhà liền kề, chung cư caocấp Điều này vượt xa khỏi khả năng mua của đại đa số khách hàng dẫn đến tìnhtrạng đóng băng, hàng tồn kho không bán được làm ứ đọng nguồn lực rất lớn trongthị trường bất động sản Đó là quyền tối thượng của khách hàng khi họ không cónhu cầu với các loại nhà biệt thự, liền kề hay chung cư cao cấp Đa số khách hànghiện nay chỉ hướng tới phân khúc căn hộ thương mại giá rẻ, diện tích nhỏ để đảmbảo tính thành khoản Doanh nghiệp nếu muốn tồn tại phát triển buộc phải xây dựngtheo nhu cầu của khách hàng Thực tế rất nhiều doanh nghiệp đã và đang chủ độngđiều chỉnh chiến lược kinh doanh từ phát triển căn hộ chung cư trung và cao cấpsang căn hộ thương mại giá rẻ

III NỘI DUNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

1 VỀ SẢN PHẨM

- Về chủng loại, phân khúc thị trường của sản phẩm: là yếu tố có tính

quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong những giai

Trang 31

đoạn khó khăn, trầm lắng của thị trường bất động sản như ở Việt Nam trong thờigian gần đây Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn đúng phân khúc thị trường, biết sảnxuất đúng loại sản phẩm theo đúng thị hiếu của khách hàng thì sẽ được khách hàngđón nhận nồng nhiệt, việc tiêu thụ sản phẩm sẽ thuận lợi và doanh nghiệp sẽ có khảnăng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Ngược lại nếu doanh nghiệp không đầu

tư đúng phân khúc thị trường, không sản xuất đúng chủng loại sản phẩm theo thịhiếu của người tiêu dùng thì khách hàng sẽ quay lưng với những sản phẩm đó, việctiêu thụ gặp nhiều khó khăn, doanh nghiệp không có khả năng cạnh tranh Tuynhiên, thị hiếu của người tiêu dùng luôn thay đổi không ngừng, do vậy đòi hỏidoanh nghiệp cũng phải thường xuyên nghiên cứu, nắm bắt xu thế của thị trường để

có thể hoạch định các chiến lược kinh doanh cho phù hợp với tình thời kỳ, từng giaiđoạn phát triển của nền kinh tế

- Chất lượng sản phẩm: là yếu tố đặt lên hàng đầu của đại bộ phận người

tiêu dùng khi lựa chọn sản phẩm Do vậy, doanh nghiệp nào đáp ứng được nhu cầuthị hiếu của người tiêu dùng một cách tối đa thì sẽ giành được nhiều thị phần hơn.Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các đặc tính cần có của sản phẩm bao gồm cả tính

kỹ thuật, tính mỹ thuật, tính kinh tế, độ tin cậy và độ an toàn Đây là vấn đề cạnhtranh hữu hiệu của mọi doanh nghiệp và vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm là tấtyếu khách quan cho bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, vìngoài đạt được mục tiêu lợi nhuận thì chất lượng sản phẩm còn giúp doanh nghiệpđạt được nhiều mục tiêu khác như uy tín, thương hiệu

- Giá cả: Quy luật giá trị đã chỉ ra rằng: Nếu cùng một sản phẩm có chất

lượng như nhau thì sản phẩm nào có giá thấp hơn sẽ thắng trong cạnh tranh vàngược lại thì sẽ bị thị trường đào thải Do vậy, ngoài việc nâng cao chất lượng thìdoanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp để giảm thiểu chi phí hạ giá thành sản phẩmnhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệpcần tìm giải pháp để giảm giá thành sản phẩm như:

+ Đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất, sử dụng các loại vật liệu mới giá thành rẻ, chất lượng tốt… để rút ngắnthời gian thi công, giảm chi phí quản lý, chi phí gián tiếp góp phần giảm giá thànhsản phẩm

+ Hiện đại hóa hệ thống tổ chức, quản lý của doanh nghiệp: Doanh

nghiệp nên tổ chức thực hiện phân cấp không nên tập trung quyền lực vào một hoặcmột số ít người Phải phân công rõ ràng hợp lý giữa các phòng ban, giữa các bộphần nhằm phát huy năng lực của các cá nhân tránh rườm rà, trồng chéo gây lãngphí nguồn lực Quán triệt và thực hiện tốt công tác tự quản, tự kiểm tra của cán bộcông nhân viên Áp dụng các biện pháp quản lý hiện đại, nhằm gắn kết được mọi bộphận trong doanh nghiệp, có thể phản ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường tạonăng lực cạnh tranh so với đối thủ

Trang 32

+ Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp là cách ứng xử

của mọi thành viên trong doanh nghiệp với nhau, với người tiêu dùng và với cộngđồng xã hội được hình thành trên nền tảng đạo đức Chính vì vậy, doanh nghiệp cầnxây dựng cho mình đặc trưng văn hóa riêng, lãnh đạo doanh nghiệp cần phải giớithiệu cho nhân viên về đặc trưng văn hóa doanh nghiệp mình làm cho hình ảnh vănhóa, biểu tượng doanh nghiệp in sâu vào trong tâm trí của mọi thành viên làm cho

họ yêu mến doanh nghiệp, biến nó thành hoạtd động sáng tạo trong sản xuất, kinhdoanh, thiết kế chế tạo sản phẩm mang đặc trưng của doanh nghiệp tăng sự đoàn kếtgiữa các thành viên Điều này sẽ tạo cho doanh nghiệp một năng lực cạnh tranh lớnhơn so với đối thủ

- Tiến độ hoàn thành sản phẩm: Bước sang giai đoạn bùng nổ của khoa học

kỹ thuật, của công nghệ thông tin thời gian được quý như vàng, đó là tiêu chí đểđánh giá năng lực của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm vớichất lượng cao, giá cả hợp lý song tiến độ hoàn thành lại quá chậm không đảm bảogiao hàng đúng hợp đồng thì uy tín của doanh nghiệp cũng sẽ giảm, quy mô kinhdoanh vì thế cũng bị hạn chế Nếu rút ngắn được tiến độ sẽ giảm nhiều chi phí vàtăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Để làm được điều này, doanh nghiệpcần phải đổi mới, cải tiến công nghệ, phân công lao động hợp lý, tạo dây chuyền laođộng khoa học, hiệu quả, xây dựng kế hoạch cung cấp các nguyên liệu đầu vàolôgic và khoa học…

- Hệ thống kênh phân phối: Doanh nghiệp cần xây dựng và kiến tạo được

mạng lưới kênh phân phối rộng khắp, chuyên nghiệp Đó không chỉ là cách đưa sảnphẩm đến tay người tiêu dùng mà đó còn là cách quảng bá thương hiệu, danh tiếngcủa công ty Các kênh phân phối này cần phải liên kết, trao đổi kênh thông tin vớinhau và đưa thông tin chính xác phản hồi từ khách hàng đến công ty và ngược lại

2 VỀ THƯƠNG HIỆU

Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung, doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vực bất động sản nói riêng cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề xây dựng thương hiệu, uy tín của mình Với đại đa số người dân Việt Nam, bất động sản là tài sản lớn, là kết quả của cả cuộc đời lao động, tích góp do vậy khi quyết định mua một sản phầm bất động sản nào đó, người tiêu dùng luôn có sự cân nhắc, xem xét rất kỹ lưỡng Bên cạnh vấn đề về giá cả, vị trí, chủng loại sản phẩm bất động sản thì vấn

đề thương hiệu cũng đóng góp một tỷ trọng rất lớn dẫn đến quyết định của khách hàng

Do vậy, muốn nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình, các nhà lãnh đạo cần hoạch định các chiến lược, các chính sách để xây dựng thương hiệu

Cụ thể:

Trang 33

- Doanh nghiệp cần phải đảm bảo tiến độ thi công công trình theo cam kết với khách hàng, thậm chí cần cố gắng để đẩy nhanh hơn so với tiến độ đã đề ra Do lượng vốn đầu tư vào một dự án bất động sản rất lớn, thời gian triển khai dự án thường kéo dài, sẽ có nhiều rủi ro, nhiều khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện dự án Để đảm bảo uy tín, doanh nghiệp cần luôn chủ động trong mọi tình huống về vốn, về cơ sở pháp lý, về giá cả vật tư Trong mọi hoàn cảnh, doanh nghiệp không được để tiến độ dự án bị chậm hoặc bị đình trệ Đó sẽ là dấu chấm hếtđối với uy tín của mỗi doanh nghiệp đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản.

- Doanh nghiệp luôn phải chú trọng đến vấn đề quản lý và đảm bảo chất lượng công trình Bất động sản có tuổi thọ lớn, từ vài chục cho đến hàng trăm năm

do vậy khi đầu tư xây dựng bất kỳ dự án, một công trình nào thì nhà đầu tư cũng đều phải chú ý đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo chất lượng sản phẩm để giữ

uy tín cho khách hàng, tạo thương hiệu cho mình

- Doanh nghiệp cũng cần chú ý quan tâm đến các chính sách hậu mãi, chăm sóc khách hàng, các chính sách Markting, quảng bá sản phẩm, giới thiệu đến người tiêu dùng Cần tranh thủ và tận dụng các phương tiện truyền thông, báo, đài, các sự kiện tổ chức thu hút nhiều người tham gia để quảng bá thương hiệu của mình

3 VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Doanh nghiệp cần xây dựng và hoạch định chiến lược kinh doanh cho phùhợp với điều kiện, năng lực của mình

Đầu tư tập trung: Doanh nghiệp chỉ đầu tư tập trung vào một phân khúc thị

trường, một chủng loại sản phẩm phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình vàđược thị trường tiếp nhận Như vậy, doanh nghiệp sẽ không bị phân tán nguồn lực,

sẽ đi sâu vào một loại sản phẩm, khả năng cạnh tranh sẽ cao hơn Như trong bốicảnh thị trường hiện nay, việc đầu tư vào phân khúc nhà chung cư thương mại giá

rẻ, diện tích nhỏ đang phát huy ưu thế và có nhiều cơ hội thành công hơn

Đầu tư dàn trải: với những doanh nghiệp có tiềm lực mạnh về vốn, về nhân

lực, về điều kiện cơ sở vật chất thì có thể lựa chọn chiến lược đầu tư dàn trải Khi

đó, doanh nghiệp đầu tư vào nhiều dự án, nhiều phân khúc thị trường, nhiều loạihình sản phẩm để có thể chiếm lĩnh, chi phối thị trường Doanh nghiệp vừa có thểđầu tư bất động sản căn hộ cao cấp, văn phòng cho thuê, khách sạn, bệnh sản, bấtđộng sản nghỉ dưỡng… ở nhiều khu vực khác nhau, nhiều vùng khác nhau thậm chínhiều quốc gia khác nhau Chiến lược này tuy đòi hỏi nguồn lực của doanh nghiệplớn nhưng nó cũng hạn chế được những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải khichỉ đầu tư tập trung vào một phân khúc thị trường, một loại sản phẩm cố định

Trang 34

4 PHÁT TRIỂN CÁC NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP

- Nguồn vốn: là yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp

nó thể hiện tiềm lực cạnh tranh mạnh hay yếu của doanh nghiệp trên thương trường

Do vậy doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để thu hút nguồn vốn đầu tư từ các cổ đông

và trên thị trường tài chính Đặc biệt sau khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO thì cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam thu hút nguồnvốn đầu tư từ các đối tác nước ngoài là rất lớn

- Nguồn nhân lực: Đây là yếu tố đầu vào cần thiết cho sự phát triển của

doanh nghiệp, là nguồn tài nguyên không bị cạn kiệt Tuy nhiên không phải cứ cónguồn nhân lực dồi dào thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó cao, mà nóphải được thể hiện ở chất lượng lao động đó thế nào Vì vậy doanh nghiệp cần nângcao công tác đào tạo nhân lực nhằm tạo ra được đội ngũ nhân viên có năng lực vàtrình độ chuyên môn, đội ngũ công nhân lao động lành nghề Lãnh đạo doanhnghiệp cần học cách quản lý tốt nguồn nhân lực, sử dụng nó một cách có hiệu quả

và phải xây dựng được mối quan hệ tốt giữa lãnh đạo và cấp dưới nhằm tạo ra mộttập thể đoàn kết, vững mạnh

- Trình độ công nghệ: Doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến và áp dụng

những công nghệ mới vào trong sản xuất kinh doanh nhằm tăng năng suất và chấtlượng sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh trên thương trường Là thời đại của kho họccông nghệ nên doanh nghiệp nào nắm được công nghệ sẽ có lợi thế cạnh tranh caohơn Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng máy móc thiết bị từ khâuthu mua nhằm tránh việc nhập khẩu những công nghệ cũ, lạc hậu từ các nước gâylãng phí và ô nhiễm môi trường

5 HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN

Đây cũng là một hoạt động rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp còn ở trình độ thấp thì phải nghiên cứu để cải tiến được trang thiết bị côngnghệ, phải xây dựng được đội ngũ kỹ sư có đủ trình độ để đánh giá chúng, nếukhông rất dễ mua phải công nghệ lạc hậu, giảm năng suất, chất lượng Còn đối vớidoanh nghiệp có trình độ công nghệ cao thì có thể mua một vài công đoạn khó để

mổ sẻ nghiên cứu, sau đó có thể tự nghiên cứu chế tạo ra công nghệ tương tự phùhợp với điều kiện và hoàn cảnh của Việt Nam, tạo năng suất cao hơn, giá rẻ hơn

IV MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP

Nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề mỗi doanh nghiệp luôn quan tâm khihoạt động trong nền kinh tế thị trường.Những doanh nghiệp nổi tiếng đều là nhữngdoanh nghiệp đã thành công trong sử dụng các biện pháp nâng cao năng lực cạnhtranh Các biện pháp họ đã sử dụng dù thành công nhiều hay ít đều trở thành nhữngbài học quý báu cho các doanh nghiệp khác học tập, rút kinh nghiệm

Trang 35

Thứ nhất: Bài học về đi vào sản phầm ngách.

Trong khi nhà ở và cao ốc văn phòng chật vật tìm đầu ra thì BĐS phục vụcho lĩnh vực công nghệ cao lại đều đặn tìm được khách thuê

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào BĐS nhà ở giảm mạnh trong hainăm trở lại đây Điển hình, tại TP.HCM, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo vàcông nghệ đã vươn lên dẫn đầu về vốn đầu tư lẫn dự án (chiếm trên 50%), trong khikinh doanh BĐS chỉ chiếm trên 3% về số dự án và gần 20% về vốn

Những số liệu này cho thấy, các dự án BĐS phục vụ cho lĩnh vực côngnghiệp công nghệ cao đang đứng trước nhiều cơ hội để lấp đầy diện tích cho thuê

Ông Leon Cheneval, Giám đốc điều hành Công ty TNHH Cushman &Wakefield Việt Nam - C&W Việt Nam (khu vực phía bắc), cho rằng, trong khi thịtrường căn hộ và cao ốc văn phòng đang gặp nhiều khó khăn thì khu vực BĐS côngnghiệp lại có nhiều khởi sắc, cụ thể như trường hợp của dự án KCN kỹ thuật caoMapletree tại Bình Dương (MBC)

Bắt đầu triển khai từ cuối năm 2009, đến nay, dự án 75ha này đã hoàn tất giaiđoạn 1A (cung cấp 5.000m2 sàn đã sẵn sàng cho thuê) và đang tiến hành giai đoạn1B (hạng mục cao ốc văn phòng đầu tiên và 4 khu mặt bằng)

Hiện, công trình xây dựng theo yêu cầu tại KCN kỹ thuật cao này đang tronggiai đoạn hoàn tất với khách hàng đầu tiên là Công ty CP Công nghệ và Viễn thôngViệt Nam - VNTT

Trên thực tế, chủ đầu tư của khu công nghệ, Tập đoàn Mapletree đã phát triểnthành công dự án dạng này tại Singapore, trong đó có công trình xây theo yêu cầuquy mô lớn như trung tâm dữ liệu của Công ty Truyền thông TATA, trị giá 180triệu USD

Nói về dự án tại Bình Dương, ông Chua Tiow Chye, Trưởng bộ phận Đầu tưcủa Mapletree Investment Group (Singapore), cho biết, nhu cầu về mặt bằng sảnxuất kinh doanh có chất lượng tốt sẽ gia tăng vào những năm tới, đặc biệt đối vớilĩnh vực công nghệ cao Đó cũng là lý do tập đoàn công nghiệp hàng đầu củaSingapore đầu tư 400 triệu USD cho MBC

Liên quan đến dự án này, ông Leon Cheneval, cho hay, đã có một số công tynước ngoài liên hệ với C&W Việt Nam tìm cho họ vị trí tốt tại MBC nhằm mở rộngđầu tư tại khu vực châu Á “Một khi thị trường khởi sắc, nhu cầu về BĐS phục vụcho ngành công nghệ cao sẽ lớn mạnh”, ông Leon Cheneval nói

Không chỉ những doanh nghiệp lớn như Mapletree, một số NĐT thứ cấpcũng tham gia vào sân chơi này Mới đây, Sacom - Chíp Sáng, nhà đầu tư thứ cấp ởkhu công nghệ cao TP.HCM (SHTP) đã tiến hành ký hợp đồng với CBRE việt namđộc quyền tiếp thị tòa nhà internet (IT Building) của họ tại đây

Trang 36

Do đó, Sacom - Chíp Sáng quyết định đầu tư tòa nhà, với 172.000m2 sàn vănphòng nhằm đáp ứng nhu cầu cho những công ty trong lĩnh vực công nghệ cao.

Phía Sacom - Chíp Sáng cũng đang thương lượng với ban quản lý SHTP vềmột số diện tích đất đã quá thời hạn ở khu công nghệ cao nhưng các NĐT trước đókhông triển khai

Tuy nhiên, giữa các bên chưa đi đến thống nhất vì NĐT cũng đã đầu tư mộtphần nên phải mất nhiều thời gian để định giá cho dự án

Tuy nhiên, các nhà phát triển BĐS hiện nay trong quá trình thiết kế côngtrình sẽ tính toán đến sự gia tăng số lượng phương tiện giao thông, nhằm tạo ra bãiđậu xe tương ứng vì điều này tác động đến công suất thuê trong dài hạn, ông LeonCheneval nói

Trong khi đó, về phía nhà đầu tư, đại diện Công ty Sacom - Chíp Sáng chobiết, một khi đã phát triển các dự án phục vụ cho ngành công nghệ cao thì sản phẩm

đó phải tối ưu hóa trong việc sử dụng công nghệ xanh (hệ thống xử lý tuần hoàn củanước, không khí, đèn led )

Thứ hai: Bài học về việc sử dụng lợi thế cạnh tranh về giá.

Từ câu chuyện thành công của Mường Thanh

Cuối năm 2012, trong khi thị trường bất động sản Hà Nội vẫn tiếp tục đóngbăng, nhiều dự án ế hàng, ông Lê Thanh Thản bất ngờ gây sốc khi tung ra giá bánthấp nhất thị trường dành cho căn hộ tại khu chung cư Đại Thanh, với giá chỉ 10triệu đồng/m2, thấp hơn cả nhà ở xã hội

Sàn giao dịch Mường Thanh tấp nập người môi giới, khách hàng Trên cáctrang mạng, chợ giao dịch chung cư Đại Thanh sôi động vì sản phẩm đánh trúngvào nhu cầu thực của đại đa số khách hàng đang khát khao chốn an cư Với giá tiền

đó, thật khó để nói tới mức độ cạnh tranh về tiện ích và chất lượng của các cănchung cư, nhưng nhìn vào những gì doanh nghiệp này đã làm, người mua vẫn đến

ào ào

Trong vòng hơn 2 tháng, công ty bán được gần 4.000 căn hộ Dự án ĐạiThanh mà ông Thản mua lại từ Công ty Hải Phát trước đó ì ạch về tiến độ, giờ vàotay ông, công trường nhộn nhịp đêm ngày Tính đến thời điểm hiện nay, 40 lượngcăn hộ tại khu đô thị mới Đại Thanh đã được Chủ đầu tư bàn giao cho khách hàng

Đầu năm 2013, tòa chung cư gần 40 tầng trong Khu đô thị Kim Văn – Kim

Lũ mà công ty của ông Thản đầu tư sau khi mua đất sạch từ Công ty Vinaconex 2

đã được bán hết veo trong vòng chưa đầy 1 tháng Đầu quý II, chung cư VP5 LinhĐàm lại gây ồn ào trên thị trường với giá bán trung bình 15 triệu đồng/m2, có vị tríkhá đẹp trong Khu đô thị Linh Đàm Dự án này ông Thản mua lại của chủ đầu tư làCông ty cổ phần Xây dựng Thành Nam sau khi họ đã khởi công vào năm 2011

Trang 37

Trước đó, Công ty Thành Nam cũng đã bán cho ông chủ Mường Thanh dự án VP3Linh Đàm.

Nhiều người biết đến Công ty Tư nhân Xây dựng số 1 Lai Châu khi doanhnghiệp này tung ra các phương thức bán nhà gây sốc tại Hà Nội với các Dự án VP3Linh Đàm, Khu đô thị mới Xa La và Khu đô thị mới Đại Thanh Với sự đình đámcủa các dự án trên, nhiều người mới biết đến doanh nghiệp tư nhân chưa mấy têntuổi trong lĩnh vực bất động sản ở Thủ đô này Song ít ai biết được, đây là một đạigia đáng nể trong làng kinh doanh khách sạn

Thứ ba: Bài học về vấn đề thương hiệu.

Tính đến tháng 6/2013, với việc sở hữu và giữ quyền chi phối tại gần 30 dự

án Bất động sản và Du lịch quy mô lớn, có vị trí đắc địa nhất tại khắp các đô thị vàđịa danh trên cả nước; Có mức vốn hoá lớn nhất thị trường chứng khoán Việt Nam(gần 3 tỷ USD), Vingroup đang được đánh giá là một trong những Tập đoàn Kinh tế

tư nhân hùng mạnh, có sự phát triển năng động và bền vững bậc nhất Việt Nam vớinhiều tiềm lực hội nhập Quốc tế để vươn lên tầm Khu vực và Thế giới

Vingroup tự hào là Tập đoàn kinh tế hàng đầu tại Việt Nam được xây dựngbởi những con người Việt Nam, thành công bởi trí tuệ, bản lĩnh và khát vọng ViệtNam Vingroup tự hào xây dựng được nền văn hóa mang bản sắc riêng, mang đậmtính nhân văn, tình thân ái, tinh thần kỷ luật, được xây dựng và vun đắp bằng trí tuệ

và sức sáng tạo không mệt mỏi của tập thể Cán bộ Nhân viên Với 20 năm xây dựng

và phát triển, đến nay văn hóa Vingroup đã trở thành một tài sản quý báu, là niềm

tự hào của những con người mang bên mình biểu tượng cánh chim Việt Nam

Vingroup đặc biệt chú trọng đến công tác phát triển nguồn nhân lực, luônchào đón tất cả các ứng viên - những người đang tâm huyết tìm kiếm một môitrường làm việc năng động, hiệu quả, công bằng và thân thiện Vingroup sẽ là nơibạn được tự do sáng tạo, phát huy tối đa khả năng chuyên môn và hiểu biết xã hội.Với chính sách đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ, chính sách lương, thưởng vàchế độ đãi ngộ đặc biệt hấp dẫn, Vingroup mong muốn “chiêu hiền đãi sĩ”, thu hútnhân lực tài giỏi và giữ chân họ gắn bó lâu dài

Thứ tư: Bài học về sử dụng nhân lực, cần phải biết đánh thức khả năng sáng

tạo của cán bộ công nhân viên

Thứ năm: Bài học về sự thất bại do thiếu thông tin về đối thủ cạnh tranh và

thị trường

Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn chưa có những hiểu biết cần thiết

về thị trường trong nước cũng như quốc tế Tình trạng phổ biến của các doanhnghiệp là thiếu thông tin thị trường, chưa quan tâm tìm hiểu kỹ thuật và năng lựccạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm cùng loại ở trong nước vàthế giới nên gặp khó khăn trong đánh giá đối thủ để lựa chọn chiến lược cạnh tranh

Trang 38

cho phù hợp Việt Nam là nước xuất khẩu gạo và cà phê hàng đầu thế giới nhưngchúng ta mới chỉ quan tâm tăng sản lượng xuất khẩu mà chưa chú ý đến nhu cầu thịtrường nên thường phải chịu những tổn thất do giá gạo và cà phê suy giảm Nhu cầuthị trường thế giới về hai sản phẩm này đã gần bão hoà và sản phẩm nào cũng đều

có các ông chủ chiếm giữ thị phần Việt Nam tăng xuất khảo gạo từ 2 triệu tấn năm

1995 lên 4 triệu tấn năm 1999, từ 248.000 cà phê năm 1995 lên 500.000 tấn năm

2000 làm cho cung về gạo và cà phê đã vượt cầu dẫn tới giá liên tục giảm Mặt khácchất lượng gạo của ta còn kém Thái Lan và loại cà phê Việt Nam xuất khẩu khôngphải là loại cà phê được ưa chuộng và được giá trên thế giới nên kim ngạch xuấtkhẩu thu về không cao so với sản lượng xuất khẩu

Trường hợp cá basa của Việt Nam xuất khẩu vào Mỹ lại có sự khác biệt làtrên thị trường Mỹ cũng có những người sản xuất cá da trơn tương tự Việt Nam Docác basa của Việt Nam rẻ hơn, thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường Mỹ với thị phầnkhoảng 2% đã đặt người nuôi cá basa của Mỹ trước nguy cơ khá sản Người nuôi cácủa Mỹ đã kiện Việt Nam bán phá giá cá da trơn và đòi Chính Phủ Mỹ bảo vệ Vụviệc này đã gây tổn thất rất lớn cho các nhà xuất khẩu cá da trơn của Việt Nam [16]

Các ví dụ trên cho thấy việc thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, xácđịnh dung lượng thị trường cũng như đánh giá đúng đối thủ cạnh tranh là một vấn

đề quan trọng trong các hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanhnghiệp

Trang 39

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT

1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty Cổ phần đầu tư Hải Phát (tiền thân là Công ty cổ phần Xây dựng –

Du lịch Hải Phát) là một doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty cổ phần,được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh lần đầu là 0303000127 được ngày15/12/2003 và thay đổi lần thứ 6 số 0500447004 ngày 29 tháng 04 năm 2011 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Khởi đầu từ việc thành lập trên cơ sở kết nối ý tưởng kinh doanh và thế mạnhriêng của các cổ đông sáng lập, với sự nỗ lực và sáng tạo không ngừng của toàn thểcán bộ nhân viên, Công ty Cổ phần đầu tư Hải Phát đã từng bước đi lên, dần trởthành một trong những doanh nghiệp lớn mạnh trong lĩnh vực đầu tư Bất động sảntại Việt Nam

Quá trình 10 năm chưa phải quá dài, nhưng cũng đủ để thẩm định mộtthương hiệu mà uy tín, sự phát triển, thành công được đánh dấu bằng những cộtmốc vững chắc:

- Ngày 15/12/2003: Công ty được thành lập với Vốn điều lệ là 8 tỷ đồng.Tháng 3/2010: Tăng Vốn điều lệ lên 15 tỷ đồng, bổ sung Cổ đông;

- Năm 2011: Tăng Vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng, chính thức đổi tên thànhCông ty Cổ phần đầu tư Hải Phát; làm chủ đầu tư triển khai đồng thời các dự ánlớn: Khu đô thị mới Văn Phú (quận Hà Đông, TP Hà Nội), Tổ hợp thương mại,dịch vụ và căn hộ The Pride thuộc Khu đô thị An Hưng (quận Hà Đông, TP HàNội) với 03 tòa nhà 35 tầng và 01 tòa nhà 45 tầng;

- Năm 2012: Tăng Vốn điều lệ lên 750 tỷ đồng, bổ sung Cổ đông; triển khaithực hiện nhiều dự án với tổng diện tích lên tới hàng trăm ha như: Dự án Khu đô thịTân Tây Đô (huyện Đan Phượng, TP Hà Nội), Khu nhà ở đô thị Phú Lãm (quận HàĐông, TP Hà Nội), Khu đô thị mới Tây Nam An Khánh (huyện Hoài Đức, TP HàNội), v.v

- Không nặng về việc quảng bá, quảng cáo, Hải Phát kiên trì con đường điriêng của mình để có được niềm tin đối với khách hàng - đó là bằng hành động thực

tế và chất ượng sản phẩm - không ngừng hoàn thiện dịch vụ khách hàng, thườngxuyên đổi mới công nghệ sản xuất để cải tiến chất lượng sản phẩm

- Tên công ty : Công ty Cổ phần đầu tư Hải Phát.

- Trụ sở chính: Điểm công nghiệp sạch Phú Lãm, phường Phú Lãm, quận

Hà Đông, thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 04-33.535.888

- Fax: 04-33.534.063

Trang 40

- Giấy đăng ký kinh doanh : Công ty Cổ phần đầu tư Hải Phát (tiền thân là

Công ty cổ phần Xây dựng – Du lịch Hải Phát) được thành lập ngày 15/12/2003 có

số ĐKKD lần đầu là 0303000127 Đến nay, Công ty đã thay đổi số ĐKKD lần thứ 6

là Số 0500447004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 29 tháng

04 năm 2011

- Vốn điều lệ: 750.000.000.000đ ( Bảy trăm, năm mươi tỷ đồng chẵn).

- Mã số thuế : Mã số thuế: 0500447004 tại Chi cục thuế quận Hà Đông,

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC

P.T GIÁM ĐỐC

TÀI CHÍNH

P.T GIÁM ĐỐC ĐẦU TƯ

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG PHÁT TRIỂN DỰ ÁN

DỰ ÁN

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w